|
024. RATHAVINĪTASUTTAṂ
|
|
024. RATHAVINĪTASUTTAṂ
- Tạng Miến Điện by Ven. Khánh
Hỷ |
024. KINH TRẠM XE - HT. Thích
Minh Châu, Nguồn: Budsas 7.07 |
|
252. Evaṃ me
sutaṃ–ekaṃ samayaṃ Bhagavā Rājagahe viharati Veḷuvane
Kalandakanivāpe. |
Như vầy tôi nghe. Một thời Thế Tôn ở Rajagaha (Vương
Xá) tại Veluvana (Trúc Lâm), Kalandakanivapa.
|
|
Atha kho sambahulā jātibhūmakā bhikkhū
jātibhūmiyaṃ vassaṃvuṭṭhā yena Bhagavā tenupasaṅkamiṃsu,
upasaṅkamitvā Bhagavantaṃ abhivādetvā ekamantaṃ nisīdiṃsu.
Ekamantaṃ nisinne kho te bhikkhū Bhagavā etadavoca–
|
Lúc ấy một số đông Tỷ-kheo người
địa phương, sau khi an cư mùa mưa tại địa phương xong, liền đến
chỗ Thế Tôn ở, sau khi đến, đảnh lễ Ngài và ngồi xuống một bên.
Thế Tôn nói với các Tỷ-kheo đang ngồi một bên:
|
|
Ko nu kho bhikkhave jātibhūmiyaṃ jātibhūmakānaṃ
bhikkhūnaṃ sabrahmacārīnaṃ evaṃ sambhāvito “Attanā ca appiccho
appicchakathañca bhikkhūnaṃ kattā, attanā ca santuṭṭho
santuṭṭhikathañca bhikkhūnaṃ kattā, attanā ca pavivitto
pavivekakathañca bhikkhūnaṃ kattā, attanā ca asaṃsaṭṭho
asaṃsaggakathañca bhikkhūnaṃ kattā, attanā ca āraddhavīriyo
vīriyārambhakathañca bhikkhūnaṃ kattā, attanā ca sīlasampanno
sīlasampadākathañca bhikkhūnaṃ kattā, attanā ca samādhisampanno
samādhisampadākathañca bhikkhūnaṃ kattā, attanā ca paññāsampanno
paññāsampadākathañca bhikkhūnaṃ kattā, attanā ca vimuttisampanno
vimuttisampadākathañca bhikkhūnaṃ kattā, attanā ca
vimuttiñāṇadassanasampanno vimuttiñāṇadassanasampadākathañca
bhikkhūnaṃ kattā, ovādako viññāpako sandassako samādapako
samuttejako sampahaṃsako sabrahmacārīnan”ti.
|
-- Này các Tỷ-kheo, ai ở tại địa
phương được các Tỷ-kheo đồng phạm hạnh cùng một địa phương tán
thán như sau: "Tự ḿnh thiểu dục và giảng về thiểu dục cho các
Tỷ-kheo; tự ḿnh tri túc và giảng về tri túc cho các Tỷ-kheo; tự
ḿnh độc cư và giảng về độc cư cho các Tỷ-kheo; tự ḿnh không ô
nhiễm và giảng về không ô nhiễm cho các Tỷ-kheo; tự ḿnh tinh
cần, tinh tấn và giảng về tinh cần, tinh tấn cho các Tỷ-kheo; tự
ḿnh thành tựu giới hạnh và giảng về thành tựu giới hạnh cho các
Tỷ-kheo; tự ḿnh thành tựu Thiền định và giảng về thành tựu
Thiền định cho các Tỷ-kheo; tự ḿnh thành tựu trí tuệ và nói về
thành tựu trí tuệ cho các Tỷ-kheo; tự ḿnh thành tựu giải thoát
và nói về thành tựu giải thoát cho các Tỷ-kheo; tự ḿnh thành
tựu giải thoát tri kiến và nói về thành tựu giải thoát tri kiến
cho các Tỷ-kheo; vị giáo giới, vị khai thị, vị tŕnh bày, vị
khích lệ, vị làm cho phấn khởi, vị làm cho các vị đồng phạm hạnh
hoan hỷ?".
|
|
Puṇṇo nāma bhante
āyasmā Mantāṇiputto jātibhūmiyaṃ jātibhūmakānaṃ bhikkhūnaṃ
sabrahmacārīnaṃ evaṃ sambhāvito “Attanā ca appiccho
appicchakathañca bhikkhūnaṃ kattā, attanā ca santuṭṭho. Pa .
Ovādako viññāpako sandassako samādapako samuttejako sampahaṃsako
sabrahmacārīnan”ti.
|
-- Bạch Thế Tôn, Tôn giả Punna
Mantaniputta là Tỷ-kheo địa phương được các Tỷ-kheo đồng phạm
hạnh cùng một địa phương tán thán như sau: "Tự ḿnh thiểu dục và
nói về thiểu dục cho các Tỷ-kheo... (như trên)... vị làm cho các
vị đồng phạm hạnh hoan hỷ."
|
|
253. Tena kho pana samayena āyasmā Sāriputto
Bhagavato avidūre nisinno hoti. Atha kho āyasmato Sāriputtassa
etadahosi “Lābhā āyasmato Puṇṇassa Mantāṇiputtassa,
suladdhalābhā āyasmato Puṇṇassa Mantāṇiputtassa, yassa viññū
sabrahmacārī satthu sammukhā anumassa anumassa vaṇṇaṃ bhāsanti.
Tañca satthā abbhanumodati. Appeva nāma mayaṃpi kadāci karahaci
āyasmatā Puṇṇena Mantāṇiputtena saddhiṃ samāgaccheyyāma (Samāgamaṃ
gaccheyya - Ka),
appeva nāma siyā kocideva kathāsallāpo”ti.
|
Lúc bấy giờ, Tôn giả Sariputta
ngồi cách Thế Tôn không xa. Tôn giả Sariputta suy nghĩ như sau:
"Hạnh phúc thay Tôn giả Punna Mantaniputta! Chơn hạnh phúc thay
Tôn giả Punna Mantaniputta! Tôn giả đă được các vị đồng phạm
hạnh có trí tán thán từng điểm một trước mặt bậc Đạo Sư, và được
bậc Đạo Sư chấp nhận; có thể chúng ta sẽ gặp Tôn giả Punna
Mantaniputta, tại một chỗ nào, trong một thời gian nào, có thể
sẽ có một cuộc đàm luận với Tôn giả."
|
|
254. Atha kho Bhagavā Rājagahe yathābhirantaṃ
viharitvā yena Sāvatthi tena cārikaṃ pakkāmi. Anupubbena cārikaṃ
caramāno yena Sāvatthi tadavasari, tatra sudaṃ Bhagavā
Sāvatthiyaṃ viharati Jetavane Anāthapiṇdikassa ārāme.
|
Thế Tôn trú tại Rajagaha (Vương
Xá) lâu cho đến khi vừa ư, rồi khởi hành đi Savatthi; Ngài tuần
tự đi và đến Savatthi. Ở đây, Thế Tôn trú ở Savatthi, tại
Jetavana, vườn ông Anathapindika.
|
|
Assosi kho
āyasmā Puṇṇo Mantāṇiputto “Bhagavā kira Sāvatthiṃ anuppatto,
Sāvatthiyaṃ viharati Jetavane Anāthapiṇdikassa ārāme”ti.
|
Tôn giả Punna Mantaniputta được
nghe: "Thế Tôn đă đến Savatthi, trú ở Savatthi, tại Jetavana,
vườn ông Anathapindika". |
|
255. Atha kho āyasmā Puṇṇo Mantāṇiputto senāsanaṃ
saṃsāmetvā pattacīvaramādāya yena Sāvatthi tena cārikaṃ pakkāmi.
Anupubbena cārikaṃ caramāno yena Sāvatthi Jetavanaṃ
Anāthapiṇdikassa ārāmo, yena Bhagavā tenupasaṅkami,
upasaṅkamitvā Bhagavantaṃ abhivādetvā ekamantaṃ nisīdi.
Ekamantaṃ nisinnaṃ kho āyasmantaṃ Puṇṇaṃ Mantāṇiputtaṃ Bhagavā
dhammiyā kathāya sandassesi samādapesi samuttejesi sampahaṃsesi.
Atha kho āyasmā Puṇṇo Mantāṇiputto Bhagavatā dhammiyā kathāya
sandāssito samādapito samuttejito sampahaṃsito Bhagavato
bhāsitaṃ abhinanditvā anumoditvā uṭṭhāyāsanā Bhagavantaṃ
abhivādetvā padakkhiṇaṃ katvā yena Andhavanaṃ tenupasaṅkami
divāvihārāya.
|
Rồi Tôn giả Punna Mantaniputta thâu dọn
lại sàng tọa, cầm y bát, khởi hành đi Savatthi. Tôn giả tuần tự
đi đến Savatthi, Jetavana, vườn ông Anathapindika, đến chỗ Thế
Tôn ở, sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn và ngồi xuống một bên. Thế
Tôn thuyết pháp cho Tôn giả Punna Mantaniputta đang ngồi một
bên, khích lệ, làm cho phấn khởi, làm cho hoan hỷ. Tôn giả Punna
Mantaniputta, sau khi được Thế Tôn thuyết pháp, khích lệ, làm
cho phấn khởi, làm cho hoan hỷ, hoan hỷ tín thọ lời Thế Tôn dạy,
từ chỗ ngồi đứng dậy, đảnh lễ Thế Tôn, thân phía hữu hướng về
Ngài, từ tạ đi Andhavana để nghỉ trưa.
|
|
256. Atha kho
aññataro bhikkhu yenāyasmā Sāriputto tenupasaṅkami,
upasaṅkamitvā āyasmantaṃ Sāriputtaṃ etadavoca “Yassa kho tvaṃ
āvuso Sāriputta Puṇṇassa nāma bhikkhuno Mantāṇiputtassa abhiṇhaṃ
kittayamāno ahosi. So Bhagavatā dhammiyā kathāya sandassito
samādapito samuttejito sampahaṃsito Bhagavato bhāsitaṃ
abhinanditvā anumoditvā uṭṭhāyāsanā Bhagavantaṃ abhivādetvā
padakkhiṇaṃ katvā yena andhavanaṃ tena pakkanto divāvihārāyā”ti.
|
Rồi một Tỷ-kheo khác đến chỗ Tôn
giả Sariputta ở, sau khi đến, thưa với Tôn giả Sariputta: "Hiền
giả Sariputta, Hiền giả luôn luôn tán dương Tỷ-kheo Punna
Mantaniputta; vị này được Thế Tôn thuyết pháp, khích lệ, làm cho
phấn khởi, làm cho hoan hỷ, hoan hỷ tín thọ lời Thế Tôn dạy từ
chỗ ngồi đứng dậy, đảnh lễ Thế Tôn, thân bên hữu hướng về Ngài,
từ tạ đi đến Andhavana để nghỉ trưa".
|
|
Atha kho āyasmā Sāriputto taramānarūpo nisīdanaṃ
ādāya āyasmantaṃ Puṇṇaṃ Mantāṇiputtaṃ piṭṭhito piṭṭhito
anubandhi sīsānulokī. Atha kho āyasmā Puṇṇo Mantāṇiputto
Andhavanaṃ ajjhogāhetvā aññatarasmiṃ rukkhamūle divāvihāraṃ
nisīdi. Āyasmāpi kho Sāriputto Andhavanaṃ ajjhogāhetvā
aññatarasmiṃ rukkhamūle divāvihāraṃ nisīdi.
|
Rồi Tôn giả Sariputta vội vă đem
theo tọa cụ, đi theo sau lưng Tôn giả Punna Mantaniputta, đầu
hướng về trước mặt (để theo dơi). Rồi Tôn giả Punna Mantaniputta
đi sâu vào rừng Andhavana, và ngồi nghỉ trưa dưới một gốc cây.
Tôn giả Sariputta, sau khi đi sâu vào rừng Andhavana, ngồi nghỉ
trưa dưới một gốc cây.
|
|
Atha
kho āyasmā Sāriputto sāyanhasamayaṃ paṭisallānā vuṭṭhito
yenāyasmā Puṇṇo Mantāṇiputto tenupasaṅkimi, upasaṅkamitvā
āyasmatā Puṇṇena Mantāṇiputtena saddhiṃ sammodi, sammodanīyaṃ
kathaṃ sāraṇiyaṃ vītisāretvā ekamantaṃ nisīdi. Ekamantaṃ nisinno
kho āyasmā Sāriputto āyasmantaṃ Puṇṇaṃ Mantāṇiputtaṃ etadavoca–
|
Rồi vào buổi chiều, Tôn giả
Sariputta từ Thiền định độc cư đứng dậy, đến tại chỗ Tôn giả
Punna Mantaniputta, sau khi đến nói lên với Tôn giả Punna
Mantaniputta những lời chào đón, hỏi thăm, xă giao rồi ngồi
xuống một bên. Ngồi xuống một bên, Tôn giả Sariputta thưa với
Tôn giả Punna Mantaniputta:
|
|
257. “Bhagavati
no āvuso brahmacariyaṃ vussatī”ti.
Evamāvusoti.
|
-- Hiền giả, có phải chúng ta
sống phạm hạnh dưới sự chỉ dạy của Thế Tôn?
-- Thật như vậy, Hiền giả.
|
|
Kiṃ nu kho āvuso
sīlavisuddhatthaṃ Bhagavati brahmacariyaṃ vussatīti.
No hidaṃ
āvuso. |
-- Hiền giả, có phải sống phạm
hạnh dưới sự chỉ dạy của Thế Tôn là v́ mục đích giới thanh tịnh?
-- Không phải vậy, Hiền giả.
|
|
Kiṃ panāvuso cittavisuddhatthaṃ Bhagavati brahmacariyaṃ
vussatīti.
No hidaṃ āvuso.
|
-- Hiền giả, có phải sống phạm
hạnh dưới sự chỉ dạy của Thế Tôn là v́ mục đích tâm thanh tịnh?
-- Không phải vậy, Hiền giả.
|
|
Kiṃ nu kho āvuso diṭṭhivisuddhatthaṃ
Bhagavati brahmacariyaṃ vussatīti.
No hidaṃ āvuso.
|
-- Hiền giả, có phải sống phạm
hạnh dưới sự chỉ dạy của Thế Tôn là mục đích kiến thanh tịnh?
-- Không phải vậy, Hiền giả.
|
|
Kiṃ panāvuso
kaṅkhāvitaraṇavisuddhatthaṃ Bhagavati brahmacariyaṃ vussatīti.
No hidaṃ āvuso.
|
-- Hiền giả, có phải sống phạm
hạnh dưới sự chỉ dạy của Thế Tôn là v́ mục đích đoạn nghi thanh
tịnh?
-- Không phải vậy, Hiền giả.
|
|
Kiṃ nu kho āvuso
maggāmaggañāṇadassanavisuddhatthaṃ Bhagavati brahmacariyaṃ
vussatīti.
No hidaṃ āvuso.
|
-- Hiền giả, có phải sống phạm
hạnh dưới sự chỉ dạy của Thế Tôn là v́ mục đích đạo phi đạo tri
kiến thanh tịnh?
-- Không phải vậy, Hiền giả.
|
|
Kiṃ panāvuso
paṭipadāñāṇadassanavisuddhatthaṃ Bhagavati brahmacariyaṃ
vussatīti.
No hidaṃ āvuso.
|
-- Hiền giả, có phải sống phạm
hạnh dưới sự chỉ dạy của Thế Tôn là v́ mục đích đạo tri kiến
thanh tịnh?
-- Không phải vậy, Hiền giả.
|
|
Kiṃ nu kho āvuso
ñāṇadassanavisuddhatthaṃ Bhagavati brahmacariyaṃ vussatīti.
No
hidaṃ āvuso.
|
-- Hiền giả, có phải sống phạm
hạnh dưới sự chỉ dạy của Thế Tôn là v́ mục đích tri kiến thanh
tịnh?
-- Không phải vậy, Hiền giả.
|
|
“Kiṃ nu kho
āvuso sīlavisuddhatthaṃ Bhagavati brahmacariyaṃ vussatī”ti iti
puṭṭho samāno
“No hidaṃ āvuso”ti vadesi.
|
-- Hiền giả, khi hỏi "có phải
sống phạm hạnh dưới sự chỉ dạy của Thế Tôn là v́ mục đích giới
thanh tịnh?", Hiền giả trả lời "Không phải vậy".
|
|
“Kiṃ panāvuso
cittavisuddhatthaṃ Bhagavati brahmacariyaṃ vussatī”ti iti puṭṭho
samāno
“No hidaṃ āvuso”ti vadesi.
|
Khi hỏi ... tâm thanh tịnh? ... |
|
“Kiṃ nu kho āvuso
diṭṭhivisuddhatthaṃ. Pa .
|
kiến thanh tịnh?... |
|
Kaṅkhāvitaraṇavisuddhatthaṃ
|
đoạn nghi thanh tịnh? ... |
|
Maggāmaggañāṇadassanavisuddhatthaṃ.
|
đạo phi đạo tri kiến thanh tịnh?
... |
|
Paṭipadāñāṇadassanavisuddhatthaṃ. Pa .
|
đạo tri kiến thanh tịnh? ... |
|
“Kiṃ nu kho āvuso
ñaṇadassanavisuddhatthaṃ Bhagavati brahmacariyaṃ vussatī”ti iti
puṭṭho samāno “No hidaṃ āvuso”ti vadesi.
|
Khi hỏi "có phải sống phạm hạnh dưới sự chỉ dạy của Thế Tôn
là v́ mục đích tri kiến thanh tịnh?", Hiền giả trả lời "Không
phải vậy".
|
|
Kimatthaṃ carahāvuso
Bhagavati brahmacariyaṃ vussatīti.
|
Như vậy, Hiền giả, với mục đích ǵ, sống phạm hạnh
dưới sự chỉ dạy của Thế Tôn?
|
|
Anupādāparinibbānatthaṃ kho
āvuso Bhagavati brahmacariyaṃ vussatīti. |
-- Hiền giả, với mục đích vô thủ
trước Bát-niết-bàn, nên sống phạm hạnh dưới sự chỉ dạy của Thế
Tôn.
|
|
Kiṃ nu kho āvuso
sīlavisuddhi anupādāparinibbānanti.
No hidaṃ āvuso.
|
-- Hiền giả, có phải giới thanh
tịnh là vô thủ trước Bát-niết-bàn?
-- Hiền giả, không phải vậy.
|
|
Kiṃ panāvuso
cittavisuddhi anupādāparinibbānanti.
No hidaṃ āvuso.
|
-- Hiền giả, có phải tâm thanh
tịnh là vô thủ trước Bát-niết-bàn?
-- Hiền giả, không phải vậy.
|
|
Kiṃ nu kho
āvuso diṭṭhivisuddhi anupādāparinibbānanti.
No hidaṃ āvuso.
|
-- Hiền giả, có phải kiến thanh
tịnh là vô thủ trước Bát-niết-bàn?
-- Hiền giả, không phải vậy.
|
|
Kiṃ
panāvuso kaṅkhāvitaraṇavisuddhi anupādāparinibbānanti.
No hidaṃ
āvuso.
|
-- Hiền giả, có phải đoạn nghi
thanh tịnh là vô thủ trước Bát-niết-bàn?
-- Hiền giả, không phải vậy.
|
|
Kiṃ nu kho āvuso maggāmaggañāṇadassanavisuddhi
anupādāparinibbānanti.
No hidaṃ āvuso.
|
-- Hiền giả, có phải đạo phi đạo
tri kiến thanh tịnh là vô thủ trước Bát-niết-bàn?
-- Hiền giả, không phải vậy.
|
|
Kiṃ panāvuso
paṭipadāñāṇadassanavisuddhi anupādāparinibbānanti.
No hidaṃ
āvuso.
|
-- Hiền giả, có phải đạo tri
kiến thanh tịnh là vô thủ trước Bát-niết-bàn?
-- Hiền giả, không phải vậy.
|
|
Kiṃ nu kho āvuso ñāṇadassanavisuddhi
anupādāparinibbānanti.
No hidaṃ āvuso.
|
-- Hiền giả, có phải tri kiến
thanh tịnh là vô thủ trước Bát-niết-bàn?
-- Hiền giả, không phải vậy.
|
|
Kiṃ panāvuso aññatra
imehi dhammehi anupādāparinibbānanti.
No hidaṃ āvuso.
|
-- Hiền giả, có phải cái ǵ
ngoài các pháp này là vô thủ trước Bát-niết-bàn?
-- Hiền giả, không phải vậy.
|
|
“Kiṃ nu kho āvuso sīlavisuddhi
anupādāparinibbānan”ti iti puṭṭho samāno
“No hidaṃ āvuso”ti
vadesi.
|
-- Hiền giả, khi hỏi "có phải
giới thanh tịnh là vô thủ trước Bát-niết-bàn?", Hiền giả trả
lời: "Không phải vậy.
|
|
“Kiṃ panāvuso cittavisuddhi anupādāparinibbānan”ti iti
puṭṭho samāno
“No hidaṃ āvuso”ti vadesi.
|
Khi hỏi "có phải tâm thanh tịnh ...? ...
|
|
“Kiṃ nu kho āvuso
diṭṭhivisuddhi anupādāparinibbānan”ti. Pa .
|
có phải kiến thanh tịnh ...? ...
|
|
Kaṅkhāvitaraṇavisuddhi.
|
có phải đoạn nghi thanh tịnh
...? ...
|
|
Maggāmaggañāṇadassanavisuddhi.
|
có phải đạo phi đạo tri kiến thanh tịnh ...? ...
|
|
Paṭipadāñāṇadassanavisuddhi.
|
có
phải đạo tri kiến thanh tịnh là ...? ...
|
|
“Kiṃ nu kho āvuso
ñāṇadassanavisuddhi anupādāparinibbānan”ti iti puṭṭho samāno
“No
hidaṃ āvuso”ti vadesi.
|
có phải tri kiến thanh
tịnh ...? ...
|
|
“Kiṃ panāvuso aññatra imehi dhammehi
anupādāparinibbānan”ti iti puṭṭho samāno
“No hidaṃ āvuso”ti
vadesi.
|
có phải cái ǵ ngoài các pháp này là vô thủ trước
Bát-niết-bàn?", Hiền giả trả lời: "Không phải vậy."
|
|
Yathākathaṃ panāvuso imassa bhāsitassa attho
daṭṭhabboti.
|
Hiền giả,
vậy ư nghĩa lời nói này cần phải được hiểu như thế nào?
|
|
258. Sīlavisuddhiṃ ce āvuso Bhagavā
anupādāparinibbānaṃ paññapeyya (Paññāpessa
- Sī, Syā; evamaññatthapi),
sa-upādānaṃyeva samānaṃ anupādāparinibbānaṃ paññapeyya (Paññāpessa
- Sī, Syā; evamaññatthapi).
|
-- Hiền giả, nếu Thế Tôn tuyên
bố giới thanh tịnh là vô thủ trước Bát-niết-bàn th́ Ngài cũng
tuyên bố vô thủ trước Bát-niết-bàn là đồng đẳng với hữu thủ
trước Bát-niết-bàn.
|
|
Cittavisuddhiṃ ce āvuso Bhagavā anupādāparinibbānaṃ paññapeyya,
sa-upādānaṃyeva samānaṃ anupādāparinibbānaṃ paññapeyya.
|
Hiền giả, nếu Thế Tôn tuyên bố tâm thanh
tịnh...
|
|
Diṭṭhivisuddhiṃ ce āvuso Bhagavā anupādāparinibbānaṃ paññapeyya,
sa-upādānaṃyeva samānaṃ anupādāparinibbānaṃ paññapeyya.
|
Hiền giả, nếu Thế Tôn tuyên bố kiến thanh tịnh...
|
|
Kaṅkhāvitaraṇavisuddhiṃ ce āvuso Bhagavā anupādāparinibbānaṃ
paññapeyya, sa-upādānaṃyeva samānaṃ anupādāparinibbānaṃ
paññapeyya.
|
Hiền
giả, nếu Thế Tôn tuyên bố đoạn nghi thanh tịnh...
|
|
Maggāmaggañāṇadassanavisuddhiṃ ce āvuso Bhagavā
anupādāparinibbānaṃ paññapeyya, sa-upādānaṃyeva samānaṃ
anupādāparinibbānaṃ paññapeyya.
|
Hiền giả, nếu
Thế Tôn tuyên bố đạo phi đạo tri kiến thanh tịnh...
|
|
Paṭipadāñāṇadassanavisuddhiṃ ce
āvuso Bhagavā anupādāparinibbānaṃ paññapeyya, sa-upādānaṃyeva
samānaṃ anupādāparinibbānaṃ paññapeyya.
|
Hiền giả,
nếu Thế Tôn tuyên bố đạo tri kiến thanh tịnh...
|
|
©āṇadassanavisuddhiṃ ce
āvuso Bhagavā anupādāparinibbānaṃ paññapeyya, sa-upādānaṃyeva
samānaṃ anupādāparinibbānaṃ paññapeyya.
|
Hiền giả, nếu
Thế Tôn tuyên bố tri kiến thanh tịnh là vô thủ trước
Bát-niết-bàn th́ Ngài cũng tuyên bố vô thủ trước Bát-niết-bàn là
đồng đẳng với hữu thủ trước Bát-niết-bàn.
|
|
Aññatra ce āvuso imehi
dhammehi anupādāparinibbānaṃ abhavissa, puthujjano
parinibbāyeyya. Puthujjano hi āvuso aññatra imehi dhammehi. Tena
hāvuso upamaṃ te karissāmi, upamāyapidhekacce viññū purisā
bhāsitassa atthaṃ ājānanti.
|
Hiền giả, và nếu Thế
Tôn tuyên bố cái ǵ ngoài các pháp ấy là vô thủ trước
Bát-niết-bàn, th́ kẻ phàm phu có thể Bát-niết-bàn, v́ này Hiền
giả, phàm phu là ngoài các pháp ấy. Hiền giả, tôi sẽ
cho Hiền giả một ví dụ, ở đây, một số kẻ có trí, nhờ ví dụ để
hiểu ư nghĩa của lời nói.
|
|
259. Seyyathāpi
āvuso rañño Pasenadissa Kosalassa Sāvatthiyaṃ paṭivasantassa
Sākete kiñcideva accāyikaṃ karaṇīyaṃ uppajjeyya. Tassa antarā ca
Sāvatthiṃ antarā ca Sāketaṃ satta rathavinītāni upaṭṭhapeyyuṃ.
Atha kho āvuso rājā Pasenadi Kosalo Sāvatthiyā nikkhamitvā
antepuradvārā paṭhamaṃ rathavinītaṃ abhiruheyya, paṭhamena
rathavinītena dutiyaṃ rathavinītaṃ pāpuṇeyya. Paṭhamaṃ
rathavinītaṃ vissajjeyya, dutiyaṃ rathavinītaṃ abhiruheyya,
dutiyena rathavinītena tatiyaṃ rathavinītaṃ pāpuṇeyya. Dutiyaṃ
rathavinītaṃ vissajjeyya, tatiyaṃ rathavinītaṃ abhiruheyya,
tatiyena rathavinītena catutthaṃ rathavinītaṃ pāpuṇeyya. Tatiyaṃ
rathavinītaṃ vissajjeyya, catutthaṃ rathavinītaṃ abhiruheyya,
catutthena rathavinītena pañcamaṃ rathavinītaṃ pāpuṇeyya.
Catutthaṃ rathavinītaṃ vissajjeyya, pañcamaṃ rathavinītaṃ
abhiruheyya, pañcamena rathavinītena chaṭṭhaṃ rathavinītaṃ
pāpuṇeyya. Pañcamaṃ rathavinītaṃ vissajjeyya, chaṭṭhaṃ
rathavinītaṃ abhiruheyya, chaṭṭhena rathavinītena sattamaṃ
rathavinītaṃ pāpuṇeyya. Chaṭṭhaṃ rathavinītaṃ vissajjeyya,
sattamaṃ rathavinītaṃ abhiruheyya, sattamena rathavinītena
Sāketaṃ anupāpuṇeyya antepuradvāraṃ. Tamenaṃ antepuradvāragataṃ
samānaṃ mittāmaccā ñātisālohitā evaṃ puccheyyuṃ “Iminā tvaṃ
mahārāja rathavinītena Sāvatthiyā Sāketaṃ anuppatto
antepuradvāran”ti. Kathaṃ byākaramāno nu kho āvuso rājā Pasenadi
Kosalo sammā byākaramāno byākareyyāti.
|
Hiền giả, như vua Pasenadi xứ Kosala trong khi ở
tại Savatthi, có công việc khẩn cấp khởi lên ở Saketa, và bảy
trạm xe được sắp đặt cho vua giữa Savatthi và Saketa. Hiền giả,
rồi vua Pasenadi xứ Kosala, từ cửa nội thành ra khỏi Savatthi,
leo lên trạm xe thứ nhất, và nhờ trạm thứ nhất đến được trạm xe
thứ hai; từ bỏ trạm xe thứ nhất, leo lên trạm xe thứ hai, nhờ
trạm xe thứ hai đến được trạm xe thứ ba; từ bỏ trạm xe thứ
hai... đến được trạm xe thứ tư; từ bỏ trạm xe thứ ba... đến được
trạm xe thứ năm, từ bỏ trạm xe thứ tư, leo lên trạm xe thứ năm,
nhờ trạm xe thứ năm đến được trạm xe thứ sáu; từ bỏ trạm thứ
năm, leo lên trạm xe thứ sáu, nhờ trạm xe thứ sáu, đến được trạm
xe thứ bảy; từ bỏ trạm xe thứ sáu, leo lên trạm xe thứ bảy, nhờ
trạm xe thứ bảy đến được Saketa, tại cửa nội thành. Khi vua đến
tại cửa nội thành, các bộ trưởng cận thần, các thân thích cùng
huyết thống hỏi như sau:"-- Tâu Đại vương có phải với trạm xe
này, Bệ hạ đi từ Savatthi đến Saketa tại cửa nội thành?" Hiền
giả, vua Pasenadi nước Kosala phải trả lời như thế nào mới gọi
là trả lời đúng đắn?
|
|
Evaṃ byākaramāno kho āvuso rājā Pasenadi Kosalo
sammā byākaramāno byākareyya–“Idha me Sāvatthiyaṃ paṭivasantassa
Sākete kiñcideva accāyikaṃ karaṇīyaṃ uppajji (Uppajjati
- Ka). Tassa me
antarā ca Sāvatthiṃ antarā ca Sāketaṃ satta rathavinītāni
upaṭṭhapesuṃ. Atha khvāhaṃ Sāvatthiyā nikkhamitvā antepuradvārā
paṭhamaṃ rathavinītaṃ abhiruhiṃ, paṭhamena rathavinītena dutiyaṃ
rathavinītaṃ pāpuṇiṃ. Paṭhamaṃ rathavinītaṃ vissajjiṃ, dutiyaṃ
rathavinītaṃ abhiruhiṃ, dutiyena rathavinītena tatiyaṃ
rathavinītaṃ pāpuṇiṃ. Dutiyaṃ rathavinītaṃ vissajjiṃ, tatiyaṃ
rathavinītaṃ abhiruhiṃ, tatiyena rathavinītena catutthaṃ
rathavinītaṃ pāpuṇiṃ. Tatiyaṃ rathavinītaṃ vissajjiṃ, catutthaṃ
rathavinītaṃ abhiruhiṃ, catutthena rathavinītena pañcamaṃ
rathavinītaṃ pāpuṇiṃ. Catutthaṃ rathavinītaṃ vissajjiṃ, pañcamaṃ
rathavinītaṃ abhiruhiṃ, pañcamena rathavinītena chaṭṭhaṃ
rathavinītaṃ pāpuṇiṃ. Pañcamaṃ rathavinītaṃ vissajjiṃ, chaṭṭhaṃ
rathavinītaṃ abhiruhiṃ, chaṭṭhena rathavinītena sattamaṃ
rathavinītaṃ pāpuṇiṃ. Chaṭṭhaṃ rathavinītaṃ vissajjiṃ, sattamaṃ
rathavinītaṃ abhiruhiṃ, sattamena rathavinītena Sāketaṃ
anuppatto antepuradvāran”ti. Evaṃ byākaramāno kho āvuso rājā
Pasenadi Kosalo sammā byākaramāno byākareyyāti.
|
-- Hiền giả, vua Pasenadi nước
Kosala phải trả lời như thế này mới trả lời đúng đắn: "-- Ở đây,
trong khi ta ở Savatthi, có công việc khẩn cấp khởi lên ở
Saketa, và bảy trạm xe được sắp đặt cho ta, giữa Savatthi và
Saketa. Ta từ cửa nội thành ra khỏi Savatthi, leo lên trạm xe
thứ nhất, và nhờ trạm xe thứ nhất, ta đến được trạm xe thứ hai;
từ bỏ trạm xe thứ nhất, ta leo lên trạm xe thứ hai; và nhờ trạm
xe thứ hai, ta đến được trạm xe thứ ba; từ bỏ trạm xe thứ hai...
đến được trạm xe thứ tư; từ bỏ trạm xe thứ ba... đến được trạm
xe thứ năm; từ bỏ trạm xe thứ tư... đến được trạm xe thứ sáu; từ
bỏ trạm xe thứ năm, leo lên trạm xe thứ sáu, nhờ trạm xe thứ
sáu, đến được trạm xe thứ bảy; từ bỏ trạm xe thứ sáu... leo lên
trạm xe thứ bảy, nhờ trạm xe thứ bảy, Ta đến được Saketa, tại
cửa nội thành". Hiền giả, vua Pasenadi nước Kosala trả lời như
vậy mới trả lời một cách đúng đắn.
|
|
Evameva kho āvuso sīlavisuddhi yāvadeva
cittavisuddhatthā. Cittavisuddhi yāvadeva diṭṭhivisuddhatthā.
Diṭṭhivisuddhi yāvadeva kaṅkhāvitaraṇavisuddhatthā.
Kaṅkhāvitaraṇavisuddhi yāvadeva
maggāmaggañcaṇadassanavisuddhatthā.
Maggāmaggañāṇadassanavisuddhi yāvadeva
paṭipadāñāṇadassanavisuddhatthā. Paṭipadāñāṇadassanavisuddhi
yāvadeva ñāṇadassanavisuddhatthā. ©āṇadassanavisuddhi yāvadeva
anupādāparinibbānatthā. Anupādāparinibbānatthaṃ kho āvuso
Bhagavati brahmacariyaṃ vussatīti.
|
-- Cũng vậy, này Hiền giả, giới
thanh tịnh chỉ có mục đích (đạt cho được) tâm thanh tịnh; tâm
thanh tịnh chỉ có mục đích (đạt cho được) kiến thanh tịnh; kiến
thanh tịnh chỉ có mục đích (đạt cho được) đoạn nghi thanh tịnh;
đoạn nghi thanh tịnh chỉ có mục đích (đạt cho được) đạo phi đạo
tri kiến thanh tịnh; đạo phi đạo tri kiến thanh tịnh chỉ có mục
đích (đạt cho được) đạo tri kiến thanh tịnh; đạo tri kiến thanh
tịnh chỉ có mục đích (đạt cho được) tri kiến thanh tịnh; tri
kiến thanh tịnh chỉ có mục đích (đạt cho được) vô thủ trước
Bát-niết-bàn. Này Hiền giả, sống phạm hạnh dưới sự chỉ dẫn của
Thế Tôn là với mục đích vô thủ trước Bát-niết-bàn.
|
|
260. Evaṃ vutte āyasmā Sāriputto āyasmantaṃ Puṇṇaṃ
Mantāṇiputtaṃ etadavoca
|
Khi được nói vậy, Tôn giả
Sariputta nói với Tôn giả Punna Mantaniputta:
|
|
“Konāmo āyasmā, kathañca panāyasmantaṃ
sabrahmacārī jānantī”ti.
|
-- Tôn giả tên là ǵ? Và các vị
đồng phạm hạnh biết Tôn giả như thế nào?
|
|
“Puṇṇo”ti kho me āvuso nāmaṃ,
“Mantāṇiputto”ti ca pana maṃ sabrahmacārī jānantīti.
|
-- Hiền giả, tên tôi là Punna và
các vị đồng phạm hạnh biết tôi là Mantaniputta.
|
|
Acchariyaṃ
āvuso, abbhutaṃ āvuso. Yathā taṃ sutavatā sāvakena sammadeva
Satthusāsanaṃ ājānantena, evameva āyasmatā Puṇṇena
Mantāṇiputtena gambhīrā gambhīrapañhā anumassa anumassa byākatā.
Lābhā sabrahmacārīnaṃ suladdhalābhā sabrahmacārīnaṃ, ye
āyasmantaṃ Puṇṇaṃ Mantāṇiputtaṃ labhanti dassanāya, labhanti
payirūpāsanāya. Celaṇdukena (Celaṇdakena
- Ka; celaṇdupakena - ?)
cepi sabrahmacārī āyasmantaṃ Puṇṇaṃ Mantāṇiputtaṃ muddhanā
pariharantā labheyyuṃ dassanāya, labheyyuṃ payirūpāsanāya,
tesaṃpi lābhā tesaṃpi suladdhaṃ. Amhākaṃpi lābhā amhākaṃpi
suladdhaṃ, ye mayaṃ āyasmantaṃ Puṇṇaṃ Mantāṇiputtaṃ labhāma
dassanāya, labhāma payirūpāsanāyāti.
|
-- Thật hy hữu thay, Hiền giả!
Thật kỳ diệu thay, Hiền giả! Những câu hỏi sâu kín đă được trả
lời từng điểm một bởi một đệ tử nghe nhiều, đă biết rơ giáo lư
của bậc Đạo Sư, và vị đệ tử ấy là Tôn giả Punna Mantaniputta.
Thật hạnh phúc thay cho các vị đồng phạm hạnh! Thật chơn hạnh
phúc thay cho các vị đồng phạm hạnh được thăm viếng, được thân
cận Tôn giả Punna Mantaniputta! Nếu các vị đồng phạm hạnh đội
Tôn giả Punna Mantaniputta trên đầu với một cuộn vải làm khăn để
được thăm viếng, để được thân cận, th́ thật là hạnh phúc cho các
vị ấy, thật là chơn hạnh phúc cho các vị ấy! Thật hạnh phúc cho
chúng tôi, thật chơn hạnh phúc cho chúng tôi được thăm viếng,
được thân cận Tôn giả Punna Mantaniputta!
|
|
Evaṃ vutte
āyasmā Puṇṇo Mantāṇiputto āyasmantaṃ Sāriputtaṃ etadavoca
|
Khi được nói vậy, Tôn giả Punna
Mantaniputta nói với Tôn giả Sariputta:
|
|
“Konāmo āyasmā, kathañca panāyasmantaṃ sabrahmacārī jānantī”ti.
|
-- Tôn giả tên là ǵ, và các vị
đồng phạm hạnh biết Tôn giả như thế nào?
|
|
“Upatisso”ti kho me āvuso nāmaṃ, “Sāriputto”ti ca pana maṃ
sabrahmacārī jānantīti.
|
-- Hiền giả, tôi tên là
Upatissa, và các vị đồng phạm hạnh biết tôi là Sariputta.
|
|
Satthukappena vata kira bho (Kho
- Ka) sāvakena
saddhiṃ mantayamānā na jānimha “Āyasmā Sāriputto”ti. Sace hi
mayaṃ jāneyyāma “Āyasmā Sāriputto”ti, ettakaṃpi no
nappaṭibhāseyya
(Nappaṭibheyya
- ?).
Acchariyaṃ āvuso, abbhutaṃ āvuso. Yathā taṃ sutavatā sāvakena
sammadeva Satthusāsanaṃ ājānantena, evameva āyasmatā Sāriputtena
gambhīrā gambhīrapañhā anumassa anumassa pucchitā. Lābhā
sabrahmacārīnaṃ suladdhalābhā sabrahmacārīnaṃ, ye āyasmantaṃ
Sāriputtaṃ labhanti dassanāya, labhanti payirūpāsanāya.
Celaṇdukena cepi sabrahmacārī āyasmantaṃ Sāriputtaṃ muddhanā
pariharantā labheyyuṃ dassanāya, labheyyuṃ payirūpāsanāya,
tesaṃpi lābhā tesaṃpi suladdhaṃ. Amhākaṃpi lābhā amhākaṃpi
suladdhaṃ, ye mayaṃ āyasmantaṃ Sāriputtaṃ labhāma dassanāya,
labhāma payirūpāsanāyāti.
|
-- Tôi đang luận bàn với bậc đệ
tử được xem là ngang hàng với bậc Đạo Sư mà không được biết là
Tôn giả Sariputta. Nếu chúng tôi được biết là Tôn giả Sariputta,
th́ chúng tôi đă không nói nhiều như vậy. Thật hy hữu thay, Hiền
giả! Thật kỳ diệu thay, Hiền giả! Những câu hỏi sâu kín đă được
trả lời từng điểm một, bởi một đệ tử nghe nhiều, đă biết rơ giáo
lư của bậc Đạo Sư. Và vị đệ tử ấy là Tôn giả Sariputta. Thật
hạnh phúc thay cho các vị đồng phạm hạnh! Thật chơn hạnh phúc
thay cho các vị đồng phạm hạnh... được thăm viếng, được thân cận
Tôn giả Sariputta! Nếu các vị đồng phạm hạnh đội Tôn giả
Sariputta trên đầu với một cuộn vải làm khăn để được thăm viếng,
được thân cận, th́ thật hạnh phúc cho các vị ấy, thật chơn hạnh
phúc cho các vị ấy! Thật hạnh phúc cho chúng tôi, thật chơn hạnh
phúc cho chúng tôi được thăm viếng, được thân cận Tôn giả
Sariputta!
|
|
Itiha te ubhopi mahānāgā aññamaññassa subhāsitaṃ
samanumodiṃsūti.
|
Như vậy, hai bậc cao đức ấy cùng
nhau thiện thuyết, cùng nhau tùy hỷ.
|
|
Rathavinītasuttaṃ niṭṭhitaṃ
catutthaṃ.
|
|
|
<Kinh số 023> |
<Kinh
số 025> |