|
014.
CŪḶADUKKHAKKHANDHASUTTAṂ
|
|
014.
CŪḶADUKKHAKKHANDHASUTTAṂ - Tạng Miến Điện by Ven. Khánh
Hỷ |
014. TIỂU KINH KHỔ UẨN - HT. Thích
Minh Châu, Nguồn: Budsas 7.07 |
|
175. Evaṃ me sutaṃ–ekaṃ samayaṃ Bhagavā Sakkesu
viharati Kapilavatthusmiṃ Nigrodhārāme. |
Như vầy tôi nghe: Một thời, Thế Tôn sống giữa gịng
họ Sakka (Thích-ca), trong thành Kapilavatthu (Ca-tỳ-la-vệ) tại
vườn Nigrodha (Ni-câu-luật Viên).
|
|
Atha kho Mahānāmo Sakko yena Bhagavā
tenupasaṅkami, upasaṅkamitvā Bhagavantaṃ abhivādetvā ekamantaṃ
nisīdi, ekamantaṃ nisinno kho Mahānāmo Sakko Bhagavantaṃ
etadavoca |
Lúc ấy, có người Sakka tên
Mahànàma đến chỗ Thế Tôn ở, sau khi đến xong, đảnh lễ Ngài rồi
ngồi xuống một bên. Sau khi ngồi xuống một bên, Mahànàma, ḍng
họ Sakka bạch Thế Tôn:
|
|
“Dīgharattāhaṃ bhante Bhagavatā evaṃ
dhammaṃ desitaṃ ājānāmi ‘Lobho cittassa upakkileso, doso
cittassa upakkileso, moho cittassa upakkileso’ti. Evañcāhaṃ (Evaṃpāhaṃ
- Ka)
bhante Bhagavatā
dhammaṃ desitaṃ ājānāmi ‘Lobho cittassa upakkileso, doso
cittassa upakkileso, moho cittassa upakkileso’ti. Atha ca pana
me ekadā lobhadhammāpi cittaṃ pariyādāya tiṭṭhanti, dosadhammāpi
cittaṃ pariyādāya tiṭṭhanti, mohadhammāpi cittaṃ pariyādāya
tiṭṭhanti. Tassa mayhaṃ bhante evaṃ hoti, kosu nāma me dhammo
ajjhattaṃ appahīno, yena me ekadā lobhadhammāpi cittaṃ
pariyādāya tiṭṭhanti, dosadhammāpi cittaṃ pariyādāya tiṭṭhanti,
mohadhammāpi cittaṃ pariyādāya tiṭṭhantī”ti.
|
-- Bạch Thế Tôn, đă lâu rồi, con
đă hiểu như thế này lời dạy của Thế Tôn: "Tham là cấu uế của
tâm, sân là cấu uế của tâm, si là cấu uế của tâm". Bạch Thế Tôn,
con đă hiểu như thế này lời dạy của Thế Tôn: "Tham là cấu uế của
tâm, sân là cấu uế của tâm, si là cấu uế của tâm". Tuy vậy, đôi
lúc các tham pháp chiếm cứ tâm con và an trú, các sân pháp chiếm
cứ tâm con và an trú, các si pháp chiếm cứ tâm con và an trú.
Bạch Thế Tôn, con tự suy nghĩ: "Pháp nào tự trong ta không đoạn
trừ được, do vậy các tham pháp xâm nhập tâm ta và an trú, các
sân pháp xâm nhập tâm ta và an trú, các si pháp xâm nhập tâm ta
và an trú?" |
|
176. So eva kho te Mahānāma dhammo ajjhattaṃ
appahīno, yena te ekadā lobhadhammāpi cittaṃ pariyādāya
tiṭṭhanti, dosadhammāpi cittaṃ pariyādāya tiṭṭhanti,
mohadhammāpi cittaṃ pariyādāya tiṭṭhanti. So ca hi te Mahānāma
dhammo ajjhattaṃ pahīno abhavissa, na tvaṃ agāraṃ ajjhāvaseyyāsi
na kāme paribhuñjeyyāsi. Yasmā ca kho te Mahānāma so eva dhammo
ajjhattaṃ appahīno, tasmā tvaṃ agāraṃ ajjhāvasasi kāme
paribhuñjasi. |
-- Này Mahànàma, có một pháp
trong Ông chưa được đoạn trừ, do vậy các tham pháp xâm nhập tâm
Ông và an trú, các sân pháp xâm nhập tâm Ông và an trú, các si
pháp xâm nhập tâm Ông và an trú. Và này Mahànàma, pháp ấy trong
Ông có thể đoạn trừ được, nếu Ông không sống trong gia đ́nh, nếu
Ông không thụ hưởng các dục vọng. Và này Mahànàma, v́ pháp ấy
trong Ông chưa được đoạn trừ, nên Ông sống trong gia đ́nh và thụ
hưởng các dục vọng.
|
|
177. “Appassādā kāmā bahudukkhā bahupāyāsā (Bahūpāyāsā
- Sī, Syā, I) ādīnavo
ettha bhiyyo”ti iti cepi Mahānāma ariyasāvakassa yathābhūtaṃ
sammappaññāya sudiṭṭhaṃ hoti, so ca (Sova
- Ka) aññatreva
kāmehi aññatra akusalehi dhammehi pītisukhaṃ nādhigacchati aññaṃ
vā tato santataraṃ. Atha kho so neva tāva anāvaṭṭī kāmesu hoti.
Yato ca kho Mahānāma ariyasāvakassa “Appassādā kāmā bahudukkhā
bahupāyāsā ādīnavo ettha bhiyyo”ti evametaṃ yathābhūtaṃ
sammappaññāya sudiṭṭhaṃ hoti, so ca (Sova
- Ka) aññatreva
kāmehi aññatra akusalehi dhammehi pītisukhaṃ adhigacchati aññaṃ
vā tato santataraṃ. Atha kho so anāvaṭṭī kāmesu hoti.
|
Các dục vọng, vui ít, khổ nhiều,
năo nhiều, sự nguy hiểm ở đây lại nhiều hơn. Này Mahànàma, nếu
một vị Thánh đệ tử khéo thấy như vậy với như thật chánh trí tuệ,
nhưng nếu vị này chưa chứng được hỷ lạc do ly dục, ly ác bất
thiện pháp sanh, hay một pháp nào khác cao thượng hơn, như vậy
vị ấy chưa khỏi bị các dục chi phối. Này Mahànàma, khi nào vị
Thánh đệ tử khéo thấy như vậy với như thật chánh trí tuệ: "Các
dục, vui ít, khổ nhiều, năo nhiều. Sự nguy hiểm ở đây lại nhiều
hơn", và vị này chứng được hỷ lạc do ly dục, ly ác bất thiện
pháp sanh hay một pháp nào cao thượng hơn, như vậy vị ấy không
bị các dục chi phối. |
|
Mayhaṃpi kho Mahānāma pubbeva sambodhā
anabhisambuddhassa bodhisattasseva sato “Appassādā kāmā
bahudukkhā bahupāyāsā ādīnavo ettha bhiyyo”ti evametaṃ
yathābhūtaṃ sammappaññāya sudiṭṭhaṃ hoti, so ca1 aññatreva
kāmehi aññatra akusalehi dhammehi pītisukhaṃ nājjhagamaṃ aññaṃ
vā tato santataraṃ. Atha khvāhaṃ neva tāva anāvaṭṭī kāmesu
paccaññāsiṃ. Yato ca kho me mahānāma “Appassādā kāmā bahudukkhā
bahupāyāsā ādīnavo ettha bhiyyo”ti evametaṃ yathābhūtaṃ
sammappaññāya sudiṭṭhaṃ ahosi, so ca1 aññatreva
kāmehi aññatra akusalehi dhammehi pītisukhaṃ ajjhagamaṃ aññaṃ vā
tato santataraṃ. Athāhaṃ anāvaṭṭī kāmesu paccaññāsiṃ.
|
Này Mahànàma, thuở xưa, khi Ta
c̣n là Bồ-tát, chưa chứng được Bồ-đề, chưa thành Chánh Đẳng
Chánh Giác, Ta khéo thấy với như thật chánh trí tuệ: "Các dục
vui ít, khổ nhiều, năo nhiều, sự nguy hiểm ở đây lại nhiều hơn",
dầu Ta có thấy với như thật chánh trí tuệ như vậy, nhưng Ta chưa
chứng được hỷ lạc do ly dục, ly ác bất thiện pháp sanh hay một
pháp nào khác cao thượng hơn. Và như vậy Ta biết rằng, Ta chưa
khỏi bị các dục chi phối. Và này Mahànàma, khi nào Ta khéo thấy
với như thật chánh trí tuệ: "Các dục, vui ít, khổ nhiều, năo
nhiều, sự nguy hiểm ở đây lại nhiều hơn", và Ta chứng được hỷ
lạc do ly dục, ly ác bất thiện pháp sanh hay một pháp nào khác
cao thượng hơn, như vậy Ta khỏi bị các dục chi phối. |
|
178. Ko ca Mahānāma kāmānaṃ assādo. Pañcime
Mahānāma kāmaguṇā. Katame pañca. Cakkhuviññeyyā rūpā iṭṭhā kantā
manāpā piyarūpā kāmūpasaṃhitā rajanīyā. Sotaviññeyyā saddā. Pa .
Ghānaviññeyyā gandhā. Jivhāviññeyyā rasā. Kāyaviññeyyā
phoṭṭhabbā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṃhitā rajanīyā.
Ime kho Mahānāma pañca kāmaguṇā. Yaṃ kho Mahānāma ime pañca
kāmaguṇe paṭicca uppajjati sukhaṃ somanassaṃ. Ayaṃ kāmānaṃ
assādo. |
Và này Mahànàma, thế nào là vị
ngọt các dục? Này Mahànàma, có năm pháp tăng trưởng các dục này:
Các sắc pháp do mắt nhận thức, khả ái, khả lạc, khả ư, khả hỷ,
tương ưng với dục, hấp dẫn; các tiếng do tai nhận thức...; các
hương do mũi nhận thức...; các vị do lưỡi nhận thức...; các xúc
do thân nhận thức, khả ái, khả lạc, khả ư, khả hỷ, tương ưng với
dục, hấp dẫn. Này Mahànàma, có năm pháp tăng trưởng các dục như
vậy. Này Mahànàma, y cứ vào năm pháp tăng trưởng các dục này, có
lạc và hỷ khởi lên, như vậy là vị ngọt các dục.
|
|
Ko ca Mahānāma kāmānaṃ ādīnavo. Idha Mahānāma
kulaputto yena sippaṭṭhānena jīvikaṃ kappeti, yadi muddāya yadi
gaṇanāya yadi saṅkhānena yadi kasiyā yadi vaṇijjāya yadi
gorakkhena yadi issatthena yadi rājaporisena yadi
sippaññatarena, sītassa purakkhato uṇhassa purakkhato
daṃsamakasavātātapasarīsapasamphassehi rissamāno khuppipāsāya
mīyamāno. Ayampi Mahānāma kāmānaṃ ādīnavo sandiṭṭhiko
dukkhakkhandho kāmahetu kāmanidānaṃ kāmādhikaraṇaṃ kāmānameva
hetu. |
Và này Mahànàma, thế nào là sự
nguy hiểm các dục? Ở đây, này Mahànàma, có thiện nam tử nuôi
sống với nghề nghiệp, như đếm ngón tay, như tính toán, như ước
toán, như làm ruộng, như buôn bán, như chăn ḅ, như bắn cung,
như làm công cho vua, như làm một nghề nào khác. Người ấy phải
chống đỡ lạnh, phải chống đỡ nóng, phải chịu đựng sự xúc chạm
của ruồi, muỗi, gió, sức nóng, mặt trời, các loài ḅ sát, bị
chết đói chết khát. Này Mahànàma, như vậy là sự nguy hiểm các
dục, thiết thực hiện tại, thuộc khổ uẩn, lấy dục làm nhân, lấy
dục làm duyên, là nguồn gốc của dục, là nguyên nhân của dục.
|
|
Tassa ce
Mahānāma kulaputtassa evaṃ uṭṭhahato ghaṭato vāyamato te bhogā
nābhinipphajjanti, so socati kilamati paridevati urattāḷiṃ
kandati sammohaṃ āpajjati “Moghaṃ vata me uṭṭhānaṃ, aphalo vata
me vāyāmo”ti. Ayampi Mahānāma kāmānaṃ ādīnavo sandiṭṭhiko
dukkhakkhandho kāmahetu kāmanidānaṃ kāmādhikaraṇaṃ kāmānameva
hetu. |
Này Mahànàma, nếu thiện nam tử
ấy nỗ lực như vậy, tinh cần như vậy, tinh tấn như vậy, nhưng các
tài sản ấy không được đến tay ḿnh, vị ấy than văn, buồn phiền
khóc than, đấm ngực, mê man bất tỉnh: "Ôi! Sự nỗ lực của ta thật
sự là vô ích, sự tinh cần của ta thật sự không kết quả". Này
Mahànàma, như vậy, là sự nguy hiểm các dục... (như trên)... là
nguyên nhân của dục.
|
|
Tassa ce Mahānāma kulaputtassa evaṃ uṭṭhahato
ghaṭato vāyamato te bhogā abhinipphajjanti, so tesaṃ bhogānaṃ
ārakkhādhikaraṇaṃ dukkhaṃ domanassaṃ paṭisaṃvedeti. Kinti me
bhoge neva rājāno hareyyuṃ, na corā hareyyuṃ, na aggi daheyya,
na udakaṃ vaheyya, na appiyā vā dāyādā hareyyunti. Tassa evaṃ
ārakkhato gopayato te bhoge rājāno vā haranti, corā vā haranti,
aggi vā dahati, udakaṃ vā vahati, appiyā vā dāyādā haranti, so
socati kilamati paridevati urattāḷiṃ kandati sammohaṃ āpajjati
“Yampi me ahosi, tampi no natthī”ti. Ayampi Mahānāma kāmānaṃ
ādīnavo sandiṭṭhiko dukkhakkhandho kāmahetu kāmanidānaṃ
kāmādhikaraṇaṃ kāmānameva hetu. |
Này Mahànàma, nếu thiện nam tử
ấy nỗ lực như vậy, tinh cần như vậy, tinh tấn như vậy, và các
tài sản ấy được đến tay ḿnh, v́ phải hộ tŕ các tài sản ấy, vị
ấy cảm thọ sự đau khổ, ưu tư: "Làm sao các vua chúa khỏi cướp
đoạt chúng, làm sao trộm cướp khỏi cướp đoạt chúng, làm sao lửa
khỏi đốt cháy, nước khỏi cuốn trôi, hay các kẻ thừa tự không
xứng đáng khỏi cướp đoạt chúng?" Dầu vị ấy hộ tŕ như vậy, giữ
ǵn như vậy, vua chúa vẫn cướp đoạt các tài sản ấy, trộm cướp
vẫn cướp đoạt, lửa vẫn đốt cháy, nước vẫn cuốn trôi hay các kẻ
thừa tự không xứng đáng vẫn cướp đoạt chúng. Vị ấy than văn,
buồn phiền, khóc than, đấm ngực, mê man bất tỉnh: "Cái đă thuộc
của ta, nay ta không có nữa". Này Mahànàma, như vậy là sự nguy
hiểm các dục... (như trên)... là nguyên nhân của dục.
|
|
Puna caparaṃ
Mahānāma kāmahetu kāmanidānaṃ kāmādhikaraṇaṃ kāmānameva hetu
rājānopi rājūhi vivadanti, khattiyāpi khattiyehi vivadanti,
brāhmaṇāpi brāhmaṇehi vivadanti, gahapatīpi gahapatīhi
vivadanti, mātāpi puttena vivadati, puttopi mātarā vivadati,
pitāpi puttena vivadati, puttopi pitarā vivadati, bhātāpi
bhātarā vivadati, bhātāpi bhaginiyā vivadati, bhaginīpi bhātarā
vivadati, sahāyopi sahāyena vivadati. Te tattha
kalahaviggahavivādāpannā aññamaññaṃ pāṇīhipi upakkamanti,
leddūhipi upakkamanti, daṇdehipi upakkamanti, satthehipi
upakkamanti. Te tattha maraṇaṃpi nigacchanti maraṇamattaṃpi
dukkhaṃ. Ayampi Mahānāma kāmānaṃ ādīnavo sandiṭṭhiko
dukkhakkhandho kāmahetu kāmanidānaṃ kāmādhikaraṇaṃ kāmānameva
hetu. |
Lại nữa, này Mahànàma, do dục
làm nhân, do dục làm duyên, do dục làm nguyên nhân, do chính dục
làm nhân, vua tranh đoạt với vua, Sát-đế-lị tranh đoạt với
Sát-đế-lị, Bà-la-môn tranh đoạt với Bà-la-môn, gia chủ tranh
đoạt với gia chủ, mẹ tranh đoạt với con, con tranh đoạt với mẹ,
cha tranh đoạt với con, con tranh đoạt với cha, anh em tranh
đoạt với anh em, anh tranh đoạt với chị, chị tranh đoạt với anh,
bạn bè tranh đoạt với bạn bè. Khi họ đă dấn ḿnh vào tranh chấp,
tranh luận, tranh đoạt; họ công phá nhau bằng tay; họ công phá
nhau bằng đá; họ công phá nhau bằng gậy; họ công phá nhau bằng
kiếm. Ở đây họ đi đến tử vong, đi đến sự đau khổ gần như tử
vong. Này Mahànàma, như vậy là sự nguy hiểm các dục... (như
trên)... là nguyên nhân của dục.
|
|
Puna caparaṃ Mahānāma kāmahetu kāmanidānaṃ
kāmādhikaraṇaṃ kāmānameva hetu asicammaṃ gahetvā dhanukalāpaṃ
sannayhitvā ubhatobyūḷhaṃ saṅgāmaṃ pakkhandanti usūsupi
khippamānesu sattīsupi khippamānāsu asīsupi vijjotalantesu. Te
tattha usūhipi vijjhanti, sattiyāpi vijjhanti, asināpi sīsaṃ
chindanti. Te tattha maraṇaṃpi nigacchanti maraṇamattaṃpi
dukkhaṃ. Ayampi Mahānāma kāmānaṃ ādīnavo sandiṭṭhiko
dukkhakkhandho kāmahetu kāmanidānaṃ kāmādhikaraṇaṃ kāmānameva
hetu. |
Lại nữa, này Mahànàma, do dục
làm nhân... do chính dục làm nhân, họ cầm mâu và thuẫn, họ đeo
cung và tên, họ dàn trận hai mặt, và tên được nhắm bắn nhau, đao
được quăng ném nhau, kiếm được vung chém nhau. Họ bắn đâm nhau
bằng tên, họ quăng đâm nhau bằng đao, họ chặt đầu nhau bằng
kiếm. Ở đây họ đi đến tử vong, đi đến sự đau khổ gần như tử
vong. Này Mahànàma, như vậy là sự nguy hiểm các dục... (như
trên)... là nguyên nhân của dục.
|
|
Puna caparaṃ
Mahānāma kāmahetu kāmanidānaṃ kāmādhikaraṇaṃ kāmānameva hetu
asicammaṃ gahetvā dhanukalāpaṃ sannayhitvā addāvalepanā
upakāriyo pakkhandanti usūsupi khippamānesu sattīsupi
khippamānāsu asīsupi vijjotalantesu. Te tattha usūhipi
vijjhanti, sattiyāpi vijjhanti, chakaṇakāyapi osiñcanti,
abhivaggenapi omaddanti, asināpi sīsaṃ chindanti. Te tattha
maraṇaṃpi nigacchanti maraṇamattaṃpi dukkhaṃ. Ayampi Mahānāma
kāmānaṃ ādīnavo sandiṭṭhiko dukkhakkhandho kāmahetu kāmanidānaṃ
kāmādhikaraṇaṃ kāmānameva hetu. |
Lại nữa, này Mahànàma, do dục
làm nhân... do chính dục làm nhân, họ cầm mâu và thuẫn, họ đeo
cung và tên, họ công phá thành quách mới trét vôi hồ và tên được
nhắm bắn nhau, đao được quăng ném nhau, kiếm được vung chém
nhau. Ở đây, họ bắn đâm nhau bằng tên, họ quăng đâm nhau bằng
đao, họ đổ nước phân sôi, họ đè bẹp nhau bằng đá, họ chặt đầu
nhau bằng kiếm. Ở đây họ đi đến tử vong, đi đến sự đau khổ gần
như tử vong. Này Mahànàma, như vậy là sự nguy hiểm các dục...
(như trên)... là nguyên nhân của dục.
|
|
Puna caparaṃ
Mahānāma kāmahetu kāmanidānaṃ kāmādhikaraṇaṃ kāmānameva hetu
sandhiṃpi chindanti, nillopaṃpi haranti, ekāgārikaṃpi karonti,
paripanthepi tiṭṭhanti, paradāraṃpi gacchanti. Tamenaṃ rājāno
gahetvā vividhā kammakāraṇā kārenti, kasāhipi tāḷenti, vettehipi
tāḷenti, addhadaṇdakehipi tāḷenti, hatthaṃpi chindanti, pādaṃpi
chindanti, hatthapādaṃpi chindanti, kaṇṇaṃpi chindanti, nāsaṃpi
chindanti, kaṇṇanāsaṃpi chindanti, bilaṅgathālikaṃpi karonti,
saṅkhamuṇdikaṃpi karonti, rāhumukhaṃpi karonti, jotimālikaṃpi
karonti, hatthapajjotikaṃpi karonti, erakavattikaṃpi karonti,
cīrakavāsikaṃpi karonti, eṇeyyakaṃpi karonti, baḷisamaṃsikaṃpi
karonti, kahāpaṇikaṃpi karonti, khārāpatacchikaṃpi karonti,
palighaparivattikaṃpi karonti, palālapīṭhakaṃpi karonti,
tattenapi telena osiñcanti, sunakhehipi khādāpenti, jīvantaṃpi
sūle uttāsenti, asināpi sīsaṃ chindanti. Te tattha maraṇaṃpi
nigacchanti maraṇamattaṃpi dukkhaṃ. Ayampi Mahānāma kāmānaṃ
ādīnavo sandiṭṭhiko dukkhakkhandho kāmahetu kāmanidānaṃ
kāmādhikaraṇaṃ kāmānameva hetu. |
Lại nữa, này Mahànàma, do dục
làm nhân... do chính dục làm nhân, họ đột nhập nhà cửa, họ cướp
giật đồ đạc, họ hành động như kẻ cướp, họ phục kích các đường
lớn, họ đi đến vợ người. Các vua chúa khi bắt được một người như
vậy liền áp dụng nhiều h́nh phạt sai khác. Họ đánh bằng roi, họ
đánh bằng gậy, họ đánh bằng côn, họ chặt tay, họ chặt chân, họ
chặt tay chân, họ xẻo tai, họ cắt mũi, họ xẻo tai cắt mũi, họ
dùng h́nh phạt vạc dầu, họ dùng h́nh phạt bối đồi h́nh (xẻo đỉnh
đầu thành h́nh con ṣ), họ dùng h́nh phạt la hầu khẩu h́nh...
Hỏa man h́nh (lấy lửa đốt thành ṿng hoa)... chúc thủ h́nh (đốt
tay)... khu hành h́nh (lấy rơm bện lại rồi siết chặt)... b́ y
h́nh (lấy vỏ cây làm áo)... linh dương h́nh (h́nh phạt con dê
núi)... câu nhục h́nh (lấy câu móc vào thịt)... tiền h́nh (cắt
thịt thành h́nh đồng tiền)... khối trấp h́nh... chuyển h́nh...
cao đạp đài... họ tưới bằng dầu sôi, họ cho chó ăn, họ đóng cọc
những người sống, họ lấy gươm chặt đầu. Ở đây họ đi đến tử vong,
đi đến sự đau khổ gần như tử vong. Này Mahànàma, như vậy là sự
nguy hiểm của dục... (như trên)... là nguyên nhân của dục.
|
|
Puna caparaṃ Mahānāma kāmahetu kāmanidānaṃ
kāmādhikaraṇaṃ kāmānameva hetu kāyena duccaritaṃ caranti, vācāya
duccaritaṃ caranti, manasā duccaritaṃ caranti. Te kāyena
duccaritaṃ caritvā vācāya duccaritaṃ caritvā manasā duccaritaṃ
caritvā kāyassa bhedā paraṃ maraṇā apāyaṃ duggatiṃ vinipātaṃ
Nirayaṃ upapajjanti. Ayampi Mahānāma kāmānaṃ ādīnavo samparāyiko
dukkhakkhandho kāmahetu kāmanidānaṃ kāmādhikaraṇaṃ kāmānameva
hetu. |
Lại nữa, này Mahànàma, do dục
làm nhân... do chính dục làm nhân, họ sống làm các ác hạnh về
thân, làm các ác hạnh về lời nói, làm các ác hạnh về ư. Do họ
sống làm các ác hạnh về thân, làm các ác hạnh về lời nói, làm
các ác hạnh về ư, khi thân hoại mạng chung, họ sanh vào cơi dữ,
ác thú, đọa xứ, địa ngục. Này Mahànàma, như vậy là sự nguy hiểm
các dục, đưa đến đau khổ tương lai, là khổ uẩn, do dục làm nhân,
do dục làm duyên, do dục làm nhân duyên, do chính dục làm nhân.
|
|
179. Ekamidāhaṃ Mahānāma samayaṃ Rājagahe
viharāmi Gijjhakūṭe pabbate. Tena kho pana samayena sambahulā
Nigaṇṭhā (Niganthā
- Syā, Ka)
Isigilipasse Kāḷasilāyaṃ ubbhaṭṭhakā honti āsanapaṭikkhittā,
opakkamikā dukkhā tibbā kharā kaṭukā vedanā vedayanti. Atha
khvāhaṃ Mahānāma sāyanhasamayaṃ paṭisallānā vuṭṭhito yena
Isigilipasse Kāḷasilā, yena te Nigaṇṭhā tenupasaṅkamiṃ,
upasaṅkamitvā te Nigaṇṭhe etadavocaṃ “Kinnu tumhe āvuso Nigaṇṭhā
ubbhaṭṭhakā āsanapaṭikkhittā opakkamikā dukkhā tibbā kharā
kaṭukā vedanā vedayathā”ti. |
Này Mahànàma, một thời Ta ở tại
Rajagaha (Vương Xá), trên núi Gijjhakuta (Linh Thứu). Lúc bấy
giờ, rất nhiều Nigantha (Ni-kiền Tử) tại sườn núi Isigili, trên
Kalasila (Hắc Nham), đứng thẳng người, không chịu ngồi và cảm
giác những cảm thọ thống thiết, khổ đau, khốc liệt, bén nhạy.
Này Mahànàma, rồi Ta vào buổi chiều, từ Thiền tịnh độc cư đứng
dậy, đi đến sườn núi Isigili, tại Kalasila chỗ các Nigantha ấy
ở, khi đến nơi Ta nói với các Nigantha ấy: "Chư Hiền, tại sao
các Ngươi lại đứng thẳng người, không chịu ngồi xuống và cảm
giác những cảm thọ thống thiết, khổ đau, khốc liệt, bén nhạy như
vậy?"
|
|
Evaṃ vutte Mahānāma te Nigaṇṭhā maṃ etadavocuṃ
“Nigaṇṭho āvuso Nāṭaputto (Nāthaputto
- Sī, I) sabbaññū
sabbadassāvī aparisesaṃ ñāṇadassanaṃ paṭijānāti ‘Carato ca me
tiṭṭhato ca suttassa ca jāgarassa ca satataṃ samitaṃ
ñāṇadassanaṃ paccupaṭṭhitan’ti. So evamāha ‘Atthi kho vo (Atthi
kho bho - Syā, Ka)
Nigaṇṭhā pubbe pāpakammaṃ kataṃ, taṃ imāya kaṭukāya
dukkarakārikāya nijjīretha (Nijjaretha
- Sī, Syā, I), yaṃ
panettha (Mayaṃ
panettha - Ka)
etarahi kāyena saṃvutā vācāya saṃvutā manasā saṃvutā taṃ āyatiṃ
pāpassa kammassa akaraṇaṃ, iti purāṇānaṃ kammānaṃ tapasā
byantibhāvā navānaṃ kammānaṃ akaraṇā āyatiṃ anavassavo, āyatiṃ
anavassavā kammakkhayo, kammakkhayā dukkhakkhayo, dukkhakkhayā
vedanākkhayo, vedanākkhayā sabbaṃ dukkhaṃ nijjiṇṇaṃ
bhavissatī’ti. Tañca panamhākaṃ ruccati ceva khamati ca, tena
camha attamanā”ti. |
Này Mahànàma, được nói vậy các
Nigantha ấy trả lời Ta như sau: "Này Hiền giả, Nigantha
Nataputta - là bậc toàn tri, toàn kiến, tự xưng là có tri kiến
toàn diện như sau: 'Dầu ta có đi, có đứng, có ngủ và có thức,
tri kiến luôn luôn được tồn tại liên tục ở nơi ta'. Vị ấy nói
như sau: 'Này các Nigantha, nếu xưa kia Ngươi có làm ác nghiệp,
hăy làm cho nghiệp ấy tiêu ṃn bằng khổ hạnh khốc liệt này. Sự
không làm ác nghiệp trong tương lai chính do sự hộ tŕ về thân,
sự hộ tŕ về lời nói, sự hộ tŕ về ư ngay trong hiện tại, ở tại
nơi đây. Như vậy chính nhờ sự thiêu đốt, sự chấm dứt các nghiệp
quá khứ, sự không làm các nghiệp mới, mà không có sự tiếp tục
trong tương lai. Do sự không tiếp tục trong tương lai, các
nghiệp được diệt trừ; do nghiệp được diệt trừ, khổ được diệt
trừ; do khổ được diệt trừ, cảm thọ được diệt trừ; do cảm thọ
được diệt trừ, tất cả khổ đau sẽ được tiêu ṃn'. Và v́ chúng tôi
chấp nhận điều ấy, và chúng tôi kham nhẫn điều ấy, nên chúng tôi
được hoan hỷ."
|
|
180. Evaṃ vutte ahaṃ Mahānāma te Nigaṇṭhe
etadavocaṃ
“Kiṃ pana tumhe āvuso Nigaṇṭhā jānātha
‘Ahuvamheva mayaṃ pubbe, na nāhuvamhā’ti”. No hidaṃ āvuso.
|
Này Mahànàma, khi được nói vậy
Ta nói với các Nigantha ấy như sau:
"Chư Hiền Nigantha, các
Ngươi có biết chăng, trong quá khứ, các Ngươi có mặt hay các
Ngươi không có mặt?" --"Thưa Hiền giả, chúng tôi không biết."
|
|
“Kiṃ pana tumhe āvuso Nigaṇṭhā jānātha
‘Akaramheva mayaṃ pubbe pāpakammaṃ, na nākaramhā’ti”. No hidaṃ
āvuso.
|
--" Chư Hiền Nigantha, các Ngươi có biết chăng, trong quá khứ,
các Ngươi không làm ác nghiệp hay có làm ác nghiệp?" --"Thưa
Hiền giả, chúng tôi không biết." |
|
“Kiṃ pana tumhe āvuso Nigaṇṭhā jānātha ‘Evarūpaṃ
vā evarūpaṃ vā pāpakammaṃ akaramhā’ti”. No hidaṃ āvuso.
|
--"Chư Hiền Nigantha, các Ngươi
có biết chăng, các Ngươi không làm các nghiệp như thế này hay
như thế kia?" --"Thưa Hiền giả, chúng tôi không biết." |
|
“Kiṃ pana tumhe āvuso Nigaṇṭhā jānātha ‘Ettakaṃ
vā dukkhaṃ nijjiṇṇaṃ, ettakaṃ vā dukkhaṃ nijjīretabbaṃ,
ettakamhi vā dukkhe nijjiṇṇe sabbaṃ dukkhaṃ nijjiṇṇaṃ
bhavissatī’ti”. No hidaṃ āvuso. |
--"Chư
Hiền Nigantha, các Ngươi có biết chăng: Mức độ đau khổ như thế
này đă trừ diệt, mức độ đau khổ như thế này cần phải trừ diệt?
Hay, khi mức độ đau khổ như thế này đă được trừ diệt, thời tất
cả đau khổ sẽ được trừ diệt?" --"Thưa Hiền giả, chúng tôi không
biết."
|
|
“Kiṃ pana tumhe āvuso Nigaṇṭhā jānātha diṭṭheva
dhamme akusalānaṃ dhammānaṃ pahānaṃ kusalānaṃ dhammānaṃ
upasampadan”ti. No hidaṃ āvuso. |
--"Chư Hiền Nigantha, các Ngươi có biết chăng, sự đoạn
trừ ngay trong hiện tại các bất thiện pháp và sự thành tựu các
thiện pháp?" --"Thưa Hiền giả, chúng tôi không biết."
|
|
“Iti kira
tumhe āvuso Nigaṇṭhā na jānātha ‘Ahuvamheva mayaṃ pubbe, na
nāhuvamhā’ti. Na jānātha ‘Akaramheva mayaṃ pubbe pāpakammaṃ, na
nākaramhā’ti. Na jānātha ‘Evarūpaṃ vā evarūpaṃ vā pāpakammaṃ
akaramhā’ti. Na jānātha ‘Ettakaṃ vā dukkhaṃ nijjiṇṇaṃ, ettakaṃ
vā dukkhaṃ nijjīretabbaṃ, ettakamhi vā dukkhe nijjiṇṇe sabbaṃ
dukkhaṃ nijjiṇṇaṃ bhavissatī’ti. Na jānātha diṭṭheva dhamme
akusalānaṃ dhammānaṃ pahānaṃ kusalānaṃ dhammānaṃ upasampadaṃ.
Evaṃ sante āvuso Nigaṇṭhā ye loke luddā lohitapāṇino
kurūrakammantā manussesu paccājātā, te Nigaṇṭhesu pabbajantī”ti.
|
--"Chư Hiền, theo các Ngươi nói,
Nigantha các Ngươi không biết: Trong quá khứ các Ngươi có mặt
hay các Ngươi không có mặt; các Ngươi không biết, trong quá khứ
các Ngươi không làm các ác nghiệp hay có làm các ác nghiệp; các
Ngươi không biết, các Ngươi không làm ác nghiệp như thế này hay
như thế kia; các Ngươi không biết, mức độ đau khổ như thế này đă
được trừ diệt, mức độ đau khổ như thế này cần phải trừ diệt; mức
độ đau khổ như thế này đă được trừ diệt thời tất cả đau khổ sẽ
được trừ diệt; các Ngươi không biết, sự đoạn trừ ngay trong hiện
tại các bất thiện pháp và sự thành tựu các thiện pháp. Chư Hiền
Nigantha, sự kiện là như vậy th́ những kẻ săn bắn ở đời, với bàn
tay đẫm máu, làm các nghiệp hung dữ, được tái sanh trong loài
người, những hạng ấy có xuất gia trong hàng ngũ Nigantha các
Ngươi không?"
|
|
Na kho āvuso
Gotama sukhena sukhaṃ adhigantabbaṃ, dukkhena kho sukhaṃ
adhigantabbaṃ. Sukhena cāvuso Gotama sukhaṃ adhigantabbaṃ
abhavissa, rājā Māgadho Seniyo Bimbisāro sukhaṃ adhigaccheyya,
rājā Māgadho Seniyo Bimbisāro sukhavihāritaro āyasmatā
Gotamenāti. |
--"Hiền giả Gotama, hạnh phúc
không có thể thành tựu nhờ hạnh phúc. Hạnh phúc phải thành tựu
nhờ đau khổ. Hiền giả Gotama, nếu hạnh phúc có thể thành tựu nhờ
hạnh phúc th́ vua Magadha Seniya Bimbisara (Tần-bà-ta-la) có thể
đạt được hạnh phúc, và vua Magadha Seniya Bimbisara sống hạnh
phúc hơn Tôn giả Gotama.
|
|
“Addhāyasmantehi Nigaṇṭhehi sahasā appaṭisaṅkhā
vācā bhāsitā ‘Na kho āvuso Gotama sukhena sukhaṃ adhigantabbaṃ,
dukkhena kho sukhaṃ adhigantabbaṃ. Sukhena cāvuso Gotama sukhaṃ
adhigantabbaṃ abhavissa, rājā Māgadho Seniyo Bimbisāro sukhaṃ
adhigaccheyya, rājā Māgadho Seniyo Bimbisāro sukhavihāritaro
āyasmatā Gotamenā’ti. Api ca ahameva tattha paṭipucchitabbo ‘Ko
nu kho āyasmantānaṃ sukhavihāritaro rājā vā Māgadho Seniyo
Bimbisāro āyasmā vā Gotamo’ti”. |
"Lời nói này thật sự đă được các
Tôn giả Nigantha nói lên một cách hấp tấp, không có suy tư. Hiền
giả Gotama, hạnh phúc không có thể thành tựu nhờ hạnh phúc. Hạnh
phúc phải thành tựu nhờ đau khổ. Hiền giả Gotama, nếu hạnh phúc
có thể thành tựu nhờ hạnh phúc, thời vua Magadha Seniya
Bimbisara có thể đạt được hạnh phúc; và vua Magadha Seniya
Bimbisara sống hạnh phúc hơn Tôn giả Gotama. Và chính ta ở đây
cần phải được hỏi như sau: 'Giữa các bậc Tôn Giả, ai sống hạnh
phúc hơn, vua Magadha Seniya Bimbisara hay Tôn giả Gotama?'
|
|
Addhāvuso Gotama amhehi sahasā
appaṭisaṅkhā vācā bhāsitā “Na kho āvuso Gotama sukhena sukhaṃ
adhigantabbaṃ, dukkhena kho sukhaṃ adhigantabbaṃ. Sukhena cāvuso
Gotama sukhaṃ adhigantabbaṃ abhavissa, rājā Māgadho Seniyo
Bimbisāro sukhaṃ adhigaccheyya, rājā Māgadho Seniyo Bimbisāro
sukhavihāritaro āyasmatā Gotamenā”ti. Api ca tiṭṭhatetaṃ.
Idānipi mayaṃ āyasmantaṃ Gotamaṃ pucchāma “Ko nu kho
āyasmantānaṃ sukhavihāritaro rājā vā Māgadho Seniyo Bimbisāro
āyasmā vā Gotamo”ti.
|
"Hiền giả Gotama, lời nói này
thật sự đă được chúng tôi nói lên một cách hấp tấp, không có suy
tư: Hiền giả Gotama, hạnh phúc không có thể thành tựu nhờ hạnh
phúc, thời vua Magadha Seniya Bimbisara có thể đạt được hạnh
phúc; và vua Magadha Seniya Bimbisara sống hạnh phúc hơn Tôn giả
Gotama. Hăy để yên sự việc như vậy. Nay chúng tôi hỏi Tôn giả
Gotama: 'Giữa quư vị Tôn giả, ai sống hạnh phúc hơn, vua Magadha
Seniya Bimbisara hay Tôn giả Gotama?' |
|
“Tena hāvuso
Nigaṇṭhā tumheva tattha paṭipucchissāmi, yathā vo khameyya,
tathā naṃ byākareyyātha. Taṃ kiṃmaññathāvuso Nigaṇṭhā, pahoti
rājā Māgadho Seniyo Bimbisāro aniñjamāno kāyena abhāsamāno vācaṃ
satta rattindivāni ekantasukhaṃ paṭisaṃvedī viharitun”ti. No
hidaṃ āvuso. |
--"Chư Hiền Nigantha, nay Ta sẽ
hỏi các Ngươi một câu, cũng vấn đề này. Nếu các Ngươi vui ḷng,
hăy trả lời câu hỏi ấy. Chư Hiền Nigantha, các Ngươi nghĩ thế
nào? Vua Magadha Seniya Bimbisara có thể không di động thân thể,
không nói lên một tiếng, sống cảm giác thuần túy lạc thọ luôn
bảy ngày bảy đêm có được không?--"Này Hiền giả, không thể được.
|
|
“Taṃ
kiṃmaññathāvuso Nigaṇṭhā, pahoti rājā Māgadho Seniyo Bimbisāro
aniñjamāno kāyena abhāsamāno vācaṃ cha rattindivāni. Pa . Pañca
rattindivāni. Cattāri rattindivāni. Tīṇi rattindivāni. Dve
rattindivāni. Ekaṃ rattindivaṃ ekantasukhaṃ paṭisaṃvedī
viharitun”ti. No hidaṃ āvuso. |
--"Chư Hiền Nigantha, các Ngươi
nghĩ thế nào? Vua Magadha Seniya Bimbisara có thể không di động
thân thể, không nói lên một tiếng, sống cảm giác thuần túy lạc
thọ luôn sáu ngày sáu đêm, luôn năm ngày năm đêm, luôn bốn ngày
bốn đêm, luôn ba ngày ba đêm, luôn hai ngày hai đêm, luôn một
ngày một đêm không? --"Này Hiền giả, không thể được.
|
|
“Ahaṃ kho
āvuso Nigaṇṭhā pahomi aniñjamāno kāyena abhāsamāno vācaṃ ekaṃ
rattindivaṃ ekantasukhaṃ paṭisaṃvedī viharituṃ. Ahaṃ kho āvuso
Nigaṇṭhā pahomi aniñjamāno kāyena abhāsamāno vācaṃ dve
rattindivāni. Tīṇi rattindivāni. Cattāri rattindivāni. Pañca
rattindivāni. Cha rattindivāni. Satta rattindivāni ekantasukhaṃ
paṭisaṃvedī viharituṃ. Taṃ kiṃmaññathāvuso Nigaṇṭhā evaṃ sante
ko sukhavihāritaro rājā vā Māgadho Seniyo Bimbisāro ahaṃ vā”ti.
|
--"Chư Hiền Nigantha, Ta có thể
không di động thân thể, không nói lên một lời, sống cảm giác
thuần túy lạc thọ luôn trong một ngày một đêm. Chư Hiền
Nigantha, Ta có thể không di động thân thể , không nói lên một
lời, sống cảm giác thuần túy lạc thọ luôn trong hai ngày hai
đêm, luôn trong ba ngày ba đêm, luôn trong bốn ngày bốn đêm,
luôn trong năm ngày năm đêm, luôn trong sáu ngày sáu đêm, luôn
trong bảy ngày bảy đêm. Chư Hiền Nigantha, các Ngươi nghĩ thế
nào? Sự kiện là như vậy, ai sống hạnh phúc hơn, vua Magadha
Seniya Bimbisara hay Ta?
|
|
Evaṃ sante āyasmāva Gotamo sukhavihāritaro raññā Māgadhena
Seniyena Bimbisārenāti. |
--"Sự kiện là như vậy, Tôn giả
Gotama sống hạnh phúc hơn vua Magadha Seniya Bimbisara."
|
|
Idamavoca
Bhagavā. Attamano Mahānāmo sakko Bhagavato bhāsitaṃ abhinandīti. |
Thế Tôn thuyết giảng như vậy.
Mahànàma thuộc gịng họ Sakka hoan hỷ, tín thọ lời dạy của Thế
Tôn.
|
|
Cūḷadukkhakkhandhasuttaṃ
niṭṭhitaṃ catutthaṃ.
|
|
|
<Kinh số 013> |
<Kinh
số 015> |
|