|
017. VANAPATTHASUTTAṂ
|
|
017. VANAPATTHASUTTAṂ
- Tạng Miến Điện by Ven. Khánh
Hỷ |
017. KINH KHU RỪNG - HT. Thích
Minh Châu, Nguồn: Budsas 7.07 |
|
190. Evaṃ me sutaṃ–ekaṃ samayaṃ Bhagavā
Sāvatthiyaṃ viharati Jetavane Anāthapiṇdikassa ārāme. Tatra kho
Bhagavā bhikkhū āmantesi “Bhikkhavo”ti. “Bhadante”ti te bhikkhū
Bhagavato paccassosuṃ. Bhagavā etadavoca “Vanapatthapariyāyaṃ vo
bhikkhave desessāmi, taṃ suṇātha sādhukaṃ manasikarotha
bhāsissāmī”ti. “Evaṃ bhante”ti kho te bhikkhū Bhagavato
paccassosuṃ. Bhagavā etadavoca– |
Tôi nghe như vầy: Một thời, Thế Tôn ở Savatthi
(Xá-vệ), tại Jetavana (Kỳ-đà Lâm), vườn ông Anathapindika (Cấp
Cô Độc). Ở đây, Thế Tôn gọi các Tỷ-kheo: "Này các Tỷ-kheo". --
"Bạch Thế Tôn", các Tỷ-kheo ấy vâng đáp Thế Tôn. Thế Tôn nói như
sau: "Chư Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng cho các Người pháp môn về khu
rừng. Hăy nghe và suy nghiệm kỹ, Ta sẽ giảng". --"Thưa vâng,
bạch Thế Tôn". Những Tỷ-kheo ấy vâng đáp Thế Tôn. Thế Tôn thuyết
giảng như sau:
|
|
191. Idha bhikkhave bhikkhu aññataraṃ vanapatthaṃ
upanissāya viharati, tassa taṃ vanapatthaṃ upanissāya viharato
anupaṭṭhitā ceva sati na upaṭṭhāti, asamāhitañca cittaṃ na
samādhiyati, aparikkhīṇā ca āsavā na parikkhayaṃ gacchanti,
ananuppattañca anuttaraṃ yogakkhemaṃ nānupāpuṇāti. Ye ca kho ime
pabbajitena jīvitaparikkhārā samudānetabbā
cīvarapiṇdapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārā, te
kasirena samudāgacchanti. |
-- Chư Tỷ-kheo, ở đây, Tỷ-kheo
sống tại một khu rừng nào. Tỷ-kheo sống tại khu rừng này, các
niệm chưa được an trú không được an trú, tâm tư chưa được định
tĩnh không được định tĩnh, các lậu hoặc chưa được hoàn toàn đoạn
trừ không được hoàn toàn đoạn trừ, vô thượng an ổn khỏi các ách
phược chưa được chứng đạt không được chứng đạt, và những vật
dụng này cần thiết cho đời sống mà một người xuất gia cần phải
sắm đủ, như y phục, đồ ăn khất thực, sàng tọa, y dược trị bệnh,
những vật dụng này kiếm được một cách khó khăn.
|
|
Tena bhikkhave bhikkhunā iti
paṭisañcikkhitabbaṃ “Ahaṃ kho imaṃ vanapatthaṃ upanissāya
viharāmi, tassa me imaṃ vanapatthaṃ upanissāya viharato
anupaṭṭhitā ceva sati na upaṭṭhāti, asamāhitañca cittaṃ na
samādhiyati, aparikkhīṇā ca āsavā na parikkhayaṃ gacchanti,
ananuppattañca anuttaraṃ yogakkhemaṃ nānupāpuṇāmi. Ye ca kho ime
pabbajitena jīvitaparikkhārā samudānetabbā
cīvarapiṇdapātasenāsana gilānappaccayabhesajjaparikkhārā, te
kasirena samudāgacchantī”ti. Tena bhikkhave bhikkhunā
rattibhāgaṃ vā divasabhāgaṃ vā tamhā vanapatthā pakkamitabbaṃ,
na vatthabbaṃ. |
Chư Tỷ-kheo,
Tỷ-kheo ấy cần phải suy nghĩ: "Ta sống tại khu rừng này. Khi ta
sống tại khu rừng này, các niệm chưa được an trú không được an
trú, tâm tư chưa được định tĩnh không được định tĩnh, các lậu
hoặc chưa được hoàn toàn đoạn trừ không được hoàn toàn đoạn trừ,
vô thượng an ổn khỏi các ách phược chưa được chứng đạt không
được chứng đạt, và những vật dụng cần thiết cho đời sống mà một
vị xuất gia cần phải sắm đủ, như y phục, đồ ăn khất thực, sàng
tọa, dược phẩm trị bệnh, những vật dụng này kiếm được một cách
khó khăn". Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy phải từ bỏ ngôi rừng ấy,
không được ở lại, ngay lúc ban ngày hay lúc ban đêm.
|
|
192. Idha pana bhikkhave bhikkhu aññataraṃ
vanapatthaṃ upanissāya viharati, tassa taṃ vanapatthaṃ
upanissāya viharato anupaṭṭhitā ceva sati na upaṭṭhāti,
asamāhitañca cittaṃ na samādhiyati, aparikkhīṇā ca āsavā na
parikkhayaṃ gacchanti, ananuppattañca anuttaraṃ yogakkhemaṃ
nānupāpuṇāti. Ye ca kho ime pabbajitena jīvitaparikkhārā
samudānetabbā
cīvarapiṇdapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārā, te
appakasirena samudāgacchanti. |
Chư Tỷ-kheo, ở đây, Tỷ-kheo sống
tại một khu rừng nào. Tỷ-kheo sống tại khu rừng này, các niệm
chưa được an trú không được an trú, tâm tư chưa được định tĩnh
không được định tĩnh, các lậu hoặc chưa được hoàn toàn đoạn trừ
không được hoàn toàn đoạn trừ, vô thượng an ổn khỏi các ách
phược chưa được chứng đạt không được chứng đạt, và những vật
dụng cần thiết cho đời sống mà một người xuất gia cần phải sắm
đủ, như y phục, đồ ăn khất thực, sàng tọa, dược phẩm trị bệnh,
những vật dụng này kiếm được một cách không khó khăn.
|
|
Tena bhikkhave bhikkhunā iti
paṭisañcikkhitabbaṃ “Ahaṃ kho imaṃ vanapatthaṃ upanissāya
viharāmi, tassā me imaṃ vanapatthaṃ upanissāya viharato
anupaṭṭhitā ceva sati na upaṭṭhāti, asamāhitañca cittaṃ na
samādhiyati, aparikkhīṇā ca āsavā na parikkhayaṃ gacchanti,
ananuppattañca anuttaraṃ yogakkhemaṃ nānupāpuṇāmi. Ye ca kho ime
pabbajitena jīvitaparikkhārā samudānetabbā
cīvarapiṇdapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārā, te
appakasirena samudāgacchanti. Na kho panāhaṃ cīvarahetu agārasmā
anagāriyaṃ pabbajito. Na piṇdapātahetu. Pa . Na senāsanahetu. Pa
. Na gilānappaccayabhesajjaparikkhārahetu agārasmā anagāriyaṃ
pabbajito. Atha ca pana me imaṃ vanapatthaṃ upanissāya viharato
anupaṭṭhitā ceva sati na upaṭṭhāti, asamāhitañca cittaṃ na
samādhiyati, aparikkhīṇā ca āsavā na parikkhayaṃ gacchanti,
ananuppattañca anuttaraṃ yogakkhemaṃ nānupāpuṇāmī”ti. Tena
bhikkhave bhikkhunā saṅkhāpi tamhā vanapatthā pakkamitabbaṃ, na
vatthabbaṃ.
|
Chư
Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy cần phải suy nghĩ như sau: "Ta sống tại khu
rừng này. Khi ta sống tại khu rừng này, các niệm chưa được an
trú không được an trú... những vật dụng này kiếm được một cách
không khó khăn. Nhưng không phải v́ y phục mà ta xuất gia, từ bỏ
gia đ́nh sống không gia đ́nh, không phải v́ đồ ăn khất thực...
không phải v́ sàng tọa... không phải v́ dược phẩm trị bệnh mà ta
xuất gia, từ bỏ gia đ́nh, sống không gia đ́nh. Nhưng trong khi
ta ở tại khu rừng này, các niệm chưa được an trú không được an
trú... vô thượng an ổn khỏi các ách phược chưa được chứng đạt
không được chứng đạt". Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy chỉ với suy
tính này, phải từ bỏ ngôi rừng ấy, không được ở lại. |
|
193. Idha pana bhikkhave bhikkhu aññataraṃ
vanapatthaṃ upanissāya viharati, tassa taṃ vanapatthaṃ
upanissāya viharato anupaṭṭhitā ceva sati upaṭṭhāti,
asamāhitañca cittaṃ samādhiyati, aparikkhīṇā ca āsavā
parikkhayaṃ gacchanti, ananuppattañca anuttaraṃ yogakkhemaṃ
anupāpuṇāti. Ye ca kho ime pabbajitena jīvitaparikkhārā
samudānetabbā
cīvarapiṇdapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārā, te
kasirena samudāgacchanti. |
Chư Tỷ-kheo, ở đây, Tỷ-kheo sống
tại một khu rừng nào. Tỷ-kheo sống tại khu rừng này, các niệm
chưa được an trú được an trú, tâm tư chưa được định tĩnh được
định tĩnh; các lậu hoặc chưa được hoàn toàn đoạn trừ được hoàn
toàn đoạn trừ, vô thượng an ổn khỏi các ách phược chưa được
chứng đạt được chứng đạt, nhưng những vật dụng cần thiết cho đời
sống một người xuất gia cần phải sắm đủ, như y phục, đồ ăn khất
thực, sàng tọa, dược phẩm trị bệnh, những vật này kiếm được một
cách khó khăn.
|
|
Tena bhikkhave bhikkhunā iti
paṭisañcikkhitabbaṃ “Ahaṃ kho imaṃ vanapatthaṃ upanissāya
viharāmi, tassa me imaṃ vanapatthaṃ upanissāya viharato
anupaṭṭhitā ceva sati upaṭṭhāti, asamāhitañca cittaṃ
samādhiyati, aparikkhīṇā ca āsavā parikkhayaṃ gacchanti,
ananuppattañca anuttaraṃ yogakkhemaṃ anupāpuṇāmi. Ye ca kho ime
pabbajitena jīvitaparikkhārā samudānetabbā
cīvarapiṇdapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārā, te
kasirena samudāgacchanti. Na kho panāhaṃ cīvarahetu agārasmā
anagāriyaṃ pabbajito. Na piṇdapātahetu. Pa . Na senāsanahetu. Pa
. Na gilānappaccayabhesajjaparikkhārahetu agārasmā anagāriyaṃ
pabbajito. Atha ca pana me imaṃ vanapatthaṃ upanissāya viharato
anupaṭṭhitā ceva sati upaṭṭhāti, asamāhitañca cittaṃ
samādhiyati, aparikkhīṇā ca āsavā parikkhayaṃ gacchanti,
ananuppattañca anuttaraṃ yogakkhemaṃ anupāpuṇāmī”ti. Tena
bhikkhave bhikkhunā saṅkhāpi tasmiṃ vanapatthe vatthabbaṃ, na
pakkamitabbaṃ.
|
Chư Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy cần phải suy nghĩ như
sau: "Ta sống tại khu rừng này. Khi ta sống tại khu rừng này,
các niệm chưa được an trú được an trú... vô thượng an ổn khỏi
các ách phược chưa được chứng đạt được chứng đạt... những vật
dụng này kiếm được một cách khó khăn. Nhưng không phải v́ y phục
mà ta xuất gia, từ bỏ gia đ́nh, sống không gia đ́nh, không phải
v́ món ăn khất thực... không phải v́ sàng tọa... không phải v́
dược phẩm trị bệnh mà ta xuất gia, từ bỏ gia đ́nh, sống không
gia đ́nh. Nhưng trong khi ta ở tại khu rừng này, các niệm chưa
được an trú được an trú... vô thượng an ổn khỏi các ách phược
chưa được chứng đạt được chứng đạt". Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy
chỉ với suy tính này, phải ở lại khu rừng ấy, không được bỏ đi.
|
|
194. Idha pana bhikkhave bhikkhu aññataraṃ
vanapatthaṃ upanissāya viharati, tassa taṃ vanapatthaṃ
upanissāya viharato anupaṭṭhitā ceva sati upaṭṭhāti,
asamāhitañca cittaṃ samādhiyati, aparikkhīṇā ca āsavā
parikkhayaṃ gacchanti, ananuppattañca anuttaraṃ yogakkhemaṃ
anupāpuṇāti. Ye ca kho ime pabbajitena jīvitaparikkhārā
samudānetabbā
cīvarapiṇdapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārā, te
appakasirena samudāgacchanti.
|
Chư Tỷ-kheo, ở đây Tỷ-kheo sống
tại một khu rừng nào. Tỷ-kheo sống tại khu rừng này, các niệm
chưa được an trú được an trú... vô thượng an ổn khỏi các ách
phược chưa được chứng đạt được chứng đạt. Và những vật dụng cần
thiết... kiếm được một cách không khó khăn. |
|
Tena bhikkhave bhikkhunā iti
paṭisañcikkhitabbaṃ “Ahaṃ kho imaṃ vanapatthaṃ upanissāya
viharāmi, tassa me imaṃ vanapatthaṃ upanissāya viharato
anupaṭṭhitā ceva sati upaṭṭhāti, asamāhitañca cittaṃ
samādhiyati, aparikkhīṇā ca āsavā parikkhayaṃ gacchanti,
ananuppattañca anuttaraṃ yogakkhemaṃ anupāpuṇāmi. Ye ca kho ime
pabbajitena jīvitaparikkhārā samudānetabbā
cīvarapiṇdapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārā, te
appakasirena samudāgacchantī”ti. Tena bhikkhave bhikkhunā
yāvajīvampi tasmiṃ vanapatthe vatthabbaṃ, na pakkamitabbaṃ.
|
Chư Tỷ-kheo, Tỷ-kheo
ấy cần phải suy nghĩ như sau: "Ta sống tại khu rừng này. Khi ta
sống tại khu rừng này, các niệm chưa được an trú được an trú...
vô thượng an ổn khỏi các ách phược chưa chứng đạt được chứng
đạt, và những vật dụng này cần thiết... kiếm được một cách không
khó khăn". Chư Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy phải ở lại khu rừng cho đến
trọn đời, không được rời bỏ. |
|
195. Idha bhikkhave bhikkhu aññataraṃ gāmaṃ
upanissāya viharati. Pa .
|
Chư Tỷ-kheo, ở đây, Tỷ-kheo sống
tại một làng nào... |
|
Aññataraṃ nigamaṃ upanissāya viharati. Pa .
|
Chư Tỷ-kheo, ở đây Tỷ-kheo sống
tại một thị trấn nào... |
|
Aññataraṃ nagaraṃ upanissāya viharati. Pa .
|
Chư Tỷ-kheo, ở đây Tỷ-kheo sống
tại một đô thị nào... |
|
Aññataraṃ janapadaṃ upanissāya viharati. Pa .
|
Chư Tỷ-kheo, ở đây Tỷ-kheo sống
tại một quốc gia nào...
|
|
Aññataraṃ puggalaṃ upanissāya viharati, tassa taṃ
puggalaṃ upanissāya viharato anupaṭṭhitā ceva sati na upaṭṭhāti,
asamāhitañca cittaṃ na samādhiyati, aparikkhīṇā ca āsavā na
parikkhayaṃ gacchanti, ananuppattañca anuttaraṃ yogakkhemaṃ
nānupāpuṇāti. Ye ca kho ime pabbajitena jīvitaparikkhārā
samudānetabbā
cīvarapiṇdapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārā, te
kasirena samudāgacchanti. Tena bhikkhave bhikkhunā iti
paṭisañcikkhitabbaṃ “Ahaṃ kho imaṃ puggalaṃ upanissāya viharāmi,
tassa me imaṃ puggalaṃ upanissāya viharato anupaṭṭhitā ceva sati
na upaṭṭhāti, asamāhitañca cittaṃ na samādhiyati, aparikkhīṇā ca
āsavā na parikkhayaṃ gacchanti, ananuppattañca anuttaraṃ
yogakkhemaṃ nānupāpuṇāmi. Ye ca kho ime pabbajitena
jīvitaparikkhārā samudānetabbā
cīvarapiṇdapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārā, te
kasirena samudāgacchantī”ti. Tena bhikkhave bhikkhunā
rattibhāgaṃ vā divasabhāgaṃ vā so puggalo anāpucchā
pakkamitabbaṃ, nānubandhitabbo.
|
Chư Tỷ-kheo, ở đây Tỷ-kheo sống
gần một người nào. Tỷ-kheo sống gần người này, các niệm chưa
được an trú không được an trú... không được chứng đạt, và những
vật dụng này cần thiết... kiếm được một cách khó khăn. Chư
Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy cần phải suy nghĩ như sau: "Ta sống gần
người này. Khi ta sống gần người này, các niệm chưa được an trú
không được an trú... không được chứng đạt, và những vật dụng này
cần thiết... kiếm được một cách khó khăn". Chư Tỷ-kheo, vị
Tỷ-kheo ấy ngay trong phần đêm ấy hay ngay trong phần ngày ấy,
không phải xin phép, cần phải bỏ ngay người ấy mà đi, không cần
theo sát người ấy. |
|
196. Idha pana bhikkhave bhikkhu aññataraṃ
puggalaṃ upanissāya viharati, tassa taṃ puggalaṃ upanissāya
viharato anupaṭṭhitā ceva sati na upaṭṭhāti, asamāhitañca cittaṃ
na samādhiyati, aparikkhīṇā ca āsavā na parikkhayaṃ gacchanti,
ananuppattañca anuttaraṃ yogakkhemaṃ nānupāpuṇāti. Ye ca kho ime
pabbajitena jīvitaparikkhārā samudānetabbā
cīvarapiṇdapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārā, te
appakasirena samudāgacchanti. Tena bhikkhave bhikkhunā iti
paṭisañcikkhitabbaṃ “Ahaṃ kho imaṃ puggalaṃ upanissāya viharāmi,
tassa me imaṃ puggalaṃ upanissāya viharato anupaṭṭhitā ceva sati
na upaṭṭhāti, asamāhitañca cittaṃ na samādhiyati, aparikkhīṇā ca
āsavā na parikkhayaṃ gacchanti, ananuppattañca anuttaraṃ
yogakkhemaṃ nānupāpuṇāmi. Ye ca kho ime pabbajitena
jīvitaparikkhārā samudānetabbā
cīvarapiṇdapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārā, te
appakasirena samudāgacchanti. Na kho panāhaṃ cīvarahetu agārasmā
anagāriyaṃ pabbajito. Na piṇdapātahetu. Pa . Na senāsanahetu. Pa
. Na gilānappaccayabhesajjaparikkhārahetu agārasmā anagāriyaṃ
pabbajito. Atha ca pana me imaṃ puggalaṃ upanissāya viharato
anupaṭṭhitā ceva sati na upaṭṭhāti, asamāhitañca cittaṃ na
samādhiyati, aparikkhīṇā ca āsavā na parikkhayaṃ gacchanti,
ananuppattañca anuttaraṃ yogakkhemaṃ nānupāpuṇāmī”ti. Tena
bhikkhave bhikkhunā saṅkhāpi so puggalo āpucchā pakkamitabbaṃ,
nānubandhitabbo.
|
Chư Tỷ-kheo, Tỷ-kheo sống gần
một người nào. Tỷ-kheo sống gần người ấy, các niệm chưa được an
trú không được an trú... không được chứng đạt. Nhưng những vật
dụng này cần thiết... kiếm được một cách không khó khăn. Chư
Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy cần phải suy tư như sau: "Ta sống gần người
này. Khi ta sống gần người này, các niệm chưa được an trú không
được an trú... không được chứng đạt. Nhưng những vật dụng này
cần thiết... kiếm được một cách không khó khăn. Nhưng không phải
v́ y phục mà ta xuất gia, từ bỏ gia đ́nh, sống không gia đ́nh...
không phải v́ đồ ăn khất thực... không phải v́ sàng tọa... không
phải v́ dược phẩm trị bệnh mà ta xuất gia, từ bỏ gia đ́nh, sống
không gia đ́nh. Và khi ta sống gần người này, các niệm chưa được
an trú không được an trú... không được chứng đạt". Chư Tỷ-kheo,
Tỷ-kheo ấy, chỉ với ước tính này, cần phải bỏ người ấy mà đi,
không có xin phép, không có theo sát. |
|
197. Idha pana bhikkhave bhikkhu aññataraṃ
puggalaṃ upanissāya viharati, tassa taṃ puggalaṃ upanissāya
viharato anupaṭṭhitā ceva sati upaṭṭhāti, asamāhitañca cittaṃ
samādhiyati, aparikkhīṇā ca āsavā parikkhayaṃ gacchanti,
ananuppattañca anuttaraṃ yogakkhemaṃ anupāpuṇāti. Ye ca kho ime
pabbajitena jīvitaparikkhārā samudānetabbā
cīvarapiṇdapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārā, te
kasirena samudāgacchanti. Tena bhikkhave bhikkhunā iti
paṭisañcikkhitabbaṃ “Ahaṃ kho imaṃ puggalaṃ upanissāya viharāmi,
tassa me imaṃ puggalaṃ upanissāya viharato anupaṭṭhitā ceva sati
upaṭṭhāti, asamāhitañca cittaṃ samādhiyati, aparikkhīṇā ca āsavā
parikkhayaṃ gacchanti, ananuppattañca anuttaraṃ yogakkhemaṃ
anupāpuṇāmi. Ye ca kho ime pabbajitena jīvitaparikkhārā
samudānetabbā
cīvarapiṇdapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārā, te
kasirena samudāgacchanti. Na kho panāhaṃ cīvarahetu agārasmā
anagāriyaṃ pabbajito. Na piṇdapātahetu. Pa . Na senāsanahetu. Pa
. Na gilānappaccayabhesajjaparikkhārahetu agārasmā anagāriyaṃ
pabbajito. Atha ca pana me imaṃ puggalaṃ upanissāya viharato
anupaṭṭhitā ceva sati upaṭṭhāti, asamāhitañca cittaṃ
samādhiyati, aparikkhīṇā ca āsavā parikkhayaṃ gacchanti,
ananuppattañca anuttaraṃ yogakkhemaṃ anupāpuṇāmī”ti. Tena
bhikkhave bhikkhunā saṅkhāpi so puggalo anubandhitabbo, na
pakkamitabbaṃ.
|
Chư Tỷ-kheo, ở đây, Tỷ-kheo sống
gần một người nào. Tỷ-kheo sống gần người ấy, các niệm chưa được
an trú được an trú... được chứng đạt. Những vật dụng này cần
thiết... kiếm được một cách khó khăn. Chư Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy
cần phải suy tư như sau: "Ta sống gần người này. Khi ta sống gần
người này, các niệm chưa được an trú được an trú... được chứng
đạt. Những vật dụng này cần thiết... kiếm được một cách khó
khăn. Nhưng không phải v́ y phục mà ta xuất gia, từ bỏ gia đ́nh,
sống không gia đ́nh... không phải v́ đồ ăn khất thực... không
phải v́ sàng tọa... không phải v́ dược phẩm trị bệnh mà ta xuất
gia, từ bỏ gia đ́nh, sống không gia đ́nh. Và khi ta sống gần
người này, các niệm chưa được an trú được an trú... vô thượng an
ổn khỏi các ách phược chưa được chứng đạt được chứng đạt". Chư
Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy, chỉ với suy tính này, cần phải theo sát
người ấy, không được bỏ đi. |
|
198. Idha pana bhikkhave bhikkhu aññataraṃ
puggalaṃ upanissāya viharati, tassa taṃ puggalaṃ upanissāya
viharato anupaṭṭhitā ceva sati upaṭṭhāti, asamāhitañca cittaṃ
samādhiyati, aparikkhīṇā ca āsavā parikkhayaṃ gacchanti,
ananuppattañca anuttaraṃ yogakkhemaṃ anupāpuṇāti. Ye ca kho ime
pabbajitena jīvitaparikkhārā samudānetabbā
cīvarapiṇdapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārā, te
appakasirena samudāgacchanti. Tena bhikkhave bhikkhunā iti
paṭisañcikkhitabbaṃ “Ahaṃ kho imaṃ puggalaṃ upanissāya viharāmi,
tassa me imaṃ puggalaṃ upanissāya viharato anupaṭṭhitā ceva sati
upaṭṭhāti, asamāhitañca cittaṃ samādhiyati, aparikkhīṇā ca āsavā
parikkhayaṃ gacchanti, ananuppattañca anuttaraṃ yogakkhemaṃ
anupāpuṇāmi. Ye ca kho ime pabbajitena jīvitaparikkhārā
samudānetabbā
cīvarapiṇdapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārā, te
appakasirena samudāgacchantī”ti. Tena bhikkhave bhikkhunā
yāvajīvampi so puggalo anubandhitabbo, na pakkamitabbaṃ api
panujjamānenapīti
(Api
paṇujjamānenāti - ?). |
Chư Tỷ-kheo, ở đây, Tỷ-kheo sống
gần một người nào. Tỷ-kheo sống gần người ấy, các niệm chưa được
an trú được an trú, tâm không định tĩnh được định tĩnh, các lậu
hoặc chưa được hoàn toàn đoạn trừ được hoàn toàn đoạn trừ, vô
thượng an ổn khỏi các ách phược chưa được chứng đạt được chứng
đạt, và những vật dụng cần thiết cho đời sống mà một người xuất
gia cần phải sắm đủ, như y phục, đồ ăn khất thực, sàng tọa, dược
phẩm trị bệnh, những vật dụng này kiếm được một cách không khó
khăn. Chư Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy cần phải suy tư như sau: "Ta sống
gần người này. Khi ta sống gần người này, các niệm chưa được an
trú được an trú, tâm chưa được định tĩnh được định tĩnh, các lậu
hoặc chưa được hoàn toàn đoạn trừ được hoàn toàn đoạn trừ, và vô
thượng an ổn, khỏi ách phược chưa được thành đạt được thành đạt.
Và những vật dụng cần thiết cho đời sống mà một vị xuất gia cần
phải sắm đủ, như y phục, đồ ăn khất thực, sàng tọa, dược phẩm
trị bệnh, những vật dụng này kiếm được một cách dễ dàng". Chư
Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy phải trọn đời theo sát người này, không được
bỏ đi, dầu cho có bị xua đuổi.
|
|
Idamavoca
Bhagavā. Attamanā te bhikkhū Bhagavato bhāsitaṃ abhinandunti. |
Thế Tôn thuyết giảng như vậy.
Những Tỷ-kheo ấy hoan hỷ, tín thọ lời dạy của Thế Tôn.
|
|
Vanapatthasuttaṃ niṭṭhitaṃ
sattamaṃ.
|
|
|
<Kinh số 016> |
<Kinh
số 018> |
|