Trang Chính

Majjhimanikāya & Trung Bộ - tập I

Font VU-Times

 

TAM TẠNG PĀLI - VIỆT

 

MAJJHIMANIKĀYA & TRUNG BỘ tập I

(Văn bản này được thực hiện tạm thời để nghiên cứu, không phải văn bản chính thức của Công Tŕnh Ấn Tống Tam Tạng Song Ngữ Pāli - Việt)

 

Cập Nhật: Wednesday, October 17, 2012

 

024. RATHAVINĪTASUTTAṂ 

 

024. RATHAVINĪTASUTTAṂ - Tạng Miến Điện by Ven. Khánh Hỷ

024. KINH TRẠM XE - HT. Thích Minh Châu, Nguồn: Budsas 7.07

252. Evaṃ me sutaṃ–ekaṃ samayaṃ Bhagavā Rājagahe viharati Veḷuvane Kalandakanivāpe.

Như vầy tôi nghe. Một thời Thế Tôn ở Rajagaha (Vương Xá) tại Veluvana (Trúc Lâm), Kalandakanivapa.

 

Atha kho sambahulā jātibhūmakā bhikkhū jātibhūmiyaṃ vassaṃvuṭṭhā yena Bhagavā tenupasaṅkamiṃsu, upasaṅkamitvā Bhagavantaṃ abhivādetvā ekamantaṃ nisīdiṃsu. Ekamantaṃ nisinne kho te bhikkhū Bhagavā etadavoca–

 

Lúc ấy một số đông Tỷ-kheo người địa phương, sau khi an cư mùa mưa tại địa phương xong, liền đến chỗ Thế Tôn ở, sau khi đến, đảnh lễ Ngài và ngồi xuống một bên. Thế Tôn nói với các Tỷ-kheo đang ngồi một bên:

 

Ko nu kho bhikkhave jātibhūmiyaṃ jātibhūmakānaṃ bhikkhūnaṃ sabrahmacārīnaṃ evaṃ sambhāvito “Attanā ca appiccho appicchakathañca bhikkhūnaṃ kattā, attanā ca santuṭṭho santuṭṭhikathañca bhikkhūnaṃ kattā, attanā ca pavivitto pavivekakathañca bhikkhūnaṃ kattā, attanā ca asaṃsaṭṭho asaṃsaggakathañca bhikkhūnaṃ kattā, attanā ca āraddhavīriyo vīriyārambhakathañca bhikkhūnaṃ kattā, attanā ca sīlasampanno sīlasampadākathañca bhikkhūnaṃ kattā, attanā ca samādhisampanno samādhisampadākathañca bhikkhūnaṃ kattā, attanā ca paññāsampanno paññāsampadākathañca bhikkhūnaṃ kattā, attanā ca vimuttisampanno vimuttisampadākathañca bhikkhūnaṃ kattā, attanā ca vimuttiñāṇadassanasampanno vimuttiñāṇadassanasampadākathañca bhikkhūnaṃ kattā, ovādako viññāpako sandassako samādapako samuttejako sampahaṃsako sabrahmacārīnan”ti.

 

-- Này các Tỷ-kheo, ai ở tại địa phương được các Tỷ-kheo đồng phạm hạnh cùng một địa phương tán thán như sau: "Tự ḿnh thiểu dục và giảng về thiểu dục cho các Tỷ-kheo; tự ḿnh tri túc và giảng về tri túc cho các Tỷ-kheo; tự ḿnh độc cư và giảng về độc cư cho các Tỷ-kheo; tự ḿnh không ô nhiễm và giảng về không ô nhiễm cho các Tỷ-kheo; tự ḿnh tinh cần, tinh tấn và giảng về tinh cần, tinh tấn cho các Tỷ-kheo; tự ḿnh thành tựu giới hạnh và giảng về thành tựu giới hạnh cho các Tỷ-kheo; tự ḿnh thành tựu Thiền định và giảng về thành tựu Thiền định cho các Tỷ-kheo; tự ḿnh thành tựu trí tuệ và nói về thành tựu trí tuệ cho các Tỷ-kheo; tự ḿnh thành tựu giải thoát và nói về thành tựu giải thoát cho các Tỷ-kheo; tự ḿnh thành tựu giải thoát tri kiến và nói về thành tựu giải thoát tri kiến cho các Tỷ-kheo; vị giáo giới, vị khai thị, vị tŕnh bày, vị khích lệ, vị làm cho phấn khởi, vị làm cho các vị đồng phạm hạnh hoan hỷ?".

 

Puṇṇo nāma bhante āyasmā Mantāṇiputto jātibhūmiyaṃ jātibhūmakānaṃ bhikkhūnaṃ sabrahmacārīnaṃ evaṃ sambhāvito “Attanā ca appiccho appicchakathañca bhikkhūnaṃ kattā, attanā ca santuṭṭho. Pa . Ovādako viññāpako sandassako samādapako samuttejako sampahaṃsako sabrahmacārīnan”ti.

 

-- Bạch Thế Tôn, Tôn giả Punna Mantaniputta là Tỷ-kheo địa phương được các Tỷ-kheo đồng phạm hạnh cùng một địa phương tán thán như sau: "Tự ḿnh thiểu dục và nói về thiểu dục cho các Tỷ-kheo... (như trên)... vị làm cho các vị đồng phạm hạnh hoan hỷ."

 

253. Tena kho pana samayena āyasmā Sāriputto Bhagavato avidūre nisinno hoti. Atha kho āyasmato Sāriputtassa etadahosi “Lābhā āyasmato Puṇṇassa Mantāṇiputtassa, suladdhalābhā āyasmato Puṇṇassa Mantāṇiputtassa, yassa viññū sabrahmacārī satthu sammukhā anumassa anumassa vaṇṇaṃ bhāsanti. Tañca satthā abbhanumodati. Appeva nāma mayaṃpi kadāci karahaci āyasmatā Puṇṇena Mantāṇiputtena saddhiṃ samāgaccheyyāma (Samāgamaṃ gaccheyya - Ka), appeva nāma siyā kocideva kathāsallāpo”ti.

 

Lúc bấy giờ, Tôn giả Sariputta ngồi cách Thế Tôn không xa. Tôn giả Sariputta suy nghĩ như sau: "Hạnh phúc thay Tôn giả Punna Mantaniputta! Chơn hạnh phúc thay Tôn giả Punna Mantaniputta! Tôn giả đă được các vị đồng phạm hạnh có trí tán thán từng điểm một trước mặt bậc Đạo Sư, và được bậc Đạo Sư chấp nhận; có thể chúng ta sẽ gặp Tôn giả Punna Mantaniputta, tại một chỗ nào, trong một thời gian nào, có thể sẽ có một cuộc đàm luận với Tôn giả."

 

254. Atha kho Bhagavā Rājagahe yathābhirantaṃ viharitvā yena Sāvatthi tena cārikaṃ pakkāmi. Anupubbena cārikaṃ caramāno yena Sāvatthi tadavasari, tatra sudaṃ Bhagavā Sāvatthiyaṃ viharati Jetavane Anāthapiṇdikassa ārāme.

 

Thế Tôn trú tại Rajagaha (Vương Xá) lâu cho đến khi vừa ư, rồi khởi hành đi Savatthi; Ngài tuần tự đi và đến Savatthi. Ở đây, Thế Tôn trú ở Savatthi, tại Jetavana, vườn ông Anathapindika.

 

Assosi kho āyasmā Puṇṇo Mantāṇiputto “Bhagavā kira Sāvatthiṃ anuppatto, Sāvatthiyaṃ viharati Jetavane Anāthapiṇdikassa ārāme”ti.

 

Tôn giả Punna Mantaniputta được nghe: "Thế Tôn đă đến Savatthi, trú ở Savatthi, tại Jetavana, vườn ông Anathapindika".

 

255. Atha kho āyasmā Puṇṇo Mantāṇiputto senāsanaṃ saṃsāmetvā pattacīvaramādāya yena Sāvatthi tena cārikaṃ pakkāmi. Anupubbena cārikaṃ caramāno yena Sāvatthi Jetavanaṃ Anāthapiṇdikassa ārāmo, yena Bhagavā tenupasaṅkami, upasaṅkamitvā Bhagavantaṃ abhivādetvā ekamantaṃ nisīdi. Ekamantaṃ nisinnaṃ kho āyasmantaṃ Puṇṇaṃ Mantāṇiputtaṃ Bhagavā dhammiyā kathāya sandassesi samādapesi samuttejesi sampahaṃsesi. Atha kho āyasmā Puṇṇo Mantāṇiputto Bhagavatā dhammiyā kathāya sandāssito samādapito samuttejito sampahaṃsito Bhagavato bhāsitaṃ abhinanditvā anumoditvā uṭṭhāyāsanā Bhagavantaṃ abhivādetvā padakkhiṇaṃ katvā yena Andhavanaṃ tenupasaṅkami divāvihārāya.

 

Rồi Tôn giả Punna Mantaniputta thâu dọn lại sàng tọa, cầm y bát, khởi hành đi Savatthi. Tôn giả tuần tự đi đến Savatthi, Jetavana, vườn ông Anathapindika, đến chỗ Thế Tôn ở, sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn và ngồi xuống một bên. Thế Tôn thuyết pháp cho Tôn giả Punna Mantaniputta đang ngồi một bên, khích lệ, làm cho phấn khởi, làm cho hoan hỷ. Tôn giả Punna Mantaniputta, sau khi được Thế Tôn thuyết pháp, khích lệ, làm cho phấn khởi, làm cho hoan hỷ, hoan hỷ tín thọ lời Thế Tôn dạy, từ chỗ ngồi đứng dậy, đảnh lễ Thế Tôn, thân phía hữu hướng về Ngài, từ tạ đi Andhavana để nghỉ trưa.

 

256. Atha kho aññataro bhikkhu yenāyasmā Sāriputto tenupasaṅkami, upasaṅkamitvā āyasmantaṃ Sāriputtaṃ etadavoca “Yassa kho tvaṃ āvuso Sāriputta Puṇṇassa nāma bhikkhuno Mantāṇiputtassa abhiṇhaṃ kittayamāno ahosi. So Bhagavatā dhammiyā kathāya sandassito samādapito samuttejito sampahaṃsito Bhagavato bhāsitaṃ abhinanditvā anumoditvā uṭṭhāyāsanā Bhagavantaṃ abhivādetvā padakkhiṇaṃ katvā yena andhavanaṃ tena pakkanto divāvihārāyā”ti.

 

Rồi một Tỷ-kheo khác đến chỗ Tôn giả Sariputta ở, sau khi đến, thưa với Tôn giả Sariputta: "Hiền giả Sariputta, Hiền giả luôn luôn tán dương Tỷ-kheo Punna Mantaniputta; vị này được Thế Tôn thuyết pháp, khích lệ, làm cho phấn khởi, làm cho hoan hỷ, hoan hỷ tín thọ lời Thế Tôn dạy từ chỗ ngồi đứng dậy, đảnh lễ Thế Tôn, thân bên hữu hướng về Ngài, từ tạ đi đến Andhavana để nghỉ trưa".

 

Atha kho āyasmā Sāriputto taramānarūpo nisīdanaṃ ādāya āyasmantaṃ Puṇṇaṃ Mantāṇiputtaṃ piṭṭhito piṭṭhito anubandhi sīsānulokī. Atha kho āyasmā Puṇṇo Mantāṇiputto Andhavanaṃ ajjhogāhetvā aññatarasmiṃ rukkhamūle divāvihāraṃ nisīdi. Āyasmāpi kho Sāriputto Andhavanaṃ ajjhogāhetvā aññatarasmiṃ rukkhamūle divāvihāraṃ nisīdi.

 

Rồi Tôn giả Sariputta vội vă đem theo tọa cụ, đi theo sau lưng Tôn giả Punna Mantaniputta, đầu hướng về trước mặt (để theo dơi). Rồi Tôn giả Punna Mantaniputta đi sâu vào rừng Andhavana, và ngồi nghỉ trưa dưới một gốc cây. Tôn giả Sariputta, sau khi đi sâu vào rừng Andhavana, ngồi nghỉ trưa dưới một gốc cây.

 

Atha kho āyasmā Sāriputto sāyanhasamayaṃ paṭisallānā vuṭṭhito yenāyasmā Puṇṇo Mantāṇiputto tenupasaṅkimi, upasaṅkamitvā āyasmatā Puṇṇena Mantāṇiputtena saddhiṃ sammodi, sammodanīyaṃ kathaṃ sāraṇiyaṃ vītisāretvā ekamantaṃ nisīdi. Ekamantaṃ nisinno kho āyasmā Sāriputto āyasmantaṃ Puṇṇaṃ Mantāṇiputtaṃ etadavoca–

 

Rồi vào buổi chiều, Tôn giả Sariputta từ Thiền định độc cư đứng dậy, đến tại chỗ Tôn giả Punna Mantaniputta, sau khi đến nói lên với Tôn giả Punna Mantaniputta những lời chào đón, hỏi thăm, xă giao rồi ngồi xuống một bên. Ngồi xuống một bên, Tôn giả Sariputta thưa với Tôn giả Punna Mantaniputta:

 

257. “Bhagavati no āvuso brahmacariyaṃ vussatī”ti.

Evamāvusoti.

 

-- Hiền giả, có phải chúng ta sống phạm hạnh dưới sự chỉ dạy của Thế Tôn?
-- Thật như vậy, Hiền giả.

 

Kiṃ nu kho āvuso sīlavisuddhatthaṃ Bhagavati brahmacariyaṃ vussatīti.

No hidaṃ āvuso.

 

-- Hiền giả, có phải sống phạm hạnh dưới sự chỉ dạy của Thế Tôn là v́ mục đích giới thanh tịnh?
-- Không phải vậy, Hiền giả.

 

Kiṃ panāvuso cittavisuddhatthaṃ Bhagavati brahmacariyaṃ vussatīti.

No hidaṃ āvuso.

 

-- Hiền giả, có phải sống phạm hạnh dưới sự chỉ dạy của Thế Tôn là v́ mục đích tâm thanh tịnh?
-- Không phải vậy, Hiền giả.

 

Kiṃ nu kho āvuso diṭṭhivisuddhatthaṃ Bhagavati brahmacariyaṃ vussatīti.

No hidaṃ āvuso.

 

-- Hiền giả, có phải sống phạm hạnh dưới sự chỉ dạy của Thế Tôn là mục đích kiến thanh tịnh?
-- Không phải vậy, Hiền giả.

 

Kiṃ panāvuso kaṅkhāvitaraṇavisuddhatthaṃ Bhagavati brahmacariyaṃ vussatīti.

No hidaṃ āvuso.

 

-- Hiền giả, có phải sống phạm hạnh dưới sự chỉ dạy của Thế Tôn là v́ mục đích đoạn nghi thanh tịnh?
-- Không phải vậy, Hiền giả.

 

Kiṃ nu kho āvuso maggāmaggañāṇadassanavisuddhatthaṃ Bhagavati brahmacariyaṃ vussatīti.

No hidaṃ āvuso.

 

-- Hiền giả, có phải sống phạm hạnh dưới sự chỉ dạy của Thế Tôn là v́ mục đích đạo phi đạo tri kiến thanh tịnh?
-- Không phải vậy, Hiền giả.

 

Kiṃ panāvuso paṭipadāñāṇadassanavisuddhatthaṃ Bhagavati brahmacariyaṃ vussatīti.

No hidaṃ āvuso.

 

-- Hiền giả, có phải sống phạm hạnh dưới sự chỉ dạy của Thế Tôn là v́ mục đích đạo tri kiến thanh tịnh?
-- Không phải vậy, Hiền giả.

 

Kiṃ nu kho āvuso ñāṇadassanavisuddhatthaṃ Bhagavati brahmacariyaṃ vussatīti.

No hidaṃ āvuso.

 

-- Hiền giả, có phải sống phạm hạnh dưới sự chỉ dạy của Thế Tôn là v́ mục đích tri kiến thanh tịnh?
-- Không phải vậy, Hiền giả.

 

“Kiṃ nu kho āvuso sīlavisuddhatthaṃ Bhagavati brahmacariyaṃ vussatī”ti iti puṭṭho samāno

“No hidaṃ āvuso”ti vadesi.

 

-- Hiền giả, khi hỏi "có phải sống phạm hạnh dưới sự chỉ dạy của Thế Tôn là v́ mục đích giới thanh tịnh?", Hiền giả trả lời "Không phải vậy".

 

“Kiṃ panāvuso cittavisuddhatthaṃ Bhagavati brahmacariyaṃ vussatī”ti iti puṭṭho samāno

“No hidaṃ āvuso”ti vadesi.

 

Khi hỏi ... tâm thanh tịnh? ...

“Kiṃ nu kho āvuso diṭṭhivisuddhatthaṃ. Pa .

 

kiến thanh tịnh?...

Kaṅkhāvitaraṇavisuddhatthaṃ

 

đoạn nghi thanh tịnh? ...

Maggāmaggañāṇadassanavisuddhatthaṃ.

 

đạo phi đạo tri kiến thanh tịnh? ...

Paṭipadāñāṇadassanavisuddhatthaṃ. Pa .

 

đạo tri kiến thanh tịnh? ...

“Kiṃ nu kho āvuso ñaṇadassanavisuddhatthaṃ Bhagavati brahmacariyaṃ vussatī”ti iti puṭṭho samāno “No hidaṃ āvuso”ti vadesi.

 

Khi hỏi "có phải sống phạm hạnh dưới sự chỉ dạy của Thế Tôn là v́ mục đích tri kiến thanh tịnh?", Hiền giả trả lời "Không phải vậy".

 

Kimatthaṃ carahāvuso Bhagavati brahmacariyaṃ vussatīti.

 

Như vậy, Hiền giả, với mục đích ǵ, sống phạm hạnh dưới sự chỉ dạy của Thế Tôn?

 

Anupādāparinibbānatthaṃ kho āvuso Bhagavati brahmacariyaṃ vussatīti.

-- Hiền giả, với mục đích vô thủ trước Bát-niết-bàn, nên sống phạm hạnh dưới sự chỉ dạy của Thế Tôn.

 

Kiṃ nu kho āvuso sīlavisuddhi anupādāparinibbānanti.

No hidaṃ āvuso.

 

-- Hiền giả, có phải giới thanh tịnh là vô thủ trước Bát-niết-bàn?
-- Hiền giả, không phải vậy.

 

Kiṃ panāvuso cittavisuddhi anupādāparinibbānanti.

No hidaṃ āvuso.

 

-- Hiền giả, có phải tâm thanh tịnh là vô thủ trước Bát-niết-bàn?
-- Hiền giả, không phải vậy.

 

Kiṃ nu kho āvuso diṭṭhivisuddhi anupādāparinibbānanti.

No hidaṃ āvuso.

 

-- Hiền giả, có phải kiến thanh tịnh là vô thủ trước Bát-niết-bàn?
-- Hiền giả, không phải vậy.

 

Kiṃ panāvuso kaṅkhāvitaraṇavisuddhi anupādāparinibbānanti.

No hidaṃ āvuso.

 

-- Hiền giả, có phải đoạn nghi thanh tịnh là vô thủ trước Bát-niết-bàn?
-- Hiền giả, không phải vậy.

 

Kiṃ nu kho āvuso maggāmaggañāṇadassanavisuddhi anupādāparinibbānanti.

No hidaṃ āvuso.

 

-- Hiền giả, có phải đạo phi đạo tri kiến thanh tịnh là vô thủ trước Bát-niết-bàn?
-- Hiền giả, không phải vậy.

 

Kiṃ panāvuso paṭipadāñāṇadassanavisuddhi anupādāparinibbānanti.

No hidaṃ āvuso.

 

-- Hiền giả, có phải đạo tri kiến thanh tịnh là vô thủ trước Bát-niết-bàn?
-- Hiền giả, không phải vậy.

 

Kiṃ nu kho āvuso ñāṇadassanavisuddhi anupādāparinibbānanti.

No hidaṃ āvuso.

 

-- Hiền giả, có phải tri kiến thanh tịnh là vô thủ trước Bát-niết-bàn?
-- Hiền giả, không phải vậy.

 

Kiṃ panāvuso aññatra imehi dhammehi anupādāparinibbānanti.

No hidaṃ āvuso.

 

-- Hiền giả, có phải cái ǵ ngoài các pháp này là vô thủ trước Bát-niết-bàn?
-- Hiền giả, không phải vậy.

 

“Kiṃ nu kho āvuso sīlavisuddhi anupādāparinibbānan”ti iti puṭṭho samāno

“No hidaṃ āvuso”ti vadesi.

 

-- Hiền giả, khi hỏi "có phải giới thanh tịnh là vô thủ trước Bát-niết-bàn?", Hiền giả trả lời: "Không phải vậy.

 

“Kiṃ panāvuso cittavisuddhi anupādāparinibbānan”ti iti puṭṭho samāno

“No hidaṃ āvuso”ti vadesi.

 

Khi hỏi "có phải tâm thanh tịnh ...? ...

 

“Kiṃ nu kho āvuso diṭṭhivisuddhi anupādāparinibbānan”ti. Pa .

 

có phải kiến thanh tịnh ...? ...

 

Kaṅkhāvitaraṇavisuddhi.

 

có phải đoạn nghi thanh tịnh ...? ...

 

Maggāmaggañāṇadassanavisuddhi.

 

có phải đạo phi đạo tri kiến thanh tịnh ...? ...

 

Paṭipadāñāṇadassanavisuddhi.

 

có phải đạo tri kiến thanh tịnh là ...? ...

 

“Kiṃ nu kho āvuso ñāṇadassanavisuddhi anupādāparinibbānan”ti iti puṭṭho samāno

“No hidaṃ āvuso”ti vadesi.

 

có phải tri kiến thanh tịnh ...? ...

 

“Kiṃ panāvuso aññatra imehi dhammehi anupādāparinibbānan”ti iti puṭṭho samāno

“No hidaṃ āvuso”ti vadesi.

 

có phải cái ǵ ngoài các pháp này là vô thủ trước Bát-niết-bàn?", Hiền giả trả lời: "Không phải vậy."

 

Yathākathaṃ panāvuso imassa bhāsitassa attho daṭṭhabboti.

 

Hiền giả, vậy ư nghĩa lời nói này cần phải được hiểu như thế nào?

 

258. Sīlavisuddhiṃ ce āvuso Bhagavā anupādāparinibbānaṃ paññapeyya (Paññāpessa - Sī, Syā; evamaññatthapi), sa-upādānaṃyeva samānaṃ anupādāparinibbānaṃ paññapeyya (Paññāpessa - Sī, Syā; evamaññatthapi).

 

-- Hiền giả, nếu Thế Tôn tuyên bố giới thanh tịnh là vô thủ trước Bát-niết-bàn th́ Ngài cũng tuyên bố vô thủ trước Bát-niết-bàn là đồng đẳng với hữu thủ trước Bát-niết-bàn.

 

Cittavisuddhiṃ ce āvuso Bhagavā anupādāparinibbānaṃ paññapeyya, sa-upādānaṃyeva samānaṃ anupādāparinibbānaṃ paññapeyya.

 

Hiền giả, nếu Thế Tôn tuyên bố tâm thanh tịnh...

 

Diṭṭhivisuddhiṃ ce āvuso Bhagavā anupādāparinibbānaṃ paññapeyya, sa-upādānaṃyeva samānaṃ anupādāparinibbānaṃ paññapeyya.

 

Hiền giả, nếu Thế Tôn tuyên bố kiến thanh tịnh...

 

Kaṅkhāvitaraṇavisuddhiṃ ce āvuso Bhagavā anupādāparinibbānaṃ paññapeyya, sa-upādānaṃyeva samānaṃ anupādāparinibbānaṃ paññapeyya.

 

Hiền giả, nếu Thế Tôn tuyên bố đoạn nghi thanh tịnh...

 

Maggāmaggañāṇadassanavisuddhiṃ ce āvuso Bhagavā anupādāparinibbānaṃ paññapeyya, sa-upādānaṃyeva samānaṃ anupādāparinibbānaṃ paññapeyya.

 

Hiền giả, nếu Thế Tôn tuyên bố đạo phi đạo tri kiến thanh tịnh...

 

Paṭipadāñāṇadassanavisuddhiṃ ce āvuso Bhagavā anupādāparinibbānaṃ paññapeyya, sa-upādānaṃyeva samānaṃ anupādāparinibbānaṃ paññapeyya.

 

Hiền giả, nếu Thế Tôn tuyên bố đạo tri kiến thanh tịnh...

 

©āṇadassanavisuddhiṃ ce āvuso Bhagavā anupādāparinibbānaṃ paññapeyya, sa-upādānaṃyeva samānaṃ anupādāparinibbānaṃ paññapeyya.

 

Hiền giả, nếu Thế Tôn tuyên bố tri kiến thanh tịnh là vô thủ trước Bát-niết-bàn th́ Ngài cũng tuyên bố vô thủ trước Bát-niết-bàn là đồng đẳng với hữu thủ trước Bát-niết-bàn.

 

Aññatra ce āvuso imehi dhammehi anupādāparinibbānaṃ abhavissa, puthujjano parinibbāyeyya. Puthujjano hi āvuso aññatra imehi dhammehi. Tena hāvuso upamaṃ te karissāmi, upamāyapidhekacce viññū purisā bhāsitassa atthaṃ ājānanti.

 

Hiền giả, và nếu Thế Tôn tuyên bố cái ǵ ngoài các pháp ấy là vô thủ trước Bát-niết-bàn, th́ kẻ phàm phu có thể Bát-niết-bàn, v́ này Hiền giả, phàm phu là ngoài các pháp ấy. Hiền giả, tôi sẽ cho Hiền giả một ví dụ, ở đây, một số kẻ có trí, nhờ ví dụ để hiểu ư nghĩa của lời nói.

 

259. Seyyathāpi āvuso rañño Pasenadissa Kosalassa Sāvatthiyaṃ paṭivasantassa Sākete kiñcideva accāyikaṃ karaṇīyaṃ uppajjeyya. Tassa antarā ca Sāvatthiṃ antarā ca Sāketaṃ satta rathavinītāni upaṭṭhapeyyuṃ. Atha kho āvuso rājā Pasenadi Kosalo Sāvatthiyā nikkhamitvā antepuradvārā paṭhamaṃ rathavinītaṃ abhiruheyya, paṭhamena rathavinītena dutiyaṃ rathavinītaṃ pāpuṇeyya. Paṭhamaṃ rathavinītaṃ vissajjeyya, dutiyaṃ rathavinītaṃ abhiruheyya, dutiyena rathavinītena tatiyaṃ rathavinītaṃ pāpuṇeyya. Dutiyaṃ rathavinītaṃ vissajjeyya, tatiyaṃ rathavinītaṃ abhiruheyya, tatiyena rathavinītena catutthaṃ rathavinītaṃ pāpuṇeyya. Tatiyaṃ rathavinītaṃ vissajjeyya, catutthaṃ rathavinītaṃ abhiruheyya, catutthena rathavinītena pañcamaṃ rathavinītaṃ pāpuṇeyya. Catutthaṃ rathavinītaṃ vissajjeyya, pañcamaṃ rathavinītaṃ abhiruheyya, pañcamena rathavinītena chaṭṭhaṃ rathavinītaṃ pāpuṇeyya. Pañcamaṃ rathavinītaṃ vissajjeyya, chaṭṭhaṃ rathavinītaṃ abhiruheyya, chaṭṭhena rathavinītena sattamaṃ rathavinītaṃ pāpuṇeyya. Chaṭṭhaṃ rathavinītaṃ vissajjeyya, sattamaṃ rathavinītaṃ abhiruheyya, sattamena rathavinītena Sāketaṃ anupāpuṇeyya antepuradvāraṃ. Tamenaṃ antepuradvāragataṃ samānaṃ mittāmaccā ñātisālohitā evaṃ puccheyyuṃ “Iminā tvaṃ mahārāja rathavinītena Sāvatthiyā Sāketaṃ anuppatto antepuradvāran”ti. Kathaṃ byākaramāno nu kho āvuso rājā Pasenadi Kosalo sammā byākaramāno byākareyyāti.

 

Hiền giả, như vua Pasenadi xứ Kosala trong khi ở tại Savatthi, có công việc khẩn cấp khởi lên ở Saketa, và bảy trạm xe được sắp đặt cho vua giữa Savatthi và Saketa. Hiền giả, rồi vua Pasenadi xứ Kosala, từ cửa nội thành ra khỏi Savatthi, leo lên trạm xe thứ nhất, và nhờ trạm thứ nhất đến được trạm xe thứ hai; từ bỏ trạm xe thứ nhất, leo lên trạm xe thứ hai, nhờ trạm xe thứ hai đến được trạm xe thứ ba; từ bỏ trạm xe thứ hai... đến được trạm xe thứ tư; từ bỏ trạm xe thứ ba... đến được trạm xe thứ năm, từ bỏ trạm xe thứ tư, leo lên trạm xe thứ năm, nhờ trạm xe thứ năm đến được trạm xe thứ sáu; từ bỏ trạm thứ năm, leo lên trạm xe thứ sáu, nhờ trạm xe thứ sáu, đến được trạm xe thứ bảy; từ bỏ trạm xe thứ sáu, leo lên trạm xe thứ bảy, nhờ trạm xe thứ bảy đến được Saketa, tại cửa nội thành. Khi vua đến tại cửa nội thành, các bộ trưởng cận thần, các thân thích cùng huyết thống hỏi như sau:"-- Tâu Đại vương có phải với trạm xe này, Bệ hạ đi từ Savatthi đến Saketa tại cửa nội thành?" Hiền giả, vua Pasenadi nước Kosala phải trả lời như thế nào mới gọi là trả lời đúng đắn?

 

Evaṃ byākaramāno kho āvuso rājā Pasenadi Kosalo sammā byākaramāno byākareyya–“Idha me Sāvatthiyaṃ paṭivasantassa Sākete kiñcideva accāyikaṃ karaṇīyaṃ uppajji (Uppajjati - Ka). Tassa me antarā ca Sāvatthiṃ antarā ca Sāketaṃ satta rathavinītāni upaṭṭhapesuṃ. Atha khvāhaṃ Sāvatthiyā nikkhamitvā antepuradvārā paṭhamaṃ rathavinītaṃ abhiruhiṃ, paṭhamena rathavinītena dutiyaṃ rathavinītaṃ pāpuṇiṃ. Paṭhamaṃ rathavinītaṃ vissajjiṃ, dutiyaṃ rathavinītaṃ abhiruhiṃ, dutiyena rathavinītena tatiyaṃ rathavinītaṃ pāpuṇiṃ. Dutiyaṃ rathavinītaṃ vissajjiṃ, tatiyaṃ rathavinītaṃ abhiruhiṃ, tatiyena rathavinītena catutthaṃ rathavinītaṃ pāpuṇiṃ. Tatiyaṃ rathavinītaṃ vissajjiṃ, catutthaṃ rathavinītaṃ abhiruhiṃ, catutthena rathavinītena pañcamaṃ rathavinītaṃ pāpuṇiṃ. Catutthaṃ rathavinītaṃ vissajjiṃ, pañcamaṃ rathavinītaṃ abhiruhiṃ, pañcamena rathavinītena chaṭṭhaṃ rathavinītaṃ pāpuṇiṃ. Pañcamaṃ rathavinītaṃ vissajjiṃ, chaṭṭhaṃ rathavinītaṃ abhiruhiṃ, chaṭṭhena rathavinītena sattamaṃ rathavinītaṃ pāpuṇiṃ. Chaṭṭhaṃ rathavinītaṃ vissajjiṃ, sattamaṃ rathavinītaṃ abhiruhiṃ, sattamena rathavinītena Sāketaṃ anuppatto antepuradvāran”ti. Evaṃ byākaramāno kho āvuso rājā Pasenadi Kosalo sammā byākaramāno byākareyyāti.

 

-- Hiền giả, vua Pasenadi nước Kosala phải trả lời như thế này mới trả lời đúng đắn: "-- Ở đây, trong khi ta ở Savatthi, có công việc khẩn cấp khởi lên ở Saketa, và bảy trạm xe được sắp đặt cho ta, giữa Savatthi và Saketa. Ta từ cửa nội thành ra khỏi Savatthi, leo lên trạm xe thứ nhất, và nhờ trạm xe thứ nhất, ta đến được trạm xe thứ hai; từ bỏ trạm xe thứ nhất, ta leo lên trạm xe thứ hai; và nhờ trạm xe thứ hai, ta đến được trạm xe thứ ba; từ bỏ trạm xe thứ hai... đến được trạm xe thứ tư; từ bỏ trạm xe thứ ba... đến được trạm xe thứ năm; từ bỏ trạm xe thứ tư... đến được trạm xe thứ sáu; từ bỏ trạm xe thứ năm, leo lên trạm xe thứ sáu, nhờ trạm xe thứ sáu, đến được trạm xe thứ bảy; từ bỏ trạm xe thứ sáu... leo lên trạm xe thứ bảy, nhờ trạm xe thứ bảy, Ta đến được Saketa, tại cửa nội thành". Hiền giả, vua Pasenadi nước Kosala trả lời như vậy mới trả lời một cách đúng đắn.

 

Evameva kho āvuso sīlavisuddhi yāvadeva cittavisuddhatthā. Cittavisuddhi yāvadeva diṭṭhivisuddhatthā. Diṭṭhivisuddhi yāvadeva kaṅkhāvitaraṇavisuddhatthā. Kaṅkhāvitaraṇavisuddhi yāvadeva maggāmaggañcaṇadassanavisuddhatthā. Maggāmaggañāṇadassanavisuddhi yāvadeva paṭipadāñāṇadassanavisuddhatthā. Paṭipadāñāṇadassanavisuddhi yāvadeva ñāṇadassanavisuddhatthā. ©āṇadassanavisuddhi yāvadeva anupādāparinibbānatthā. Anupādāparinibbānatthaṃ kho āvuso Bhagavati brahmacariyaṃ vussatīti.

 

-- Cũng vậy, này Hiền giả, giới thanh tịnh chỉ có mục đích (đạt cho được) tâm thanh tịnh; tâm thanh tịnh chỉ có mục đích (đạt cho được) kiến thanh tịnh; kiến thanh tịnh chỉ có mục đích (đạt cho được) đoạn nghi thanh tịnh; đoạn nghi thanh tịnh chỉ có mục đích (đạt cho được) đạo phi đạo tri kiến thanh tịnh; đạo phi đạo tri kiến thanh tịnh chỉ có mục đích (đạt cho được) đạo tri kiến thanh tịnh; đạo tri kiến thanh tịnh chỉ có mục đích (đạt cho được) tri kiến thanh tịnh; tri kiến thanh tịnh chỉ có mục đích (đạt cho được) vô thủ trước Bát-niết-bàn. Này Hiền giả, sống phạm hạnh dưới sự chỉ dẫn của Thế Tôn là với mục đích vô thủ trước Bát-niết-bàn.

 

260. Evaṃ vutte āyasmā Sāriputto āyasmantaṃ Puṇṇaṃ Mantāṇiputtaṃ etadavoca

 

Khi được nói vậy, Tôn giả Sariputta nói với Tôn giả Punna Mantaniputta:

 

“Konāmo āyasmā, kathañca panāyasmantaṃ sabrahmacārī jānantī”ti.

 

-- Tôn giả tên là ǵ? Và các vị đồng phạm hạnh biết Tôn giả như thế nào?

 

“Puṇṇo”ti kho me āvuso nāmaṃ, “Mantāṇiputto”ti ca pana maṃ sabrahmacārī jānantīti.

 

-- Hiền giả, tên tôi là Punna và các vị đồng phạm hạnh biết tôi là Mantaniputta.

 

Acchariyaṃ āvuso, abbhutaṃ āvuso. Yathā taṃ sutavatā sāvakena sammadeva Satthusāsanaṃ ājānantena, evameva āyasmatā Puṇṇena Mantāṇiputtena gambhīrā gambhīrapañhā anumassa anumassa byākatā. Lābhā sabrahmacārīnaṃ suladdhalābhā sabrahmacārīnaṃ, ye āyasmantaṃ Puṇṇaṃ Mantāṇiputtaṃ labhanti dassanāya, labhanti payirūpāsanāya. Celaṇdukena (Celaṇdakena - Ka; celaṇdupakena - ?) cepi sabrahmacārī āyasmantaṃ Puṇṇaṃ Mantāṇiputtaṃ muddhanā pariharantā labheyyuṃ dassanāya, labheyyuṃ payirūpāsanāya, tesaṃpi lābhā tesaṃpi suladdhaṃ. Amhākaṃpi lābhā amhākaṃpi suladdhaṃ, ye mayaṃ āyasmantaṃ Puṇṇaṃ Mantāṇiputtaṃ labhāma dassanāya, labhāma payirūpāsanāyāti.

 

-- Thật hy hữu thay, Hiền giả! Thật kỳ diệu thay, Hiền giả! Những câu hỏi sâu kín đă được trả lời từng điểm một bởi một đệ tử nghe nhiều, đă biết rơ giáo lư của bậc Đạo Sư, và vị đệ tử ấy là Tôn giả Punna Mantaniputta. Thật hạnh phúc thay cho các vị đồng phạm hạnh! Thật chơn hạnh phúc thay cho các vị đồng phạm hạnh được thăm viếng, được thân cận Tôn giả Punna Mantaniputta! Nếu các vị đồng phạm hạnh đội Tôn giả Punna Mantaniputta trên đầu với một cuộn vải làm khăn để được thăm viếng, để được thân cận, th́ thật là hạnh phúc cho các vị ấy, thật là chơn hạnh phúc cho các vị ấy! Thật hạnh phúc cho chúng tôi, thật chơn hạnh phúc cho chúng tôi được thăm viếng, được thân cận Tôn giả Punna Mantaniputta!

 

Evaṃ vutte āyasmā Puṇṇo Mantāṇiputto āyasmantaṃ Sāriputtaṃ etadavoca

 

Khi được nói vậy, Tôn giả Punna Mantaniputta nói với Tôn giả Sariputta:

 

“Konāmo āyasmā, kathañca panāyasmantaṃ sabrahmacārī jānantī”ti.

 

-- Tôn giả tên là ǵ, và các vị đồng phạm hạnh biết Tôn giả như thế nào?

 

“Upatisso”ti kho me āvuso nāmaṃ, “Sāriputto”ti ca pana maṃ sabrahmacārī jānantīti.

 

-- Hiền giả, tôi tên là Upatissa, và các vị đồng phạm hạnh biết tôi là Sariputta.

 

Satthukappena vata kira bho (Kho - Ka) sāvakena saddhiṃ mantayamānā na jānimha “Āyasmā Sāriputto”ti. Sace hi mayaṃ jāneyyāma “Āyasmā Sāriputto”ti, ettakaṃpi no nappaṭibhāseyya (Nappaṭibheyya - ?). Acchariyaṃ āvuso, abbhutaṃ āvuso. Yathā taṃ sutavatā sāvakena sammadeva Satthusāsanaṃ ājānantena, evameva āyasmatā Sāriputtena gambhīrā gambhīrapañhā anumassa anumassa pucchitā. Lābhā sabrahmacārīnaṃ suladdhalābhā sabrahmacārīnaṃ, ye āyasmantaṃ Sāriputtaṃ labhanti dassanāya, labhanti payirūpāsanāya. Celaṇdukena cepi sabrahmacārī āyasmantaṃ Sāriputtaṃ muddhanā pariharantā labheyyuṃ dassanāya, labheyyuṃ payirūpāsanāya, tesaṃpi lābhā tesaṃpi suladdhaṃ. Amhākaṃpi lābhā amhākaṃpi suladdhaṃ, ye mayaṃ āyasmantaṃ Sāriputtaṃ labhāma dassanāya, labhāma payirūpāsanāyāti.

 

-- Tôi đang luận bàn với bậc đệ tử được xem là ngang hàng với bậc Đạo Sư mà không được biết là Tôn giả Sariputta. Nếu chúng tôi được biết là Tôn giả Sariputta, th́ chúng tôi đă không nói nhiều như vậy. Thật hy hữu thay, Hiền giả! Thật kỳ diệu thay, Hiền giả! Những câu hỏi sâu kín đă được trả lời từng điểm một, bởi một đệ tử nghe nhiều, đă biết rơ giáo lư của bậc Đạo Sư. Và vị đệ tử ấy là Tôn giả Sariputta. Thật hạnh phúc thay cho các vị đồng phạm hạnh! Thật chơn hạnh phúc thay cho các vị đồng phạm hạnh... được thăm viếng, được thân cận Tôn giả Sariputta! Nếu các vị đồng phạm hạnh đội Tôn giả Sariputta trên đầu với một cuộn vải làm khăn để được thăm viếng, được thân cận, th́ thật hạnh phúc cho các vị ấy, thật chơn hạnh phúc cho các vị ấy! Thật hạnh phúc cho chúng tôi, thật chơn hạnh phúc cho chúng tôi được thăm viếng, được thân cận Tôn giả Sariputta!

 

Itiha te ubhopi mahānāgā aññamaññassa subhāsitaṃ samanumodiṃsūti.

 

Như vậy, hai bậc cao đức ấy cùng nhau thiện thuyết, cùng nhau tùy hỷ.

 

Rathavinītasuttaṃ niṭṭhitaṃ catutthaṃ.

 
 

<Kinh số 023>

<Kinh số 025>

 
| Mục lục Trung Bộ I | Mục lục Trung Bộ II | Mục lục Trung Bộ III |
 

<Đầu Trang>