|
023. VAMMIKASUTTAṂ
|
|
023. VAMMIKASUTTAṂ
- Tạng Miến Điện by Ven. Khánh
Hỷ |
023. KINH G̉ MỐI - HT. Thích
Minh Châu, Nguồn: Budsas 7.07 |
|
249.
Evaṃ me sutaṃ–ekaṃ samayaṃ Bhagavā Sāvatthiyaṃ viharati Jetavane
Anāthapiṇdikassa ārāme. Tena kho pana samayena āyasmā
Kumārakassapo Andhavane viharati. |
Như vầy tôi nghe. Một thời Thế Tôn ở Savatthi, tại
Jetavana, vườn ông Anathapindika. Lúc bấy giờ, Tôn giả Kumara
Kassapa trú tại Andhavana.
|
|
Atha kho aññatarā devatā
abhikkantāya rattiyā abhikkantavaṇṇā kevalakappaṃ Andhavanaṃ
obhāsetvā yenāyasmā Kumārakassapo tenupasaṅkami, upasaṅkamitvā
ekamantaṃ aṭṭhāsi. Ekamantaṃ ṭhitā kho sā devatā āyasmantaṃ
Kumārakassapaṃ etadavoca–
|
Rồi một vị Thiên, đêm đă gần
tàn, với hào quang rực rỡ chiếu sáng toàn thể Andhavana, đến chỗ
Tôn giả Kumara Kassapa ở, sau khi đến, bèn đứng một bên. Sau khi
đứng một bên, vị Thiên ấy nói với Tôn giả Kumara Kassapa:
|
|
Bhikkhu bhikkhu ayaṃ vammiko (Vammīko
- Katthaci; sakkatānurūpaṃ)
rattiṃ dhūmāyati, divā pajjalati. |
"Tỷ-kheo, Tỷ-kheo! G̣ mối này
ban đêm phun khói, ban ngày chiếu sáng.
|
|
Brāhmaṇo evamāha “Abhikkhaṇa
sumedha satthaṃ ādāyā”ti. Abhikkhaṇanto sumedho satthaṃ ādāya
addasa laṅgiṃ. Laṅgī bhadanteti. |
"Một Bà-la-môn nói như sau: "Này
kẻ trí, hăy cầm gươm và đào lên". Người có trí cầm gươm đào lên,
thấy một then cửa: "Thưa Tôn giả, một then cửa".
|
|
Brāhmaṇo evamāha “Ukkhipa
laṅgiṃ abhikkhaṇa sumedha satthaṃ ādāyā”ti. Abhikkhaṇanto
sumedho satthaṃ ādāya addasa uddhumāyikaṃ. Uddhumāyikā
bhadanteti. |
"Vị Bà-la-môn nói: "Này kẻ trí,
hăy lấy then cửa lên, cầm gươm đào thêm". Người có trí cầm gươm
đào lên, thấy con nhái: "Thưa Tôn giả, một con nhái".
|
|
Brāhmaṇo evamāha “Ukkhipa uddhumāyikaṃ abhikkhaṇa
sumedha satthaṃ ādāyā”ti. Abhikkhaṇanto sumedho satthaṃ ādāya
addasa dvidhāpathaṃ. Dvidhāpatho bhadanteti.
|
"Vị Bà-la-môn nói: "Này kẻ trí,
hăy đem con nhái lên, cầm gươm đào thêm". Người có trí cầm gươm
đào lên, thấy con đường hai ngă: "Thưa Tôn giả, một con đường
hai ngă".
|
|
Brāhmaṇo evamāha
“Ukkhipa dvidhāpathaṃ abhikkhaṇa sumedha satthaṃ ādāyā”ti.
Abhikkhaṇanto sumedho satthaṃ ādāya addasa caṅgavāraṃ (Paṅkavāraṃ
- Syā), caṅkavāraṃ - Ka).
Caṅgavāro bhadanteti. |
"Vị Bà-la-môn nói: "Này kẻ trí
hăy lấy con đường hai ngă lên, cầm gươm đào thêm". Người có trí
cầm gươm đào lên, thấy một đồ lọc sữa: "Thưa Tôn giả, một đồ lọc
sữa".
|
|
Brāhmaṇo evamāha “Ukkhipa caṅgavāraṃ
abhikkhaṇa sumedha satthaṃ ādāyā”ti. Abhikkhaṇanto sumedho
satthaṃ ādāya addasa kummaṃ. Kummo bhadanteti.
|
"Vị Bà-la-môn nói: "Hăy lấy đồ
lọc sữa lên, cầm gươm đào thêm". Người có trí cầm gươm đào lên,
thấy một con rùa: "Thưa Tôn giả, một con rùa".
|
|
Brāhmaṇo evamāha
“Ukkhipa kummaṃ abhikkhaṇa sumedha satthaṃ ādāyā”ti.
Abhikkhaṇanto sumedho satthaṃ ādāya addasa asisūnaṃ. Asisūnā
bhadanteti. |
"Vị Bà-la-môn nói: "Này kẻ trí,
hăy lấy con rùa lên, cầm gươm đào thêm". Người có trí cầm gươm
đào lên, thấy một con dao phay: "Thưa Tôn giả, một con dao
phay".
|
|
Brāhmaṇo evamāha “Ukkhipa asisūnaṃ abhikkhaṇa
sumedha satthaṃ ādāyā”ti. Abhikkhaṇanto sumedho satthaṃ ādāya
addasa maṃsapesiṃ. Maṃsapesi bhadanteti.
|
"Vị Bà-la-môn nói: "Này kẻ trí,
hăy lấy con dao phay lên, cầm gươm đào thêm". Người có trí cầm
gươm đào lên, thấy một miếng thịt: "Thưa Tôn giả một miếng
thịt".
|
|
Brāhmaṇo evamāha
“Ukkhipa maṃsapesiṃ abhikkhaṇa sumedha satthaṃ ādāyā”ti.
Abhikkhaṇanto sumedho satthaṃ ādāya addasa nāgaṃ. Nāgo
bhadanteti. |
"Vị Bà-la-môn nói: "Này kẻ trí,
hăy lấy miếng thịt lên, cầm gươm đào thêm". Người có trí cầm
gươm đào lên, thấy con rắn hổ: "Thưa Tôn giả, con rắn hổ".
|
|
Brāhmaṇo evamāha “Tiṭṭhatu nāgo, mā nāgaṃ ghaṭṭesi,
namo karohi nāgassā”ti. |
"Vị Bà-la-môn nói: "Hăy để con
rắn hổ yên, chớ đụng chạm con rắn hổ, hăy đảnh lễ con rắn hổ".
|
|
Ime kho tvaṃ bhikkhu pañhe Bhagavantaṃ
upasaṅkamitvā pucchoyyāsi. Yathā ca te Bhagavā byākaroti, tathā
naṃ dhāreyyāsi. Nāhaṃ taṃ bhikkhu passāmi sadevake loke samārake
sabrahmake sassamaṇabrāhmaṇiyā pajāya sadevamanussāya, yo imesaṃ
pañhānaṃ veyyākaraṇena cittaṃ ārādheyya aññatra Tathāgatena vā
tathāgatasāvakena vā ito vā pana sutvāti.
|
"Này Tỷ-kheo, hăy đến chỗ Thế
Tôn ở và hỏi những câu hỏi ấy. Thế Tôn trả lời Tôn giả như thế
nào, hăy như vậy thọ tŕ. Này Tỷ-kheo, Ta không thấy ai trên cơi
đời, với chư Thiên, các Ma vương, với Phạm thiên, các chúng
Sa-môn và Bà-la-môn, chư Thiên và loài Người có thể hướng tâm để
trả lời những câu hỏi ấy, trừ Như Lai, đệ tử Như Lai hay những
ai đă được nghe hai vị này".
|
|
Idamavoca sā devatā
idaṃ vatvā tatthevantaradhāyi. |
Vị Thiên ấy nói như vậy. Sau khi
nói xong như vậy, vị ấy biến mất ở nơi đây.
|
|
250. Atha kho āyasmā Kumārakassapo tassā rattiyā
accayena yena Bhagavātenupasaṅkami, upasaṅkamitvā Bhagavantaṃ
abhivādetvā ekamantaṃ nisīdi. Ekamantaṃ nisinno kho āyasmā
Kumārakassapo Bhagavantaṃ etadavoca |
Rồi Tôn giả Kumara Kassapa, sau
khi đêm ấy đă măn, đến tại chỗ Thế Tôn ở, sau khi đến xong, đảnh
lễ Thế Tôn và ngồi xuống một bên. Sau khi ngồi xuống một bên,
Tôn giả Kumara Kassapa bạch Thế Tôn:
|
|
“Imaṃ bhante rattiṃ aññatarā
devatā abhikkantāya rattiyā abhikkantavaṇṇā kevalakappaṃ
Andhavanaṃ obhāsetvā yenāhaṃ tenupasaṅkami, upasaṅkamitvā
ekamantaṃ aṭṭhāsi. Ekamantaṃ ṭhitā kho bhante sā devatā maṃ
etadavoca ‘Bhikkhu bhikkhu ayaṃ vammiko rattiṃ dhūmāyati, divā
pajjalati. Brāhmaṇo evamāha abhikkhaṇa sumedha satthaṃ ādāyāti.
Abhikkhaṇanto sumedho satthaṃ ādāya. Pa . Ito vā pana sutvā’ti.
Idamavoca bhante sā devatā idaṃ vatvā tatthevantaradhāyi.
|
-- Bạch Thế Tôn, đêm nay, một vị
Thiên, đêm đă gần tàn, với hào quang rực rỡ chiếu sáng toàn thể
Andhavana, đến chỗ con ở, sau khi đến liền đứng một bên. Khi
đứng một bên, vị Thiên ấy nói với con: "Tỷ-kheo, Tỷ-kheo! G̣ mối
này, ban đêm phun khói, ban ngày chiếu sáng. Một vị Bà-la-môn
nói như sau: "Này kẻ trí, hăy cầm gươm đào lên". Người có trí
cầm gươm, đào lên thấy một then cửa... (như trên)... đệ tử Như
Lai hay những ai đă được nghe hai vị này". Bạch Thế Tôn, vị
Thiên ấy nói như vậy, nói xong liền biến mất tại chỗ ấy.
|
|
Ko nu
kho bhante vammiko, kā rattiṃ dhūmāyanā, kā divā pajjalanā, ko
brāhmaṇo, ko sumedho, kiṃ satthaṃ, kiṃ abhikkhaṇaṃ, kā laṅgī, kā
uddhumāyikā, ko dvidhāpatho, kiṃ caṅgavāraṃ, ko kummo, kā
asisūnā, kā maṃsapesi, ko nāgo”ti.
|
Bạch Thế Tôn, g̣ mối là ǵ, cái
ǵ phun khói ban đêm, cái ǵ chiếu sáng ban ngày, ai là
Bà-la-môn, ai là người có trí, cái ǵ là cây gươm, cái ǵ là đào
lên, cái ǵ là then cửa, cái ǵ là con nhái, cái ǵ là con đường
hai ngă, cái ǵ là đồ lọc sữa, cái ǵ là con rùa, cái ǵ là con
dao phay, cái ǵ là miếng thịt, cái ǵ là con rắn hổ?
|
|
251. “Vammiko”ti
kho bhikkhu imassetaṃ cātumahābhūtikassa (Cātummahābhūtikassa
- Sī, Syā, I) kāyassa
adhivacanaṃ mātāpettikasambhavassa odanakummāsūpacayassa
aniccucchādana parimaddana bhedana viddhaṃsana dhammassa. (1)
|
-- Này Tỷ-kheo, g̣ mối là đồng
nghĩa với cái thân do bốn đại thành, do cha mẹ sanh, nhờ cơm
cháo nuôi dưỡng, vô thường, biến hoại, phấn toái, đoạn tuyệt,
hoại diệt.
|
|
Yaṃ kho bhikkhu
divā kammante (Kammantaṃ
- Ka) ārabbha rattiṃ
anuvitakketi anuvicāreti, ayaṃ rattiṃ dhūmāyanā.
|
Này Tỷ-kheo, cái ǵ thuộc về
công việc ban ngày, ban đêm suy tầm, suy nghĩ, như vậy là ban
đêm phun khói.
|
|
Yaṃ kho bhikkhu
rattiṃ anuvitakketvā anuvicāretvā divā kammante payojeti kāyena
vācāya (manasā) (natthi
- Sī, Syā).
Ayaṃ divā pajjalanā.
(2-3)
|
Này Tỷ-kheo, cái ǵ sau khi suy
tầm, suy tư ban đêm, ban ngày đem ra thực hành, về thân, về lời
nói, về ư, như vậy là ban ngày chói sáng.
|
|
“Brāhmaṇo”ti kho
bhikkhu Tathāgatassetaṃ adhivacanaṃ Arahato Sammāsambuddhassa.
“Sumedho”ti kho bhikkhu sekkhassetaṃ bhikkhuno adhivacanaṃ.
(4-5)
|
Này Tỷ-kheo, Bà-la-môn là đồng
nghĩa với Như Lai, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác. Này Tỷ-kheo,
người có trí là đồng nghĩa với Tỷ-kheo hữu học.
|
|
“Satthan”ti kho
bhikkhu ariyāyetaṃ paññāya adhivacanaṃ. “Abhikkhaṇan”ti kho
bhikkhu vīriyārambha ssetaṃ adhivacanaṃ. (6-7)
|
Này Tỷ-kheo, cái
gươm là đồng nghĩa với trí tuệ của bậc Thánh. Này Tỷ-kheo, đào
lên là đồng nghĩa với tinh tấn, tinh cần.
|
|
“Laṅgī”ti kho
bhikkhu avijjāyetaṃ adhivacanaṃ. Ukkhipa laṅgiṃ pajaha avijjaṃ,
abhikkhaṇa sumedha satthaṃ ādāyāti ayametassa attho. (8)
|
Này Tỷ-kheo, cái then cửa là
đồng nghĩa với vô minh; đem then cửa lên là từ bỏ vô minh này;
kẻ có trí, cầm gươm đào lên là ư nghĩa này.
|
|
“Uddhumāyikā”ti kho bhikkhu kodhūpāyāsassetaṃ
adhivacanaṃ. Ukkhipa uddhumāyikaṃ pajaha kodhūpāyāsaṃ,
abhikkhaṇa sumedha satthaṃ ādāyāti ayametassa attho. (9)
|
Này Tỷ-kheo, con nhái là đồng
nghĩa với phẫn nộ hiềm hận; đem con nhái lên là từ bỏ phẫn nộ
hiềm hận này; kẻ có trí cầm gươm đào lên là ư nghĩa này.
|
|
“Dvidhāpatho”ti
kho bhikkhu vicikicchāyetaṃ adhivacanaṃ. Ukkhipa dvidhāpathaṃ
pajaha vicikicchaṃ, abhikkhaṇa sumedha satthaṃ ādāyāti
ayametassa attho. (10)
|
Này Tỷ-kheo, con đường hai ngă
là đồng nghĩa với nghi hoặc; đem con đường hai ngă lên là từ bỏ
nghi hoặc này; kẻ có trí cầm gươm đào lên là ư nghĩa này.
|
|
“Caṅgavāran”ti
kho bhikkhu pañcannetaṃ nīvaraṇānaṃ adhivacanaṃ. Seyyathidaṃ,
kāmacchandanīvaraṇassa byāpādanīvaraṇassa thinamiddhanīvaraṇassa
uddhaccakukkuccanīvaraṇassa vicikicchānīvaraṇassa. Ukkhipa
caṅgavāraṃ pajaha pañca nīvaraṇe, abhikkhaṇa sumedha satthaṃ
ādāyāti ayametassa attho. (11)
|
Này Tỷ-kheo, đồ lọc sữa là đồng
nghĩa với năm triền cái: dục tham triền cái, sân triền cái, hôn
trầm thụy miên triền cái, trạo cử hối quá triền cái, nghi hoặc
triền cái; đem đồ lọc sữa lên là từ bỏ năm triền cái này; kẻ có
trí cầm gươm đào lên là ư nghĩa này.
|
|
“Kummo”ti kho
bhikkhu pañcannetaṃ upādānakkhandhānaṃ adhivacanaṃ. Seyyathidaṃ,
rūpupādānakkhandhassa vedanupādānakkhandhassa
saññupādānakkhandhassa saṅkhārupādānakkhandhassa
viññāṇupādānakkhandhassa. Ukkhipa kummaṃ pajaha
pañcupādānakkhandhe, abhikkhaṇa sumedha satthaṃ ādāyāti
ayametassa attho. (12)
|
Này Tỷ-kheo, con rùa là đồng
nghĩa với năm thủ uẩn, tức là sắc thủ uẩn, thọ thủ uẩn, tưởng
thủ uẩn, hành thủ uẩn, thức thủ uẩn; đem con rùa lên là từ bỏ
năm thủ uẩn này; kẻ có trí cầm gươm đào lên là ư nghĩa này.
|
|
“Asisūnā”ti kho
bhikkhu pañcannetaṃ kāmaguṇānaṃ adhivacanaṃ. Cakkhuviññeyyānaṃ
rūpānaṃ iṭṭhānaṃ kantānaṃ manāpānaṃ piyarūpānaṃ kāmūpasaṃhitānaṃ
rajanīyānaṃ. Sotaviññeyyānaṃ saddānaṃ. Pa . Ghānaviññeyyānaṃ
gandhānaṃ. Pa . Jivhāviññeyyānaṃ rasānaṃ. Pa . Kāyaviññeyyānaṃ
phoṭṭhabbānaṃ iṭṭhānaṃ kantānaṃ manāpānaṃ piyarūpānaṃ
kāmūpasaṃhitānaṃ rajanīyānaṃ. Ukkhipa asisūnaṃ pajaha pañca
kāmaguṇe, abhikkhaṇa sumedha satthaṃ ādāyāti ayametassa attho.
(13)
|
Này Tỷ-kheo, con dao phay là
đồng nghĩa với năm dục trưởng dưỡng, tức là các sắc do mắt nhận
thức, khả ái, khả hỷ, khả lạc, khả ư, kích thích ḷng dục, hấp
dẫn. Các tiếng do tai nhận thức... Các hương do mũi nhận thức...
Các vị do lưỡi nhận thức... Các xúc do thân cảm xúc, khả ái, khả
hỷ, khả lạc, khả ư, kích thích ḷng dục, hấp dẫn; lấy con dao
phay lên là từ bỏ năm dục trưởng dưỡng này, kẻ có trí, cầm gươm
đào lên là ư nghĩa này.
|
|
“Maṃsapesī”ti
kho bhikkhu nandīrāgassetaṃ adhivacanaṃ. Ukkhipa maṃsapesiṃ
pajaha nandīrāgaṃ, abhikkhaṇa sumedha satthaṃ ādāyāti ayametassa
attho. (14)
|
Này Tỷ-kheo, miếng thịt là đồng
nghĩa với hỷ tham; lấy miếng thịt lên là từ bỏ hỷ tham này; kẻ
có trí, cầm gươm đào lên là ư nghĩa này.
|
|
“Nāgo”ti kho
bhikkhu khīṇāsavassetaṃ bhikkhuno adhivacanaṃ. Tiṭṭhatu nāgo, mā
nāgaṃ ghaṭṭesi, namo karohi nāgassāti ayametassa atthoti. (15)
|
Này Tỷ-kheo, con rắn hổ là đồng
nghĩa với vị Tỷ-kheo đă diệt trừ các lậu hoặc; hăy để con rắn hổ
yên, chớ đụng chạm con rắn hổ, hăy đảnh lễ con rắn hổ, là ư
nghĩa này.
|
|
Idamavoca Bhagavā. Attamano āyasmā Kumārakassapo
Bhagavato bhāsitaṃ abhinandīti.
|
Thế Tôn thuyết giảng như vậy.
Tỷ-kheo ấy hoan hỷ, tín thọ lời Thế Tôn dạy.
|
|
Vammikasuttaṃ niṭṭhitaṃ tatiyaṃ.
|
|
|
<Kinh
số 022> |
<Kinh
số 024> |