|
041. SĀLEYYAKASUTTAṂ
|
|
041. SĀLEYYAKASUTTAṂ
- Tạng Miến Điện by Ven. Khánh
Hỷ |
041. KINH SĀLEYYAKA - HT. Thích
Minh Châu, Nguồn: Budsas 7.07 |
|
439. Evaṃ me
sutaṃ–ekaṃ samayaṃ Bhagavā Kosalesu cārikaṃ caramāno mahatā
bhikkhusaṃghena saddhiṃ yena Sālā nāma Kosalānaṃ brāhmaṇagāmo
tadavasari. |
Như vầy tôi nghe. Một thời Thế Tôn đang du hành trong
nước Kosala (Kiều tất la) cùng với Đại chúng Tỷ-kheo đi đến một
làng Bà-la-môn của dân chúng Kosala tên là Sala.
|
|
Assosuṃ kho Sāleyyakā brāhmaṇagahapatikā “Samaṇo
khalu bho Gotamo Sakyaputto Sakyakulā pabbajito Kosalesu cārikaṃ
caramāno mahatā bhikkhusaṃghena saddhiṃ Sālaṃ anuppatto. Taṃ kho
pana bhavantaṃ Gotamaṃ evaṃ kalyāṇo kittisaddo abbhuggato, itipi
so Bhagavā Arahaṃ Sammāsambuddho Vijjācaraṇasampanno Sugato
Lokavidū Anuttaro purisadammasārathi Satthā devamanussānaṃ
Buddho Bhagavā. So imaṃ lokaṃ sadevakaṃ samārakaṃ sabrahmakaṃ
sassamaṇabrāhmaṇiṃ pajaṃ sadevamanussaṃ sayaṃ abhiññā
sacchikatvā pavedeti. So dhammaṃ deseti ādikalyāṇaṃ
majjhekalyāṇaṃ pariyosānakalyāṇaṃ sātthaṃ sabyañjanaṃ
kevalaparipuṇṇaṃ parisuddhaṃ brahmacariyaṃ pakāseti. Sādhu kho
pana tathārūpānaṃ Arahataṃ dassanaṃ hotī”ti.
|
Các gia chủ Bà-la-môn ở Sala
nghe rằng: "Người ta nói Sa-môn Gotama, là Thích Tử, xuất gia từ
gia tộc Sakya, đang du hành trong nước Kosala với Đại chúng
Tỷ-kheo, và đă đến Sa-la. Tiếng đồn tốt đẹp sau đây được truyền
đi về Tôn giả Gotama: "Đây là Thế Tôn, bậc A-la-hán, Chánh Biến
Tri, Minh Hạnh Túc, Thiện Thệ, Thế Gian Giải, Vô Thượng Sĩ, Điều
Ngự Trượng Phu, Thiên Nhân Sư, Phật, Thế Tôn. Với thắng trí,
Ngài tự thân chứng ngộ thế giới này cùng với Thiên giới, Ma
giới, Phạm thiên giới, cùng với chúng Sa-môn, Bà-la-môn, các
loài Trời và Người. Khi đă chứng ngộ, Ngài c̣n tuyên thuyết điều
Ngài đă chứng ngộ. Ngài thuyết pháp sơ thiện, trung thiện, hậu
thiện, đầy đủ văn nghĩa. Ngài truyền dạy phạm hạnh hoàn toàn đầy
đủ trong sạch. Lành thay, nếu được yết kiến một A-la-hán như
vậy!"
|
|
Atha kho
Sāleyyakā brāhmaṇagahapatikā yena Bhagavā tenupasaṅkamiṃsu,
upasaṅkamitvā appekacce Bhagavantaṃ abhivādetvā ekamantaṃ
nisīdiṃsu, appekacce Bhagavatā saddhiṃ sammodiṃsu, sammodanīyaṃ
kathaṃ sāraṇīyaṃ vītisāretvā ekamantaṃ nisīdiṃsu, appekacce yena
Bhagavā tenañjaliṃ paṇāmetvā ekamantaṃ nisīdiṃsu, appekacce
Bhagavato santike nāmagottaṃ sāvetvā ekamantaṃ nisīdiṃsu,
appekacce tuṇhībhūtā ekamantaṃ nisīdiṃsu.
|
Rồi các gia chủ Bà-la-môn ở
Sa-la đi đến chỗ Thế Tôn ở, sau khi đến, một số đảnh lễ Thế Tôn
rồi ngồi xuống một bên; một số nói lên những lời chào đón, thân
hữu xă giao với Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên; một số chấp tay
vái Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên; một số nói lên tên họ của
ḿnh trước mặt Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên; một số giữ im
lặng rồi ngồi xuống một bên.
|
|
Ekamantaṃ nisinnā kho
Sāleyyakā brāhmaṇagahapatikā Bhagavantaṃ etadavocuṃ
|
Sau khi ngồi xuống một bên, các
gia chủ Bà-la-môn ở Sa-la bạch Thế Tôn:
|
|
“Ko nu kho
bho Gotama hetu ko paccayo, yena midhekacce sattā kāyassa bhedā
paraṃ maraṇā apāyaṃ duggatiṃ vinipātaṃ Nirayaṃ upapajjanti. Ko
pana bho Gotama hetu ko paccayo, yena midhekacce sattā kāyassa
bhedā paraṃ maraṇā sugatiṃ saggaṃ lokaṃ upapajjantī”ti.
|
-- Tôn giả Gotama, do nhân ǵ,
do duyên ǵ, ở đây, một số hữu t́nh sau khi thân hoại mạng
chung, phải sanh vào cơi dữ, ác thú, đọa xứ, địa ngục? Này Tôn
giả Gotama, do nhân ǵ, do duyên ǵ, ở đây, một số loài hữu t́nh
sau khi thân hoại mạng chung được sanh vào thiện thú, Thiên
giới, đời này?
|
|
Adhammacariyāvisamacariyāhetu kho gahapatayo
evamidhekacce sattā kāyassa bhedā paraṃ maraṇā apāyaṃ duggatiṃ
vinipātaṃ Nirayaṃ upapajjanti. Dhammacariyāsamacariyāhetu kho
gahapatayo evamidhekacce sattā kāyassa bhedā paraṃ maraṇā
sugatiṃ saggaṃ lokaṃ upapajjantīti.
|
-- Này các Gia chủ, do nhân hành
phi pháp, hành phi pháp chánh đạo, này các Gia chủ, mà như vậy,
ở đây có một số loài hữu t́nh, sau khi thân hoại mạng chung phải
sanh vào cơi dữ, ác thú, đọa xứ, địa ngục. Do nhân hành đúng
pháp, hành đúng chánh đạo, này các Gia chủ, mà như vậy, ở đây có
một số loài hữu t́nh sau khi thân hoại mạng chung được sanh vào
thiện thú, Thiên giới, đời này.
|
|
Na kho mayaṃ imassa bhoto Gotamassa saṃkhittena
bhāsitassa vitthārena atthaṃ avibhattassa vitthārena atthaṃ
ājānāma. Sādhu no bhavaṃ Gotamo tathā dhammaṃ desetu, yathā
mayaṃ imassa bhoto Gotamassa saṃkhittena bhāsitassa vitthārena
atthaṃ avibhattassa vitthārena atthaṃ ājāneyyāmāti.
|
-- Chúng con không thể hiểu đầy
đủ những ǵ Tôn giả Gotama thuyết một cách vắn tắt nếu không
được giải thích rộng răi. Lành thay, nếu Tôn giả Gotama thuyết
pháp cho chúng con để chúng con có thể hiểu đầy đủ những ǵ Tôn
giả Gotama thuyết một cách vắn tắt!
|
|
Tena hi
gahapatayo suṇātha sādhukaṃ manasi karotha bhāsissāmīti.
|
-- Như vậy, này các Gia chủ, hăy
nghe và khéo tác ư, Ta sẽ giảng.
|
|
“Evaṃ
bho”ti kho sāleyyakā brāhmaṇagahapatikā Bhagavato paccassosuṃ.
Bhagavā etadavoca–
|
-- Thưa vâng, Tôn giả. Các vị gia chủ Bà-la-môn, ở
Sa-la vâng đáp Thế Tôn. Thế Tôn nói như sau: |
|
440. Tividhaṃ
kho gahapatayo kāyena adhammacariyāvisamacariyā hoti,
catubbidhaṃ vācāya adhammacariyāvisamacariyā hoti, tividhaṃ
manasā adhammacariyāvisamacariyā hoti.
|
-- Này các Gia chủ, có ba loại
thân hành phi pháp, phi chánh đạo, có bốn loại khẩu hành phi
pháp, phi chánh đạo, có ba loại ư hành phi pháp, phi chánh đạo.
|
|
Kathañca
gahapatayo tividhaṃ kāyena adhammacariyāvisamacariyā hoti. Idha
gahapatayo ekacco pāṇātipātī hoti, luddo (Luddo
dāruṇo - Ka; ṭīkā oloketabbā)
lohitapāṇi hatappahate niviṭṭho adayāpanno pāṇabhūtesu (Sabbapāṇabhūtesu
- Syā, Kaṃ, Ka).
|
Này các Gia chủ, thế nào là ba loại thân hành phi pháp, phi
chánh đạo? Ở đây, này các Gia chủ, có người sát sanh, tàn nhẫn,
tay lấm máu, tâm chuyên sát hại đả thương, tâm không từ bi đối
với các loài hữu t́nh. |
|
Adinnādāyī kho
pana hoti, yaṃ taṃ parassa paravittūpakaraṇaṃ gāmagataṃ vā
araññagataṃ vā, taṃ adinnaṃ theyyasaṅkhātaṃ ādātā hoti.
|
Người này lấy của không cho, bất cứ tài
vật ǵ của người khác hoặc tại thôn làng hoặc tại rừng núi không
cho người ấy, người ấy lấy trộm tài vật ấy. |
|
Kāmesumicchācārī
kho pana hoti, yā tā māturakkhitā piturakkhitā mātāpiturakkhitā
bhāturakkhitā bhaginirakkhitā ñātirakkhitā gottarakkhitā
dhammarakkhitā sassāmikā saparidaṇdā antamaso
mālāguḷaparikkhittāpi, tathārūpāsu cārittaṃ āpajjitā hoti. Evaṃ
kho gahapatayo tividhaṃ kāyena adhammacariyāvisamacariyā hoti.
|
Người ấy sống tà
hạnh đối với các dục lạc, giao cấu với các hạng nữ nhân có mẹ
che chở, có cha che chở, có mẹ cha che chở, có anh che chở, có
chị che chở, có bà con che chở, đă có chồng, được h́nh phạt gậy
gộc bảo vệ, cho đến những nữ nhân được trang sức bằng ṿng hoa.
Như vậy, này các Gia chủ, là ba loại thân hành phi pháp, phi
chánh đạo.
|
|
Kathañca gahapatayo catubbidhaṃ vācāya
adhammacariyāvisamacariyā hoti. Idha gahapatayo ekacco musāvādī
hoti, sabhāgato vā parisāgato vā ñātimajjhagato vā
pūgamajjhagato vā rājakulamajjhagato vā abhinīto sakkhipuṭṭho
“Ehambho purisa yaṃ jānāsi, taṃ vadehī”ti so ajānaṃ vā āha
“Jānāmī”ti, jānaṃ vā āha “Na jānāmī”ti, apassaṃ vā āha
“Passāmī”ti, passaṃ vā āha “Na passāmī”ti (So
āha ajānaṃ vā ahaṃ jānāmīti jānaṃ vā ahaṃ na jānāmīti apassaṃ vā
ahaṃ passāmīti passaṃ vā ahaṃ na passāmīti - Ka).
Iti attahetu vā parahetu vā āmisakiñcikkhahetu vā sampajānamusā
bhāsitā hoti.
|
Này các Gia chủ, thế nào là bốn
loại khẩu hành phi pháp, phi chánh đạo? Ở đây, này các Gia chủ,
có người vọng ngữ, đến chỗ tập hội, hay đến chỗ chúng hội, hay
đến giữa các thân tộc, hay đến giữa các tổ hợp, hay đến giữa
vương tộc, khi được dẫn ra làm chứng và được hỏi: "Này người
kia, hăy nói những ǵ Ông biết"; dầu cho người ấy không biết,
người ấy nói: "Tôi biết"; dầu cho người ấy biết, người ấy nói:
"Tôi không biết"; hay dầu cho người ấy không thấy, người ấy nói:
"Tôi thấy"; hay dầu cho người ấy thấy, người ấy nói: "Tôi không
thấy". Như vậy, lời nói của người ấy trở thành cố ư vọng ngữ,
hoặc v́ nguyên nhân tự kỷ, hoặc v́ nguyên nhân tha nhân, hoặc v́
nguyên nhân một vài quyền lợi ǵ. |
|
Pisuṇavāco kho
pana hoti, ito sutvā amutra akkhātā imesaṃ bhedāya, amutra vā
sutvā imesaṃ akkhātā amūsaṃ bhedāya. Iti samaggānaṃ vā bhettā (Bhedakā
- Ka; bhedetā - Syā, Kaṃ; tadaṭṭhakathāyaṃ pana bhettāti dissati)
bhinnānaṃ vā
anuppadātā, vaggārāmo vaggarato vagganandī vaggakaraṇiṃ vācaṃ
bhāsitā hoti.
|
Và người ấy là người nói hai
lưỡi, nghe điều ǵ ở chỗ này, đến chỗ kia, nói đễ sanh chia rẽ ở
những người này, nghe điều ǵ ở chỗ kia, đi nói với những người
này để sanh chia rẽ ở những người kia. Như vậy, người ấy ly gián
những kẻ ḥa hợp hay xúi dục những kẻ ly gián, ưa thích phá
hoại, vui thích phá hoại, thích thú phá hoại, nói những lời đưa
đến phá hoại. |
|
Pharusavāco kho
pana hoti. Yā sā vācā aṇdakā (Kaṇdakā
- Ka)
kakkasā parakaṭukā parābhisajjanī kodhasāmantā
asamādhisaṃvattanikā, tathārūpiṃ vācaṃ bhāsitā hoti.
|
Và người ấy là người nói lời thô ác. Bất cứ lời ǵ
thô ác, tàn ác, khiến người đau khổ, khiến người tức giận, liên
hệ đến phẫn nộ, không đưa đến Thiền định, người ấy nói những lời
như vậy. |
|
Samphappalāpī
kho pana hoti. Akālavādī abhūtavādī anatthavādī adhammavādī
avinayavādī, anidhānavatiṃ vācaṃ bhāsitā hoti akālena anapadesaṃ
apariyantavatiṃ anatthasaṃhitaṃ. Evaṃ kho gahapatayo catubbidhaṃ
vācāya adhammacariyāvisamacariyā hoti.
|
Và người ấy nói những lời phù phiếm, nói phi thời, nói
những lời phi chơn, nói những lời không lợi ích, nói những lời
phi pháp, nói những lời phi luật, nói những lời không đáng ǵn
giữ. V́ nói phi thời, nên lời nói không có thuận lư, không có
mạch lạc, hệ thống, không có lợi ích. Như vậy, này các Gia chủ,
có bốn loại khẩu hành phi pháp, phi chánh đạo.
|
|
Kathañca
gahapatayo tividhaṃ manasā adhammacariyāvisamacariyā hoti. Idha
gahapatayo ekacco abhijjhālu hoti. Yaṃ taṃ parassa
paravittūpakaraṇaṃ, taṃ abhijjhātā hoti “Aho vata yaṃ parassa,
taṃ mamassā”ti.
|
Và này các Gia chủ, thế nào là
ba loại ư hành phi pháp, phi chánh đạo? Ở đây, này các Gia chủ,
có người có tham ái, tham lam tài vật kẻ khác, nghĩ rằng: "Ôi,
mong rằng mọi tài vật của người khác trở thành của ḿnh!"
|
|
Byāpannacitto
kho pana hoti, paduṭṭhamanasaṅkappo “Ime sattā haññantu vā
vajjhantu vā ucchijjantu vā vinassantu vā mā vā ahesun”ti (Mā
vā ahesuṃ iti vāti - Sī, I, Ka).
|
Lại có
người có tâm sân, khởi lên hại ư, hại niệm như sau: "Mong rằng
những loài hữu t́nh này bị giết, hay bị tàn sát, hay bị tiêu
diệt, hay bị tàn hại, hay mong chúng không c̣n tồn tại!"
|
|
Micchādiṭṭhiko kho pana hoti viparītadassano “Natthi
dinnaṃ, natthi yiṭṭhaṃ, natthi hutaṃ, natthi sukatadukkaṭānaṃ
kammānaṃ phalaṃ vipāko, natthi ayaṃ loko, natthi paro loko,
natthi mātā, natthi pitā, natthi sattā opapātikā, natthi loke
samaṇabrāhmaṇā sammaggatā sammāpaṭipannā, ye imañca lokaṃ
parañca lokaṃ sayaṃ abhiññā sacchikatvā pavedentī”ti. Evaṃ kho
gahapatayo tividhaṃ manasā adhammacariyāvisamacariyā hoti.
|
Lại có
người có tà kiến, có tưởng điên đảo như: "Không có bố thí, không
có kết quả của bố thí, không có tế lễ, không có cúng dường, các
hành vi thiện ác, không có kết quả dị thục, không có đời này,
không có đời sau, không có mẹ, không có cha, không có các loại
hóa sanh, trong đời không có các Sa-môn, Bà-la-môn chân chính
hành tŕ, chân chánh thành tựu, sau khi tự tri, tự chứng lại
tuyên bố cho đời này và cho đời sau". Như vậy, này các Gia chủ,
là ba ư hành phi pháp, phi chánh đạo.
|
|
Evaṃ adhammacariyāvisamacariyāhetu kho gahapatayo
evamidhekacce sattā kāyassa bhedā paraṃ maraṇā apāyaṃ duggatiṃ
vinipātaṃ Nirayaṃ upapajjanti.
|
Như vậy do nhân hành phi
pháp, hành phi chánh đạo, này các Gia chủ, ở đây, một số loài
hữu t́nh sau khi thân hoại mạng chung, phải sanh vào cơi dữ, ác
thú, đọa xứ, địa ngục.
|
|
441. Tividhaṃ
kho gahapatayo kāyena dhammacariyāsamacariyā hoti. Catubbidhaṃ
vācāya dhammacariyāsamacariyā hoti. Tividhaṃ manasā
dhammacariyāsamacariyā hoti.
|
Này các Gia chủ, có ba loại thân
hành đúng pháp, đúng chánh đạo, có bốn loại khẩu hành đúng pháp,
đúng chánh đạo, có ba loại ư hành đúng pháp, đúng chánh đạo?
|
|
Kathañca
gahapatayo tividhaṃ kāyena dhammacariyāsamacariyā hoti. Idha
gahapatayo ekacco pāṇātipātaṃ pahāya pāṇātipātā paṭivirato hoti
nihitadaṇdo nihitasattho lajjī dayāpanno
sabbapāṇabhūtahitānukampī viharati.
|
Này
các Gia chủ, thế nào là ba loại thân hành đúng pháp, đúng thánh
đạo? Ở đây, này các Gia chủ, có người từ bỏ sát sanh, tránh xa
sát sanh, bỏ trượng, bỏ kiếm, biết tàm quư, có ḷng từ, sống
thương xót đến hạnh phúc tất cả chúng sanh và loài hữu t́nh;
|
|
Adinnādānaṃ
pahāya adinnādānā paṭivirato hoti, yaṃ taṃ parassa
paravittūpakaraṇaṃ gāmagataṃ vā araññagataṃ vā, taṃ nādinnaṃ
theyyasaṅkhātaṃ ādātā hoti.
|
từ
bỏ lấy của không cho, tránh xa lấy của không cho, bất cứ tài vật
ǵ của người khác, hoặc tại thôn làng, hoặc tại rừng núi không
cho người ấy, người ấy không lấy trộm tài vật ấy;
|
|
Kāmesumicchācāraṃ pahāya kāmesumicchācārā paṭivirato hoti, yā tā
māturakkhitā piturakkhitā mātāpiturakkhitā bhāturakkhitā
bhaginirakkhitā ñātirakkhitā gottarakkhitā dhammarakkhitā
sassāmikā saparidaṇdā antamaso mālāguḷaparikkhittāpi,
tathārūpāsu na cārittaṃ āpajjitā hoti. Evaṃ kho gahapatayo
tividhaṃ kāyena dhammacariyāsamacariyā hoti.
|
từ bỏ sống
theo tà hạnh đối với các dục, không giao cấu với các hạng nữ
nhân có mẹ che chở, có cha che chở, có mẹ cha che chở, có anh
che chở, có chị che chở, có bà con che chở, đă có chồng, được
h́nh phạt gậy gộc bảo vệ, cho đến những nữ nhân được trang sức
bằng ṿng hoa. Như vậy, này các Gia chủ, là ba loại thân hành
đúng pháp, đúng chánh đạo.
|
|
Kathañca gahapatayo catubbidhaṃ vācāya
dhammacariyāsamacariyā hoti. Idha gahapatayo ekacco musāvādaṃ
pahāya musāvādā paṭivirato hoti, sabhāgato vā parisāgato vā
ñātimajjhagato vā pūgamajjhagato vā rājakulamajjhagato vā
abhinīto sakkhipuṭṭho “Ehambho purisa yaṃ jānāsi, taṃ vadehī”ti
so ajānaṃ vā āha “Na jānāmī”ti, jānaṃ vā āha “Jānāmī”ti, apassaṃ
vā āha “Na passāmī”ti, passaṃ vā āha “Passāmī”ti. Iti attahetu
vā parahetu vā āmisakiñcikkhahetu vā na sampajānamusā bhāsitā
hoti.
|
Và này các Gia chủ, thế nào là
bốn loại khẩu hành đúng pháp, đúng chánh đạo? Ở đây, này các Gia
chủ, có người từ bỏ vọng ngữ, tránh xa vọng ngữ, đến chỗ tập
hội, hay đến chỗ chúng hội, hay đến giữa các thân tộc, hay đến
giữa các tổ hợp, hay đến giữa vương tộc, khi được dẫn ra làm
chứng và được hỏi: "Này người kia, hăy nói những ǵ Ông biết",
nếu biết, người ấy nói: "Tôi biết"; nếu không biết, người ấy
nói: "Tôi không biết"; hay nếu không thấy, người ấy nói: "Tôi
không thấy"; nếu thấy, người ấy nói: "Tôi thấy". Như vậy, lời
nói của người ấy không trở thành cố ư vọng ngữ, hoặc v́ nguyên
nhân tự kỷ, hoặc v́ nguyên nhân tha nhân, hoặc v́ nguyên nhân
một vài quyền lợi ǵ.
|
|
Pisuṇaṃ vācaṃ
pahāya pisuṇāya vācāya paṭivirato hoti, ito sutvā na amutra
akkhātā imesaṃ bhedāya, amutra vā sutvā na imesaṃ akkhātā amūsaṃ
bhedāya, iti bhinnānaṃ vā sandhātā sahitānaṃ vā anuppadātā,
samaggārāmo samaggarato samagganandī samaggakaraṇiṃ vācaṃ
bhāsitā hoti.
|
Từ bỏ nói hai lưỡi, tránh xa nói hai lưỡi,
nghe điều ǵ ở chỗ này, không đi đến chỗ kia nói để sanh chia rẽ
ở những người này, nghe điều ǵ ở chỗ kia không đi nói với những
người này để sanh chia rẽ ở những người kia; như vậy, người ấy
sống ḥa hợp những kẻ ly gián, tăng trưởng những kẻ ḥa hợp, ưa
thích ḥa hợp, vui thích ḥa hợp, thích thú ḥa hợp, nói những
lời đưa đến ḥa hợp.
|
|
Pharusaṃ vācaṃ
pahāya pharusāya vācāya paṭivirato hoti, yā sā vācā nelā
kaṇṇasukhā pemanīyā hadayaṅgamā porī bahujanakantā
bahujanamanāpā, tathārūpiṃ vācaṃ bhāsitā hoti.
|
Từ bỏ lời nói độc ác, tránh xa lời nói độc
ác, những lời nói nhu ḥa, đẹp tai, dễ thương, thông cảm đến
tâm, tao nhă, đẹp ḷng nhiều người, vui ḷng nhiều người, người
ấy nói những lời như vậy.
|
|
Samphappalāpaṃ
pahāya samphappalāpā paṭivirato hoti kālavādī bhūtavādī
atthavādī dhammavādī vinayavādī, nidhānavatiṃ vācaṃ bhāsitā hoti
kālena sāpadesaṃ pariyantavatiṃ atthasaṃhitaṃ. Evaṃ kho
gahapatayo catubbidhaṃ vācāya dhammacariyāsamacariyā hoti.
|
Từ bỏ lời nói phù phiếm, tránh xa lời
nói phù phiếm, nói đúng thời, người ấy nói những lời chân thật,
nói những lời có ư nghĩa, nói những lời về Chánh pháp, nói những
lời về Luật, nói những lời đáng được ǵn giữ. V́ nói hợp thời,
nên lời nói thuận lư, có mạch lạc, hệ thống, có ích lợi. Như
vậy, này các Gia chủ, có bốn loại khẩu hành đúng pháp, đúng
chánh đạo.
|
|
Kathañca
gahapatayo tividhaṃ manasā dhammacariyāsamacariyā hoti. Idha
gahapatayo ekacco anabhijjhālu hoti, yaṃ taṃ parassa
paravittūpakaraṇaṃ, taṃ nābhijjhātā hoti “Aho vata yaṃ parassa,
taṃ mamassā”ti.
|
Và này các Gia chủ, thế nào là
ba loại ư hành đúng pháp, đúng chánh đạo? Ở đây, này các Gia
chủ, có người không có tham ái, không tham lam tài vật của kẻ
khác, không nghĩ rằng: "Ôi, mong rằng mọi tài vật của người khác
trở thành của ḿnh!"
|
|
Abyāpannacitto
kho pana hoti appaduṭṭhamanasaṅkappo “Ime sattā averā abyābajjhā
anīghā sukhī attānaṃ pariharantū”ti.
|
Lại có người không có tâm sân, không có
khởi lên hại ư, hại niệm, nhưng nghĩ rằng: "Mong rằng những loài
hữu t́nh này sống không thù hận, không oán thù, không nhiễu
loạn, được an lạc, lo nghĩ tự thân!"
|
|
Sammādiṭṭhiko
kho pana hoti aviparītadassano “Atthi dinnaṃ, atthi yiṭṭhaṃ,
atthi hutaṃ, atthi sukatadukkaṭānaṃ kammānaṃ phalaṃ vipāko,
atthi ayaṃ loko, atthi paro loko, atthi mātā, atthi pitā, atthi
sattā opapātikā, atthi loke samaṇabrāhmaṇā sammaggatā
sammāpaṭipannā, ye imañca lokaṃ parañca lokaṃ sayaṃ abhiññā
sacchikatvā pavedentī”ti. Evaṃ kho gahapatayo tividhaṃ manasā
dhammacariyāsamacariyā hoti.
|
Người ấy có chánh kiến,
không có tưởng điên đảo, nghĩ rằng: "Có bố thí, có kết quả của
bố thí, có tế lễ, có cúng dường, các hành vi thiện ác có kết quả
dị thục, có đời này, có đời sau, có mẹ, có cha, có các loại hóa
sanh, trong đời, có các Sa-môn, Bà-la-môn chân chánh hành tŕ,
chân chánh thành tựu, sau khi tự tri, tự chứng lại tuyên bố cho
đời này và cho đời sau". Như vậy, này các Gia chủ, có ba loại ư
hành đúng pháp, đúng chánh đạo.
|
|
Evaṃ dhammacariyāsamacariyāhetu kho gahapatayo
evamidhekacce sattā kāyassa bhedā paraṃ maraṇā sugatiṃ saggaṃ
lokaṃ upapajjanti.
|
Như vậy, do nhân hành đúng pháp,
hành đúng chánh đạo, này các Gia chủ, ở đây, một số loài hữu
t́nh sau khi thân hoại mạng chung được sanh vào thiện thú, Thiên
giới, đời này.
|
|
442. Ākaṅkheyya
ce gahapatayo dhammacārī samacārī “Aho vatāhaṃ kāyassa bhedā
paraṃ maraṇā khattiyamahāsālānaṃ sahabyataṃ upapajjeyyan”ti.
Ṭhānaṃ kho panetaṃ vijjati, yaṃ so kāyassa bhedā paraṃ maraṇā
khattiyamahāsālānaṃ sahabyataṃ upapajjeyya. Taṃ kissa hetu,
tathā hi so dhammacārī samacārī.
|
Này các Gia chủ, nếu một vị hành
đúng pháp, đúng chánh đạo, mong ước: "Ôi, mong rằng sau khi thân
hoại mạng chung, tôi được sanh vào đại phú gia, vương tộc
Sát-đế-lị!" Sự kiện này xảy ra, vị ấy sau khi thân hoại mạng
chung, được sanh vào đại phú gia, vương tộc Sát-đế-lị. V́ sao
vậy? V́ vị ấy là vị hành đúng pháp, đúng chánh đạo.
|
|
Ākaṅkheyya ce
gahapatayo dhammacārī samacārī “Aho vatāhaṃ kāyassa bhedā paraṃ
maraṇā brāhmaṇamahāsālānaṃ. Pa . Gahapatimahāsālānaṃ sahabyataṃ
upapajjeyyan”ti. Ṭhānaṃ kho panetaṃ vijjati, yaṃ so kāyassa
bhedā paraṃ maraṇā gahapatimahāsālānaṃ sahabyataṃ upapajjeyya.
Taṃ kissa hetu, tathā hi so dhammacārī samacārī.
|
Này các Gia chủ, nếu một vị hành
đúng pháp, đúng chánh đạo, mong ước: "Ôi, mong rằng sau khi thân
hoại mạng chung, tôi được sanh vào đại phú gia Bà-la-môn... đại
phú gia gia chủ!" Sự kiện này xảy ra, vị ấy sau khi thân hoại
mạng chung, được sanh vào đại phú gia gia chủ. V́ sao vậy? V́ vị
ấy là vị hành đúng pháp, đúng chánh đạo.
|
|
Ākaṅkheyya ce
gahapatayo dhammacārī samacārī “Aho vatāhaṃ kāyassa bhedā paraṃ
maraṇā Cātumahārājikānaṃ devānaṃ sahabyataṃ upapajjeyyan”ti.
Ṭhānaṃ kho panetaṃ vijjati, yaṃ so kāyassa bhedā paraṃ maraṇā
Cātumahārājikānaṃ devānaṃ sahabyataṃ upapajjeyya. Taṃ kissa
hetu, tathā hi so dhammacārī samacārī.
|
Này các Gia chủ, nếu
một vị hành đúng pháp, đúng chánh đạo, mong ước: "Ôi, mong rằng
sau khi thân hoại mạng chung, tôi được sanh thân hữu với chư
thiên Tứ thiên vương...
|
|
Ākaṅkheyya ce
gahapatayo dhammacārī samacārī “Aho vatāhaṃ kāyassa bhedā paraṃ
maraṇā Tāvatiṃsānaṃ devānaṃ. Pa .
|
với chư thiên cơi trời Ba mươi ba...
|
|
Yāmānaṃ devānaṃ. Pa .
Tusitānaṃ devānaṃ. Pa . Nimmānaratīnaṃ devānaṃ. Pa .
Paranimmitavasavattīnaṃ devānaṃ. Pa . Brahmakāyikānaṃ devānaṃ
sahabyataṃ upapajjeyyan”ti. Ṭhānaṃ kho panetaṃ vijjati, yaṃ so
kāyassa bhedā paraṃ maraṇā brahmakāyikānaṃ devānaṃ sahabyataṃ
upapajjeyya. Taṃ kissa hetu, tathā hi so dhammacārī samacārī.
|
với
chư thiên Dạ ma... với chư thiên Đâu-suất-đà... với chư thiên
Hóa lạc... với chư thiên Tha hóa tự tại... với chư thiên Phạm
chúng...
|
|
Ākaṅkheyya ce
gahapatayo dhammacārī samacārī “Aho vatāhaṃ kāyassa bhedā paraṃ
maraṇā ābhānaṃ devānaṃ sahabyataṃ upapajjeyyan”ti. Ṭhānaṃ kho
panetaṃ vijjati, yaṃ so kāyassa bhedā paraṃ maraṇā ābhānaṃ
devānaṃ sahabyataṃ upapajjeyya. Taṃ kissa hetu, tathā hi so
dhammacārī samacārī.
|
với chư thiên Quang thiên...
|
|
Ākaṅkheyya ce
gahapatayo dhammacārī samacārī “Aho vatāhaṃ kāyassa bhedā paraṃ
maraṇā Parittābhānaṃ devānaṃ. Pa . Appamāṇābhānaṃ devānaṃ. Pa .
Ābhassarānaṃ devānaṃ. Pa . Parittasubhānaṃ devānaṃ. Pa .
Appamāṇasubhānaṃ devānaṃ. Pa . Subhakiṇhānaṃ devānaṃ. Pa .
Vehapphalānaṃ devānaṃ. Pa . Avihānaṃ devānaṃ. Pa . Atappānaṃ
devānaṃ. Pa . Sudassānaṃ devānaṃ. Pa . Sudassīnaṃ devānaṃ. Pa .
Akaniṭṭhānaṃ devānaṃ. Pa . Ākāsānañcāyatanūpagānaṃ devānaṃ. Pa .
Viññāṇañcāyatanūpagānaṃ devānaṃ. Pa . Ākiñcaññāyatanūpagānaṃ
devānaṃ. Pa . Nevasaññānāsaññāyatanūpagānaṃ devānaṃ sahabyataṃ
upapajjeyyan”ti. Ṭhānaṃ kho panetaṃ vijjati, yaṃ so kāyassa
bhedā paraṃ maraṇā nevasaññānāsaññāyatanūpagānaṃ devānaṃ
sahabyataṃ upapajjeyya. Taṃ kissa hetu, tathā hi so dhammacārī
samacārī.
|
với chư thiên Thiểu Quang
thiên... với chư thiên Vô lượng quang thiên... với chư thiên
Quang âm thiên... với chư thiên Tịnh thiên... với chư thiên
Thiểu tịnh thiên... với chư thiên Vô lượng tịnh thiên... với chư
thiên Biến tịnh thiên... với chư thiên Quảng quả thiên... với
chư thiên Vô phiền thiên... với chư thiên Vô nhiệt thiên... với
chư thiên Thiện hiện thiên... với chư thiên Thiện kiến thiên...
với chư thiên Sắc cứu kính thiên... với chư thiên Hư không vô
biên xứ thiên... với chư thiên Thức Vô biên xứ thiên... với chư
thiên Vô sở hữu xứ thiên... với chư thiên Phi tưởng Phi phi
tưởng xứ thiên!" Sự kiện này xảy ra, vị ấy sau khi thân hoại
mạng chung được sanh thân hữu với chư thiên Phi tưởng Phi phi
tưởng xứ thiên. V́ sao vậy? V́ vị ấy là vị hành đúng pháp, đúng
chánh đạo.
|
|
Ākaṅkheyya ce gahapatayo dhammacārī samacārī “Aho
vatāhaṃ āsavānaṃ khayā anāsavaṃ cetovimuttiṃ paññāvimuttiṃ
diṭṭheva dhamme sayaṃ abhiññā sacchikatvā upasampajja
vihareyyan”ti. Ṭhānaṃ kho panetaṃ vijjati, yaṃ so āsavānaṃ khayā
anāsavaṃ cetovimuttiṃ paññāvimuttiṃ diṭṭheva dhamme sayaṃ
abhiññā sacchikatvā upasampajja vihareyya. Taṃ kissa hetu, tathā
hi so dhammacārī samacārīti.
|
Này các Gia chủ, nếu một vị hành
đúng pháp, đúng chánh đạo, mong ước: "Ôi, mong rằng, với sự đoạn
trừ các lậu hoặc, với thắng trí, ta chứng ngộ, chứng đạt và an
trú ngay trong hiện tại tâm giải thoát, tuệ giải thoát vô lậu !"
Sự kiện này xảy ra, vị ấy với sự đoạn trừ các lậu hoặc, với
thắng trí, chứng ngộ, chứng đạt và an trú ngay trong hiện tại
tâm giải thoát, tuệ giải thoát vô lậu. V́ sao vậy? V́ vị ấy là
vị hành đúng pháp, đúng chánh đạo.
|
|
443. Evaṃ vutte
Sāleyyakā brāhmaṇagahapatikā Bhagavantaṃ etadavocuṃ
|
Khi nghe nói vậy, các gia chủ
Bà-la-môn ở Sa-la bạch Thế Tôn:
|
|
“Abhikkantaṃ
bho Gotama, abhikkantaṃ bho Gotama, seyyathāpi bho Gotama
nikkujjitaṃ vā ukkujjeyya, paṭicchannaṃ vā vivareyya, mūḷhassa
vā maggaṃ ācikkheyya, andhakāre vā telapajjotaṃ dhāreyya
‘Cakkhumanto rūpāni dakkhantī’ti. Evamevaṃ bhotā Gotamena
anekapariyāyena dhammo pakāsito. Ete mayaṃ bhavantaṃ Gotamaṃ
saraṇaṃ gacchāma dhammañca bhikkhusaṃghañca. Upāsake no bhavaṃ
Gotamo dhāretu ajjatagge pāṇupete (Pāṇupetaṃ
- Ka)
saraṇaṃ gate”ti.
|
-- Thật vi diệu thay, Tôn giả
Gotama! Thật vị diệu thay, Tôn giả Gotama! Như người dựng đứng
lại những ǵ bị quăng ngă xuống, phơi bày những ǵ bị che kín,
chỉ đường cho kẻ bị lạc hướng, đem đèn sáng vào trong bóng tối
để những ai có mắt có thể thấy sắc. Cũng vậy, Chánh pháp đă được
Thế Tôn dùng nhiều phương tiện để tŕnh bày. Và nay chúng con
xin quy y Tôn giả Gotama, quy y Pháp và quy y chúng Tỷ-kheo
Tăng, mong Tôn giả Gotama nhận chúng con làm đệ tử, từ nay trở
đi cho đến mạng chung, chúng con trọn đời quy ngưỡng!
|
|
Sāleyyakasuttaṃ niṭṭhitaṃ
paṭhamaṃ.
|
|
|
<Kinh số 040> |
<Kinh
số 042> |
|