|
042. VERAÑJAKASUTTAṂ
|
|
042. VERAÑJAKASUTTAṂ
- Tạng Miến Điện by Ven. Khánh
Hỷ |
042. KINH VERAÑJAKA - HT. Thích
Minh Châu, Nguồn: Budsas 7.07 |
|
444. Evaṃ me sutaṃ–ekaṃ samayaṃ Bhagavā Sāvatthiyaṃ
viharati Jetavane Anāthapiṇdikassa ārāme. Tena kho pana samayena
Verañjakā brāhmaṇagahapatikā Sāvatthiyaṃ paṭivasanti kenacideva
karaṇīyena.
|
Như vầy tôi nghe. Một thời Thế Tôn ở Savatthi
(Xá-vệ), tại Jetavana (Kỳ-đà Lâm), tịnh xá ông Anathapindika
(Cấp Cô Độc). Lúc bấy giờ các gia chủ Bà-la-môn Veranjaka đến
trú tại Savatthi v́ một vài công việc. |
|
Assosuṃ
kho Verañjakā brāhmaṇagahapatikā “Samaṇo khalu bho Gotamo
Sakyaputto Sakyakulā pabbajito Sāvatthiyaṃ viharati Jetavane
Anāthapiṇdikassa ārāme. Taṃ kho pana bhavantaṃ Gotamaṃ evaṃ
kalyāṇo kittisaddo abbhuggato, itipi so Bhagavā Arahaṃ
Sammāsambuddho Vijjācaraṇasampanno Sugato Lokavidū Anuttaro
purisadammasārathi Satthā devamanussānaṃ Buddho Bhagavā. So imaṃ
lokaṃ sadevakaṃ samārakaṃ sabrahmakaṃ sassamaṇabrāhmaṇiṃ pajaṃ
sadevamanussaṃ sayaṃ abhiññā sacchikatvā pavedeti. So dhammaṃ
deseti ādikalyāṇaṃ majjhekalyāṇaṃ pariyosānakalyāṇaṃ sātthaṃ
sabyañjanaṃ kevalaparipuṇṇaṃ parisuddhaṃ brahmacariyaṃ pakāseti.
Sādhu kho pana tathārūpānaṃ Arahataṃ dassanaṃ hotī”ti.
|
Các gia chủ Bà-la-môn được nghe:
"Sa-môn Gotama là Thích tử, xuất gia từ gịng họ Sakya
(Thích-ca), nay ở Savatthi, tại Jetavana, tịnh xá ông
Anathapindika. Tiếng đồn tốt đẹp sau đây được truyền đi về Tôn
giả Gotama: "Đây là Thế Tôn, bậc A-la-hán, Chánh Biến Tri, Minh
Hạnh Túc, Thiện Thệ, Thế Gian Giải, Vô Thượng Sĩ, Điều Ngự
Trượng Phu, Thiên Nhân Sư, Phật, Thế Tôn. Với thắng trí, Ngài tự
thân chứng ngộ thế giới này cùng với Ma giới, Phạm thiên giới,
cùng với chúng Sa-môn, Bà-la-môn, các loài Trời và loài Người.
Khi đă chứng ngộ, Ngài c̣n tuyên thuyết điều Ngài đă chứng ngộ.
Ngài thuyết pháp sơ thiện, trung thiện, hậu thiện, đầy đủ văn
nghĩa. Ngài truyền dạy phạm hạnh hoàn toàn đầy đủ trong sạch.
Lành thay, nếu được yết kiến một vị A-la-hán như vậy!"
|
|
Atha kho
Verañjakā brāhmaṇagahapatikā yena Bhagavā tenupasaṅkamiṃsu,
upasaṅkamitvā appekacce Bhagavantaṃ abhivādetvā ekamantaṃ
nisīdiṃsu. Appekacce Bhagavatā saddhiṃ sammodiṃsu, sammodanīyaṃ
kathaṃ sāraṇīyaṃ vītisāretvā ekamantaṃ nisīdiṃsu, appekacce yena
Bhagavā tenañjaliṃ paṇāmetvā ekamantaṃ nisīdiṃsu, appekacce
Bhagavato santike nāmagottaṃ sāvetvā ekamantaṃ nisīdiṃsu,
appekacce tuṇhībhūtā ekamantaṃ nisīdiṃsu.
|
Rồi các gia chủ Bà-la-môn ở
Veranja đi đến chỗ Thế Tôn ở, sau khi đến, một số đảnh lễ Thế
Tôn rồi ngồi xuống một bên; một số nói lên những lời thân hữu
chào đón xă giao với Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên; một số chấp
tay vái Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên; một số nói lên tên họ
của ḿnh trước mặt Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên; một số giữ im
lặng rồi ngồi xuống một bên.
|
|
Ekamantaṃ nisinnā kho
Verañjakā brāhmaṇagahapatikā bhagavantaṃ etadavocuṃ
|
Sau khi ngồi xuống một bên, các
gia chủ Bà-la-môn ở Veranja bạch Thế Tôn:
|
|
“Ko nu kho
bho Gotama hetu ko paccayo, yena midhekacce sattā kāyassa bhedā
paraṃ maraṇā apāyaṃ duggatiṃ vinipātaṃ Nirayaṃ upapajjanti. Ko
pana bho Gotama hetu ko paccayo, yena midhekacce sattā kāyassa
bhedā paraṃ maraṇā sugatiṃ saggaṃ lokaṃ upapajjantī”ti.
|
-- Tôn giả Gotama, do nhân ǵ,
do duyên ǵ, ở đây, một số loài hữu t́nh sau khi thân hoại mạng
chung phải sanh vào cơi dữ, ác thú, đọa xứ, địa ngục? Này Tôn
giả Gotama, do nhân ǵ, do duyên ǵ, ở đây, một số loài hữu
t́nh, sau khi thân hoại mạng chung, được sanh vào thiện thú,
Thiên giới, đời này?
|
|
Adhammacariyāvisamacariyāhetu kho gahapatayo evamidhekacce sattā
kāyassa bhedā paraṃ maraṇā apāyaṃ duggatiṃ vinipātaṃ Nirayaṃ
upapajjanti. Dhammacariyāsamacariyāhetu kho gahapatayo
evamidhekacce sattā kāyassa bhedā paraṃ maraṇā sugatiṃ saggaṃ
lokaṃ upapajjantīti.
|
-- Này các Gia chủ, do nhân hành
phi pháp, hành phi chánh đạo, này các Gia chủ, mà như vậy ở đây,
có một số loài hữu t́nh, sau khi thân hoại mạng chung, phải sanh
vào cơi dữ, ác thú, đọa xứ, địa ngục. Do nhân hành đúng pháp,
hành đúng chánh đạo, này các Gia chủ, mà như vậy ở đây, có một
số loài hữu t́nh sau khi thân hoại mạng chung, được sanh vào
thiện thú, Thiên giới, đời này.
|
|
Na kho mayaṃ imassa bhoto Gotamassa saṃkhittena
bhāsitassa vitthārena atthaṃ avibhattassa vitthārena atthaṃ
ājānāma. Sādhu no bhavaṃ Gotamo tathā dhammaṃ desetu, yathā
mayaṃ imassa bhoto Gotamassa saṃkhittena bhāsitassa vitthārena
atthaṃ avibhattassa vitthārena atthaṃ ājāneyyāmāti.
|
-- Chúng con không thể hiểu một
cách đầy đủ những ǵ Tôn giả Gotama thuyết giảng một cách vắn
tắt nếu không được giải thích rộng răi. Lành thay, nếu Tôn giả
Gotama thuyết pháp cho chúng con, để chúng con có thể hiểu một
cách đầy đủ những ǵ Tôn giả Gotama thuyết giảng một cách vắn
tắt!
|
|
Tena hi
gahapatayo suṇātha sādhukaṃ manasi karotha bhāsissāmīti.
|
-- Như vậy, này các Gia chủ, hăy
nghe và suy nghiệm kỹ, Ta sẽ giảng.
|
|
“Evaṃ
bho”ti kho verañjakā brāhmaṇagahapatikā Bhagavato paccassosuṃ.
Bhagavā etadavoca–
|
-- Thưa vâng, Tôn giả. Các vị Gia chủ Bà-la-môn ở
Veranja vâng đáp Thế Tôn. Thế Tôn nói như sau: |
|
445. Tividhaṃ
kho gahapatayo kāyena adhammacārī visamacārī hoti, catubbidhaṃ
vācāya adhammacārī visamacārī hoti, tividhaṃ manasā adhammacārī
visamacārī hoti.
|
-- Này các Gia chủ, có ba loại
thân hành phi pháp, phi chánh đạo, có bốn loại khẩu hành phi
pháp, phi chánh đạo, có ba loại ư hành phi pháp, phi chánh đạo.
|
|
Kathañca
gahapatayo tividhaṃ kāyena adhammacārī visamacārī hoti. Idha
gahapatayo ekacco pāṇātipātī hoti luddo lohitapāṇi hatappahate
niviṭṭho adayāpanno pāṇabhūtesu. Adinnādāyī kho pana hoti, yaṃ
taṃ parassa paravittūpakaraṇaṃ. Pa . Taṃ adinnaṃ theyyasaṅkhātaṃ
ādātā hoti. Kāmesumicchācārī kho pana hoti, yā tā māturakkhitā.
Pa . Tathārūpāsu cārittaṃ āpajjitā hoti. Evaṃ kho gahapatayo
tividhaṃ kāyena adhammacārī visamacārī hoti.
|
Này các Gia chủ, thế nào là ba loại thân hành phi pháp, phi
chánh đạo? Ở đây, này các Gia chủ, có người sát sanh, tàn nhẫn,
tay lấm máu, tâm chuyên sát hại đả thương, tâm không từ bi đối
với các loài hữu t́nh. Người này lấy của không cho, bất cứ tài
vật ǵ của người khác hoặc tại thôn làng hoặc tại rừng núi không
cho người ấy, người ấy lấy trộm tài vật ấy. Người ấy sống tà
hạnh đối với các dục lạc, giao cấu với các hạng nữ nhân có mẹ
che chở, có cha che chở, có mẹ cha che chở, có anh che chở, có
chị che chở, có bà con che chở, đă có chồng, được h́nh phạt gậy
gộc bảo vệ, cho đến những nữ nhân được trang sức bằng ṿng hoa.
Như vậy, này các Gia chủ, là ba loại thân hành phi pháp, phi
chánh đạo.
|
|
Kathañca
gahapatayo catubbidhaṃ vācāya adhammacārī visamacārī hoti. Idha
gahapatayo ekacco musāvādī hoti, sabhāgato vā. Pa .
Sampajānamusā bhāsitā hoti. Pisuṇavāco kho pana hoti, ito sutvā
amutra akkhātā. Pa . Vaggakaraṇiṃ vācaṃ bhāsitā hoti.
Pharusavāco kho pana hoti, yā sā vācā aṇdakā kakkasā. Pa .
Tathārūpiṃ vācaṃ bhāsitā hoti. Samphappalāpī kho pana hoti,
akālavādī. Pa . Apariyantavatiṃ anatthasaṃhitaṃ. Evaṃ kho
gahapatayo catubbidhaṃ vācāya adhammacārī visamacārī hoti.
|
Này các Gia chủ, thế nào là bốn
loại khẩu hành phi pháp, phi chánh đạo? Ở đây, này các Gia chủ,
có người vọng ngữ, đến chỗ tập hội, hay đến chỗ chúng hội, hay
đến giữa các thân tộc, hay đến giữa các tổ hợp, hay đến giữa
vương tộc, khi được dẫn ra làm chứng và được hỏi: "Này người
kia, hăy nói những ǵ Ông biết"; dầu cho người ấy không biết,
người ấy nói: "Tôi biết"; dầu cho người ấy biết, người ấy nói:
"Tôi không biết"; hay dầu cho người ấy không thấy, người ấy nói:
"Tôi thấy"; hay dầu cho người ấy thấy, người ấy nói: "Tôi không
thấy". Như vậy, lời nói của người ấy trở thành cố ư vọng ngữ,
hoặc v́ nguyên nhân tự kỷ, hoặc v́ nguyên nhân tha nhân, hoặc v́
nguyên nhân một vài quyền lợi ǵ. Và người ấy là người nói hai
lưỡi, nghe điều ǵ ở chỗ này, đến chỗ kia, nói để sanh chia rẽ ở
những người này, nghe điều ǵ ở chỗ kia, đi nói với những người
này để sanh chia rẽ ở những người kia. Như vậy, người ấy ly gián
những kẻ ḥa hợp hay xúi dục những kẻ ly gián, ưa thích phá
hoại, vui thích phá hoại, thích thú phá hoại, nói những lời đưa
đến phá hoại. Và người ấy là người nói lời thô ác. Bất cứ lời ǵ
thô ác, tàn ác, khiến người đau khổ, khiến người tức giận, liên
hệ đến phẫn nộ, không đưa đến Thiền định, người ấy nói những lời
như vậy. Và người ấy nói những lời phù phiếm, nói phi thời, nói
những lời phi chơn, nói những lời không lợi ích, nói những lời
phi pháp, nói những lời phi luật, nói những lời không đáng ǵn
giữ. V́ nói phi thời, nên lời nói không có thuận lư, không có
mạch lạc, hệ thống, không có lợi ích. Như vậy, này các Gia chủ,
có bốn loại khẩu hành phi pháp, phi chánh đạo.
|
|
Kathañca
gahapatayo tividhaṃ manasā adhammacārī visamacārī hoti. Idha
gahapatayo ekacco abhijjhālu hoti. Pa . Taṃ mamassā”ti.
Byāpannacitto kho pana hoti paduṭṭhamanasaṅkappo “Ime sattā
haññantu vā. Pa . Mā vā ahesun”ti. Micchādiṭṭhiko kho pana hoti
viparītadassano “Natthi dinnaṃ, natthi yiṭṭhaṃ. Pa . Sacchikatvā
pavedentī”ti. Evaṃ kho gahapatayo tividhaṃ manasā adhammacārī
visamacārī hoti.
|
Và này các Gia chủ, thế nào là
ba loại ư hành phi pháp, phi chánh đạo? Ở đây, này các Gia chủ,
có người có tham ái, tham lam tài vật kẻ khác, nghĩ rằng: "Ôi,
mong rằng mọi tài vật của người khác trở thành của ḿnh!" Lại có
người có tâm sân, khởi lên hại ư, hại niệm như sau: "Mong rằng
những loài hữu t́nh này bị giết, hay bị tàn sát, hay bị tiêu
diệt, hay bị tàn hại, hay mong chúng không c̣n tồn tại!" Lại có
người có tà kiến, có tưởng điên đảo như: "Không có bố thí, không
có kết quả của bố thí, không có tế lễ, không có cúng dường, các
hành vi thiện ác, không có kết quả dị thục, không có đời này,
không có đời sau, không có mẹ, không có cha, không có các loại
hóa sanh, trong đời không có các Sa-môn, Bà-la-môn chân chính
hành tŕ, chân chánh thành tựu, sau khi tự tri, tự chứng lại
tuyên bố cho đời này và cho đời sau". |
|
Evaṃ adhammacariyāvisamacariyāhetu kho gahapatayo
evamidhekacce sattā kāyassa bhedā paraṃ maraṇā apāyaṃ duggatiṃ
vinipātaṃ Nirayaṃ upapajjanti.
|
Như vậy, này các Gia chủ,
là ba ư hành phi pháp, phi chánh đạo. Như vậy do nhân hành phi
pháp, hành phi chánh đạo, này các Gia chủ, ở đây, một số loài
hữu t́nh sau khi thân hoại mạng chung, phải sanh vào cơi dữ, ác
thú, đọa xứ, địa ngục.
|
|
446. Tividhaṃ
kho gahapatayo kāyena dhammacārī samacārī hoti, catubbidhaṃ
vācāya dhammacārī samacārī hoti, tividhaṃ manasā dhammacārī
samacārī hoti.
|
Này các Gia chủ, có ba loại thân
hành đúng pháp, đúng chánh đạo, có bốn loại khẩu hành đúng pháp,
đúng chánh đạo, có ba loại ư hành đúng pháp, đúng chánh đạo. |
|
Kathañca
gahapatayo tividhaṃ kāyena dhammacārī samacārī hoti. Idha
gahapatayo ekacco pāṇātipātaṃ pahāya pāṇātipātā paṭivirato hoti
nihitadaṇdo nihitasattho lajjī dayāpanno
sabbapāṇabhūtahitānukampī viharati. Adinnādānaṃ pahāya
adinnādānā paṭivirato hoti, yaṃ taṃ parassa. Pa . Taṃ nādinnaṃ
theyyasaṅkhātaṃ ādātā hoti. Kāmesumicchācāraṃ pahāya. Pa .
Tathārūpāsu na cārittaṃ āpajjitā hoti. Evaṃ kho gahapatayo
tividhaṃ kāyena dhammacārī samacārī hoti.
|
Này
các Gia chủ, thế nào là ba loại thân hành đúng pháp, đúng chánh
đạo? Ở đây, này các Gia chủ, có người từ bỏ sát sanh, tránh xa
sát sanh, bỏ trượng, bỏ kiếm, biết tàm quư, có ḷng từ, sống
thương xót đến hạnh phúc tất cả chúng sanh và loài hữu t́nh; từ
bỏ lấy của không cho, tránh xa lấy của không cho, bất cứ tài vật
ǵ của người khác, hoặc tại thôn làng, hoặc tại rừng núi không
cho người ấy, người ấy không lấy trộm tài vật ấy; từ bỏ sống
theo tà hạnh đối với các dục, không giao cấu với các hạng nữ
nhân có mẹ che chở, có cha che chở, có mẹ cha che chở, có anh
che chở, có chị che chở, có bà con che chở, đă có chồng, được
h́nh phạt gậy gộc bảo vệ, cho đến những nữ nhân được trang sức
bằng ṿng hoa. Như vậy, này các Gia chủ, là ba loại thân hành
đúng pháp, đúng chánh đạo.
|
|
Kathañca
gahapatayo catubbidhaṃ vācāya dhammacārī samacārī hoti. Idha
gahapatayo ekacco musāvādaṃ pahāya musāvādā paṭivirato hoti,
sabhāgato vā. Pa . Na sampajānamusā bhāsitā hoti. Pisuṇaṃ vācaṃ
pahāya. Pa . Samaggakaraṇiṃ vācaṃ bhāsitā hoti. Pharusaṃ vācaṃ
pahāya. Pa . Tathārūpaṃ vācaṃ bhāsitā hoti. Samphappalāpaṃ
pahāya. Pa . Kālena sāpadesaṃ pariyantavatiṃ atthasaṃhitaṃ. Evaṃ
kho gahapatayo catubbidhaṃ vācāya dhammacārī samacārī hoti.
|
Và này các Gia chủ, thế nào là
bốn loại khẩu hành đúng pháp, đúng chánh đạo? Ở đây, này các Gia
chủ, có người từ bỏ vọng ngữ, tránh xa vọng ngữ, đến chỗ tập
hội, hay đến chỗ chúng hội, hay đến giữa các thân tộc, hay đến
giữa các tổ hợp, hay đến giữa vương tộc, khi được dẫn ra làm
chứng và được hỏi: "Này người kia, hăy nói những ǵ Ông biết",
nếu biết, người ấy nói: "Tôi biết"; nếu không biết, người ấy
nói: "Tôi không biết"; hay nếu không thấy, người ấy nói: "Tôi
không thấy"; nếu thấy, người ấy nói: "Tôi thấy". Như vậy, lời
nói của người ấy không trở thành cố ư vọng ngữ, hoặc v́ nguyên
nhân tự kỷ, hoặc v́ nguyên nhân tha nhân, hoặc v́ nguyên nhân
một vài quyền lợi ǵ. Từ bỏ nói hai lưỡi, tránh xa nói hai lưỡi,
nghe điều ǵ ở chỗ này, không đi đến chỗ kia nói để sanh chia rẽ
ở những người này, nghe điều ǵ ở chỗ kia không đi nói với những
người này để sanh chia rẽ ở những người kia; như vậy, người ấy
sống ḥa hợp những kẻ ly gián, tăng trưởng những kẻ ḥa hợp, ưa
thích ḥa hợp, vui thích ḥa hợp, thích thú ḥa hợp, nói những
lời đưa đến ḥa hợp. Từ bỏ lời nói độc ác, tránh xa lời nói độc
ác, nói những lời nói nhu ḥa, đẹp tai, dễ thương, thông cảm đến
tâm, tao nhă, đẹp ḷng nhiều người, vui ḷng nhiều người, người
ấy nói những lời như vậy. Từ bỏ lời nói phù phiếm, tránh xa lời
nói phù phiếm, nói đúng thời, người ấy nói những lời chân thật,
nói những lời có ư nghĩa, nói những lời về Chánh pháp, nói những
lời về Luật, nói những lời đáng được ǵn giữ. V́ nói hợp thời,
nên lời nói thuận lư, có mạch lạc, hệ thống, có ích lợi. Như
vậy, này các Gia chủ, có bốn loại khẩu hành đúng pháp, đúng
chánh đạo.
|
|
Kathañca
gahapatayo tividhaṃ manasā dhammacārī samacārī hoti. Idha
gahapatayo ekacco anabhijjhālu hoti, yaṃ taṃ parassa
paravittūpakaraṇaṃ, taṃ nābhijjhātā hoti “Aho vata yaṃ parassa,
taṃ mamassā”ti. Abyāpannacitto kho pana hoti
appaduṭṭhamanasaṅkappo “Ime sattā averā abyābajjhā anīghā sukhī
attānaṃ pariharantū”ti. Sammādiṭṭhiko kho pana hoti
aviparītadassano “Atthi dinnaṃ, atthi yiṭṭhaṃ. Pa . Sayaṃ
abhiññā sacchikatvā pavedentī”ti. Evaṃ kho gahapatayo tividhaṃ
manasā dhammacārī samacārī hoti.
|
Và này các Gia chủ, thế nào là
ba loại ư hành đúng pháp, đúng chánh đạo? Ở đây, này các Gia
chủ, có người không có tham ái, không tham lam tài vật của kẻ
khác, không nghĩ rằng: "Ôi, mong rằng mọi tài vật của người khác
trở thành của ḿnh!" Lại có người không có tâm sân, không có
khởi lên hại ư, hại niệm, nhưng nghĩ rằng: "Mong rằng những loài
hữu t́nh này sống không thù hận, không oán thù, không nhiễu
loạn, được an lạc, lo nghĩ tự thân!" Người ấy có chánh kiến,
không có tưởng điên đảo, nghĩ rằng: "Có bố thí, có kết quả của
bố thí, có tế lễ, có cúng dường, các hành vi thiện ác có kết quả
dị thục, có đời này, có đời sau, có mẹ, có cha, có các loại hóa
sanh, trong đời, có các Sa-môn, Bà-la-môn chân chánh hành tŕ,
chân chánh thành tựu, sau khi tự tri, tự chứng lại tuyên bố cho
đời này và cho đời sau". Như vậy, này các Gia chủ, có ba loại ư
hành đúng pháp, đúng chánh đạo.
|
|
Evaṃ dhammacariyāsamacariyāhetu kho gahapatayo
evamidhekacce sattā kāyassa bhedā paraṃ maraṇā sugatiṃ saggaṃ
lokaṃ upapajjanti.
|
Như vậy, do nhân hành đúng pháp,
hành đúng chánh đạo, này các Gia chủ, ở đây, một số loài hữu
t́nh sau khi thân hoại mạng chung được sanh vào thiện thú, Thiên
giới, đời này.
|
|
447. Ākaṅkheyya ce gahapatayo dhammacārī samācārī
“Aho vatāhaṃ kāyassa bhedā paraṃ maraṇā khattiyamahāsālānaṃ
sahabyataṃ upapajjeyyan”ti. Ṭhānaṃ kho panetaṃ vijjati, yaṃ so
kāyassa bhedā paraṃ maraṇā khattiyamahāsālānaṃ sahabyataṃ
upapajjeyya. Taṃ kissa hetu, tathā hi so dhammacārī samacārī.
|
Này các Gia chủ, nếu một vị hành
đúng pháp, đúng chánh đạo, mong ước: "Ôi, mong rằng sau khi thân
hoại mạng chung, tôi được sanh vào đại phú gia, vương tộc
Sát-đế-lị!" Sự kiện này xảy ra, vị ấy sau khi thân hoại mạng
chung, được sanh vào đại phú gia, vương tộc Sát-đế-lị. V́ sao
vậy? V́ vị ấy là vị hành đúng pháp, đúng chánh đạo.
|
|
Ākaṅkheyya ce
gahapatayo dhammacārī samacārī “Aho vatāhaṃ kāyassa bhedā paraṃ
maraṇā brāhmaṇamahāsālānaṃ. Pa . Gahapatimahāsālānaṃ sahabyataṃ
upapajjeyyan”ti. Ṭhānaṃ kho panetaṃ vijjati, yaṃ so kāyassa
bhedā paraṃ maraṇā gahapatimahāsālānaṃ sahabyataṃ upapajjeyya.
Taṃ kissa hetu, tathā hi so dhammacārī samacārī.
|
Này các Gia chủ, nếu một vị hành
đúng pháp, đúng chánh đạo, mong ước: "Ôi, mong rằng sau khi thân
hoại mạng chung, tôi được sanh vào đại phú gia Bà-la-môn... đại
phú gia gia chủ!" Sự kiện này xảy ra, vị ấy sau khi thân hoại
mạng chung, được sanh vào đại phú gia gia chủ. V́ sao vậy? V́ vị
ấy là vị hành đúng pháp, đúng chánh đạo.
|
|
Ākaṅkheyya ce
gahapatayo dhammacārī samacārī “Aho vatāhaṃ kāyassa bhedā paraṃ
maraṇā Cātumahārājikānaṃ devānaṃ sahabyataṃ upapajjeyyan”ti.
Ṭhānaṃ kho panetaṃ vijjati, yaṃ so kāyassa bhedā paraṃ maraṇā
Cātumahārājikānaṃ devānaṃ sahabyataṃ upapajjeyya. Taṃ kissa
hetu, tathā hi so dhammacārī samacārī.
|
Này các Gia chủ, nếu
một vị hành đúng pháp, đúng chánh đạo mong ước: "Ôi, mong rằng
sau khi thân hoại mạng chung, tôi được sanh thân hữu với chư
thiên Tứ thiên vương...
|
|
Ākaṅkheyya ce
gahapatayo dhammacārī samacārī “Aho vatāhaṃ kāyassa bhedā paraṃ
maraṇā Tāvatiṃsānaṃ devānaṃ. Pa . Yāmānaṃ devānaṃ. Pa .
Tusitānaṃ devānaṃ. Pa . Nimmānaratīnaṃ devānaṃ. Pa .
Paranimmitavasavattīnaṃ devānaṃ. Pa . Brahmakāyikānaṃ devānaṃ
sahabyataṃ upapajjeyyan”ti. Ṭhānaṃ kho panetaṃ vijjati, yaṃ so
kāyassa bhedā paraṃ maraṇā brahmakāyikānaṃ devānaṃ sahabyataṃ
upapajjeyya. Taṃ kissa hetu, tathā hi so dhammacārī samacārī.
|
với chư thiên cơi trời Ba mươi ba... với
chư thiên Dạ ma... với chư thiên Đâu-suất-đà... với chư thiên
Hóa lạc... với chư thiên Tha hóa tự tại... với chư thiên Phạm
chúng...
|
|
Ākaṅkheyya ce
gahapatayo dhammacārī samacārī “Aho vatāhaṃ kāyassa bhedā paraṃ
maraṇā ābhānaṃ devānaṃ sahabyataṃ upapajjeyyan”ti. Ṭhānaṃ kho
panetaṃ vijjati, yaṃ so kāyassa bhedā paraṃ maraṇā ābhānaṃ
devānaṃ sahabyataṃ upapajjeyya. Taṃ kissa hetu, tathā hi so
dhammacārī samacārī.
|
với chư thiên Quang thiên...
|
|
Ākaṅkheyya ce gahapatayo dhammacārī samacārī “Aho
vatāhaṃ kāyassa bhedā paraṃ maraṇā Parittābhānaṃ devānaṃ. Pa .
Appamāṇābhānaṃ devānaṃ. Pa . Ābhassarānaṃ devānaṃ. Pa .
Parittasubhānaṃ devānaṃ. Pa . Appamāṇasubhānaṃ devānaṃ. Pa .
Subhakiṇhānaṃ devānaṃ. Pa . Vehapphalānaṃ devānaṃ. Pa . Avihānaṃ
devānaṃ. Pa . Atappānaṃ devānaṃ. Pa . Sudassānaṃ devānaṃ. Pa .
Sudassīnaṃ devānaṃ. Pa . Akaniṭṭhānaṃ devānaṃ. Pa .
Ākāsānañcāyatanūpagānaṃ devānaṃ. Pa .
|
với chư thiên Thiểu Quang
thiên... với chư thiên Vô lượng quang thiên... với chư thiên
Quang âm thiên... với chư thiên Tịnh thiên... với chư thiên
Thiểu tịnh thiên... với chư thiên Vô lượng tịnh thiên... với chư
thiên Biến tịnh thiên... với chư thiên Quảng quả thiên... với
chư thiên Vô phiền thiên... với chư thiên Vô nhiệt thiên... với
chư thiên Thiện hiện thiên... với chư thiên Thiện kiến thiên...
với chư thiên Sắc cứu kính thiên... với chư thiên Hư không vô
biên xứ thiên...
|
|
Viññāṇañcāyatanūpagānaṃ
devānaṃ. Pa . Ākiñcaññāyatanūpagānaṃ devānaṃ. Pa .
Nevasaññānāsaññāyatanūpagānaṃ devānaṃ sahabyataṃ
upapajjeyyan”ti. Ṭhānaṃ kho panetaṃ vijjati, yaṃ so kāyassa
bhedā paraṃ maraṇā nevasaññānāsaññāyatanūpagānaṃ devānaṃ
sahabyataṃ upapajjeyya. Taṃ kissa hetu, tathā hi so dhammacārī
samacārī.
|
với chư thiên Thức Vô biên xứ thiên... với chư
thiên Vô sở hữu xứ thiên... với chư thiên Phi tưởng Phi phi
tưởng xứ thiên!" Sự kiện này xảy ra, vị ấy sau khi thân hoại
mạng chung được sanh thân hữu với chư thiên Phi tưởng Phi phi
tưởng xứ thiên. V́ sao vậy? V́ vị ấy là vị hành đúng pháp, đúng
chánh đạo.
|
|
Ākaṅkheyya ce gahapatayo dhammacārī samacārī “Aho
vatāhaṃ āsavānaṃ khayā anāsavaṃ cetovimuttiṃ paññāvimuttiṃ
diṭṭheva dhamme sayaṃ abhiññā sacchikatvā upasampajja
vihareyyan”ti. Ṭhānaṃ kho panetaṃ vijjati, yaṃ so āsavānaṃ khayā
anāsavaṃ cetovimuttiṃ paññāvimuttiṃ diṭṭheva dhamme sayaṃ
abhiññā sacchikatvā upasampajja vihareyya. Taṃ kissa hetu, tathā
hi so dhammacārī samacārīti.
|
Này các Gia chủ, nếu một vị hành
đúng pháp, đúng chánh đạo, mong ước: "Ôi, mong rằng, với sự đoạn
trừ các lậu hoặc, với thắng trí, ta chứng ngộ, chứng đạt và an
trú ngay trong hiện tại tâm giải thoát, tuệ giải thoát vô lậu !"
Sự kiện này xảy ra, vị ấy với sự đoạn trừ các lậu hoặc, với
thắng trí, chứng ngộ, chứng đạt và an trú ngay trong hiện tại
tâm giải thoát, tuệ giải thoát vô lậu. V́ sao vậy? V́ vị ấy là
vị hành đúng pháp, đúng chánh đạo.
|
|
448. Evaṃ vutte
Verañjakā brāhmaṇagahapatikā Bhagavantaṃ etadavocuṃ
|
Khi nghe nói vậy, các gia chủ
Bà-la-môn ở Veranjaka bạch Thế Tôn:
|
|
“Abhikkantaṃ
bho Gotama, abhikkantaṃ bho Gotama. Seyyathāpi bho Gotama
nikkujjitaṃ vā ukkujjeyya, paṭicchannaṃ vā vivareyya, mūḷhassa
vā maggaṃ ācikkheyya, andhakāre vā telapajjotaṃ dhāreyya
‘Cakkhumanto rūpāni dakkhantī’ti. Evamevaṃ bhotā Gotamena
anekapariyāyena dhammo pakāsito. Ete mayaṃ bhavantaṃ Gotamaṃ
saraṇaṃ gacchāma dhammañca bhikkhusaṃghañca, upāsake no bhavaṃ
Gotamo dhāretu ajjatagge pāṇupete saraṇaṃ gate”ti.
|
-- Thật vi diệu thay, Tôn giả
Gotama! Thật vị diệu thay, Tôn giả Gotama! Như người dựng đứng
lại những ǵ bị quăng ngă xuống, phơi bày những ǵ bị che kín,
chỉ đường cho kẻ bị lạc hướng, đem đèn sáng vào trong bóng tối
để những ai có mắt có thể thấy sắc. Cũng vậy, Chánh pháp đă được
Thế Tôn dùng nhiều phương tiện để tŕnh bày. Và nay chúng con
xin quy y Tôn giả Gotama, quy y Pháp và quy y chúng Tỷ-kheo
Tăng, mong Tôn giả Gotama nhận chúng con làm đệ tử, từ nay trở
đi cho đến mạng chung, chúng con trọn đời quy ngưỡng!
|
|
Verañjakasuttaṃ niṭṭhitaṃ dutiyaṃ.
|
|
|
<Kinh số 041> |
<Kinh
số 043> |
|