|
022. ALAGADDŪPAMASUTTAṂ
|
|
022. ALAGADDŪPAMASUTTAṂ
- Tạng Miến Điện by Ven. Khánh
Hỷ |
022. KINH VÍ DỤ CON RẮN - HT. Thích
Minh Châu, Nguồn: Budsas 7.07 |
|
234.
Evaṃ me sutaṃ–ekaṃ samayaṃ Bhagavā Sāvatthiyaṃ viharati Jetavane
Anāthapiṇdikassa ārāme. |
Như vầy tôi nghe. Một thời Thế Tôn ở Savatthi
(Xá-vệ), tại Jetavana (Kỳ-đà Lâm), vườn ông Anathapindika (Cấp
Cô Độc).
|
|
Tena kho pana samayena Ariṭṭhassa nāma
bhikkhuno gaddhabādhipubbassa (Gandhabādhipubbassa
- Ka) evarūpaṃ
pāpakaṃ diṭṭhigataṃ uppannaṃ hoti “Tathāhaṃ Bhagavatā dhammaṃ
desitaṃ ājānāmi, yathā yeme antarāyikā dhammā vuttā Bhagavatā,
te paṭisevato nālaṃ antarāyāyā”ti.
|
Lúc bấy giờ, Tỷ-kheo tên là
Arittha, xưa làm nghề huấn luyện chim ưng, khởi lên ác tà kiến
như sau: "Theo như ta hiểu pháp Thế Tôn thuyết giảng, khi thọ
dụng những pháp được Thế Tôn gọi là chướng ngại pháp, thật sự
không có chướng ngại ǵ".
|
|
Assosuṃ kho sambahulā bhikkhū
Ariṭṭhassa kira nāma bhikkhuno gaddhabādhipubbassa evarūpaṃ
pāpakaṃ diṭṭhigataṃ uppannaṃ “Tathāhaṃ Bhagavatā dhammaṃ desitaṃ
ājānāmi, yathā yeme antarāyikā dhammā vuttā Bhagavatā, te
paṭisevato nālaṃ antarāyāyā”ti. Atha kho te bhikkhū yena Ariṭṭho
bhikkhu gaddhabādhipubbo tenupasaṅkamiṃsu, upasaṅkamitvā
Ariṭṭhaṃ bhikkhuṃ gaddhabādhipubbaṃ etadavocuṃ
|
Một số đông Tỷ-kheo nghe như
sau: "Tỷ-kheo tên Arittha, xưa làm nghề huấn luyện chim ưng,
khởi lên ác tà kiến như sau: "Theo như ta hiểu pháp Thế Tôn
thuyết giảng, khi thọ dụng những pháp được Thế Tôn gọi là chướng
ngại pháp, thật sự không có chướng ngại ǵ". Rồi những Tỷ-kheo
ấy đi đến chỗ Tỷ-kheo Arittha, xưa làm nghề huấn luyện chim ưng,
khi đến xong, liền nói với Tỷ-kheo Arittha, xưa làm nghề huấn
luyện chim ưng như sau:
|
|
“Saccaṃ kira te
āvuso Ariṭṭha evarūpaṃ pāpakaṃ diṭṭhigataṃ uppannaṃ, 'tathāhaṃ
Bhagavatā dhammaṃ desitaṃ ājānāmi, yathā yeme antarāyikā dhammā
vuttā Bhagavatā, te paṭisevato nālaṃ antarāyāyā’ti”.
Evaṃbyākho
(Evaṃ
kho - ?; Bhagavato sammukhāyevassa “Evaṃbyākho”ti)
ahaṃ āvuso Bhagavatā dhammaṃ desitaṃ ājānāmi, yathā yeme
antarāyikā dhammā vuttā Bhagavatā, te paṭisevato nālaṃ
antarāyāyāti. |
-- Này Hiền giả Arittha, có đúng
sự thật rằng, Hiền giả khởi lên ác tà kiến như sau: "Theo như
tôi hiểu... thật sự không có chướng ngại ǵ"?
-- Thật sự là vậy, chư Hiền.
Theo như tôi hiểu... không có chướng ngại ǵ.
|
|
Atha kho tepi bhikkhū Ariṭṭhaṃ bhikkhuṃ
gaddhabādhipubbaṃ etasmā pāpakā diṭṭhigatā vivecetukāmā
samanuyuñjanti samanugāhanti (Samanuggāhanti
- Syā) samanubhāsanti
“Mā hevaṃ āvuso Ariṭṭha avaca, mā Bhagavantaṃ abbhācikkhi, na hi
sādhu Bhagavato abbhakkhānaṃ (Abbhācikkhanaṃ
- Ka), na hi Bhagavā
evaṃ vadeyya, anekapariyāyenāvuso Ariṭṭha antarāyikā dhammā
antarāyikā vuttā Bhagavatā, alañca pana te paṭisevato
antarāyāya. Appassādā kāmā vuttā Bhagavatā bahudukkhā
bahupāyāsā, ādīnavo ettha bhiyyo. Aṭṭhikaṅkalūpamā kāmā vuttā
Bhagavatā. Maṃsapesūpamā kāmā vuttā Bhagavatā. Tiṇukkūpamā kāmā
vuttā Bhagavatā. Aṅgārakāsūpamā kāmā vuttā Bhagavatā.
Supinakūpamā kāmā vuttā Bhagavatā. Yācitakūpamā kāmā vuttā
Bhagavatā. Rukkhaphalūpamā kāmā vuttā Bhagavatā. Asisūnūpamā
kāmā vuttā Bhagavatā. Sattisūlūpamā kāmā vuttā Bhagavatā.
Sappasirūpamā kāmā vuttā Bhagavatā bahudukkhā bahupāyāsā,
ādīnavo ettha bhiyyo”ti. |
Rồi những Tỷ-kheo ấy muốn
Tỷ-kheo Arittha, xưa làm nghề huấn luyện chim ưng từ bỏ ác tà
kiến ấy, liền cật vấn, nạn vấn lư do, thảo luận: --"Hiền giả
Arittha, chớ nói như vậy, chớ xuyên tạc Thế Tôn. Xuyên tạc Thế
Tôn là không tốt. Thế Tôn không có nói như vậy. Hiền giả
Arittha, Thế Tôn đă dùng nhiều pháp môn thuyết chướng đạo pháp.
Và những ai thọ dụng chúng tự đủ bị chướng ngại. Thế Tôn đă
thuyết các dục vui ít, khổ nhiều, năo nhiều, do vậy nguy hiểm
càng nhiều hơn. Thế Tôn đă thuyết các dục được ví như khúc
xương... Thế Tôn đă thuyết các dục được ví như một miếng thịt...
Thế Tôn đă thuyết các dục được ví như bó đuốc cỏ khô... Thế Tôn
đă thuyết các dục được ví như hố than hừng... Thế Tôn đă thuyết
các dục được ví như cơn mộng... Thế Tôn đă thuyết các dục được
ví như vật dụng cho mượn... Thế Tôn đă thuyết các dục được ví
như trái cây... Thế Tôn đă thuyết các dục vọng được ví như ḷ
thịt... Thế Tôn đă thuyết các dục vọng được ví như gậy nhọn...
Thế Tôn đă thuyết các dục được ví như đầu rắn, vui ít khổ nhiều,
năo nhiều và do vậy, nguy hiểm càng nhiều hơn".
|
|
Evaṃpi kho Ariṭṭho bhikkhu
gaddhabādhipubbo tehi bhikkhūhi samanuyuñjiyamāno
samanugāhiyamāno (Samanuggāhiyamāno
- Syā, Vinayepi)
samanubhāsiyamāno tadeva (Tatheva
taṃ - Vinaye) pāpakaṃ
diṭṭhigataṃ thāmasā parāmāsā abhinivissa voharati “Evaṃbyākho
ahaṃ āvuso Bhagavatā dhammaṃ desitaṃ ājānāmi, yathā yeme
antarāyikā dhammā vuttā Bhagavatā, te paṭisevato nālaṃ
antarāyāyā”ti.
|
Tỷ-kheo Arittha xưa làm nghề
huấn luyện chim ưng, dầu được các Tỷ-kheo ấy cật vấn, chất vấn
thảo luận, vẫn nói lên ác tà kiến ấy, cứng đầu, chấp chặt, nắm
chặt tà kiến ấy: "Thật sự là vậy, theo như tôi hiểu, pháp Thế
Tôn thuyết giảng... không có chướng ngại ǵ".
|
|
235. Yato kho te bhikkhu nāsakkhiṃsu Ariṭṭhaṃ
bhikkhuṃ gaddhabādhipubbaṃ etasmā pāpakā diṭṭhigatā vivecetuṃ.
Atha kho te bhikkhū yena Bhagavā tenupasaṅkamiṃsu, upasaṅkamitvā
Bhagavantaṃ abhivādetvā ekamantaṃ nisīdiṃsu, ekamantaṃ nisinnā
kho te bhikkhū Bhagavantaṃ etadavocuṃ– |
V́ các Tỷ-kheo không thể làm cho
Tỷ-kheo Arittha, xưa làm nghề huấn luyện chim ưng, từ bỏ ác tà
kiến ấy, nên họ đến chỗ Thế Tôn ở, khi đến xong, đảnh lễ Thế Tôn
và ngồi xuống một bên. Sau khi ngồi xuống một bên, những Tỷ-kheo
ấy bạch Thế Tôn:
|
|
Ariṭṭhassa nāma bhante
bhikkhuno gaddhabādhipubbassa evarūpaṃ pāpakaṃ diṭṭhigataṃ
uppannaṃ “Tathāhaṃ Bhagavatā dhammaṃ desitaṃ ājānāmi, yathā yeme
antarāyikā dhammā vuttā Bhagavatā, te paṭisevato nālaṃ
antarāyāyā”ti. Assumha kho mayaṃ bhante Ariṭṭhassa kira nāma
bhikkhuno gaddhabādhipubbassa evarūpaṃ pāpakaṃ diṭṭhigataṃ
uppannaṃ “Tathāhaṃ Bhagavatā dhammaṃ desitaṃ ājānāmi, yathā yeme
antarāyikā dhammā vuttā Bhagavatā, te paṭisevato nālaṃ
antarāyāyā”ti. |
-- Bạch Thế Tôn, Tỷ-kheo
Arittha, xưa làm nghề huấn luyện chim ưng, khởi lên ác tà kiến
như sau: "Theo tôi hiểu, pháp Thế Tôn thuyết giảng... không có
chướng ngại ǵ". Bạch Thế Tôn, chúng con nghe: "Tỷ-kheo tên
Arittha, xưa làm nghề huấn luyện chim ưng... không có chướng
ngại ǵ". |
|
Atha kho mayaṃ bhante yena Ariṭṭho bhikkhu
gaddhabādhipubbo tenupasaṅkamimha, upasaṅkamitvā Ariṭṭhaṃ
bhikkhuṃ gaddhabādhipubbaṃ etadavocumha “Saccaṃ kira te āvuso
Ariṭṭha evarūpaṃ pāpakaṃ diṭṭhigataṃ uppannaṃ, 'tathāhaṃ
Bhagavatā dhammaṃ desitaṃ ājānāmi, yathā yeme antarāyikā dhammā
vuttā Bhagavatā, te paṭisevato nālaṃ antarāyāyā’ti ".
|
Bạch Thế Tôn, rồi chúng con đi đến chỗ Tỷ-kheo
Arittha, xưa làm nghề huấn luyện chim ưng, khi đến xong, liền
nói với Tỷ-kheo Arittha, xưa làm nghề huấn luyện chim ưng:
--"Này Hiền giả Arittha, có đúng sự thật chăng? Hiền giả khởi
lên ác tà kiến như sau: "Theo như tôi hiểu... thật sự không có
chướng ngại ǵ".
|
|
Evaṃ vutte
bhante Ariṭṭho bhikkhu gaddhabādhipubbo amhe etadavoca
“Evaṃbyākho ahaṃ āvuso Bhagavatā dhammaṃ desitaṃ ājānāmi, yathā
yeme antarāyikā dhammā vuttā Bhagavatā, te paṭisevato nālaṃ
antarāyāyā”ti.
|
Bạch Thế Tôn, khi nghe nói vậy,
Tỷ-kheo Arittha, xưa làm nghề huấn luyện chim ưng, nói với chúng
con như sau: --"Thật sự là vậy. Chư Hiền, theo như tôi hiểu...
thật sự không có chướng ngại ǵ".
|
|
Atha kho mayaṃ bhante Ariṭṭhaṃ bhikkhuṃ
gaddhabādhipubbaṃ etasmā pāpakā diṭṭhigatā vivecetukāmā
samanuyuñjimha samanugāhimha samanubhāsimha “Mā hevaṃ āvuso
Ariṭṭha avaca, mā Bhagavantaṃ abbhācikkhi, na hi sādhu Bhagavato
abbhakkhānaṃ, na hi Bhagavā evaṃ vadeyya, anekapariyāyenāvuso
Ariṭṭha antarāyikā dhammā antarāyikā vuttā Bhagavatā, alañca
pana te paṭisevato antarāyāya. Appassādā kāmā vuttā Bhagavatā
bahudukkhā bahupāyāsā, ādīnavo etthabhiyyo. Aṭṭhikaṅkalūpamā
kāmā vuttā Bhagavatā. Pa . Sappasirūpamā kāmā vuttā Bhagavatā
bahudukkhā, bahupāyāsā ādīnavo ettha bhiyyo”ti.
|
Bạch Thế Tôn, chúng con muốn
khiến Tỷ-kheo Arittha, xưa làm nghề huấn luyện chim ưng, từ bỏ
ác tà kiến ấy, liền cật vấn, nạn vấn lư do, thảo luận: --"Hiền
giả Arittha, chớ nói như vậy! Chớ xuyên tạc Thế Tôn. Xuyên tạc
Thế Tôn là không tốt. Thế Tôn không có nói như vậy, Hiền giả
Arittha, Thế Tôn đă dùng nhiều pháp môn thuyết chướng đạo pháp.
Và những ai thọ dụng chúng, tự đủ bị chướng ngại. Thế Tôn đă
thuyết các dục vui ít, khổ nhiều, năo nhiều, do vậy nguy hiểm
càng nhiều hơn. Thế Tôn đă thuyết các dục được ví như khúc
xương... Thế Tôn đă thuyết các dục được ví như đầu rắn, vui ít,
khổ nhiều, năo nhiều, và do vậy nguy hiểm càng nhiều hơn".
|
|
Evaṃpi kho
bhante Ariṭṭho bhikkhu gaddhabādhipubbo amhehi samanuyuñjiyamāno
samanugāhiyamāno samanubhāsiyamāno tadeva pāpakaṃ diṭṭhigataṃ
thāmasā parāmāsā abhinivissa voharati “Evaṃbyākho ahaṃ āvuso
Bhagavatā dhammaṃ desitaṃ ājānāmi, yathā yeme antarāyikā dhammā
vuttā Bhagavatā, te paṭisevato nālaṃ antarāyāyā”ti. Yato kho
mayaṃ bhante nāsakkhimha Ariṭṭhaṃ bhikkhuṃ gaddhabādhipubbaṃ
etasmā pāpakā diṭṭhigatā vivecetuṃ, atha mayaṃ etamatthaṃ
Bhagavato ārocemāti.
|
Bạch Thế Tôn, Tỷ-kheo Arittha,
xưa làm nghề huấn luyện chim ưng, dầu được chúng con cật vấn,
nạn vấn lư do, thảo luận, vẫn nói lên ác tà kiến ấy, cứng đầu,
chấp chặt, nắm chặt tà kiến ấy: "Thật sự là vậy, theo tôi hiểu,
pháp Thế Tôn thuyết giảng... không có chướng ngại ǵ". Bạch Thế
Tôn, v́ chúng con không thể làm cho Tỷ-kheo Arittha, xưa làm
nghề huấn luyện chim ưng, từ bỏ ác tà kiến ấy, nên chúng con đến
hỏi Thế Tôn ư nghĩa này.
|
|
236. Atha kho Bhagavā aññataraṃ bhikkhuṃ āmantesi
“Ehi tvaṃ bhikkhu mama vacanena Ariṭṭhaṃ bhikkhuṃ
gaddhabādhipubbaṃ āmantehi ‘Satthā taṃ āvuso Ariṭṭha
āmantetī’ti”. “ |
Rồi Thế Tôn cho gọi một Tỷ-kheo
khác:
-- Này Tỷ-kheo, hăy đi và nhân
danh Ta gọi Tỷ-kheo Arittha, xưa làm nghề huấn luyện chim ưng
rằng: "Hiền giả Arittha, bậc Đạo Sư gọi Hiền giả".
|
|
Evaṃ bhante”ti kho so bhikkhu Bhagavato
paṭissutvā yena Ariṭṭho bhikkhu gaddhabādhipubbo tenupasaṅkami,
upasaṅkamitvā Ariṭṭhaṃ bhikkhuṃ gaddhabādhipubbaṃ etadavoca
“Satthā taṃ āvuso Ariṭṭha āmantetī”ti
. |
-- Thưa vâng, bạch Thế Tôn. Tỷ-kheo ấy vâng lời Thế Tôn, đến
chỗ Tỷ-kheo Arittha, xưa làm nghề huấn luyện chim ưng, sau khi
đến, liền nói với Tỷ-kheo Arittha, xưa làm nghề huấn luyện chim
ưng:
-- Hiền giả Arittha, bậc Đạo sư
gọi Hiền giả.
|
|
“Evamāvuso”ti kho Ariṭṭho bhikkhu gaddhabādhipubbo
tassa bhikkhuno paṭissutvā yena Bhagavā tenupasaṅkami,
upasaṅkamitvā Bhagavantaṃ abhivādetvā ekamantaṃ nisīdi,
ekamantaṃ nisinnaṃ kho Ariṭṭhaṃ bhikkhuṃ gaddhabādhipubbaṃ
Bhagavā etadavoca |
-- Thưa vâng, Hiền giả. Tỷ-kheo Arittha, xưa làm nghề
huấn luyện chim ưng, đáp lời Tỷ-kheo ấy, đi đến chỗ Thế Tôn ở,
sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên. Thế Tôn nói
với Tỷ-kheo Arittha, xưa làm nghề huấn luyện chim ưng, đang ngồi
xuống một bên: |
|
“Saccaṃ kira te Ariṭṭha evarūpaṃ pāpakaṃ
diṭṭhigataṃ uppannaṃ 'tathāhaṃ Bhagavatā dhammaṃ desitaṃ
ājānāmi, yathā yeme antarāyikā dhammā vuttā Bhagavatā, te
paṭisevato nālaṃ antarāyāyā’ti”.
Evaṃbyākho ahaṃ bhante
Bhagavatā dhammaṃ desitaṃ ājānāmi, yathā yeme antarāyikā dhammā
vuttā Bhagavatā, te paṭisevato nālaṃ antarāyāyāti.
|
-- Này Arittha, có thật chăng,
Ông khởi lên ác tà kiến như sau: "Theo như tôi hiểu... thật sự
không có chướng ngại ǵ"?
-- Thật sự là vậy, bạch Thế Tôn.
Theo như con hiểu, thật sự không có chướng ngại ǵ.
|
|
Kassa kho
nāma tvaṃ moghapurisa mayā evaṃ dhammaṃ desitaṃ ājānāsi, nanu
mayā moghapurisa anekapariyāyena antarāyikā dhammā antarāyikā
vuttā, alañca pana te paṭisevato antarāyāya. Appassādā kāmā
vuttā mayā bahudukkhā bahupāyāsā, ādīnavo ettha bhiyyo.
Aṭṭhikaṅkalūpamā kāmā vuttā mayā. Maṃsapesūpamā kāmā vuttā mayā.
Tiṇukkūpamā kāmā vuttā mayā. Aṅgārakāsūpamā kāmā vuttā mayā.
Supinakūpamā kāmā vuttā mayā. Yācitakūpamā kāmā vuttā mayā.
Rukkhaphalūpamā kāmā vuttā mayā. Asisūnupamā kāmā vuttā mayā.
Sattisūlūpamā kāmā vuttā mayā. Sappasirūpamā kāmā vuttā mayā
bahudukkhā bahupāyāsā, ādīnavo ettha bhiyyo. Atha ca pana tvaṃ
moghapurisa attanā duggahitena amhe ceva abbhācikkhasi,
attānañca khanasi, bahuñca apuññaṃ pasavasi. Taṃ hi te
moghapurisa bhavissati dīgharattaṃ ahitāya dukkhāyāti.
|
-- Này kẻ ngu si kia, sao Ông
lại hiểu pháp Ta thuyết giảng như vậy? Này kẻ ngu si kia, có
phải chăng, Ta đă dùng nhiều pháp môn thuyết chướng đạo pháp. Và
những ai thọ dụng chúng tự đủ bị chướng ngại? Ta đă thuyết các
dục vui ít, khổ nhiều, năo nhiều, do vậy nguy hiểm càng nhiều
hơn. Ta đă thuyết các dục được ví như khúc xương... Ta đă thuyết
các dục được ví như miếng thịt... được ví như bó đuốc cỏ khô...
được ví như hố than hừng... được ví như cơn mộng... được ví như
vật dụng cho mượn... được ví như trái cây... được ví như ḷ
thịt... được ví như gậy nhọn... Ta đă thuyết các dục được ví như
đầu rắn, vui ít, khổ nhiều, năo nhiều, và do vậy nguy hiểm càng
nhiều hơn. Và này kẻ ngu si kia, không những Ông xuyên tạc Ta,
v́ Ông đă tự chấp thủ sai lạc, Ông tự phá hoại Ông và tạo nên
nhiều tổn đức. Này kẻ ngu si kia, và như vậy sẽ đưa đến bất hạnh
và đau khổ lâu dài cho Ông.
|
|
Atha kho Bhagavā bhikkhū āmantesi.
Taṃ kiṃ maññatha
bhikkhave, api nāyaṃ Ariṭṭho bhikkhu gaddhabādhipubbo usmīkatopi
imasmiṃ Dhammavinayeti.
Kiṃ hi (Kiṃti
- Ka) siyā bhante, no
hetaṃ bhanteti. |
Rồi Thế Tôn gọi các Tỷ-kheo:
-- Chư Tỷ-kheo, các Ông nghĩ thế
nào? Tỷ-kheo Arittha, xưa làm nghề huấn luyện chim ưng này có
thể khởi lên tia lửa sáng ǵ trong Pháp và Luật này không?
-- Bạch Thế Tôn, làm sao có thể
được! Không thể được, bạch Thế Tôn.
|
|
Evaṃ vutte ariṭṭho bhikkhu gaddhabādhipubbo
tuṇhībhūto maṅkubhūto pattakkhandho adhomukho pajjhāyanto
appaṭibhāno nisīdi. Atha kho Bhagavā Ariṭṭhaṃ bhikkhuṃ
gaddhabādhipubbaṃ tuṇhībhūtaṃ maṅkubhūtaṃ pattakkhandhaṃ
adhomukhaṃ pajjhāyantaṃ appaṭibhānaṃ viditvā Ariṭṭhaṃ bhikkhuṃ
gaddhabādhipubbaṃ etadavoca
“Paññāyissasi kho tvaṃ moghapurisa
etena sakena pāpakena diṭṭhigatena, idhāhaṃ bhikkhū
paṭipucchissāmī”ti.
|
Được nói vậy, Tỷ-kheo Arittha,
xưa làm nghề huấn luyện chim ưng, im lặng, hổ thẹn, thụt vai,
cúi đầu, lo âu, câm miệng. Rồi Thế Tôn, sau khi biết được
Tỷ-kheo Arittha, xưa làm nghề huấn luyện chim ưng đang im lặng,
hổ thẹn, thụt vai, cúi đầu, lo âu, câm miệng, bèn nói với
Tỷ-kheo Arittha, xưa làm nghề huấn luyện chim ưng:
-- Này kẻ ngu si kia, người ta
sẽ được biết Ông qua ác tà kiến của chính Ông. Ở đây, Ta sẽ hỏi
các Tỷ-kheo.
|
|
237. Atha kho Bhagavā bhikkhū āmantesi
“Tumhepi me
bhikkhave evaṃ dhammaṃ desitaṃ ājānātha, yathāyaṃ Ariṭṭho
bhikkhu gaddhabādhipubbo attanā duggahitena amhe ceva
abbhācikkhati, attānañca khanati, bahuñca apuññaṃ pasavatī”ti.
|
Rồi Thế Tôn gọi các Tỷ-kheo:
-- Chư Tỷ-kheo, các Ông có hiểu
pháp Ta thuyết giảng, giống như Tỷ-kheo Arittha, xưa làm nghề
huấn luyện chim ưng này, không những đă xuyên tạc Ta v́ đă tự
chấp thủ sai lạc, mà c̣n tự phá hoại ḿnh và gây nên nhiều tổn
đức?
|
|
Nohetaṃ bhante. Anekapariyāyena hi no bhante antarāyikā dhammā
antarāyikā vuttā Bhagavatā, alañca pana te paṭisevato
antarāyāya. Appassādā kāmā vuttā Bhagavatā bahudukkhā
bahupāyāsā, ādīnavo ettha bhiyyo. Aṭṭhikaṅkalūpamā kāmā vuttā
Bhagavatā. Pa . Sappasirūpamā kāmā vuttā Bhagavatā bahudukkhā
bahupāyāsā, ādīnavo ettha bhiyyoti.
|
-- Bạch Thế Tôn, không. Bạch Thế
Tôn, Thế Tôn đă dùng nhiều pháp môn thuyết chướng đạo pháp; và
những ai thọ dụng chúng, tự đủ bị chướng ngại. Thế Tôn đă thuyết
các dục vui ít, khổ nhiều, năo nhiều, do vậy nguy hiểm càng
nhiều hơn, Thế Tôn đă thuyết các dục ví như khúc xương... (như
trên)... Thế Tôn đă thuyết các dục ví như đầu rắn, vui ít, khổ
nhiều, năo nhiều và do vậy nguy hiểm càng nhiều hơn.
|
|
Sādhu sādhu bhikkhave, sādhu
kho me tumhe bhikkhave evaṃ dhammaṃ desitaṃ ājānātha.
Anekapariyāyena hi kho bhikkhave antarāyikā dhammā vuttā mayā,
alañca pana te paṭisevato antarāyāya. Appassādā kāmā vuttā mayā
bahudukkhā bahupāyāsā, ādīnavo ettha bhiyyo. Aṭṭhikaṅkalūpamā
kāmā vuttā mayā. Pa . Sappasirūpamā kāmā vuttā mayā bahudukkhā
bahupāyāsā, ādīnavo ettha bhiyyo. Atha ca panāyaṃ Ariṭṭho
bhikkhu gaddhabādhipubbo attanā duggahitena amhe ceva
abbhācikkhati, attānañca khanati, bahuñca apuññaṃ pasavati. Taṃ
hi tassa moghapurisassa bhavissati dīgharattaṃ ahitāya dukkhāya.
So vata bhikkhave aññatreva kāmehi aññatra kāmasaññāya aññatra
kāmavitakkehi kāme paṭisevissatīti netaṃ ṭhānaṃ vijjati.
|
-- Lành thay, chư Tỷ-kheo! Lành
thay, chư Tỷ-kheo! Các Ông hiểu pháp Ta thuyết giảng như vậy.
Chư Tỷ-kheo, Ta đă dùng nhiều pháp môn thuyết chướng đạo pháp,
và những ai thọ dụng chúng, tự đủ bị chướng ngại. Ta đă thuyết
các dục vui ít, khổ nhiều, năo nhiều, và do vậy nguy hiểm càng
nhiều hơn. Ta đă thuyết các dục ví như khúc xương... (như
trên)... Ta đă thuyết các dục ví như đầu rắn, vui ít, khổ nhiều,
năo nhiều, và do vậy nguy hiểm càng nhiều hơn. Nhưng Tỷ-kheo
Arittha, xưa làm nghề huấn luyện chim ưng, không những xuyên tạc
Ta v́ đă tự chấp thủ sai lạc mà c̣n tự phá hoại ḿnh và tạo nên
nhiều tổn đức, và như vậy sẽ đưa đến bất hạnh, đau khổ lâu ngày
cho kẻ ngu si ấy.
Thật sự, này các Tỷ-kheo, sự
kiện này không xảy ra, người ta có thể thọ dụng các dục ngoài
các dục, ngoài các dục tưởng, ngoài các dục tầm.
|
|
238. Idha
bhikkhave ekacce moghapurisā dhammaṃ pariyāpuṇanti Suttaṃ Geyyaṃ
Veyyākaraṇaṃ Gāthaṃ Udānaṃ Itivuttakaṃ Jātakaṃ Abbhutadhammaṃ
Vedallaṃ. Te taṃ dhammaṃ pariyāpuṇitvā tesaṃ dhammānaṃ paññāya
atthaṃ na upaparikkhanti, tesaṃ te dhammā paññāya atthaṃ
anupaparikkhataṃ na nijjhānaṃ khamanti, te upārambhānisaṃsā ceva
dhammaṃ pariyāpuṇanti itivādappamokkhānisaṃsā ca, yassa catthāya
dhammaṃ pariyāpuṇanti, tañcassa atthaṃ nānubhonti, tesaṃ te
dhammā duggahitā dīgharattaṃ ahitāya dukkhāya saṃvattanti. Taṃ
kissa hetu, duggahitattā bhikkhave dhammānaṃ.
|
(Ví dụ con rắn)
Chư Tỷ-kheo, ở đây có một số
người ngu si học pháp, như Kinh, Ứng tụng, Giải thuyết, Kệ tụng,
Cảm hứng ngữ, Như thị ngữ, Bổn sanh, Vị tằng hữu pháp, Phương
quảng. Sau khi học các pháp này, họ không quán sát ư nghĩa những
pháp ấy với trí tuệ. Những pháp ấy, v́ ư nghĩa không được trí
tuệ quán sát, nên không trở thành rơ ràng. Họ học các pháp chỉ
v́ lợi ích, muốn chỉ trích người khác, chỉ v́ lợi ích, muốn
khoái khẩu biện luận, và họ không đạt được mục tiêu mà sự học
pháp hướng đến. Những pháp ấy v́ nắm giữ sai lạc nên đưa họ đến
bất hạnh, đau khổ lâu dài. V́ sao vậy? Này các Tỷ-kheo, v́ nắm
giữ sai lạc các pháp.
|
|
Seyyathāpi bhikkhave puriso alagaddatthiko
alagaddagavesī alagaddapariyesanaṃ caramāno, so passayya
mahantaṃ alagaddaṃ, tamenaṃ bhoge vā naṅguṭṭhe vā gaṇheyya,
tassa so alagaddo paṭiparivattitvā (Paṭinivattitvā
- Syā, Ka) hatthe vā
bāhāya vā aññatarasmiṃ vā aṅgapaccaṅge daṃseyya (Daseyya
- Sī, I), so
tatonidānaṃ maraṇaṃ vā nigaccheyya maraṇamattaṃ vā dukkhaṃ. Taṃ
kissa hetu, duggahitattā bhikkhave alagaddassa.
|
Chư Tỷ-kheo, ví như một người ưa
muốn rắn nước, t́m cầu rắn nước, đi khắp chỗ để t́m rắn nước.
Người đó thấy một con rắn nước lớn, và người đó bắt con rắn ấy ở
lưng hay ở đuôi. Con rắn ấy có thể quay lại cắn người đó nơi
tay, nơi cánh tay hay ở một phần nào khác của cơ thể, và người
đó có thể do nhân này mà bị chết hay bị đau khổ gần như chết. V́
sao vậy? Chư Tỷ-kheo, v́ nắm bắt con rắn một cách sai lạc.
|
|
Evameva kho
bhikkhave idhekacce moghapurisā dhammaṃ pariyāpuṇanti Suttaṃ
Geyyaṃ Veyyākaraṇaṃ Gāthaṃ Udānaṃ Itivuttakaṃ Jātakaṃ
Abbhutadhammaṃ Vedallaṃ. Te taṃ dhammaṃ pariyāpuṇitvā tesaṃ
dhammānaṃ paññāya atthaṃ na upaparikkhanti, tesaṃ te dhammā
paññāya atthaṃ anupaparikkhataṃ na nijjhānaṃ khamanti, te
upārambhānisaṃsā ceva dhammaṃ pariyāpuṇanti
itivādappamokkhānisaṃsā ca, yassa catthāya dhammaṃ
pariyāpuṇanti, tañcassa atthaṃ nānubhonti, tesaṃ te dhammā
duggahitā dīgharattaṃ ahitāya dukkhāya saṃvattanti. Taṃ kissa
hetu, duggahitattā bhikkhave dhammānaṃ.
|
Cũng
vậy này các Tỷ-kheo, ở đây, một số người ngu si học pháp... Chư
Tỷ-kheo, v́ sự chấp thủ các pháp sai lạc.
|
|
239. Idha pana
bhikkhave ekacce kulaputtā dhammaṃ pariyāpuṇanti Suttaṃ Geyyaṃ
Veyyākaraṇaṃ Gāthaṃ Udānaṃ Itivuttakaṃ Jātakaṃ Abbhutadhammaṃ
Vedallaṃ. Te taṃ dhammaṃ pariyāpuṇitvā tesaṃ dhammānaṃ paññāya
atthaṃ upaparikkhanti, tesaṃ te dhammā paññāya atthaṃ
upaparikkhataṃ nijjhānaṃ khamanti, te na ceva upārambhānisaṃsā
dhammaṃ pariyāpuṇanti, na itivādappamokkhānisaṃsā ca (Na
ca itivādappamokkhānisaṃsā - ?),
yassa catthāya dhammaṃ pariyāpuṇanti, tañcassa atthaṃ anubhonti,
tesaṃ te dhammā suggahitā dīgharattaṃ hitāya sukhāya
saṃvattanti. Taṃ kissa hetu, suggahitattā bhikkhave dhammānaṃ.
|
Ở đây, này các Tỷ-kheo, một số
Thiện nam tử học pháp, như Kinh, Ứng tụng, Giải thuyết, Kệ tụng,
Cảm hứng ngữ, Như thị ngữ, Bổn sanh, Vị tằng hữu pháp, Phương
quảng. Sau khi học các pháp này, họ quán sát ư nghĩa những pháp
ấy với trí tuệ. Những pháp ấy, v́ ư nghĩa được trí tuệ quán sát,
nên trở thành rơ ràng. Họ học pháp không v́ lợi ích, muốn chỉ
trích người khác, không v́ lợi ích, muốn khoái khẩu biện luận,
và họ đạt được mục tiêu mà sự học pháp hướng đến. Những pháp ấy,
v́ khéo nắm giữ, nên đưa họ đến hạnh phúc, an lạc lâu dài. V́
sao vậy? Này các Tỷ-kheo, v́ khéo nắm giữ các pháp.
|
|
Seyyathāpi bhikkhave puriso alagaddatthiko
alagaddagavesī alagaddapariyesanaṃ caramāno, so passeyya
mahantaṃ alagaddaṃ, tamenaṃ ajapadena daṇdena suniggahitaṃ
niggaṇheyya, ajapadena daṇdena suniggahitaṃ niggahitvā gīvāya
suggahitaṃ gaṇheyya. Kiñcāpi so bhikkhave alagaddo tassa
purisassa hattaṃ vā bāhaṃ vā aññataraṃ vā aṅgapaccaṅgaṃ bhogehi
paliveṭheyya. Atha kho so neva tatonidānaṃ maraṇaṃ vā
nigaccheyya maraṇamattaṃ vā dukkhaṃ. Taṃ kissa hetu suggahitattā
bhikkhave alagaddassa.
|
Chư Tỷ-kheo, ví như một người ưa
muốn rắn nước, t́m cầu rắn nước đi khắp chỗ để t́m rắn nước.
Người đó thấy một con rắn nước lớn. Người đó có thể khéo đè con
rắn nước với cây gậy có nạng. Sau khi khéo đè với cây gậy có
nạng, người đó có thể khéo nắm giữ cổ rắn. Chư Tỷ-kheo, dầu cho
con rắn nước ấy có thể cuốn thân nó xung quanh tay, hay cánh
tay, hay một thân phần nào khác, người đó cũng không v́ nhân
duyên ấy đi đến chỗ chết hay đến sự đau khổ gần như chết. V́ sao
vậy? Chư Tỷ-kheo, v́ khéo nắm giữ con rắn nước vậy.
|
|
Evameva kho bhikkhave idhekacce kulaputtā
dhammaṃ pariyāpuṇanti Suttaṃ Geyyaṃ Veyyākaraṇaṃ Gāthaṃ Udānaṃ
Itivuttakaṃ Jātakaṃ Abbhutadhammaṃ Vedallaṃ, te taṃ dhammaṃ
pariyāpuṇitvā tesaṃ dhammānaṃ paññāya atthaṃ upaparikkhanti,
tesaṃ te dhammā paññāya atthaṃ upaparikkhataṃ nijjhānaṃ
khamanti, te na ceva upārambhānisaṃsā dhammaṃ pariyāpuṇanti, na
itivādappamokkhānisaṃsā ca, yassa catthāya dhammaṃ
pariyāpuṇanti, tañcassa atthaṃ anubhonti. Tesaṃ te dhammā
suggahitā dīgharattaṃ atthāya hitāya sukhāya saṃvattanti. Taṃ
kissa hetu, suggahitattā bhikkhave dhammānaṃ. Tasmātiha
bhikkhave yassa me bhāsitassa atthaṃ ājāneyyātha, tathā naṃ
dhāreyyātha. Yassa ca pana me bhāsitassa atthaṃ na ājāneyyātha,
ahaṃ vo tattha paṭipucchitabbo. Ye vā panāssu viyattā bhikkhū.
|
Cũng vậy, chư Tỷ-kheo, ở đây,
một số Thiện nam tử học pháp... chư Tỷ-kheo, v́ khéo nắm giữ các
pháp vậy. Do vậy, này các Tỷ-kheo, hăy hiểu rơ ư nghĩa lời Ta
thuyết giảng và thọ tŕ như vậy. Nếu có ai không hiểu rơ ư nghĩa
lời Ta thuyết giảng th́ ở nơi đây, các Ông hăy hỏi Ta hay hỏi
những bậc Tỷ-kheo trí thức.
|
|
240. Kullūpamaṃ vo bhikkhave dhammaṃ desessāmi
nittharaṇatthāya, no gahaṇatthāya. Taṃ suṇātha sādhukaṃ manasi
karotha bhāsissāmīti.
“Evaṃ bhante”ti kho te bhikkhū Bhagavato
paccassosuṃ. Bhagavā etadavoca. |
(Ví dụ chiếc bè)
Chư Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng pháp
cho các Ông, ví như chiếc bè để vượt qua, không phải để nắm giữ
lấy. Hăy nghe và khéo tác ư, Ta sẽ giảng.
-- Thưa vâng, bạch Thế Tôn. Những Tỷ-kheo ấy vâng đáp Thế
Tôn. Thế Tôn thuyết giảng như sau:
|
|
Seyyathāpi bhikkhave puriso addhānamaggappaṭipanno,
so passeyya mahantaṃ udakaṇṇavaṃ orimaṃ tīraṃ sāsaṅkaṃ
sappaṭibhayaṃ, pārimaṃ tīraṃ khemaṃ appaṭibhayaṃ. Na cassa nāvā
santāraṇī, uttarasetu vā apārā pāraṃ gamanāya. Tassa evamassa
“Ayaṃ kho mahā-udakaṇṇavo orimaṃ tīraṃ sāsaṅkaṃ sappaṭibhayaṃ,
pārimaṃ tīraṃ khemaṃ appaṭibhayaṃ. Natthi ca nāvā santāraṇī,
uttarasetu vā apārā pāraṃ gamanāya, yaṃnūnāhaṃ
tiṇakaṭṭhasākhāpalāsaṃ saṃkaddhitvā kullaṃ bandhitvā taṃ kullaṃ
nissāya hatthehi ca pādehi ca vāyamamāno sotthinā pāraṃ
uttareyyan”ti. Atha kho so bhikkhave puriso
tiṇakaṭṭhasākhāpalāsaṃ saṃkaddhitvā kullaṃ bandhitvā taṃ kullaṃ
nissāya hatthehi ca pādehi ca vāyamamāno sotthinā paraṃ
uttareyya. Tassa purisassa uttiṇṇassa (Tiṇṇassa
- I, Ka) pāraṅgatassa
evamassa “Bahukāro kho me ayaṃ kullo, imāhaṃ kullaṃ nissāya
hatthehi ca pādehi ca vāyamamāno sotthinā pāraṃ uttiṇṇo,
yaṃnūnāhaṃ imaṃ kullaṃ sīse vā āropetvā khandhe vā uccāretvā (Uccopetvā
- Ka) yena kāmaṃ
pakkameyyan”ti. Taṃ kiṃmaññatha bhikkhave, api nu so puriso
evaṃkārī tasmiṃ kulle kiccakārī assāti.
Nohetaṃ bhante.
|
-- Này các Tỷ-kheo, ví như có
người đang đi trên con đường lớn dài, đến một vùng nước rộng, bờ
bên này nguy hiểm và hăi hùng, bờ bên kia an ổn và không kinh
hăi, nhưng không có thuyền để vượt qua hay không có cầu bắc qua
từ bờ này đến bờ kia. Người đó tự suy nghĩ: "Đây là vùng nước
rộng, bờ bên này nguy hiểm và hăi hùng, bờ bên kia an ổn và
không kinh hăi, nhưng không có thuyền để vượt qua hay không có
cầu bắc qua từ bờ này đến bờ kia. Nay ta hăy thâu góp cỏ, cây,
nhánh, lá, cột lại thành chiếc bè, và dựa trên chiếc bè này,
tinh tấn dùng tay chân, có thể vượt qua bờ bên kia một cách an
toàn". Chư Tỷ-kheo, rồi người đó thâu góp cỏ, cây, nhánh, lá cột
lại thành chiếc bè, và nhờ chiếc bè này, tinh tấn dùng tay chân
vượt qua bờ bên kia một cách an toàn. Khi qua bờ bên kia rồi,
Người đó suy nghĩ: "Chiếc bè này lợi ích nhiều cho ta, nhờ chiếc
bè này, ta tinh tấn dùng tay chân để vượt qua bờ bên kia một
cách an toàn. Nay ta hăy đội chiếc bè này trên đầu hay vác nó
trên vai, và đi đến chỗ nào ta muốn". Chư Tỷ-kheo, các Ông nghĩ
thế nào? Chư Tỷ-kheo, nếu người đó làm như vậy, th́ có làm đúng
với sở dụng của chiếc bè chăng?
-- Bạch Thế Tôn, không.
|
|
Kathaṃkārī ca so bhikkhave puriso tasmiṃ kulle kiccakārī assa.
Idha bhikkhave tassa purisassa uttiṇṇassa1 pāraṅgatassa
evamassa, bahukāro kho me ayaṃ kullo, imāhaṃ kullaṃ nissāya
hatthehi ca pādehi ca vāyamamāno sotthinā pāraṃ uttiṇṇo,
yaṃnūnāhaṃ imaṃ kullaṃ thale vā ussādetvā (Ussāretvā
- Ka) udake vā
opilāpetvā yena kāmaṃ pakkameyyanti. Evaṃkārī kho so bhikkhave
puriso tasmiṃ kulle kiccakārī assa. Evameva kho bhikkhave
kullūpamo mayā dhammo desito nittharaṇatthāya, no gahaṇatthāya.
Kullūpamaṃ vo bhikkhave dhammaṃ desitaṃ ājānantehi dhammāpi vo
pahātabbā, pageva adhammā.
|
-- Chư Tỷ-kheo, người đó phải
làm thế nào cho đúng sở dụng của chiếc bè? Ở đây, chư Tỷ-kheo,
người đó sau khi vượt qua bờ bên kia, có thể suy nghĩ: "Chiếc bè
này lợi ích nhiều cho ta. Nhờ chiếc bè này, ta tinh tấn dùng tay
chân đă vượt qua bờ bên kia một cách an toàn. Nay ta hăy kéo
chiếc bè này lên trên bờ đất khô, hay nhận ch́m xuống nước, và
đi đến chỗ nào ta muốn". Chư Tỷ-kheo, làm như vậy, người đó làm
đúng sở dụng chiếc bè ấy. Cũng vậy, này chư Tỷ-kheo, Ta thuyết
pháp như chiếc bè để vượt qua, không phải để nắm giữ lấy.
Chư Tỷ-kheo, các Ông cần hiểu ví
dụ cái bè. Chánh pháp c̣n phải bỏ đi, huống nữa là phi pháp.
|
|
241. Chayimāni bhikkhave diṭṭhiṭṭhānāni. Katamāni
cha. Idha bhikkhave assutavā puthujjano ariyānaṃ adassāvī
ariyadhammassa akovido ariyadhamme avinīto sappurisānaṃ adassāvī
sappurisadhammassa akovido sappurisadhamme avinīto rūpaṃ “Etaṃ
mama, esohamasmi, eso me attā”ti samanupassati. Vedanaṃ “Etaṃ
mama, esohamasmi, eso me attā”ti samanupassati. Saññaṃ “Etaṃ
mama esohamasmi, eso me attā”ti samanupassati. Saṅkhāre “Etaṃ
mama, esohamasmi, eso me attā”ti samanupassati. Yaṃpi taṃ
diṭṭhaṃ sutaṃ mutaṃ viññātaṃ pattaṃ pariyesitaṃ anuvicaritaṃ
manasā, taṃpi “Etaṃ mama, esohamasmi, eso me attā”ti
samanupassati. Yaṃpi taṃ diṭṭhiṭṭhānaṃ ‘So loko, so attā, so
pecca bhavissāmi nicco dhuvo sassato avipariṇāmadhammo,
sassatisamaṃ tatheva ṭhassāmī’ti, taṃpi “Etaṃ mama, esohamasmi,
eso me attā”ti samanupassati.
|
(Các kiến xứ)
Này các Tỷ-kheo, có sáu kiến xứ.
Thế nào là sáu? Ở đây, này các Tỷ-kheo, có kẻ vô văn phàm phu,
không đi đến yết kiến các bậc Thánh, không thuần thục pháp các
bậc Thánh, không tu tập pháp các bậc Thánh, không đi đến yết
kiến các bậc Chơn nhơn, không thuần thục pháp các bậc Chơn nhơn,
không tu tập pháp các bậc Chơn nhơn, xem sắc pháp: "Cái này là
của tôi, cái này là tôi, cái này là tự ngă của tôi", xem cảm
thọ: "Cái này là của tôi, cái này là tôi, cái này là tự ngă của
tôi", xem tưởng: "Cái này là của tôi, cái này là tôi, cái này là
tự ngă của tôi", xem các hành: "Cái này là của tôi, cái này là
tôi, cái này là tự ngă của tôi", xem cái ǵ được thấy, được
nghe, được cảm xúc, được ư thức, được đạt tới, được t́m cầu,
được ư suy tư: "Cái này là của tôi, cái này là tôi, cái này là
tự ngă của tôi", và bất cứ kiến xứ nào đều nói rằng: "Đây là thế
giới, đây là tự ngă, sau khi chết, tôi sẽ thường c̣n, thường
hằng, thường trú, không biến chuyển, tôi sẽ trú như thế này cho
đến măi măi", xem như vậy là: "Cái này là của tôi, cái này là
tôi, cái này là tự ngă của tôi".
|
|
Sutavā ca kho bhikkhave
ariyasāvako ariyānaṃ dassāvī ariyadhammassa kovido ariyadhamme
suvinīto sappurisānaṃ dassāvī sappurisadhammassa kovido
sappurisadhamme suvinīto rūpaṃ “Netaṃ mama, nesohamasmi, na meso
attā”ti samanupassati. Vedanaṃ “Netaṃ mama, nesohamasmi, na meso
attā”ti samanupassati. Saññaṃ “Netaṃ mama, nesohamasmi, na meso
attā”ti samanupassati. Saṅkhāre “Netaṃ mama, nesohamasmi, na
meso attā”ti samanupassati. Yaṃpi taṃ diṭṭhaṃ sutaṃ mutaṃ
viññātaṃ pattaṃ pariyesitaṃ anuvicaritaṃ manasā, taṃpi “Netaṃ
mama, nesohamasmi, na meso attā”ti samanupassati. Yaṃpi taṃ
diṭṭhiṭṭhānaṃ ‘So loko, so attā, so pecca bhavissāmi nicco dhuvo
sassato avipariṇāmadhammo, sassatisamaṃ tatheva ṭhassāmī’ti,
taṃpi “Netaṃ mama, nesohamasmi, na meso attā”ti samanupassati.
So evaṃ samanupassanto asati na paritassatīti.
|
Và này chư Tỷ-kheo, có vị Đa văn
Thánh đệ tử đi đến yết kiến các bậc Thánh, thuần thục các pháp
bậc Thánh, tu tập pháp các bậc Thánh, đi đến yết kiến các bậc
Chơn nhơn, thuần thục pháp các bậc Chơn nhơn, tu tập pháp các
bậc Chơn nhơn, xem sắc pháp: "Cái này không phải của tôi, cái
này không phải là tôi, cái này không phải tự ngă của tôi", xem
cảm thọ: "Cái này không phải của tôi, cái này không phải là tôi,
cái này không phải tự ngă của tôi", xem tưởng: "Cái này không
phải của tôi, cái này không phải là tôi, cái này không phải tự
ngă của tôi", xem các hành: "Cái này không phải của tôi, cái này
không phải là tôi, cái này không phải tự ngă của tôi", xem cái
ǵ được thấy, được nghe, được cảm xúc, được ư thức, được đạt
tới, được t́m cầu, được ư suy tư: "Cái này không phải của tôi,
cái này không phải là tôi, cái này không phải tự ngă của tôi",
và bất cứ kiến xứ nào đều nói rằng: "Đây là thế giới, đây là tự
ngă, sau khi chết tôi sẽ thường c̣n, thường hằng, thường trú,
không biến chuyển, tôi sẽ trú như thế này cho đến măi măi", xem
như vậy là: "Cái này không phải của tôi, cái này không phải là
tôi, cái này không phải tự ngă của tôi". Vị này do quán sát như
vậy, đối với sự vật chẳng thật có nên không có lo âu, phiền
muộn.
|
|
242. Evaṃ vutte
aññataro bhikkhu Bhagavantaṃ etadavoca
“Siyā nu kho bhante
bahiddhā asati paritassanā”ti. Siyā bhikkhūti
|
(Lo âu)
Được nghe nói vậy, một Tỷ-kheo
khác bạch Thế Tôn:
-- Có thể có cái ǵ không thực
có ở ngoài, có thể gây lo âu phiền muộn?
|
|
Bhagavā avoca,
idha bhikkhu ekaccassa evaṃ hoti “Ahu vata me, taṃ vata me
natthi, siyā vata me, taṃ vatāhaṃ na labhāmī”ti. So socati
kilamati paridevati urattāḷiṃ kandati sammohaṃ āpajjati. Evaṃ
kho bhikkhu bahiddhā asati paritassanā hotīti.
|
Thế Tôn đáp: -- Có thể có, này Tỷ-kheo, ở
đây, có người nghĩ như sau: "Cái ǵ chắc chắn đă là của tôi, nay
chắc chắn không c̣n là của tôi. Cái ǵ chắc chắn có thể là của
tôi, chắc chắn tôi không được cái ấy". Người đó sầu muộn, than
văn, khóc lóc, đấm ngực, đi đến bất tỉnh. Này Tỷ-kheo, như vậy,
có cái không thực có ở ngoài, có thể gây lo âu, phiền muộn.
|
|
Siyā pana bhante bahiddhā asati aparitassanāti. Siyā
bhikkhūti
|
-- Bạch Thế Tôn, có thể có cái
ǵ không thực có ở ngoài, có thể không gây lo âu phiền muộn?
|
|
Bhagavā avoca, idha bhikkhu ekaccassa na evaṃ hoti
“Ahu vata me, taṃ vata me natthi, siyā vata me, taṃ vatāhaṃ na
labhāmī”ti. So na socati na kilamati na paridevati na urattāḷiṃ
kandati na sammohaṃ āpajjati. Evaṃ kho bhikkhu bahiddhā asati
aparitassanā hotīti.
|
Thế Tôn đáp: -- Có thể có, này Tỷ-kheo, ở
đây, này Tỷ-kheo, có người không nghĩ như sau: "Cái ǵ chắc chắn
đă là của tôi, nay chắc chắn không c̣n là của tôi. Cái ǵ chắc
chắn có thể là của tôi, chắc chắn tôi không được cái ấy". Người
đó không sầu muộn, than văn, khóc lóc, không đấm ngực, không đi
đến bất tỉnh. Như vậy, này Tỷ-kheo, có cái không thực có ở
ngoài, không gây lo âu phiền muộn.
|
|
Siyā nu kho
bhante ajjhattaṃ asati paritassanāti.
|
-- Bạch Thế Tôn, có thể có cái
ǵ không thực có ở trong có thể gây ra lo âu phiền muộn?
|
|
Siyā bhikkhūti Bhagavā
avoca, idha bhikkhu ekaccassa evaṃ diṭṭhi hoti, “So loko, so
attā so pecca bhavissāmi nicco dhuvo sassato avipariṇāmadhammo,
sassatisamaṃ tatheva ṭhassāmī”ti . So suṇāti Tathāgatassa vā
tathāgatasāvakassa vā sabbesaṃ
diṭṭhiṭṭhānādhiṭṭhānapariyuṭṭhānābhinivesānusayānaṃ samugghātāya
sabbasaṅkhārasamathāya sabbūpadhipaṭinissaggāya taṇhākkhayāya
virāgāya nirodhāya Nibbānāya dhammaṃ desentassa, tassa evaṃ hoti
“Ucchijjissāmi nāmassu, vinassissāmi nāmassu, nassu nāma
bhavissāmī”ti . So socati kilamati paridevati urattāḷiṃ kandati
sammohaṃ āpajjati. Evaṃ kho bhikkhu ajjhattaṃ asati paritassanā
hotīti. |
Thế Tôn đáp: -- Có thể có, này Tỷ-kheo, ở
đây, này Tỷ-kheo, có người có (tà) kiến như sau: "Đây là thế
giới, đây là tự ngă, sau khi chết, tôi sẽ thường c̣n, thường
hằng, thường trú không biến chuyển. Tôi sẽ trú như thế này cho
đến măi măi". Người này nghe Như Lai hay đệ tử Như Lai thuyết
pháp để bạt trừ tất cả kiến xứ, cố chấp, thiên chấp, thiên kiến,
tùy miên, sự tịnh chỉ mọi hành động, sự từ bỏ mọi sanh y, sự
diệt trừ khát ái đưa đến ly tham, đoạn diệt, Niết-bàn. Người đó
có thể nghĩ như sau: "Chắc chắn ta sẽ bị đoạn diệt, chắc chắn ta
sẽ bị hoại diệt, chắc chắn ta sẽ không tồn tại". Người đó sầu
muộn, than văn, khóc lóc, đấm ngực, đi đến bất tỉnh. Này
Tỷ-kheo, như vậy là có cái không thực có ở trong có thể gây ra
lo âu phiền muộn.
|
|
Siyā pana bhante ajjhattaṃ asati aparitassanāti.
|
-- Bạch Thế Tôn, có thể có cái
ǵ không thực có ở trong, không gây ra lo âu, phiền muộn?
|
|
Siyā bhikkhūti Bhagavā avoca, idha bhikkhu ekaccassa na evaṃ
diṭṭhi hoti, “So loko, so attā, so pecca bhavissāmi nicco dhuvo
sassato avipariṇāmadhammo, sassatisamaṃ tatheva ṭhassāmī”ti. So
suṇāti Tathāgatassa vā tathāgatasāvakassa vā sabbesaṃ
diṭṭhiṭṭhānādhiṭṭhānapariyuṭṭhānābhinivesānusayānaṃ samugghātāya
sabbasaṅkhārasamathāya sabbūpadhipaṭinissaggāya taṇhākkhayāya
virāgāya nirodhāya Nibbānāya dhammaṃ desentassa, tassa na evaṃ
hoti “Ucchijjissāmi nāmassu, vinassissāmi nāmassu, nassu nāma
bhavissāmī”ti. So na socati na kilamati na paridevati na
urattāḷiṃ kandati na sammohaṃ āpajjati. Evaṃ kho bhikkhu
ajjhattaṃ asati aparitassanā hoti.
|
Thế Tôn đáp: -- Có thể có, này Tỷ-kheo, ở
đây, có người không có (tà) kiến như sau: "Đây là thế giới, đây
là tự ngă, sau khi chết, tôi sẽ thường c̣n, thường hằng, thường
trú, không biến chuyển, tôi sẽ trú như thế này cho đến măi măi".
Người này nghe Như Lai hay đệ tử Như Lai thuyết pháp để bạt trừ
tất cả kiến xứ, cố chấp, thiên chấp, thiên kiến, tùy miên, sự
tịnh chi mọi hành động, sự từ bỏ mọi sanh y, sự diệt trừ khát ái
để đưa đến ly tham, đoạn diệt, Niết-bàn. Vị ấy không nghĩ như
sau: "Chắc chắn ta sẽ bị đoạn diệt, chắc chắn ta sẽ bị hoại
diệt, chắc chắn ta sẽ không tồn tại". Vị ấy không sầu muộn, than
văn, khóc lóc; vị ấy không đấm ngực, không đi đến bất tỉnh. Này
các Tỷ-kheo, như vậy là có cái không thực có ở trong, không gây
ra lo âu, phiền muộn.
|
|
243. Taṃ (Tañca
- Ka) bhikkhave
pariggahaṃ pariggaṇheyyātha, yvāssa (Yvāssu
- Ka) pariggaho nicco
dhuvo sassato avipariṇāmadhammo, sassatisamaṃ tatheva tiṭṭheyya.
Passatha no tumhe bhikkhave taṃ pariggahaṃ, yvāssa pariggaho
nicco dhuvo sassato avipariṇāmadhammo, sassatisamaṃ tatheva
tiṭṭheyyāti.
No hetaṃ bhante.
|
(Vô thường và vô
ngă)
Này các Tỷ-kheo, các Ông có thể
nắm giữ một vật sở hữu ǵ, và vật sở hữu được nắm giữ ấy sẽ
thường c̣n, thường hằng, thường trú, không chuyển biến, có thể
trú như thế này măi măi không? Chư Tỷ-kheo, các Ông có thể thấy
một vật sở hữu nào được nắm giữ và vật sở hữu được nắm giữ ấy sẽ
thường c̣n, thường hằng, thường trú, không chuyển biến, có thể
trú như thế này măi măi không?
-- Bạch Thế Tôn, không.
|
|
Sādhu bhikkhave, ahaṃpi kho taṃ
bhikkhave pariggahaṃ na samanupassāmi, yvāssa pariggaho nicco
dhuvo sassato avipariṇāmadhammo, sassatisamaṃ tatheva tiṭṭheyya. Taṃ bhikkhave
attavādupādānaṃ upādiyetha, yaṃ'sa (Yassa
- Syā, Ka)
attavādupādānaṃ upādiyato na uppajjeyyuṃ
sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā. Passatha no tumhe bhikkhave
taṃ attavādupādānaṃ, yaṃ'sa attavādupādānaṃ upādiyato na
uppajjeyyuṃ sokaparidevadukkhadomanassupāyāsāti.
No hetaṃ
bhante.
|
-- Lành thay, này các Tỷ-kheo.
Này các Tỷ-kheo, Ta cũng không thấy một vật sở hữu được nắm giữ
nào, mà vật sở hữu được nắm giữ ấy sẽ thường c̣n, thường hằng,
thường trú, không chuyển biến, có thể trú như thế này măi măi.
Này các Tỷ-kheo, các Ông có thể chấp thủ Ngă luận thủ nào mà Ngă
luận thủ ấy được chấp thủ như vậy lại không khởi lên sầu, bi,
khổ, ưu, năo không? Này các Tỷ-kheo, các Ông có thấy Ngă luận
thủ nào mà Ngă luận thủ ấy được chấp thủ như vậy lại không khởi
lên sầu, bi, khổ, ưu, năo không?
-- Bạch Thế Tôn không.
|
|
Sādhu bhikkhave, ahaṃpi kho taṃ bhikkhave
attavādupādānaṃ na samanupassāmi, yaṃ'sa attavādupādānaṃ
upādiyato na uppajjeyyuṃ sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā. Taṃ bhikkhave diṭṭhinissayaṃ nissayetha, yaṃ'sa
diṭṭhinissayaṃ nissayato na uppajjeyyuṃ
sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā. Passatha no tumhe bhikkhave
taṃ diṭṭhinissayaṃ, yaṃ'sa diṭṭhinissayaṃ nissayato na
uppajjeyyuṃ sokaparidevadukkhadomanassupāyāsāti.
No hetaṃ
bhante.
|
-- Lành thay, này các Tỷ-kheo.
Này các Tỷ-kheo, Ta cũng không thấy Ngă luận thủ nào mà Ngă luận
thủ ấy được chấp thủ như vậy lại không khởi lên sầu, bi, khổ,
ưu, năo. Này các Tỷ-kheo, các Ông có kiến y nào, mà kiến y ấy
được y chỉ như vậy lại không khởi lên sầu, bi, khổ, ưu, năo
không? Này các Tỷ-kheo, các Ông có thấy kiến y nào, mà kiến y ấy
được y chỉ như vậy lại không khởi lên sầu, bi, khổ, ưu, năo
không?
-- Bạch Thế Tôn, không
|
|
Sādhu bhikkhave, ahaṃpi kho taṃ bhikkhave diṭṭhinissayaṃ
na samanupassāmi, yaṃ'sa diṭṭhinissayaṃ nissayato na uppajjeyyuṃ
sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā.
244. Attani vā
bhikkhave sati “Attaniyaṃ me”ti assāti?
Evaṃ bhante.
|
-- Lành thay, này các Tỷ-kheo!
Này các Tỷ-kheo, Ta cũng không thấy một kiến y nào, mà kiến y ấy
được y chỉ như vậy, lại không khởi lên sầu, bi, khổ, ưu, năo.
Chư Tỷ-kheo, nếu có ngă thời có ngă sở thuộc của tôi không?
-- Bạch Thế Tôn, có.
|
|
Attaniye vā
bhikkhave sati “Attā me”ti assāti?
Evaṃ bhante.
Attani ca
bhikkhave attaniye ca saccato thetato anupalabbhamāne yampi taṃ
diṭṭhiṭṭhānaṃ “So loko so attā, so pecca bhavissāmi nicco dhuvo
sassato avipariṇāmadhammo, sassatisamaṃ tatheva ṭhassāmī”ti.
Nanāyaṃ (Na
ca khoyaṃ - Ka)
bhikkhave kevalo paripūro bāladhammoti?
Kiṃ hi no siyā bhante,
kevalo hi bhante paripūro (Kevalo
paripūro - Sī, I)
bāladhammoti.
|
-- Chư Tỷ-kheo, nếu có ngă sở
thuộc, thời có ngă của tôi không?
-- Bạch Thế Tôn, có.
-- Chư Tỷ-kheo, nếu ngă và ngă
sở thuộc không thể được chấp nhận là thường c̣n, thường hằng,
th́ kiến xứ này: "Đây là thế giới, đây là tự ngă, sau khi chết
tôi sẽ thành thường c̣n, thường hằng, thường trú, không biến
chuyển, tôi sẽ trú như thế này cho đến măi măi". Này các
Tỷ-kheo, kiến xứ ấy là hoàn toàn, triệt để chẳng ngu si không?
-- Bạch Thế Tôn, làm sao có thể
hoàn toàn, triệt để chẳng ngu si được!
|
|
Taṃ kiṃ maññatha bhikkhave, rūpaṃ niccaṃ vā aniccaṃ
vāti?
Aniccaṃ bhante.
Yaṃ panāniccaṃ, dukkhaṃ vā taṃ sukhaṃ
vāti?
Dukkhaṃ bhante.
|
-- Này các Tỷ-kheo, các Ông nghĩ
thế nào? Sắc là thường hay vô thường?
-- Bạch Thế Tôn, vô thường.
-- Cái ǵ vô thường là khổ hay
lạc?
-- Bạch Thế Tôn, khổ.
|
|
Yaṃ panāniccaṃ dukkhaṃ vipariṇāmadhammaṃ,
kallaṃ nu taṃ samanupassituṃ “Etaṃ mama, esohamasmi, eso me
attā”ti?
No hetaṃ bhante.
|
-- Cái ǵ vô thường, khổ, chịu
sự biến hoại, th́ có hợp lư chăng khi chánh quán cái ấy là: "Cái
này là của tôi, cái này là tôi, cái này là tự ngă của tôi"?
-- Bạch Thế Tôn, không.
|
|
Taṃ kiṃ maññatha bhikkhave, vedanā. Pa . |
-- Chư Tỷ-kheo, cảm thọ là
thường hay vô thường?
-- Bạch Thế Tôn, là vô thường.
-- Cái ǵ vô thường là khổ hay
lạc?
-- Bạch Thế Tôn, là khổ.
-- Cái ǵ vô thường, khổ, chịu
sự biến hoại th́ có hợp lư chăng khi chánh quán cái ấy là: "Cái
này là của tôi... tự ngă của tôi"?
-- Bạch Thế Tôn, không.
|
|
Saññā. |
-- Chư Tỷ-kheo, tưởng là thường
hay vô thường?
-- Bạch Thế Tôn, vô thường.
-- Cái ǵ vô thường...?
-- Bạch Thế Tôn, không.
|
|
Saṅkhārā.
|
-- Chư Tỷ-kheo, các hành là
thường hay vô thường...
|
|
Viññāṇaṃ niccaṃ vā aniccaṃ vāti?
Aniccaṃ
bhante.
Yaṃ panāniccaṃ, dukkhaṃ vā taṃ sukhaṃ vāti?
Dukkhaṃ
bhante.
Yaṃ panāniccaṃ dukkhaṃ
vipariṇāmadhammaṃ, kallaṃ nu taṃ samanupassituṃ “Etaṃ mama,
esohamasmi, eso me attā”ti?
No hetaṃ bhante. |
-- chư Tỷ-kheo, thức là thường hay vô
thường?
-- Bạch Thế Tôn, vô thường.
-- Cái ǵ vô thường là khổ hay
lạc?
-- Bạch Thế Tôn, khổ.
- Cái ǵ vô thường, khổ th́ có
hợp lư chăng, khi chánh quán cái ấy là: "Cái này là của tôi, cái
này là tôi, cái này là tự ngă của tôi"?
-- Bạch Thế Tôn, không.
|
|
Tasmātiha bhikkhave
yaṃ kiñci rūpaṃ atītānāgatapaccuppannaṃ ajjhattaṃ vā bahiddhā vā
oḷārikaṃ vā sukhumaṃ vā hīnaṃ vā paṇītaṃ vā yaṃ dūre santike vā,
sabbaṃ rūpaṃ “Netaṃ mama, nesohamasmi, na meso attā”ti evametaṃ
yathābhūtaṃ sammappaññāya daṭṭhabbaṃ. Yā kāci vedanā. Pa . Yā
kāci saññā. Ye keci saṅkhārā. Yaṃ kiñci viññāṇaṃ
atītānāgatapaccuppannaṃ ajjhattaṃ vā bahiddhā vā oḷārikaṃ vā
sukhumaṃ vā hīnaṃ vā paṇītaṃ vā yaṃ dūre santike vā, sabbaṃ
viññāṇaṃ “Netaṃ mama, nesohamasmi, na meso attā”ti evametaṃ
yathābhūtaṃ sammappaññāya daṭṭhabbaṃ. |
-- Do vậy, này các Tỷ-kheo, bất
cứ các sắc pháp nào, quá khứ, tương lai, hiện tại, nội hay
ngoại, thô hay tế, liệt hay thắng, xa hay gần; tất cả sắc pháp
là: "Cái này không phải của tôi, cái này không phải là tôi, cái
này không phải tự ngă của tôi", cần phải như thật quán với chánh
trí tuệ. Bất cứ cảm thọ nào... Bất cứ tưởng nào... Bất cứ hành
nào... Bất cứ thức nào, quá khứ, vị lai, hiện tại, nội hay
ngoại, thô hay tế, liệt hay thắng, xa hay gần, tất cả thức là:
"Cái này không phải của tôi, cái này không phải là tôi, cái này
không phải tự ngă của tôi", cần phải như thật quán với chánh trí
tuệ.
|
|
245. Evaṃ passaṃ bhikkhave sutavā ariyasāvako
rūpasmiṃ nibbindati, vedanāya nibbindati, saññāya nibbindati,
saṅkhāresu nibbindati, viññāṇasmiṃ nibbindati, nibbidā virajjati
(Nibbindaṃ
virajjati - Sī, Syā, I),
virāgā vimuccati, vimuttasmiṃ “Vimuttam"iti ñāṇaṃ hoti, “Khīṇā
jāti, vusitaṃ brahmacariyaṃ, kataṃ karaṇīyaṃ, nāparaṃ
itthattāyā”ti pajānāti. |
Chư Tỷ-kheo, nhờ thấy vậy, vị Đa
văn Thánh đệ tử yểm ly đối với sắc, yểm ly đối với thọ, yểm ly
đối với tưởng, yểm ly đối với hành, yểm ly đối với thức, do yểm
ly nên ly tham, do ly tham, nên được giải thoát, trong sự giải
thoát có trí khởi lên, biết được đă giải thoát. Vị ấy biết:
"Sanh đă tận, phạm hạnh đă thành, những ǵ nên làm đă làm, không
c̣n trở lui tại đây với một đời sống khác".
|
|
Ayaṃ vuccati bhikkhave bhikkhu
ukkhittapaligho itipi, saṃkiṇṇaparikkho itipi, abbūḷhesiko
itipi, niraggaḷo itipi, ariyo pannaddhajo pannabhāro visaṃyutto
itipi. |
(Bậc A-la-hán)
Chư Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy được gọi
là vị đă vất bỏ đi các chướng ngại vật, là vị đă lấp đầy các
thông hào, là vị đă nhổ lên cột trụ, là vị đă mở tung các lề
khóa, là bậc Thánh đă hạ cây cờ xuống, đă đặt gánh nặng xuống,
không có ǵ hệ lụy.
|
|
Kathañca bhikkhave bhikkhu ukkhittapaligho hoti. Idha
bhikkhave bhikkhuno avijjā pahīnā hoti ucchinnamūlā
tālāvatthukatā anabhāvaṃkatā āyatiṃ anuppādadhammā. Evaṃ kho
bhikkhave bhikkhu ukkhittapaligho hoti. |
Và thế nào là Tỷ-kheo đă vất bỏ
đi các chướng ngại? Ở đây, này các Tỷ-kheo, là đă đoạn trừ vô
minh, cắt tận gốc rễ, làm cho như cây ta-la bị chặt đầu, khiến
không thể tái sanh trong tương lai, không có khả năng sanh khởi.
Chư Tỷ-kheo, như vậy là Tỷ-kheo đă vất bỏ đi các chướng ngại.
|
|
Kathañca bhikkhave
bhikkhu saṃkiṇṇaparikkho hoti. Idha bhikkhave bhikkhuno
ponobbhaviko jātisaṃsāro pahīno hoti ucchinnamūlo tālāvatthukato
anabhāvaṃkato āyatiṃ anuppādadhammo. Evaṃ kho bhikkhave bhikkhu
saṃkiṇṇaparikkho hoti. |
Này các Tỷ-kheo, thế nào là
Tỷ-kheo đă lấp đầy các thông hào? Ở đây, này các Tỷ-kheo,
Tỷ-kheo đă đoạn trừ tái sanh và sự luân chuyển sanh tử, đă cắt
tận gốc rễ, làm cho như cây ta-la bị chặt đầu, khiến không thể
tái sanh trong tương lai, không có khả năng sanh khởi. Chư
Tỷ-kheo, như vậy là Tỷ-kheo đă lấp đầy thông hào.
|
|
Kathañca bhikkhave bhikkhu abbūḷhesiko
hoti. Idha bhikkhave bhikkhuno taṇhā pahīnā hoti ucchinnamūlā
tālāvatthukatā anabhāvaṃkatā āyatiṃ anuppādadhammā. Evaṃ kho
bhikkhave bhikkhu abbūḷhesiko hoti. |
Này các Tỷ-kheo, thế nào là
Tỷ-kheo đă nhổ lên cột trụ? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đă
đoạn trừ khát ái, đă cắt tận gốc rễ, làm cho như cây ta-la bị
chặt đầu, khiến không thể tái sanh trong tương lai, không có khả
năng sanh khởi. Chư Tỷ-kheo, như vậy là Tỷ-kheo đă nhổ lên cột
trụ.
|
|
Kathañca bhikkhave bhikkhu
niraggaḷo hoti. Idha bhikkhave bhikkhuno pañca orambhāgiyāni
saṃyojanāni pahīnāni honti ucchinnamūlāni tālāvatthukatāni
anabhāvaṃkatāni āyatiṃ anuppādadhammāni. Evaṃ kho bhikkhave
bhikkhu niraggaḷo hoti.
|
Này các Tỷ-kheo, thế nào là
Tỷ-kheo đă mở tung các lề khóa? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo
đă đoạn trừ năm hạ phần kiết sử, đă cắt tận gốc rễ, làm cho như
cây ta-la bị chặt đầu, khiến không thể tái sanh trong tương lai,
không có khả năng sanh khởi. Chư Tỷ-kheo, như vậy là Tỷ-kheo đă
mở tung các lề khóa.
|
|
Kathañca bhikkhave bhikkhu ariyo
pannaddhajo pannabhāro visaṃyutto hoti. Idha bhikkhave bhikkhuno
asmimāno pahīno hoti ucchinnamūlo tālāvatthukato anabhāvaṃkato
āyatiṃ anuppādadhammo. Evaṃ kho bhikkhave bhikkhu ariyo
pannaddhajo pannabhāro visaṃyutto hoti.
|
Này các Tỷ-kheo, thế nào là
Tỷ-kheo bậc Thánh, đă hạ cây cờ xuống, đă đặt gánh nặng xuống,
không có ǵ hệ lụy? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đă đoạn trừ
ngă mạn, đă cắt tận gốc rễ, làm cho như cây ta-la bị chặt đầu,
khiến không thể tái sanh trong tương lai, không có khả năng sanh
khởi. Chư Tỷ-kheo, như vậy là vị Tỷ-kheo bậc Thánh, đă hạ cây cờ
xuống, đă đặt gánh nặng xuống, không có ǵ hệ lụy.
|
|
246. Evaṃ vimuttacittaṃ kho bhikkhave bhikkhuṃ
sa-indā devā sabrahmakā sapajāpatikā anvesaṃ nādhigacchanti
“Idaṃ nissitaṃ Tathāgatassa viññāṇan”ti. Taṃ kissa hetu,
diṭṭhevāhaṃ bhikkhave dhamme Tathāgataṃ ananuvijjoti vadāmi.
|
Chư Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đă giải
thoát như vậy, th́ chư Thiên ở Đế thích Thiên giới, Phạm thiên
giới, Sanh chủ giới sẽ không t́m được dấu vết của Tỷ-kheo ấy,
nếu nghĩ rằng: "Y ở đây, có thức của Như Lai". V́ sao vậy? Chư
Tỷ-kheo, Ta nói ngay ở hiện tại, một Như Lai không thể t́m thấy
dấu vết".
|
|
Evaṃvādiṃ kho maṃ bhikkhave evamakkhāyiṃ eke samaṇabrāhmaṇā
asatā tucchā musā abhūtena abbhācikkhanti “Venayiko samaṇo
Gotamo sato sattassa ucchedaṃ vināsaṃ vibhavaṃ paññāpetī”ti.
Yathā cāhaṃ na bhikkhave (Bhikkhave
- Sī, Syā, I), yathā
cāhaṃ na vadāmi, tathā maṃ te bhonto samaṇabrāhmaṇā asatā tucchā
musā abhūtena abbhācikkhanti “Venayiko samaṇo Gotamo sato
sattassa ucchedaṃ vināsaṃ vibhavaṃ paññāpetī”ti.
|
(Xuyên tạc Như Lai)
Chư Tỷ-kheo, Ta nói như vậy,
thuyết như vậy, một số Sa-môn, Bà-la-môn xuyên tạc Ta một cách
phi chơn, hồ đồ, hư vọng, không thực: "Sa-môn Gotama chủ trương
chủ nghĩa hư vô, đề cao đoạn diệt, hủy diệt, sự tiêu diệt các
hữu t́nh". Nhưng này các Tỷ-kheo, Ta không là như vậy, Ta không
nói như vậy, Ta không như các Sa-môn, Bà-la-môn ấy đă xuyên tạc
một cách phi chơn, hồ đồ, hư vọng, không thật: "Sa-môn Gotama
chủ trương chủ nghĩa hư vô, đề cao đoạn diệt, hủy diệt, sự tiêu
diệt các hữu t́nh".
|
|
Pubbe cāhaṃ
bhikkhave etarahi ca dukkhaṃ ceva paññāpemi dukkhassa ca
nirodhaṃ. Tatra ce bhikkhave pare Tathāgataṃ akkosanti
paribhāsanti rosenti vihesenti, tatra bhikkhave Tathāgatassa na
hoti āghāto na appaccayo na cetaso anabhiraddhi. Tatra ce
bhikkhave pare Tathāgataṃ sakkaronti garuṃ karonti mānenti
pūjenti, tatra bhikkhave Tathāgatassa na hoti ānando na
somanassaṃ na cetaso uppilāvitattaṃ. Tatra ce bhikkhave pare vā
Tathāgataṃ sakkaronti garuṃ karonti mānenti pūjenti, tatra
bhikkhave Tathāgatassa evaṃ hoti “Yaṃ kho idaṃ pubbe pariññātaṃ,
tattha'me evarūpā kārā (Sakkārā
- Ka) karīyantī”ti.
|
Chư Tỷ-kheo, xưa cũng như nay,
Ta chỉ nói lên sự khổ và sự diệt khổ. Chư Tỷ-kheo, nếu ở đây
những người khác nhiếc mắng, phỉ báng, làm cho Như Lai tức giận,
th́ này các Tỷ-kheo, ở đây, Như Lai không có sân hận, không có
bất măn, tâm không phẫn nộ. Chư Tỷ-kheo, nếu ở đây, những người
khác cung kính, tôn trọng, lễ bái, cúng dường Như Lai, th́ này
các Tỷ-kheo, ở đây Như Lai không có hoan hỷ, sung sướng, Tâm
không thích thú. Chư Tỷ-kheo, nếu những người khác cung kính,
tôn trọng, lễ bái, cúng dường Như Lai, th́ này các Tỷ-kheo, ở
đây Như Lai suy nghĩ: "Đây là điều xưa kia đă từng biết rơ: ở
đây là trách nhiệm Ta phải làm".
|
|
Tasmātiha bhikkhave tumhe cepi pare akkoseyyuṃ paribhāseyyuṃ
roseyyuṃ viheseyyuṃ, tatra tumhe hi na āghāto na appaccayo na
cetaso anabhiraddhi karaṇīyā. Tasmātiha bhikkhave tumhe cepi
pare sakkareyyuṃ garuṃ kareyyuṃ māneyyuṃ pūjeyyuṃ, tatra tumhehi
na ānando na somanassaṃ na cetaso uppilāvitattaṃ karaṇīyaṃ.
Tasmātiha bhikkhave tumhe cepi pare sakkareyyuṃ garuṃ kareyyuṃ
māneyyuṃ pūjeyyuṃ. Tatra tumhākaṃ evamassa “Yaṃ kho idaṃ pubbe
pariññātaṃ, tattha'me (Tattha
no - Ka; tattha + imeti padacchedo)
evarūpā kārā karīyantī”ti.
|
Do vậy, này các Tỷ-kheo, nếu có
những người khác nhiếc mắng, phỉ báng, làm cho các Ông tức giận,
ở đây các Ông chớ có sân hận, bất măn, tâm chớ khởi phẫn nộ. Do
vậy, này các Tỷ-kheo, nếu có những người khác cung kính, tôn
trọng, lễ bái cúng dường các Ông, th́ ở đây, các Ông chớ có hoan
hỷ, sung sướng, tâm sanh thích thú. Do vậy, này các Tỷ-kheo, nếu
có những người khác cung kính, tôn trọng, lễ bái cúng dường các
Ông, th́ ở đây, các Ông hăy suy nghĩ: "Đây là điều xưa kia đă
từng biết rơ, đây là những trách nhiệm ta phải làm".
|
|
247. Tasmātiha bhikkhave yaṃ na tumhākaṃ taṃ
pajahatha. Taṃ vo pahīnaṃ dīgharattaṃ hitāya sukhāya bhavissati.
Kiñca bhikkhave na tumhākaṃ, rūpaṃ bhikkhave na tumhākaṃ, taṃ
pajahatha. Taṃ vo pahīnaṃ dīgharattaṃ hitāya sukhāya bhavissati.
Vedanā bhikkhave na tumhākaṃ, taṃ pajahatha. Sā vo pahīnā
dīgharattaṃ hitāya sukhāya bhavissati. Saññā bhikkhave na
tumhākaṃ, taṃ pajahatha. Sā vo pahīnā dīgharattaṃ hitāya sukhāya
bhavissati. Saṅkhārā bhikkhave na tumhākaṃ, te pajahatha. Te vo
pahīnā dīgharattaṃ hitāya sukhāya bhavissanti. Viññāṇaṃ
bhikkhave na tumhākaṃ, taṃ pajahatha. Taṃ vo pahīnaṃ dīgharattaṃ
hitāya sukhāya bhavissati.
|
(Không sở hữu)
Do vậy, này các Tỷ-kheo, cái ǵ
không phải của các Ông, các Ông hăy từ bỏ. Các Ông từ bỏ, sẽ đưa
lại hạnh phúc, an lạc lâu dài cho các Ông. Chư Tỷ-kheo, cái ǵ
không phải của các Ông? Chư Tỷ-kheo, sắc không phải của các Ông,
hăy từ bỏ sắc. Các Ông từ bỏ sắc sẽ đưa lại hạnh phúc, an lạc
lâu dài cho các Ông. Chư Tỷ-kheo, thọ không phải của các Ông,
hăy từ bỏ thọ. Các Ông từ bỏ thọ sẽ đưa lại hạnh phúc, an lạc
lâu dài cho các Ông. Chư Tỷ-kheo, tưởng không phải của các Ông,
hăy từ bỏ tưởng. Các Ông từ bỏ tưởng sẽ đem lại hạnh phúc, an
lạc lâu dài cho các Ông. Chư Tỷ-kheo, các hành không phải của
các Ông, hăy từ bỏ các hành. Các Ông từ bỏ các hành sẽ đem lại
hạnh phúc, an lạc lâu dài cho các Ông. Chư Tỷ-kheo, thức không
phải của các Ông, hăy từ bỏ thức. Các Ông từ bỏ thức sẽ đem lại
hạnh phúc, an lạc lâu dài cho các Ông.
|
|
Taṃ kiṃ maññatha bhikkhave, yaṃ
imasmiṃ Jetavane tiṇakaṭṭhasākhāpalāsaṃ, taṃ jano hareyya vā
daheyya vā yathāpaccayaṃ vā kareyya, api nu tumhākaṃ evamassa
“Amhe jano harati vā dahati vā yathāpaccayaṃ vā karotī”ti.
No
hetaṃ bhante. Taṃ kissa hetu. Na hi no etaṃ bhante attā vā
attaniyaṃ vāti.
|
Chư Tỷ-kheo, các Ông nghĩ thế
nào? Trong rừng Jetavana này, nếu có người thâu lượm cỏ, cây,
nhành, lá rồi đốt hay làm với chúng tùy theo ư muốn, các Ông có
nghĩ chăng? Người ấy thâu lượm chúng ta, đốt chúng ta hay làm
với chúng ta tùy theo ư muốn?
-- Bạch Thế Tôn, không. V́ sao
vậy? Bạch Thế Tôn, v́ nó không phải tự ngă hay không phải sở
thuộc của ngă.
|
|
Evameva kho bhikkhave yaṃ na tumhākaṃ, taṃ
pajahatha. Taṃ vo pahīnaṃ dīgharattaṃ hitāya sukhāya bhavissati.
Kiñca bhikkhave na tumhākaṃ, rūpaṃ bhikkhave na tumhākaṃ, taṃ
pajahatha. Taṃ vo pahīnaṃ dīgharattaṃ hitāya sukhāya bhavissati.
Vedanā bhikkhave. Pa . Saññā bhikkhave. Saṅkhārā bhikkhave.
Viññāṇaṃ bhikkhave na tumhākaṃ, taṃ pajahatha. Taṃ vo pahīnaṃ
dīgharattaṃ hitāya sukhāya bhavissati.
|
-- Cũng vậy, này các Tỷ-kheo,
cái ǵ không phải của các Ông, các Ông hăy từ bỏ. Các Ông từ bỏ
sẽ đưa lại hạnh phúc, an lạc lâu dài cho các Ông. Chư Tỷ-kheo,
và cái ǵ không phải của các Ông? Chư Tỷ-kheo, sắc không phải
của các Ông, hăy từ bỏ sắc. Các Ông từ bỏ sắc sẽ đưa lại hạnh
phúc, an lạc lâu dài cho các Ông. Chư Tỷ-kheo, thọ... (như
trên)... Chư Tỷ-kheo tưởng... (như trên)... Chư Tỷ-kheo, hành...
Chư Tỷ-kheo, thức không phải của các Ông, hăy từ bỏ thức. Các
Ông từ bỏ thức sẽ đem lại hạnh phúc, an lạc lâu dài cho các Ông.
|
|
248. Evaṃ svākkhāto bhikkhave mayā dhammo uttāno
vivaṭo pakāsito chinnapilotiko. Evaṃ svākkhāte bhikkhave mayā
dhamme uttāne vivaṭe pakāsite chinnapilotike ye te bhikkhū
Arahanto khīṇāsavā vusitavanto katakaraṇīyā ohitabhārā
anuppattasadatthā parikkhīṇabhavasaṃyojanā sammadaññā vimuttā,
vaṭṭaṃ tesaṃ natthi paññāpanāya.
|
(Pháp khéo giảng)
Chư Tỷ-kheo, như vậy, pháp được
Ta khéo giảng, làm cho tỏ lộ, làm cho khai thông, làm cho khai
thị, được loại trừ các vải quấn cũ. Chư Tỷ-kheo, v́ pháp được Ta
khéo giảng, làm tỏ lộ, làm cho khai thông, làm cho khai thị,
được loại trừ các vải quấn cũ, nên những vị Tỷ-kheo, là bậc
A-la-hán, các lậu hoặc đă tận, tu hành thành măn, việc nên làm
đă làm, gánh nặng đă đặt xuống, lư tưởng đă thành đạt, hữu kiết
sử đă đoạn trừ, được giải thoát nhờ chánh trí, ṿng luân chuyển
(sanh tử) của những vị này không thể chỉ bày.
|
|
Evaṃ svākkhāto bhikkhave mayā
dhammo uttāno vivaṭo pakāsito chinnapilotiko. Evaṃ svākkhāte
bhikkhave mayā dhamme uttāne vivaṭe pakāsite chinnapilotike
yesaṃ bhikkhūnaṃ pañcorambhāgiyāni saṃyojanāni pahīnāni, sabbe
te opapātikā tattha parinibbāyino anāvattidhammā tasmā lokā.
|
Chư Tỷ-kheo, như vậy, pháp được
Ta khéo giảng... được loại trừ các vải quấn cũ. Chư Tỷ-kheo, v́
pháp được Ta khéo giảng, được loại trừ các vải quấn cũ, nên
những Tỷ-kheo nào đă đoạn trừ năm hạ phần kiết sử, th́ những vị
này thành các vị hóa sanh, nhập diệt tại đây, không c̣n phải trở
lui vào đời này nữa.
|
|
Evaṃ svākkhāto bhikkhave mayā dhammo uttāno vivaṭo pakāsito
chinnapilotiko. Evaṃ svākkhāte bhikkhave mayā dhamme uttāne
vivaṭe pakāsite chinnapilotike yesaṃ bhikkhūnaṃ tīṇi saṃyojanāni
pahīnāni rāgadosamohā tanubhūtā, sabbe te sakadāgāmino sakideva
imaṃ lokaṃ āgantvā dukkhassantaṃ karissanti.
|
Chư Tỷ-kheo, như vậy, pháp được
Ta khéo giảng... được loại trừ các văi quấn cũ. Chư Tỷ-kheo, v́
pháp được Ta khéo giảng... được loại trừ các vải quấn cũ, nên
những Tỷ-kheo nào đă đoạn trừ ba kiết sử, đă làm cho muội lược
tham sân si, th́ tất cả những vị ấy thành bậc Nhất lai, chỉ đến
đời này một lần nữa sẽ diệt tận khổ đau.
|
|
Evaṃ svākkhāto
bhikkhave mayā dhammo uttāno vivaṭo pakāsito chinnapilotiko.
Evaṃ svākkhāte bhikkhave mayā dhamme uttāne vivaṭe pakāsite
chinnapilotike yesaṃ bhikkhūnaṃ tīṇi saṃyojanāni pahīnāni, sabbe
te sotāpannā avinipātadhammā niyatā sambodhiparāyanā. Evaṃ
svākkhāto bhikkhave mayā dhammo uttāno vivaṭo pakāsito
chinnapilotiko.
|
Chư Tỷ-kheo, như vậy, pháp được
Ta khéo giảng... được loại trừ các văi quấn cũ. Chư Tỷ-kheo, v́
pháp được Ta khéo giảng... được loại trừ các vải quấn cũ, nên
những Tỷ-kheo nào đoạn trừ ba kiết sử, th́ tất cả những vị ấy
trở thành bậc Dự lưu, không c̣n bị đọa lạc ác thú, quyết định
hướng đến chánh giác.
|
|
Evaṃ svākkhāte bhikkhave mayā dhamme uttāne
vivaṭe pakāsite chinnapilotike ye te bhikkhū dhammānusārino
saddhānusārino, sabbe te sambodhiparāyanā.
|
Chư Tỷ-kheo, như vậy, pháp được
Ta khéo giảng... được loại trừ các vải quấn cũ. Chư Tỷ-kheo, v́
pháp được ta khéo giảng... được loại trừ các vải quấn cũ, nên
những Tỷ-kheo nào là những vị tùy pháp hành, tùy tín hành, th́
tất cả những vị này sẽ hướng về chánh giác.
|
|
Evaṃ svākkhāto
bhikkhave mayā dhammo uttāno vivaṭo pakāsito chinnapilotiko.
Evaṃ svākkhāte bhikkhave mayā dhamme uttāne vivaṭe pakāsite
chinnapilotike yesaṃ mayi saddhāmattaṃ pemamattaṃ, sabbe te
saggaparāyanāti.
|
Chư Tỷ-kheo, như vậy pháp được
Ta khéo giảng... được loại trừ khỏi các vải quấn cũ. Chư
Tỷ-kheo, v́ pháp được Ta khéo giảng, làm cho tỏ lộ, làm cho khai
thông, làm cho khai thị, được loại trừ các vải quấn cũ, nên
những vị nào chỉ đủ ḷng tin nơi Ta, chỉ đủ ḷng thương mến đối
với Ta, th́ tất cả những vị ấy được hướng về chư Thiên.
|
|
Idamavoca Bhagavā. Attamanā te bhikkhū Bhagavato
bhāsitaṃ abhinandunti.
|
Thế Tôn thuyết giảng như vậy.
Những Tỷ-kheo ấy hoan hỷ, tín thọ lời Thế Tôn dạy.
|
|
Alagaddūpamasuttaṃ niṭṭhitaṃ
dutiyaṃ.
|
|
|
<Kinh số 021> |
<Kinh
số 023> |
|