|
011. CŪḶASĪHANĀDASUTTAṂ
|
|
011. CŪḶASĪHANĀDASUTTAṂ
- Tạng Miến Điện by Ven. Khánh
Hỷ |
011. TIỂU KINH SƯ TỬ HỐNG - HT. Thích
Minh Châu, Nguồn: Budsas 7.07 |
|
139. Evaṃ me
sutaṃ–ekaṃ samayaṃ Bhagavā Sāvatthiyaṃ viharati Jetavane
Anāthapiṇdikassa ārāme. Tatra kho Bhagavā bhikkhū āmantesi
bhikkhavoti. “Bhadante”ti te bhikkhū Bhagavato paccassosuṃ.
Bhagavā etadavoca– |
Như vầy tôi nghe. Một thời Thế
Tôn ở Savatthi (Xá-vệ), tại Jetavana (Kỳ-đà Lâm), trong vườn ông
Anathapindika (Cấp Cô Độc). Ở đây, Thế Tôn gọi các Tỷ-kheo: "Này
các Tỷ-kheo." --"Bạch Thế Tôn," những Tỷ-kheo ấy vâng đáp Thế
Tôn. Thế Tôn thuyết như sau:
|
|
“Idheva
bhikkhave samaṇo, idha dutiyo samaṇo, idha tatiyo samaṇo, idha
catuttho samaṇo, suññā parappavādā samaṇebhi aññehī”ti (Samaṇehi
aññeti - Sī, I, Ka; ettha aññehīti sakāya paṭiññāya
saccābhiññehīti attho veditabbo),
evametaṃ (Evameva
- Syā, Ka)
bhikkhave sammā sīhanādaṃ nadatha. |
-- Này các Tỷ-kheo, chỉ ở đây là
có Sa-môn thứ nhất; ở đây là có Sa-môn thứ hai; ở đây là có
Sa-môn thứ ba; ở đây là có Sa-môn thứ tư; các ngoại đạo khác
không có Sa-môn. Này các Tỷ-kheo, các Ông hăy chân chánh rống
tiếng rống sư tử như vậy.
|
|
140. Ṭhānaṃ
kho panetaṃ bhikkhave vijjati, yaṃ aññatitthiyā paribbājakā evaṃ
vadeyyuṃ “Ko panāyasmantānaṃ assāso kiṃ balaṃ, yena tumhe
āyasmanto evaṃ vadetha ‘Idheva samaṇo, idha dutiyo samaṇo, idha
tatiyo samaṇo, idha catuttho samaṇo, suññā parappavādā samaṇebhi
aññehī’ti”. Evaṃvādino bhikkhave aññatitthiyā paribbājakā
evamassu vacanīyā “Atthi kho no āvuso tena Bhagavatā jānatā
passatā Arahatā Sammāsambuddhena cattāro dhammā akkhātā, ye
mayaṃ attani sampassamānā evaṃ vadema ‘Idheva samaṇo, idha
dutiyo samaṇo, idha tatiyo samaṇo, idha catuttho samaṇo, suññā
parappavādā samaṇebhi aññehī”ti. Katame cattāro. Atthi kho no
āvuso Satthari pasādo, atthi dhamme pasādo, atthi sīlesu
paripūrakāritā, sahadhammikā kho pana piyā manāpā gahaṭṭhā ceva
pabbajitā ca. Ime kho no āvuso tena Bhagavatā jānatā passatā
Arahatā Sammāsambuddhena cattāro dhammā akkhātā, ye mayaṃ attani
sampassamānā evaṃ vadema ‘Idheva samaṇo, idha dutiyo samaṇo,
idha tatiyo samaṇo, idha catuttho samaṇo, suññā parappavādā
samaṇebhi aññehī”ti. |
Này các Tỷ-kheo, sự t́nh này xảy
ra khi ở đây những Du sĩ ngoại đạo có thể nói: "Chư Tôn giả có
tin tưởng ǵ, có sức lực ǵ mà chư Tôn giả tuyên bố: 'Chỉ ở đây
là có Sa-môn thứ nhất; ở đây là có Sa-môn thứ hai; ở đây là có
Sa-môn thứ ba; ở đây là có Sa-môn thứ tư; các ngoại đạo khác
không có Sa-môn'". Này các Tỷ-kheo, nếu được các Du sĩ ngoại đạo
nói như vậy, cần phải trả lời họ như sau: "Chư Hiền, v́ chúng
tôi tự chánh kiến bốn pháp, được Thế Tôn tuyên bố cho chúng tôi
biết, bậc đă thấy, đă biết, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác nên
chúng tôi nói: 'Chỉ ở đây là có Sa-môn thứ nhất, ở đây là có
Sa-môn thứ hai; Sa-môn thứ ba; Sa-môn thứ tư'. Thế nào là bốn?
Chư Hiền, chúng tôi có ḷng tin bậc Đạo Sư, có ḷng tin Pháp, có
sự thành tựu viên măn các Giới luật, và những pháp hữu của chúng
tôi, những người cư sĩ và những người xuất gia, được chúng tôi
thương, chúng tôi mến. Chư Hiền, v́ chúng tôi tự chánh kiến bốn
pháp, được Thế Tôn tuyên bố cho chúng tôi biết, bậc đă thấy, đă
biết, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác nên chúng tôi nói: 'Chỉ ở
đây là Sa-môn... Sa-môn thứ tư'".
|
|
141. Ṭhānaṃ
kho panetaṃ bhikkhave vijjati, yaṃ aññatitthiyā paribbājakā evaṃ
vadeyyuṃ “Amhākampi kho āvuso atthi Satthari pasādo, yo amhākaṃ
Satthā. Amhākampi atthi dhamme pasādo, yo amhākaṃ dhammo.
Mayampi sīlesu paripūrakārino, yāni amhākaṃ sīlāni. Amhākampi
sahadhammikā piyā manāpā gahaṭṭhā ceva pabbajitā ca. Idha no
āvuso ko viseso ko adhippayāso (Adhippāyo
- Ka—Sī, Syā, I; adhippayogo - Ka)
kiṃ nānākaraṇaṃ, yadidaṃ tumhākañceva
amhākañcā”ti. |
Này các Tỷ-kheo, sự t́nh này xảy
ra, khi ở đây, những Du sĩ ngoại đạo có thể nói: "Chư Hiền,
chúng tôi cũng có ḷng tin bậc Đạo Sư, vị ấy là Đạo Sư của chúng
tôi. Chúng tôi có ḷng tin Pháp, Pháp ấy là Pháp của chúng tôi,
chúng tôi thành tựu viên măn các Giới luật, những Giới luật ấy
là Giới luật của chúng tôi. Và những pháp hữu của chúng tôi,
những người cư sĩ và cả những người xuất gia, được chúng tôi
thương, được chúng tôi mến. Chư Hiền, như vậy có sự sai biệt ǵ,
có sự đặc thù ǵ, có sự khác biệt ǵ giữa quư vị và chúng tôi?"
|
|
Evaṃvādino
bhikkhave aññatitthiyā paribbājakā evamassu vacanīyā “Kiṃ
panāvuso ekā niṭṭhā, udāhu puthu niṭṭhā”ti. Sammā byākaramānā
bhikkhave aññatitthiyā paribbājakā evaṃ byākareyyuṃ “Ekāvuso
niṭṭhā, na puthu niṭṭhā”ti. |
Chư Tỷ-kheo, nếu được các Du sĩ
ngoại đạo nói như vậy, cần phải trả lời họ như sau: "Chư Hiền,
cứu cánh là một hay cứu cánh là đa diện?" Nếu trả lời đứng đắn,
các Du sĩ ngoại đạo phải trả lời: "Chư Hiền, cứu cánh là một,
cứu cánh không phải đa diện".
|
|
Sā panāvuso
niṭṭhā sarāgassa, udāhu vītarāgassāti. Sammā byākaramānā
bhikkhave aññatitthiyā paribbājakā evaṃ byākareyyuṃ
“Vītarāgassāvuso sā niṭṭhā, na sā niṭṭhā sarāgassā”ti. |
--"Chư Hiền, cứu cánh ấy cho
người có tham, hay cho người không tham?" Nếu trả lời đứng đắn,
các Du sĩ ngoại đạo phải trả lời: "Chư Hiền, cứu cánh ấy cho
người không tham, không phải cho người có tham".
|
|
Sā panāvuso
niṭṭhā sadosassa, udāhu vītadosassāti. Sammā byākaramānā
bhikkhave aññatitthiyā paribbājakā evaṃ byākareyyuṃ
“Vītadosassāvuso sā niṭṭhā, na sā niṭṭhā sadosassā”ti.
|
--"Chư Hiền, cứu cánh ấy cho
người có sân, hay cho người không sân?" Nếu trả lời đứng đắn,
các Du sĩ ngoại đạo phải trả lời: "Chư Hiền, cứu cánh ấy cho
người không sân, không phải cho người có sân". |
|
Sā panāvuso
niṭṭhā samohassa, udāhu vītamohassāti. Sammā byākaramānā
bhikkhave aññatitthiyā paribbājakā evaṃ byākareyyuṃ
“Vītamohassāvuso sā niṭṭhā, na sā niṭṭhā samohassā”ti.
|
--"Chư Hiền, cứu cánh ấy cho
người có si hay cho người không si? Nếu trả lời đứng đắn... phải
trả lời: "Chư Hiền, cứu cánh ấy cho người không si, không phải
cho người có si". |
|
Sā panāvuso
niṭṭhā sataṇhassa, udāhu vītataṇhassāti. Sammā byākaramānā
bhikkhave aññatitthiyā paribbājakā evaṃ byākareyyuṃ
“Vītataṇhassāvuso sā niṭṭhā, na sā niṭṭhā sataṇhassā”ti.
|
--"Chư Hiền, cứu cánh ấy cho
người có ái, hay cho người không ái?" Nếu trả lời đứng đắn...
phải trả lời: "Chư Hiền, cứu cánh ấy cho người không ái, không
phải cho người có ái". |
|
Sā panāvuso
niṭṭhā sa-upādānassa udāhu anupādānassāti. Sammā byākaramānā
bhikkhave aññatitthiyā paribbājakā evaṃ byākareyyuṃ
“Anupādānassāvuso sā niṭṭhā, na sā niṭṭhā sa-upādānassā”ti.
|
--"Chư Hiền, cứu cánh ấy cho
người có chấp thủ, hay cho người không chấp thủ?" Nếu trả lời
đứng đắn... phải trả lời: "Chư Hiền, cứu cánh ấy cho người không
chấp thủ, không phải cho người chấp thủ". |
|
Sā panāvuso
niṭṭhā viddasuno, udāhu aviddasunoti. Sammā byākaramānā
bhikkhave aññatitthiyā paribbājakā evaṃ byākareyyuṃ “Viddasuno
āvuso sā niṭṭhā, na sā niṭṭhā aviddasuno”ti.
|
--"Chư Hiền, cứu cánh ấy cho
người có trí, hay cho người không có trí?" Nếu trả lời đứng
đắn... phải trả lời: "Cứu cánh ấy cho người có trí, không phải
cho người không có trí". |
|
Sā panāvuso
niṭṭhā anuruddhappaṭiviruddhassa, udāhu
ananuruddha-appaṭiviruddhassāti. Sammā byākaramānā bhikkhave
aññatitthiyā paribbājakā evaṃ byākareyyuṃ
“Ananuruddha-appaṭiviruddhassāvuso sā niṭṭhā, na sā niṭṭhā
anuruddhappaṭiviruddhassā”ti.
|
--"Chư Hiền, cứu cánh ấy cho
người thuận ứng, nghịch ứng hay cho người không thuận ứng, không
nghịch ứng?" Nếu trả lời đứng đắn... phải trả lời: "Chư Hiền,
cứu cánh ấy cho người không thuận ứng, không nghịch ứng, không
phải cho người thuận ứng, nghịch ứng". |
|
Sā panāvuso
niṭṭhā papañcārāmassa papañcaratino, udāhu nippapañcārāmassa
nippapañcaratinoti. Sammā byākaramānā bhikkhave aññatitthiyā
paribbājakā evaṃ byākareyyuṃ “Nippapañcārāmassāvuso sā niṭṭhā
nippapañcaratino, na sā niṭṭhā papañcārāmassa papañcaratino”ti.
|
--"Chư Hiền, cứu cánh ấy cho
người ưa hư luận, thích hư luận hay cho người không ưa hư luận,
không thích hư luận?" Nếu trả lời đứng đắn, các Du sĩ ngoại đạo
cần phải trả lời: "Chư Hiền, cứu cánh ấy cho người không ưa hư
luận, không thích hư luận, không phải cho người ưa hư luận,
thích hư luận". |
|
142. Dvemā
bhikkhave diṭṭhiyo bhavadiṭṭhi ca vibhavadiṭṭhi ca. Ye hi keci
bhikkhave samaṇā vā brāhmaṇā vā bhavadiṭṭhiṃ allīnā bhavadiṭṭhiṃ
upagatā bhavadiṭṭhiṃ ajjhositā, vibhavadiṭṭhiyā te paṭiviruddhā.
Ye hi keci bhikkhave samaṇā vā brāhmaṇā vā vibhavadiṭṭhiṃ allīnā
vibhavadiṭṭhiṃ upagatā vibhavadiṭṭhiṃ ajjhositā, bhavadiṭṭhiyā
te paṭiviruddhā.
|
Chư Tỷ-kheo, có hai loại tri kiến
này: hữu kiến và phi hữu kiến. Chư Tỷ-kheo, những Sa-môn hay
Bà-la-môn nào chấp trước hữu kiến, thân thiết hữu kiến, cố chấp
hữu kiến; những vị ấy bị chướng ngại đối với phi hữu kiến. Chư
Tỷ-kheo, những Sa-môn hay Bà-la-môn nào chấp trước phi hữu kiến,
thân thiết phi hữu kiến, cố chấp phi hữu kiến; những vị ấy bị
chướng ngại bởi hữu kiến. |
|
Ye hi keci
bhikkhave samaṇā vā brāhmaṇā vā imāsaṃ dvinnaṃ diṭṭhīnaṃ
samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca
yathābhūtaṃ nappajānanti, te sarāgā, te sadosā, te samohā, te
sataṇhā, te sa-upādānā, te aviddasuno, te
anuruddhappaṭiviruddhā, te papañcārāmā papañcaratino, te na
parimuccanti jātiyā jarāya maraṇena sokehi paridevehi dukkhehi
domanassehi upāyāsehi, na parimuccanti dukkhasmāti vadāmi.
|
Chư Tỷ-kheo, những Sa-môn hay
Bà-la-môn nào không như thật tuệ tri sự tập khởi và sự đoạn diệt
của hai loại kiến này, vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly của
chúng, những vị này là những vị có tham, có sân, có si, có ái,
có chấp thủ, không có trí, có thuận ứng, có nghịch ứng, có ưa hư
luận, có thích hư luận; những vị ấy không giải thoát khỏi sanh,
già, chết, sầu, bi, khổ, ưu, năo. Ta nói những vị ấy không giải
thoát khỏi đau khổ. |
|
Ye ca kho
keci bhikkhave samaṇā vā brāhmaṇā vā imāsaṃ dvinnaṃ diṭṭhīnaṃ
samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca
yathābhūtaṃ pajānanti, te vītarāgā, te vītadosā, te vītamohā, te
vītataṇhā, te anupādānā, te viddasuno, te
ananuruddha-appaṭiviruddhā, te nippapañcārāmā nippapañcaratino,
te parimuccanti jātiyā jarāya maraṇena sokehi paridevehi
dukkhehi domanassehi upāyāsehi, parimuccanti dukkhasmāti vadāmi.
|
Chư Tỷ-kheo, những Sa-môn hay
Bà-la-môn nào như thật tuệ tri sự tập khởi và sự đoạn diệt của
hai loại kiến này, vị ngọt, sự nguy hiểm, và sự xuất ly của
chúng; những vị này là những vị không tham, không sân, không si,
không ái, không chấp thủ, có trí, không có thuận ứng, không có
nghịch ứng, không ưa hư luận, không thích hư luận; những vị ấy
giải thoát khỏi sanh, già, chết, sầu, bi, khổ, ưu, năo. Ta nói
những vị ấy giải thoát khỏi đau khổ. |
|
143.
Cattārimāni bhikkhave upādānāni. Katamāni cattāri. Kāmupādānaṃ
diṭṭhupādānaṃ sīlabbatupādānaṃ attavādupādānaṃ.
|
Chư Tỷ-kheo, có bốn chấp thủ. Thế
nào là bốn? Dục thủ, kiến thủ, giới cấm thủ, ngă luận thủ.
|
|
Santi
bhikkhave eke samaṇabrāhmaṇā sabbupādānapariññāvādā
paṭijānamānā, te na sammā sabbupādānapariññaṃ paññapenti,
kāmupādānassa pariññaṃ paññapenti, na diṭṭhupādānassa pariññaṃ
paññapenti, na sīlabbatupādānassa pariññaṃ paññapenti, na
attavādupādānassa pariññaṃ paññapenti. Taṃ kissa hetu, imāni hi
te bhonto samaṇabrāhmaṇā tīṇi ṭhānāni yathābhūtaṃ nappajānanti,
tasmā te bhonto samaṇabrāhmaṇā sabbupādānapariññāvādā
paṭijānamānā, te na sammā1 sabbupādānapariññaṃ
paññapenti, kāmupādānassa pariññaṃ paññapenti, na
diṭṭhupādānassa pariññaṃ paññapenti, na sīlabbatupādānassa
pariññaṃ paññapenti, na attavādupādānassa pariññaṃ paññapenti.
|
Chư Tỷ-kheo, có những Sa-môn,
Bà-la-môn tuy tự xưng liễu tri tất cả thủ, nhưng không chân
chánh hiển thị sự liễu tri tất cả thủ; họ hiển thị sự liễu tri
về dục thủ, nhưng không hiển thị sự liễu tri về kiến thủ, về
giới cấm thủ, về ngă luận thủ. V́ sao vậy? Những Hiền giả
Sa-môn, Bà-la-môn ấy không như thật tuệ tri ba sự. Do vậy, những
Hiền giả Sa-môn, Bà-la-môn ấy tuy tự xưng liễu tri tất cả thủ,
nhưng không chân chánh hiển thị sự liễu tri tất cả thủ. Họ hiển
thị sự liễu tri về dục thủ, nhưng không hiển thị sự liễu tri về
kiến thủ, về giới cấm thủ, về ngă luận thủ. |
|
Santi
bhikkhave eke samaṇabrāhmaṇā sabbupādānapariññāvādā
paṭijānamānā, te na sammā sabbupādānapariññaṃ paññapenti,
kāmupādānassa pariññaṃ paññapenti, diṭṭhupādānassa pariññaṃ
paññapenti, na sīlabbatupādānassa pariññaṃ paññapenti, na
attavādupādānassa pariññaṃ paññapenti. Taṃ kissa hetu, imāni hi
te bhonto samaṇabrāhmaṇā dve ṭhānāni yathābhūtaṃ nappajānanti,
tasmā te bhonto samaṇabrāhmaṇā sabbupādānapariññāvādā
paṭijānamānā, te na sammā (Paṭijānamānā
na sammā - ?) sabbupādānapariññaṃ paññapenti,
kāmupādānassa pariññaṃ paññapenti, diṭṭhupādānassa pariññaṃ
paññapenti, na sīlabbatupādānassa pariññaṃ paññapenti, na
attavādupādānassa pariññaṃ paññapenti.
|
Chư Tỷ-kheo, có những Sa-môn hay
Bà-la-môn tuy tự xưng liễu tri tất cả thủ, nhưng không chân
chánh hiển thị sự liễu tri tất cả thủ. Họ hiển thị sự liễu tri
về dục thủ, sự liễu tri về kiến thủ nhưng không hiển thị sự liễu
tri về giới cấm thủ, sự liễu tri về ngă luận thủ. V́ sao vậy?
Những Hiền giả Sa-môn, Bà-la-môn ấy không như thật tuệ tri hai
sự. Do vậy, những Hiền giả Sa-môn, Bà-la-môn ấy tuy tự xưng liễu
tri tất cả thủ, nhưng không chơn chánh hiển thị sự liễu tri tất
cả thủ. Họ hiển thị sự liễu tri về dục thủ, sự liễu tri về kiến
thủ; nhưng không hiển thị sự liễu tri về giới cấm thủ, sự liễu
tri về ngă luận thủ. |
|
Santi
bhikkhave eke samaṇabrāhmaṇā sabbupādānapariññāvādā
paṭijānamānā, te na sammā sabbupādānapariññaṃ paññapenti,
kāmupādānassa pariññaṃ paññapenti, diṭṭhupādānassa pariññaṃ
paññapenti, sīlabbatupādānassa pariññaṃ paññapenti, na
attavādupādānassa pariññaṃ paññapenti. Taṃ kissa hetu, imañhi te
bhonto samaṇabrāhmaṇā ekaṃ ṭhānaṃ yathābhūtaṃ nappajānanti,
tasmā te bhonto samaṇabrāhmaṇā sabbupādānapariññāvādā
paṭijānamānā, te na sammā1 sabbupādānapariññaṃ
paññapenti, kāmupādānassa pariññaṃ paññapenti, diṭṭhupādānassa
pariññaṃ paññapenti, sīlabbatupādānassa pariññaṃ paññapenti, na
attavādupādānassa pariññaṃ paññapenti.
|
Chư Tỷ-kheo, có những Sa-môn,
Bà-la-môn tuy tự xưng liễu tri tất cả thủ, nhưng không chơn
chánh hiển thị sự liễu tri tất cả thủ. Họ hiển thị sự liễu tri
về dục thủ, sự liễu tri về kiến thủ, sự liễu tri về giới cấm
thủ, nhưng không hiển thị sự liễu tri về ngă luận thủ. V́ sao
vậy? Những Hiền giả Sa-môn, Bà-la-môn ấy không như thật tuệ tri
một sự. Do vậy, những Hiền giả Sa-môn, Bà-la-môn ấy tuy tự xưng
liễu tri tất cả thủ, nhưng không chân chánh hiển thị sự liễu tri
tất cả thủ. Họ hiển thị sự liễu tri về dục thủ, sự liễu tri về
kiến thủ, sự liễu tri về giới cấm thủ, nhưng không hiển thị sự
liễu tri về ngă luận thủ.
|
|
Evarūpe kho
bhikkhave Dhammavinaye yo Satthari pasādo, so na sammaggato
akkhāyati. Yo dhamme pasādo, so na sammaggato akkhāyati. Yā
sīlesu paripūrakāritā, sā na sammaggatā akkhāyati. Yā
sahadhammikesu piyamanāpatā, sā na sammaggatā akkhāyati. Taṃ
kissa hetu, evañhetaṃ bhikkhave hoti, yathā taṃ durakkhāte
Dhammavinaye duppavedite aniyyānike anupasamasaṃvattanike
asammāsambuddhappavedite. |
Chư Tỷ-kheo, trong Pháp và Luật
như vậy, nếu có tịnh tín đối với Đạo Sư, tịnh tín ấy được xem là
không hoàn toàn; nếu có tịnh tín đối với Pháp, tịnh tín ấy được
xem là không hoàn toàn; nếu có thành tựu viên măn các Giới luật,
sự thành tựu ấy được xem là không hoàn toàn; nếu có sự thương
mến đối với những pháp hữu, sự thương mến ấy được xem là không
hoàn toàn. V́ sao vậy? Chư Tỷ-kheo, sự t́nh là như vậy, trong
một Pháp và Luật không khéo thuyết giảng, không khéo hiển thị,
không có hướng thượng, không dẫn đến tịch tịnh, không được bậc
Chánh Đẳng Giác hiển thị.
|
|
144.
Tathāgato ca kho bhikkhave Arahaṃ Sammāsambuddho
sabbupādānapariññāvādo paṭijānamāno sammā sabbupādānapariññaṃ
paññapeti, kāmupādānassa pariññaṃ paññapeti, diṭṭhupādānassa
pariññaṃ paññapeti, sīlabbatupādānassa pariññaṃ paññapeti,
attavādupādānassa pariññaṃ paññapeti.
|
Và Như Tỷ-kheo, bậc Như Lai,
A-la-hán, Chánh Đẳng Giác tự xưng liễu tri tất cả thủ, chân
chánh hiển thị sự liễu tri tất cả thủ. Như Lai hiển thị sự liễu
tri về dục thủ, sự liễu tri về kiến thủ, sự liễu tri về giới cấm
thủ, sự liễu tri về ngă luận thủ. |
|
Evarūpe kho
bhikkhave Dhammavinaye yo Satthari pasādo, so sammaggato
akkhāyati. Yo dhamme pasādo, so sammaggato akkhāyati. Yā sīlesu
paripūrakāritā, sā sammaggatā akkhāyati. Yā sahadhammikesu
piyamanāpatā, sā sammaggatā akkhāyati. Taṃ kissa hetu, evañhetaṃ
bhikkhave hoti, yathā taṃ svākkhāte Dhammavinaye suppavedite
niyyānike upasamasaṃvattanike Sammāsambuddhappavedite. |
Chư Tỷ-kheo, trong Pháp và Luật
như vậy, nếu có tịnh tín đối với bậc Đạo Sư, tịnh tín ấy được
xem là hoàn toàn; nếu có tịnh tín đối với Pháp, tịnh tín ấy được
xem là hoàn toàn; nếu có thành tựu viên măn các Giới luật, sự
thành tựu ấy được xem là hoàn toàn; nếu có sự thương mến đối với
các pháp hữu, sự thương mến ấy được xem là hoàn toàn. V́ sao
vậy? Chư Tỷ-kheo, sự t́nh là như vậy, trong một Pháp và Luật
khéo thuyết giảng, khéo hiển thị, có hướng thượng, dẫn đến tịch
tịnh, được bậc Chánh Đẳng Giác hiển thị.
|
|
145. Ime ca
bhikkhave cattāro upādānā kiṃnidānā kiṃsamudayā kiṃjātikā
kiṃpabhavā. Ime cattāro upādānā taṇhānidānā taṇhāsamudayā
taṇhājātikā taṇhāpabhavā. Taṇhā cāyaṃ bhikkhave kiṃnidānā
kiṃsamudayā kiṃjātikā kiṃpabhavā. Taṇhā vedanānidānā
vedanāsamudayā vedanājātikā vedanāpab340havā. Vedanā cāyaṃ
bhikkhave kiṃnidānā kiṃsamudayā kiṃjātikā kiṃpabhavā. Vedanā
phassanidānā phassasamudayā phassajātikā phassapabhavā. Phasso
cāyaṃ bhikkhave kiṃnidāno kiṃsamudayo kiṃjātiko kiṃpabhavo.
Phasso saḷāyatananidāno saḷāyatanasamudayo saḷāyatanajātiko
saḷāyatanapabhavo. Saḷāyatanañcidaṃ bhikkhave kiṃnidānaṃ
kiṃsamudayaṃ kiṃjātikaṃ kiṃpabhavaṃ. Saḷāyatanaṃ nāmarūpanidānaṃ
nāmarūpasamudayaṃ nāmarūpajātikaṃ nāmarūpapabhavaṃ.
Nāmarūpañcidaṃ bhikkhave kiṃnidānaṃ kiṃsamudayaṃ kiṃjātikaṃ
kiṃpabhavaṃ. Nāmarūpaṃ viññāṇanidānaṃ viññāṇasamudayaṃ
viññāṇajātikaṃ viññāṇapabhavaṃ. Viññāṇañcidaṃ bhikkhave
kiṃnidānaṃ kiṃsamudayaṃ kiṃjātikaṃ kiṃpabhavaṃ. Viññāṇaṃ
saṅkhāranidānaṃ saṅkhārasamudayaṃ saṅkhārajātikaṃ
saṅkhārapabhavaṃ. Saṅkhārā cime bhikkhave kiṃnidānā kiṃsamudayā
kiṃjātikā kiṃpabhavā. Saṅkhārā avijjānidānā avijjāsamudayā
avijjājātikā avijjāpabhavā.
|
Chư Tỷ-kheo, bốn loại chấp thủ
này, lấy ǵ làm duyên, lấy ǵ làm tập khởi, lấy ǵ làm chủng,
lấy ǵ làm nhân? Bốn loại chấp thủ này lấy ái làm duyên, lấy ái
làm tập khởi, lấy ái làm chủng, lấy ái làm nhân. Chư Tỷ-kheo, ái
này lấy ǵ làm duyên, lấy ǵ làm tập khởi, lấy ǵ làm chủng, lấy
ǵ làm nhân? Chư Tỷ-kheo, ái này lấy thọ làm duyên, lấy thọ làm
tập khởi, lấy thọ làm chủng, lấy thọ làm nhân. Chư Tỷ-kheo, thọ
này lấy ǵ làm duyên, lấy ǵ làm tập khởi, lấy ǵ làm chủng, lấy
ǵ làm nhân ? Chư Tỷ-kheo, thọ này lấy xúc làm duyên, lấy xúc
làm tập khởi, lấy xúc làm chủng, lấy xúc làm nhân. Chư Tỷ-kheo,
xúc này lấy ǵ làm duyên... lấy ǵ làm nhân? Chư Tỷ-kheo, xúc
này lấy sáu nhập làm duyên... lấy sáu nhập làm nhân. Chư
Tỷ-kheo, sáu nhập này lấy ǵ làm duyên... lấy ǵ làm nhân? Chư
Tỷ-kheo, sáu nhập này lấy danh sắc làm duyên... lấy danh sắc làm
nhân. Chư Tỷ-kheo, danh sắc này lấy ǵ làm duyên... lấy ǵ làm
nhân? Chư Tỷ-kheo, danh sắc này lấy thức làm duyên... lấy thức
làm nhân. Chư Tỷ-kheo, thức này lấy ǵ làm duyên... lấy ǵ làm
nhân? Chư Tỷ-kheo, thức này lấy hành làm duyên... lấy hành làm
nhân. Chư Tỷ-kheo, hành này lấy ǵ làm duyên... lấy ǵ làm nhân?
Chư Tỷ-kheo, hành này lấy vô minh làm duyên... lấy vô minh làm
nhân. |
|
Yato ca kho
bhikkhave bhikkhuno avijjā pahīnā hoti, vijjā uppannā. So
avijjāvirāgā vijjuppādā neva kāmupādānaṃ upādiyati, na
diṭṭhupādānaṃ upādiyati, na sīlabbatupādānaṃ upādiyati, na
attavādupādānaṃ upādiyati, anupādiyaṃ na paritassati,
aparitassaṃ paccattaññeva parinibbāyati, “Khīṇā jāti, vusitaṃ
brahmacariyaṃ, kataṃ karaṇīyaṃ, nāparaṃ itthattāyā”ti
pajānātīti. |
Và Chư Tỷ-kheo, khi một Tỷ-kheo
đă đoạn trừ vô minh, đă làm minh sanh khởi, vị ấy do vô minh
được đoạn trừ, do minh sanh khởi, nên không chấp thủ dục thủ,
không chấp thủ kiến thủ, không chấp thủ giới cấm thủ, không chấp
thủ ngă luận thủ. Nhờ không chấp thủ nên không tháo động, nhờ
không tháo động, nên tự thân chứng được Niết-bàn; vị ấy tuệ tri:
"Sanh đă tận, phạm hạnh đă thành, việc nên làm đă làm, không c̣n
trở lui trạng thái này nữa".
|
|
Idamavoca
Bhagavā. Attamanā te bhikkhū Bhagavato bhāsitaṃ abhinandunti. |
Thế Tôn thuyết giảng như vậy. Các
Tỷ-kheo ấy hoan hỷ, tín thọ lời dạy của Thế Tôn.
|
|
Cūḷasīhanādasuttaṃ niṭṭhitaṃ
paṭhamaṃ.
|
|
|
<Kinh số 010> |
<Kinh
số 012> |
|