|
012. MAHĀSĪHANĀDASUTTAṂ
|
|
012. MAHĀSĪHANĀDASUTTAṂ
- Tạng Miến Điện by Ven. Khánh
Hỷ |
012. ĐẠI KINH SƯ TỬ HỐNG - HT. Thích
Minh Châu, Nguồn: Budsas 7.07 |
|
146. Evaṃ me
sutaṃ–ekaṃ samayaṃ Bhagavā Vesāliyaṃ viharati bahinagare
aparapure vanasaṇde. |
Như vầy tôi nghe. Một thời Thế
Tôn trú tại Vesali (Tỳ-xá-ly), ở phía ngoài thành, trong một khu
rừng phía Tây.
|
|
Tena kho pana
samayena Sunakkhatto Licchaviputto acirapakkanto hoti imasmā
Dhammavinayā, so Vesāliyaṃ parisati (Parisatiṃ
- Sī, I)
evaṃ (Etaṃ
- I, Ka)
vācaṃ bhāsati “Natthi samaṇassa Gotamassa uttari (Uttariṃ
- I)
manussadhammā alamariyañāṇadassanaviseso, takkapariyāhataṃ
samaṇo Gotamo dhammaṃ deseti vīmaṃsānucaritaṃ sayaṃpaṭibhānaṃ.
Yassa ca khvāssa atthāya dhammo desito, so niyyāti takkarassa
sammā dukkhakkhayāyā”ti. |
Lúc bấy giờ, Sunakkhatta thuộc bộ
lạc Licchavi, vừa mới từ bỏ Pháp và Luật này, nói lời nói như
sau trong Hội chúng ở Vesali: "Sa-môn Gotama không có pháp
thượng nhân, không có tri kiến thù thắng xứng đáng bậc Thánh;
Sa-môn Gotama thuyết pháp, pháp ấy tự ḿnh tạo ra, do suy luận
tác thành, tùy thuận trắc nghiệm, và thuyết cho một mục tiêu đặc
biệt, có khả năng hướng thượng, có thể dẫn người thực hành diệt
tận khổ đau".
|
|
Atha kho
āyasmā Sāriputto pubbaṇhasamayaṃ nivāsetvā pattacīvaramādāya
Vesāliṃ piṇdāya pāvisi. Assosi kho āyasmā Sāriputto
Sunakkhattassa Licchaviputtassa Vesāliyaṃ parisati evaṃ vācaṃ
bhāsamānassa “Natthi samaṇassa Gotamassa uttari manussadhammā
alamariyañāṇadassanaviseso, takkapariyāhataṃ samaṇo Gotamo
dhammaṃ deseti vīmaṃsānucaritaṃ sayaṃpaṭibhānaṃ. Yassa ca
khvāssa atthāya dhammo desito, so niyyāti takkarassa sammā
dukkhakkhayāyā”ti. |
Lúc ấy Tôn giả Sariputta
(Xá-lợi-phất) vào buổi sáng, đắp y, cầm bát, vào thành Vesali để
khất thực. Tôn giả Sariputta nghe Sunakkhatta thuộc bộ lạc
Licchavi nói như sau trong hội chúng ở Vesali: "Sa-môn Gotama
không có pháp thượng nhân, không có tri kiến thù thắng xứng đáng
bậc Thánh; Sa-môn Gotama thuyết pháp, pháp ấy tự ḿnh tạo ra, do
suy luận tác thành, tùy thuận trắc nghiệm và thuyết pháp cho một
mục tiêu đặc biệt, có khả năng hướng thượng, có thể dẫn người
thực hành diệt tận khổ đau".
|
|
Atha kho
āyasmā Sāriputto Vesāliyaṃ piṇdāya caritvā pacchābhattaṃ
piṇdapātapaṭikkanto yena Bhagavā tenupasaṅkami, upasaṅkamitvā
Bhagavantaṃ abhivādetvā ekamantaṃ nisīdi, ekamantaṃ nisinno kho
āyasmā Sāriputto Bhagavantaṃ etadavoca
|
Rồi Tôn giả Sariputta khất thực
xong, sau khi ăn và đi khất thực trở về đến chỗ ở Thế Tôn, sau
khi đến đảnh lễ Ngài và ngồi xuống một bên. Sau khi ngồi xuống
một bên, Tôn giả Sariputta bạch Thế Tôn: |
|
“Sunakkhatto
bhante Licchaviputto acirapakkanto imasmā Dhammavinayā, so
Vesāliyaṃ parisati evaṃ vācaṃ bhāsati ‘Natthi samaṇassa
Gotamassa uttari manussadhammā alamariyañāṇadassanaviseso,
takkapariyāhataṃ samaṇo Gotamo dhammaṃ deseti vimaṃsānucaritaṃ
sayaṃpaṭibhānaṃ. Yassa ca khvāssa atthāya dhammo desito, so
niyyāti takkarassa sammā dukkhakkhayāyā”ti.
|
-- Bạch Thế Tôn, Sunakkhatta
thuộc bộ lạc Licchavi, vừa mới từ bỏ Pháp và Luật này, nói lời
nói như sau trong hội chúng Vesali: "Sa-môn Gotama không có pháp
thượng nhân... (như trên)... diệt tận khổ đau". |
|
147. Kodhano
heso Sāriputta Sunakkhatto moghapuriso, kodhā ca panassa esā
vācā bhāsitā. “Avaṇṇaṃ bhāsissāmī”ti kho Sāriputta Sunakkhatto
moghapuriso vaṇṇaṃyeva Tathāgatassa bhāsati. Vaṇṇo heso
Sāriputta Tathāgatassa, yo evaṃ vadeyya “Yassa ca khvāssa
atthāya dhammo desito, so niyyāti takkarassa sammā
dukkhakkhayāyā”ti.
|
-- Này Sariputta, Sunakkhatta
phẫn nộ và ngu si, do phẫn nộ nên nói lên lời ấy. Này Sariputta,
Ông ta nghĩ: "Ta sẽ nói xấu". Thế mà kẻ ngu Sunakkhatta lại nói
lời tán thán Như Lai. Này Sariputta, ai nói như sau là tán thán
Như Lai: "Pháp ấy được thuyết giảng cho một mục tiêu đặc biệt,
có khả năng hướng dẫn người thực hành diệt tận khổ đau". |
|
Ayampi hi
nāma Sāriputta Sunakkhattassa moghapurisassa mayi dhammanvayo na
bhavissati “Itipi so Bhagavā Arahaṃ Sammāsambuddho
Vijjācaraṇasampanno Sugato Lokavidū Anuttaro purisadammasārathi
Satthā devamanussānaṃ Buddho Bhagavā”ti.
|
Này Sariputta, đối với
Sunakkhatta ngu si kia, sẽ không có tùy pháp nào về Ta như sau:
"Đây là Như Lai, A-la-hán, Chánh Đẳng Giác, Minh Hạnh Túc, Thiện
Thệ, Thế Gian Giải, Vô Thượng Sĩ, Điều Ngự Trượng Phu, Thiên
Nhân Sư, Phật, Thế Tôn". |
|
Ayampi hi
nāma Sāriputta Sunakkhattassa moghapurisassa mayi dhammanvayo na
bhavissati “Itipi so Bhagavā anekavihitaṃ iddhividhaṃ
paccanubhoti, ekopi hutvā bahudhā hoti, bahudhāpi hutvā eko
hoti, āvibhāvaṃ tirobhāvaṃ tirokuṭṭaṃ tiropākāraṃ tiropabbataṃ
asajjamāno gacchati seyyathāpi ākāse. Pathaviyāpi
ummujjanimujjaṃ karoti seyyathāpi udake. Udakepi abhijjamāne
gacchati seyyathāpi pathaviyaṃ. Ākāsevi pallaṅkena kamati
seyyathāpi pakkhī sakuṇo. Imepi candimasūriye evaṃmahiddhike
evaṃmahānubhāve pāṇinā parimasati parimajjati, yāvabrahmalokāpi
kāyena vasaṃ vattetī”ti.
|
Này Sariputta, đối với
Sunakkhatta ngu si kia, sẽ không có tùy pháp nào về Ta như sau:
"Đây là Thế Tôn, vị đă chứng được các loại thần thông, một thân
hiện ra nhiều thân, nhiều thân hiện ra một thân, hiện h́nh, biến
h́nh, đi ngang qua vách, qua thành, qua núi, như đi ngang hư
không, độn thổ trồi lên ngang qua đất liền như ở trong nước, đi
trên nước không ch́m như trên đất liền, ngồi kiết-già đi trên hư
không như con chim; với bàn tay, chạm và rờ mặt trăng và mặt
trời, những vật có đại oai lực, đại oai thần như vậy, có thể tự
thân bay đến cơi Phạm Thiên". |
|
Ayampi hi
nāma Sāriputta Sunakkhattassa moghapurisassa mayi dhammanvayo na
bhavissati “Itipi so Bhagavā dibbāya sotadhātuyā visuddhāya
atikkantamānusikāya ubho sadde suṇāti dibbe ca mānuse ca ye dūre
santike cā”ti.
|
Này Sariputta, đối với
Sunakkhatta ngu si kia sẽ không có tùy pháp này về Ta như sau:
"Đây là Thế Tôn với thiên nhĩ thanh tịnh siêu nhân có thể nghe
hai loại tiếng chư Thiên và loài Người, xa và gần". |
|
Ayampi hi
nāma Sāriputta Sunakkhattassa moghapurisassa mayi dhammanvayo na
bhavissati “Itipi so Bhagavā parasattānaṃ parapuggalānaṃ cetasā
ceto paricca pajānāti. Sarāgaṃ vā cittaṃ sarāgaṃ cittanti
pajānāti, vītarāgaṃ vā cittaṃ vītarāgaṃ cittanti pajānāti.
Sadosaṃ vā cittaṃ sadosaṃ cittanti pajānāti, vītadosaṃ vā cittaṃ
vītadosaṃ cittanti pajānāti. Samohaṃ vā cittaṃ samohaṃ cittanti
pajānāti, vītamohaṃ vā cittaṃ vītamohaṃ cittanti pajānāti.
Saṃkhittaṃ vā cittaṃ saṃkhittaṃ cittanti pajānāti, vikkhittaṃ vā
cittaṃ vikkhittaṃ cittanti pajānāti. Mahaggataṃ vā cittaṃ
mahaggataṃ cittanti pajānāti, amahaggataṃ vā cittaṃ amahaggataṃ
cittanti pajānāti. Sa-uttaraṃ vā cittaṃ sa-uttaraṃ cittanti
pajānāti, anuttaraṃ vā cittaṃ anuttaraṃ cittanti pajānāti.
Samāhitaṃ vā cittaṃ samāhitaṃ cittanti pajānāti, asamāhitaṃ vā
cittaṃ asamāhitaṃ cittanti pajānāti. Vimuttaṃ vā cittaṃ vimuttaṃ
cittanti pajānāti, avimuttaṃ vā cittaṃ avimuttaṃ cittanti
pajānātī”ti.
|
Này Sariputta, đối với
Sunakkhatta ngu si kia sẽ không có tùy pháp nào về Ta như sau:
"Đây là Thế Tôn, sau khi đi sâu vào tâm chúng sanh, tâm loài
Người với tâm của ḿnh, vị ấy biết được như sau: "Tâm có tham
biết là tâm có tham. Hay tâm không tham biết là tâm không
tham... tâm chuyên chú... tâm tán loạn... đại hành tâm... không
phải đại hành tâm... tâm chưa vô thượng... tâm vô thượng... Tâm
Thiền định... Tâm không Thiền định... tâm giải thoát... tâm
không giải thoát biết là tâm không giải thoát". Vị ấy biết như
vậy. |
|
148. Dasa kho
panimāni Sāriputta Tathāgatassa tathāgatabalāni, yehi balehi
samannāgato tathāgato āsabhaṃ ṭhānaṃ paṭijānāti, parisāsu
sīhanādaṃ nadati, brahmacakkaṃ pavatteti. Katamāni dasa. |
(Mười lực của Như
Lai)
Này Sariputta, Như Lai có đầy đủ
mười Như Lai lực, chính nhờ thành tựu mười lực này, Như Lai tự
nhận cho ḿnh địa vị Ngưu Vương, rống tiếng rống con sư tử trong
các Hội chúng và chuyển Phạm luân. Thế nào là mười?
|
|
Idha
Sāriputta Tathāgato ṭhānañca ṭhānato aṭṭhānañca aṭṭhānato
yathābhūtaṃ pajānāti. Yampi Sāriputta Tathāgato ṭhānañca ṭhānato
aṭṭhānañca aṭṭhānato yathābhūtaṃ pajānāti, idampi Sāriputta
Tathāgatassa tathāgatabalaṃ hoti, yaṃ balaṃ āgamma Tathāgato
āsabhaṃ ṭhānaṃ paṭijānāti, parisāsu sīhanādaṃ nadati,
brahmacakkaṃ pavatteti. (1)
|
(1) Ở đây, này Sariputta, Như Lai
như thật tuệ tri xứ là xứ, phi xứ là phi xứ (Tri thị xứ phi xứ
lực). Này Sariputta, Như Lai như thật tuệ tri xứ là xứ, phi xứ
là phi xứ. Như vậy là Như Lai lực của Như Lai. Chính nhờ Như Lai
lực này, Như Lai tự nhận cho ḿnh địa vị Ngưu Vương, rống lên
tiếng rống con sư tử trong các hội chúng, và chuyển Phạm luân.
|
|
Puna caparaṃ
Sāriputta Tathāgato atītānāgatapaccuppannānaṃ kammasamādānānaṃ
ṭhānaso hetuso vipākaṃ yathābhūtaṃ pajānāti. Yampi Sāriputta
Tathāgato atītānāgatapaccuppannānaṃ kammasamādānānaṃ ṭhānaso
hetuso vipākaṃ yathābhūtaṃ pajānāti, idampi Sāriputta
Tathāgatassa tathāgatabalaṃ hoti, yaṃ balaṃ āgamma Tathāgato
āsabhaṃ ṭhānaṃ paṭijānāti, parisāsu sīhanādaṃ nadati,
brahmacakkaṃ pavatteti. (2)
|
(2) Lại nữa, này Sariputta, Như
Lai như thật tuệ tri quả báo tùy thuộc sở do, tùy theo sở nhân
của các hành nghiệp quá khứ, vị lai, hiện tại (Tri tam thế
nghiệp báo lực.) Này Sariputta, Như Lai như thật tuệ tri... (như
trên)... và chuyển Phạm luân. |
|
Puna caparaṃ
Sāriputta Tathāgato sabbatthagāminiṃ paṭipadaṃ yathābhūtaṃ
pajānāti. Yampi Sāriputta Tathāgato sabbatthagāminiṃ paṭipadaṃ
yathābhūtaṃ pajānāti, idampi Sāriputta Tathāgatassa
tathāgatabalaṃ hoti, yaṃ balaṃ āgamma Tathāgato āsabhaṃ ṭhānaṃ
paṭijānāti, parisāsu sīhanādaṃ nadati, brahmacakkaṃ pavatteti.
(3)
|
(3) Lại nữa, này Sariputta, Như
Lai như thật tuệ tri con đường đưa đến tất cả cảnh giới (Tri
nhứt thiết đạo trí lực). Này Sariputta, Như Lai như thật tuệ
tri... (như trên)... và chuyển Phạm luân. |
|
Puna caparaṃ
Sāriputta Tathāgato anekadhātunānādhātulokaṃ yathābhūtaṃ
pajānāti. Yampi Sāriputta Tathāgato anekadhātunānādhātulokaṃ
yathābhūtaṃ pajānāti, idampi Sāriputta Tathāgatassa
tathāgatabalaṃ hoti, yaṃ balaṃ āgamma Tathāgato āsabhaṃ ṭhānaṃ
paṭijānāti, parisāsu sīhanādaṃ nadati, brahmacakkaṃ pavatteti.
(4)
|
(4) Lại nữa, này Sariputta, Như
Lai như thật tuệ tri thế giới với mọi cảnh giới, nhiều chủng
loại, nhiều sai biệt (Tri thế gian chủng chủng tánh lực). Này
Sariputta, Như Lai như thật tuệ tri... (như trên)... và chuyển
Phạm luân. |
|
Puna caparaṃ
Sāriputta Tathāgato sattānaṃ nānādhimuttikataṃ yathābhūtaṃ
pajānāti. Yampi Sāriputta Tathāgato sattānaṃ nānādhimuttikataṃ
yathābhūtaṃ pajānāti, idampi Sāriputta Tathāgatassa
tathāgatabalaṃ hoti, yaṃ balaṃ āgamma Tathāgato āsabhaṃ ṭhānaṃ
paṭijānāti, parisāsu sīhanādaṃ nadati, brahmacakkaṃ pavatteti.
(5)
|
(5) Lại nữa, này Sariputta, Như
Lai như thật tuệ tri chí hướng sai biệt của các loại hữu t́nh
(Tri tha chúng sanh chưởng chưởng dục lực). Này Sariputta, Như
Lai như thật tuệ tri ... chuyển Phạm luân. |
|
Puna caparaṃ
Sāriputta Tathāgato parasattānaṃ parapuggalānaṃ
indriyaparopariyattaṃ yathābhūtaṃ pajānāti. Yampi Sāriputta
Tathāgato parasattānaṃ parapuggalānaṃ indriyaparopariyattaṃ
yathābhūtaṃ pajānāti, idampi Sāriputta Tathāgatassa
tathāgatabalaṃ hoti, yaṃ balaṃ āgamma Tathāgato āsabhaṃ ṭhānaṃ
paṭijānāti, parisāsu sīhanādaṃ nadati, brahmacakkaṃ pavatteti.
(6)
|
(6) Lại nữa, này Sariputta, Như
Lai như thật tuệ tri những căn thượng hạ của các loài hữu t́nh,
loài Người (Tri tha chúng sanh chư căn thượng hạ lực). Này
Sariputta, Như Lai như thật tuệ tri... (như trên)... và chuyển
Phạm luân. |
|
Puna caparaṃ
Sāriputta Tathāgato jhānavimokkhasamādhisamāpattīnaṃ saṃkilesaṃ
vodānaṃ vuṭṭhānaṃ yathābhūtaṃ pajānāti. Yampi Sāriputta
Tathāgato jhānavimokkhasamādhisamāpattīnaṃ saṃkilesaṃ vodānaṃ
vuṭṭhānaṃ yathābhūtaṃ pajānāti, idampi Sāriputta Tathāgatassa
tathāgatabalaṃ hoti, yaṃ balaṃ āgamma Tathāgato āsabhaṃ ṭhānaṃ
paṭijānāti, parisāsu sīhanādaṃ nadati, brahmacakkhaṃ pavatteti.
(7)
|
(7) Lại nữa, này Sariputta, Như
Lai như thật tuệ tri sự tạp nhiễm, sự thanh tịnh, sự xuất khởi
của các Thiền, chứng về Thiền, về giải thoát, về định (Tri chư
Thiền tam muội lực). Này Sariputta, Như Lai như thật tuệ tri...
(như trên)... và chuyển Phạm luân. |
|
Puna caparaṃ
Sāriputta Tathāgato anekavihitaṃ pubbenivāsaṃ anussarati.
Seyyathidaṃ, ekampi jātiṃ dvepi jātiyo tissopi jātiyo catassopi
jātiyo pañcapi jātiyo dasapi jātiyo vīsampi jātiyo tiṃsampi
jātiyo cattālīsampi jātiyo paññāsampi jātiyo jātisatampi
jātisahassampi jātisatasahassampi anekepi saṃvaṭṭakappe anekepi
vivaṭṭakappe anekepi saṃvaṭṭavivaṭṭakappe “Amutrāsiṃ evaṃnāmo
evaṃgotto evaṃvaṇṇo evamāhāro evaṃsukhadukkhappaṭisaṃvedī
evamāyupariyanto, so tato cuto amutra udapādiṃ, tatrāpāsiṃ
evaṃnāmo evaṃgotto evaṃvaṇṇo evamāhāro
evaṃsukhadukkhappaṭisaṃvedī evamāyupariyanto, so tato cuto
idhūpapanno”ti, iti sākāraṃ sa-uddesaṃ anekavihitaṃ pubbenivāsaṃ
anussarati. Yampi Sāriputta Tathāgato anekavihitaṃ pubbenivāsaṃ
anussarati. Seyyathidaṃ, ekampi jātiṃ dvepi jātiyo. Pa .
|
(8) Lại nữa, này Sariputta, Như
Lai nhớ đến các đời sống quá khứ, như một đời, hai đời, ba đời,
bốn đời, năm đời, mười đời, hai mươi đời, ba mươi đời, bốn mươi
đời, năm mươi đời, một trăm đời, một ngàn đời, một trăm ngàn
đời, nhiều hoại kiếp, nhiều thành kiếp, nhiều thành hoại kiếp.
Ngài nhớ rằng: "Tại chỗ kia, Ta có tên như thế này, ḍng họ như
thế này, giai cấp như thế này, thọ khổ lạc như thế này, tuổi thọ
đến mức như thế này. Sau khi chết tại chỗ kia, Ta được sanh ra
chỗ nọ. Tại chỗ ấy, Ta có tên như thế này, ḍng họ như thế này,
giai cấp như thế này, thọ khổ lạc như thế này, tuổi thọ đến mức
như thế này. Sau khi chết tại chỗ nọ, Ta được sanh ra ở đây".
|
|
Iti sākāraṃ
sa-uddesaṃ anekavihitaṃ pubbenivāsaṃ anussarati, idampi
Sāriputta Tathāgatassa tathāgatabalaṃ hoti, yaṃ balaṃ āgamma
Tathāgato āsabhaṃ ṭhānaṃ paṭijānāti, parisāsu sīhanādaṃ nadati,
brahmacakkaṃ pavatteti. (8)
|
Như vậy, Như Lai nhớ đến nhiều
đời sống quá khứ cùng với các nét đại cương và các chi tiết. Này
Sariputta, Như Lai như thật tuệ tri... (như trên)... và chuyển
Phạm luân. |
|
Puna caparaṃ
Sāriputta Tathāgato dibbena cakkhunā visuddhena
atikkantamānusakena satte passati cavamāne upapajjamāne hīne
paṇīte suvaṇṇe dubbaṇṇe sugate duggate, yathākammūpage satte
pajānāti “Ime vata bhonto sattā kāyaduccaritena samannāgatā
vacīduccaritena samannāgatā manoduccaritena samannāgatā ariyānaṃ
upavādakā micchādiṭṭhikā micchādiṭṭhikammasamādānā, te kāyassa
bhedā paraṃ maraṇā apāyaṃ duggatiṃ vinipātaṃ Nirayaṃ upapannā.
Ime vā pana bhonto sattā kāyasucaritena samannāgatā
vacīsucaritena samannāgatā manosucaritena samannāgatā ariyānaṃ
anupavādakā sammādiṭṭhikā sammādiṭṭhikammasamādānā, te kāyassa
bhedā paraṃ maraṇā sugatiṃ saggaṃ lokaṃ upapannā”ti, iti dibbena
cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena satte passati cavamāne
upapajjamāne hīne paṇīte suvaṇṇe dubbaṇṇe sugate duggate
yathākammūpage satte pajānāti.
|
(9) Lại nữa, này Sariputta, Như
Lai với thiên nhăn thuần tịnh, siêu nhân, thấy sự sống và chết
của chúng sanh. Như Lai tuệ tri rơ rằng, chúng sanh người hạ
liệt, kẻ cao sang, người đẹp đẽ, kẻ thô xấu, người may mắn, kẻ
bất hạnh đều do hạnh nghiệp của họ. Các chúng sanh này làm những
ác hạnh về thân, về lời và về ư, phỉ báng các bậc Thánh, theo tà
kiến, tạo các nghiệp theo tà kiến. Những người này sau khi thân
hoại mạng chung, phải sanh vào cơi dữ, ác thú, đọa xứ, địa ngục.
Các chúng sanh này làm những thiện hạnh về thân, về lời và về ư,
không phỉ báng các bậc Thánh, theo chánh kiến, tạo các nghiệp
theo chánh kiến. Những người này, sau khi thân hoại mạng chung,
được sanh lên các thiện thú, cơi Trời, trên đời này.
|
|
Yampi
Sāriputta Tathāgato dibbena cakkhunā visuddhena
atikkantamānusakena satte passati cavamāne upapajjamāne hīne
paṇīte suvaṇṇe dubbaṇṇe sugate duggate, yathākammūpage satte
pajānāti “Ime vata bhonto sattā kāyaduccaritena samannāgatā
vacīduccaritena samannāgatā manoduccaritena samannāgatā ariyānaṃ
upavādakā micchādiṭṭhikā micchādiṭṭhikammasamādānā, te kāyassa
bhedā paraṃ maraṇā apāyaṃ duggatiṃ vinipātaṃ Nirayaṃ upapannā.
Ime vā pana bhonto sattā kāyasucaritena samannāgatā
vacīsucaritena samannāgatā manosucaritena samannāgatā ariyānaṃ
anupavādakā sammādiṭṭhikā sammādiṭṭhikammasamādānā, te kāyassa
bhedā paraṃ maraṇā sugatiṃ saggaṃ lokaṃ upapannā”ti, iti dibbena
cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena satte passati cavamāne
upapajjamāne hīne paṇīte suvaṇṇe dubbaṇṇe sugate duggate
yathākammūpage satte pajānāti, idampi Sāriputta Tathāgatassa
tathāgatabalaṃ hoti, yaṃ balaṃ āgamma Tathāgato āsabhaṃ ṭhānaṃ
paṭijānāti, parisāsu sīhanādaṃ nadati, brahmacakkaṃ pavatteti.
(9)
|
Như vậy, Như Lai với thiên nhăn
thuần tịnh, siêu nhân, thấy sự sống chết của chúng sanh. Như Lai
tuệ tri rằng, chúng sanh, người hạ liệt, kẻ cao sang, người đẹp
đẽ, kẻ thô xấu, người may mắn, kẻ bất hạnh, đều do hạnh nghiệp
của họ. Này Sariputta, Như Lai như thật tuệ tri... (như trên)...
và chuyển Phạm luân. |
|
Puna caparaṃ
Sāriputta Tathāgato āsavānaṃ khayā anāsavaṃ cetovimuttiṃ
paññāvimuttiṃ diṭṭheva dhamme sayaṃ abhiññā sacchikatvā
upasampajja viharati. Yampi Sāriputta Tathāgato āsavānaṃ khayā
anāsavaṃ cetovimuttiṃ paññāvimuttiṃ diṭṭheva dhamme sayaṃ
abhiññā sacchikatvā upasampajja viharati, idampi Sāriputta
Tathāgatassa tathāgatabalaṃ hoti, yaṃ balaṃ āgamma Tathāgato
āsabhaṃ ṭhānaṃ paṭijānāti, parisāsu sīhanādaṃ nadati,
brahmacakkaṃ pavatteti. (10)
|
(10) Lại nữa, này Sariputta, Như
Lai nhờ đoạn trừ các lậu hoặc tự ḿnh chứng tri, chứng ngộ,
thành tựu và an trú ngay trong hiện tại vô lậu tâm giải thoát,
tuệ giải thoát. Này Sariputta, Như Lai nhờ đoạn trừ các lậu
hoặc, tự ḿnh với thắng trí chứng ngộ, chứng đạt và an trú ngay
trong hiện tại vô lậu tâm giải thoát, tuệ giải thoát. Chính nhờ
Như Lai lực này, Như Lai tự nhận cho ḿnh địa vị Ngưu Vương,
rống tiếng rống con sư tử trong các Hội chúng và chuyển Phạm
luân. |
|
Imāni kho
Sāriputta dasa Tathāgatassa tathāgatabalāni, yehi balehi
samannāgato Tathāgato āsabhaṃ ṭhānaṃ paṭijānāti, parisāsu
sīhanādaṃ nadati, brahmacakkaṃ pavatteti.
|
Này Sariputta, Như Lai có đầy đủ
mười Như Lai lực. Chính nhờ thành tựu mười lực này, Như Lai tự
nhận cho ḿnh địa vị Ngưu Vương, rống tiếng rống sư tử trong các
Hội chúng và chuyển Phạm luân. |
|
149. Yo kho
maṃ Sāriputta evaṃ jānantaṃ evaṃ passantaṃ evaṃ vadeyya “Natthi
samaṇassa Gotamassa uttari manussadhammā
alamariyañāṇadassanaviseso, takkapariyāhataṃ samaṇo Gotamo
dhammaṃ deseti vīmaṃsānucaritaṃ sayaṃpaṭibhānan”ti.
|
Này Sariputta, nếu ai biết Ta như
vậy, thấy Ta như vậy mà c̣n nói: "Sa-môn Gotama không có pháp
Thượng nhân, không có tri kiến thù thắng xứng đáng bậc Thánh.
Sa-môn Gotama thuyết pháp, pháp ấy tự ḿnh tạo ra, do suy luận
tác thành, tùy thuận trắc nghiệm, thuyết pháp cho một mục tiêu
đặc biệt, có khả năng hướng thượng, có thể hướng dẫn người thực
hành diệt tận khổ đau".
|
|
Taṃ Sāriputta
vācaṃ appahāya taṃ cittaṃ appahāya taṃ diṭṭhiṃ appaṭinissajjitvā
yathābhataṃ nikkhitto evaṃ niraye. Seyyathāpi Sāriputta bhikkhu
sīlasampanno samādhisampanno paññāsampanno diṭṭheva dhamme aññaṃ
ārādheyya, evaṃ sampadamidaṃ sāriputta vadāmi. Taṃ vācaṃ
appahāya taṃ cittaṃ appahāya taṃ diṭṭhiṃ appaṭinissajjitvā
yathābhataṃ nikkhitto evaṃ niraye. |
Này Sariputta, nếu người ấy không
từ bỏ lời nói ấy; không từ bỏ tâm ấy, không đoạn trừ tà kiến ấy;
người ấy sẽ bị rơi vào địa ngục như một gánh nặng bị quăng bỏ
một bên. Này Sariputta, như Tỷ-kheo thành tựu giới hạnh, thành
tựu Thiền định, thành tựu trí tuệ có thể chứng được chánh trí
ngay trong hiện tại. Này Sariputta, Ta nói như vậy là sự thành
tựu như vậy. Nếu người ấy không từ bỏ lời nói ấy không từ bỏ tâm
ấy, không đoạn trừ tà kiến ấy; người ấy sẽ bị rơi vào địa ngục
như một gánh nặng bị quăng bỏ một bên.
|
|
150.
Cattārimāni Sāriputta Tathāgatassa vesārajjāni, yehi vesārajjehi
samannāgato Tathāgato āsabhaṃ ṭhānaṃ paṭijānāti, parisāsu
sīhanādaṃ nadati, brahmacakkaṃ pavatteti. Katamāni cattāri.
|
(Bốn pháp vô sở úy)
Này Sariputta, có bốn pháp vô sở
úy chính nhờ thành tựu bốn pháp này, Như Lai tự nhận cho ḿnh
địa vị Ngưu Vương, rống tiếng rống con sử tử trong các hội chúng
và chuyển Phạm luân. Thế nào là bốn?
|
|
“Sammāsambuddhassa te paṭijānato ime dhammā anabhisambuddhā”ti
tatra vata maṃ samaṇo vā brāhmaṇo vā devo vā māro vā brahmā vā
koci vā lokasmiṃ sahadhammena paṭicodessatīti nimittametaṃ
Sāriputta na samanupassāmi, etamahaṃ (Etampahaṃ
- Sī, I)
Sāriputta nimittaṃ asamanupassanto khemappatto abhayappatto
vesārajjappatto viharāmi. (1) |
Này Sariputta, Ta thấy không có
lư do ǵ, một Sa-môn, Bà-la-môn, chư Thiên, Ma vương, Phạm thiên
hay một ai ở đời có thể chỉ trích Ta đúng pháp rằng: "Các pháp
này chưa được chứng ngộ hoàn toàn, mà quư vị tự xưng đă chứng
ngộ hoàn toàn". Này Sariputta, v́ Ta thấy không có lư do ǵ như
vậy, nên Ta sống đạt được an ổn, đạt được không sợ hăi, đạt được
vô úy.
|
|
“Khīṇāsavassa
te paṭijānato ime āsavā aparikkhīṇā”ti tatra vata maṃ samaṇo vā
brāhmaṇo vā devo vā māro vā brahmā vā koci vā lokasmiṃ
sahadhammena paṭicodessatīti nimittametaṃ Sāriputta na
samanupassāmi, etamahaṃ Sāriputta nimittaṃ asamanupassanto
khemappatto abhayappatto vesārajjappatto viharāmi. (2)
|
Này Sariputta, Ta thấy không có
lư do ǵ... có thể chỉ trích Ta đúng pháp rằng: "Các lậu hoặc
này chưa được đoạn trừ mà quư vị tự xưng đă đoạn trừ". Này
Sariputta, v́ Ta không thấy... đạt được vô úy. |
|
“Ye kho pana
te antarāyikā dhammā vuttā, te paṭisevato nālaṃ antarāyāyā”ti
tatra vata maṃ samaṇo vā brāhmaṇo vā devo vā māro vā brahmā vā
koci vā lokasmiṃ sahadhammena paṭicodessatīti nimittametaṃ
Sāriputta na samanupassāmi, etamahaṃ Sāriputta nimittaṃ
asamanupassanto khemappatto abhayappatto vesārajjappatto
viharāmi. (3)
|
Này Sariputta, Ta thấy không có
lư do ǵ... có thể chỉ trích Ta đúng pháp rằng: "Những pháp này
được gọi là các chướng ngại pháp khi được thực hành thời không
có ǵ gọi là chướng ngại pháp cả". Này Sariputta, v́ Ta không
thấy... đạt được vô úy. |
|
“Yassa kho
pana te atthāya dhammo desito, so na niyyāti takkarassa sammā
dukkhakkhayāyā”ti tatra vata maṃ samaṇo vā brāhmaṇo vā devo vā
māro vā brahmā vā koci vā lokasmiṃ sahadhammena paṭicodessatīti
nimittametaṃ Sāriputta na samanupassāmi. Etamahaṃ Sāriputta
nimittaṃ asamanupassanto khemappatto abhayappatto
vesārajjappatto viharāmi. (4) |
Này Sariputta, Ta thấy không có
lư do ǵ một Sa-môn Bà-la-môn, chư Thiên, Ma vương, Phạm thiên
hay một ai ở đời có thể chỉ trích Ta đúng pháp rằng: "Pháp do
quư vị thuyết giảng không đưa đến mục tiêu đặc biệt, không có
khả năng hướng thượng, không có thể dẫn người thực hành đến diệt
tận khổ đau". Này Sariputta, v́ Ta thấy không có lư do ǵ như
vậy, nên Ta sống đạt được an ổn, đạt được không sợ hăi, đạt được
vô úy.
|
|
Imāni kho
Sāriputta cattāri Tathāgatassa vesārajjāni, yehi vesārajjehi
samannāgato tathāgato āsabhaṃ ṭhānaṃ paṭijānāti, parisāsu
sīhanādaṃ nadati, brahmacakkaṃ pavatteti. |
Này Sariputta, có bốn pháp vô sở
úy, chính nhờ thành tựu bốn pháp này, Như Lai tự nhận cho ḿnh
địa vị Ngưu Vương, rống tiếng rống con sử tử trong các hội chúng
và chuyển Phạm luân.
|
|
Yo kho maṃ
Sāriputta evaṃ jānantaṃ evaṃ passantaṃ evaṃ vadeyya “Natthi
samaṇassa Gotamassa uttari manussadhammā
alamariyañāṇadassanaviseso, takkapariyāhataṃ samaṇo Gotamo
dhammaṃ deseti vīmaṃsānucaritaṃ sayaṃpaṭibhānan”ti. Taṃ
Sāriputta vācaṃ appahāya taṃ cittaṃ appahāya taṃ diṭṭhiṃ
appaṭinissajjitvā yathābhataṃ nikkhitto evaṃ niraye. Seyyathāpi
Sāriputta bhikkhu sīlasampanno samādhisampanno paññāsampanno
diṭṭheva dhamme aññaṃ ārādheyya, evaṃ sampadamidaṃ Sāriputta
vadāmi. Taṃ vācaṃ appahāya taṃ cittaṃ appahāya taṃ diṭṭhiṃ
appaṭinissajjitvā yathābhataṃ nikkhitto evaṃ niraye.
|
Này Sariputta, nếu ai biết Ta như
vậy... người ấy sẽ bị rơi vào địa ngục như một gánh nặng bị
quăng bỏ một bên. |
|
151. Aṭṭha
kho imā Sāriputta parisā. Katamā aṭṭha. Khattiyaparisā
brāhmaṇaparisā gahapatiparisā samaṇaparisā cātumahārājikaparisā
(Cātummahārājikā
- Sī, Syā, I)
tāvatiṃsaparisā māraparisā brahmaparisā. Imā kho Sāriputta aṭṭha
parisā. Imehi kho Sāriputta catūhi vesārajjehi samannāgato
Tathāgato imā aṭṭha parisā upasaṅkamati ajjhogāhati.
|
(Tám hội chúng)
Này Sariputta, có tám Hội chúng
này: Hội chúng Sát-đế-lị, Hội chúng Bà-la-môn, Hội chúng Gia
chủ, Hội chúng Sa-môn, Hội chúng Tứ thiên vương, Hội chúng Tam
thập tam thiên, Hội chúng Màra, Hội chúng Phạm thiên. Này
Sariputta, có tám Hội chúng này. Này Sariputta, Như Lai thành
tựu bốn pháp vô sở úy như vậy, đến gần và vào tám Hội chúng này.
|
|
Abhijānāmi
kho panāhaṃ Sāriputta anekasataṃ khattiyaparisaṃ upasaṅkamitā,
tatrapi mayā sannisinnapubbañceva sallapitapubbañca sākacchā ca
samāpajjitapubbā. Tatra vata maṃ bhayaṃ vā sārajjaṃ vā
okkamissatīti nimittametaṃ Sāriputta na samanupassāmi, etamahaṃ
Sāriputta nimittaṃ asamanupassanto khemappatto abhayappatto
vesārajjappatto viharāmi.
|
Này Sariputta, Ta nhớ lại Ta đă
đến hàng trăm Hội chúng Sát-đế-lị. Tuy vậy, trước khi Ta ngồi
xuống tại chỗ ấy, trước khi Ta nói chuyện và trước khi Ta đàm
luận; này Sariputta, ta thấy không có lư do ǵ để nghĩ rằng:
"Chắc chắn sự sợ hăi và run sợ sẽ đến ám ảnh Ta". Này Sariputta,
v́ Ta thấy không có lư do ǵ như vậy, nên Ta sống đạt được an
ổn, đạt được không sợ hăi, đạt được vô úy. |
|
Abhijānāmi
kho panāhaṃ Sāriputta anekasataṃ brāhmaṇaparisaṃ. Pa .
Gahapatiparisaṃ. Samaṇaparisaṃ. Cātumahārājikaparisaṃ.
Tāvatiṃsaparisaṃ. Māraparisaṃ. Brahmaparisaṃ upasaṅkamitā,
tatrapi mayā sannisinnapubbañceva sallapitapubbañca sākacchā ca
samāpajjitapubbā. Tatra vata maṃ bhayaṃ vā sārajjaṃ vā
okkamissatīti nimittametaṃ Sāriputta na samanupassāmi, etamahaṃ
Sāriputta nimittaṃ asamanupassanto khemappatto abhayappatto
vesārajjappatto viharāmi. |
Này Sariputta, Ta nhớ lại, Ta đă
đến hàng trăm Hội chúng Bà-la-môn... (như trên)... Hội chúng Gia
chủ... Hội chúng Sa-môn... Hội chúng Tứ thiên vương... Hội chúng
Tam thập tam thiên... Hội chúng Màra... Hội chúng Phạm thiên.
Tuy vậy, trước khi Ta ngồi xuống tại chỗ ấy, trước khi Ta nói
chuyện và trước khi Ta đàm luận, này Sariputta, Ta thấy không có
một lư do ǵ để nghĩ rằng: "Chắc chắn sự sợ hăi và run sợ sẽ đến
ám ảnh Ta". Này Sariputta, v́ Ta thấy không có lư do ǵ như vậy,
nên Ta sống đạt được an ổn, đạt được không sợ hăi, đạt được vô
úy.
|
|
Yo kho maṃ
Sāriputta evaṃ jānantaṃ evaṃ passantaṃ evaṃ vadeyya “Natthi
samaṇassa Gotamassa uttari manussadhammā
alamariyañāṇadassanaviseso, takkapariyāhataṃ samaṇo Gotamo
dhammaṃ deseti vīmaṃsānucaritaṃ sayaṃpaṭibhānan”ti. Taṃ
Sāriputta vācaṃ appahāya taṃ cittaṃ appahāya taṃ diṭṭhiṃ
appaṭinissajjitvā yathābhataṃ nikkhitto evaṃ niraye. Seyyathāpi
Sāriputta bhikkhu sīlasampanno samādhisampanno paññāsampanno
diṭṭheva dhamme aññaṃ ārādheyya, evaṃ sampadamidaṃ Sāriputta
vadāmi. Taṃ vācaṃ appahāya taṃ cittaṃ appahāya taṃ diṭṭhiṃ
appaṭinissajjitvā yathābhataṃ nikkhitto evaṃ niraye.
|
Này Sariputta, nếu ai biết Ta như
vậy... người ấy sẽ bị rơi vào địa ngục, như một gánh nặng bị
quăng bỏ một bên. |
|
152. Catasso
kho imā Sāriputta yoniyo. Katamā catasso. Aṇdajā yoni jalābujā
yoni saṃsedajā yoni opapātikā yoni. |
(Bốn loại sanh)
Này Sariputta, có bốn loại sanh.
Thế nào là bốn? Noăn sanh, thai sanh, thấp sanh, hóa sanh.
|
|
Katamā ca
Sāriputta aṇdajā yoni. Ye kho te Sāriputta sattā aṇdakosaṃ
abhinibbhijja jāyanti. Ayaṃ vuccati Sāriputta aṇdajā yoni.
|
Này Sariputta, thế nào là noăn
sanh? Này Sariputta, những loại chúng sanh nào phá vỏ trứng, mà
sanh, này Sariputta như vậy gọi là noăn sanh. |
|
Katamā ca
Sāriputta jalābujā yoni. Ye kho te Sāriputta sattā vatthikosaṃ
abhinibbhijja jāyanti. Ayaṃ vuccati Sāriputta jalābujā yoni.
|
Và này Sariputta, thế nào là thai
sanh? Này Sariputta, những loại chúng sanh nào phá màn da mỏng
che chỗ kín mà sanh, này Sariputta, như vậy gọi là thai sanh.
|
|
Katamā ca
Sāriputta saṃsedajā yoni. Ye kho te Sāriputta sattā pūtimacche
vā jāyanti pūtikuṇape vā pūtikummāse vā candanikāya vā oḷigalle
vā jāyanti. Ayaṃ vuccati Sāriputta saṃsedajā yoni.
|
Và này Sariputta, thế nào là thấp
sanh? Này Sariputta, những loại chúng sanh nào sanh ra từ cá
thúi, từ xác chết thúi, từ cháo cơm thúi, hay trong hồ nước dơ
hay trong ao nước nhớp. Này Sariputta, như vậy gọi là thấp sanh.
|
|
Katamā ca
Sāriputta opapātikā yoni. Devā nerayikā ekacce ca manussā ekacce
ca vinipātikā. Ayaṃ vuccati Sāriputta opapātikā yoni. Imā kho
Sāriputta catasso yoniyo. |
Và này Sariputta, thế nào là hóa
sanh? Chư Thiên, các chúng sanh ở địa ngục, một số thuộc loài
người và một số thuộc đọa xứ. Này Sariputta, như vậy gọi là hóa
sanh. Này Sariputta có bốn loại sanh như vậy.
|
|
Yo kho
maṃ Sāriputta evaṃ jānantaṃ evaṃ passantaṃ evaṃ vadeyya “Natthi
samaṇassa Gotamassa uttari manussadhammā
alamariyañāṇadassanaviseso, takkapariyāhataṃ samaṇo Gotamo
dhammaṃ deseti vīmaṃsānucaritaṃ sayaṃpaṭibhānan”ti. Taṃ
Sāriputta vācaṃ appahāya taṃ cittaṃ appahāya taṃ diṭṭhiṃ
appaṭinissajjitvā yathābhataṃ nikkhitto evaṃ niraye. Seyyathāpi
Sāriputta bhikkhu sīlasampanno samādhisampanno paññāsampanno
diṭṭheva dhamme aññaṃ ārādheyya, evaṃ sampadamidaṃ Sāriputta
vadāmi. Taṃ vācaṃ appahāya taṃ cittaṃ appahāya taṃ diṭṭhiṃ
appaṭinissajjitvā yathābhataṃ nikkhitto evaṃ niraye.
|
Này Sariputta, nếu ai biết Ta như
vậy... người ấy sẽ bị rơi vào địa ngục, như một gánh nặng bị
quăng bỏ một bên. |
|
153. Pañca
kho imā Sāriputta gatiyo. Katamā pañca. Nirayo tiracchānayoni
pettivisayo manussā devā. |
(Năm sanh thú và Niết
bàn)
Này Sariputta, có năm loại sanh
thú này. Thế nào là năm? Địa ngục, bàng sanh, ngạ quỷ, loài
Người, chư Thiên.
|
|
Nirayañcāhaṃ
Sāriputta pajānāmi nirayagāmiñca maggaṃ nirayagāminiñca
paṭipadaṃ, yathā paṭipanno ca kāyassa bhedā paraṃ maraṇā apāyaṃ
duggatiṃ vinipātaṃ Nirayaṃ upapajjati tañca pajānāmi.
|
(1) Này Sariputta, Ta tuệ tri địa
ngục, con đường đưa đến địa ngục và hành lộ đưa đến địa ngục.
Tùy theo hạnh nghiệp, sau khi thân hoại mạng chung, phải sanh
vào cơi dữ, ác thú, đọa xứ, địa ngục, sự việc này ta cũng tuệ
tri.
|
|
Tiracchānayoniñcāhaṃ Sāriputta pajānāmi tiracchānayonigāmiñca
maggaṃ tiracchānayonigāminiñca paṭipadaṃ, yathā paṭipanno ca
kāyassa bhedā paraṃ maraṇā tiracchānayoniṃ upapajjati tañca
pajānāmi.
|
(2) Và này Sariputta, Ta tuệ tri
bàng sanh, con đường đưa đến bàng sanh và hành lộ đưa đến bàng
sanh. Tùy theo hạnh nghiệp, sau khi thân hoại mạng chung, phải
sanh vào bàng sanh, sự việc này Ta cũng tuệ tri. |
|
Pettivisayaṃ
cāhaṃ Sāriputta pajānāmi pettivisayagāmiñca maggaṃ
pettivisayagāminiñca paṭipadaṃ, yathā paṭipanno ca kāyassa bhedā
paraṃ maraṇā pettivisayaṃ upapajjati tañca pajānāmi.
|
(3) Và này Sariputta, Ta tuệ tri
ngạ quỷ, con đường đưa đến ngạ quỷ và hành lộ đưa đến ngạ quỷ.
Tùy theo hành nghiệp, sau khi thân hoại mạng chung, phải sanh
vào ngạ quỷ, sự việc này Ta cũng tuệ tri. |
|
Manusse cāhaṃ
Sāriputta pajānāmi manussalokagāmiñca maggaṃ
manussalokagāminiñca paṭipadaṃ, yathā paṭipanno ca kāyassa bhedā
paraṃ maraṇā manussesu upapajjati tañca pajānāmi. |
(4) Và này Sariputta, Ta cũng tuệ
tri loài Người, con đường đưa đến thế giới loài Người và hành lộ
đưa đến thế giới loài Người. Tùy theo hành nghiệp, sau khi thân
hoại mạng chung, sanh vào loài Người, sự việc này Ta cũng tuệ
tri.
|
|
Deve cāhaṃ
Sāriputta pajānāmi devalokagāmiñca maggaṃ devalokagāminiñca
paṭipadaṃ, yathā paṭipanno ca kāyassa bhedā paraṃ maraṇā sugatiṃ
saggaṃ lokaṃ upapajjati tañca pajānāmi. |
(5) Và này Sariputta, Ta cũng tuệ
tri chư Thiên, con đường đưa đến Thiên giới và hành lộ đưa đến
Thiên giới. Tùy theo hành nghiệp, sau khi thân hoại mạng chung,
sanh vào thiện thú, Thiên giới, thế giới này, sự việc này Ta
cũng tuệ tri.
|
|
Nibbānañcāhaṃ
Sāriputta pajānāmi Nibbānagāmiñca maggaṃ Nibbānagāminiñca
paṭipadaṃ, yathā paṭipanno ca āsavānaṃ khayā anāsavaṃ
cetovimuttiṃ paññāvimuttiṃ diṭṭheva dhamme sayaṃ abhiññā
sacchikatvā upasampajja viharati tañca pajānāmi. |
Và này Sariputta, Ta cũng tuệ tri
Niết-bàn, con đường đưa đến Niết-bàn và hành lộ đưa đến
Niết-bàn. Tùy theo hành nghiệp, do đoạn trừ các lậu hoặc, sau
khi tự ḿnh với thắng trí, chứng ngộ, chứng đạt và an trú ngay
trong hiện tại vô lậu tâm giải thoát, tuệ giải thoát, sự việc
này, Ta cũng tuệ tri.
|
|
154. Idhāhaṃ
Sāriputta ekaccaṃ puggalaṃ evaṃ cetasā ceto paricca pajānāmi
“Tathāyaṃ puggalo paṭipanno, tathā ca iriyati, tañca maggaṃ
samārūḷho, yathā kāyassa bhedā paraṃ maraṇā apāyaṃ duggatiṃ
vinipātaṃ Nirayaṃ upapajjissatī”ti. Tamenaṃ passāmi aparena
samayena dibbena cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena kāyassa
bhedā paraṃ maraṇā apāyaṃ duggatiṃ vinipātaṃ Nirayaṃ upapannaṃ
ekantadukkhā tibbā kaṭukā vedanā vedayamānaṃ. Seyyathāpi
Sāriputta aṅgārakāsu sādhikaporisā pūrā aṅgārānaṃ vītaccikānaṃ
vītadhūmānaṃ. Atha puriso āgaccheyya ghammābhitatto ghammapareto
kilanto tasito pipāsito ekāyanena maggena tameva aṅgārakāsuṃ
paṇidhāya. Tamenaṃ cakkhumā puriso disvā evaṃ vadeyya “Tathāyaṃ
bhavaṃ puriso paṭipanno, tathā ca iriyati, tañca maggaṃ
samārūḷho, yathā imaṃyeva aṅgārakāsuṃ āgamissatī”ti. Tamenaṃ
passeyya aparena samayena tassā aṅgārakāsuyā patitaṃ
ekantadukkhā tibbā kaṭukā vedanā vedayamānaṃ. Evameva kho ahaṃ
Sāriputta idhekaccaṃ puggalaṃ evaṃ cetasā ceto paricca pajānāmi
“Tathāyaṃ puggalo paṭipanno, tathā ca iriyati, tañca maggaṃ
samārūḷho, yathā kāyassa bhedā paraṃ maraṇā apāyaṃ duggatiṃ
vinipātaṃ Nirayaṃ upapajjissatī”ti. Tamenaṃ passāmi aparena
samayena dibbena cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena kāyassa
bhedā paraṃ maraṇā apāyaṃ duggatiṃ vinipātaṃ Nirayaṃ upapannaṃ
ekantadukkhā tibbā kaṭukā vedanā vedayamānaṃ. (1)
|
(1) Này Sariputta, ở đây, với tâm
của Ta, Ta tuệ tri tâm của một số người. Do hành nghiệp của
người này như vậy, cử chỉ như vậy, bước vào đạo lộ như vậy, sau
khi thân hoại mạng chung sẽ sanh vào cơi dữ, ác thú, đọa xứ, địa
ngục như vậy. Sau một thời gian, với thiên nhăn thanh tịnh, siêu
nhân, Ta thấy người ấy, sau khi thân hoại mạng chung sanh vào
cơi dữ, ác thú, đọa xứ, địa ngục, phải cảm thọ những cảm giác
cực khổ, thống khổ, khốc liệt. Này Sariputta, cũng như có một hố
than sâu hơn thân người, đầy vun than hừng, không có lửa ngọn,
không có khói, và một người đi đến, bị nóng bức áp đảo, bị nóng
bức hành hạ, mệt mỏi khô cổ, đắng họng, khát nước, và đi thẳng
đến hố than ấy chỉ bằng một con đường. Một người có mắt thấy
người ấy, có thể nói: "Hành nghiệp của người này như vậy, cử chỉ
như vậy, bước vào đạo lộ như vậy, sẽ đi đến hố than kia". Sau
một thời gian, người ấy sẽ thấy người kia rơi vào hố than ấy và
phải cảm thọ những cảm giác cực khổ, thống khổ, khốc liệt. Này
Sariputta, cũng vậy, ở đây với tâm của Ta, Ta tuệ tri tâm của
một số người: "Hành nghiệp của người này như vậy, cử chỉ như
vậy, bước vào đạo lộ như vậy, sau khi thân hoại mạng chung sẽ
sanh vào cơi dữ, ác thú, đọa xứ, địa ngục như vậy". Sau một thời
gian, với thiên nhăn thanh tịnh siêu nhân, Ta thấy người ấy sau
khi thân hoại mạng chung, sanh vào cơi dữ, ác thú, đọa xứ, địa
ngục, phải cảm thọ những cảm giác cực khổ, thống khổ, khốc liệt.
|
|
Idha panāhaṃ
Sāriputta ekaccaṃ puggalaṃ evaṃ cetasā ceto paricca pajānāmi
“Tathāyaṃ puggalo paṭipanno, tathā ca iriyati, tañca maggaṃ
samārūḷho, yathā kāyassa bhedā paraṃ maraṇā tiracchānayoniṃ
upapajjissatī”ti. Tamenaṃ passāmi aparena samayena dibbena
cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena kāyassa bhedā paraṃ
maraṇā tiracchānayoniṃ upapannaṃ dukkhā tibbā kaṭukā vedanā
vedayamānaṃ. Seyyathāpi Sāriputta gūthakūpo sādhikaporiso pūro
gūthassa. Atha puriso āgaccheyya ghammābhitatto ghammapareto
kilanto tasito pipāsito ekāyanena maggena tameva gūthakūpaṃ
paṇidhāya. Tamenaṃ cakkhumā puriso disvā evaṃ vadeyya “Tathāyaṃ
bhavaṃ puriso paṭipanno, tathā ca iriyati, tañca maggaṃ
samārūḷho, yathā imaṃyeva gūthakūpaṃ āgamissatī”ti. Tamenaṃ
passeyya aparena samayena tasmiṃ gūthakūpe patitaṃ dukkhā tibbā
kaṭukā vedanā vedayamānaṃ. Evameva kho ahaṃ Sāriputta idhekaccaṃ
puggalaṃ evaṃ cetasā ceto paricca pajānāmi “Tathāyaṃ puggalo
paṭipanno, tathā ca iriyati, tañca maggaṃ samārūḷho, yathā
kāyassa bhedā paraṃ maraṇā tiracchānayoniṃ upapajjissatī”ti.
Tamenaṃ passāmi aparena samayena dibbena cakkhunā visuddhena
atikkantamānusakena kāyassa bhedā paraṃ maraṇā tiracchānayoniṃ
upapannaṃ dukkhā tibbā kaṭukā vedanā vedayamānaṃ. (2)
|
(2) Này Sariputta, ở đây với tâm
của Ta, Ta tuệ tri tâm của một số người: "Hành nghiệp của người
này như vậy, cử chỉ như vậy, bước vào đạo lộ như vậy, sau khi
thân hoại mạng chung, sẽ sanh vào bàng sanh". Sau một thời gian,
với thiên nhăn thanh tịnh siêu nhân, Ta thấy kẻ ấy sau khi thân
hoại mạng chung, sanh vào bàng sanh, phải cảm thọ những cảm giác
cực khổ, thống khổ, khốc liệt. Này Sariputta, cũng như có một hố
phân, sâu hơn thân người, đầy những phẩn uế, và một người đi
đến, bị nóng bức áp đảo, bị nóng bức hành hạ, mệt mỏi, khô cổ,
đắng họng, khát nước và đi thẳng đến hố phân ấy chỉ bằng một con
đường. Một người có mắt thấy người ấy có thể nói: "Hành nghiệp
của người này như vậy, cử chỉ như vậy và bước vào đạo lộ như
vậy, sẽ đi đến hố phân ấy". Sau một thời gian, người ấy sẽ thấy
người kia rơi vào hố phân ấy và phải cảm thọ những cảm giác cực
khổ, thống khổ, khốc liệt. Này Sariputta, cũng vậy, ở đây với
tâm của Ta... (như trên)... thống khổ, khốc liệt. |
|
Idha panāhaṃ
Sāriputta ekaccaṃ puggalaṃ evaṃ cetasā ceto paricca pajānāmi
“Tathāyaṃ puggalo paṭipanno, tathā ca iriyati, tañca maggaṃ
samārūḷho, yathā kāyassa bhedā paraṃ maraṇā pettivisayaṃ
upapajjissatī”ti. Tamenaṃ passāmi aparena samayena dibbena
cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena kāyassa bhedā paraṃ
maraṇā pettivisayaṃ upapannaṃ dukkhabahulā vedanā vedayamānaṃ.
Seyyathāpi Sāriputta rukkho visame bhūmibhāge jāto
tanupattapalāso kabaracchāyo. Atha puriso āgaccheyya
ghammābhitatto ghammapareto kilanto tasito pipāsito ekāyanena
maggena tameva rukkhaṃ paṇidhāya. Tamenaṃ cakkhumā puriso disvā
evaṃ vadeyya “Tathāyaṃ bhavaṃ puriso paṭipanno, tathā ca
iriyati, tañca maggaṃ samārūḷho, yathā imaṃyeva rukkhaṃ
āgamissatī”ti. Tamenaṃ passeyya aparena samayena tassa rukkhassa
chāyāya nisinnaṃ vā nipannaṃ vā dukkhabahulā vedanā vedayamānaṃ.
Evameva kho ahaṃ Sāriputta idhekaccaṃ puggalaṃ evaṃ cetasā ceto
paricca pajānāmi “Tathāyaṃ puggalo paṭipanno, tathā ca iriyati,
tañca maggaṃ samārūḷho, yathā kāyassa bhedā paraṃ maraṇā
pettivisayaṃ upapajjissatī”ti. Tamenaṃ passāmi aparena samayena
dibbena cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena kāyassa bhedā
paraṃ maraṇā pettivisayaṃ upapannaṃ dukkhabahulā vedanā
vedayamānaṃ. (3)
|
(3) Này Sariputta, ở đây với tâm
của Ta, Ta tuệ tri tâm của một số người "Hành nghiệp của người
này như vậy, cử chỉ như vậy... sau khi thân hoại mạng chung sẽ
sanh vào ngạ quỷ, phải cảm thọ những cảm giác cực khổ, thống
khổ, khốc liệt". Này Sariputta, cũng như có một cây sống trên
miếng đất không bằng phẳng, với lá thưa thớt, với bóng che từng
đám lưa thưa. Và một người đi đến bị nóng bức áp đảo, bị nóng
bức hành hạ, mệt mỏi, khô cổ, đắng họng, khát nước và đi thẳng
đến cây ấy chỉ bằng một con đường. Một người có mắt thấy người
ấy có thể nói: "Hành nghiệp của người này như vậy, cử chỉ như
vậy và bước vào đạo lộ như vậy, sẽ đi đến cây ấy". Sau một thời
gian, người ấy sẽ thấy người kia ngồi hay nằm dưới bóng cây ấy
và phải cảm thọ những cảm giác cực khổ, thống khổ, khốc liệt.
Này Sariputta, cũng vậy ở đây với tâm của Ta... (như trên)...
thống khổ, khốc liệt. |
|
Idha panāhaṃ
Sāriputta ekaccaṃ puggalaṃ evaṃ cetasā ceto paricca pajānāmi
“Tathāyaṃ puggalo paṭipanno, tathā ca iriyati, tañca maggaṃ
samārūḷho, yathā kāyassa bhedā paraṃ maraṇā manussesu
upapajjissatī”ti. Tamenaṃ passāmi aparena samayena dibbena
cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena kāyassa bhedā paraṃ
maraṇā manussesu upapannaṃ sukhabahulā vedanā vedayamānaṃ,
seyyathāpi Sāriputta rukkho same bhūmibhāge jāto
bahalapattapalāso sandacchāyo (Saṇdacchāyo
- Syā; santacchāyo - Ka),
atha puriso āgaccheyya ghammābhitatto ghammapareto kilanto
tasito pipāsito ekāyanena maggena tameva rukkhaṃ paṇidhāya,
tamenaṃ cakkhumā puriso disvā evaṃ vadeyya “Tathāyaṃ bhavaṃ
puriso paṭipanno, tathā ca iriyati, tañca maggaṃ samārūḷho,
yathā imameva rukkhaṃ āgamissatī”ti. Tamenaṃ passeyya aparena
samayena tassa rukkhassa chāyāya nisinnaṃ vā nipannaṃ vā
sukhabahulā vedanā vedayamānaṃ, evameva kho ahaṃ Sāriputta
idhekaccaṃ puggalaṃ evaṃ cetasā ceto paricca pajānāmi “Tathāyaṃ
puggalo paṭipanno, tathā ca iriyati, tañca maggaṃ samārūḷho,
yathā kāyassa bhedā paraṃ maraṇā manussesu upapajjissatī”ti.
Tamenaṃ passāmi aparena samayena dibbena cakkhunā visuddhena
atikkantamānusakena kāyassa bhedā paraṃ maraṇā manussesu
upapannaṃ sukhabahulā vedanā vedayamānaṃ. (4)
|
(4) Này Sariputta, ở đây với tâm
của Ta, Ta biết tâm của một số người: "Hành nghiệp của người này
như vậy, cử chỉ như vậy... sau khi thân hoại mạng chung, sẽ sanh
vào loài người". Sau một thời gian... Ta thấy người ấy sanh vào
loài người, và cảm thọ được nhiều cảm giác lạc thọ. Này
Sariputta, cũng như có một cây sống trên miếng đất bằng phẳng
với lá sum sê, với bóng cây rậm rạp. Và một người đi đến, bị
nóng bức áp đảo, bị nóng bức hành hạ, mệt mỏi, khô cổ, đắng
họng, khát nước và đi thẳng đến cây ấy chỉ bằng một con đường.
Một người có mắt thấy người ấy có thể nói: "Hành nghiệp của
người này như vậy, cử chỉ của người này như vậy và bước vào đạo
lộ như vậy, sẽ đi đến cây ấy". Sau một thời gian, người ấy sẽ
thấy người kia, ngồi hay nằm dưới bóng cây ấy và cảm thọ được
nhiều cảm giác lạc thọ. Này Sariputta, cũng vậy, ở đây, với tâm
của Ta... được nhiều cảm giác lạc thọ. |
|
Idha panāhaṃ
Sāriputta ekaccaṃ puggalaṃ evaṃ cetasā ceto paricca pajānāmi
“Tathāyaṃ puggalo paṭipanno, tathā ca iriyati, tañca maggaṃ
samārūḷho, yathā kāyassa bhedā paraṃ maraṇā sugatiṃ saggaṃ lokaṃ
upapajjissatī”ti. Tamenaṃ passāmi aparena samayena dibbena
cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena kāyassa bhedā paraṃ
maraṇā sugatiṃ saggaṃ lokaṃ upapannaṃ ekantasukhā vedanā
vedayamānaṃ. Seyyathāpi Sāriputta pāsādo tatrāssa kūṭāgāraṃ
ullittāvalittaṃ nivātaṃ phusitaggaḷaṃ pihitavātapānaṃ tatrāssa
pallaṅko gonakatthato paṭikatthato paṭalikatthato
kadalimigapavarapaccattharaṇo sa-uttaracchado
ubhatolohitakūpadhāno, atha puriso āgaccheyya ghammābhitatto
ghammapareto kilanto tasito pipāsito ekāyanena maggena tameva
pāsādaṃ paṇidhāya. Tamenaṃ cakkhumā puriso disvā evaṃ vadeyya
“Tathāyaṃ bhavaṃ puriso paṭipanno, tathā ca iriyati, tañca
maggaṃ samārūḷho, yathā imaṃyeva pāsādaṃ āgamissatī”ti. Tamenaṃ
passeyya aparena samayena tasmiṃ pāsāde tasmiṃ kūṭāgāre tasmiṃ
pallaṅke nisinnaṃ vā nipannaṃ vā ekantasukhā vedanā vedayamānaṃ,
evameva kho ahaṃ Sāriputta idhekaccaṃ puggalaṃ evaṃ cetasā ceto
paricca pajānāmi “Tathāyaṃ puggalo paṭipanno, tathā ca iriyati,
tañca maggaṃ samarūḷho, yathā kāyassa bhedā paraṃ maraṇā sugatiṃ
saggaṃ lokaṃ upapajjissatī”ti. Tamenaṃ passāmi aparena samayena
dibbena cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena kāyassa bhedā
paraṃ maraṇā sugatiṃ saggaṃ lokaṃ upapannaṃ ekantasukhā vedanā
vedayamānaṃ. (5)
|
(5) Này Sariputta, ở đây với tâm
của Ta, Ta tuệ tri tâm của một số người: "Hành nghiệp của người
này như vậy, cử chỉ như vậy... sau khi thân hoại mạng chung sẽ
sanh vào thiện thú, Thiên giới, cơi đời này". Sau một thời
gian... Ta thấy người ấy sanh vào thiện thú, Thiên giới, cơi đời
này và cảm thọ những cảm giác cực lạc. Này Sariputta, giống như
một ngôi lầu, có gác nhọn, có tô vôi cả trong lẫn ngoài, được
che gió, có then chốt đóng lại và có các cửa sổ khép kín. Tại
đây có một sàng tọa, trải nệm lông dài, trải nệm màu trắng, trải
nệm bông có thêu hoa, trải nệm bằng da sơn dương gọi là kadali,
có nệm với khuôn màu treo phía trên, có gối dài màu đỏ cả hai
đầu. Và một người đi đến, bị nóng bức áp đảo, bị nóng bức hành
hạ, mệt mỏi, khô cổ, đắng họng, khát nước và đi thẳng đến ngôi
lầu ấy. Một người có mắt thấy người ấy có thể nói: "Hành nghiệp
của người này như vậy, cử chỉ như vậy, và bước vào đạo lộ như
vậy, sẽ đi đến ngôi lầu ấy". Sau một thời gian, người ấy sẽ thấy
người kia ngồi hay nằm trong ngôi lầu ấy, trong gác nhọn ấy,
trên sàng tọa ấy và cảm thọ được nhiều cảm thọ cực lạc. Này
Sariputta, cũng vậy, ở đây với tâm của Ta... được nhiều cảm giác
lạc thọ. |
|
Idha panāhaṃ
Sāriputta ekaccaṃ puggalaṃ cetasā ceto paricca pajānāmi
“Tathāyaṃ puggalo paṭipanno, tathā ca iriyati, tañca maggaṃ
samarūḷho, yathā āsavānaṃ khayā anāsavaṃ cetovimuttiṃ
paññāvimuttiṃ diṭṭheva dhamme sayaṃ abhiññā sacchikatvā
upasampajja viharissatī”ti. Tamenaṃ passāmi aparena samayena
āsavānaṃ khayā anāsavaṃ cetovimuttiṃ paññāvimuttiṃ diṭṭheva
dhamme sayaṃ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharantaṃ
ekantasukhā vedanā vedayamānaṃ. Seyyathāpi Sāriputta pokkharaṇī
acchodakā sātodakā sītodakā setakā supatitthā ramaṇīyā, avidūre
cassā tibbo vanasaṇdo. Atha puriso āgaccheyya ghammābhitatto
ghammapareto kilanto tasito pipāsito ekāyanena maggena tameva
pokkharaṇiṃ paṇidhāya. Tamenaṃ cakkhumā puriso disvā evaṃ
vadeyya “Tathā bhavaṃ puriso paṭipanno, tathā ca iriyati, tañca
maggaṃ samārūḷho, yathā imaṃyeva pokkharaṇiṃ āgamissatī”ti.
Tamenaṃ passeyya aparena samayena taṃ pokkharaṇiṃ ogāhetvā
nhāyitvā ca pivitvā ca sabbadarathakilamathapariḷāhaṃ
paṭippassambhetvā paccuttaritvā tasmiṃ vanasaṇde nisinnaṃ vā
nipannaṃ vā ekantasukhā vedanā vedayamānaṃ, evameva kho ahaṃ
Sāriputta idhekaccaṃ puggalaṃ evaṃ cetasā ceto paricca pajānāmi
“Tathāyaṃ puggalo paṭipanno tathā ca iriyati tañca maggaṃ
samārūḷho, yathā āsavānaṃ khayā anāsavaṃ cetovimuttiṃ
paññāvimuttiṃ diṭṭheva dhamme sayaṃ abhiññā sacchikatvā
upasampajja viharissatī”ti. Tamenaṃ passāmi aparena samayena
āsavānaṃ khayā anāsavaṃ cetovimuttiṃ paññāvimuttiṃ diṭṭheva
dhamme sayaṃ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharantaṃ
ekantasukhā vedanā vedayamānaṃ. Imā kho Sāriputta pañca gatiyo.
|
(6) Này Sariputta, ở đây với tâm
của Ta, Ta tuệ tri tâm của một số người: "Hành nghiệp của người
này như vậy, cử chỉ như vậy, bước vào đạo lộ như vậy, sẽ đoạn
trừ các lậu hoặc, tự ḿnh với thắng trí chứng ngộ, chứng đạt và
an trú ngay trong hiện tại vô lậu tâm giải thoát, tuệ giải thoát
như vậy". Sau một thời gian, Ta thấy vị ấy đoạn trừ các lậu
hoặc, tự ḿnh với thắng trí chứng ngộ, chứng đạt và an trú ngay
trong hiện tại vô lậu tâm giải thoát, tuệ giải thoát, cảm thọ
những cảm giác cực lạc. Này Sariputta, giống như một hồ sen có
nước trong, có nước ngọt, có nước mát, có nước trong sáng, có bờ
hồ khéo sắp đặt, đẹp đẽ, và không xa hồ ấy có khu rừng rậm rạp.
Một người đi đến, bị nóng bức áp đảo, bị nóng bức hành hạ, mệt
mỏi, khô cổ, đắng họng, khát nước và đi thẳng đến hồ sen ấy. Một
người có mắt thấy người ấy có thể nói: "Hành nghiệp của người
này như vậy, cử chỉ như vậy, và bước vào đạo lộ như vậy, sẽ đi
đến hồ sen ấy". Sau một thời gian, người ấy sẽ thấy người kia,
sau khi tẩm ḿnh vào hồ sen ấy, sau khi tắm rửa, uống nước và
làm cho dịu bớt mọi ưu tư, mệt mỏi, phiền năo, sau khi ra khỏi
hồ liền qua ngồi hay nằm trong rừng cây rậm rạp ấy và cảm thọ
những cảm giác cực lạc. Cũng vậy, này Sariputta, ở đây với tâm
của Ta, Ta tuệ tri tâm của một số người: "Hành nghiệp của người
này như vậy, cử chỉ như vậy, bước vào đạo lộ như vậy, sẽ đoạn
trừ các lậu hoặc, tự ḿnh với thắng trí chứng ngộ, chứng đạt và
an trú ngay trong hiện tại vô lậu tâm giải thoát, tuệ giải thoát
như vậy". Sau một thời gian, Ta thấy vị ấy đoạn trừ các lậu
hoặc, tự ḿnh với thắng trí chứng ngộ, chứng đạt và an trú ngay
trong hiện tại vô lậu tâm giải thoát, tuệ giải thoát, cảm thọ
những cảm giác cực lạc. Này Sariputta, năm loại này là năm sanh
thú. |
|
Yo kho maṃ
Sāriputta evaṃ jānantaṃ evaṃ passantaṃ evaṃ vadeyya “Natthi
samaṇassa Gotamassa uttarimanussadhammā
alamariyañāṇadassanaviseso, takkapariyāhataṃ samaṇo Gotamo
dhammaṃ deseti vīmaṃsānucaritaṃ sayaṃpaṭibhānan”ti. Taṃ
Sāriputta vācaṃ appahāya taṃ cittaṃ appahāya taṃ diṭṭhiṃ
appaṭinissajjitvā yathābhataṃ nikkhitto evaṃ niraye. Seyyathāpi
Sāriputta bhikkhu sīlasampanno samādhisampanno paññāsampanno
diṭṭheva dhamme aññaṃ ārādheyya, evaṃ sampadamidaṃ Sāriputta
vadāmi. Taṃ vācaṃ appahāya taṃ cittaṃ appahāya taṃ diṭṭhiṃ
appaṭinissajjitvā yathābhataṃ nikkhitto evaṃ niraye.
|
Này Sariputta, có ai biết Ta như
vậy, thấy Ta như vậy, và nói: "Sa-môn Gotama không có pháp
Thượng nhân, không có tri kiến thù thắng xứng đáng bậc Thánh.
Sa-môn Gotama thuyết pháp, pháp ấy tự ḿnh tạo ra, do suy luận
tác thành, tùy thuộc trắc nghiệm". Này Sariputta, nếu người ấy
không từ bỏ lời nói ấy, không từ bỏ tâm ấy, không đoạn trừ tà
kiến ấy, th́ người ấy sẽ bị rơi vào địa ngục như một gánh nặng
bị quăng bỏ một bên. Này Sariputta, Tỷ-kheo thành tựu giới hạnh,
thành tựu thiền định, thành tựu trí tuệ, có thể chứng được chánh
trí ngay trong hiện tại. Này Sariputta, Ta nói như vậy là sự
thành tựu như vậy. Nếu người ấy không từ bỏ lời nói ấy, không từ
bỏ tâm ấy, không đoạn trừ tà kiến ấy, th́ người ấy sẽ bị rơi vào
địa ngục như một gánh nặng bị quăng bỏ một bên.
|
|
155.
Abhijānāmi kho panāhaṃ Sāriputta caturaṅgasamannāgataṃ
brahmacariyaṃ caritā (Caritvā
- Ka),
tapassī sudaṃ homi paramatapassī, lūkho sudaṃ (Lūkhassudaṃ
- Sī, I)
homi paramalūkho, jegucchī sudaṃ homi paramajegucchī, pavivitto
sudaṃ (Pavivittassudaṃ
- Sī, I)
homi paramapavivitto. |
(Khổ hạnh của Bồ-tát)
Này Sariputta, Ta thắng tri phạm
hạnh, đầy đủ bốn hạnh: về khổ hạnh, Ta khổ hạnh đệ nhất; về bần
uế, Ta bần uế đệ nhất; về yểm ly, Ta yểm ly đệ nhất; về độc cư,
Ta độc cư đệ nhất.
|
|
Tatrāssu me
idaṃ Sāriputta tapassitāya hoti. Acelako homi muttācāro,
hatthāpalekhano (Hatthāvalekhano
- Syā),
na-ehibhaddantiko, natiṭṭhabhaddantiko, nābhihaṭaṃ, na
uddissakataṃ, na nimantanaṃ sādiyāmi, so na kumbhimukhā
paṭiggaṇhāmi, na kaḷopimukhā paṭiggaṇhāmi, na eḷakamantaraṃ, na
daṇdamantaraṃ, na musalamantaraṃ, na dvinnaṃ bhuñjamānānaṃ, na
gabbhiniyā, na pāyamānāya (Pāyantiyā
- Ka),
na purisantaragatāya, na saṅkittīsu, na yattha sā upaṭṭhito
hoti, na yattha makkhikā saṇdasaṇdacārinī, na macchaṃ, na
maṃsaṃ, na suraṃ, na merayaṃ, na thusodakaṃ pivāmi. So ekāgāriko
vā homi ekālopiko, dvāgāriko vā homi dvālopiko. Pa . Sattāgāriko
vā homi sattālopiko. Ekissāpi dattiyā yāpemi, dvīhipi dattīhi
yāpemi. Pa . Sattahipi dattīhi yāpemi. Ekāhikampi āhāraṃ
āhāremi, dvīhikampi āhāraṃ āhāremi. Pa . Sattāhikampi āhāraṃ
āhāremi. Iti evarūpaṃ addhamāsikampi
pariyāyabhattabhojanānuyogamanuyutto viharāmi. |
Này Sariputta, ở đây, khổ hạnh
của Ta như sau: Ta sống lơa thể, phóng túng, không theo khuôn
phép, liếm tay cho sạch, đi khất thực không chịu bước tới, không
nhận đồ ăn mang đến, không nhận đồ ăn đặc biệt nấu cho ḿnh,
không nhận mời đi ăn, không nhận đồ ăn từ nơi nồi chảo, không
nhận đồ ăn tại ngưỡng cửa, không nhận đồ ăn đặt giữa những cây
gậy, không nhận đồ ăn đặt giữa những cối giă gạo, không nhận đồ
ăn từ hai người đang ăn, không nhận đồ ăn từ người đàn bà có
thai, không nhận đồ ăn từ người đàn bà đang cho con bú, không
nhận đồ ăn từ người đàn bà đang giao cấu, không nhận đồ ăn đi
quyên, không nhận đồ ăn tại chỗ có chó đứng, không nhận đồ ăn
tại chỗ có ruồi bu, không ăn cá, ăn thịt, không uống rượu nấu,
rượu men. Ta chỉ nhận đồ ăn tại một nhà, chỉ nhận ăn một miếng,
hay chỉ nhận ăn tại hai nhà, chỉ nhận ăn hai miếng, hay chỉ nhận
ăn tại bảy nhà, chỉ nhận ăn bảy miếng. Ta nuôi sống chỉ với một
chén, nuôi sống chỉ với hai chén, nuôi sống chỉ với bảy chén. Ta
chỉ ăn một ngày một bữa, hai ngày một bữa, bảy ngày một bữa. Như
vậy Ta sống theo hạnh tiết chế ăn uống cho đến nửa tháng mới ăn
một lần.
|
|
So
sākabhakkho vā homi, sāmākabhakkho vā homi, nīvārabhakkho vā
homi, daddulabhakkho vā homi, haṭabhakkho vā homi, kaṇabhakkho
vā homi, ācāmabhakkho vā homi, piññākabhakkho vā homi,
tiṇabhakkho vā homi, gomayabhakkho vā homi, vanamūlaphalāhāro
yāpemi pavattaphalabhojī.
|
Ta chỉ ăn cỏ lúa để sống, lúa
tắc, gạo lức, ăn hột cải nivara, ăn da vụn, ăn trấu, uống nước
bột gạo, ăn bột vừng, ăn cỏ, ăn phân ḅ, ăn trái cây, ăn rễ cây
trong rừng, ăn trái cây rụng để sống. |
|
So sāṇānipi
dhāremi, masāṇānipi dhāremi, chavadussānipi dhāremi,
paṃsukūlānipi dhāremi, tirīṭānipi dhāremi, ajinampi dhāremi,
ajinakkhipampi dhāremi, kusacīrampi dhāremi, vākacīrampi
dhāremi, phalakacīrampi dhāremi, kesakambalampi dhāremi,
vāḷakambalampi dhāremi, ulūkapakkhampi dhāremi,
kesamassulocakopi homi kesamassulocanānuyogamanuyutto,
ubbhaṭṭhakopi homi āsanapaṭikkhitto, ukkuṭikopi homi
ukkuṭikappadhānamanuyutto, kaṇṭakāpassayikopi homi
kaṇṭakāpassaye seyyaṃ kappemi (Imassānantare
aññopi koci pāṭhapadeso aññesu ājīvakavatadīpakasuttesu dissati),
sāyatatiyakampi udakorohanānuyogamanuyutto viharāmi. Iti
evarūpaṃ anekavihitaṃ kāyassa ātāpanaparitāpanānuyogamanuyutto
viharāmi. Idaṃsu me Sāriputta tapassitāya hoti. |
Ta mặc vải gai thô, mặc vải gai
thô lẫn với các vải khác, mặc vải tẩm liệm rồi quăng đi, mặc áo
phấn tảo y, mặc vỏ cây tititaka làm áo, mặc da con sơn dương
đen, mặc áo bện từng mảnh da con sơn dương đen, mặc áo bằng cỏ
cát tường, mặc áo vỏ cây, mặc áo bằng tấm gỗ nhỏ, mặc áo bằng
tóc bện lại thành mền, mặc áo bằng đuôi ngựa bện lại, mặc áo
bằng lông cú. Ta sống nhổ râu tóc, Ta theo tập tục sống nhổ râu
tóc, Ta theo hạnh thường đứng không dùng chỗ ngồi, Ta là người
ngồi chơ hỏ, sống tinh tấn theo hạnh ngồi chơ hỏ. Ta dùng gai
làm giường, thường ngủ nằm trên giường gai, sống dùng ván gỗ làm
giường, sống nằm trên đất trần, thường nằm ngủ một bên hông,
sống để bụi và nhớp che dính thân ḿnh, sống và ngủ ngoài trời,
theo hạnh bạ đâu nằm đấy, sống ăn các uế vật, sống không uống
nước lạnh, theo hạnh không uống nước lạnh, sống một đêm tắm ba
lần, theo hạnh xuống nước tắm. Như vậy Ta sống theo hạnh hành
hạ, dày ṿ thân thể theo nhiều cách. Này Sariputta, như vậy là
khổ hạnh của Ta.
|
|
156. Tatrāssu
me idaṃ Sāriputta lūkhasmiṃ hoti. Nekavassagaṇikaṃ rajojallaṃ
kāye sannicitaṃ hoti papaṭikajātaṃ. Seyyathāpi Sāriputta
tindukakhāṇu nekavassagaṇiko sannicito hoti papaṭikajāto,
evamevāssu me Sāriputta nekavassagaṇikaṃ rajojallaṃ kāye
sannicitaṃ hoti papaṭikajātaṃ. Tassa mayhaṃ Sāriputta na evaṃ
hoti. Aho vatāhaṃ imaṃ rajojāllaṃ pāṇinā parimajjeyyaṃ. Aññe vā
pana me imaṃ rajojallaṃ pāṇinā parimajjeyyunti. Evaṃpi me
Sāriputta na hoti. Idaṃsu me Sāriputta lūkhasmiṃ hoti. (1) |
Này Sariputta, ở đây hạnh bần uế
của Ta như sau: Trên thân Ta, bụi bặm chất đầy trải nhiều năm
tháng, đóng thành tấm, thành miếng. Như gốc cây tinduka bụi bặm
chất đầy trải nhiều năm tháng, đóng thành tấm, thành miếng; cũng
vậy, này Sariputta, trên thân Ta bụi bặm chất đầy trải nhiều năm
tháng, đóng thành tấm, thành miếng. Này Sariputta, Ta không nghĩ
rằng: "Với tay của Ta, Ta hăy phủi sạch bụi bặm này đi, hay
những người khác với tay của họ hăy phủi sạch bụi bặm này đi cho
Ta". Này Sariputta, Ta không có nghĩ như vậy. Này Sariputta, như
vậy là sự bần uế của Ta.
|
|
Tatrāssu me
idaṃ Sāriputta jegucchismiṃ hoti. So kho ahaṃ Sāriputta satova
abhikkamāmi satova paṭikkamāmi. Yāva udakabindumhipi me dayā
paccupaṭṭhitā hoti “Māhaṃ khuddake pāṇe visamagate saṅghātaṃ
āpādesin”ti. Idaṃsu me Sāriputta jegucchismiṃ hoti. (2) |
Này Sariputta, như thế này là sự
yểm ly của Ta. Này Sariputta, tỉnh giác, Ta đi tới; tỉnh giác Ta
đi lui, Ta an trú ḷng từ cho đến trong một giọt nước với tâm
tư: "Mong rằng Ta không làm hại một chúng sanh nhỏ nào trong
những ác đạo của họ!" Này Sariputta, như vậy là sự yểm ly của
Ta.
|
|
Tatrāssu me
idaṃ Sāriputta pavivittasmiṃ hoti. So kho ahaṃ Sāriputta
aññataraṃ araññāyatanaṃ ajjhogāhetvā viharāmi. Yadā passāmi
gopālakaṃ vā pasupālakaṃ vā tiṇahārakaṃ vā kaṭṭhahārakaṃ vā
vanakammikaṃ vā, vanena vanaṃ gahanena gahanaṃ ninnena ninnaṃ
thalena thalaṃ saṃpatāmi (Papatāmi
- Sī, Syā, I).
Taṃ kissa hetu, mā maṃ te addasaṃsu, ahañca mā te addasanti.
Seyyathāpi Sāriputta āraññako mago manusse disvā vanena vanaṃ
gahanena gahanaṃ ninnena ninnaṃ thalena thalaṃ saṃpatati,
evameva kho ahaṃ Sāriputta yadā passāmi gopālakaṃ vā pasupālakaṃ
vā tiṇahārakaṃ vā kaṭṭhahārakaṃ vā vanakammikaṃ vā, vanena vanaṃ
gahanena gahanaṃ ninnena ninnaṃ thalena thalaṃ saṃpatāmi. Taṃ
kissa hetu, mā maṃ te addasaṃsu, ahañca mā te addasanti. Idaṃsu
me Sāriputta pavivittasmiṃ hoti. (3) |
Này Sariputta, như thế này là sự
độc cư của Ta. Này Sariputta, Ta đi sâu vào một khu rừng và an
trú tại chỗ ấy. Khi Ta thấy người chăn ḅ, người mục súc, người
cắt cỏ, người đốn củi hay người thợ rừng, Ta liền chạy từ rừng
này qua rừng khác, từ lùm cây này qua lùm cây khác, từ thung
lũng này qua thung lũng khác, từ đồi cao này qua đồi cao khác.
V́ sao vậy? Ta nghĩ rằng: "Mong họ đừng thấy Ta, và mong Ta đừng
thấy họ!" Này Sariputta, giống như một con thú rừng thấy người
liền chạy từ rừng này qua rừng khác, từ lùm cây này qua lùm cây
khác, từ thung lũng này qua thung lũng khác, từ đồi cao này qua
đồi cao khác. Cũng vậy, này Sariputta, khi Ta thấy người chăn
ḅ, người mục súc, người cắt cỏ, người đốn củi, hay người tiều
phu, Ta liền chạy từ rừng này qua rừng khác, từ lùm cây này qua
lùm cây khác, từ thung lũng này qua thung lũng khác, từ đồi cao
này qua đồi cao khác. V́ sao vậy? Ta nghĩ rằng: "Mong họ đừng
thấy Ta, và mong Ta đừng thấy họ!" Này Sariputta, như vậy là
hạnh độc cư của Ta.
|
|
So kho ahaṃ
Sāriputta ye te goṭṭhā paṭṭhitagāvo apagatagopālakā. Tattha
catukkuṇdiko upasaṅkamitvā yāni tāni vacchakānaṃ taruṇakānaṃ
dhenupakānaṃ gomayāni, tāni sudaṃ āhāremi. Yāvakīvañca me
Sāriputta sakaṃ muttakarīsaṃ apariyādinnaṃ hoti. Sakaṃyeva sudaṃ
muttakarīsaṃ āhāremi. Idaṃsu me Sāriputta mahāvikaṭabhojanasmiṃ
hoti. (4) |
Này Sariputta, rồi Ta ḅ bốn chân
đến các chuồng ḅ, khi các con ḅ cái đă bỏ đi, khi các người
chăn ḅ không có mặt, rồi Ta ăn phân các con ḅ con, các con ḅ
c̣n trẻ, các con ḅ c̣n bú. Khi nước tiểu và phân của Ta c̣n tồn
tại, Ta tự nuôi sống với các loại ấy. Này Sariputta, như vậy là
hạnh đại bất tịnh thực của Ta.
|
|
157. So kho
ahaṃ Sāriputta aññataraṃ bhiṃsanakaṃ vanasaṇdaṃ ajjhogāhetvā
viharāmi. Tatrāssudaṃ Sāriputta bhiṃsanakassa vanasaṇdassa
bhiṃsanakatasmiṃ hoti. Yo koci avītarāgo taṃ vanasaṇdaṃ
pavisati, yebhuyyena lomāni haṃsanti. So kho ahaṃ Sāriputta yā
tā rattiyo sītā hemantikā antaraṭṭhakā himapātasamayā (Antaraṭṭhake
himapātasamaye - Sī, I),
tathārūpāsu rattīsu rattiṃ abbhokāse viharāmi, divā vanasaṇde.
Gimhānaṃ pacchime māse divā abbhokāse viharāmi, rattiṃ
vanasaṇde. Apissu maṃ sāriputta ayaṃ anacchariyagāthā paṭibhāsi
pubbe assutapubbā. |
Này Sariputta, Ta đi sâu vào một
khu rừng rậm rạp kinh hoàng và an trú tại chỗ ấy. Này Sariputta,
tại khu rừng rậm rạp kinh hoàng này, những ai c̣n tham ái đi vào
khu rừng rậm rạp ấy, thời lông tóc người ấy dựng ngược. Này
Sariputta, rồi Ta trong những đêm đông lạnh lẽo, giữa những ngày
mồng tám, khi có tuyết rơi, trong những đêm như vậy, Ta sống
giữa trời, và ban ngày sống trong khu rừng rậm rạp. Ta sống
trong những ngày cuối tháng hè, ban ngày th́ sống giữa trời, c̣n
ban đêm trong khu rừng rậm rạp. Rồi này Sariputta, những bài kệ
kỳ diệu từ trước chưa từng được nghe sau đây được khởi lên:
|
|
“Sotatto
sosinno ceva, (Sosīno
- Sī, I, Ka; sosino - Syā; sosindo - Saddanīti)
eko bhiṃsanake vane.
Naggo na caggimāsīno,
esanāpasuto munī”ti.
|
Nay bị thiêu đốt, bị buốt
lạnh,
Cô độc sống trong rừng kinh hoàng,
Trần truồng, Ta ngồi không lửa ấm,
Ẩn sĩ, trong lư tưởng đăm chiêu. |
|
So kho ahaṃ
Sāriputta susāne seyyaṃ kappemi chavaṭṭhikāni upadhāya. Apissu
maṃ Sāriputta gāmaṇdalā (Gomaṇdalā - Bahūsu;
cariyāpiṭaka-aṭṭhakathā oloketabbā) upasaṅkamitvā oṭṭhubhantipi
omuttentipi paṃsukenapi okiranti kaṇṇasotesupi salākaṃ
pavesenti. Na kho panāhaṃ Sāriputta abhijānāmi tesu pāpakaṃ
cittaṃ uppādetā. Idaṃsu me Sāriputta upekkhāvihārasmiṃ hoti.
|
Này Sariputta, Ta nằm ngủ trong
băi tha ma, dựa trên một bộ xương. Này Sariputta, những đứa mục
đồng đến gần Ta, khạc nhổ trên Ta, tiểu tiện trên Ta, rắc bụi
trên Ta và lấy que đâm vào lỗ tai. Này Sariputta, và Ta biết Ta
không khởi ác tâm đối với chúng. Này Sariputta, như vậy là hạnh
trú xả của Ta. |
|
158. Santi
kho pana Sāriputta eke samaṇabrāhmaṇā evaṃvādino evaṃdiṭṭhino
āhārena suddhīti. Te evamāhaṃsu, kolehi yāpemāti te kolaṃpi
khādanti, kolacuṇṇaṃpi khādanti, kolodakaṃpi pivanti,
anekavihitaṃpi kolavikatiṃ paribhuñjanti. Abhijānāmi kho panāhaṃ
Sāriputta ekaṃyeva kolaṃ āhāraṃ āhāritā. Siyā kho pana te
Sāriputta evamassa “Mahā nūna tena samayena kolo ahosī”ti. Na
kho panetaṃ Sāriputta evaṃ daṭṭhabbaṃ, tadāpi etaparamoyeva kolo
ahosi, seyyathāpi etarahi. Tassa mayhaṃ Sāriputta ekaṃyeva kolaṃ
āhāraṃ āhārayato adhimattakasimānaṃ patto kāyo hoti. Seyyathāpi
nāma āsītikapabbāni vā kāḷapabbāni vā, evamevassu me
aṅgapaccaṅgāni bhavanti tāyevappāhāratāya. Seyyathāpi nāma
oṭṭhapadaṃ, evamevassu me ānisadaṃ hoti tāyevappāhāratāya.
Seyyathāpi nāma vaṭṭanāvaḷī, evamevassu me piṭṭhikaṇṭako
unnatāvanato hoti tāyevappāhāratāya. Seyyathāpi nāma jarasālāya
gopānasiyo oluggaviluggā bhavanti, evamevassu me phāsuḷiyo
oluggaviluggā bhavanti tāyevappāhāratāya. Seyyathāpi nāma
gambhīre udapāne udakatārakā gambhīragatā okkhāyikā dissanti.
Evamevassu me akkhikūpesu akkhitārakā gambhīragatā okkhāyikā
dissanti tāyevappāhāratāya. Seyyathāpi nāma tittakālābu
āmakacchinno vātātapena saṃphuṭito (Samphusito
- Syā; saṃpuṭito - I, Ka; ettha saṃphuṭitoti saṅkucitoti attho)
hoti sammilāto, evamevassu me sīsacchavi saṃphuṭitā hoti
sammilātā tāyevappāhāratāya. So kho ahaṃ Sāriputta udaracchaviṃ
parimasissāmīti piṭṭhikaṇṭakaṃyeva pariggaṇhāmi. Piṭṭhikaṇṭakaṃ
parimasissāmīti udaracchaviṃ yeva pariggaṇhāmi. Yāvassu me
Sāriputta udaracchavi piṭṭhikaṇṭakaṃ allīnā hoti
tāyevappāhāratāya. So kho ahaṃ Sāriputta vaccaṃ vā muttaṃ vā
karissāmīti tattheva avakujjo papatāmi tāyevappāhāratāya. So kho
ahaṃ Sāriputta tameva kāyaṃ assāsento pāṇinā gattāni anomajjāmi.
Tassa mayhaṃ Sāriputta pāṇinā gattāni anomajjato pūtimūlāni
lomāni kāyasmā patanti tāyevappāhāratāya.
|
Này Sariputta, lại có một số
Sa-môn, Bà-la-môn có những thuyết như sau, có những kiến giải
như sau: "Sự thanh tịnh đạt được nhờ món ăn". Họ nói: "Chúng ta
sống nhờ trái táo", và họ ăn trái táo, họ ăn bột táo, họ uống
nước trái táo dưới nhiều h́nh thức. Này Sariputta, Ta tự xưng Ta
sống chỉ ăn một trái táo. Này Sariputta, có thể các Người nghĩ
như sau: "Trái táo thời ấy to lớn". Này Sariputta, chớ có hiểu
như vậy. V́ trái táo thời ấy giống với trái táo hiện tại. Này
Sariputta, trong khi Ta sống chỉ ăn một trái táo, thân thể của
Ta trở thành hết sức ốm yếu. V́ Ta ăn quá ít, tay chân Ta trở
thành như những cọng cỏ hay những đốt cây leo khô héo. V́ Ta ăn
quá ít, bàn trôn của Ta trở thành như móng chân con lạc đà. V́
Ta ăn quá ít, các xương sống phô bày của Ta giống như một chuỗi
banh. V́ Ta ăn quá ít, các xương sườn gầy ṃn của Ta giống như
rui cột nhà sàn hư nát. V́ ta ăn quá ít, nên con ngươi của Ta
long lanh nằm sâu thẳm trong lỗ con mắt, giống như ánh nước long
lanh nằm sâu thẳm trong một giếng nước thâm sâu. V́ Ta ăn quá
ít, da đầu Ta trở thành nhăn nheo khô cằn như trái bí trắng và
đắng bị cắt trước khi chín, bị cơn gió nóng làm cho nhăn nheo
khô cằn. Này Sariputta, nếu Ta nghĩ: "Ta hăy sờ da bụng", chính
xương sống bị Ta nắm lấy. Nếu Ta nghĩ: "Ta hăy sờ xương sống",
th́ chính da bụng bị Ta nắm lấy. V́ Ta ăn quá ít, nên này
Sariputta, da bụng của Ta bám chặt xương sống. Này Sariputta,
nếu Ta nghĩ: "Ta đi đại tiện hay đi tiểu tiện", th́ Ta ngă quỵ,
úp mặt xuống đất, v́ Ta ăn quá ít. Này Sariputta, nếu Ta muốn
thoa dịu thân Ta, lấy tay xoa bóp chân tay, th́ này Sariputta,
trong khi Ta lấy tay xoa bóp chân tay, các lông tóc hư mục rụng
khỏi thân Ta, v́ Ta ăn quá ít. |
|
159. Santi
kho pana Sāriputta eke samaṇabrāhmaṇā evaṃvādino evaṃdiṭṭhino
āhārena suddhīti. Te evamāhaṃsu, muggehi yāpema. Pa . Tilehi
yāpema. Pa . Taṇdulehi yāpemāti te taṇdulaṃpi khādanti,
taṇdulacuṇṇaṃpi khādanti, taṇdulodakaṃpi pivanti, anekavihitaṃpi
taṇdulavikatiṃ paribhuñjanti. Abhijānāmi kho panāhaṃ Sāriputta
ekaṃyeva taṇdulaṃ āhāraṃ āhāritā. Siyā kho pana te Sāriputta
evamassa “Mahā nūna tena samayena taṇdulo ahosī”ti. Na kho
panetaṃ Sāriputta evaṃ daṭṭhabbaṃ, tadāpi etaparamoyeva taṇdulo
ahosi, seyyathāpi etarahi. Tassa mayhaṃ Sāriputta ekaṃyeva
taṇdulaṃ āhāraṃ āhārayato adhimattakasimānaṃ patto kāyo hoti.
Seyyathāpi nāma āsītikapabbāni vā kāḷapabbāni vā, evamevassu me
aṅgapaccaṅgāni bhavanti tāyevappāhāratāya. Seyyathāpi nāma
oṭṭhapadaṃ, evamevassu me ānisadaṃ hoti tāyevappāhāratāya.
Seyyathāpi nāma vaṭṭanāvaḷī, evamevassu me piṭṭhikaṇṭako
unnatāvanato hoti tāyevappāhāratāya. Seyyathāpi nāma jarasālāya
gopānasiyo oluggaviluggā bhavanti, evamevassu me phāsuḷiyo
oluggaviluggā bhavanti tāyevappāhāratāya. Seyyathāpi nāma
gambhīre udapāne udakatārakā gambhīragatā okkhāyikā dissanti,
evamevassu me akkhikūpesu akkhitārakā gambhīragatā okkhāyikā
dissanti tāyevappāhāratāya. Seyyathāpi nāma tittakālābu
āmakacchinno vātātapena saṃphuṭito hoti sammilāto, evamevassu me
sīsacchavi saṃphuṭitā hoti sammilātā tāyevappāhāratāya. So kho
ahaṃ Sāriputta udaracchaviṃ parimasissāmīti piṭṭhikaṇṭakaṃyeva
pariggaṇhāmi. Piṭṭhikaṇṭakaṃ parimasissāmīti udaracchaviṃyeva
pariggaṇhāmi. Yāvassu me Sāriputta udaracchavi piṭṭhikaṇṭakaṃ
allīnā hoti tāyevappāhāratāya. So kho ahaṃ Sāriputta vaccaṃ vā
muttaṃ vā karissāmīti tattheva avakujjo papatāmi
tāyevappāhāratāya. So kho ahaṃ Sāriputta tameva kāyaṃ assāsento
pāṇinā gattāni anomajjāmi. Tassa mayhaṃ Sāriputta pāṇinā gattāni
anomajjato pūtimūlāni lomāni kāyasmā patanti tāyevappāhāratāya.
|
Này Sariputta, lại có một số
Sa-môn, Bà-la-môn có những chủ thuyết như sau, có những kiến
giải như sau: "Sự thanh tịnh đạt được nhờ món ăn". Họ nói:
"Chúng ta sống nhờ đậu xanh... (như trên)... chúng ta sống nhờ
vừng mè... (như trên)... chúng ta sống nhờ hột gạo", và họ ăn
hột gạo, họ ăn hột gạo nghiền thành bột, họ uống nước gạo, và họ
ăn hột gạo dưới nhiều h́nh thức. Này Sariputta, Ta tự xưng Ta
sống chỉ ăn một hột gạo. Này Sariputta, có thể các Người nghĩ
như sau: "Hột gạo thời ấy to lớn". Này Sariputta, chớ có hiểu
như vậy. V́ hột gạo thời ấy giống với hột gạo hiện tại. Này
Sariputta, trong khi Ta chỉ sống ăn một hột gạo, thân thể của Ta
trở thành hết sức ốm yếu. V́ Ta ăn quá ít, tay chân Ta trở thành
như những cọng cỏ hay những đốt cây leo khô héo. V́ Ta ăn quá
ít, bàn trôn của Ta trở thành như móng chân con lạc đà. V́ Ta ăn
quá ít, xương sống phô bày của Ta giống như một chuỗi banh. V́
Ta ăn quá ít các xương sườn gầy ṃn của Ta giống như rui cột của
một nhà sàn hư nát. V́ Ta ăn quá ít, con ngươi long lanh của Ta
nằm sâu thẳm trong lỗ con mắt, giống như ánh nước long lanh nằm
sâu thẳm trong một giếng nước thâm sâu. V́ Ta ăn quá ít, da đầu
Ta trở thành nhăn nheo, khô cằn như trái bí trắng và đắng bị cắt
trước khi chín, bị cơn gió nóng làm cho nhăn nheo, khô cằn. Này
Sariputta, nếu Ta nghĩ: "Ta hăy sờ da bụng", th́ chính xương
sống bị Ta nắm lấy. Nếu Ta nghĩ: "Ta hăy rờ xương sống", th́
chính da bụng bị Ta nắm lấy. V́ Ta ăn quá ít, nên này Sariputta,
da bụng của Ta bám chặt xương sống. Này Sariputta, nếu Ta nghĩ:
"Ta đi đại tiện hay đi tiểu tiện", th́ Ta ngă quỵ, úp mặt xuống
đất, v́ Ta ăn quá ít. Này Sariputta, nếu Ta muốn xoa dịu thân
Ta, lấy tay xoa bóp chân tay, thời này Sariputta, trong khi Ta
lấy tay xoa bóp chân tay, các lông tóc hư mục rụng khỏi thân Ta,
v́ Ta ăn quá ít. |
|
Tāyapi kho
ahaṃ Sāriputta iriyāya tāya paṭipadāya tāya dukkarakārikāya
nājjhagamaṃ uttariṃ manussadhammā alamariyañāṇadassanavisesaṃ.
Taṃ kissa hetu, imissāyeva ariyāya paññāya anadhigamā, yāyaṃ
ariyā paññā adhigatā ariyā niyyānikā niyyāti takkarassa sammā
dukkhakkhayāya. |
Này Sariputta, dầu Ta có theo cử
chỉ như vậy, theo hành lộ như vậy, theo khổ hạnh như vậy, Ta
cũng không chứng được các pháp thượng nhân, không có tri kiến
thù thắng xứng đáng bậc Thánh. V́ sao vậy? V́ với những phương
tiện ấy, không chứng được pháp thượng nhân với Thánh trí tuệ.
Chính Thánh trí tuệ này chứng được thuộc về bậc Thánh, có khả
năng hướng thượng, có thể dẫn người thực hành diệt tận khổ đau.
|
|
160. Santi
kho pana Sāriputta eke samaṇabrāhmaṇā evaṃvādino evaṃdiṭṭhino
“Saṃsārena suddhī”ti. Na kho pana so (Na
kho paneso - Sī, Syā)
Sāriputta saṃsāro sulabharūpo, yo mayā asaṃsaritapubbo iminā
dīghena addhunā aññatra Suddhāvāsehi devehi. Suddhāvāse cāhaṃ
Sāriputta deve saṃsareyyaṃ. Nayimaṃ lokaṃ punarāgaccheyyaṃ. |
Này Sariputta, lại có một số
Sa-môn, Bà-la-môn có những chủ thuyết như sau, có những kiến
giải như sau: "Sự thanh tịnh chứng đạt được nhờ luân hồi". Này
Sariputta, thật không dễ ǵ t́m được sự luân hồi mà xưa kia Ta
không trải qua trong một thời gian khá dài, trừ phi với các vị
Tịnh cư thiên (Suddhavasa). Này Sariputta, nếu Ta luân hồi tại
Tịnh cư thiên th́ Ta đă không trở lại đời này nữa.
|
|
Santi kho
pana Sāriputta eke samaṇabrāhmaṇā evaṃvādino evaṃdiṭṭhino
“Upapattiyā suddhī”ti. Na kho pana sā Sāriputta upapatti
sulabharūpā, yā mayā anupapannapubbā iminā dīghena addhunā
aññatra Suddhāvāsehi devehi. Suddhāvāse cāhaṃ Sāriputta deve
upapajjeyyaṃ. Nayimaṃ lokaṃ punarāgaccheyyaṃ. |
Này Sariputta, lại có một số
Sa-môn, Bà-la-môn có những chủ thuyết như sau, có những kiến
giải như sau: "Sự thanh tịnh chứng đạt được nhờ sanh khởi". Này
Sariputta, thật không dễ ǵ t́m được sự sanh khởi mà xưa kia Ta
không trải qua trong một thời gian khá dài, trừ phi với các vị
Tịnh cư thiên. Này Sariputta, nếu Ta sanh khởi tại Tịnh cư
thiên, th́ Ta đă không trở lại đời này nữa.
|
|
Santi kho
pana Sāriputta eke samaṇabrāhmaṇā evaṃvādino evaṃdiṭṭhino
“Āvāsena suddhī”ti. Na kho pana so Sāriputta āvāso sulabharūpo,
yo mayā anāvuṭṭhapubbo (Anāvutthapubbo
- Sī, I)
iminā dīghena addhunā aññatra Suddhāvāsehi devehi. Suddhāvāse
cāhaṃ Sāriputta deve āvaseyyaṃ. Nayimaṃ lokaṃ punarāgaccheyyaṃ. |
Này Sariputta, lại có một số
Sa-môn, Bà-la-môn có những chủ thuyết như sau, có những kiến
giải như sau: "Sự thanh tịnh chứng đạt được nhờ an trú". Này
Sariputta, thật không dễ ǵ t́m được sự an trú mà xưa kia Ta
không trải qua trong một thời gian khá dài, trừ phi với các vị
Tịnh cư thiên. Này Sariputta, nếu Ta an trú tại Tịnh cư thiên,
th́ Ta đă không trở lại đời này nữa.
|
|
Santi kho
pana Sāriputta eke samaṇabrāhmaṇā evaṃvādino evaṃdiṭṭhino
“Yaññena suddhī”ti. Na kho pana so Sāriputta yañño sulabharūpo,
yo mayā ayiṭṭhapubbo iminā dīghena addhunā. Tañca kho raññā vā
satā khattiyena muddhāvasittena brāhmaṇena vā mahāsālena.
|
Này Sariputta, lại có một số
Sa-môn, Bà-la-môn có những chủ thuyết như sau, có những kiến
giải như sau: "Sự thanh tịnh chứng đạt được nhờ tế tự". Này
Sariputta, thật không dễ ǵ t́m được sự tế tự mà xưa kia Ta
không làm trong một thời gian khá dài, khi Ta là vị vua
Sát-đế-lị có làm lễ quán đảnh, hay làm vị Bà-la-môn giàu có.
|
|
Santi kho
pana Sāriputta eke samaṇabrāhmaṇā evaṃvādino evaṃdiṭṭhino
“Aggiparicariyāya suddhī”ti. Na kho pana so Sāriputta aggi
sulabharūpo, yo mayā apariciṇṇapubbo iminā dīghena addhunā.
Tañca kho raññā vā satā khattiyena muddhāvasittena brāhmaṇena vā
mahāsālena. |
Này Sariputta, lại có một số
Sa-môn, Bà-la-môn có những chủ thuyết như sau, có những kiến
giải như sau: "Sự thanh tịnh chứng đạt được nhờ thờ lửa". Này
Sariputta, thật không dễ ǵ t́m được sự thờ lửa mà xưa kia Ta
không làm trong một thời gian khá dài, khi Ta là vị vua
Sát-đế-lị có làm lễ quán đảnh, hay làm vị Bà-la-môn giàu có.
|
|
161. Santi
kho pana Sāriputta eke samaṇabrāhmaṇā evaṃvādino evaṃdiṭṭhino
“Yāvadevāyaṃ bhavaṃ puriso daharo hoti. Yuvā susukāḷakeso
bhadrena yobbanena samannāgato paṭhamena vayasā, tāvadeva
paramena paññāveyyattiyena samannāgato hoti. Yato ca kho ayaṃ
bhavaṃ puriso jiṇṇo hoti vuddho mahallako addhagato
vayo-anuppatto āsītiko vā nāvutiko vā vassasatiko vā jātiyā,
atha tamhā paññāveyyattiyā parihāyatī”ti. Na kho panetaṃ
Sāriputta evaṃ daṭṭhabbaṃ. Ahaṃ kho pana Sāriputta etarahi jiṇṇo
vuddho mahallako addhagato vayo-anuppatto āsītiko me vayo
vattati, idha me assu Sāriputta cattāro sāvakā vassasatāyukā
vassasatajīvino paramāya satiyā ca gatiyā ca dhitiyā ca
samannāgatā paramena ca paññāveyyattiyena. Seyyathāpi Sāriputta
daḷhadhammā (Daḷhadhammo
- Bahūsu; ṭīkā ca moggallānabyākaraṇaṃ ca oloketabbaṃ)
dhanuggaho sikkhito katahattho katūpāsano lahukena asanena
appakasireneva tiriyaṃ tālacchāyaṃ atipāteyya, evaṃ
adhimattasatimanto evaṃ adhimattagatimanto evaṃ
adhimattadhitimanto evaṃ paramena paññāveyyattiyena samannāgatā.
Te maṃ catunnaṃ satipaṭṭhānānaṃ upādāyupādāya pañhaṃ puccheyyuṃ,
puṭṭho puṭṭho cāhaṃ tesaṃ byākareyyaṃ, byākatañca me byākatato
dhāreyyuṃ, na ca maṃ dutiyakaṃ uttari paṭipuccheyyuṃ, aññatra
asitapītakhāyitasāyitā aññatra uccārapassāvakammā aññatra
niddākilamathapaṭivinodanā. Apariyādinnāyevassa Sāriputta
Tathāgatassa dhammadesanā, apariyādinnaṃyevassa Tathāgatassa
dhammapadabyañjanaṃ, apariyādinnaṃyevassa Tathāgatassa
pañhapaṭibhānaṃ. Atha me te cattāro sāvakā vassasatāyukā
vassasatajīvino vassasatassa accayena kālaṃ kareyyuṃ. Mañcakena
cepi maṃ Sāriputta pariharissatha, nevatthi Tathāgatassa
paññāveyyattiyassa aññathattaṃ. |
Này Sariputta, lại có một số
Sa-môn, Bà-la-môn có những chủ thuyết như sau, có những kiến
giải như sau: "Khi một thiếu niên c̣n trẻ tuổi, tóc đen nhánh,
huyết khí sung măn, trong tuổi thanh xuân, người ấy thành tựu
trí tuệ biện tài tối thượng. Nhưng khi người ấy già cả, niên
cao, lạp lớn, đă đến tuổi trưởng thượng, đă đi đến đoạn cuối
cuộc đời, khi đă tám mươi, chín mươi hay một trăm tuổi, khi ấy
trí tuệ biện tài tối thượng ấy bị đoạn trừ". Này Sariputta, chớ
có quan niệm như vậy. Này Sariputta, nay Ta đă già, niên cao,
lạp lớn, đă đến tuổi trưởng thượng, đă đi dến đoạn cuối cuộc
đời, tuổi Ta nay đă đến tám mươi. Này Sariputta, ở đây Ta có bốn
vị đệ tử, tuổi thọ đến một trăm, đă sống một trăm tuổi, thành
tựu chánh niệm đệ nhất, thành tựu chuyên tâm đệ nhất, thành tựu
tinh cần đệ nhất và đầy đủ trí tuệ biện tài tối thượng. Này
Sariputta, ví như một người bắn cung thiện xảo, có huấn luyện,
khéo tay, thuần thục, với một mũi tên nhẹ, có thể dễ dàng bắn
ngang qua bóng một cây ta-la. Cũng vậy, những vị này với chánh
niệm đệ nhất như vậy, được thành tựu trí tuệ biện tài tối thượng
như vậy, nếu những vị này hỏi Ta nhiều lần một câu hỏi về Bốn
Niệm xứ, và nếu Ta, được hỏi nhiều lần như vậy, phải giải thích
cho họ hiểu và nếu họ được Ta giải thích như vậy, có thể hiểu
như đă giải thích, và nếu họ không hỏi Ta về những vấn đề phụ
thuộc và các vấn đề khác, trừ khi ăn, uống, nhai, nếm, trừ khi
đi đại tiện, tiểu tiện, trừ khi ngủ để lấy lại sức. Này
Sariputta, dầu vậy, sự thuyết pháp của Như Lai cũng chưa hoàn
tất, sự giải thích cú pháp của Như Lai cũng chưa hoàn tất, sự
trả lời các câu hỏi của Như Lai cũng chưa hoàn tất, khi mà bốn
đệ tử của Ta, tuổi thọ đến một trăm tuổi, đă sống một trăm tuổi,
đă từ trần sau một trăm tuổi. Này Sariputta, nếu Ông có gánh Ta
trên giường đi chỗ này chỗ kia, thật sự trí tuệ biện tài của Như
Lai không có ǵ thay đổi.
|
|
Yaṃ kho taṃ (Yaṃ
kho panetaṃ - Sī)
Sāriputta sammā vadamāno vadeyya “Asammohadhammo satto loke
uppanno bahujanahitāya bahujanasukhāya lokānukampāya atthāya
hitāya sukhāya devamanussānan”ti, mameva taṃ sammā vadamāno
vadeyya “Asammohadhammo satto loke uppanno bahujanahitāya
bahujanasukhāya lokānukampāya atthāya hitāya sukhāya
devamanussānan”ti. |
Này Sariputta, những ai nói một
cách chân chánh sẽ nói như sau: "Một vị hữu t́nh không bị si chi
phối, đă sanh ra ở đời v́ lợi ích, v́ hạnh phúc cho chúng sanh,
v́ ḷng thương tưởng cho đời, v́ lợi ích, v́ hạnh phúc, v́ an
lạc cho chư Thiên và loài Người". Vị ấy sẽ nói về Ta một cách
chân chánh như sau: "Một vị hữu t́nh không bị si chi phối, đă
sanh ra ở đời v́ lợi ích, v́ hạnh phúc cho chúng sanh, v́ ḷng
thương tưởng cho đời, v́ lợi ích, v́ hạnh phúc, v́ an lạc cho
chư Thiên và loài Người".
|
|
162. Tena kho
pana samayena āyasmā Nāgasamālo Bhagavato piṭṭhito ṭhito hoti
Bhagavantaṃ bījayamāno, atha kho āyasmā Nāgasamālo Bhagavantaṃ
etadavoca “Acchariyaṃ bhante abbhutaṃ bhante, api hi me bhante
imaṃ dhammapariyāyaṃ sutvā lomāni haṭṭhāni, konāmo ayaṃ bhante
dhammapariyāyo”ti. |
Lúc bấy giờ Tôn giả Nagasamala
đứng sau lưng Thế Tôn và quạt cho Ngài! Tôn giả Nagasamala bạch
Thế Tôn:
-- Thật vi diệu thay, bạch Thế
Tôn! Thật hy hữu thay, bạch Thế Tôn! Sau khi nghe pháp môn này,
lông tóc con dựng ngược. Bạch Thế Tôn, pháp môn này tên gọi là
ǵ?
|
|
Tasmātiha
tvaṃ Nāgasamāla imaṃ dhammapariyāyaṃ “Lomahaṃsanapariyāyo”tveva
naṃ dhārehīti. |
-- Này Nagasamala, do vậy pháp
môn này gọi là "Pháp môn Lông tóc dựng ngược". Ông hăy như vậy
thọ tŕ.
|
|
Idamavoca
Bhagavā. Attamano āyasmā Nāgasamālo Bhagavato bhāsitaṃ
abhinandīti. |
Thế Tôn thuyết giảng như vậy. Tôn
giả Nagasamala hoan hỷ, tín thọ lời dạy của Thế Tôn.
|
|
Mahāsīhanādasuttaṃ niṭṭhitaṃ
dutiyaṃ.
|
|
|
<Kinh số 011> |
<Kinh
số 013> |
|