|
016. CETOKHILASUTTAṂ
|
|
016. CETOKHILASUTTAṂ
- Tạng Miến Điện by Ven. Khánh
Hỷ |
016. KINH TÂM HOANG VU - HT. Thích
Minh Châu, Nguồn: Budsas 7.07 |
|
185. Evaṃ me
sutaṃ–ekaṃ samayaṃ Bhagavā Sāvatthiyaṃ viharati Jetavane
Anāthapiṇdikassa ārāme. Tatra kho Bhagavā bhikkhū āmantesi
“Bhikkhavo”ti. “Bhadante”ti te bhikkhū Bhagavato paccassosuṃ.
Bhagavā etadavoca– |
Như vầy tôi nghe. Một thời, Thế Tôn ở Savatthi
(Xá-vệ), tại Jetavana (Kỳ-đà Lâm), vườn ông Anathapindika (Cấp
Cô Độc). Ở đây, Thế Tôn gọi các Tỷ-kheo: "Này chư Tỷ-kheo".
--"Thưa vâng, bạch Thế Tôn", các Tỷ-kheo ấy vâng đáp Thế Tôn.
Thế Tôn thuyết giảng như sau:
|
|
Yassa kassaci
bhikkhave bhikkhuno pañca cetokhilā appahīnā, pañca
cetasovinibandhā (Cetasovinibaddhā
- Sī; cetovinibaddhā - Sāratthadīpanīṭīkā)
asamucchinnā, so vatimasmiṃ Dhammavinaye vuddhiṃ virūḷhiṃ
vepullaṃ āpajjissatīti netaṃ ṭhānaṃ vijjati.
|
-- Chư Tỷ-kheo, Tỷ-kheo nào chưa
diệt trừ năm tâm hoang vu, chưa đoạn tận năm tâm triền phược, vị
ấy có thể lớn mạnh, trưởng thành, hưng thịnh trong Pháp và Luật
này, sự kiện này không xảy ra. |
|
Katamāssa
pañca cetokhilā appahīnā honti. Idha bhikkhave bhikkhu Satthari
kaṅkhati vicikicchati nādhimuccati na sampasīdati. Yo so
bhikkhave bhikkhu Satthari kaṅkhati vicikicchati nādhimuccati na
sampasīdati, tassa cittaṃ na namati ātappāya anuyogāya sātaccāya
padhānāya. Yassa cittaṃ na namati ātappāya anuyogāya sātaccāya
padhānāya, evamassāyaṃ paṭhamo cetokhilo appahīno hoti.
|
Thế nào là năm tâm hoang vu chưa
được đoạn trừ? Chư Tỷ-kheo, ở đây, Tỷ-kheo nghi ngờ bậc Đạo Sư,
do dự, không quyết đoán, không có tịnh tín. Chư Tỷ-kheo, Tỷ-kheo
nào nghi ngờ bậc Đạo Sư, do dự, không quyết đoán, không có tịnh
tín, thời tâm vị này không hướng về nỗ lực, chuyên cần, kiên
tŕ, tinh tấn. Nếu tâm của ai không hướng về nỗ lực, chuyên cần,
kiên tŕ, tinh tấn, như vậy là tâm hoang vu thứ nhất chưa được
diệt trừ.
|
|
Puna caparaṃ
bhikkhave bhikkhu dhamme kaṅkhati vicikicchati nādhimuccati na
sampasīdati. Pa . Evamassāyaṃ dutiyo cetokhilo appahīno hoti. |
Và lại nữa, chư Tỷ-kheo, Tỷ-kheo
nào nghi ngờ Pháp, do dự, không quyết đoán, không có tịnh tín...
(như trên)... Nếu tâm của ai không hướng về nỗ lực, chuyên cần,
kiên tŕ, tinh tấn, như vậy là tâm hoang vu thứ hai chưa được
diệt trừ.
|
|
Puna caparaṃ
bhikkhave bhikkhu saṃghe kaṅkhati vicikicchati nādhimuccati na
sampasīdati. Pa . Evamassāyaṃ tatiyo cetokhilo appahīno hoti. |
Và lại nữa, chư Tỷ-kheo, Tỷ-kheo
nào nghi ngờ Tăng, do dự, không quyết đoán, không có tịnh tín...
(như trên)... Nếu tâm của ai không hướng về nỗ lực, chuyên cần,
kiên tŕ, tinh tấn, như vậy là tâm hoang vu thứ ba chưa được
diệt trừ.
|
|
Puna caparaṃ
bhikkhave bhikkhu sikkhāya kaṅkhati vicikicchati nādhimuccati na
sampasīdati. Yo so bhikkhave bhikkhu sikkhāya kaṅkhati
vicikicchati nādhimuccati na sampasīdati, tassa cittaṃ na namati
ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya. Yassa cittaṃ na namati
ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya, evamassāyaṃ catuttho
cetokhilo appahīno hoti.
|
Và lại nữa, chư Tỷ-kheo, Tỷ-kheo
nào nghi ngờ các học pháp, do dự, không quyết đoán, không có
tịnh tín... (như trên)... Nếu tâm của ai không hướng về nỗ
lực, chuyên cần, kiên tŕ; tinh tấn, như vậy là tâm hoang vu thứ
tư chưa được diệt trừ. |
|
Puna caparaṃ bhikkhave bhikkhu sabrahmacārīsu
kupito hoti anattamano āhatacitto khilajāto. Yo so bhikkhave
bhikkhu sabrahmacārīsu kupito hoti anattamano āhatacitto
khilajāto, tassa cittaṃ na namati ātappāya anuyogāya sātaccāya
padhānāya. Yassa cittaṃ na namati ātappāya anuyogāya sātaccāya
padhānāya, evamassāyaṃ pañcamo cetokhilo appahīno hoti. |
Và lại nữa, chư Tỷ-kheo, Tỷ-kheo
phẫn nộ đối với các đồng phạm hạnh, không có hoan hỷ, tâm tư
chống đối, cứng rắn. Chư Tỷ-kheo, Tỷ-kheo nào phẫn nộ đối với
các vị đồng phạm hạnh, không có hoan hỷ, tâm tư chống đối, cứng
rắn, thời tâm của vị này không hướng về nỗ lực, chuyên cần, kiên
tŕ, tinh tấn. Nếu tâm của ai không hướng về nỗ lực, chuyên cần,
kiên tŕ, tinh tấn, như vậy là tâm hoang vu thứ năm chưa được
diệt trừ.
|
|
Imāssa pañca cetokhilā appahīnā honti. |
Như vậy là năm tâm hoang vu chưa
được diệt trừ.
|
|
186.
Katamāssa pañca cetasovinibandhā asamucchinnā honti. Idha
bhikkhave bhikkhu kāme avītarāgo (Avigatarāgo
- Katthaci) hoti
avigatacchando avigatapemo avigatapāso avigatapariḷāho
avigatataṇho. Yo so bhikkhave bhikkhu kāme avītarāgo hoti
avigatacchando avigatapemo avigatapipāso avigatapariḷāho
avigatataṇho, tassa cittaṃ na namati ātappāya anuyogāya
sātaccāya padhānāya. Yassa cittaṃ na namati ātappāya anuyogāya
sātaccāya padhānāya, evamassāyaṃ paṭhamo cetasovinibandho
asamucchinno hoti. |
Thế nào là năm tâm triền phược
chưa được đoạn tận? Chư Tỷ-kheo, ở đây, Tỷ-kheo, đối với những
dục, không phải không tham ái, không phải không dục cầu, không
phải không ái luyến, không phải không khao khát, không phải
không nhiệt t́nh, không phải không khát ái. Chư Tỷ-kheo, vị
Tỷ-kheo nào đối với những dục, không phải không tham ái... không
phải không khát ái, tâm của vị ấy không hướng về nỗ lực, chuyên
cần, kiên tŕ, tinh tấn. Nếu tâm của ai không hướng về nỗ lực,
chuyên cần, kiên tŕ, tinh tấn, như vậy là tâm triền phược thứ
nhất chưa được đoạn tận.
|
|
Puna caparaṃ
bhikkhave bhikkhu kāye avītarāgo hoti. Pa . Evamassāyaṃ dutiyo
cetasovinibandho asamucchinno hoti. |
Và lại nữa, chư Tỷ-kheo, Tỷ-kheo
nào đối với tự thân không phải không tham ái... (như trên)...
như vậy là tâm triền phược thứ hai chưa được đoạn tận.
|
|
Puna caparaṃ
bhikkhave bhikkhu rūpe avītarāgo hoti. Pa . Evamassāyaṃ tatiyo
cetasovinibandho asamucchinno hoti. |
Và lại nữa, chư Tỷ-kheo, Tỷ-kheo
nào đối với các sắc pháp không phải không tham ái ... (như
trên)... như vậy là tâm triền phược thứ ba chưa được đoạn tận.
|
|
Puna caparaṃ
bhikkhave bhikkhu yāvadatthaṃ udarāvadehakaṃ bhuñjitvā
seyyasukhaṃ passasukhaṃ middhasukhaṃ anuyutto viharati. Yo so
bhikkhave bhikkhu yāvadatthaṃ udarāvadehakaṃ bhuñjitvā
seyyasukhaṃ passasukhaṃ middhasukhaṃ anuyutto viharati, tassa
cittaṃ na namati ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya. Yassa
cittaṃ na namati ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya,
evamassāyaṃ catuttho cetasovinibandho asamucchinno hoti.
|
Và lại nữa, chư Tỷ-kheo, Tỷ-kheo
nào ăn cho đến thỏa thê, cho đến bụng chứa đầy, sống thiên nặng
về khoái lạc về sàng tọa, khoái lạc về ngủ nghỉ, khoái lạc về
thụy miên. Chư Tỷ-kheo, Tỷ-kheo nào ăn cho đến thỏa thê cho đến
bụng chứa đầy... (như trên)... như vậy là tâm triền phược thứ tư
chưa được đoạn tận. |
|
Puna caparaṃ bhikkhave bhikkhu aññataraṃ
devanikāyaṃ paṇidhāya brahmacariyaṃ carati “Imināhaṃ sīlena vā
vatena vā tapena vā brahmacariyena vā devo vā bhavissāmi
devaññataro vā”ti. Yo so bhikkhave bhikkhu aññataraṃ devanikāyaṃ
paṇidhāya brahmacariyaṃ carati “Imināhaṃ sīlena vā vatena vā
tapena vā brahmacariyena vā devo vā bhavissāmi devaññataro
vā”ti, tassa cittaṃ na namati ātappāya anuyogāya sātaccāya
padhānāya. Yassa cittaṃ na namati ātappāya anuyogāya sātaccāya
padhānāya, evamassāyaṃ pañcamo cetasovinibandho asamucchinno
hoti.
|
Và lại nữa, chư Tỷ-kheo, Tỷ-kheo
nào sống phạm hạnh với mong cầu được sanh thiên giới với ư nghĩ:
"Ta với giới này, với hạnh này, với khổ hạnh này hay với phạm
hạnh này sẽ được sanh làm chư Thiên này hay chư Thiên khác". Chư
Tỷ-kheo, Tỷ-kheo nào sống phạm hạnh... (như trên)... như vậy là
tâm triền phược thứ năm chưa được đoạn tận. |
|
Imāssa pañca cetasovinibandhā asamucchinnā honti.
|
Như vậy là năm tâm triền phược
chưa được đoạn tận. |
|
Yassa kassaci bhikkhave bhikkhuno ime pañca
cetokhilā appahīnā, ime pañca cetasovinibandhā asamucchinnā, so
vatimasmiṃ Dhammavinaye vuddhiṃ virūḷhiṃ vepullaṃ āpajjissatīti
netaṃ ṭhānaṃ vijjati.
|
Chư Tỷ-kheo, Tỷ-kheo nào chưa
diệt trừ năm tâm hoang vu này, chưa đoạn tận năm tâm triền phược
này, vị ấy có thể lớn mạnh trưởng thành, hưng thịnh trong Pháp
và Luật này, sự kiện này không xảy ra. |
|
187. Yassa
kassaci bhikkhave bhikkhuno pañca cetokhilā pahīnā, pañca
cetasovinibandhā susamucchinnā, so vatimasmiṃ Dhammavinaye
vuddhiṃ virūḷhiṃ vepullaṃ āpajjissatīti ṭhānametaṃ vijjati.
|
Chư Tỷ-kheo, Tỷ-kheo nào đă diệt
trừ năm tâm hoang vu, đă đoạn tận năm tâm triền phược, vị ấy có
thể lớn mạnh, trưởng thành, hưng thịnh trong Pháp và Luật này,
sự kiện này có xảy ra. |
|
Katamāssa
pañca cetokhilā pahīnā honti. Idha bhikkhave bhikkhu Satthari na
kaṅkhati na vicikicchati, adhimuccati sampasīdati. Yo so
bhikkhave bhikkhu Satthari na kaṅkhati na vicikicchati,
adhimuccati sampasīdati, tassa cittaṃ namati ātappāya anuyogāya
sātaccāya padhānāya. Yassa cittaṃ namati ātappāya anuyogāya
sātaccāya padhānāya, evamassāyaṃ paṭhamo cetokhilo pahīno hoti.
|
Thế nào là năm tâm hoang vu đă
được diệt trừ? Chư Tỷ-kheo, ở đây, Tỷ-kheo không nghi ngờ bậc
Đạo Sư, không do dự, quyết đoán, tịnh tín. Chư Tỷ-kheo, Tỷ-kheo
nào không nghi ngờ bậc Đạo Sư, không do dự, quyết đoán, tịnh
tín, thời tâm vị này hướng về nỗ lực, chuyên cần, kiên tŕ, tinh
tấn. Nếu tâm của ai hướng về nỗ lực, chuyên cần, kiên tŕ, tinh
tấn, như vậy là tâm hoang vu thứ nhất đă được diệt trừ.
|
|
Puna caparaṃ
bhikkhave bhikkhu dhamme na kaṅkhati na vicikicchati,
adhimuccati sampasīdati. Pa . Evamassāyaṃ dutiyo cetokhilo
pahīno hoti. |
Và lại nữa, chư Tỷ-kheo, Tỷ-kheo
nào không nghi ngờ Pháp, không do dự, quyết đoán, tịnh tín...
(như trên)... Nếu tâm của ai hướng về nỗ lực, chuyên cần, kiên
tŕ, tinh tấn, như vậy là tâm hoang vu thứ hai đă được diệt trừ.
|
|
Puna caparaṃ
bhikkhave bhikkhu saṃghe na kaṅkhati na vicikicchati,
adhimuccati sampasīdati. Pa . Evamassāyaṃ tatiyo cetokhilo
pahīno hoti. |
Và lại nữa, chư Tỷ-kheo, Tỷ-kheo
nào không nghi ngờ Tăng, không do dự, quyết đoán, tịnh tín...
(như trên)... Nếu tâm của ai hướng về nỗ lực, chuyên cần, kiên
tŕ, tinh tấn, như vậy là tâm hoang vu thứ ba đă được diệt trừ.
|
|
Puna caparaṃ
bhikkhave bhikkhu sikkhāya na kaṅkhati na vicikicchati,
adhimuccati sampasīdati. Pa . Evamassāyaṃ catuttho cetokhilo
pahīno hoti. |
Chư Tỷ-kheo, Tỷ-kheo nào không
nghi ngờ học pháp, không do dự, quyết đoán, tịnh tín, thời tâm
vị này hướng về nỗ lực, chuyên cần, kiên tŕ, tinh tấn. Nếu tâm
của ai hướng về nỗ lực, chuyên cần, kiên tŕ, tinh tấn, như vậy
là tâm hoang vu thứ tư đă được diệt trừ.
|
|
Puna caparaṃ bhikkhave bhikkhu sabrahmacārīsu na
kupito hoti na anattamano (Attamano
- Sī, I) anāhatacitto
akhilajāto. Yo so bhikkhave bhikkhu sabrahmacārīsu na kupito
hoti na anattamano anāhatacitto akhilajāto, tassa cittaṃ namati
ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya. Yassa cittaṃ namati
ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya, evamassāyaṃ pañcamo
cetokhilo pahīno hoti.
|
Và lại nữa, chư Tỷ-kheo, Tỷ-kheo
nào không phẫn nộ đối với các vị đồng phạm hạnh, hoan hỷ, tâm tư
không chống đối, cứng rắn. Chư Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không phẫn nộ
đối với các vị đồng phạm hạnh, hoan hỷ, tâm tư không chống đối,
cứng rắn, thời tâm vị này hướng về nỗ lực, chuyên cần, kiên tŕ,
tinh tấn. Nếu tâm của ai hướng về nỗ lực, chuyên cần kiên tŕ,
tinh tấn, như vậy là tâm hoang vu thứ năm đă được diệt trừ.
|
|
Imāssa pañca cetokhilā pahīnā honti.
|
Như vậy là năm tâm hoang vu đă
được diệt trừ. |
|
188. Katamāssa pañca cetasovinibandhā
susamucchinnā honti. |
Thế nào là năm tâm triền phược
đă được đoạn tận? |
|
Idha bhikkhave bhikkhu kāme vītarāgo hoti
vigatacchando vigatapemo vigatapipāso vigatapariḷāho
vigatataṇho. Yo so bhikkhave bhikkhu kāme vītarāgo hoti
vigatacchando vigatapemo vigatapipāso vigatapariḷāho
vigatataṇho, tassa cittaṃ namati ātappāya anuyogāya sātaccāya
padhānāya. Yassa cittaṃ namati ātappāya anuyogāya sātaccāya
padhānāya, evamassāyaṃ paṭhamo cetasovinibandho susamucchinno
hoti. |
Chư Tỷ-kheo, ở đây, Tỷ-kheo đối
với những dục không có tham ái, không có dục cầu, không có ái
luyến, không có khao khát, không có nhiệt t́nh, không có khát
ái. Chư Tỷ-kheo, Tỷ-kheo nào đối với những dục không có tham ái,
không có dục cầu, không có ái luyến, không có khao khát, không
có nhiệt t́nh, không có khát ái, tâm vị ấy hướng về nỗ lực,
chuyên cần, kiên tŕ, tinh tấn, như vậy là tâm triền phược thứ
nhất đă được đoạn tận.
|
|
Puna caparaṃ
bhikkhave bhikkhu kāye vītarāgo hoti. Pa . |
Và lại nữa, chư Tỷ-kheo, Tỷ-kheo
nào đối với tự thân không có tham ái... (như trên)... như vậy là
tâm triền phược thứ hai đă được đoạn tận.
|
|
Rūpe vītarāgo
hoti. Pa . |
Và lại nữa, chư Tỷ-kheo, Tỷ-kheo
nào đối với các sắc pháp không có tham ái... (như trên)... như
vậy là tâm triền phược thứ ba đă được đoạn tận.
|
|
Na
yāvadatthaṃ udarāvadehakaṃ bhuñjitvā seyyasukhaṃ passasukhaṃ
middhasukhaṃ anuyutto viharati. Yo so bhikkhave bhikkhu na
yāvadatthaṃ udarāvadehakaṃ bhuñjitvā seyyasukhaṃ passasukhaṃ
middhasukhaṃ anuyutto viharati, tassa cittaṃ namati ātappāya
anuyogāya sātaccāya padhānāya. Yassa cittaṃ namati ātappāya
anuyogāya sātaccāya padhānāya, evamassāyaṃ catuttho
cetasovinibandho susamucchinno hoti.
|
Và lại nữa, chư Tỷ-kheo, Tỷ-kheo
nào không ăn cho đến thỏa thê, cho đến bụng chứa đầy, sống không
thiên nặng về khoái lạc sàng tọa, khoái lạc về ngủ nghĩ, khoái
lạc về thụy miên... (như trên)... như vậy là tâm triền phược thứ
tư đă được đoạn tận. |
|
Puna caparaṃ
bhikkhave bhikkhu na aññataraṃ devanikāyaṃ paṇidhāya
brahmacariyaṃ carati “Imināhaṃ sīlena vā vatena vā tapena vā
brahmacariyena vā devo vā bhavissāmi devaññataro vā”ti. Yo so
bhikkhave bhikkhu na aññataraṃ devanikāyaṃ paṇidhāya
brahmacariyaṃ carati “Imināhaṃ sīlena vā vatena vā tapena vā
brahmacariyena vā devo vā bhavissāmi devaññataro vā”ti, tassa
cittaṃ namati ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya. Yassa
cittaṃ namati ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya,
evamassāyaṃ pañcamo cetasovinibandho susamucchinno hoti. |
Và lại nữa, chư Tỷ-kheo, Tỷ-kheo
nào sống phạm hạnh, không mong cầu được sanh thiên giới với ư
nghĩ: "Ta với giới này, với hạnh này, với khổ hạnh này, hay với
phạm hạnh này, sẽ được sanh làm chư Thiên này hay chư Thiên
khác". Chư Tỷ-kheo, Tỷ-kheo nào sống phạm hạnh, không mong cầu
được sanh thiên giới với ư nghĩ: "Ta với giới này, với hạnh này,
với khổ hạnh này, hay với phạm hạnh này, sẽ được sanh làm chư
Thiên này hay chư Thiên khác", tâm vị ấy hướng về nỗ lực, chuyên
cần, kiên tŕ, tinh tấn. Nếu tâm của ai hướng về nỗ lực, chuyên
cần, kiên tŕ, tinh tấn, như vậy là tâm triền phược thứ năm đă
được đoạn tận.
|
|
Imāssa pañca
cetasovinibandhā susamucchinnā honti. |
Như vậy là năm tâm triền phược
đă được đoạn tận.
|
|
Yassa kassaci bhikkhave bhikkhuno ime pañca
cetokhilā pahīnā, ime pañca cetasovinibandhā susamucchinnā, so
vatimasmiṃ Dhammavinaye vuddhiṃ virūḷhiṃ vepullaṃ āpajjissatīti
ṭhānametaṃ vijjati. |
Chư Tỷ-kheo, Tỷ-kheo nào đă đoạn
tận năm tâm triền phược này, thời vị ấy có thể lớn mạnh, trưởng
thành, hưng thịnh trong Pháp và Luật này, sự kiện này có xảy ra.
|
|
189. So chandasamādhipadhānasaṅkhārasamannāgataṃ
iddhipādaṃ bhāveti. Vīriyasamādhipadhānasaṅkhārasamannāgataṃ
iddhipādaṃ bhāveti. Cittasamādhi-
padhānasaṅkhārasamannāgataṃ iddhipādaṃ bhāveti.
Vīmaṃsāsamādhipadhānasaṅkhārasamannāgataṃ iddhipādaṃ bhāveti.
Ussoḷhīyeva pañcamī.
|
Vị này tu tập như ư túc câu hữu
với dục Thiền định, tinh cần hành; tu tập như ư túc câu hữu với
tinh tấn Thiền định, tinh cần hành; tu tập như ư túc câu hữu với
tâm Thiền định, tinh cần hành; tu tập như ư túc câu hữu với tư
duy Thiền định, tinh cần hành; với nỗ lực là thứ năm.
|
|
Sa kho so bhikkhave evaṃ
ussoḷhipannarasaṅgasamannāgato bhikkhu bhabbo abhinibbidāya,
bhabbo sambodhāya, bhabbo anuttarassa yogakkhemassa adhigamāya.
|
Chư Tỷ-kheo, Tỷ-kheo nào đầy đủ
mười lăm pháp kể cả nỗ lực, thời có đủ khả năng để phá vỡ, có đủ
khả năng để chánh giác, có đủ khả năng để đạt thành vô thượng an
ổn khỏi các ách phược. |
|
Seyyathāpi bhikkhave kukkuṭiyā aṇdāni aṭṭha vā dasa vā dvādasa
vā, tānassu kukkuṭiyā sammā adhisayitāni sammā pariseditāni
sammā paribhāvitāni. Kiñcāpi tassā kukkuṭiyā na evaṃ icchā
uppajjeyya “Aho vatime kukkuṭapotakā pādanakhasikhāya vā
mukhatuṇdakena vā aṇdakosaṃ padāletvā sotthinā abhinibbhi
jjeyyun”ti. Atha kho bhabbāva te kukkuṭapotakā pādanakhasikhāya
vā mukhatuṇdakena vā aṇdakosaṃ padāletvā sotthinā
abhinibbhijjituṃ. Evameva kho bhikkhave evaṃ
ussoḷhipannarasaṅgasamannāgato bhikkhu bhabbo abhinibbidāya,
bhabbo sambodhāya, bhabbo anuttarassa yogakkhemassa
adhigamāyāti. |
Chư Tỷ-kheo, như có khoảng tám,
mười hay mười hai cái trứng của con gà mái, những trứng này được
con gà mái khéo ấp, ngồi lên trên, khéo ấp nóng, khéo ấp dưỡng,
thời dầu cho con gà mái không khởi lên sự mong ước: "Mong rằng
những con gà con của ta, sau khi đâm thủng vỏ trứng với móng
chân nhọn của chúng, hay với mỏ của chúng, có thể thoát ra một
cách yên ổn", những con gà con ấy, sau khi đâm thủng vỏ trứng
với móng chân nhọn của chúng hay với mỏ của chúng, có khả năng
thoát ra một cách yên ổn. Chư Tỷ-kheo, cũng vậy, Tỷ-kheo đầy đủ
mười lăm pháp, kể cả nỗ lực, thời có đủ khả năng để phá vỡ, có
đủ khả năng để chánh giác, có đủ khả năng để đạt thành vô thượng
an ổn khỏi các ách phược.
|
|
Idamavoca
Bhagavā. Attamanā te bhikkhū Bhagavato bhāsitaṃ abhinandunti. |
Thế Tôn thuyết giảng như vậy.
Các Tỷ-kheo ấy hoan hỷ, tín thọ lời dạy của Thế Tôn.
|
|
Cetokhilasuttaṃ niṭṭhitaṃ
chaṭṭhaṃ.
|
|
|
<Kinh số 015> |
<Kinh
số 017> |
|