Trang Chính

Majjhimanikāya & Trung Bộ - tập I

Font VU-Times

 

TAM TẠNG PĀLI - VIỆT

 

MAJJHIMANIKĀYA & TRUNG BỘ tập I

(Văn bản này được thực hiện tạm thời để nghiên cứu, không phải văn bản chính thức của Công Tŕnh Ấn Tống Tam Tạng Song Ngữ Pāli - Việt)

 

Cập Nhật: Monday, September 02, 2013

 

043. MAHĀVEDALLASUTTAṂ 

 

043. MAHĀVEDALLASUTTAṂ - Tạng Miến Điện by Ven. Khánh Hỷ

043. ĐẠI KINH PHƯƠNG QUẢNG - HT. Thích Minh Châu, Nguồn: Budsas 7.07

449. Evaṃ me sutaṃ–ekaṃ samayaṃ Bhagavā Sāvatthiyaṃ viharati Jetavane Anāthapiṇdikassa ārāme.

 

Như vầy tôi nghe. Một thời Thế Tôn ở Savatthi, tại Jetavana, tịnh xá ông Anathapindika.

 

Atha kho āyasmā Mahākoṭṭhiko sāyanhasamayaṃ paṭisallānā vuṭṭhito yenāyasmā Sāriputto tenupasaṅkami, upasaṅkamitvā āyasmatā Sāriputtena saddhiṃ sammodi, sammodanīyaṃ kathaṃ sāraṇīyaṃ vītisāretvā ekamantaṃ nisīdi, ekamantaṃ nisinno kho āyasmā Mahākoṭṭhiko āyasmantaṃ Sāriputtaṃ etadavoca

 

Lúc bấy giờ, Tôn giả Maha Kotthita (Đại Câu-hy-la), vào buổi chiều, khi thiền định xong, đứng dậy, đi đến chỗ Tôn giả Sariputta ở, sau khi đến nói lên với Tôn giả Sariputta những lời chào đón, hỏi thăm xă giao rồi ngồi xuống một bên. Sau khi ngồi xuống một bên, Tôn giả Maha Kotthita nói với Tôn giả Sariputta:

 

 

“Duppañño duppaññoti āvuso vuccati, kittāvatā nu kho āvuso ‘Duppañño’ti vuccatī”ti.

 

(Tuệ giác)

-- Này Hiền giả, liệt tuệ, liệt tuệ (Suppanna) được gọi là như vậy. Này Hiền giả, như thế nào được gọi là liệt tuệ?

"Này Hiền giả, 'có tuệ kém, có tuệ kém' được nói đến. Này Hiền giả, cho đến mức nào được gọi là 'có tuệ kém?"

 

“Nappajānāti nappajānātī”ti kho āvuso tasmā “Duppañño”ti vuccati. Kiñca nappajānāti. Idaṃ dukkhanti nappajānāti, ayaṃ dukkhasamudayoti nappajānāti, ayaṃ dukkhanirodhoti nappajānāti, ayaṃ dukkhanirodhagāminī paṭipadāti nappajānāti. “Nappajānāti nappajānātī”ti kho āvuso tasmā “Duppañño”ti vuccatīti.

 

-- Này Hiền giả, v́ không tuệ tri, không tuệ tri (Nappajanati), này Hiền giả nên được gọi là liệt tuệ. Không tuệ tri ǵ? Không tuệ tri: đây là Khổ, không tuệ tri: đây là Khổ tập, không tuệ tri: đây là Khổ diệt, không tuệ tri: đây là Con đường đưa đến Khổ diệt. V́ không tuệ tri, không tuệ tri, này Hiền giả, nên được gọi là liệt tuệ.

 

“Sādhāvuso”ti kho āyasmā Mahākoṭṭhiko āyasmato Sāriputtassa bhāsitaṃ abhinanditvā anumoditvā āyasmantaṃ Sāriputtaṃ uttariṃ pañhaṃ apucchi

 

- -Lành thay, Hiền giả! Tôn giả Maha Kotthita hoan hỷ, tín thọ lời Tôn giả Sariputta nói, rồi hỏi Tôn giả Sariputta một câu hỏi nữa:

 

“Paññavā paññavāti āvuso vuccati, kittāvatā nu kho āvuso ‘Paññavā’ti vuccatī”ti.

 

-- Này Hiền giả, trí tuệ, trí tuệ được gọi là như vậy. Này Hiền giả, như thế nào là được gọi là trí tuệ?

 

“Pajānāti pajānātī”ti kho āvuso tasmā “Paññavā”ti vuccati. Kiñca pajānāti. Idaṃ dukkhanti pajānāti, ayaṃ dukkhasamudayoti pajānāti, ayaṃ dukkhanirodhoti pajānāti, ayaṃ dukkhanirodhagāminī paṭipadāti pajānāti. “Pajānāti pajānātī”ti kho āvuso tasmā “Paññavā”ti vuccatīti.

 

-- V́ có tuệ tri, có tuệ tri, này Hiền giả, nên được gọi là trí tuệ. Có tuệ tri ǵ? Có tuệ tri: đây là Khổ, có tuệ tri: đây là Khổ tập, có tuệ tri: đây là Khổ diệt, có tuệ tri: đây là Con đường đưa đến Khổ diệt. V́ có tuệ tri, có tuệ tri, này Hiền giả, nên được gọi là trí tuệ.

 

 

“Viññāṇaṃ viññāṇan”ti āvuso vuccati, kittāvatā nu kho āvuso “Viññāṇan”ti vuccatīti.

 

(Thức)

-- Thức, thức, này Hiền giả, được gọi là như vậy, Này Hiền giả, như thế nào được gọi là thức?

 

“Vijānāti vijānātī”ti kho āvuso tasmā “Viññāṇan”ti vuccati. Kiñca vijānāti. Sukhantipi vijānāti, dukkhantipi vijānāti, adukkhamasukhantipi vijānāti. “Vijānāti vijānāti”ti kho āvuso tasmā “Viññāṇan”ti vuccatīti.

 

-- Này Hiền giả, v́ thức tri, thức tri, này Hiền giả nên được gọi là có thức. Thức tri ǵ? Thức tri lạc, thức tri khổ, thức tri bất khổ bất lạc. V́ thức tri, thức tri, này Hiền giả, nên được gọi là có thức.

 

Yā cāvuso paññā yañca viññāṇaṃ, ime dhammā saṃsaṭṭhā, udāhu visaṃsaṭṭhā, labbhā ca panimesaṃ dhammānaṃ vinibbhujitvā vinibbhujitvā (Vinibbhujjitvā vinibbhujjitvā - Ka) nānākaraṇaṃ paññāpetunti?

 

-- Nầy Hiền giả, trí tuệ như vậy, thức như vậy, những pháp này được kết hợp hay không được kết hợp? Có thể chăng, nêu lên sự sai khác giữa những pháp này, sau khi phân tích chúng nhiều lần?

 

Yā cāvuso paññā yañca viññāṇaṃ, ime dhammā saṃsaṭṭhā, no visaṃsaṭṭhā, na ca labbhā imesaṃ dhammānaṃ vinibbhujitvā vinibbhujitvā nānākaraṇaṃ paññāpetuṃ. Yaṃ hāvuso (Yañcāvuso - Syā, Kaṃ, Ka) pajānāti, taṃ vijānāti. Yaṃ vijānāti, taṃ pajānāti. Tasmā ime dhammā saṃsaṭṭhā, no visaṃsaṭṭhā, na ca labbhā imesaṃ dhammānaṃ vinibbhujitvā vinibbhujitvā nānākaraṇaṃ paññāpetunti.

 

-- Này Hiền giả, trí tuệ như vậy, thức như vậy, những pháp này được kết hợp, không phải không kết hợp. Không có thể nêu lên sự sai khác giữa những pháp này, sau khi phân tích chúng nhiều lần. Này Hiền giả, điều ǵ tuệ tri được là thức tri được, điều ǵ thức tri được là tuệ tri được. Do vậy, những pháp này được kết hợp, không phải không kết hợp, và không có thể nêu lên sự sai khác giữa những pháp này, sau khi phân tích chúng nhiều lần.

Này Hiền giả, điều ǵ tuệ tri được là thức tri được, điều ǵ thức tri được là tuệ tri được. =>  Này Hiền Giả, tuệ tri điều nào th́ thức tri điều ấy, thức tri điều nào th́ tuệ tri điều ấy.

 

Yā cāvuso paññā yañca viññāṇaṃ, imesaṃ dhammānaṃ saṃsaṭṭhānaṃ no visaṃsaṭṭhānaṃ kiṃ nānākaraṇanti.

 

-- Này Hiền giả, trí tuệ như vậy, thức như vậy, thế nào là sự sai khác giữa những pháp được kết hợp, không phải không kết hợp này?

 

Yā cāvuso paññā yañca viññāṇaṃ, imesaṃ dhammānaṃ saṃsaṭṭhānaṃ no visaṃsaṭṭhānaṃ paññā bhāvetabbā, viññāṇaṃ pariññeyyaṃ. Idaṃ nesaṃ nānākaraṇanti.

 

-- Này Hiền giả, trí tuệ như vậy, thức như vậy, giữa những pháp được kết hợp, không phải không được kết hợp này, trí tuệ cần phải được tu tập (Bhavetabba), c̣n thức cần phải được liễu tri (Parinneyyam) như vậy là sự sai khác giữa những pháp này.

 

450. “Vedanā vedanā”ti āvuso vuccati, kittāvatā nu kho āvuso “Vedanā”ti vuccatīti.

 

(Thọ)

-- Cảm thọ, cảm thọ, này Hiền giả, được gọi là như vậy. Này Hiền giả, như thế nào được gọi là cảm thọ?

 

“Vedeti vedetī”ti kho āvuso tasmā “Vedanā”ti vuccati. Kiñca vedeti. Sukhampi vedeti, dukkhampi vedeti, adukkhamasukhampi vedeti. “Vedeti vedetī”ti kho āvuso tasmā “Vedanā”ti vuccatīti.

 

-- Này Hiền giả, cảm thọ, cảm thọ (Vedeti), nên được gọi là cảm thọ. Và cảm thọ ǵ? Cảm thọ lạc, cảm thọ khổ, cảm thọ bất khổ bất lạc. Này Hiền giả, cảm thọ, cảm thọ, nên được gọi là cảm thọ.

 

“Saññā saññā”ti āvuso vuccati, kittāvatā nu kho āvuso “Saññā”ti vuccatīti.

 

(Tưởng)

-- Này Hiền giả, tưởng, tưởng (Sanna) được gọi là như vậy. Này Hiền giả, như thế nào được gọi là tưởng?

 

“Sañjānāti sañjānātī”ti kho āvuso tasmā “Saññā”ti vuccati. Kiñca sañjānāti. Nīlakampi sañjānāti, pītakampi sañjānāti, lohitakampi sañjānāti, odātampi sañjānāti. “Sañjānāti sañjānātī”ti kho āvuso tasmā “Saññā”ti vuccatīti.

 

-- Tưởng tri, tưởng tri (Sanjanati), này Hiền giả, nên được gọi là tưởng, Và tưởng tri ǵ? Tưởng tri màu xanh, tưởng tri màu vàng, tưởng tri màu đỏ, tưởng tri màu trắng. Tưởng tri, tưởng tri, này Hiền giả, nên được gọi là tưởng.

 

Yā cāvuso vedanā yā ca saññā yañca viññāṇaṃ, ime dhammā saṃsaṭṭhā, udāhu visaṃsaṭṭhā, labbhā ca panimesaṃ dhammānaṃ vinibbhujitvā vinibbhujitvā nānākaraṇaṃ paññāpetunti?

 

-- Này Hiền giả, thọ như vậy, tưởng như vậy, những pháp này được kết hợp hay không được kết hợp? Có thể chăng, nêu lên sự sai khác giữa những pháp này, sau khi phân tích chúng nhiều lần?

 

Yā cāvuso vedanā yā ca saññā yañca viññāṇaṃ, ime dhammā saṃsaṭṭhā, no visaṃsaṭṭhā, na ca labbhā imesaṃ dhammānaṃ vinibbhujitvā vinibbhujitvā nānākaraṇaṃ paññāpetuṃ. Yaṃ hāvuso (Yañcāvuso - Syā, Kaṃ, Ka) vedeti, taṃ sañjānāti, yaṃ sañjānāti, taṃ vijānāti. Tasmā ime dhammā saṃsaṭṭhā, no visaṃsaṭṭhā, na ca labbhā imesaṃ dhammānaṃ vinibbhujitvā vinibbhujitvā nānākaraṇaṃ paññāpetunti.

 

-- Này Hiền giả, cảm thọ như vậy, tưởng như vậy, những pháp này được kết hợp, không phải không được kết hợp. Không có thể nêu lên sự sai khác giữa những pháp này, sau khi phân tích chúng nhiều lần. Này Hiền giả, điều ǵ cảm thọ được là tưởng tri được, điều ǵ tưởng tri được là cảm thọ được. Do vậy, những pháp này được kết hợp, không phải không được kết hợp, và không có thể nêu lên sự sai khác giữa những pháp này, sau khi phân tích chúng nhiều lần.

 

 

451. Nissaṭṭhena hāvuso (Nissaṭṭhena panāvuso - ?) pañcahi indriyehi parisuddhena manoviññāṇena kiṃ neyyanti.

 

(Thắng tri)

-- Này Hiền giả, ư thức thanh tịnh, không liên hệ đến năm căn có thể đưa đến ǵ?

 

-- Này Hiền giả, cái ǵ có thể được biết bởi ư thức thanh tịnh không liên kết với năm căn?

(HOĂC: --Này Hiền giả, ư thức thanh tịnh không liên kết với năm căn có thể biết được cái ǵ?)

 

Nissaṭṭhena āvuso pañcahi indriyehi parisuddhena manoviññāṇena “Ananto ākāso”ti ākāsānañcāyatanaṃ neyyaṃ. “Anantaṃ viññāṇan”ti viññāṇañcāyatanaṃ neyyaṃ. “Natthi kiñcī”ti ākiñcaññāyatanaṃ neyyanti.

 

-- Này Hiền giả, ư thức thanh tịnh, không liên hệ đến năm căn, có thể đưa đến Hư không vô biên xứ; hư không là vô biên, có thể đưa đến Thức vô biên xứ; thức là vô biên, có thể đưa đến Vô sở hữu xứ, không có sự vật ǵ.

-- Này Hiền giả, "không gian là không giới hạn" không vô biên xứ, "thức là không có giới hạn" thức vô biên xứ", "không có vật ǵ" vô sở hữu xứ" có thể được biết bởi ư thức thanh tịnh không liên kết với năm căn.

 

Neyyaṃ panāvuso dhammaṃ kena pajānātīti.

 

-- Này Hiền giả, pháp ǵ đưa đến nhờ ǵ có thể tuệ tri được?

-- Này Hiền giả, người tuệ tri pháp-có-thể-được-biết (neyyaṃ dhammaṃ) nhờ vào cái ǵ?

 

Neyyaṃ kho āvuso dhammaṃ paññācakkhunā pajānātīti.

 

-- Này Hiền giả, nhờ tuệ nhăn, pháp được đưa đến có thể tuệ tri.

-- Này Hiền giả, người tuệ tri pháp-có-thể-được-biết nhờ vào tuệ nhăn.

 

Paññā panāvuso kimatthiyāti.

 

-- Này Hiền giả, trí tuệ có ư nghĩa ǵ?

-- Này Hiền giả, tuệ với mục đích ǵ?

 

Paññā kho āvuso abhiññatthā pariññatthā pahānatthāti.

 

-- Này Hiền giả, trí tuệ có ư nghĩa là thắng tri (Abhinnattha), có nghĩa là liễu tri (Parinnattha), có nghĩa là đoạn tận (Pahanattha).

-- Này Hiền giả, tuệ với mục đích thắng tri (abhiññā-atthā ), với mục đích liễu tri (pariññā-atthā), với mục đích dứt bỏ (pahāna-atthā).

 

 

452. Kati panāvuso paccayā sammādiṭṭhiyā uppādāyāti.

 

(Chánh kiến)

-- Này Hiền giả, có bao nhiêu duyên khiến chánh tri kiến sanh khởi?

 

Dve kho āvuso paccayā sammādiṭṭhiyā uppādāya, parato ca ghoso yoniso ca manasikāro, ime kho āvuso dve paccayā sammādiṭṭhiyā uppādāyāti.

 

-- Này Hiền giả, có hai duyên khiến chánh tri kiến sanh khởi: Tiếng của người khác và như lư tác ư. Này Hiền giả, do hai duyên này, chánh tri kiến sanh khởi.

 

Katihi panāvuso aṅgehi anuggahitā sammādiṭṭhi cetovimuttiphalā ca hoti cetovimuttiphalānisaṃsā ca, paññāvimuttiphalā ca hoti paññāvimuttiphalānisaṃsā cāti.

 

-- Này Hiền giả, chánh tri kiến phải được hỗ trợ bởi bao nhiêu chi phần để có tâm giải thoát quả, tâm giải thoát quả công đức, và tuệ giải thoát quả, tuệ giải thoát quả công đức?

 

Pañcahi kho āvuso aṅgehi anuggahitā sammādiṭṭhi cetovimuttiphalā ca hoti cetovimuttiphalānisaṃsā ca, paññāvimuttiphalā ca hoti paññāvimuttiphalānisaṃsā ca. Idhāvuso sammādiṭṭhi sīlānuggahitā ca hoti, sutānuggahitā ca hoti, sākacchānuggahitā ca hoti, samathānuggahitā ca hoti, vipassanānuggahitā ca hoti. Imehi kho āvuso pañcahaṅgehi anuggahitā sammādiṭṭhi cetovimuttiphalā ca hoti cetovimuttiphalānisaṃsā ca, paññāvimuttiphalā ca hoti paññāvimuttiphalānisaṃsā cāti.

 

-- Này Hiền giả, chánh tri kiến phải được hỗ trợ bởi năm chi phần để có tâm giải thoát quả, tâm giải thoát quả công đức, tuệ giải thoát quả và tuệ giải thoát quả công đức. Ở đây, này Hiền giả, chánh tri kiến có giới hỗ trợ, có văn (Suta) hỗ trợ, có thảo luận hỗ trợ, có chỉ (Samatha) hỗ trợ, có quán (Vipassana) hỗ trợ. Này Hiền giả, chánh tri kiến được hỗ trợ bởi năm chi phần này để có tâm giải thoát quả, tâm giải thoát quả công đức, tuệ giải thoát quả và tuệ giải thoát quả công đức.

 

 

453. Kati panāvuso bhavāti.

 

(Hữu)

-- Này Hiền giả, có bao nhiêu hữu (Bhava)?

 

Tayome āvuso bhavā kāmabhavo rūpabhavo arūpabhavoti.

 

-- Này Hiền giả có ba hữu: dục hữu, sắc hữu, vô sắc hữu.

 

Kathaṃ panāvuso āyatiṃ punabbhavābhinibbatti hotīti.

 

-- Này Hiền giả, như thế nào sự tái sanh trong tương lai được xảy ra?

 

Avijjānīvaraṇānaṃ kho āvuso sattānaṃ taṇhāsaṃyojanānaṃ tatratatrābhinandanā evaṃ āyatiṃ punabbhavābhinibbatti hotīti.

 

-- Này Hiền giả, bị vô minh ngăn che, bị tham ái trói buộc, các loài hữu t́nh thích thú chỗ này chỗ kia, như vậy, sự tái sinh trong tương lai được xảy ra.

-- Này Hiền giả, do sự thích thú chỗ này chỗ kia của các loài hữu t́nh chịu sự che lấp của vô minh, chịu sự trói buộc bởi tham ái, như vậy sự tái sanh trong tương lai được xảy ra.

 

 Kathaṃ panāvuso āyatiṃ punabbhavābhinibbatti na hotīti.

 

-- Này Hiền giả, như thế nào sự tái sanh trong tương lai không xảy ra?

 

Avijjāvirāgā kho āvuso vijjuppādā taṇhānirodhā evaṃ āyatiṃ punabbhavābhinibbatti na hotīti.

 

-- Này Hiền giả, vô minh được xả ly, minh khởi, tham ái được đoạn diệt, như vậy sự tái sanh trong tương lai không xảy ra.

-- Này Hiền giả, do sự  xả ly của vô minh, do sự sanh khởi của minh, do sự đoạn diệt của tham ái, như vậy sự tái sanh trong tương lai không xảy ra.

 

 

454. Katamaṃ panāvuso paṭhamaṃ jhānanti.

 

(Thiền-na thứ nhất)

-- Này Hiền giả, thế nào là Thiền thứ nhất?

 

Idhāvuso bhikkhu vivicceva kāmehi vivicca akusalehi dhammehi savitakkaṃ savicāraṃ vivekajaṃ pītisukhaṃ paṭhamaṃ jhānaṃ upasampajja viharati. Idaṃ vuccati āvuso paṭhamaṃ jhānanti.

 

-- Ở đây, này Hiền giả, vị Tỷ-kheo ly dục, ly ác bất thiện pháp, chứng và trú Thiền thứ nhất, một trạng thái hỷ lạc do ly dục sanh, có tầm, có tứ. Như vậy, này Hiền giả, gọi là Thiền thứ nhất.

 

Paṭhamaṃ panāvuso jhānaṃ kati-aṅgikanti.

 

-- Này Hiền giả, Thiền thứ nhất có bao nhiêu chi phần?

 

Paṭhamaṃ kho āvuso jhānaṃ pañcaṅgikaṃ. Idhāvuso paṭhamaṃ jhānaṃ samāpannassa bhikkhuno vitakko ca vattati vicāro ca pīti ca sukhañca cittekaggatā ca. Paṭhamaṃ kho āvuso jhānaṃ evaṃ pañcaṅgikanti.

 

-- Này Hiền giả, Thiền thứ nhất có năm chi phần. Ở đây, này Hiền giả, Tỷ-kheo thành tựu Thiền thứ nhất, có tầm, tứ, hỷ, lạc và nhất tâm. Này Hiền giả, Thiền thứ nhất có năm chi phần như vậy.

 

Paṭhamaṃ panāvuso jhānaṃ kataṅgavippahīnaṃ, kataṅgasamannāgatanti.

 

-- Này Hiền giả, Thiền thứ nhất từ bỏ bao nhiêu chi phần và thành tựu bao nhiêu chi phần?

 

Paṭhamaṃ kho āvuso jhānaṃ pañcaṅgavippahīnaṃ, pañcaṅgasamannāgataṃ. Idhāvuso paṭhamaṃ jhānaṃ samāpannassa bhikkhuno kāmacchando pahīno hoti, byāpādo pahīno hoti, thinamiddhaṃ pahīnaṃ hoti, uddhaccakukkuccaṃ pahīnaṃ hoti, vicikicchā pahīnā hoti. Vitakko ca vattati vicāro ca pīti ca sukhañca cittekaggatā ca. Paṭhamaṃ kho āvuso jhānaṃ evaṃ pañcaṅgavippahīnaṃ pañcaṅgasamannāgatanti.

 

- Này Hiền giả, Thiền thứ nhất từ bỏ năm chi phần và thành tựu năm chi phần. Ở đây, này Hiền giả, vị Tỷ-kheo thành tựu Thiền thứ nhất từ bỏ tham dục, từ bỏ sân, từ bỏ hôn trầm thụy miên, từ bỏ trạo hối, từ bỏ nghi, thành tựu tầm, tứ, hỷ, lạc và nhất tâm. Này Hiền giả, như vậy Thiền thứ nhất từ bỏ năm chi phần, và thành tựu năm chi phần.

 

455. Pañcimāni āvuso indriyāni nānāvisayāni nānāgocarāni na aññamaññassa gocaravisayaṃ paccanubhonti. Seyyathidaṃ, cakkhundriyaṃ sotindriyaṃ ghānindriyaṃ jivhindriyaṃ kāyindriyaṃ. Imesaṃ kho āvuso pañcannaṃ indriyānaṃ nānāvisayānaṃ nānāgocarānaṃ na aññamaññassa gocaravisayaṃ paccanubhontānaṃ kiṃ paṭisaraṇaṃ, ko ca nesaṃ gocaravisayaṃ paccanubhotīti.

 

(Năm căn)

-- Này Hiền giả, năm căn này, có cảnh giới khác nhau, có hành giới khác nhau, không có lẫn lộn cảnh giới, hành giới với nhau. Tức là mắt, tai, mũi, lưỡi, thân. Này Hiền giả, giữa năm căn này, có cảnh giới sai khác, có hành giới sai khác, không có thọ lănh cảnh giới, hành giới lẫn nhau, cái ǵ làm sở y cho chúng, cái ǵ lănh thọ cảnh giới, hành giới của chúng?

 

Pañcimāni āvuso indriyāni nānāvisayāni nānāgocarāni na aññamaññassa gocaravisayaṃ paccanubhonti. Seyyathidaṃ, cakkhundriyaṃ sotindriyaṃ ghānindriyaṃ jivhindriyaṃ kāyindriyaṃ. Imesaṃ kho āvuso pañcannaṃ indriyānaṃ nānāvisayānaṃ nānāgocarānaṃ na aññamaññassa gocaravisayaṃ paccanubhontānaṃ mano paṭisaraṇaṃ, mano ca nesaṃ gocaravisayaṃ paccanubhotīti.

 

-- Nầy Hiền giả, năm căn này, có cảnh giới sai khác, có hành giới sai khác, không có lănh thọ cảnh giới, hành giới lẫn nhau, tức là mắt, tai, mũi, lưỡi, thân. Này Hiền giả, giữa năm căn này, có cảnh giới sai khác, có hành giới sai khác, không có lẫn lộn cảnh giới, hành giới với nhau, ư làm sở y cho chúng, và ư lănh thọ cảnh giới và hành giới của chúng.

 

456. Pañcimāni āvuso indriyāni. Seyyathidaṃ, cakkhundriyaṃ sotindriyaṃ ghānindriyaṃ jivhindriyaṃ kāyindriyaṃ. Imāni kho āvuso pañcindriyāni kiṃ paṭicca tiṭṭhantīti.

 

-- Này Hiền giả, năm căn này là mắt, tai, mũi, lưỡi, thân. Này Hiền giả, năm căn này, do duyên ǵ mà chúng an trú?

-- Này Hiền giả, năm căn này là mắt, tai, mũi, lưỡi, thân. Này Hiền giả, năm căn này,  tùy thuận (paṭicca) cái ǵ mà chúng tồn tại?

 

Pañcimāni āvuso indriyāni. Seyyathidaṃ, cakkhundriyaṃ sotindriyaṃ ghānindriyaṃ jivhindriyaṃ kāyindriyaṃ. Imāni kho āvuso pañcindriyāni āyuṃ paṭicca tiṭṭhantīti.

 

-- Này Hiền giả, năm căn này là mắt, tai, mũi, lưỡi, thân. Này Hiền giả, năm căn này, do duyên tuổi thọ (Ayu) mà chúng an trú.

 

Āyu panāvuso kiṃ paṭicca tiṭṭhatīti.

 

-- Này Hiền giả, tuổi thọ do duyên ǵ mà an trú?

 

Āyu usmaṃ paṭicca tiṭṭhatīti.

 

-- Tuổi thọ do duyên hơi nóng mà an trú.

 

Usmā panāvuso kiṃ paṭicca tiṭṭhatīti.

 

-- Này Hiền giả, hơi nóng do duyên ǵ mà an trú?

 

Usmā āyuṃ paṭicca tiṭṭhatīti.

 

-- Hơi nóng do duyên tuổi thọ mà an trú.

 

Idāneva kho mayaṃ āvuso āyasmato Sāriputtassa bhāsitaṃ evaṃ ājānāma “Āyu usmaṃ paṭicca tiṭṭhatī”ti. Idāneva pana mayaṃ āvuso āyasmato Sāriputtassa bhāsitaṃ evaṃ ājānāma “Usmā āyuṃ paṭicca tiṭṭhatī”ti. Yathā kathaṃ panāvuso imassa bhāsitassa attho daṭṭhabboti.

 

-- Này Hiền giả, nay chúng tôi được biết từ lời nói của Tôn giả Sariputta là tuổi thọ do duyên hơi nóng mà an trú. Nay chúng tôi lại được biết từ lời nói của Tôn giả Sariputta là hơi nóng do duyên tuổi thọ mà an trú. Này Hiền giả, như thế nào, cần phải hiểu ư nghĩa lời nói này?

 

Tena hāvuso upamaṃ te karissāmi, upamāyapidhekacce viññū purisā bhāsitassa atthaṃ ājānanti. Seyyathāpi āvuso telappadīpassa jhāyato acciṃ paṭicca ābhā paññāyati, ābhaṃ paṭicca acci paññāyati. Evameva kho āvuso āyu usmaṃ paṭicca tiṭṭhati, usmā āyuṃ paṭicca tiṭṭhatīti.

 

-- Này Hiền giả, tôi sẽ cho một ví dụ. Nhờ ví dụ, ở đây, một số người có trí sẽ hiểu ư nghĩa lời nói. Này Hiền giả, ví như khi một cây đèn dầu được thắp sáng, duyên tim đèn, ánh sáng được hiện ra, do duyên ánh sáng, tim đèn được thấy. Cũng vậy này Hiền giả, tuổi thọ do duyên hơi nóng mà an trú, và hơi nóng do duyên tuổi thọ mà an trú.

 

 

457. Teva nu kho āvuso āyusaṅkhārā, te vedaniyā dhammā. Udāhu aññe āyusaṅkhārā, aññe vedaniyā dhammāti.

 

(Pháp thọ hành)

-- Này Hiền giả, những pháp thọ hành (Ayusankhara) này là những pháp được cảm thọ (Vedaniya) này, hay những pháp thọ hành này khác với những pháp được cảm thọ này?

 

Na kho āvuso teva āyusaṅkhārā, te vedaniyā dhammā. Te ca hāvuso āyusaṅkhārā abhaviṃsu te vedaniyā dhammā. Na yidaṃ saññāvedayitanirodhaṃ samāpannassa bhikkhuno vuṭṭhānaṃ paññāyetha. Yasmā ca kho āvuso aññe āyusaṅkhārā aññe vedaniyā dhammā, tasmā saññāvedayitanirodhaṃ samāpannassa bhikkhuno vuṭṭhānaṃ paññāyatīti.

 

-- Này Hiền giả, những pháp thọ hành này không phải là những pháp được cảm thọ này. Này Hiền giả, nếu những pháp thọ hành này là những pháp được cảm thọ này th́ không thể nêu rơ sự xuất khởi của vị Tỷ-kheo đă thành tựu Diệt thọ tưởng định. Này Hiền giả, v́ rằng những pháp thọ hành khác, những pháp được cảm thọ khác nên có thể nêu rơ sự xuất khởi của vị Tỷ-kheo đă thành tựu Diệt thọ tưởng định.

 

Yadā nu kho āvuso imaṃ kāyaṃ kati dhammā jahanti, athāyaṃ kāyo ujjhito avakkhitto seti yathā kaṭṭhaṃ acetananti.

 

-- Này Hiền giả, đối với thân này, khi nào có bao nhiêu pháp được từ bỏ, th́ thân này được nằm xuống, quăng đi, vất bỏ, như một khúc gỗ vô tri?

 

Yadā kho āvuso imaṃ kāyaṃ tayo dhammā jahanti āyu usmā ca viññāṇaṃ, athāyaṃ kāyo ujjhito avakkhitto seti yathā kaṭṭhaṃ acetananti.

 

-- Này Hiền giả, đối với thân này, khi nào ba pháp được từ bỏ: Tuổi thọ, hơi nóng và thức, th́ thân này nằm xuống, được quăng đi, vất bỏ, như một khúc gỗ vô tri.

 

Yvāyaṃ āvuso mato kālaṅkato, yo cāyaṃ bhikkhu saññāvedayitanirodhaṃ samāpanno, imesaṃ kiṃ nānākaraṇanti.

 

-- Này Hiền giả, có sự sai khác ǵ giữa vật chết, mạng chung này với vị Tỷ-kheo thành tựu Diệt thọ tưởng định?

 

Yvāyaṃ āvuso mato kālaṅkato, tassa kāyasaṅkhārā niruddhā paṭippassaddhā, vacīsaṅkhārā niruddhā paṭippassaddhā, cittasaṅkhārā niruddhā paṭippassaddhā, āyu parikkhīṇo, usmā vūpasantā, indriyāni paribhinnāni. Yo cāyaṃ bhikkhu saññāvedayitanirodhaṃ samāpanno, tassapi kāyasaṅkhārā niruddhā paṭippassaddhā, vacīsaṅkhārā niruddhā paṭippassaddhā, cittasaṅkhārā niruddhā paṭippassaddhā, āyu na parikkhīṇo, usmā avūpasantā, indriyāni vippasannāni. Yvāyaṃ āvuso mato kālaṅkato, yo cāyaṃ bhikkhu saññāvedayitanirodhaṃ samāpanno. Idaṃ nesaṃ nānākaraṇanti.

 

-- Này Hiền giả, vật chết, mạng chung này, thân hành của nó chấm dứt, dừng lại, khẩu hành chấm dứt, dừng lại, tâm hành chấm dứt, dừng lại, tuổi thọ diệt tận, hơi nóng tiêu diệt, các căn bị bại hoại. C̣n vị Tỷ-kheo thành tựu Diệt thọ tưởng định, th́ thân hành của vị này được chấm dứt, được dừng lại, khẩu hành được chấm dứt, được dừng lại, tâm hành được chấm dứt, được dừng lại, nhưng tuổi thọ không diệt tận, hơi nóng không tiêu diệt, các căn được sáng suốt. Này Hiền giả, như vậy là sự sai khác giữa vật chết, mạng chung này với vị Tỷ-kheo thành tựu Diệt thọ tưởng định.

 

 

458. Kati panāvuso paccayā adukkhamasukhāya cetovimuttiyā samāpattiyāti.

 

(Tâm giải thoát)

-- Này Hiền giả, có bao nhiêu duyên để chứng nhập tâm giải thoát bất khổ bất lạc?

 

Cattāro kho āvuso paccayā adukkhamasukhāya cetovimuttiyā samāpattiyā. Idhāvuso bhikkhu sukhassa ca pahānā dukkhassa ca pahānā pubbeva somanassadomanassānaṃ atthaṅgamā adukkhamasukhaṃ upekkhāsatipārisuddhiṃ catutthaṃ jhānaṃ upasampajja viharati. Ime kho āvuso cattāro paccayā adukkhamasukhāya cetovimuttiyā samāpattiyāti.

 

-- Này Hiền giả, có bốn duyên để chứng nhập tâm giải thoát bất khổ bất lạc. Ở đây, này Hiền giả, vị Tỷ-kheo xả lạc, xả khổ, diệt hỷ ưu đă cảm thọ trước, chứng và trú Thiền thứ tư, không khổ, không lạc, xả niệm thanh tịnh. Này Hiền giả, do bốn duyên này mà chứng nhập tâm giải thoát bất khổ bất lạc.

 

Kati panāvuso paccayā animittāya cetovimuttiyā samāpattiyāti.

 

-- Này Hiền giả, có bao nhiêu duyên để chứng nhập vô tướng tâm giải thoát?

 

Dve kho āvuso paccayā animittāya cetovimuttiyā samāpattiyā. Sabbanimittānañca amanasikāro, animittāya ca dhātuyā manasikāro. Ime kho āvuso dve paccayā animittāya cetovimuttiyā samāpattiyāti.

 

-- Này Hiền giả, có hai duyên để chứng nhập vô tướng tâm giải thoát: không có tác ư nhất thiết tướng và tác ư vô tướng giới. Này Hiền giả, do hai duyên này mà chứng nhập vô tướng tâm giải thoát.

không có tác ư nhất thiết tướng => không có tác ư đối với tất cả cảc hiện tướng

 

Kati panāvuso paccayā animittāya cetovimuttiyā ṭhitiyāti.

 

-- Này Hiền giả, có bao nhiêu duyên để an trú vô tướng tâm giải thoát?

 

Tayo kho āvuso paccayā animittāya cetovimuttiyā ṭhitiyā. Sabbanimittānañca amanasikāro, animittāya ca dhātuyā manasikāro, pubbe ca abhisaṅkhāro. Ime kho āvuso tayo paccayā animittāya cetovimuttiyā ṭhitiyāti.

 

-- Này Hiền giả, có ba duyên để an trú vô tướng tâm giải thoát: không tác ư nhất thiết tướng, tác ư vô tướng giới, và một sự sửa soạn trước. Này Hiền giả, do ba duyên này mà an trú vô tướng tâm giải thoát.

và một sự sửa soạn trước => và sự chuẩn bị trước (pubbe ca abhisaṅkhāroti addhānaparicchedo vutto: nói đến việc ước lượng thời gian bao lâu).

 

Kati panāvuso paccayā animittāya cetovimuttiyā vuṭṭhānāyāti.

 

-- Này Hiền giả, có bao nhiêu duyên để xuất khởi vô tướng tâm giải thoát?

 

Dve kho āvuso paccayā animittāya cetovimuttiyā vuṭṭhānāya. Sabbanimittānañca manasikāro, animittāya ca dhātuyā amanasikāro. Ime kho āvuso dve paccayā animittāya cetovimuttiyā vuṭṭhānāyāti.

 

-- Này Hiền giả, có hai duyên để xuất khởi vô tướng tâm giải thoát: tác ư nhất thiết tướng và không tác ư vô tướng giới. Này Hiền giả, do hai duyên này mà xuất khởi vô tướng tâm giải thoát.

tác ư nhất thiết tướng => có tác ư đối với tất cả cảc hiện tướng

 

459. Yā cāyaṃ āvuso appamāṇā cetovimutti yā ca ākiñcaññā cetovimutti yā ca suññatā cetovimutti yā ca animittā cetovimutti, ime dhammā nānātthā ceva nānābyañjanā ca, udāhu ekatthā byañjanameva nānanti?

 

-- Này Hiền giả, vô lượng tâm giải thoát này, vô sở hữu tâm giải thoát này, không tâm giải thoát này và vô tướng tâm giải thoát này, những pháp này nghĩa sai biệt và danh sai biệt, hay nghĩa đồng nhất và danh sai biệt.

 

Yā cāyaṃ āvuso appamāṇā cetovimutti yā ca ākiñcaññā cetovimutti yā ca suññatā cetovimutti yā ca animittā cetovimutti, atthi kho āvuso pariyāyo, yaṃ pariyāyaṃ āgamma ime dhammā nānātthā ceva nānābyañjanā ca. Atthi ca kho āvuso pariyāyo, yaṃ pariyāyaṃ āgamma ime dhammā ekatthā byañjanameva nānaṃ.

 

-- Này Hiền giả, vô lượng tâm giải thoát, vô sở hữu tâm giải thoát, không tâm giải thoát và vô tướng tâm giải thoát này, có một pháp môn, này Hiền giả, do pháp môn này, các pháp ấy nghĩa sai biệt và danh sai biệt. Và này Hiền giả, lại có một pháp môn, do pháp môn này, các pháp ấy có nghĩa đồng nhất và danh sai biệt.

 

Katamo cāvuso pariyāyo, yaṃ pariyāyaṃ āgamma ime dhammā nānātthā ceva nānābyañjanā ca. Idhāvuso bhikkhu mettāsahagatena cetasā ekaṃ disaṃ pharitvā viharati. Tathā dutiyaṃ. Tathā tatiyaṃ. Tathā catutthaṃ. Iti uddhamadho tiriyaṃ sabbadhi sabbattatāya sabbāvantaṃ lokaṃ mettāsahagatena cetasā vipulena mahaggatena appamāṇena averena abyābajjhena pharitvā viharati. Karuṇāsahagatena cetasā. Pa . Muditāsahagatena cetasā. Pa . Upekkhāsahagatena cetasā ekaṃ disaṃ pharitvā viharati. Tathā dutiyaṃ. Tathā tatiyaṃ. Tathā catutthaṃ. Iti uddhamadho tiriyaṃ sabbadhi sabbattatāya sabbāvantaṃ lokaṃ upekkhāsahagatena cetasā vipulena mahaggatena appamāṇena averena abyābajjhena pharitvā viharati. Ayaṃ vuccatāvuso appamāṇā cetovimutti.

 

Này Hiền giả, thế nào là có pháp môn, do pháp môn này các pháp ấy có nghĩa sai khác và có danh sai khác? Ở đây, này Hiền giả, vị Tỷ-kheo an trú biến măn một phương với tâm câu hữu với từ, cũng vậy phương thứ hai, cũng vậy phương thứ ba, cũng vậy phương thứ tư. Như vậy, cùng khắp thế giới, trên, dưới, bề ngang, hết thảy phương xứ, cùng khắp vô biên giới, vị ấy an trú biến măn với tâm câu hữu với từ, quảng đại, vô biên, không hận, không sân. Với tâm câu hữu với bi... với tâm câu hữu với hỷ... an trú biến măn một phương với tâm câu hữu với xả, cũng vậy phương thứ hai, cũng vậy phương thứ ba, cũng vậy phương thứ tư. Như vậy, cùng khắp thế giới, trên, dưới, bề ngang, hết thảy phương xứ, cùng khắp vô biên giới, vị ấy an trú biến măn với tâm câu hữu với xả, quảng đại, vô biên, không hận, không sân. Như vậy, này Hiền giả, gọi là vô lượng tâm giải thoát.

 

Katamā cāvuso ākiñcaññā cetovimutti. Idhāvuso bhikkhu sabbaso viññāṇañcāyatanaṃ samatikkamma “Natthi kiñcī”ti ākiñcaññāyatanaṃ upasampajja viharati. Ayaṃ vuccatāvuso ākiñcaññā cetovimutti.

 

Và này Hiền giả, thế nào là vô sở hữu tâm giải thoát? Ở đây, này Hiền giả, vị Tỷ-kheo vượt lên mọi Thức vô biên xứ, nghĩ rằng: "Không có vật ǵ", chứng và trú Vô sở hữu xứ. Như vậy, này Hiền giả, gọi là Vô sở hữu tâm giải thoát.

 

Katamā cāvuso suññatā cetovimutti. Idhāvuso bhikkhu araññagato vā rukkhamūlagato vā suññāgāragato vā iti paṭisañcikkhati “Suññamidaṃ attena vā attaniyena vā”ti. Ayaṃ vuccatāvuso suññatā cetovimutti.

 

Và này Hiền giả, thế nào là không tâm giải thoát? Ở đây, này Hiền giả, vị Tỷ-kheo đi đến khu rừng, hay đi đến gốc cây, hay đi đến chỗ nhà trống và suy nghĩ như sau: "Đây trống không, không có tự ngă hay không có ngă sở". Như vậy, này Hiền giả, gọi là không tâm giải thoát.

 

Katamā cāvuso animittā cetovimutti. Idhāvuso bhikkhu sabbanimittānaṃ amanasikārā animittaṃ cetosamādhiṃ upasampajja viharati. Ayaṃ vuccatāvuso animittā cetovimutti. Ayaṃ kho āvuso pariyāyo, yaṃ pariyāyaṃ āgamma ime dhammā nānātthā ceva nānābyañjanā ca.

 

Và này Hiền giả, thế nào là vô tướng tâm giải thoát? Ở đây, này Hiền giả, vị Tỷ-kheo không tác ư với nhất thiết tướng, đạt và an trú vô tướng tâm định. Như vậy, này Hiền giả, gọi là vô tướng tâm giải thoát. Như vậy là có pháp môn và do pháp môn này những pháp ấy nghĩa sai biệt và danh sai biệt.

 

Katamo cāvuso pariyāyo, yaṃ pariyāyaṃ āgamma ime dhammā ekatthā byañjanameva nānaṃ. Rāgo kho āvuso pamāṇakaraṇo, doso pamāṇakaraṇo, moho pamāṇakaraṇo. Te khīṇāsavassa bhikkhuno pahīnā ucchinnamūlā tālāvatthukatā anabhāvaṃkatā āyatiṃ anuppādadhammā. Yāvatā kho āvuso appamāṇā cetovimuttiyo, akuppā tāsaṃ cetovimutti aggamakkhāyati. Sā kho panākuppā cetovimutti suññā rāgena, suññā dosena, suññā mohena.

 

Và này Hiền giả, thế nào là có pháp môn và do pháp môn này các pháp ấy có nghĩa đồng nhất nhưng danh sai biệt. Tham, này Hiền giả, là nguyên nhân của hạn lượng; sân là nguyên nhân của hạn lượng; si là nguyên nhân của hạn lượng. Đối với vị Tỷ-kheo đă đoạn trừ các lậu hoặc và tham, sân, si này đă được chặt tận gốc như thân cây tala được chặt tận gốc, khiến chúng không thể tái sanh trong tương lai. Này Hiền giả, khi nào các tâm giải thoát là vô lượng, th́ bất động tâm giải thoát được gọi là tối thượng đối với các tâm giải thoát ấy, và bất động tâm giải thoát không có tham, không có sân, không có si.

 

Rāgo kho āvuso kiñcano, doso kiñcano, moho kiñcano. Te khīṇāsavassa bhikkhuno pahīnā ucchinnamūlā tālāvatthukatā anabhāvaṃkatā āyatiṃ anuppādadhammā. Yāvatā kho āvuso ākiñcaññā cetovimuttiyo, akuppā tāsaṃ cetovimutti aggamakkhāyati. Sā kho panākuppā cetovimutti suññā rāgena, suññā dosena, suññā mohena.

 

Tham, này Hiền giả, là một vật ǵ (chướng ngại), sân là một vật ǵ (chướng ngại), si là một vật ǵ (chướng ngại). Đối với vị Tỷ-kheo đă đoạn trừ các lậu hoặc, th́ tham, sân, si này đă được chặt tận gốc, như thân cây tala được chặt tận gốc, khiến chúng không thể tái sanh trong tương lai. Này Hiền giả, khi nào các tâm giải thoát là vô sở hữu, th́ bất động tâm giải thoát được gọi là tối thượng đối với các tâm giải thoát ấy, và bất động tâm giải thoát ấy không có tham, không có sân, không có si.

 

Rāgo kho āvuso nimittakaraṇo, doso nimittakaraṇo, moho nimittakaraṇo. Te khīṇāsavassa bhikkhuno pahīnā ucchinnamūlā tālāvatthukatā anabhāvaṃkatā āyatiṃ anuppādadhammā. Yāvatā kho āvuso animittā cetovimuttiyo, akuppā tāsaṃ cetovimutti aggamakkhāyati. Sā kho panākuppā cetovimutti suññā rāgena, suññā dosena, suññā mohena. Ayaṃ kho āvuso pariyāyo, yaṃ pariyāyaṃ āgamma ime dhammā ekatthā byañjanameva nānanti.

 

Tham, này Hiền giả, là nhân tạo ra tướng, sân là nhân tạo ra tướng, si là nhân tạo ra tướng. Đối với vị Tỷ-kheo đă đoạn trừ các lậu hoặc, th́ tham, sân, si này được chặt tận gốc, như thân cây tala được chặt tận gốc, khiến chúng không thể tái sanh trong tương lai. Này Hiền giả, khi nào các tâm giải thoát là vô tướng, th́ bất động tâm giải thoát được gọi là tối thượng đối với các tâm giải thoát ấy, và bất động tâm giải thoát này không có tham, không có sân, không có si. Như vậy, này Hiền giả, là pháp môn này, những pháp ấy là đồng nghĩa nhưng danh sai biệt.

 

Idamavocāyasmā Sāriputto. Attamano āyasmā Mahākoṭṭhiko āyasmato Sāriputtassa bhāsitaṃ abhinandīti.

 

Tôn giả Sariputta thuyết giảng như vậy. Tôn giả Maha Kotthita hoan hỷ, tín thọ lời Tôn giả Sariputta dạy.

 

Mahāvedallasuttaṃ niṭṭhitaṃ tatiyaṃ.

 
 

<Kinh số 042>

<Kinh số 044>

 
| Mục lục Trung Bộ I | Mục lục Trung Bộ II | Mục lục Trung Bộ III |
 

<Đầu Trang>