Trang Chính

Majjhimanikāya & Trung Bộ - tập I

Font VU-Times

 

TAM TẠNG PĀLI - VIỆT

 

MAJJHIMANIKĀYA & TRUNG BỘ tập I

(Văn bản này được thực hiện tạm thời để nghiên cứu, không phải văn bản chính thức của Công Tŕnh Ấn Tống Tam Tạng Song Ngữ Pāli - Việt)

 

Cập Nhật: Monday, June 25, 2012

 

015. ANUMĀNASUTTAṂ 

 

015. ANUMĀNASUTTAṂ - Tạng Miến Điện by Ven. Khánh Hỷ

015. KINH TƯ LƯỢNG - HT. Thích Minh Châu, Nguồn: Budsas 7.07

181. Evaṃ me sutaṃ–ekaṃ samayaṃ āyasmā Mahāmoggallāno Bhaggesu viharati Susumāragire (Suṃsumāragire - Sī, Syā, I) Bhesakaḷāvane migadāye. Tatra kho āyasmā Mahāmoggallāno bhikkhū āmantesi “Āvuso bhikkhavo”ti. "Āvuso”ti kho te bhikkhū āyasmato Mahāmoggallānassa paccassosuṃ, āyasmā Mahāmoggallāno etadavoca–

Như vầy tôi nghe: Một thời, Tôn giả Mahamoggallana sống giữa những người thuộc ḍng họ Bhagga, tại núi Sumsumaragira, rừng Bhesakala, vườn Lộc Uyển. Ở đây, Tôn giả Mahamoggallana (Đại Mục-kiền-liên) gọi các Tỷ-kheo: --"Chư Hiền Tỷ-kheo." --"Thưa Hiền giả." Những Tỷ-kheo ấy vâng đáp Tôn giả Mahamoggallana. Tôn giả Mahamoggallana nói như sau:

 

Pavāreti cepi āvuso bhikkhu “Vadantu maṃ āyasmanto, vacanīyomhi āyasmantehī”ti, so ca hoti dubbaco dovacassakaraṇehi dhammehi samannāgato akkhamo appadakkhiṇaggāhī anusāsaniṃ. Atha kho naṃ sabrahmacārī na ceva vattabbaṃ maññanti, na ca anusāsitabbaṃ maññanti, na ca tasmiṃ puggale vissāsaṃ āpajjitabbaṃ maññanti.

-- Chư Hiền, nếu Tỷ-kheo thỉnh nguyện: "Mong rằng chư Tôn giả nói với tôi, mong rằng tôi được chư Tôn giả nói!" Nhưng nếu vị ấy là một người khó nói, đầy đủ những tánh khiến người ấy trở thành khó nói, khó kham nhẫn, không cung kính đón nhận khi được giảng dạy th́ các vị đồng phạm hạnh nghĩ rằng, Tỷ-kheo ấy không đáng nói đến, nghĩ rằng Tỷ-kheo ấy không đáng được giáo huấn, nghĩ rằng không nên đặt ḷng tin vào người ấy.

 

Katame cāvuso dovacassakaraṇā dhammā.

Chư Hiền, thế nào là những tánh khiến người ấy trở thành khó nói?

 

Idhāvuso bhikkhu pāpiccho hoti pāpikānaṃ icchānaṃ vasaṃ gato. Yaṃpāvuso bhikkhu pāpiccho hoti pāpikānaṃ icchānaṃ vasaṃ gato, ayampi dhammo dovacassakaraṇo.

(1) Chư Hiền, ở đây, vị Tỷ-kheo có ác dục, bị ác dục chi phối; chư Hiền, Tỷ-kheo có ác dục, bị ác dục chi phối, như vậy là một tánh khiến trở thành khó nói.

 

Puna caparaṃ āvuso bhikkhu attukkaṃsako hoti paravambhī. Yaṃpāvuso bhikkhu attukkaṃsako hoti paravambhī, ayampi dhammo dovacassakaraṇo.

(2) Lại nữa, chư Hiền, Tỷ-kheo khen ḿnh chê người; chư Hiền, Tỷ-kheo khen ḿnh chê người, như vậy là một tánh khiến trở thành khó nói.

 

Puna caparaṃ āvuso bhikkhu kodhano hoti kodhābhibhūto. Yaṃpāvuso bhikkhu kodhano hoti kodhābhibhūto, ayampi dhammo dovacassakaraṇo.

(3) Lại nữa, chư Hiền, Tỷ-kheo phẫn nộ, bị phẫn nộ chi phối; chư Hiền, Tỷ-kheo phẫn nộ, bị phẫn nộ chi phối, như vậy là một tánh khiến trở thành khó nói.

 

Puna caparaṃ āvuso bhikkhu kodhano hoti kodhahetu upanāhī. Yaṃpāvuso bhikkhu kodhano hoti kodhahetu upanāhī, ayampi dhammo dovacassakaraṇo.

(4) Lại nữa, chư Hiền, Tỷ-kheo phẫn nộ, v́ phẫn nộ làm nhân trở thành người có hiềm hận; chư Hiền, Tỷ-kheo phẫn nộ, v́ phẫn nộ làm nhân trở thành người có hiềm hận, như vậy là... khó nói.

 

Puna caparaṃ āvuso bhikkhu kodhano hoti kodhahetu abhisaṅgī. Yaṃpāvuso bhikkhu kodhano hoti kodhahetu abhisaṅgī, ayampi dhammo dovacassakaraṇo.

(5) Lại nữa, chư Hiền, Tỷ-kheo phẫn nộ, v́ phẫn nộ làm nhân trở thành cố chấp; chư Hiền, Tỷ-kheo phẫn nộ, v́ phẫn nộ làm nhân trở thành cố chấp, như vậy là... khó nói.

 

Puna caparaṃ āvuso bhikkhu kodhano hoti kodhasāmantā (Kodhasāmantaṃ - Syā, I, Ka) vācaṃ nicchāretā. Yaṃpāvuso bhikkhu kodhano hoti kodhasāmantā vācaṃ nicchāretā, ayampi dhammo dovacassakaraṇo.

 

(6) Lại nữa, chư Hiền, Tỷ-kheo phẫn nộ, thốt ra những lời liên hệ đến phẫn nộ; chư Hiền, Tỷ-kheo phẫn nộ... khó nói.

Puna caparaṃ āvuso bhikkhu codito (Cudito - Sī, Syā, I) codakena codakaṃ paṭippharati. Yaṃpāvuso bhikkhu codito codakena codakaṃ paṭippharati, ayampi dhammo dovacassakaraṇo.

(7) Lại nữa, chư Hiền, Tỷ-kheo bị buộc tội trở lại chống đối vị đă buộc tội ḿnh; chư Hiền, Tỷ-kheo bị buộc tội... khó nói.

 

Puna caparaṃ āvuso bhikkhu codito codakena codakaṃ apasādeti. Yaṃpāvuso bhikkhu codito codakena codakaṃ apasādeti, ayampi dhammo dovacassakaraṇo.

(8) Lại nữa, chư Hiền, Tỷ-kheo bị buộc tội trở lại chỉ trích vị đă buộc tội ḿnh; chư Hiền, Tỷ-kheo bị buộc tội... khó nói.

 

Puna caparaṃ āvuso bhikkhu codito codakena codakassa paccāropeti. Yaṃpāvuso bhikkhu codito codakena codakassa paccāropeti, ayampi dhammo dovacassakaraṇo.

(9) Lại nữa, chư Hiền, Tỷ-kheo bị buộc tội trở lại chất vấn vị đă buộc tội ḿnh; chư Hiền, Tỷ-kheo bị buộc tội... khó nói.

 

Puna caparaṃ āvuso bhikkhu codito codakena aññenaññaṃ paṭicarati, bahiddhā kathaṃ apanāmeti, kopañca dosañca appaccayañca pātukaroti. Yaṃpāvuso bhikkhu codito codakena aññenaññaṃ paṭicarati, bahiddhā kathaṃ apanāmeti, kopañca dosañca appaccayañca pātukaroti, ayampi dhammo dovacassakaraṇo.

 

(10) Lại nữa, chư Hiền, Tỷ-kheo bị buộc tội tránh né vấn đề với một vấn đề khác, trả lời ra ngoài vấn đề, để lộ phẫn nộ, sân hận và bất măn của ḿnh; chư Hiền, Tỷ-kheo bị buộc tội... khó nói.

Puna caparaṃ āvuso bhikkhu codito codakena apadāne na sampāyati. Yaṃpāvuso bhikkhu codito codakena apadāne na sampāyati, ayampi dhammo dovacassakaraṇo.

 

(11) Lại nữa, chư Hiền, Tỷ-kheo bị buộc tội không giải thích thỏa măn hành động của ḿnh cho vị buộc tội; chư Hiền, Tỷ-kheo bị buộc tội... khó nói.

Puna caparaṃ āvuso bhikkhu makkhī hoti paḷāsī. Yaṃpāvuso bhikkhu makkhī hoti paḷāsī, ayampi dhammo dovacassakaraṇo.

 

(12) Lại nữa, chư Hiền, Tỷ-kheo hư ngụy và năo hại; chư Hiền, Tỷ-kheo hư ngụy và năo hại... khó nói.

Puna caparaṃ āvuso bhikkhu issukī hoti maccharī. Yaṃpāvuso bhikkhu issukī hoti maccharī, ayampi dhammo dovacassakaraṇo.

 

(13) Lại nữa, chư Hiền, Tỷ-kheo tật đố và xan tham; chư Hiền, Tỷ-kheo tật đố và xan tham... khó nói.

Puna caparaṃ āvuso bhikkhu saṭho hoti māyāvī. Yaṃpāvuso bhikkhu saṭho hoti māyāvī, ayampi dhammo dovacassakaraṇo.

 

(14) Lại nữa, chư Hiền, Tỷ-kheo lừa đảo và lường gạt; chư Hiền, Tỷ-kheo lừa đảo và lường gạt... khó nói.

Puna caparaṃ āvuso bhikkhu thaddho hoti atimānī. Yaṃpāvuso bhikkhu thaddho hoti atimānī, ayampi dhammo dovacassakaraṇo.

 

(15) Lại nữa, chư Hiền, Tỷ-kheo ngoan mê và quá mạn; chư Hiền, Tỷ-kheo ngoan mê và quá mạn... khó nói.

Puna caparaṃ āvuso bhikkhu sandiṭṭhiparāmāsī hoti ādhānaggāhī duppaṭinissaggī. Yaṃpāvuso bhikkhu sandiṭṭhiparāmāsī hoti ādhānaggāhī duppaṭinissaggī, ayampi dhammo dovacassakaraṇo.

 

(16) Lại nữa, chư Hiền, Tỷ-kheo chấp trước thế tục, cố chấp tư kiến, tánh khó hành xả; chư Hiền, Tỷ-kheo chấp trước thế tục, cố chấp tư kiến, tánh khó hành xả, như vậy là một tánh trở thành khó nói.

Ime vuccantāvuso dovacassakaraṇā dhammā.

 

Chư Hiền, như vậy được gọi là những tánh khiến trở thành khó nói.

182. No cepi āvuso bhikkhu pavāreti “Vadantu maṃ āyasmanto, vacanīyomhi āyasmantehī”ti, so ca hoti suvaco sovacassakaraṇehi dhammehi samannāgato khamo padakkhiṇaggāhī anusāsaniṃ. Atha kho naṃ sabrahmacārī vattabbañceva maññanti anusāsitabbañca maññanti. Tasmiṃ ca puggale vissāsaṃ āpajjitabbaṃ maññanti.

 

Chư Hiền, nếu Tỷ-kheo không thỉnh nguyện: "Mong rằng chư Tôn giả nói với tôi, mong rằng tôi được chư Tôn giả nói!"; Và nếu vị ấy là một người dễ nói, đầy đủ những đức tánh khiến người ấy trở thành dễ nói, kham nhẫn, cung kính đón nhận khi được nghe giảng dạy, th́ các vị đồng phạm hạnh nghĩ rằng, Tỷ-kheo ấy đáng được nói đến, nghĩ rằng Tỷ-kheo ấy đáng được giáo huấn, nghĩ rằng nên đặt ḷng tin vào người ấy.

Katame cāvuso sovacassakaraṇā dhammā.

 

Chư Hiền, thế nào là những đức tánh khiến người ấy trở thành dễ nói?

Idhāvuso bhikkhu na pāpiccho hoti na pāpikānaṃ icchānaṃ vasaṃ gato. Yaṃpāvuso bhikkhu na pāpiccho hoti na pāpikānaṃ icchānaṃ vasaṃ gato, ayampi dhammo sovacassakaraṇo.

 

(1) Chư Hiền, ở đây Tỷ-kheo không có ác dục, không bị ác dục chi phối; chư Hiền, Tỷ-kheo không có ác dục, không bị ác dục chi phối, như vậy là một đức tánh khiến trở thành dễ nói.

Puna caparaṃ āvuso bhikkhu anattukkaṃsako hoti aparavambhī. Yaṃpāvuso bhikkhu anattukkaṃsako hoti aparavambhī, ayampi dhammo sovacassakaraṇo.

 

(2) Lại nữa, chư Hiền, Tỷ-kheo không khen ḿnh chê người; chư Hiền, Tỷ-kheo không khen ḿnh chê người... dễ nói.

Puna caparaṃ āvuso bhikkhu na kodhano hoti na kodhābhibhūto. Yaṃpāvuso bhikkhu na kodhano hoti na kodhābhibhūto, ayampi dhammo sovacassakaraṇo.

 

(3) Lại nữa, chư Hiền, Tỷ-kheo không phẫn nộ, không bị phẫn nộ chi phối; chư Hiền, Tỷ-kheo không phẫn nộ,... trở thành dễ nói.

Puna caparaṃ āvuso bhikkhu na kodhano hoti na kodhahetu upanāhī. Yaṃpāvuso bhikkhu na kodhano hoti na kodhahetu upanāhī, ayampi dhammo sovacassakaraṇo.

 

(4) Lại nữa, chư Hiền, Tỷ-kheo không phẫn nộ, không v́ phẫn nộ làm nhân trở thành người hiềm hận; chư Hiền, Tỷ-kheo không phẫn nộ... trở thành dễ nói.

Puna caparaṃ āvuso bhikkhu na kodhano hoti na kodhahetu abhisaṅgī. Yaṃpāvuso bhikkhu na kodhano hoti na kodhahetu abhisaṅgī, ayampi dhammo sovacassakaraṇo.

 

(5) Lại nữa, chư Hiền, Tỷ-kheo không phẫn nộ, không bị phẫn nộ làm nhân trở thành cố chấp; chư Hiền, Tỷ-kheo không phẫn nộ... trở thành dễ nói.

Puna caparaṃ āvuso bhikkhu na kodhano hoti na kodhasāmantā vācaṃ nicchāretā. Yaṃpāvuso bhikkhu na kodhano hoti na kodhasāmantā vācaṃ nicchāretā, ayampi dhammo sovacassakaraṇo.

 

(6) Lại nữa, chư Hiền, Tỷ-kheo không phẫn nộ, không v́ phẫn nộ thốt ra những lời liên hệ đến phẫn nộ; chư Hiền, Tỷ-kheo không phẫn nộ... trở thành dễ nói.

Puna caparaṃ āvuso bhikkhu codito codakena codakaṃ nappaṭippharati. Yaṃpāvuso bhikkhu codito codakena codakaṃ nappaṭippharati, ayampi dhammo sovacassakaraṇo.

 

(7) Lại nữa, chư Hiền, Tỷ-kheo bị buộc tội, không trở lại chống đối vị đă buộc tội ḿnh; chư Hiền, Tỷ-kheo bị buộc tội... trở thành dễ nói.

Puna caparaṃ āvuso bhikkhu codito codakena codakaṃ na apasādeti. Yaṃpāvuso bhikkhu codito codakena codakaṃ na apasādeti, ayampi dhammo sovacassakaraṇo.

 

(8) Lại nữa, chư Hiền, Tỷ-kheo bị buộc tội không trở lại chỉ trích vị đă khiển trách ḿnh; chư Hiền, Tỷ-kheo bị buộc tội ... trở thành dễ nói.

Puna caparaṃ āvuso bhikkhu codito codakena codakassa na paccāropeti. Yaṃpāvuso bhikkhu codito codakena codakassa na paccāropeti, ayampi dhammo sovacassakaraṇo.

 

(9) Lại nữa, chư Hiền, Tỷ-kheo bị buộc tội không trở lại chất vấn vị đă buộc tội ḿnh; chư Hiền, Tỷ-kheo bị buộc tội... trở thành dễ nói.

Puna caparaṃ āvuso bhikkhu codito codakena na aññenaññaṃ paṭicarati, na bahiddhā kathaṃ apanāmeti, na kopañca dosañca appaccayañca pātukaroti. Yaṃpāvuso bhikkhu codito codakena na aññenaññaṃ paṭicarati, na bahiddhā kathaṃ apanāmeti, na kopañca dosañca appaccayañca pātukaroti, ayampi dhammo sovacassakaraṇo.

 

(10) Lại nữa, chư Hiền, Tỷ-kheo bị buộc tội, không tránh né vấn đề với một vấn đề khác, trả lời ra ngoài vấn đề, để lộ phẫn nộ, sân hận và bất măn của ḿnh, chư Hiền, Tỷ-kheo bị buộc tội... trở thành dễ nói.

Puna caparaṃ āvuso bhikkhu codito codakena apadāne sampāyati. Yaṃpāvuso bhikkhu codito codakena apadāne sampāyati, ayampi dhammo sovacassakaraṇo.

 

(11) Lại nữa, chư Hiền, Tỷ-kheo bị buộc tội, giải thích thỏa măn hành động của ḿnh cho vị buộc tội, chư Hiền, Tỷ-kheo bị buộc tội... trở thành dễ nói.

Puna caparaṃ āvuso bhikkhu amakkhī hoti apaḷāsī. Yaṃpāvuso bhikkhu amakkhī hoti apaḷāsī, ayampi dhammo sovacassakaraṇo.

 

(12) Lại nữa, chư Hiền, Tỷ-kheo không hư ngụy và năo hại, chư Hiền, Tỷ-kheo không hư ngụy và năo hại... trở thành dễ nói.

Puna caparaṃ āvuso bhikkhu anissukī hoti amaccharī. Yaṃpāvuso bhikkhu anissukī hoti amaccharī, ayampi dhammo sovacassakaraṇo.

 

(13) Lại nữa, chư Hiền, Tỷ-kheo không tật đố và xan tham, chư Hiền, Tỷ-kheo không tật đố và xan tham ... trở thành dễ nói.

Puna caparaṃ āvuso bhikkhu asaṭho hoti amāyāvī. Yaṃpāvuso bhikkhu asaṭho hoti amāyāvī, ayampi dhammo sovacassakaraṇo.

 

(14) Lại nữa, chư Hiền, Tỷ-kheo không khi cuống và lường gạt. Chư Hiền, Tỷ-kheo không khi cuống và lường gạt... trở thành dễ nói.

Puna caparaṃ āvuso bhikkhu atthaddho hoti anatimānī. Yaṃpāvuso bhikkhu atthaddho hoti anatimānī, ayampi dhammo sovacassakaraṇo.

 

(15) Lại nữa, chư Hiền, Tỷ-kheo không ngoan mê và quá mạn, chư Hiền, Tỷ-kheo không ngoan mê và quá mạn... trở thành dễ nói.

Puna caparaṃ āvuso bhikkhu asandiṭṭhiparāmāsī hoti anādhānaggāhī suppaṭinissaggī. Yaṃpāvuso bhikkhu asandiṭṭhiparāmāsī hoti anādhānaggāhī suppaṭinissaggī, ayampi dhammo sovacassakaraṇo.

(16) Lại nữa, chư Hiền, Tỷ-kheo không chấp trước thế tục, cố chấp tư kiến, tánh dễ hành xả, chư Hiền, Tỷ-kheo không chấp trước thế tục, không cố chấp tư kiến, tánh dễ hành xả, như vậy là một đức tánh trở thành dễ nói.

 

Ime vuccantāvuso sovacassakaraṇā dhammā.

Chư Hiền, như vậy được gọi là những đức tánh khiến trở thành dễ nói.

 

183. Tatrāvuso bhikkhunā attanāva attānaṃ evaṃ anuminitabbaṃ (Anumānitabbaṃ - Sī)– “Yo khvāyaṃ puggalo pāpiccho pāpikānaṃ icchānaṃ vasaṃ gato, ayaṃ me puggalo appiyo amanāpo. Ahañceva kho panassaṃ pāpiccho pāpikānaṃ icchānaṃ vasaṃ gato, ahaṃpāssaṃ paresaṃ appiyo amanāpo”ti, evaṃ jānantenāvuso bhikkhunā “Na pāpiccho bhavissāmi na pāpikānaṃ icchānaṃ vasaṃ gato”ti cittaṃ uppādetabbaṃ.

 

(1) Chư Hiền, ở đây Tỷ-kheo cần phải tư lượng tự ngă với tự ngă như sau: "Người này có ác dục, bị ác dục chi phối nên ta không ưa người ấy, không thích người ấy. Và nếu ta có ác dục, bị ác dục chi phối, các người khác sẽ không ưa ta, không thích ta". Chư Hiền, Tỷ-kheo khi biết vậy cần phải phát tâm như sau: "Ta sẽ không có ác dục, sẽ không bị ác dục chi phối."

“Yo khvāyaṃ puggalo attukkaṃsako paravambhī, ayaṃ me puggalo appiyo amanāpo. Ahañceva kho panassaṃ attukkaṃsako paravambhī, ahaṃpāssaṃ paresaṃ appiyo amanāpo”ti, evaṃ jānantenāvuso bhikkhunā “Anattukkaṃsako bhavissāmi aparavambhī”ti cittaṃ uppādetabbaṃ.

 

(2) "Người này khen ḿnh chê người, nên ta không ưa người ấy, không thích người ấy. Và nếu ta khen ḿnh chê người, các người khác sẽ không ưa ta, sẽ không thích ta". Chư Hiền, Tỷ-kheo khi biết vậy, cần phải phát tâm như sau: "Ta sẽ không khen ḿnh chê người."

“Yo khvāyaṃ puggalo kodhano kodhābhibhūto, ayaṃ me puggalo appiyo amanāpo. Ahañceva kho panassaṃ kodhano kodhābhibhūto, ahaṃpāssaṃ paresaṃ appiyo amanāpo”ti, evaṃ jānantenāvuso bhikkhunā “Na kodhano bhavissāmi na kodhābhibhūto”ti cittaṃ uppādetabbaṃ.

 

(3) "Người này có phẫn nộ, bị phẫn nộ chi phối, nên ta không ưa người ấy... Ta sẽ không phẫn nộ, không bị phẫn nộ chi phối";

“Yo khvāyaṃ puggalo kodhano kodhahetu upanāhī, ayaṃ me puggalo appiyo amanāpo. Ahañceva kho panassaṃ kodhano kodhahetu upanāhī, ahaṃpāssaṃ paresaṃ appiyo amanāpo”ti, evaṃ jānantenāvuso bhikkhunā “Na kodhano bhavissāmi na kodhahetu upanāhī”ti cittaṃ uppādetabbaṃ.

 

(4) "Người này phẫn nộ, v́ phẫn nộ làm nhân trở thành người hiềm hận nên ta không ưa người ấy... Ta sẽ không phẫn nộ, không v́ phẫn nộ làm nhân trở thành người hiềm hận";

“Yo khvāyaṃ puggalo kodhano kodhahetu abhisaṅgī, ayaṃ me puggalo appiyo amanāpo. Ahañceva kho panassaṃ kodhano kodhahetu abhisaṅgī, ahaṃpāssaṃ paresaṃ appiyo amanāpo”ti, evaṃ jānantenāvuso bhikkhunā “Na kodhano bhavissāmi na kodhahetu abhisaṅgī”ti cittaṃ uppādetabbaṃ.

 

(5) "Người này phẫn nộ, v́ phẫn nộ làm nhân trở thành cố chấp nên ta không ưa người ấy... Ta sẽ không phẫn nộ, không v́ phẫn nộ làm nhân trở thành cố chấp";

“Yo khvāyaṃ puggalo kodhano kodhasāmantā vācaṃ nicchāretā, ayaṃ me puggalo appiyo amanāpo. Ahañceva kho panassaṃ kodhano kodhasāmantā vācaṃ nicchāretā, ahaṃpāssaṃ paresaṃ appiyo amanāpo”ti, evaṃ jānantenāvuso bhikkhunā “Na kodhano bhavissāmi na kodhasāmantā vācaṃ nicchāressāmī”ti cittaṃ uppādetabbaṃ.

 

(6) "Người này phẫn nộ, thốt ra những lời liên hệ đến phẫn nộ nên Ta không ưa người ấy... Ta sẽ không phẫn nộ, không thốt ra những lời liên hệ đến phẫn nộ";

“Yo khvāyaṃ puggalo codito codakena codakaṃ paṭippharati, ayaṃ me puggalo appiyo amanāpo. Ahañceva kho pana codito codakena codakaṃ paṭipphareyyaṃ, ahaṃpāssaṃ paresaṃ appiyo amanāpo”ti, evaṃ jānantenāvuso bhikkhunā “Codito codakena codakaṃ nappaṭippharissāmī”ti cittaṃ uppādetabbaṃ.

 

(7) "Người này bị buộc tội, trở lại chống đối vị đă buộc tội ḿnh, nên Ta không ưa người ấy... Ta có bị buộc tội, sẽ không trở lại chống đối vị buộc tội ḿnh";

“Yo khvāyaṃ puggalo codito codakena codakaṃ apasādeti, ayaṃ me puggalo appiyo amanāpo. Ahañceva kho pana codito codakena codakaṃ apasādeyyaṃ, ahaṃpāssaṃ paresaṃ appiyo amanāpo”ti, evaṃ jānantenāvuso bhikkhunā “Codito codakena codakaṃ na apasādessāmī”ti cittaṃ uppādetabbaṃ.

 

(8) "Người này bị buộc tội trở lại chỉ trích vị đă khiển trách ḿnh, nên Ta không ưa người ấy... Ta có bị buộc tội, sẽ không trở lại chỉ trích vị buộc tội ḿnh";

“Yo khvāyaṃ puggalo codito codakena codakassa paccāropeti, ayaṃ me puggalo appiyo amanāpo. Ahañceva kho pana codito codakena codakassa paccāropeyyaṃ, ahaṃpāssaṃ paresaṃ appiyo amanāpo”ti, evaṃ jānantenāvuso bhikkhunā “Codito codakena codakassa na paccāropessāmī”ti cittaṃ uppādetabbaṃ.

 

(9) "Người này bị buộc tội, trở lại chất vấn vị đă buộc tội ḿnh, nên ta không ưa người ấy... Ta có bị buộc tội, sẽ không trở lại chất vấn vị đă buộc tội ḿnh";

“Yo khvāyaṃ puggalo codito codakena aññenaññaṃ paṭicarati, bahiddhā kathaṃ apanāmeti, kopañca dosañca appaccayañca pātukaroti, ayaṃ me puggalo appiyo amanāpo. Ahañceva kho pana codito codakena aññenaññaṃ paṭicareyyaṃ, bahiddhā kathaṃ apanāmeyyaṃ, kopañca dosañca appaccayañca pātukareyyaṃ, ahaṃpāssaṃ paresaṃ appiyo amanāpo”ti, evaṃ jānantenāvuso bhikkhunā “Codito codakena na aññenaññaṃ paṭicarissāmi, na bahiddhā kathaṃ apanāmessāmi, na kopañca dosañca appaccayañca pātukarissāmī”ti cittaṃ uppādetabbaṃ.

 

(10) "Người này bị buộc tội, tránh né vấn đề với một vấn đề khác, trả lời ra ngoài vấn đề, để lộ phẫn nộ, sân hận, bất măn của ḿnh, nên ta không ưa người ấy... Ta bị buộc tội sẽ không tránh né vấn đề với một vấn đề khác, không trả lời ra ngoài vấn đề, và không để lộ phẫn nộ, sân hận bất măn của ḿnh";

“Yo khvāyaṃ puggalo codito codakena apadāne na sampāyati, ayaṃ me puggalo appiyo amanāpo. Ahañceva kho pana codito codakena apadāne na sampāyeyyaṃ, ahaṃpāssaṃ paresaṃ appiyo amanāpo”ti, evaṃ jānantenāvuso bhikkhunā “Codito codakena apadāne sampāyissāmī”ti cittaṃ uppādetabbaṃ.

 

(11) "Người này bị buộc tội, không giải thích thỏa măn hành động của ḿnh cho vị buộc tội biết nên ta không ưa người ấy... Ta bị buộc tội, sẽ giải thích thỏa măn hành động của ḿnh cho vị buộc tội biết";

“Yo khvāyaṃ puggalo makkhī paḷāsī, ayaṃ me puggalo appiyo amanāpo. Ahañceva kho panassaṃ makkhī paḷāsī, ahaṃpāssaṃ paresaṃ appiyo amanāpo”ti, evaṃ jānantenāvuso bhikkhunā “Amakkhī bhavissāmi apaḷāsī”ti cittaṃ uppādetabbaṃ.

 

(12) "Người này hư ngụy và năo hại nên Ta không ưa người ấy... Ta sẽ không hư ngụy và năo hại";

“Yo khvāyaṃ puggalo issukī maccharī, ayaṃ me puggalo appiyo amanāpo. Ahañceva kho panassaṃ issukī maccharī, ahaṃpāssaṃ paresaṃ appiyo amanāpo”ti, evaṃ jānantenāvuso bhikkhunā “Anissukī bhavissāmi amaccharī”ti cittaṃ uppādetabbaṃ.

 

(13) "Người này tật đố và xan tham nên ta không ưa người ấy... Ta sẽ không tật đố và xan tham";

“Yo khvāyaṃ puggalo saṭho māyāvī, ayaṃ me puggalo appiyo amanāpo. Ahañceva kho panassaṃ saṭho māyāvī, ahaṃpāssaṃ paresaṃ appiyo amanāpo”ti, evaṃ jānantenāvuso bhikkhunā “Asaṭho bhavissāmi amāyāvī”ti cittaṃ uppādetabbaṃ.

 

(14) "Người này khi cuống và lường gạt nên ta không ưa người ấy... Ta sẽ không khi cuống và lường gạt";

“Yo khvāyaṃ puggalo thaddho atimānī, ayaṃ me puggalo appiyo amanāpo. Ahañceva kho panassaṃ thaddho atimānī, ahaṃpāssaṃ paresaṃ appiyo amanāpo”ti, evaṃ jānantenāvuso bhikkhunā “Atthaddho bhavissāmi anatimānī”ti cittaṃ uppādetabbaṃ.

 

(15) "Người này ngoan mê và quá mạn nên ta không ưa người ấy... Ta sẽ không ngoan mê và quá mạn";

“Yo khvāyaṃ puggalo sandiṭṭhiparāmāsī ādhānaggāhī duppaṭinissaggī, ayaṃ me puggalo appiyo amanāpo. Ahañceva kho panassaṃ sandiṭṭhiparāmāsī ādhānaggāhī duppaṭinissaggī, ahaṃpāssaṃ paresaṃ appiyo amanāpo”ti, evaṃ jānantenāvuso bhikkhunā “Asandiṭṭhiparāmāsī bhavissāmi anādhānaggāhī suppaṭinissaggī”ti cittaṃ uppādetabbaṃ.

 

(16) "Người này chấp trước thế tục, cố chấp tư kiến, tánh khó hành xả nên ta không ưa người ấy, không thích người ấy. Và nếu ta chấp trước thế tục, cố chấp tư kiến, tánh khó hành xả, các người khác sẽ không ưa ta, không thích ta". Chư Hiền, Tỷ-kheo khi biết vậy, cần phải phát tâm như sau: "Ta sẽ không chấp trước thế tục, không cố chấp tư kiến, tánh dễ hành xả".

184. Tatrāvuso bhikkhunā attanāva atthānaṃ evaṃ paccavekkhitabbaṃ

 

Chư Hiền, ở đây, Tỷ-kheo cần phải quán sát tự ngă với tự ngă như sau:

“Kiṃ nu khomhi pāpiccho pāpikānaṃ icchānaṃ vasaṃ gato”ti. Sace āvuso bhikkhu paccavekkhamāno evaṃ jānāti “Pāpiccho khomhi pāpikānaṃ icchānaṃ vasaṃ gato”ti, tenāvuso bhikkhunā tesaṃyeva pāpakānaṃ akusalānaṃ dhammānaṃ pahānāya vāyamitabbaṃ. Sace panāvuso bhikkhu paccavekkhamāno evaṃ jānāti “Na khomhi pāpiccho na pāpikānaṃ icchānaṃ vasaṃ gato”ti, tenāvuso bhikkhunā teneva pītipāmojjena vihātabbaṃ ahorattānusikkhinā kusalesu dhammesu.

 

(1) "Không biết ta có ác dục, có bị ác dục chi phối không?" Chư Hiền, nếu Tỷ-kheo quán sát và biết rằng: "Ta có ác dục và bị ác dục chi phối", th́ chư Hiền, Tỷ-kheo ấy cần phải tinh tấn đoạn trừ các ác, bất thiện pháp ấy. Chư Hiền, nếu Tỷ-kheo quán sát và biết rằng: "Ta không có ác dục, không bị ác dục chi phối", th́ chư Hiền, Tỷ-kheo ấy phải sống với tâm niệm hoan hỷ, ngày đêm tu học các thiện pháp.

Puna caparaṃ āvuso bhikkhunā attanāva attānaṃ evaṃ paccavekkhitabbaṃ “Kiṃ nu khomhi attukkaṃsako paravambhī”ti. Sace āvuso bhikkhū paccavekkhamāno evaṃ jānāti “Attukkaṃsako khomhi paravambhī”ti, tenāvuso bhikkhunā tesaṃyeva pāpakānaṃ akusalānaṃ dhammānaṃ pahānāya vāyamitabbaṃ. Sace panāvuso bhikkhu paccavekkhamāno evaṃ jānāti “Anattukkaṃsako khomhi aparavambhī”ti, tenāvuso bhikkhunā teneva pītipāmojjena vihātabbaṃ ahorattānusikkhinā kusalesu dhammesu.

 

(2) Lại nữa, chư Hiền, Tỷ-kheo phải quán sát tự ngă với tự ngă như sau: "Không biết ta có khen ḿnh chê người hay không? ...Ta không khen ḿnh chê người... các thiện pháp.

Puna caparaṃ āvuso bhikkhunā attanāva attānaṃ evaṃ paccavekkhitabbaṃ “Kiṃ nu khomhi kodhano kodhābhibhūto”ti. Sace āvuso bhikkhu paccavekkhamāno evaṃ jānāti “Kodhano khomhi kodhābhibhūto”ti, tenāvuso bhikkhunā tesaṃyeva pāpakānaṃ akusalānaṃ dhammānaṃ pahānāya vāyamitabbaṃ. Sace panāvuso bhikkhu paccavekkhamāno evaṃ jānāti “Na khomhi kodhano kodhābhibhūto”ti, tenāvuso bhikkhunā teneva pītipāmojjena vihātabbaṃ ahorattānusikkhinā kusalesu dhammesu.

 

(3) Lại nữa... không biết ta có phẫn nộ, bị phẫn nộ chi phối không? ...Ta không có phẫn nộ, không bị phẫn nộ chi phối... các thiện pháp.

Puna caparaṃ āvuso bhikkhunā attanāva attānaṃ evaṃ paccavekkhitabbaṃ “Kiṃ nu khomhi kodhano kodhahetu upanāhī”ti. Sace āvuso bhikkhu paccavekkhamāno evaṃ jānāti “Kodhano khomhi kodhahetu upanāhī”ti, tenāvuso bhikkhunā tesaṃyeva pāpakānaṃ akusalānaṃ dhammānaṃ pahānāya vāyamitabbaṃ. Sace panāvuso bhikkhu paccavekkhamāno evaṃ jānāti “Na khomhi kodhano kodhahetu upanāhī”ti, tenāvuso bhikkhunā teneva pītipāmojjena vihātabbaṃ ahorattānusikkhinā kusalesu dhammesu.

 

(4) Lại nữa... không biết ta có phẫn nộ, v́ phẫn nộ làm nhân, trở thành có hiềm hận không?... Ta không có phẫn nộ, không v́ phẫn nộ làm nhân, trở thành người hiềm hận... các thiện pháp.

Puna caparaṃ āvuso bhikkhunā attanāva attānaṃ evaṃ paccavekkhitabbaṃ “Kiṃ nu khomhi kodhano kodhahetu abhisaṅgī”ti. Sace āvuso bhikkhu paccavekkhamāno evaṃ jānāti “Kodhano khomhi kodhahetu abhisaṅgī”ti, tenāvuso bhikkhunā tesaṃyeva pāpakānaṃ akusalānaṃ dhammānaṃ pahānāya vāyamitabbaṃ. Sace panāvuso bhikkhu paccavekkhamāno evaṃ jānāti “Na khomhi kodhano kodhahetu abhisaṅgī”ti, tenāvuso bhikkhunā teneva pītipāmojjena vihātabbaṃ ahorattānusikkhinā kusalesu dhammesu.

 

(5) Lại nữa... không biết ta có phẫn nộ, v́ phẫn nộ làm nhân, trở thành người cố chấp? ...Ta không có phẫn nộ, không v́ phẫn nộ làm nhân, trở thành người cố chấp... các thiện pháp.

Puna caparaṃ āvuso bhikkhunā attanāva attānaṃ evaṃ paccavekkhitabbaṃ “Kiṃ nu khomhi kodhano kodhasāmantā vācaṃ nicchāretā”ti. Sace āvuso bhikkhu paccavekkhamāno evaṃ jānāti “Kodhano khomhi kodhasāmantāvācaṃ nicchāretā”ti, tenāvuso bhikkhunā tesaṃyeva pāpakānaṃ akusalānaṃ dhammānaṃ pahānāya vāyamitabbaṃ. Sace panāvuso bhikkhu paccavekkhamāno evaṃ jānāti “Na khomhi kodhano kodhasāmantā vācaṃ nicchāretā”ti, tenāvuso bhikkhunā teneva pītipāmojjena vihātabbaṃ ahorattānusikkhinā kusalesu dhammesu.

 

(6) Lại nữa,... không biết ta có phẫn nộ, thốt ra những lời liên hệ đến phẫn nộ?... Ta không có phẫn nộ, không thốt ra những lời liên hệ đến phẫn nộ... các thiện pháp.

Puna caparaṃ āvuso bhikkhunā attanāva attānaṃ evaṃ paccavekkhitabbaṃ “Kiṃ nu khomhi codito codakena codakaṃ paṭippharāmī”ti. Sace āvuso bhikkhu paccavekkhamāno evaṃ jānāti “Codito khomhi codakena codakaṃ paṭippharāmī”ti, tenāvuso bhikkhunā tesaṃyeva pāpakānaṃ akusalānaṃ dhammānaṃ pahānāya vāyamitabbaṃ. Sace panāvuso bhikkhu paccavekkhamāno evaṃ jānāti “Codito khomhi codakena codakaṃ nappaṭippharāmī”ti, tenāvuso bhikkhunā teneva pītipāmojjena vihātabbaṃ ahorattānusikkhinā kusalesu dhammesu.

 

(7) Lại nữa... Ta bị buộc tội, không biết ta có trở lại chống đối vị đă buộc tội ta...? Ta bị buộc tội, ta không trở lại chống vị đă buộc tội ta... các thiện pháp.

Puna caparaṃ āvuso bhikkhunā attanāva attānaṃ evaṃ paccavekkhitabbaṃ “Kiṃ nu khomhi codito codakena codakaṃ apasādemī”ti. Sace āvuso bhikkhu paccavekkhamāno evaṃ jānāti “Codito khomhi codakena codakaṃ apasādemī”ti, tenāvuso bhikkhunā tesaṃyeva pāpakānaṃ akusalānaṃ dhammānaṃ pahānāya vāyamitabbaṃ. Sace panāvuso bhikkhu paccavekkhamāno evaṃ jānāti “Codito khomhi codakena  codakaṃ na apasādemī”ti. Tenāvuso bhikkhunā teneva pītipāmojjena vihātabbaṃ ahorattānusikkhinā kusalesu dhammesu.

 

(8) Lại nữa... Ta bị buộc tội, không biết ta có trở lại chỉ trích vị đă buộc tội ta...? Ta bị buộc tội, ta không trở lại chỉ trích vị đă buộc tội ta ... các thiện pháp.

Puna caparaṃ āvuso bhikkhunā attanāva attānaṃ evaṃ paccavekkhitabbaṃ “Kiṃ nu khomhi codito codakena codakassa paccāropemī”ti. Sace āvuso bhikkhu paccavekkhamāno evaṃ jānāti “Codito khomhi codakena codakassa paccāropemī”ti, tenāvuso bhikkhunā tesaṃyeva pāpakānaṃ akusalānaṃ dhammānaṃ pahānāya vāyamitabbaṃ. Sace panāvuso bhikkhu paccavekkhamāno evaṃ jānāti “Codito khomhi codakena codakassa na paccāropemī”ti, tenāvuso bhikkhunā teneva pītipāmojjena vihātabbaṃ ahorattānusikkhinā kusalesu dhammesu.

 

(9) Lại nữa... Ta bị buộc tội, không biết ta có trở lại chất vấn vị đă buộc tội ta?... Ta bị buộc tội, ta không trở lại chất vấn vị đă buộc tội ta ... các thiện pháp.

Puna caparaṃ āvuso bhikkhunā attanāva attānaṃ evaṃ paccavekkhitabbaṃ “Kiṃ nu khomhi codito codakena aññenaññaṃ paṭicarāmi, bahiddhā kathaṃ apanāmemi, kopañca dosañca appaccayañca pātukaromī”ti. Sace āvuso bhikkhu paccavekkhamāno evaṃ jānāti “Codito khomhi codakena aññenaññaṃ paṭicarāmi, bahiddhā kathaṃ apanāmemi, kopañca dosañca appaccayañca pātukaromī”ti, tenāvuso bhikkhunā tesaṃyeva pāpakānaṃ akusalānaṃ dhammānaṃ pahānāya vāyamitabbaṃ. Sace panāvuso bhikkhu paccavekkhamāno evaṃ jānāti “Codito khomhi codakena na aññenaññaṃ paṭicarāmi, na bahiddhā kathaṃ apanāmemi, na kopañca dosañca appaccayañca pātukaromī”ti, tenāvuso bhikkhunā teneva pītipāmojjena vihātabbaṃ ahorattānusikkhinā kusalesu dhammesu.

 

(10) Lại nữa... Ta bị buộc tội, không biết ta có tránh né vấn đề với một vấn đề khác, trả lời ra ngoài vấn đề, để lộ phẫn nộ, sân hận, bất măn của ta?... Ta bị buộc tội, ta không tránh né vấn đề với một vấn đề khác, không trả lời ngoài vấn đề, và ta không để lộ sự phẫn nộ, sân hận và bất măn của ta... các thiện pháp.

Puna caparaṃ āvuso bhikkhunā attanāva attānaṃ evaṃ paccavekkhitabbaṃ “Kiṃ nu khomhi codito codakena apadāne na sampāyāmī”ti. Sace āvuso bhikkhu paccavekkhamāno evaṃ jānāti “Codito khomhi codakena apadāne na sampāyāmī”ti, tenāvuso bhikkhunā tesaṃyeva pāpakānaṃ akusalānaṃ dhammānaṃ pahānāya vāyamitabbaṃ. Sace panāvuso bhikkhu paccavekkhamāno evaṃ jānāti “Codito khomhi codakena apadāne sampāyāmī”ti, tenāvuso bhikkhunā teneva pītipāmojjena vihātabbaṃ ahorattānusikkhinā kusalesu dhammesu.

 

(11) Lại nữa... Ta bị buộc tội, không biết ta có giải thích thỏa măn hành động của ta cho vị buộc tội biết?... Ta bị buộc tội, Ta có giải thích thỏa măn hành động của ta cho vị buộc tội biết... các thiện pháp.

Puna caparaṃ āvuso bhikkhunā attanāva attānaṃ evaṃ paccavekkhitabbaṃ “Kiṃ nu khomhi makkhī paḷāsī”ti. Sace āvuso bhikkhu paccavekkhamāno evaṃ jānāti “Makkhī khomhi paḷāsī”ti, tenāvuso bhikkhunā tesaṃyeva pāpakānaṃ akusalānaṃ dhammānaṃ pahānāya vāyamitabbaṃ. Sace panāvuso bhikkhu paccavekkhamāno evaṃ jānāti “Amakkhī khomhi apaḷāsī”ti, tenāvuso bhikkhunā teneva pītipāmojjena vihātabbaṃ ahorattānusikkhinā kusalesu dhammesu.

 

(12) Lại nữa, không biết ta có hư ngụy và năo hại?... Ta không có hư ngụy và năo hại... các thiện pháp.

Puna caparaṃ āvuso bhikkhunā attanāva attānaṃ evaṃ paccavekkhitabbaṃ “Kiṃ nu khomhi issukī maccharī”ti. Sace āvuso bhikkhu paccavekkhamāno evaṃ jānāti “Issukī khomhi maccharī”ti, tenāvuso bhikkhunā tesaṃyeva pāpakānaṃ akusalānaṃ dhammānaṃ pahānāya vāyamitabbaṃ. Sace panāvuso bhikkhu paccavekkhamāno evaṃ jānāti “Anissukī khomhi amaccharī”ti, tenāvuso bhikkhunā teneva pītipāmojjena vihātabbaṃ ahorattānusikkhinā kusalesu dhammesu.

 

(13) Lại nữa, không biết ta có tật đố và xan tham?... Ta không có tật đố và xan tham... các thiện pháp.

Puna caparaṃ āvuso bhikkhunā attanāva attānaṃ evaṃ paccavekkhitabbaṃ “Kiṃ nu khomhi saṭho māyāvī”ti, sace āvuso bhikkhu paccavekkhamāno evaṃ jānāti “Saṭho khomhi māyāvī”ti, tenāvuso bhikkhunā tesaṃyeva pāpakānaṃ akusalānaṃ dhammānaṃ pahānāya vāyamitabbaṃ. Sace panāvuso bhikkhu paccavekkhamāno evaṃ jānāti “Asaṭho khomhi amāyāvī”ti, tenāvuso bhikkhunā teneva pītipāmojjena vihātabbaṃ ahorattānusikkhinā kusalesu dhammesu.

 

(14) Lại nữa, không biết ta có khi cuống và lường gạt?... Ta không có khi cuống và lường gạt... các thiện pháp.

Puna caparaṃ āvuso bhikkhunā attanāva attānaṃ evaṃ paccavekkhitabbaṃ “Kiṃ nu khomhi thaddho atimānī”ti. Sace āvuso bhikkhu paccavekkhamāno evaṃ jānāti “Thaddho khomhi atimānī”ti, tenāvuso bhikkhunā tesaṃyeva pāpakānaṃ akusalānaṃ dhammānaṃ pahānāya vāyamitabbaṃ. Sace panāvuso bhikkhu paccavekkhamāno evaṃ jānāti “Atthaddho khomhi anatimānī”ti, tenāvuso bhikkhunā teneva pītipāmojjena vihātabbaṃ ahorattānusikkhinā kusalesu dhammesu.

 

(15) Lại nữa... không biết ta có ngoan mê và quá mạn?... Ta không có ngoan mê và quá mạn... các thiện pháp".

Puna caparaṃ āvuso bhikkhunā attanāva attānaṃ evaṃ paccavekkhitabbaṃ “Kiṃ nu khomhi sandiṭṭhiparāmāsī ādhānaggāhī duppaṭinissaggī”ti. Sace āvuso bhikkhu paccavekkhamāno evaṃ jānāti “Sandiṭṭhiparāmāsī khomhi ādhānaggāhī duppaṭinissaggī”ti, tenāvuso bhikkhunā tesaṃyeva pāpakānaṃ akusalānaṃ dhammānaṃ pahānāya vāyamitabbaṃ. Sace panāvuso bhikkhu paccavekkhamāno evaṃ jānāti “Asandiṭṭhiparāmāsī khomhi anādhānaggāhī suppaṭinissaggī”ti, tenāvuso bhikkhunā teneva pītipāmojjena vihātabbaṃ ahorattānusikkhinā kusalesu dhammesu.

 

(16) Lại nữa, chư Hiền, ở đây Tỷ-kheo cần phải quán sát tự ngă như sau: "Không biết ta có chấp trước thế tục, cố chấp tư kiến, tánh khó hành xả không?" Chư Hiền, nếu Tỷ-kheo quán sát và biết rằng: "Ta có chấp trước thế tục, cố chấp tư kiến, tánh khó hành xả", th́ chư Hiền, Tỷ-kheo ấy cần phải tinh tấn đoạn trừ những ác, bất thiện pháp ấy. Chư Hiền, nếu Tỷ-kheo quán sát và biết rằng: "Ta không chấp trước thế tục, không cố chấp tư kiến, tánh dễ hành xả", th́ chư Hiền, Tỷ-kheo ấy phải sống với tâm niệm hoan hỷ, ngày đêm tu học thiện pháp.

Sace āvuso bhikkhu paccavekkhamāno sabbepime pāpake akusale dhamme appahīne attani samanupassati, tenāvuso bhikkhunā sabbesaṃyeva imesaṃ pāpakānaṃ akusalānaṃ dhammānaṃ pahānāya vāyamitabbaṃ. Sace panāvuso bhikkhu paccavekkhamāno sabbepime pāpake akusale dhamme pahīne attani samanupassati, tenāvuso bhikkhunā teneva pītipāmojjena vihātabbaṃ ahorattānusikkhinā kusalesu dhammesu.

 

Chư Hiền, nếu trong khi quán sát, Tỷ-kheo thấy rơ rằng tất cả các ác, bất thiện pháp chưa được đoạn trừ trong nội tâm, th́ chư Hiền, Tỷ-kheo ấy cần phải tinh tấn đoạn trừ các ác, bất thiện pháp ấy. Chư Hiền, nếu Tỷ-kheo trong khi quán sát thấy rơ rằng tất cả các ác, bất thiện pháp đă được đoạn trừ trong nội tâm, th́ chư Hiền, Tỷ-kheo ấy phải sống với tâm niệm hoan hỷ, ngày đêm tu học thiện pháp.

Seyyathāpi āvuso itthī vā puriso vā daharo yuvā maṇdanajātiko ādāse vā parisuddhe pariyodāte acche vā udakapatte sakaṃ mukhanimittaṃ paccavekkhamāno sace tattha passati rajaṃ vā aṅgaṇaṃ vā, tasseva rajassa vā aṅgaṇassa vā pahānāya vāyamati. No ce tattha passati rajaṃ vā aṅgaṇaṃ vā, teneva attamano hoti “Lābhā vata me, parisuddhaṃ vata me”ti. Evameva kho āvuso sace bhikkhu paccavekkhamāno sabbepime pāpake akusale dhamme appahīne attani samanupassati, tenāvuso bhikkhunā sabbesaṃyeva imesaṃ pāpakānaṃ akusalānaṃ dhammānaṃ pahānāya vāyamitabbaṃ. Sace panāvuso bhikkhu paccavekkhamāno sabbepime pāpake akusale dhamme pahīne attani samanupassati, tenāvuso bhikkhunā teneva pītipāmojjena vihātabbaṃ ahorattānusikkhinā kusalesu dhammesūti.

Chư Hiền, ví như một phụ nữ hay một đàn ông trẻ tuổi, trong tuổi thanh xuân, tánh ưa trang điểm, tự quán sát mặt mày của ḿnh trong một tấm kính sạch sẽ và trong suốt, hay trong một bát nước trong sáng. Nếu người ấy thấy bụi bặm hay cấu uế trên mặt ḿnh, th́ người ấy tinh tấn đoạn trừ bụi bặm hay cấu uế ấy. Nếu người ấy không thấy bụi bặm hay cấu uế trên mặt ḿnh, th́ người ấy sẽ hoan hỷ nghĩ rằng: "Thật sự ta được điều tốt đẹp; thật sự ta được thanh tịnh". Cũng vậy chư Hiền, nếu trong khi quán sát, Tỷ-kheo thấy rơ rằng tất cả các ác, bất thiện pháp chưa đoạn trừ ở nội tâm, th́ chư Hiền, Tỷ-kheo ấy cần phải tinh tấn đoạn trừ các ác, bất thiện pháp ấy. Chư Hiền, nếu Tỷ-kheo trong khi quán sát thấy rơ rằng các ác, bất thiện pháp đă đoạn trừ ở nội tâm, th́ chư Hiền, Tỷ-kheo ấy phải sống với tâm niệm hoan hỷ, ngày đêm tu học thiện pháp.

Idamavocāyasmā Mahāmoggallāno. Attamanā te bhikkhū āyasmato Mahāmoggallānassa bhāsitaṃ abhinandunti.

 

Tôn giả Mahamoggallana thuyết giảng như vậy. Các Tỷ-kheo ấy hoan hỷ, tín thọ lời dạy của Tôn giả Mahamoggallana.

Anumānasuttaṃ niṭṭhitaṃ pañcamaṃ.

 
 

<Kinh số 014>

<Kinh số 016>

 
| Mục lục Trung Bộ I | Mục lục Trung Bộ II | Mục lục Trung Bộ III |
 

<Đầu Trang>