Trang Chính

Majjhimanikāya & Trung Bộ - tập I

Font VU-Times

 

TAM TẠNG PĀLI - VIỆT

 

MAJJHIMANIKĀYA & TRUNG BỘ tập I

(Văn bản này được thực hiện tạm thời để nghiên cứu, không phải văn bản chính thức của Công Tŕnh Ấn Tống Tam Tạng Song Ngữ Pāli - Việt)

 

Cập Nhật: Friday, September 06, 2013

 

044. CŪḶAVEDALLASUTTAṂ 

 

044. CŪḶAVEDALLASUTTAṂ - Tạng Miến Điện by Ven. Khánh Hỷ

044. TIỂU KINH PHƯƠNG QUẢNG - HT. Thích Minh Châu, Nguồn: Budsas 7.07

460. Evaṃ me sutaṃ–ekaṃ samayaṃ Bhagavā Rājagahe viharati Veḷuvane Kalandakanivāpe.

 

Như vầy tôi nghe. Một thời Thế Tôn ở Rajagaha (Vương Xá), tai Veluvana (Trúc Lâm), chỗ Kalandaka Nivapa (chỗ nuôi dưỡng những con sóc).

 

Atha kho Visākho upāsako yena Dhammadinnā bhikkhunī tenupasaṅkami, upasaṅkamitvā Dhammadinnaṃ bhikkhuniṃ abhivādetvā ekamantaṃ nisīdi, ekamantaṃ nisinno kho Visākho upāsako Dhammadinnaṃ bhikkhuniṃ etadavoca

 

Rồi nam cư sĩ Visakha đến chỗ Tỷ-kheo-ni Dhammadinna ở, sau khi đến, đảnh lễ Tỷ-kheo-ni Dhammadinna rồi ngồi xuống một bên. Sau khi ngồi xuống một bên, nam cư sĩ Visakha thưa với Tỷ-kheo ni Dhammadinna:

 

 

“Sakkāyo sakkāyoti ayye vuccati, katamo nu kho ayye sakkāyo vutto Bhagavatā”ti.

 

(Tự thân)

-- Thưa Ni sư, tự thân, tự thân, (Sakkaya), được gọi là như vậy. Thưa Ni sư, Thế Tôn gọi tự thân là như thế nào?

 

Pañca kho ime āvuso Visākha upādānakkhandhā sakkāyo vutto Bhagavatā. Seyyathidaṃ, rūpupādānakkhandho vedanupādānakkhandho saññupādānakkhandho saṅkhārupādānakkhandho viññāṇupādānakkhandho. Ime kho āvuso Visākha pañcupādānakkhandhā sakkāyo vutto Bhagavatāti.

 

-- Hiền giả Visakha, Thế Tôn gọi năm thủ uẩn là tự thân, tức là sắc thủ uẩn, thọ thủ uẩn, tưởng thủ uẩn, hành thủ uẩn và thức thủ uẩn. Hiền giả Visakha, năm thủ uẩn này, Thế Tôn gọi là tự thân.

 

Sādhayyeti kho Visākho upāsako Dhammadinnāya bhikkhuniyā bhāsitaṃ abhinanditvā anumoditvā Dhammadinnaṃ bhikkhuniṃ uttariṃ pañhaṃ apucchi

 

-- Lành thay, thưa Ni sư. Nam cư sĩ Visakha hoan hỷ, tín thọ lời Tỷ-kheo-ni Dhammadinna nói, rồi hỏi Tỷ-kheo-ni Dhammadinna thêm một câu hỏi nữa:

 

“Sakkāyasamudayo sakkāyasamudayoti ayye vuccati, katamo nu kho ayye sakkāyasamudayo vutto Bhagavatā”ti.

 

-- Tự thân tập khởi, tự thân tập khởi, thưa Ni sư, được gọi là như vậy. Thưa Ni sư, Thế Tôn gọi tự thân tập khởi (Sakkaya samudaya) là như thế nào?

 

Yāyaṃ āvuso Visākha taṇhā ponobbhavikā nandīrāgasahagatā tatratatrābhinandinī. Seyyathidaṃ, kāmataṇhā bhavataṇhā vibhavataṇhā. Ayaṃ kho āvuso Visākha sakkāyasamudayo vutto Bhagavatāti.

 

-- Hiền giả Visakha, khát ái này đưa đến tái sanh, câu hữu với hỷ và tham, t́m cầu hỷ lạc chỗ này chỗ kia, tức là dục ái, hữu ái và phi hữu ái. Hiền giả Visakha, khát ái này, Thế Tôn gọi là tự thân tập khởi.

 

“Sakkāyanirodho sakkāyanirodhoti ayye vuccati, katamo nu kho ayye sakkāyanirodho vutto Bhagavatā”ti.

 

-- Tự thân diệt, tự thân diệt, thưa Ni sư, được gọi là như vậy. Thế Tôn gọi tự thân diệt là như thế nào?

 

Yo kho āvuso Visākha tassāyeva taṇhāya asesavirāganirodho cāgo paṭinissaggo mutti anālayo. Ayaṃ kho āvuso Visākha sakkāyanirodho vutto Bhagavatāti.

 

-- Hiền giả Visakha, sự đoạn diệt, không tham đắm, không có dư tàn của khát ái ấy, sự xả ly, sự vất bỏ, sự giải thoát, sự vô chấp. Hiền giả Visakha, sự đoạn diệt này, Thế Tôn gọi là tự thân diệt.

 

“Sakkāyanirodhagāminī paṭipadā sakkāyanirodhagāminī paṭipadāti ayye vuccati, katamā nu kho ayye sakkāyanirodhagāminī paṭipadā vuttā Bhagavatā”ti.

 

-- Thưa Ni sư, tự thân diệt đạo, tự thân diệt đạo, được gọi là như vậy. Thưa Ni sư, Thế Tôn gọi tự thân diệt đạo là như thế nào?

 

Ayameva kho āvuso Visākha ariyo aṭṭhaṅgiko maggo sakkāyanirodhagāminī paṭipadā vuttā Bhagavatā. Seyyathidaṃ, sammādiṭṭhi sammāsaṅkappo sammāvācā sammākammanto sammā-ājīvo sammāvāyāmo sammāsati sammāsamādhīti.

 

-- Hiền giả Visakha, Con đường Thánh tám ngành này, Thế Tôn gọi là tự thân diệt đạo, tức là chánh tri kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định.

 

“Taññeva nu kho ayye upādānaṃ te (Teva - Sī) pañcupādānakkhandhā, udāhu aññatra pañcahupādānakkhandhehi upādānan”ti.

 

-- Thưa Ni sư, thủ này tức là năm thủ uẩn kia hay thủ này khác với năm thủ uẩn?

 

Na kho āvuso Visākha taññeva upādānaṃ te pañcupādānakkhandhā, nāpi aññatra pañcahupādānakkhandhehi upādānaṃ. Yo kho āvuso Visākha pañcasu upādānakkhandhesu chandarāgo, taṃ tattha upādānanti.

 

-- Không phải, Hiền giả Visakha. Thủ này tức là năm thủ uẩn kia, thủ này không khác với năm thủ uẩn kia, Hiền giả Visakha, phàm có dục tham đối với năm thủ uẩn, tức là (chấp) thủ đối với chúng ở đây vậy.

 

 

461. “Kathaṃ panāyye sakkāyadiṭṭhi hotī”ti.

 

(Thân kiến)

-- Thưa Ni sư, thế nào là thân kiến?

 

Idhāvuso Visākha assutavā puthujjano ariyānaṃ adassāvī ariyadhammassa akovido ariyadhamme avinīto sappurisānaṃ adassāvī sappurisadhammassa akovido sappurisadhamme avinīto rūpaṃ attato samanupassati, rūpavantaṃ vā attānaṃ, attani vā rūpaṃ, rūpasmiṃ vā attānaṃ. Vedanaṃ. Pa . Saññaṃ. Pa . Saṅkhāre. Pa . Viññāṇaṃ attato samanupassati, viññāṇavantaṃ vā attānaṃ, attani vā viññāṇaṃ, viññāṇasmiṃ vā attānaṃ. Evaṃ kho āvuso Visākha sakkāyadiṭṭhi hotīti.

 

-- Ở đây, Hiền giả Visakha, kẻ vô văn phàm phu không đến yết kiến các bậc Thánh, không thuần thục pháp các bậc Thánh, không tu tập pháp các bậc Thánh, không đến yết kiến các bậc Chân nhân, không thuần thục pháp các bậc Chân nhân, không tu tập pháp các bậc Chân nhân, xem sắc là tự ngă hay xem tự ngă là có sắc, hay xem sắc là trong tự ngă hay xem tự ngă là trong sắc; xem thọ là tự ngă, hay xem tự ngă là có thọ, hay xem thọ là trong tự ngă, hay xem tự ngă là trong thọ; xem tưởng là tự ngă, hay xem tự ngă là có tưởng, hay xem tưởng là trong tự ngă, hay xem tự ngă là trong tưởng; xem hành là tự ngă, xem tự ngă là có hành, hay xem hành là trong tự ngă, hay xem tự ngă là trong hành; xem thức là tự ngă, hay xem tự ngă là có thức, hay xem thức là trong tự ngă, hay xem tự ngă là trong thức. Như vậy, Hiền giả Visakha, là thân kiến.

 

“Kathaṃ panāyye sakkāyadiṭṭhi na hotī”ti.

 

-- Thưa Ni sư, thế nào là không phải thân kiến?

 

Idhāvuso Visākha sutavā ariyasāvako ariyānaṃ dassāvī ariyadhammassa kovido ariyadhamme suvinīto sappurisānaṃ dassāvī sappurisadhammassa kovido sappurisadhamme suvinīto na rūpaṃ attato samanupassati, na rūpavantaṃ vā attānaṃ, na attani vā rūpaṃ, na rūpasmiṃ vā attānaṃ. Na Vedanaṃ. Pa . Na saññaṃ. Pa . Na saṅkhāre. Pa . Na viññāṇaṃ attato samanupassati, na viññāṇavantaṃ vā attānaṃ, na attani vā viññāṇaṃ, na viññāṇasmiṃ vā attānaṃ. Evaṃ kho āvuso Visākha sakkāyadiṭṭhi na hotīti.

 

-- Ở đây, Hiền giả Visakha, vị Đa văn Thánh đệ tử đến yết kiến các bậc Thánh, thuần thục pháp các bậc Thánh, tu tập pháp các bậc Thánh, đến yết kiến các bậc Chân nhân, thuần thục pháp các bậc Chân nhân, tu tập pháp các bậc Chân nhân, không xem sắc là tự ngă, không xem tự ngă là có sắc, không xem sắc là trong tự ngă, không xem tự ngă là trong sắc; không xem thọ là tự ngă, không xem tự ngă là có thọ, không xem thọ là trong tự ngă, không xem tự ngă là trong thọ; không xem tưởng là tự ngă, không xem tự ngă là có tưởng, không xem tưởng là trong tự ngă, không xem tự ngă là trong tưởng; không xem các hành là tự ngă, không xem tự ngă là có các hành, không xem các hành là trong tự ngă, không xem tự ngă là trong các hành; không xem thức là tự ngă, không xem tự ngă là có thức, không xem thức là trong tự ngă, không xem tự ngă là trong thức. Như vậy, Hiền giả Visakha, là không có thân kiến.

 

 

462. “Katamo panāyye ariyo aṭṭhaṅgiko maggo”ti.

 

(Bát chánh đạo)

-- Thưa Ni sư, thế nào là Thánh đạo Tám ngành?

 

Ayameva kho āvuso Visākha ariyo aṭṭhaṅgiko maggo. Seyyathidaṃ, sammādiṭṭhi sammāsaṅkappo sammāvācā sammākammanto sammā-ājīvo sammāvāyāmo sammāsati sammāsamādhīti.

 

-- Hiền giả Visakha, đây là Thánh đạo Tám ngành, tức là chánh tri kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định.

 

“Ariyo panāyye aṭṭhaṅgiko maggo saṅkhato, udāhu asaṅkhato”ti.

 

-- Thưa Ni sư, Thánh đạo Tám ngành này là hữu vi hay vô vi?

 

Ariyo kho āvuso Visākha aṭṭhaṅgiko maggo saṅkhatoti.

 

-- Hiền giả Visakha, Thánh đạo Tám ngành này là hữu vi.

 

“Ariyena nu kho ayye aṭṭhaṅgikena maggena tayo khandhā saṅgahitā, udāhu tīhi khandhehi ariyo aṭṭhaṅgiko maggo saṅgahito”ti.

 

-- Thưa Ni sư, ba uẩn được Thánh đạo Tám ngành thâu nhiếp hay Thánh đạo Tám ngành được ba uẩn thâu nhiếp?

saṅgahitā: được thâu nhiếp => được gộp chung vào, được gom chung vào

 

Na kho āvuso Visākha ariyena aṭṭhaṅgikena maggena tayo khandhā saṅgahitā. Tīhi ca kho āvuso Visākha khandhehi ariyo aṭṭhaṅgiko maggo saṅgahito. Yā cāvuso Visākha sammāvācā, yo ca sammākammanto, yo ca sammā-ājīvo. Ime dhammā sīlakkhandhe saṅgahitā. Yo ca sammāvāyāmo, yā ca sammāsati, yo ca sammāsamādhi. Ime dhammā samādhikkhandhe saṅgahitā. Yā ca sammādiṭṭhi, yo ca sammāsaṅkappo. Ime dhammā paññākkhandhe saṅgahitāti.

 

-- Hiền giả Visakha, ba uẩn không bị Thánh đạo Tám ngành thâu nhiếp; Hiền giả Visakha, Thánh đạo Tám ngành bị ba uẩn thâu nhiếp. Hiền giả Visakha, chánh ngữ, chánh nghiệp và chánh mạng, những pháp này được thâu nhiếp trong giới uẩn. Chánh tinh tấn, chánh niệm và chánh định, những pháp này được thâu nhiếp trong định uẩn. Chánh tri kiến và chánh tư duy, những pháp này được thâu nhiếp trong tuệ uẩn

 

 

“Katamo panāyye samādhi, katame dhammā samādhinimittā, katame dhammā samādhiparikkhārā, katamā samādhibhāvanā”ti.

 

(Định)

-- Thưa Ni sư thế nào là định, thế nào là định tướng, thế nào là định tư cụ, thế nào là định tu tập?

-- Thưa Ni sư cái nào là định, các pháp nào là các hiện tướng của định, các pháp nào là các pháp cần thiết cho định, các việc nào là các việc tu tập định?

 

Yā kho āvuso Visākha cittassa ekaggatā, ayaṃ samādhi. Cattāro satipaṭṭhānā samādhinimittā. Cattāro sammappadhānā samādhiparikkhārā. Yā tesaṃyeva dhammānaṃ āsevanā bhāvanā bahulīkammaṃ, ayaṃ ettha samādhibhāvanāti.

 

-- Hiền giả Visakha, nhất tâm là định, Bốn Niệm Xứ là định tướng, Bốn Tinh cần là định tư cụ, sự luyện tập, sự tu tập, sự tái tu tập của những pháp ấy là định tu tập ở đây vậy.

-- Hiền giả Visakha, trạng thái nhất hành của tâm là định, bốn sự thiết lập niệm là các hiện tướng của định, bốn sự nỗ lực đúng đắn là các pháp cần thiết cho định. sự luyện tập, sự tu tập, sự thực hành thường xuyên của chính các pháp ấy ở đây là các việc tu tập định.

 

 

463. “Kati panāyye saṅkhārā”ti.

 

(Hành)

-- Thưa Ni sư, có bao nhiêu hành?

 

Tayome āvuso Visākha saṅkhārā kāyasaṅkhāro vacīsaṅkhāro cittasaṅkhāroti.

 

-- Hiền giả, có ba loại hành này: thân hành, khẩu hành, và tâm hành.

 

“Katamo panāyye kāyasaṅkhāro, katamo vacīsaṅkhāro, katamo cittasaṅkhāro”ti.

 

-- Thưa Ni sư, thế nào là thân hành, thế nào là khẩu hành, thế nào là tâm hành?

 

Assāsapassāsā kho āvuso visākha kāyasaṅkhāro, vitakkavicārā vacīsaṅkhāro, saññā ca vedanā ca cittasaṅkhāroti.

 

-- Thở vô, thở ra, Hiền giả Visakha, là thân hành, tầm tứ là khẩu hành, tưởng và thọ là tâm hành.

 

“Kasmā panāyye assāsapassāsā kāyasaṅkhāro, kasmā vitakkavicārā vacīsaṅkhāro, kasmā saññā ca vedanā ca cittasaṅkhāro”ti.

 

-- Thưa Ni sư, v́ sao thở vô thở ra là thân hành, v́ sao tầm tứ là khẩu hành, v́ sao tưởng và thọ là tâm hành?

 

Assāsapassāsā kho āvuso Visākha kāyikā ete dhammā kāyappaṭibaddhā, tasmā assāsapassāsā kāyasaṅkhāro. Pubbe kho āvuso Visākha vitakketvā vicāretvā pacchā vācaṃ bhindati, tasmā vitakkavicārā vacīsaṅkhāro. Saññā ca vedanā ca cetasikā ete dhammā cittappaṭibaddhā, tasmā saññā ca vedanā ca cittasaṅkhāroti.

 

-- Thở vô, thở ra, Hiền giả Visakha, thuộc về thân, những pháp này lệ thuộc với thân, nên thở vô thở ra thuộc về thân hành. Hiền giả Visakha, trước phải tầm và tứ rồi sau mới phát lời nói, nên tầm tứ thuộc về khẩu hành. Tưởng và thọ và tâm sở, các pháp này lệ thuộc với tâm, nên tưởng và thọ thuộc về tâm hành.

 

 

464. “Kathaṃ panāyye saññāvedayitanirodhasamāpatti hotī”ti.

 

(Diệt định)

-- Thưa Ni sư, như thế nào là chứng nhập Diệt thọ tưởng định?

 

Na kho āvuso Visākha saññāvedayitanirodhaṃ samāpajjantassa bhikkhuno evaṃ hoti “Ahaṃ saññāvedayitanirodhaṃ samāpajjissanti vā, ahaṃ saññāvedayitanirodhaṃ samāpajjāmīti vā, ahaṃ saññāvedayitanirodhaṃ samāpannoti vā”. Atha khvāssa pubbeva tathā cittaṃ bhāvitaṃ hoti, yaṃ taṃ tathattāya upanetīti.

 

-- Hiền giả Visakha, Tỷ-kheo chứng nhập Diệt thọ tưởng định, vị ấy không nghĩ rằng: "Tôi sẽ chứng nhập Diệt thọ tưởng định", hay "Tôi đang chứng nhập Diệt thọ tưởng định" hay "Tôi đă chứng nhập Diệt thọ tưởng định". V́ rằng, tâm của vị này trước đă được tu tập như vậy nên đưa đến trạng thái như vậy.

 

“Saññāvedayitanirodhaṃ samāpajjantassa panāyye bhikkhuno katame dhammā paṭhamaṃ nirujjhanti, yadi vā kāyasaṅkhāro yadi vā vacīsaṅkhāro yadi vā cittasaṅkhāro”ti.

 

-- Thưa Ni sư, Tỷ-kheo chứng nhập Diệt thọ tưởng định, những pháp ǵ diệt trước, thân hành, hay khẩu hành, hay tâm hành?

 

Saññāvedayitanirodhaṃ samāpajjantassa kho āvuso Visākha bhikkhuno paṭhamaṃ nirujjhati vacīsaṅkhāro, tato kāyasaṅkhāro, tato cittasaṅkhāroti.

 

-- Hiền giả Visakha, vị Tỷ-kheo chứng nhập Diệt thọ tưởng định, khẩu hành diệt trước, rồi đến thân hành, rồi đến tâm hành.

 

“Kathaṃ panāyye saññāvedayitanirodhasamāpattiyā vuṭṭhānaṃ hotī”ti.

 

-- Thưa Ni sư, làm thế nào xuất khởi Diệt thọ tưởng định?

 

Na kho āvuso Visākha saññāvedayitanirodhasamāpattiyā vuṭṭhahantassa bhikkhuno evaṃ hoti “Ahaṃ saññāvedayitanirodhasamāpattiyā vuṭṭhahissanti vā, ahaṃ saññāvedayitanirodhasamāpattiyā vuṭṭhahāmīti vā, ahaṃ saññāvedayitanirodhasamāpattiyā vuṭṭhitoti vā”. Atha khvāssa pubbeva tathā cittaṃ bhāvitaṃ hoti, yaṃ taṃ tathattāya upanetīti.

 

-- Hiền giả Visakha, vị Tỷ-kheo xuất khởi Diệt thọ tưởng định, không có nghĩ rằng: "Tôi sẽ xuất khởi Diệt thọ tưởng định", hay "Tôi đang xuất khởi Diệt thọ tưởng định", hay "Tôi đă xuất khởi Diệt thọ tưởng định". V́ rằng tâm của vị này trước đă tu tập như vậy nên đưa đến trạng thái như vậy.

 

“Saññāvedayitanirodhasamāpattiyā vuṭṭhahantassa panāyye bhikkhuno katame dhammā paṭhamaṃ uppajjanti, yadi vā kāyasaṅkhāro yadi vā vacīsaṅkhāro yadi vā cittasaṅkhāro”ti.

 

-- Thưa Ni sư, Tỷ-kheo xuất khởi Diệt thọ tưởng định, những pháp nào khởi lên trước, thân hành, hay khẩu hành hay tâm hành?

 

Saññāvedayitanirodhasamāpattiyā vuṭṭhahantassa kho āvuso Visākha bhikkhuno paṭhamaṃ uppajjati cittasaṅkhāro, tato kāyasaṅkhāro, tato vacīsaṅkhāroti.

 

-- Hiền giả Visakha, Tỷ-kheo xuất khởi Diệt thọ tưởng định, tâm hành khởi lên trước nhất, rồi đến thân hành, rồi đến khẩu hành.

 

“Saññāvedayitanirodhasamāpattiyā vuṭṭhitaṃ panāyye bhikkhuṃ kati phassā phusantī”ti.

 

-- Thưa Ni sư, khi Tỷ-kheo xuất khởi Diệt thọ tưởng định, vị ấy cảm giác những xúc nào?

 

Saññāvedayitanirodhasamāpattiyā vuṭṭhitaṃ kho āvuso Visākha bhikkhuṃ tayo phassā phusanti suññato phasso animitto phasso appaṇihito phassoti.

 

-- Hiền giả Visakha, khi Tỷ-kheo xuất khởi Diệt thọ tưởng định, vị ấy cảm giác ba loại xúc: không xúc, vô tướng xúc, vô nguyện xúc.

 

“Saññāvedayitanirodhasamāpattiyā vuṭṭhitassa panāyye bhikkhuno kiṃ ninnaṃ cittaṃ hoti kiṃ poṇaṃ kiṃpabbhāran”ti,

 

-- Thưa Ni sư, khi Tỷ-kheo xuất khởi Diệt thọ tưởng định, tâm của vị ấy thiên về ǵ, hướng về ǵ, khuynh hướng về ǵ?

 

 saññāvedayitanirodhasamāpattiyā vuṭṭhitassa kho āvuso Visākha bhikkhuno vivekaninnaṃ cittaṃ hoti vivekapoṇaṃ vivekapabbhāranti.

 

-- Hiền giả Visakha, khi Tỷ-kheo xuất khởi Diệt thọ tưởng định, tâm của vị ấy thiên về độc cư, hướng về độc cư, khuynh hướng về độc cư.

 

 

465. “Kati panāyye vedanā”ti.

 

(Thọ)

-- Thưa Ni sư, có bao nhiêu thọ?

 

Tisso kho imā āvuso Visākha vedanā sukhā vedanā dukkhā vedanā adukkhamasukhā vedanāti.

 

-- Hiền giả Visakha, có ba thọ này, lạc thọ, khổ thọ, bất khổ bất lạc thọ.

 

“Katamā panāyye sukhā vedanā, katamā dukkhā vedanā, katamā adukkhamasukhā vedanā”ti.

 

-- Thưa Ni sư, thế nào là lạc thọ, thế nào là khổ thọ, thế nào là bất khổ bất lạc thọ?

 

Yaṃ kho āvuso Visākha kāyikaṃ vā cetasikaṃ vā sukhaṃ sātaṃ vedayitaṃ, ayaṃ sukhā vedanā. Yaṃ kho āvuso Visākha kāyikaṃ vā cetasikaṃ vā dukkhaṃ asātaṃ vedayitaṃ, ayaṃ dukkhā vedanā. Yaṃ kho āvuso Visākha kāyikaṃ vā cetasikaṃ vā neva sātaṃ nāsātaṃ vedayitaṃ, ayaṃ adukkhamasukhā vedanāti.

 

-- Hiền giả Visakha, cái ǵ được cảm thọ bởi thân hay tâm, một cách khoái lạc, khoái cảm, như vậy là lạc thọ. Hiền giả Visakha, cái ǵ được cảm thọ bởi thân hay tâm, một cách đau khổ, không khoái cảm, như vậy là khổ thọ. Hiền giả Visakha, cái ǵ được cảm thọ bởi thân hay tâm không khoái cảm, không khoái cảm như vậy là bất khổ bất lạc thọ.

 

“Sukhā panāyye vedanā kiṃsukhā kiṃdukkhā, dukkhā vedanā kiṃsukhā kiṃdukkhā, adukkhamasukhā vedanā kiṃsukhā kiṃdukkhā”ti.

 

-- Thưa Ni sư, đối với lạc thọ, cái ǵ lạc, cái ǵ khổ? Đối với khổ thọ, cái ǵ khổ, cái ǵ lạc? Đối với bất khổ bất lạc thọ, cái ǵ lạc, cái ǵ khổ?

 

Sukhā kho āvuso Visākha vedanā ṭhitisukhā vipariṇāmadukkhā. Dukkhā vedanā ṭhitidukkhā vipariṇāmasukhā. Adukkhamasukhā vedanā ñāṇasukhā aññāṇadukkhāti.

 

-- Hiền giả Visakha, đối với lạc thọ, cái ǵ trú là lạc, cái ǵ biến hoại là khổ. Đối với khổ thọ, cái ǵ trú là khổ, cái ǵ biến hoại là lạc. Đối với bất khổ bất lạc thọ, có trí là lạc, vô trí là khổ.

 

 

“Sukhāya panāyye vedanāya kiṃ anusayo anuseti, dukkhāya vedanāya kiṃ anusayo anuseti, adukkhamasukhāya vedanāya kiṃ anusayo anusetī”ti.

 

(Tùy miên)

-- Thưa Ni sư, trong lạc thọ, có tùy miên ǵ tồn tại; trong khổ thọ, có tùy miên ǵ tồn tại; trong bất khổ bất lạc thọ, có tùy miên ǵ tồn tại?

 

Sukhāya kho āvuso Visākha vedanāya rāgānusayo anuseti, dukkhāya vedanāya paṭighānusayo anuseti, adukkhamasukhāya vedanāya avijjānusayo anusetīti.

 

-- Hiền giả Visakha, trong lạc thọ, tham tùy miên tồn tại; trong khổ thọ, sân tùy miên tồn tại; trong tất cả bất khổ bất lạc thọ, vô minh tùy miên tồn tại.

 

“Sabbāya nu kho ayye sukhāya vedanāya rāgānusayo anuseti, sabbāya dukkhāya vedanāya paṭighānusayo anuseti, sabbāya adukkhamasukhāya vedanāya avijjānusayo anusetī”ti.

 

-- Thưa Ni sư, có phải trong tất cả lạc thọ, tham tùy miên tồn tại; trong tất cả khổ thọ, sân tùy miên tồn tại; trong tất cả bất khổ bất lạc thọ, vô minh tùy miên tồn tại?

 

Na kho āvuso Visākha sabbāya sukhāya vedanāya rāgānusayo anuseti, na sabbāya dukkhāya vedanāya paṭighānusayo anuseti, na sabbāya adukkhamasukkhāya vedanāya avijjānusayo anusetīti.

 

-- Hiền giả Visakha, không phải trong tất cả lạc thọ, tham tùy miên tồn tại; không phải trong tất cả khổ thọ, sân tùy miên tồn tại; không phải trong tất cả bất khổ bất lạc thọ, vô minh tùy miên tồn tại.

 

“Sukhāya panāyye vedanāya kiṃ pahātabbaṃ, dukkhāya vedanāya kiṃ pahātabbaṃ, adukkhamasukhāya vedanāya kiṃ pahātabban”ti.

 

-- Thưa Ni sư, trong lạc thọ, cái ǵ phải từ bỏ. Trong khổ thọ, cái ǵ phải từ bỏ. Trong bất khổ bất lạc thọ, cái ǵ phải từ bỏ?

 

Sukhāya kho āvuso Visākha vedanāya rāgānusayo pahātabbo, dukkhāya vedanāya paṭighānusayo pahātabbo, adukkhamasukhāya vedanāya avijjānusayo pahātabboti.

 

-- Hiền giả Visakha, trong lạc thọ, tham tùy miên phải từ bỏ. Trong khổ thọ, sân tùy miên phải từ bỏ. Trong bất khổ bất lạc thọ, vô minh tùy miên phải từ bỏ.

 

“Sabbāya nu kho ayye sukhāya vedanāya rāgānusayo pahātabbo, sabbāya dukkhāya vedanāya paṭighānusayo pahātabbo, sabbāya adukkhamasukhāya vedanāya avijjānusayo pahātabbo”ti.

 

-- Thưa Ni sư, có phải trong tất cả lạc thọ, tham tùy miên phải từ bỏ. Trong tất cả khổ thọ, sân tùy miên phải từ bỏ. Trong tất cả bất khổ bất lạc thọ, vô minh tùy miên phải từ bỏ?

 

Na kho āvuso Visākha sabbāya sukhāya vedanāya rāgānusayo pahātabbo, na sabbāya dukkhāya vedanāya paṭighānusayo pahātabbo, na sabbāya adukkhamasukhāya vedanāya avijjānusayo pahātabbo. Idhāvuso Visākha bhikkhu vivicceva kāmehi vivicca akusalehi dhammehi savitakkaṃ savicāraṃ vivekajaṃ pītisukhaṃ paṭhamaṃ jhānaṃ upasampajja viharati. Rāgaṃ tena pajahati, na tattha rāgānusayo anuseti.

 

-- Hiền giả Visakha, không phải trong tất cả lạc thọ, tham tùy miên phải từ bỏ; trong tất cả khổ thọ, sân tùy miên phải từ bỏ; trong tất cả bất khổ bất lạc thọ, vô minh tùy miên phải từ bỏ. Ở đây, Hiền giả Visakha, vị Tỷ-kheo ly dục, ly bất thiện pháp, chứng và an trú Thiền thứ nhất, một trạng thái hỷ lạc do ly dục sanh, có tầm và tứ. Do vậy tham đă được từ bỏ, không c̣n tham tùy miên tồn tại ở đây.

 

Idhāvuso Visākha bhikkhu iti paṭisañcikkhati “Kudāssu nāmāhaṃ tadāyatanaṃ upasampajja viharissāmi, yadariyā etarahi āyatanaṃ upasampajja viharantī”ti. Iti anuttaresu vimokkhesu pihaṃ upaṭṭhāpayato uppajjati pihāppaccayā domanassaṃ, paṭighaṃ tena pajahati, na tattha paṭighānusayo anuseti.

 

Ở đây, Hiền giả Visakha, vị Tỷ-kheo suy tư như sau: "Chắc chắn ta sẽ chứng và an trú trong trú xứ mà nay các vị Thánh đang an trú". V́ muốn phát nguyện hướng đến các cảnh giải thoát vô thượng, do ước nguyện ấy, khởi lên ưu tư. Do vậy, sân được từ bỏ, không c̣n sân tùy miên tồn tại ở đây.

 

Idhāvuso Visākha bhikkhu sukhassa ca pahānā dukkhassa ca pahānā pubbeva somanassadomanassānaṃ atthaṅgamā adukkhamasukhaṃ upekkhāsatipārisuddhiṃ catutthaṃ jhānaṃ upasampajja viharati. Avijjaṃ tena pajahati, na tattha avijjānusayo anusetīti.

 

Ở đây, Hiền giả Visakha, vị Tỷ-kheo xả lạc và xả khổ, diệt hỷ ưu đă cảm thọ trước, chứng và trú Thiền thứ tư, không khổ, không lạc, xả niệm thanh tịnh. Do vậy vô minh đă được từ bỏ, không c̣n vô minh tùy miên tồn tại ở đây.

 

 

466. “Sukhāya panāyye vedanāya kiṃ paṭibhāgo”ti.

Sukhāya kho āvuso Visākha vedanāya dukkhā vedanā paṭibhāgoti.

 

(Đối tác)

-- Thưa Ni sư, lạc thọ lấy ǵ làm tương đương?

-- Hiền giả Visakha, lạc thọ lấy khổ thọ làm tương đương.

 

“Dukkhāya panāyye vedanāya kiṃ paṭibhāgo”ti.

Dukkhāya kho āvuso Visākha vedanāya sukhā vedanā paṭibhāgoti.

 

-- Thưa Ni sư, khổ thọ lấy ǵ làm tương đương?

-- Hiền giả Visakha, khổ thọ lấy lạc thọ làm tương đương.

“Adukkhamasukhāya panāyye vedanāya kiṃ paṭibhāgo”ti.

Adukkhamasukhāya kho āvuso Visākha vedanāya avijjā paṭibhāgoti.

 

-- Thưa Ni sư, bất khổ bất lạc thọ lấy ǵ làm tương đương?

-- Hiền giả Visakha, bất khổ bất lạc thọ lấy vô minh làm tương đương.

“Avijjāya panāyye kiṃ paṭibhāgo”ti.

Avijjāya kho āvuso Visākha vijjā paṭibhāgoti.

-- Thưa Ni sư, vô minh lấy ǵ làm tương đương?

-- Hiền giả Visakha, vô minh lấy minh làm tương đương.

 

“Vijjāya panāyye kiṃ paṭibhāgo”ti.

Vijjāya kho āvuso Visākha vimutti paṭibhāgoti.

 

-- Thưa Ni sư, minh lấy ǵ làm tương đương?

-- Hiền giả Visakha, minh lấy giải thoát làm tương đương.

“Vimuttiyā panāyye kiṃ paṭibhāgo”ti.

Vimuttiyā kho āvuso Visākha Nibbānaṃ paṭibhāgoti.

-- Thưa Ni sư, giải thoát lấy ǵ làm tương đương?

-- Hiền giả Visakha, giải thoát lấy Niết-bàn làm tương đương.

 

“Nibbānassa panāyye kiṃ paṭibhāgo”ti.

Accayāsi āvuso (Accasarāvuso - Sī, I; accassarāvuso - Syā, Kaṃ) Visākha pañhaṃ, nāsakkhi pañhānaṃ pariyantaṃ gahetuṃ. Nibbānogadhaṃ hi āvuso Visākha brahmacariyaṃ Nibbānaparāyanaṃ Nibbānapariyosānaṃ. Ākaṅkhamāno ca tvaṃ āvuso Visākha Bhagavantaṃ upasaṅkamitvā etamatthaṃ puccheyyāsi. Yathā ca te Bhagavā byākaroti, tathā naṃ dhāreyyāsīti.

 

-- Thưa Ni sư, Niết-bàn lấy ǵ làm tương đương?

-- Hiền giả Visakha, câu hỏi đi quá xa, vượt ra ngoài giới hạn câu trả lời. Hiền giả Visakha, phạm hạnh là để thể nhập vào Niết-bàn, để vượt qua đến Niết-bàn, để đạt cứu cánh Niết-bàn. Hiền giả Visakha, nếu Hiền giả muốn, hăy đến chỗ Thế Tôn ở, và hỏi ư nghĩa này. Và Thế Tôn trả lời cho Hiền giả như thế nào, hăy như vậy thọ tŕ.

 

 

467. Atha kho Visākho upāsako Dhammadinnāya bhikkhuniyā bhāsitaṃ abhinanditvā anumoditvā uṭṭhāyāsanā Dhammadinnaṃ bhikkhuniṃ abhivādetvā padakkhiṇaṃ katvā yena Bhagavā tenupasaṅkami, upasaṅkamitvā Bhagavantaṃ abhivādetvā ekamantaṃ nisīdi, ekamantaṃ nisinno kho Visākho upāsako yāvatako ahosi Dhammadinnāya bhikkhuniyā saddhiṃ kathāsallāpo, taṃ sabbaṃ Bhagavato ārocesi. Evaṃ vutte Bhagavā Visākhaṃ upāsakaṃ etadavoca

 

(Kết luận)

Rồi nam cư sĩ Visakha hoan hỷ, tín thọ lời Tỷ-kheo-ni Dhammadinna giảng, từ chỗ ngồi đứng dậy, đảnh lễ Tỷ-kheo ni Dhammadinna, thân bên phải hướng về phía Tỷ-kheo-ni rồi từ biệt, đi đến chỗ Thế Tôn ở. Sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên. Ngồi một bên, nam cư sĩ Visakha thuật lại cho Thế Tôn tất cả câu chuyện đàm đạo với Tỷ-kheo-ni Dhammadinna. Khi nghe nói vậy, Thế Tôn nói với nam cư sĩ Visakha:

 

“Paṇditā Visākha Dhammadinnā bhikkhunī, mahāpaññā Visākha Dhammadinnā bhikkhunī. Maṃ cepi tvaṃ Visākha etamatthaṃ puccheyyāsi, ahampi taṃ evamevaṃ byākareyyaṃ, yathā taṃ Dhammadinnāya bhikkhuniyā byākataṃ, eso cevetassa (Esovetassa - Syā, Kaṃ) attho, evañca naṃ (Evametaṃ - Sī, Syā, Kaṃ) dhārehī”ti.

 

-- Này Visakha, Tỷ-kheo-ni Dhammadinna là bậc Hiền trí! Này Visakha, Tỷ-kheo-ni Dhammadinna là bậc Đại tuệ. Này Visakha, nếu Ông hỏi Ta ư nghĩa ấy, Ta cũng trả lời như Tỷ-kheo-ni Dhammadinna đă trả lời. Ông đối với nghĩa này, hăy như vậy thọ tŕ.

 

Idamavoca Bhagavā. Attamano Visākho upāsako Bhagavato bhāsitaṃ abhinandīti.

 

Thế Tôn thuyết giảng như vậy. Nam cư sĩ Visakha hoan hỷ, tín thọ lời Thế Tôn dạy.

 

Cūḷavedallasuttaṃ niṭṭhitaṃ catutthaṃ.

 
 

<Kinh số 043>

<Kinh số 045>

 
| Mục lục Trung Bộ I | Mục lục Trung Bộ II | Mục lục Trung Bộ III |
 

<Đầu Trang>