|
040.
CŪḶA-ASSAPURASUTTAṂ
|
|
040.
CŪḶA-ASSAPURASUTTAṂ - Tạng Miến Điện by Ven. Khánh
Hỷ |
040. TIỂU KINH XÓM NGỰA - HT. Thích
Minh Châu, Nguồn: Budsas 7.07 |
|
435. Evaṃ me sutaṃ–ekaṃ samayaṃ Bhagavā Aṅgesu
viharati Assapuraṃ nāma Aṅgānaṃ nigamo. Tatra kho Bhagavā
bhikkhū āmantesi |
Như vầy tôi nghe. Một thời Thế Tôn ở giữa dân chúng
Anga (Ương già), tại một xă ấp của dân chúng Anga, tên là
Assapura (xóm Ngựa). Lúc bấy giờ, Thế Tôn gọi các Tỷ-kheo:
|
|
“Bhikkhavo”ti. |
-- Này các Tỷ-kheo.
|
|
“Bhadante”ti te bhikkhū
Bhagavato paccassosuṃ. Bhagavā etadavoca– |
-- Bạch Thế Tôn. Những Tỷ-kheo ấy vâng đáp Thế
Tôn. Thế Tôn nói như sau: |
|
“Samaṇā samaṇā”ti vo
bhikkhave jano sañjānāti, tumhe ca pana “Ke tumhe”ti puṭṭhā
samānā “Samaṇāmhā”ti paṭijānātha, tesaṃ vo bhikkhave
evaṃsamaññānaṃ sataṃ evaṃpaṭiññānaṃ sataṃ “Yā
samaṇasāmīcippaṭipadā, taṃ paṭipajjissāma, evaṃ no ayaṃ amhākaṃ
samaññā ca saccā bhavissati paṭiññā ca bhūtā. Yesañca mayaṃ
cīvarapiṇdapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhāraṃ
paribhuñjāma, tesaṃ te kārā amhesu mahapphalā bhavissanti
mahānisaṃsā, amhākañcevāyaṃ pabbajjā avañjhā bhavissati saphalā
sa-udrayā”ti evaṃ hi vo bhikkhave sikkhitabbaṃ.
|
-- Sa-môn! Sa-môn! Này các
Tỷ-kheo, dân chúng biết các Ông là vậy. Và nếu các Ông có được
hỏi: "Các Ông là ai!" Các Ông phải tự nhận: "Chúng tôi là
Sa-môn". Này các Tỷ-kheo, các Ông đă được danh xưng như vậy, đă
tự nhận là như vậy, th́ này, các Tỷ-kheo, các Ông phải tự tu tập
như sau: "Những pháp môn xứng đáng bậc Sa-môn, chúng ta sẽ tu
tập pháp môn ấy. Như vậy danh xưng này của chúng ta mới chân
chính và sự tự nhận này của chúng ta mới như thật. Và những thứ
cúng dường mà chúng ta thọ hưởng như y phục, đồ ăn khất thực,
sàng tọa, dược phẩm trị bệnh mới có được kết quả lớn, lợi ích
lớn cho chúng ta. Và chúng ta xuất gia không thành vô dụng, có
kết quả, có thành tích".
|
|
436. Kathañca bhikkhave bhikkhu na
samaṇasāmīcippaṭipadaṃ paṭipanno hoti. Yassa kassaci bhikkhave
bhikkhuno abhijjhālussa abhijjhā appahīnā hoti, byāpannacittassa
byāpādo appahīno hoti, kodhanassa kodho appahīno hoti,
upanāhissa upanāho appahīno hoti, makkhissa makkho appahīno
hoti, paḷāsissa paḷāso appahīno hoti, issukissa issā appahīnā
hoti, maccharissa macchariyaṃ appahīnaṃ hoti, saṭhassa sāṭheyyaṃ
appahīnaṃ hoti, māyāvissa māyā appahīnā hoti, pāpicchassa pāpikā
icchā appahīnā hoti, micchādiṭṭhikassa micchādiṭṭhi appahīnā
hoti. Imesaṃ kho ahaṃ bhikkhave samaṇamalānaṃ samaṇadosānaṃ
samaṇakasaṭānaṃ āpāyikānaṃ ṭhānānaṃ duggativedaniyānaṃ appahānā
“Na samaṇasāmīcippaṭipadaṃ paṭipanno”ti vadāmi.
|
Này các Tỷ-kheo, thế nào là
Tỷ-kheo không thực hành các pháp môn xứng đáng bậc Sa-môn? Này
các Tỷ-kheo, đối với Tỷ-kheo có tâm tham dục và ḷng tham dục
không được đoạn diệt, có tâm sân hận và ḷng sân hận không được
đoạn diệt, có tâm phẫn nộ và ḷng phẫn nộ không được đoạn diệt,
có tâm thù hận và ḷng thù hận không được đoạn diệt, có tâm giả
dối và ḷng giả dối không được đoạn diệt, có tâm năo hại và ḷng
năo hại không được đoạn diệt, có tâm tật đố và ḷng tật đố không
được đoạn diệt, có tâm xan lẩn và ḷng xan lẩn không được đoạn
diệt, có tâm man trá và ḷng man trá không được đoạn diệt, có
tâm xảo trá và ḷng xảo trá không được đoạn diệt, có tâm ái dục
và ḷng ái dục không được đoạn diệt, có tà kiến và tà kiến không
được đoạn diệt. Này các Tỷ-kheo, Ta nói rằng, nếu vị ấy không
thực hành các pháp môn xứng đáng bậc Sa-môn, th́ không thể đoạn
diệt được những cấu uế cho Sa-môn, những tỳ vết cho Sa-môn,
những lỗi lầm cho Sa-môn, sự đọa sanh vào đọa xứ, sự thọ lănh
các ác thú.
|
|
Seyyathāpi
bhikkhave matajaṃ nāma āvudhajātaṃ ubhatodhāraṃ pītanisitaṃ,
tadassa saṃghāṭiyā sampārutaṃ sampaliveṭhitaṃ. Tathūpamāhaṃ
bhikkhave imassa bhikkhuno pabbajjaṃ vadāmi.
|
Này các Tỷ-kheo, ví như một loại
vơ khí nguy hiểm tên mataja có hai lưỡi rất sắc bén, có thể được
bao lại và bỏ vào trong một cái bao. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo,
Ta nói sự xuất gia của Tỷ-kheo ấy là như vậy.
|
|
437. Nāhaṃ bhikkhave saṃghāṭikassa
saṃghāṭidhāraṇamattena sāmaññaṃ vadāmi. Nāhaṃ bhikkhave
acelakassa acelakamattena sāmaññaṃ vadāmi. Nāhaṃ bhikkhave
rajojallikassa rajojallikamattena sāmaññaṃ vadāmi. Nāhaṃ
bhikkhave udakorohakassa udakorohaṇamattena (Udakorohakamattena
- Sī, I)
sāmaññaṃ vadāmi.
Nāhaṃ bhikkhave rukkhamūlikassa rūkkhamūlikamattena sāmaññaṃ
vadāmi. Nāhaṃ bhikkhave abbhokāsikassa abbhokāsikamattena
sāmaññaṃ vadāmi. Nāhaṃ bhikkhave ubbhaṭṭhakassa
ubbhaṭṭhakamattena sāmaññaṃ vadāmi. Nāhaṃ bhikkhave
pariyāyabhattikassa pariyāyabhattikamattena sāmaññaṃ vadāmi.
Nāhaṃ bhikkhave mantajjhāyakassa mantajjhāyakamattena sāmaññaṃ
vadāmi. Nāhaṃ bhikkhave jaṭilakassa jaṭādhāraṇamattena sāmaññaṃ
vadāmi.
|
Này các Tỷ-kheo, Ta không nói
rằng Sa-môn hạnh của một vị mang đại y (Sanghati) chỉ tùy thuộc
vào mang đại y. Này các Tỷ-kheo, Ta không nói rằng Sa-môn hạnh
của một vị lơa thể chỉ tùy thuộc vào lơa thể. Này các Tỷ-kheo,
Ta không nói rằng Sa-môn hạnh của một vị sống thoa bụi và đất
chỉ tùy thuộc vào hạnh thoa bụi và đất. Này các Tỷ-kheo, Ta
không nói rằng Sa-môn hạnh của một vị sống theo lễ nghi tắm rửa
chỉ tùy thuộc vào lễ nghi tắm rửa. Này các Tỷ-kheo, Ta không nói
rằng Sa-môn hạnh của một vị sống dưới gốc cây chỉ tùy thuộc vào
hạnh sống dưới gốc cây. Này các Tỷ-kheo, Ta không nói rằng
Sa-môn hạnh của một vị sống ngoài trời chỉ tùy thuộc vào hạnh
sống ngoài trời. Này các Tỷ-kheo, Ta không nói rằng Sa-môn hạnh
của người theo hạnh đứng thẳng chỉ tùy thuộc vào hạnh đứng
thẳng. Này các Tỷ-kheo, Ta không nói rằng Sa-môn hạnh của một vị
ăn uống có định kỳ chỉ tùy thuộc vào hạnh ăn uống có định kỳ.
Này các Tỷ-kheo, Ta không nói rằng Sa-môn hạnh của người sống
theo chú thuật chỉ tùy thuộc vào hạnh sống theo chú thuật. Này
các Tỷ-kheo, Ta không nói rằng Sa-môn hạnh của vị bện tóc chỉ
tùy thuộc vào hạnh bện tóc.
|
|
Saṃghāṭikassa ce
bhikkhave saṃghāṭidhāraṇamattena abhijjhālussa abhijjhā
pahīyetha, byāpannacittassa byāpādo pahīyetha, kodhanassa kodho
pahīyetha, upanāhissa upanāho pahīyetha, makkhissa makkho
pahīyetha, paḷāsissa paḷāso pahīyetha, issukissa issā pahīyetha,
maccharissa macchariyaṃ pahīyetha, saṭhassa sāṭheyyaṃ pahīyetha,
māyāvissa māyā pahīyetha, pāpicchassa pāpikā icchā pahīyetha,
micchādiṭṭhikassa micchādiṭṭhi pahīyetha. Tamenaṃ mittāmaccā
ñātisālohitā jātameva naṃ saṃghāṭikaṃ kareyyuṃ,
saṃghāṭikattameva (Saṃghāṭikatte
ceva - Ka)
samādapeyyuṃ, “Ehi
tvaṃ bhadramukha saṃghāṭiko hoti, saṃghāṭikassa te sato
saṃghāṭidhāraṇamattena abhijjhālussa abhijjhā pahīyissati,
byāpannacittassa byāpādo pahīyissati, kodhanassa kodho
pahīyissati, upanāhissa upanāho pahīyissati, makkhissa makkho
pahīyissati, paḷāsissa paḷāso pahīyissati, issukissa issā
pahīyissati, maccharissa macchariyaṃ pahīyissati, saṭhassa
sāṭheyyaṃ pahīyissati, māyāvissa māyā pahīyissati, pāpicchassa
pāpikā icchā pahīyissati, micchādiṭṭhikassa micchādiṭṭhi
pahīyissatī”ti. Yasmā ca kho ahaṃ bhikkhave saṃghāṭikampi
idhekaccaṃ passāmi abhijjhāluṃ byāpannacittaṃ kodhanaṃ upanāhiṃ
makkhiṃ paḷāsiṃ issukiṃ macchariṃ saṭhaṃ māyāviṃ pāpicchaṃ
micchādiṭṭhikaṃ. Tasmā na saṃghāṭikassa saṃghāṭidhāraṇamattena
sāmaññaṃ vadāmi.
|
Này các Tỷ-kheo, nếu ḷng tham
dục của người có tâm tham dục được đoạn diệt chỉ nhờ vào hạnh
mang đại y của người mang đại y, nếu ḷng sân của người có tâm
sân được đoạn diệt, nếu ḷng phẫn nộ của người có tâm phẫn nộ
được đoạn diệt, nếu ḷng hiềm hận của người có tâm hiềm hận được
đoạn diệt, nếu ḷng giả dối của người có tâm giả dối được đoạn
diệt, nếu ḷng năo hại của người có tâm năo hại được đoạn diệt,
nếu ḷng tật đố của người có tâm tật đố được đoạn diệt, nếu ḷng
xan lẩn của người có tâm xan lẩn được đoạn diệt, nếu ḷng man
trá của người có tâm man trá được đoạn diệt, nếu ḷng xảo trá
của người có tâm xảo trá được đoạn diệt, nếu ḷng ái dục của
người có tâm ái dục được đoạn diệt, nếu tà kiến của người có tà
kiến được đoạn diệt, (chỉ nhờ hạnh mang đại y của người mang đại
y), th́ những thân hữu quyến thuộc, bà con cùng một huyết thống
có thể khiến người đó mang đại y ngay khi người đó mới sanh, và
khuyên người đó mặc đại y như sau: "Này hiền nhi, hăy mang đại
y, nếu mang đại y th́ ḷng tham dục của người có tâm tham dục sẽ
được đoạn diệt, ḷng sân của người có tâm sân sẽ được đoạn diệt,
ḷng giả dối của người có tâm giả dối sẽ được đoạn diệt, ḷng
năo hại của người có tâm năo hại sẽ được đoạn diệt, ḷng tật đố
của người có tâm tật đố sẽ được đoạn diệt, ḷng xan lẩn của
người có tâm xan lẩn sẽ được đoạn diệt, ḷng man trá của người
có tâm man trá sẽ được đoạn diệt, ḷng xảo trá của người có tâm
xảo trá sẽ được đoạn diệt, ḷng ái dục của người có tâm ái dục
sẽ được đoạn diệt, tà kiến của người có tà kiến sẽ được đoạn
diệt chỉ nhờ mang đại y. "Này các Tỷ-kheo, bởi v́ Ta thấy có
người mang đại y nhưng vẫn có tâm tham dục, có tâm sân hận, có
tâm phẫn nộ, có tâm giả dối, có tâm năo hại, có tâm tật đố, có
tâm xan lẩn, có tâm man trá, có tâm xảo trá, có tâm ái dục, có
tâm tà kiến, nên Ta không nói rằng Sa-môn hạnh của người có tham
dục chỉ tùy thuộc vào hạnh mang đại y của vị ấy.
|
|
Acelakassa ce bhikkhave. Pa . Rajojallikassa ce
bhikkhave. Pa . Udakorohakassa ce bhikkhave. Pa .
Rukkhamūlikassa ce bhikkhave. Pa . Abbhokāsikassa ce bhikkhave.
Pa . Ubbhaṭṭhakassa ce bhikkhave. Pa . Pariyāyabhattikassa ce
bhikkhave. Pa . Mantajjhāyakassa ce bhikkhave. Pa . jaṭilakassa
ce bhikkhave jaṭādhāraṇamattena abhijjhālussa abhijjhā
pahīyetha, byāpannacittassa byāpādo pahīyetha, kodhanassa kodho
pahīyetha, upanāhissa upanāho pahīyetha, makkhissa makkho
pahīyetha, paḷāsissa paḷāso pahīyetha, issukissa issā pahīyetha,
maccharissa macchariyaṃ pahīyetha, saṭhassa sāṭheyyaṃ pahīyetha,
māyāvissa māyā pahīyetha, pāpicchassa pāpikā icchā pahīyetha,
micchādiṭṭhikassa micchādiṭṭhi pahīyetha. Tamenaṃ mittāmaccā
ñātisālohitā jātameva naṃ jaṭilakaṃ kareyyaṃ, jaṭilakattameva (Jaṭilakatte
ceva - Ka)
samādapeyyuṃ, “Ehi
tvaṃ bhadramukha jaṭilako hohi, jaṭilakassa te sato
jaṭādhāraṇamattena abhijjhālussa abhijjhā pahīyissati,
byāpannacittassa byāpādo pahīyissati, kodhanassa kodho
pahīyissati. Pa . Pāpicchassa pāpikā icchā pahīyissati,
micchādiṭṭhikassa micchādiṭṭhi pahīyissatī”ti. Yasmā ca kho ahaṃ
bhikkhave jaṭilakampi idhekaccaṃ passāmi abhijjhāluṃ
byāpannacittaṃ kodhanaṃ upanāhiṃ makkhiṃ palāsiṃ issukiṃ
macchariṃ saṭhaṃ māyāviṃ pāpicchaṃ micchādiṭṭhiṃ. Tasmā na
jaṭilakassa jaṭādhāraṇamattena sāmaññaṃ vadāmi.
|
Này các Tỷ-kheo, nếu ḷng tham
dục của người có tâm tham dục được đoạn diệt chỉ nhờ hạnh lơa
thể của người lơa thể... chỉ nhờ hạnh thoa bụi và đất của người
sống theo hạnh thoa bụi và đất... chỉ nhờ hạnh lễ nghi tắm rửa
của người sống theo hạnh lễ nghi tắm rửa... chỉ nhờ hạnh sống
dưới gốc cây của người sống dưới gốc cây... chỉ nhờ hạnh sống
ngoài trời của người sống ngoài trời... chỉ nhờ hạnh sống đứng
thẳng của người sống đứng thẳng... chỉ nhờ hạnh ăn uống có định
kỳ của người sống ăn uống có định kỳ... chỉ nhờ hạnh sống theo
chú thuật của người sống theo chú thuật... Này các Tỷ-kheo, nếu
ḷng tham dục của người có tâm tham dục đoạn diệt chỉ nhờ hạnh
bện tóc của người sống theo hạnh bện tóc; nếu ḷng sân hận của
người có tâm sân hận... (như trên)..., nếu tà kiến của người có
tà kiến được đoạn diệt (chỉ nhờ hạnh của người sống theo hạnh
bện tóc), th́ những thân hữu quyến thuộc, bà con cùng một huyết
thống có thể khiến người đó bện tóc; ngay khi người đó mới sinh,
và khuyên người đó bện tóc như sau: "Này hiền nhi, hăy bện tóc;
nếu bện tóc th́ ḷng tham dục của người có tâm tham dục sẽ được
đoạn diệt, ḷng sân hận của người có tâm sân hận... tà kiến của
người có tà kiến sẽ được đoạn diệt, chỉ nhớ sống theo hạnh bện
tóc"". Này các Tỷ-kheo, bởi v́ Ta thấy có người theo hạnh bện
tóc nhưng vẫn có tâm tham dục, có tâm sân hận, có tâm phẫn nộ,
có tâm giả dối, có tâm năo hại, có tâm tật đố, có tâm xan lẩn,
có tâm man trá, có tâm xảo trá, có tâm ái dục, có tà kiến, nên
Ta không nói rằng Sa-môn hạnh của người theo hạnh bện tóc chỉ
tùy thuộc vào hạnh bện tóc của vị ấy.
|
|
438. Kathañca bhikkhave bhikkhu
samaṇasāmīcippaṭipadaṃ paṭipanno hoti. Yassa kassaci bhikkhave
bhikkhuno abhijjhālussa abhijjhā pahīnā hoti, byāpannacittassa
byāpādo pahīno hoti, kodhanassa kodho pahīno hoti, upanāhissa
upanāho pahīno hoti, makkhissa makkho pahīno hoti, paḷāsissa
paḷāso pahīno hoti, issukissa issā pahīnā hoti, maccharissa
macchariyaṃ pahīnaṃ hoti, saṭhassa sāṭheyyaṃ pahīnaṃ hoti,
māyāvissa māyā pahīnā hoti, pāpicchassa pāpikā icchā pahīnā
hoti, micchādiṭṭhikassa micchādiṭṭhi pahīnā hoti. Imesaṃ kho
ahaṃ bhikkhave samaṇamalānaṃ samaṇadosānaṃ samaṇakasaṭānaṃ
āpāyikānaṃ ṭhānānaṃ duggativedaniyānaṃ pahānā
“Samaṇasāmīcippaṭipadaṃ paṭipanno”ti vadāmi.
|
Này các Tỷ-kheo, thế nào là
Tỷ-kheo thực hành các pháp môn xứng đáng bậc Sa-môn? Này các
Tỷ-kheo, đối với Tỷ-kheo có tâm tham dục và ḷng tham dục được
đoạn diệt, có tâm sân hận và ḷng sân hận được đoạn diệt, có tâm
phẫn nộ và ḷng phẫn nộ được đoạn diệt, có tâm hiềm hận và ḷng
hiềm hận được đoạn diệt, có tâm giả dối và ḷng giả dối được
đoạn diệt, có tâm năo hại và ḷng năo hại được đoạn diệt, có tâm
tật đố và ḷng tật đố được đoạn diệt, có tâm xan lẩn và ḷng xan
lẩn được đoạn diệt, có tâm man trá và ḷng man trá được đoạn
diệt, có tâm xảo trá và ḷng xảo trá được đoạn diệt, có tâm ái
dục và ḷng ái dục được đoạn diệt, có tà kiến và tà kiến được
đoạn diệt... Này các Tỷ-kheo, Ta nói rằng, nếu vị ấy thực hành
các pháp môn xứng đáng bậc Sa-môn, th́ có thể đoạn diệt được
những cấu uế cho Sa-môn, những tỳ vết cho Sa-môn, những lỗi lầm
cho Sa-môn, đọa sanh vào đọa xứ, sự thọ lănh các ác thú.
|
|
So sabbehi imehi
pāpakehi akusalehi dhammehi visuddhamattānaṃ samanupassati (Vimuttamattānaṃ
samanupassati - Sī, Syā, Kaṃ, I).
Tassa sabbehi imehi
pāpakehi akusalehi dhammehi visuddhamattānaṃ samanupassato (Vimuttamattānaṃ
samanupassato - Sī, Syā, Kaṃ, I)
pāmojjaṃ jāyati,
pamuditassa pīti jāyati, pītimanassa kāyo passambhati,
passaddhakāyo sukhaṃ vedeti, sukhino cittaṃ samādhiyati.
|
Vị ấy thấy tự ngă được gột sạch
tất cả những ác, bất thiện pháp và vị ấy thấy tự ngă được giải
thoát. Do thấy tự ngă được gột sạch tất cả những ác, bất thiện
pháp ấy, do thấy tự ngă được giải thoát nên hân hoan sanh; do
tâm hân hoan nên hỷ sanh; do hỷ nên thân được khinh an; do thân
khinh an nên lạc thọ sanh; do lạc thọ nên tâm được định tĩnh.
|
|
So mettāsahagatena cetasā ekaṃ disaṃ pharitvā
viharati. Tathā dutiyaṃ. Tathā tatiyaṃ. Tathā catutthaṃ. Iti
uddhamadho tiriyaṃ sabbadhi sabbattatāya sabbāvantaṃ lokaṃ
mettāsahagatena cetasā vipulena mahaggatena appamāṇena averena
abyābajjhena pharitvā viharati.
|
Vị ấy an trú biến măn một phương
với tâm câu hữu với từ, cũng vậy, phương thứ hai, cũng vậy,
phương thứ ba, cũng vậy, phương thứ tư. Như vậy cùng khắp thế
giới, trên, dưới, bề ngang, hết thảy phương xứ, cùng khắp vô
biên giới, vị ấy an trú biến măn với tâm câu hữu với từ, quảng
đại vô biên, không hận không sân.
|
|
Karuṇāsahagatena cetasā. Pa .
|
Vị ấy an trú biến măn một phương
với tâm câu hữu với bi, cũng vậy, phương thứ hai, cũng vậy,
phương thứ ba, cũng vậy, phương thứ tư. Như vậy cùng khắp thế
giới, trên, dưới, bề ngang, hết thảy phương xứ, cùng khắp vô
biên giới, vị ấy an trú biến măn với tâm câu hữu với bi, quảng
đại vô biên, không hận không sân.
|
|
Muditāsahagatena cetasā. Pa .
|
Vị ấy an trú biến măn một phương
với tâm câu hữu với hỷ, cũng vậy, phương thứ hai, cũng vậy,
phương thứ ba, cũng vậy, phương thứ tư. Như vậy cùng khắp thế
giới, trên, dưới, bề ngang, hết thảy phương xứ, cùng khắp vô
biên giới, vị ấy an trú biến măn với tâm câu hữu với hỷ, quảng
đại vô biên, không hận không sân.
|
|
Upekkhāsahagatena cetasā ekaṃ
disaṃ pharitvā viharati. Tathā dutiyaṃ. Tathā tatiyaṃ. Tathā
catutthaṃ. Iti uddhamadho tiriyaṃ sabbadhi sabbattatāya
sabbāvantaṃ lokaṃ upekkhāsahagatena cetasā vipulena mahaggatena
appamāṇena averena abyābajjhena pharitvā viharati.
|
Vị ấy an trú biến măn một phương
với tâm câu hữu với xả, cũng vậy phương thứ hai, cũng vậy phương
thứ ba, cũng vậy phương thứ tư. Như vậy cùng khắp thế giới,
trên, dưới, bề ngang, hết thảy phương xứ, cùng khắp vô biên
giới, vị ấy an trú biến măn với tâm câu hữu với xả, quảng đại,
vô biên, không hận, không sân.
|
|
Seyyathāpi
bhikkhave pokkharaṇī acchodakā sātodakā sītodakā setakā
supatitthā ramaṇīyā, puratthimāya cepi disāya puriso āgaccheyya
ghammābhitatto ghammapareto kilanto tasito pipāsito, so taṃ
pokkharaṇiṃ āgamma vineyya udakapipāsaṃ, vineyya
ghammapariḷāhaṃ. Pacchimāya cepi disāya puriso āgaccheyya.
Uttarāya cepi disāya puriso āgaccheyya. Dakkhiṇāya cepi disāya
puriso āgaccheyya. Yato kuto cepi naṃ puriso āgaccheyya
ghammābhitatto ghammapareto kilanto tasito pipāsito, so taṃ
pokkharaṇiṃ āgamma vineyya udakapipāsaṃ, vineyya
ghammapariḷāhaṃ. Evameva kho bhikkhave khattiyakulā cepi
agārasmā anagāriyaṃ pabbajito hoti, so ca Tathāgatappaveditaṃ
Dhammavinayaṃ āgamma evaṃ mettaṃ karuṇaṃ muditaṃ upekkhaṃ
bhāvetvā labhati ajjhattaṃ vūpasamaṃ,(Tamahaṃ
- Ka)
ajjhattaṃ vūpasamā (Tamahaṃ
- Ka)
“Samaṇasāmīcippaṭipadaṃ paṭipanno”ti vadāmi. Brāhmaṇakulā cepi.
Pa . Vessakulā cepi. Pa . Suddakulā cepi. Pa . Yasmā kasmā cepi
kulā agārasmā anagāriyaṃ pabbajito hoti, so ca
Tathāgatappaveditaṃ Dhammavinayaṃ āgamma evaṃ mettaṃ karuṇaṃ
muditaṃ upekkhaṃ bhāvetvā labhati ajjhattaṃ vūpasamaṃ, ajjhattaṃ
vūpasamā “Samaṇasāmīcippaṭipadaṃ paṭipanno”ti vadāmi.
|
Này các Tỷ-kheo, ví như một hồ
sen có nước trong, có nước ngọt, có nước mát, có nước trong
sáng, có bờ hồ khéo sắp đặt, đẹp đẽ. Nếu có người từ phương Đông
đi đến, bị nóng bức áp đảo, bị nóng bức hành hạ, mệt mỏi, khô
cổ, đắng họng, khát nước. Người ấy đi đến hồ sen ấy, giải trừ
khát nước và giải trừ nóng bức. Nếu có người từ phương Tây đi
đến, nếu có người từ phương Bắc đi đến, nếu có người từ phương
Nam đi đến, nếu có người từ bất cứ ở đâu đi đến, bị nóng bức áp
đảo, bị nóng bức hành hạ, mệt mỏi, khô cổ, đắng họng, khát nước,
người ấy đi đến hồ sen ấy, giải trừ khát nước, giải trừ nóng
bức. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, nếu có người từ gia đ́nh Sát đế
lị xuất gia, từ bỏ gia đ́nh, sống không gia đ́nh, vị ấy đi đến
Pháp và Luật do Như lai thuyết dạy, sau khi tu tập từ, bi, hỷ,
xả, nội tâm được định tĩnh, Ta nói rằng chính nhờ nội tâm định
tĩnh, vị ấy thực hành các pháp môn xứng đáng bậc Sa-môn. Nếu vị
ấy từ gia đ́nh Bà-la-môn... từ gia đ́nh Phệ xá (Vessa)... từ gia
đ́nh Thủ đà (Sudda) xuất gia, từ bỏ gia đ́nh, sống không gia
đ́nh, vị ấy đi đến Pháp và Luật do Như Lai thuyết dạy, sau khi
tu tập từ, bi, hỷ, xả, nội tâm được định tĩnh, Ta nói rằng chính
nhờ nội tâm định tĩnh, vị ấy thực hành các pháp môn xứng đáng
bậc Sa-môn.
|
|
Khattiyakulā
cepi agārasmā anagāriyaṃ pabbajito hoti, so ca āsavānaṃ khayā
anāsavaṃ cetovimuttiṃ paññāvimuttiṃ diṭṭheva dhamme sayaṃ
abhiññā sacchikatvā upasampajja viharati, āsavānaṃ khayā samaṇo
hoti. Brāhmaṇakulā cepi. Pa . Vessakulā cepi. Pa . Suddakulā
cepi. Pa . Yasmā kasmā cepi kulā agārasmā anagāriyaṃ pabbajito
hoti, so ca āsavānaṃ khayā anāsavaṃ cetovimuttiṃ paññāvimuttiṃ
diṭṭheva dhamme sayaṃ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharati,
āsavānaṃ khayā samaṇo hotīti.
|
Nếu từ gia đ́nh Sát đế lị xuất
gia, từ bỏ gia đ́nh, sống không gia đ́nh, sau khi đi đến Pháp và
Luật do Như Lai thuyết dạy, nhờ đoạn trừ các lậu hoặc, vị ấy
ngay trong hiện tại, tự ḿnh chứng tri, chứng ngộ và thành đạt
vô lậu tâm giải thoát, tuệ giải thoát. Vị ấy thành Sa-môn nhờ
đoạn diệt các lậu hoặc. Nếu từ gia đ́nh Bà-la-môn... từ gia đ́nh
Phệ xá... từ gia đ́nh Thủ đà xuất gia, từ bỏ gia đ́nh, sống
không gia đ́nh, sau khi đi đến Pháp và Luật do Như Lai thuyết
dạy, nhờ đoạn trừ các lậu hoặc, vị ấy ngay trong hiện tại, tự
ḿnh chứng tri, chứng ngộ và thành đạt vô lậu tâm giải thoát,
tuệ giải thoát, vị ấy thành Sa-môn nhờ đoạn diệt các lậu hoặc.
|
|
Idamavoca
Bhagavā. Attamanā te bhikkhū Bhagavato bhāsitaṃ abhinandunti.
|
Thế Tôn thuyết giảng như vậy.
Các Tỷ-kheo ấy hoan hỷ, tín thọ lời Thế Tôn dạy.
|
|
Cūḷa-assapurasuttaṃ niṭṭhitaṃ
dasamaṃ.
Mahāyamakavaggo niṭṭhito
catuttho.
|
|
|
<Kinh số 039> |
<Kinh
số 041> |
|