|
010.
MAHĀSATIPAṬṬHĀNASUTTAṂ
|
|
010.
MAHĀSATIPAṬṬHĀNASUTTAṂ - Tạng Miến Điện by Ven. Khánh
Hỷ |
010. KINH NIỆM XỨ - HT. Thích
Minh Châu, Nguồn: Budsas 7.07 |
|
105. Evaṃ me
sutaṃ–ekaṃ samayaṃ Bhagavā Kurūsu viharati Kammāsadhammaṃ nāma
Kurūnaṃ nigamo. Tatra kho Bhagavā bhikkhū āmantesi
“Bhikkhavo”ti. “Bhadante”ti te bhikkhū Bhagavato paccassosuṃ.
Bhagavā etadavoca– |
Như vầy tôi nghe. Một thời Thế
Tôn ở xứ Kuru (Câu-lâu), Kammassadhamma (kiềm-ma sắt đàm) là đô
thị của xứ Kuru. Rồi Thế Tôn gọi các Tỷ-kheo: -- Này các
Tỷ-kheo.
Các Tỷ-kheo vâng đáp Thế Tôn: --
Bạch Thế Tôn.
Thế Tôn thuyết như sau:
|
|
Uddesa
106. Ekāyano
ayaṃ bhikkhave maggo sattānaṃ visuddhiyā sokaparidevānaṃ (Pariddavānaṃ
- Sī, I)
samatikkamāya dukkhadomanassānaṃ atthaṅgamāya ñāyassa adhigamāya
Nibbānassa sacchikiriyāya, yadidaṃ cattāro satipaṭṭhānā.
|
-- Này các Tỷ-kheo, đây là con
đường độc nhất đưa đến thanh tịnh cho chúng sanh, vượt khỏi sầu
năo, diệt trừ khổ ưu, thành tựu chánh trí, chứng ngộ Niết-bàn.
Đó là Bốn Niệm xứ. |
|
Katame
cattāro. Idha bhikkhave bhikkhu kāye kāyānupassī viharati ātāpī
sampajāno satimā vineyya loke abhijjhādomanassaṃ, vedanāsu
vedanānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā vineyya loke
abhijjhādomanassaṃ, citte cittānupassī viharati ātāpī sampajāno
satimā vineyya loke abhijjhādomanassaṃ, dhammesu dhammānupassī
viharati ātāpī sampajāno satimā vineyya loke abhijjhādomanassaṃ.
Uddeso
niṭṭhito.
|
Thế nào là bốn? Này các Tỷ-kheo,
ở đây Tỷ-kheo sống quán thân trên thân, nhiệt tâm, tỉnh giác,
chánh niệm để chế ngự tham ưu ở đời; sống quán thọ trên các thọ,
nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm để chế ngự tham ưu ở đời; sống
quán tâm trên tâm, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm để chế ngự
tham ưu ở đời; sống quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh
giác, chánh niệm để chế ngự tham ưu ở đời. |
|
Kāyānupassanā ānāpānapabba
107. Kathañca
bhikkhave bhikkhu kāye kāyānupassī viharati. Idha bhikkhave
bhikkhu araññagato vā rukkhamūlagato vā suññāgāragato vā
nisīdati pallaṅkaṃ ābhujitvā ujuṃ kāyaṃ paṇidhāyaparimukhaṃ
satiṃ upaṭṭhapetvā. So satova assasati, satova (Sato
- Sī, Syā)
passasati. Dīghaṃ vā assasanto “Dīghaṃ assasāmī”ti pajānāti,
dīghaṃ vā passasanto “Dīghaṃ passasāmī”ti pajānāti. Rassaṃ vā
assasanto “Rassaṃ assasāmī”ti pajānāti, rassaṃ vā passasanto
“Rassaṃ passasāmī”ti pajānāti. “Sabbakāyapaṭisaṃvedī
assasissāmī”ti sikkhati, “Sabbakāyapaṭisaṃvedī passasissāmī”ti
sikkhati. “Passambhayaṃ kāyasaṅkhāraṃ assasissāmī”ti sikkhati,
“Passambhayaṃ kāyasaṅkhāraṃ passasissāmī”ti sikkhati.
|
(Quán thân)
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là
Tỷ-kheo sống quán thân trên thân? Này các Tỷ-kheo, ở đây,
Tỷ-kheo đi đến khu rừng, đi đến gốc cây, hay đi đến ngôi nhà
trống, và ngồi kiết già, lưng thẳng và an trú chánh niệm trước
mặt. Tỉnh giác, vị ấy thở vô; tỉnh giác, vị ấy thở ra. Thở vô
dài, vị ấy tuệ tri: "Tôi thở vô dài"; hay thở ra dài, vị ấy tuệ
tri: "Tôi thở ra dài"; hay thở vô ngắn, vị ấy tuệ tri: "Tôi thở
vô ngắn"; hay thở ra ngắn, vị ấy tuệ tri: "Tôi thở ra ngắn".
"Cảm giác toàn thân, tôi sẽ thở vô", vị ấy tập; "Cảm giác toàn
thân, tôi sẽ thở ra", vị ấy tập; "An tịnh toàn thân, tôi sẽ thở
vô", vị ấy tập; "An tịnh toàn thân, tôi sẽ thở ra", vị ấy tập.
|
|
Seyyathāpi
bhikkhave dakkho bhamakāro vā bhamakārantevāsī vā dīghaṃ vā
añchanto “Dīghaṃ añchāmī”ti pajānāti, rassaṃ vā añchanto “Rassaṃ
añchāmī”ti pajānāti. Evameva kho bhikkhave bhikkhu dīghaṃ vā
assasanto “Dīghaṃ assasāmī”ti pajānāti, dīghaṃ vā passasanto
“Dīghaṃ passasāmī”ti pajānāti. Rassaṃ vā assasanto “Rassaṃ
assasāmī”ti pajānāti, rassaṃ vā passasanto “Rassaṃ passasāmī”ti
pajānāti. “Sabbakāyapaṭisaṃvedī assasissāmī”ti sikkhati,
“Sabbakāyapaṭisaṃvedī passasissāmī”ti sikkhati. “Passambhayaṃ
kāyasaṅkhāraṃ assasissāmī”ti sikkhati, “Passambhayaṃ
kāyasaṅkhāraṃ passasissāmī”ti sikkhati.
|
Này các Tỷ-kheo, như người thợ
quay hay học tṛ người thợ quay thiện xảo khi quay dài, tuệ tri:
"Tôi quay dài" hay khi quay ngắn, tuệ tri: "Tôi quay ngắn". Cũng
vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo thở vô dài, tuệ tri: "Tôi thở vô
dài"; hay thở ra dài, tuệ tri: "Tôi thở ra dài"; hay thở vô
ngắn, tuệ tri: "Tôi thở vô ngắn"; hay thở ra ngắn, tuệ tri: "Tôi
thở ra ngắn". "Cảm giác toàn thân, tôi sẽ thở vô", vị ấy tập;
"Cảm giác toàn thân, tôi sẽ thở ra", vị ấy tập; "An tịnh toàn
thân, tôi sẽ thở vô", vị ấy tập; "An tịnh toàn thân, tôi sẽ thở
ra", vị ấy tập. |
|
Iti ajjhattaṃ
vā kāye kāyānupassī viharati, bahiddhā vā kāye kāyānupassī
viharati, ajjhattabahiddhā vā kāye kāyānupassī viharati.
Samudayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati, vayadhammānupassī vā
kāyasmiṃ viharati, samudayavayadhammānupassī vā kāyasmiṃ
viharati. “Atthi kāyo”ti vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti
yāvadeva ñāṇamattāya paṭissatimattāya. Anissito ca viharati, na
ca kiñci loke upādiyati. Evampi kho (Evampi
- Sī, Syā, I)
bhikkhave bhikkhu kāye kāyānupassī viharati.
Ānāpānapabbaṃ
niṭṭhitaṃ.
|
Như vậy, vị ấy sống quán thân
trên nội thân hay sống quán thân trên ngoại thân; hay sống quán
thân trên cả nội thân, ngoại thân; hay vị ấy sống quán tánh sanh
khởi trên thân; hay sống quán tánh diệt tận trên thân; hay sống
quán tánh sanh diệt trên thân. "Có thân đây", vị ấy an trú chánh
niệm như vậy, với hy vọng hướng đến chánh trí, chánh niệm. Và vị
ấy không nương tựa, không chấp trước vật ǵ trên đời. Này các
Tỷ-kheo, như vậy là Tỷ-kheo sống quán thân trên thân. |
|
Kāyānupassanā iriyāpathapabba
108. Puna caparaṃ bhikkhave bhikkhu gacchanto vā “Gacchāmī”ti
pajānāti, ṭhito vā “ṭhitomhī”ti pajānāti, nisinno vā
“Nisinnomhī”ti pajānāti, sayāno vā “Sayānomhī”ti pajānāti. Yathā
yathā vā panassa kāyo paṇihito hoti, tathā tathā naṃ pajānāti.
|
Lại nữa, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo
đi, tuệ tri: "Tôi đi", hay đứng, tuệ tri: "Tôi đứng", hay ngồi,
tuệ tri: "Tôi ngồi", hay nằm, tuệ tri: "Tôi nằm". Thân thể được
sử dụng như thế nào, vị ấy tuệ tri thân như thế ấy. |
|
Iti ajjhattaṃ
vā kāye kāyānupassī viharati, bahiddhā vā kāye kāyānupassī
viharati, ajjhattabahiddhā vā kāye kāyānupassī viharati.
Samudayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati, vayadhammānupassī vā
kāyasmiṃ viharati, samudayavayadhammānupassī vā kāyasmiṃ
viharati. “Atthi kāyo”ti vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti
yāvadeva ñāṇamattāya paṭissatimattāya. Anissito ca viharati, na
ca kiñci loke upādiyati. Evampi kho bhikkhave bhikkhu kāye
kāyānupassī viharati.
Iriyāpathapabbaṃ niṭṭhitaṃ.
|
Vị ấy sống quán thân trên nội
thân; hay vị ấy sống quán thân trên ngoại thân; hay vị ấy sống
quán thân trên nội thân, ngoại thân; hay vị ấy sống quán tánh
sanh khởi trên thân; hay vị ấy sống quán tánh diệt tận trên
thân; hay vị ấy sống quán tánh sanh diệt trên thân. "Có thân
đây", vị ấy an trú chánh niệm như vậy, với hy vọng hướng đến
chánh trí, chánh niệm. Và vị ấy sống không nương tựa, không chấp
trước một vật ǵ trên đời. Này các Tỷ-kheo, như vậy là Tỷ-kheo
sống quán thân trên thân. |
|
Kāyānupassanā sampajānapabba
109. Puna caparaṃ bhikkhave bhikkhu abhikkante paṭikkante
sampajānakārī hoti, ālokite vilokite sampajānakārī hoti,
samiñjite pasārite sampajānakārī hoti,
saṃghāṭipattacīvaradhāraṇe sampajānakārī hoti, asite pīte
khāyite sāyite sampajānakārī hoti, uccārapassāvakamme
sampajānakārī hoti, gate ṭhite nisinne sutte jāgarite bhāsite
tuṇhībhāve sampajānakārī hoti.
|
Lại nữa, này các Tỷ-kheo,
Tỷ-kheo, khi bước tới bước lui, biết rơ việc ḿnh đang làm; khi
ngó tới ngó lui, biết rơ việc ḿnh đang làm; khi co tay, khi
duỗi tay, biết rơ việc ḿnh đang làm; khi mang áo Sanghati (Tăng
già lê), mang bát, mang y, biết rơ việc ḿnh đang làm; khi ăn,
uống, nhai, nếm, biết rơ việc ḿnh đang làm; khi đại tiện, tiểu
tiện, biết rơ việc ḿnh đang làm; khi đi, đứng, ngồi, ngủ, thức,
nói, im lặng, biết rơ việc ḿnh đang làm. |
|
Iti ajjhattaṃ
vā kāye kāyānupassī viharati. Pa . Evampi kho bhikkhave bhikkhu
kāye kāyānupassī viharati.
Sampajānapabbaṃ niṭṭhitaṃ.
|
Như vậy, vị ấy sống quán thân
trên nội thân; hay sống quán thân trên ngoại thân; hay sống quán
thân trên cả nội thân, ngoại thân. Hay vị ấy sống quán tánh sanh
khởi trên thân; hay sống quán tánh diệt tận trên thân; hay sống
quán tánh sanh diệt trên thân. "Có thân đây", vị ấy an trú chánh
niệm như vậy, với hy vọng hướng đến chánh trí, chánh niệm. Và vị
ấy sống không nương tựa, không chấp trước một vật ǵ trên đời.
Này các Tỷ-kheo, như vậy là Tỷ-kheo sống quán thân trên thân.
|
|
Kāyānupassanā paṭikūlamanasikārapabba
110. Puna
caparaṃ bhikkhave bhikkhu imameva kāyaṃ uddhaṃ pādatalā adho
kesamatthakā tacapariyantaṃ pūraṃ nānappakārassa asucino
paccavekkhati “Atthi imasmiṃ kāye kesā lomā nakhā dantā taco,
maṃsaṃ nhāru (Nahāru
- Sī, Syā, I)
aṭṭhi aṭṭhimiñjaṃ vakkaṃ, hadayaṃ yakanaṃ kilomakaṃ pihakaṃ
papphāsaṃ, antaṃ antaguṇaṃ udariyaṃ karīsaṃ, pittaṃ semhaṃ pubbo
lohitaṃ sedo medo, assu vasā kheḷo siṅghāṇikā lasikā muttan”ti
(Muttaṃ matthaluṅganti - Ka).
|
Lại nữa, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo
quán sát thân này, dưới từ bàn chân trở lên, trên cho đến đảnh
tóc, bao bọc bởi da và chứa đầy những vật bất tịnh sai biệt.
Trong thân này: "Đây là tóc, lông, móng, răng, da, thịt, gân,
xương, thận, tủy, tim, gan, hoành cách mô, lá lách, phổi, ruột,
màng ruột, bụng, phân, mật, đàm mủ, máu, mồ hôi, mỡ, nước mắt,
mỡ da, nước miếng, niêm dịch, nước ở khớp xương, nước tiểu". Này
các Tỷ-kheo, cũng như một bao đồ, hai đầu trống đựng đầy các
loại hột như gạo, lúa, đậu xanh, đậu lớn, mè, gạo đă xay rồi.
Một người có mắt, đổ các hột ấy ra và quán sát: "Đây là hột gạo,
đây là hột lúa, đây là đậu xanh, đây là đậu lớn, đây là mè, đây
là hột lúa đă xay rồi". Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo
quán sát thân này dưới từ bàn chân trở lên trên cho đến đảnh
tóc, bao bọc bởi da và chứa đầy những vật bất tịnh sai biệt.
Trong thân này: "Đây là tóc, lông, móng, răng, da, thịt, gân,
xương, tủy, thận, tim, gan, hoành cách mô, lá lách, phổi, ruột,
màng ruột, bụng, phân, mật, đàm, mủ, máu, mồ hôi, mỡ, nước mắt,
mỡ da, nước miếng, niêm dịch, nước ở khớp xương, nước tiểu".
|
|
Seyyathāpi
bhikkhave ubhatomukhā putoḷi (Mūtoḷī
- Sī, Syā, I)
pūrā nānāvihitassa dhaññassa. Seyyathidaṃ, sālīnaṃ vīhīnaṃ
muggānaṃ māsānaṃ tilānaṃ taṇdulānaṃ. Tamenaṃ cakkhumā puriso
muñcitvā paccavekkheyya “Ime sālī ime vīhī ime muggā ime māsā
ime tilā ime taṇdulā”ti. Evameva kho bhikkhave bhikkhū imameva
kāyaṃ uddhaṃ pādatalā adho kesamatthakā tacapariyantaṃ pūraṃ
nānappakārassa asucino paccavekkhati “Atthi imasmiṃ kāye kesā
lomā. Pa . Muttan”ti. Iti ajjhattaṃ vā kāye kāyānupassī
viharati. Pa . Evampi kho bhikkhave bhikkhu kāye kāyānupassī
viharati.
Paṭikūlamanasikārapabbaṃ niṭṭhitaṃ.
|
Như vậy, vị ấy sống quán thân
trên nội thân; hay sống quán thân trên ngoại thân, hay sống quán
thân trên nội thân, ngoại thân. Hay vị ấy sống quán tánh sanh
khởi trên thân; hay sống quán tánh diệt tận trên thân; hay sống
quán tánh sanh diệt trên thân. "Có thân đây", vị ấy an trú chánh
niệm như vậy, với hy vọng hướng đến chánh trí, chánh niệm. Và vị
ấy sống không nương tựa, không chấp trước một vật ǵ trên đời.
Này các Tỷ-kheo, như vậy là Tỷ-kheo sống quán thân trên thân.
|
|
Kāyānupassanā dhātumanasikārapabba
111. Puna caparaṃ bhikkhave bhikkhu imameva kāyaṃ yathāṭhitaṃ
yathāpaṇihitaṃ dhātuso paccavekkhati “Atthi imasmiṃ kāye
pathavīdhātu āpodhātu tejodhātu vāyodhātū”ti.
|
Lại nữa, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo
quán sát thân này về các vị trí các giới và sự sắp đặt các giới:
"Trong thân này có địa đại, thủy đại, hỏa đại và phong đại".
|
|
Seyyathāpi
bhikkhave dakkho goghātako vā goghātakantevāsī vā gāviṃ vadhitvā
catumahāpathe (Cātummahāpathe
- Sī, Syā, I)
bilaso vibhajitvā nisinno assa. Evameva kho bhikkhave bhikkhu
imameva kāyaṃ yathāṭhitaṃ yathāpaṇihitaṃ dhātuso paccavekkhati
“Atthi imasmiṃ kāye pathavīdhātu āpodhātu tejodhātu
vāyodhātū”ti.
|
Này các Tỷ-kheo, như một người đồ
tể thiện xảo, hay đệ tử của một người đổ tể giết một con ḅ,
ngồi cắt chia từng thân phần tại ngă tư đường. Cũng vậy, này các
Tỷ-kheo, Tỷ-kheo quán sát thân này về vị trí các giới và về sự
sắp đặt các giới: "Trong thân này có địa đại, thủy đại, hỏa đại
và phong đại". |
|
Iti ajjhattaṃ
vā kāye kāyānupassī viharati. Pa . Evampi kho bhikkhave bhikkhu
kāye kāyānupassī viharati.
Dhātumanasikārapabbaṃ niṭṭhitaṃ.
|
Như vậy, vị ấy sống quán thân
trên nội thân; hay sống quán thân trên ngoại thân; hay sống quán
thân trên nội thân, ngoại thân. Hay vị ấy sống quán tánh sanh
khởi trên thân; hay sống quán tánh diệt tận trên thân; hay sống
quán tánh sanh diệt trên thân. "Có thân đây", vị ấy an trú chánh
niệm như vậy, với hy vọng hướng đến chánh trí, chánh niệm. Và vị
ấy sống không nương tựa, không chấp trước một vật ǵ trên đời.
Này các Tỷ-kheo, như vậy là Tỷ-kheo sống quán thân trên thân.
|
|
Kāyānupassanā navasivathikapabba
112.
Puna caparaṃ bhikkhave bhikkhu seyyathāpi passeyya sarīraṃ
sivathikāya chadditaṃ ekāhamataṃ vā dvīhamataṃ vā tīhamataṃ vā
uddhumātakaṃ vinīlakaṃ vipubbakajātaṃ. So imameva kāyaṃ
upasaṃharati “Ayampi kho kāyo evaṃdhammo evaṃbhāvī
evaṃanatīto”ti (Etaṃ
anatītoti - Sī, I).
|
Lại nữa, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo
như thấy một thi thể bị quăng bỏ trong nghĩa địa một ngày, hai
ngày, ba ngày, thi thể ấy trương phồng lên, xanh đen lại, nát
thối ra. Tỷ-kheo quán thân ấy như sau: "Thân này tánh chất là
như vậy, bản tánh là như vậy, không vượt khỏi tánh chất ấy".
|
|
Iti ajjhattaṃ
vā kāye kāyānupassī viharati. Pa . Evampi kho bhikkhave bhikkhu
kāye kāyānupassī viharati. |
Như vậy vị ấy sống quán thân trên
nội thân; hay sống quán thân trên ngoại thân; hay sống quán thân
trên nội thân, ngoại thân. Hay vị ấy sống quán tánh sanh khởi
trên thân; hay sống quán tánh diệt tận trên thân; hay sống quán
tánh sanh diệt trên thân. "Có thân đây", vị ấy an trú chánh niệm
như vậy, với hy vọng hướng đến chánh trí, chánh niệm. Và vị ấy
sống không nương tựa, không chấp trước một vật ǵ trên đời. Này
các Tỷ-kheo, như vậy là Tỷ-kheo sống quán thân trên thân. |
|
Puna caparaṃ
bhikkhave bhikkhu seyyathāpi passeyya sarīraṃ sivathikāya
chadditaṃ kākehi vā khajjamānaṃ kulalehi vā khajjamānaṃ gijjhehi
vā khajjamānaṃ kaṅkehi vā khajjamānaṃ sunakhehi vā khajjamānaṃ
byagghehi vā khajjamānaṃ dīpīhi vā khajjamānaṃ siṅgālehi vā (Gijjhehi
vā khajjamānaṃ, suvānehi vā khajjamānaṃ, sigālehi vā - Syā, I)
khajjamānaṃ vividhehi vā pāṇakajātehi khajjamānaṃ. So imameva
kāyaṃ upasaṃharati “Ayampi kho kāyo evaṃdhammo evaṃbhāvī
evaṃanatīto”ti.
|
Lại nữa, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo
như thấy một thi thể bị quăng bỏ trong nghĩa địa, bị các loài
quạ ăn, hay bị các loài diều hâu ăn, hay bị các chim kên ăn, hay
bị các loài chó ăn, hay bị các loài giả can ăn, hay bị các loài
côn trùng ăn. Tỷ-kheo quán thân ấy như sau: "Thân này tánh chất
là như vậy, bản chất là như vậy, không vượt khỏi tánh chất ấy".
|
|
Iti ajjhattaṃ
vā kāye kāyānupassī viharati. Pa . Evampi kho bhikkhave bhikkhu
kāye kāyānupassī viharati. |
Như vậy vị ấy sống quán thân trên
nội thân; hay sống quán thân trên ngoại thân; hay sống quán thân
trên nội thân, ngoại thân. Hay vị ấy sống quán tánh sanh khởi
trên thân; hay sống quán tánh diệt tận trên thân; hay sống quán
tánh sanh diệt trên thân. "Có thân đây", vị ấy an trú chánh niệm
như vậy, với hy vọng hướng đến chánh trí, chánh niệm. Và vị ấy
sống không nương tựa, không chấp trước một vật ǵ trên đời. Này
các Tỷ-kheo, như vậy là Tỷ-kheo sống quán thân trên thân.
|
|
Puna caparaṃ
bhikkhave bhikkhu seyyathāpi passeyya sarīraṃ sivathikāya
chadditaṃ aṭṭhikasaṅkhalikaṃ samaṃsalohitaṃ nhārusambandhaṃ. Pa
. Aṭṭhikasaṅkhalikaṃ nimaṃsalohitamakkhitaṃ nhārusambandhaṃ. Pa
. Aṭṭhikasaṅkhalikaṃ apagatamaṃsalohitaṃ nhārusambandhaṃ. Pa .
Aṭṭhikāni apagatasambandhāni (Apagatanhārusambandhāni
- Syā)
disā vidisāvikkhittāni, aññena hatthaṭṭhikaṃ aññena pādaṭṭhikaṃ
aññena gopphakaṭṭhikaṃ (“Aññena
gopphakaṭṭhikan”ti idaṃ Sī—Syā—I potthakesu natthi)
aññena jaṅghaṭṭhikaṃ aññena ūruṭṭhikaṃ aññena kaṭiṭṭhikaṃ (Aññena
kaṭaṭṭhikaṃ aññena piṭṭhaṭṭhikaṃ aññena kaṇdakaṭṭhikaṃ aññena
phāsukaṭṭhikaṃ Aññena uraṭṭhikaṃ aññena aṃsaṭṭhikaṃ aññena
bāhuṭṭhikaṃ - Syā)
aññena phāsukaṭṭhikaṃ aññena piṭṭhiṭṭhikaṃ aññena khandhaṭṭhikaṃ4 aññena
gīvaṭṭhikaṃ aññena hanukaṭṭhikaṃ aññena dantaṭṭhikaṃ aññena
sīsakaṭāhaṃ. So imameva kāyaṃ upasaṃharati “Ayampi kho kāyo
evaṃdhammo evaṃbhāvī evaṃanatīto”ti.
|
Này các Tỷ-kheo, lại nữa, Tỷ-kheo
như thấy một thi thể bị quăng bỏ trong nghĩa địa, với các bộ
xương c̣n liên kết với nhau, c̣n dính thịt và máu, c̣n được các
đường gân cột lại... với các bộ xương c̣n liên kết với nhau,
không c̣n dính thịt nhưng c̣n dính máu, c̣n được các đường gân
cột lại... với các bộ xương không c̣n dính thịt, dính máu, c̣n
được các đường gân cột lại, chỉ c̣n có xương không dính lại với
nhau, rải rác chỗ này chỗ kia. Ở đây là xương tay, ở đây là
xương chân, ở đây là xương ống, ở đây là xương bắp vế, ở đây là
xương mông, ở đây là xương sống, ở đây là xương đầu. Tỷ-kheo
quán thân ấy như sau: "Thân này tánh chất là như vậy, bản tánh
là như vậy, không vượt khỏi tánh chất ấy". |
|
Iti ajjhattaṃ
vā kāye kāyānupassī viharati. Pa . Evampi kho bhikkhave bhikkhu
kāye kāyānupassī viharati. |
Như vậy, vị ấy sống quán thân
trên nội thân; hay sống quán thân trên ngoại thân; hay sống quán
thân trên nội thân, ngoại thân. Hay vị ấy sống quán tánh sanh
khởi trên thân; hay vị ấy sống quán tánh diệt tận trên thân; hay
vị ấy sống quán tánh sanh diệt trên thân. "Có thân đây", vị ấy
sống an trú chánh niệm như vậy, với hy vọng hướng đến chánh trí,
chánh niệm. Và vị ấy sống không nương tựa, không chấp trước một
vật ǵ ở trên đời. Này các Tỷ-kheo, như vậy là Tỷ-kheo sống quán
thân trên thân.
|
|
Puna caparaṃ
bhikkhave bhikkhu seyyathāpi passeyya sarīraṃ sivathikāya
chadditaṃ aṭṭhikāni setāni saṅkhavaṇṇapaṭibhāgāni (Saṅkhavaṇṇūpanibhāni
- Sī, Syā, I).
Pa . Aṭṭhikāni puñjakitāni terovassikāni. Pa .
Aṭṭhikāni pūtīni cuṇṇakajātāni. So imameva kāyaṃ upasaṃharati
“Ayampi kho kāyo evaṃdhammo evaṃbhāvī evaṃanatīto”ti.
|
Lại nữa này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo
như thấy một thi thể bị quăng bỏ trong nghĩa địa, chỉ c̣n toàn
xương trắng màu vỏ ốc... chỉ c̣n một đống xương lâu hơn ba
năm... chỉ c̣n là xương thối trở thành bột. Tỷ-kheo quán thân ấy
như sau: "Thân này tánh chất là như vậy, bản tánh là như vậy,
không vượt khỏi tánh chất ấy".
|
|
Iti ajjhattaṃ
vā kāye kāyānupassī viharati, bahiddhā vā kāye kāyānupassī
viharati, ajjhattabahiddhā vā kāye kāyānupassī viharati.
Samudayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati, vayadhammānupassī vā
kāyasmiṃ viharati, samudayavayadhammānupassī vā kāyasmiṃ
viharati. “Atthi kāyo”ti vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti
yāvadeva ñāṇamattāya paṭissatimattāya. Anissito ca viharati, na
ca kiñci loke upādiyati. Evampi kho bhikkhave bhikkhu kāye
kāyānupassī viharati.
Navasivathikapabbaṃ niṭṭhitaṃ.
Cuddasakāyānupassanā niṭṭhitā.
|
Như vậy vị ấy sống quán thân trên
nội thân; hay sống quán thân trên ngoại thân; hay sống quán thân
trên nội thân, ngoại thân. Hay vị ấy sống quán tánh sanh khởi
trên thân; hay sống quán tánh diệt tận trên thân; hay sống quán
tánh sanh diệt trên thân. "Có thân đây", vị ấy sống an trú chánh
niệm như vậy, với hy vọng hướng đến chánh trí, chánh niệm. Và vị
ấy sống không nương tựa, không chấp trước một vật ǵ trên đời.
Này các Tỷ-kheo, như vậy là Tỷ-kheo sống quán thân trên thân.
|
|
Vedanānupassanā
113. Kathañca bhikkhave bhikkhu vedanāsu vedanānupassī viharati.
Idha bhikkhave bhikkhu sukhaṃ vā (Sukhaṃ
- Sī, Syā, I, Ka)
vedanaṃ vedayamāno “Sukhaṃ vedanaṃ vedayāmī”ti pajānāti. Dukkhaṃ
vā (Dukkhaṃ
- Sī, Syā, I, Ka)
vedanaṃ vedayamāno “Dukkhaṃ vedanaṃ vedayāmī”ti pajānāti.
Adukkhamasukhaṃ vā (Adukkhamasukhaṃ
- Sī, Syā, I, Ka)
vedanaṃ vedayamāno “Adukkhamasukhaṃ vedanaṃ vedayāmī”ti
pajānāti. Sāmisaṃ vā sukhaṃ vedanaṃ vedayamāno “Sāmisaṃ sukhaṃ
vedanaṃ vedayāmī”ti pajānāti, nirāmisaṃ vā sukhaṃ vedanaṃ
vedayamāno “Nirāmisaṃ sukhaṃ vedanaṃ vedayāmī”ti pajānāti.
Sāmisaṃ vā dukkhaṃ vedanaṃ vedayamāno “Sāmisaṃ dukkhaṃ vedanaṃ
vedayāmī”ti pajānāti, nirāmisaṃ vā dukkhaṃ vedanaṃ vedayamāno
“Nirāmisaṃ dukkhaṃ vedanaṃ vedayāmī”ti pajānāti. Sāmisaṃ vā
adukkhamasukhaṃ vedanaṃ vedayamāno sāmisaṃ adukkhamasukhaṃ
vedanaṃ vedayāmī”ti pajānāti, nirāmisaṃ vā adukkhamasukhaṃ
vedanaṃ vedayamāno “Nirāmisaṃ adukkhamasukhaṃ vedanaṃ
vedayāmī”ti pajānāti.
|
(Quán thọ)
Này các Tỷ-kheo, như thế nào là
Tỷ-kheo sống quán thọ trên các thọ? Này các Tỷ-kheo, ở đây
Tỷ-kheo khi cảm giác lạc thọ, tuệ tri: "Tôi cảm giác lạc thọ";
khi cảm giác khổ thọ, tuệ tri: "Tôi cảm giác khổ thọ"; khi cảm
giác bất khổ bất lạc thọ, tuệ tri: "Tôi cảm giác bất khổ bất lạc
thọ". Hay khi cảm giác lạc thọ thuộc vật chất, tuệ tri: "Tôi cảm
giác lạc thọ thuộc vật chất"; hay khi cảm giác lạc thọ không
thuộc vật chất, tuệ tri: "Tôi cảm giác lạc thọ không thuộc vật
chất". Hay khi cảm giác khổ thọ thuộc vật chất, tuệ tri: "Tôi
cảm giác khổ thọ thuộc vật chất"; hay khi cảm giác khổ thọ không
thuộc vật chất, tuệ tri: "Tôi cảm giác khổ thọ không thuộc vật
chất". Hay khi cảm giác bất khổ bất lạc thọ thuộc vật chất, tuệ
tri: "Tôi cảm giác bất khổ bất lạc thọ thuộc vật chất"; hay khi
cảm giác bất khổ bất lạc thọ không thuộc vật chất, tuệ tri: "Tôi
cảm giác bất khổ bất lạc thọ không thuộc vật chất".
|
|
Iti ajjhattaṃ
vā vedanāsu vedanānupassī viharati, bahiddhā vā vedanāsu
vedanānupassī viharati, ajjhattabahiddhā vā vedanāsu
vedanānupassī viharati. Samudayadhammānupassī vā vedanāsu
viharati, vayadhammānupassī vā vedanāsu viharati,
samudayavayadhammānupassī vā vedanāsu viharati. “Atthi vedanā”ti
vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti yāvadeva ñāṇamattāya
paṭissatimattāya. Anissito ca viharati, na ca kiñci loke
upādiyati. Evampi kho bhikkhave bhikkhu vedanāsu vedanānupassī
viharati.
Vedanānupassanā niṭṭhitā.
|
Như vậy, vị ấy sống quán thọ trên
các nội thọ; hay sống quán thọ trên các ngoại thọ; hay sống quán
thọ trên các nội thọ, ngoại thọ. Hay vị ấy sống quán tánh sanh
khởi trên các thọ, hay sống quán tánh diệt tận trên các thọ; hay
sống quán tánh sanh diệt trên các thọ. "Có thọ đây", vị ấy sống
an trú chánh niệm như vậy, với hy vọng hướng đến chánh trí,
chánh niệm. Và vị ấy sống không nương tựa, không chấp trước một
vật ǵ trên đời. Này các Tỷ-kheo, như vậy Tỷ-kheo sống quán thọ
trên các thọ. |
|
114. Kathañca
bhikkhave bhikkhu citte cittānupassī viharati. Idha bhikkhave
bhikkhu sarāgaṃ vā cittaṃ “Sarāgaṃ cittan”ti pajānāti, vītarāgaṃ
vā cittaṃ “Vītarāgaṃ cittan”ti pajānāti. Sadosaṃ vā cittaṃ
“Sadosaṃ cittan”ti pajānāti, vītadosaṃ vā cittaṃ “Vītadosaṃ
cittan”ti pajānāti. Samohaṃ vā cittaṃ “Samohaṃ cittan”ti
pajānāti, vītamohaṃ vā cittaṃ “Vītamohaṃ cittan”ti pajānāti.
Saṃkhittaṃ vā cittaṃ “Saṃkhittaṃ cittan”ti pajānāti, vikkhittaṃ
vā cittaṃ “Vikkhittaṃ cittaṃ”ti pajānāti. Mahaggataṃ vā cittaṃ
“Mahaggataṃ cittan”ti pajānāti, amahaggataṃ vā cittaṃ
“Amahaggataṃ cittaṃ”ti pajānāti. Sa-uttaraṃ vā cittaṃ
“Sa-uttaraṃ cittan”ti pajānāti, anuttaraṃ vā cittaṃ “Anuttaraṃ
cittan”ti pajānāti. Samāhitaṃ vā cittaṃ “Samāhitaṃ cittan”ti
pajānāti, asamāhitaṃ vā cittaṃ “Asamāhitaṃ cittan”ti pajānāti.
Vimuttaṃ vā cittaṃ “Vimuttaṃ cittan”ti pajānāti, avimuttaṃ vā
cittaṃ “Avimuttaṃ cittan”ti pajānāti. |
(Quán tâm)
Này các Tỷ-kheo, như thế nào là
Tỷ-kheo sống quán tâm trên tâm? Này các Tỷ-kheo, ở đây, Tỷ-kheo,
với tâm có tham, tuệ tri: "Tâm có tham"; hay với tâm không tham,
tuệ tri: "Tâm không tham". Hay với tâm có sân, tuệ tri: "Tâm có
sân"; hay với tâm không sân, tuệ tri: "Tâm không sân". Hay với
tâm có si, tuệ tri: "Tâm có si"; hay với tâm không si, tuệ tri:
"Tâm không si". Hay với tâm thâu nhiếp, tuệ tri: "Tâm được thâu
nhiếp". Hay với tâm tán loạn, tuệ tri: "Tâm bị tán loạn". Hay
với tâm quảng đại, tuệ tri: "Tâm được quảng đại"; hay với tâm
không quảng đại, tuệ tri: "Tâm không được quảng đại". Hay với
tâm hữu hạn, tuệ tri: "Tâm hữu hạn". Hay với tâm vô thượng, tuệ
tri: "Tâm vô thượng". Hay với tâm có định, tuệ tri: "Tâm có
định"; hay với tâm không định, tuệ tri: "Tâm không định". Hay
với tâm giải thoát, tuệ tri: "Tâm có giải thoát"; hay với tâm
không giải thoát, tuệ tri: "Tâm không giải thoát".
|
|
Iti ajjhattaṃ
vā citte cittānupassī viharati, bahiddhā vā citte cittānupassī
viharati, ajjhattabahiddhā vā citte cittānupassī viharati.
Samudayadhammānupassī vā cittasmiṃ viharati, vayadhammānupassī
vā cittasmiṃ viharati, samudayavayadhammānupassī vā cittasmiṃ
viharati. “Atthi cittan”ti vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti
yāvadeva ñāṇamattāya paṭissatimattāya. Anissito ca viharati, na
ca kiñci loke upādiyati. Evampi kho bhikkhave bhikkhu citte
cittānupassī viharati.
Cittānupassanā niṭṭhitā.
|
Như vậy vị ấy sống quán tâm trên
nội tâm; hay sống quán tâm trên ngoại tâm; hay sống quán tâm
trên nội tâm, ngoại tâm. Hay sống quán tánh sanh khởi trên tâm;
hay sống quán tánh diệt tận trên tâm; hay sống quán tánh sanh
diệt trên tâm. "Có tâm đây", vị ấy sống an trú chánh niệm như
vậy, với hy vọng hướng đến chánh trí, chánh niệm. Và vị ấy sống
không nương tựa, không chấp trước một vật ǵ trên đời. Này các
Tỷ-kheo, như vậy là Tỷ-kheo sống quán tâm trên tâm. |
|
Dhammānupassanā nīvaraṇapabba
115. Kathañca bhikkhave bhikkhu dhammesu dhammānupassī viharati.
Idha bhikkhave bhikkhu dhammesu dhammānupassī viharati pañcasu
nīvaraṇesu. Kathañca pana bhikkhave bhikkhu dhammesu
dhammānupassī viharati pañcasu nīvaraṇesu. Idha bhikkhave
bhikkhu santaṃ vā ajjhattaṃ kāmacchandaṃ “Atthi me ajjhattaṃ
kāmacchando”ti pajānāti, asantaṃ vā ajjhattaṃ kāmacchandaṃ
“Natthi me ajjhattaṃ kāmacchando”ti pajānāti, yathā ca
anuppannassa kāmacchandassa uppādo hoti tañca pajānāti, yathā ca
uppannassa kāmacchandassa pahānaṃ hoti tañca pajānāti, yathā ca
pahīnassa kāmacchandassa āyatiṃ anuppādo hoti tañca pajānāti.
|
(Quán pháp)
Này các Tỷ-kheo, thế nào là
Tỷ-kheo sống quán pháp trên các pháp? Này các Tỷ-kheo, ở đây,
Tỷ-kheo sống quán pháp trên các pháp đối với năm triền cái. Và
này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo sống quán pháp trên các pháp
đối với năm triền cái? Này các Tỷ-kheo, ở đây, Tỷ-kheo nội tâm
có ái dục, tuệ tri: "Nội tâm tôi có ái dục"; hay nội tâm không
có ái dục, tuệ tri: "Nội tâm tôi không có ái dục". Và với ái dục
chưa sanh nay sanh khởi, vị ấy tuệ tri như vậy; và với ái dục đă
sanh nay được đoạn diệt, vị ấy tuệ tri như vậy; và với ái dục đă
được đoạn diệt, tương lai không sanh khởi nữa, vị ấy tuệ tri như
vậy.
|
|
Santaṃ vā
ajjhattaṃ byāpādaṃ “Atthi me ajjhattaṃ byāpādo”ti pajānāti,
asantaṃ vā ajjhattaṃ byāpādaṃ “Natthi me ajjhattaṃ byāpādo”ti
pajānāti, yathā ca anuppannassa byāpādassa uppādo hoti tañca
pajānāti, yathā ca uppannassa byāpādassa pahānaṃ hoti tañca
pajānāti, yathā ca pahīnassa byāpādassa āyatiṃ anuppādo hoti
tañca pajānāti. |
Hay nội tâm có sân hận, tuệ tri:
"Nội tâm tôi có sân hận"; hay nội tâm không có sân hận, tuệ tri:
"Nội tâm tôi không có sân hận". Và với sân hận chưa sanh nay
sanh khởi, vị ấy tuệ tri như vậy; và với sân hận đă sanh, nay
được đoạn diệt, vị ấy tuệ tri như vậy; và với sân hận đă được
đoạn diệt, tương lai không sanh khởi nữa, vị ấy tuệ tri như vậy.
|
|
Santaṃ vā
ajjhattaṃ thinamiddhaṃ “Atthi me ajjhattaṃ thinamiddhan”ti
pajānāti, asantaṃ vā ajjhattaṃ thinamiddhaṃ “Natthi me ajjhattaṃ
thinamiddhan”ti pajānāti, yathā ca anuppannassa thinamiddhassa
uppādo hoti tañca pajānāti, yathā ca uppannassa thinamiddhassa
pahānaṃ hoti tañca pajānāti, yathā ca pahīnassa thinamiddhassa
āyatiṃ anuppādo hoti tañca pajānāti. |
Hay nội tâm có hôn trầm thụy
miên, tuệ tri: "Nội tâm tôi có hôn trầm thụy miên"; hay nội tâm
không có hôn trầm thụy miên, tuệ tri: "Nội tâm tôi không có hôn
trầm thụy miên". Và với hôn trầm thụy miên chưa sanh nay sanh
khởi, vị ấy tuệ tri như vậy; và với hôn trầm thụy miên đă sanh
nay được đoạn diệt, vị ấy tuệ tri như vậy; và với hôn trầm thụy
miên đă được đoạn diệt, tương lai không sanh khởi nữa, vị ấy tuệ
tri như vậy.
|
|
Santaṃ vā
ajjhattaṃ uddhaccakukkuccaṃ “Atthi me ajjhattaṃ
uddhaccakukkuccan”ti pajānāti, asantaṃ vā ajjhattaṃ
uddhaccakukkuccaṃ “Natthi me ajjhattaṃ uddhaccakukkuccan”ti
pajānāti, yathā ca anuppannassa uddhaccakukkuccassa uppādo hoti
tañca pajānāti, yathā ca uppannassa uddhaccakukkuccassa pahānaṃ
hoti tañca pajānāti, yathā ca pahīnassa uddhaccakukkuccassa
āyatiṃ anuppādo hoti tañca pajānāti.
|
Hay nội tâm có trạo hối, tuệ tri:
"Nội tâm tôi có trạo hối"; hay nội tâm không có trạo hối, tuệ
tri: "Nội tâm tôi không có trạo hối". Và với trạo hối chưa sanh
nay sanh khởi, vị ấy tuệ tri như vậy; và với trạo hối đă sanh
nay được đoạn diệt, vị ấy tuệ tri như vậy; và với trạo hối đă
được đoạn diệt, tương lai không sanh khởi nữa, vị ấy tuệ tri như
vậy. |
|
Santaṃ vā
ajjhattaṃ vicikicchaṃ “Atthi me ajjhattaṃ vicikicchā”ti
pajānāti, asantaṃ vā ajjhattaṃ vicikicchaṃ “Natthi me ajjhattaṃ
vicikicchā”ti pajānāti, yathā ca anuppannāya vicikicchāya uppādo
hoti tañca pajānāti, yathā ca uppannāya vicikicchāya pahānaṃ
hoti tañca pajānāti, yathā ca pahīnāya vicikicchāya āyatiṃ
anuppādo hoti tañca pajānāti.
|
Hay nội tâm có nghi, tuệ tri:
"Nội tâm tôi có nghi"; hay nội tâm không có nghi, tuệ tri: "Nội
tâm tôi không có nghi". Và với nghi chưa sanh nay sanh khởi, vị
ấy tuệ tri như vậy; và với nghi đă sanh nay được đoạn diệt, vị
ấy tuệ tri như vậy; và với nghi đă được đoạn diệt, tương lai
không sanh khởi nữa, vị ấy tuệ tri như vậy. |
|
Iti ajjhattaṃ
vā dhammesu dhammānupassī viharati, bahiddhā vā dhammesu
dhammānupassī viharati, ajjhattabahiddhā vā dhammesu
dhammānupassī viharati. Samudayadhammānupassī vā dhammesu
viharati, vayadhammānupassī vā dhammesu viharati,
samudayavayadhammānupassī vā dhammesu viharati. “Atthi dhammā”ti
vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti yāvadeva ñāṇamattāya
paṭissatimattāya. Anissito ca viharati, na ca kiñci loke
upādiyati. Evampi kho bhikkhave bhikkhu dhammesu dhammānupassī
viharati pañcasu nīvaraṇesu.
Nīvaraṇapabbaṃ niṭṭhitaṃ.
|
Như vậy vị ấy sống quán pháp trên
các nội pháp; hay sống quán pháp trên các ngoại pháp; hay sống
quán pháp trên các nội pháp, ngoại pháp. Hay vị ấy sống quán
tánh sanh khởi trên các pháp; hay sống quán tánh diệt tận trên
các pháp; hay sống quán tánh sanh diệt trên các pháp. "Có những
pháp ở đây", vị ấy sống an trú chánh niệm như vậy, với hy vọng
hướng đến chánh trí, chánh niệm. Và vị ấy sống không nương tựa,
không chấp trước một vật ǵ trên đời. Này các Tỷ-kheo, như vậy
là Tỷ-kheo sống quán pháp trên các pháp đối với năm triền cái. |
|
Dhammānupassanā khandhapabba
116. Puna caparaṃ bhikkhave bhikkhu dhammesu dhammānupassī
viharati pañcasu upādānakkhandhesu. Kathañca pana bhikkhave
bhikkhu dhammesu dhammānupassī viharati pañcasu
upādānakkhandhesu. Idha bhikkhave bhikkhu iti rūpaṃ, iti rūpassa
samudayo, iti rūpassa atthaṅgamo. Iti vedanā, iti vedanāya
samudayo, iti vedanāya atthaṅgamo. Iti saññā, iti saññāya
samudayo, iti saññāya atthaṅgamo. Iti saṅkhārā, iti saṅkhārānaṃ
samudayo, iti saṅkhārānaṃ atthaṅgamo. Iti viññāṇaṃ, iti
viññāṇassa samudayo, iti viññāṇassa atthaṅgamoti. Iti ajjhattaṃ
vā dhammesu dhammānupassī viharati bahiddhā vā dhammesu
dhammānupassī viharati, ajjhattabahiddhā vā dhammesu
dhammānupassī viharati. Samudayadhammānupassī vā dhammesu
viharati, vayadhammānupassī vā dhammesu viharati,
samudayavayadhammānupassī vā dhammesu viharati. “Atthi dhammā”ti
vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti yāvadeva ñāṇamattāya
paṭissatimattāya. Anissito ca viharati, na ca kiñci loke
upādiyati. Evampi kho bhikkhave bhikkhu dhammesu dhammānupassī
viharati pañcasu upādānakkhandhesu.
Khandhapabbaṃ
niṭṭhitaṃ.
|
Lại nữa, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo
sống quán pháp trên các pháp đối với năm thủ uẩn. Này các
Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo sống quán pháp trên các pháp đối với
năm thủ uẩn? Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo suy tư: "Đây là sắc, đây
là sắc tập, đây là sắc diệt. Đây là thọ, đây là thọ tập, đây là
thọ diệt. Đây là tưởng, đây là tưởng tập; đây là tưởng diệt. Đây
là hành, đây là hành tập, đây là hành diệt. Đây là thức, đây là
thức tập, đây là thức diệt". Như vậy, vị ấy sống quán pháp trên
các nội pháp; hay sống quán pháp trên các ngoại pháp; hay sống
quán pháp trên các nội pháp, ngoại pháp. Hay vị ấy sống quán
tánh sanh khởi trên các pháp; hay sống quán tánh diệt tận trên
các pháp; hay sống quán tánh sanh diệt trên các pháp. "Có những
pháp ở đây", vị ấy sống an trú chánh niệm như vậy, với hy vọng
hướng đến chánh trí, chánh niệm. Và vị ấy sống không nương tựa,
không chấp trước một vật ǵ trên đời. Này các Tỷ-kheo, như vậy
là Tỷ-kheo sống quán pháp trên các pháp đối với năm thủ uẩn.
|
|
Dhammānupassanā āyatanapabba
117. Puna caparaṃ bhikkhave bhikkhu dhammesu dhammānupassī
viharati chasu ajjhattikabāhiresu āyatanesu. Kathañca pana
bhikkhave bhikkhu dhammesu dhammānupassī viharati chasu
ajjhattikabāhiresu āyatanesu.
|
Lại nữa, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo
sống quán pháp trên các pháp đối với sáu nội ngoại xứ. Này các
Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo sống quán pháp trên các pháp đối với
sáu nội ngoại xứ? |
|
Idha
bhikkhave bhikkhu cakkhuñca pajānāti, rūpe ca pajānāti, yañca
tadubhayaṃ paṭicca uppajjati saṃyojanaṃ tañca pajānāti, yathā ca
anuppannassa saṃyojanassa uppādo hoti tañca pajānāti, yathā ca
uppannassa saṃyojanassa pahānaṃ hoti tañca pajānāti, yathā ca
pahīnassa saṃyojanassa āyatiṃ anuppādo hoti tañca pajānāti. |
Này các Tỷ-kheo, ở đây Tỷ-kheo
tuệ tri con mắt và tuệ tri các sắc, do duyên hai pháp này, kiết
sử sanh khởi, vị ấy tuệ tri như vậy; và với kiết sử chưa sanh
nay sanh khởi, vị ấy tuệ tri như vậy; và với kiết sử đă sanh nay
được đoạn diệt, vị ấy tuệ tri như vậy; và với kiết sử đă được
đoạn diệt, tương lai không sanh khởi nữa, vị ấy tuệ tri như vậy.
|
|
Sotañca
pajānāti, sadde ca pajānāti, yañca tadubhayaṃ paṭicca uppajjati
saṃyojanaṃ tañca pajānāti, yathā ca anuppannassa saṃyojanassa
uppādo hoti tañca pajānāti, yathā ca uppannassa saṃyojanassa
pahānaṃ hoti tañca pajānāti, yathā ca pahīnassa saṃyojanassa
āyatiṃ anuppādo hoti tañca pajānāti.
|
Tỷ-kheo tuệ tri tai và tuệ tri
các tiếng... |
|
Ghānañca
pajānāti, gandhe ca pajānāti, yañca tadubhayaṃ paṭicca uppajjati
saṃyojanaṃ tañca pajānāti, yathā ca anuppannassa saṃyojanassa
uppādo hoti tañca pajānāti, yathā ca uppannassa saṃyojanassa
pahānaṃ hoti tañca pajānāti, yathā ca pahīnassa saṃyojanassa
āyatiṃ anuppādo hoti tañca pajānāti.
|
tuệ tri mũi và tuệ tri các
hương... |
|
Jivhañca
pajānāti, rase ca pajānāti, yañca tadubhayaṃ paṭicca uppajjati
saṃyojanaṃ tañca pajānāti, yathā ca anuppannassa saṃyojanassa
uppādo hoti tañca pajānāti, yathā ca uppannassa saṃyojanassa
pahānaṃ hoti tañca pajānāti, yathā ca pahīnassa saṃyojanassa
āyatiṃ anuppādo hoti tañca pajānāti.
|
tuệ tri lưỡi... và tuệ tri các
vị... |
|
Kāyañca
pajānāti, phoṭṭhabbe ca pajānāti, yañca tadubhayaṃ paṭicca
uppajjati saṃyojanaṃ tañca pajānāti, yathā ca anuppannassa
saṃyojanassa uppādo hoti tañca pajānāti, yathā ca uppannassa
saṃyojanassa pahānaṃ hoti tañca pajānāti, yathā ca pahīnassa
saṃyojanassa āyatiṃ anuppādo hoti tañca pajānāti.
|
tuệ tri thân và tuệ tri các xúc,
|
|
Manañca
pajānāti, dhamme ca pajānāti, yañca tadubhayaṃ paṭicca uppajjati
saṃyojanaṃ tañca pajānāti, yathā ca anuppannassa saṃyojanassa
uppado hoti tañca pajānāti, yathā ca uppannassa saṃyojanassa
pahānaṃ hoti tañca pajānāti, yathā ca pahīnassa saṃyojanassa
āyatiṃ anuppādo hoti tañca pajānāti.
|
tuệ tri ư và tuệ tri các pháp; do
duyên hai pháp này, kiết sử sanh khởi, vị ấy tuệ tri như vậy; và
với kiết sử chưa sanh nay sanh khởi, vị ấy tuệ tri như vậy; và
với kiết sử đă sanh nay được đoạn diệt, vị ấy tuệ tri như vậy;
và với kiết sử đă được đoạn diệt, tương lai không sanh khởi nữa,
vị ấy tuệ tri như vậy. |
|
Iti ajjhattaṃ
vā dhammesu dhammānupassī viharati, bahiddhā vā dhammesu
dhammānupassī viharati, ajjhattabahiddhā vā dhammesu
dhammānupassī viharati. Samudayadhammānupassī vā dhammesu
viharati, vayadhammānupassī vā dhammesu viharati,
samudayavayadhammānupassī vā dhammesu viharati. “Atthi dhammā”ti
vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti yāvadeva ñāṇamattāya
paṭissatimattāya. Anissito ca viharati, na ca kiñci loke
upādiyati. Evampi kho bhikkhave bhikkhu dhammesu dhammānupassī
viharati chasu ajjhattikabāhiresu āyatanesu.
Āyatanapabbaṃ
niṭṭhitaṃ.
|
Như vậy vị ấy sống quán pháp trên
các nội pháp; hay sống quán pháp trên các ngoại pháp; hay sống
quán pháp trên các nội pháp, ngoại pháp. Hay vị ấy sống quán
tánh sanh khởi trên các pháp; hay sống quán tánh diệt tận trên
các pháp; hay sống quán tánh sanh diệt trên các pháp. "Có những
pháp ở đây", vị ấy sống an trú chánh niệm như vậy, với hy vọng
hướng đến chánh trí, chánh niệm. Và vị ấy sống không nương tựa,
không chấp trước một vật ǵ trên đời. Này các Tỷ-kheo, như vậy
là Tỷ-kheo sống quán pháp trên các pháp đối với sáu nội ngoại
xứ. |
|
Dhammānupassanā bojjhaṅgapabba
118. Puna caparaṃ bhikkhave bhikkhu dhammesu dhammānupassī
viharati sattasu bojjhaṅgesu. Kathañca pana bhikkhave bhikkhu
dhammesu dhammānupassī viharati sattasu bojjhaṅgesu. Idha
bhikkhave bhikkhu santaṃ vā ajjhattaṃ satisambojjhaṅgaṃ “Atthi
me ajjhattaṃ satisambojjhaṅgo”ti pajānāti, asantaṃ vā ajjhattaṃ
satisambojjhaṅgaṃ “Natthi me ajjhattaṃ satisambojjhaṅgo”ti
pajānāti, yathā ca anuppannassa satisambojjhaṅgassa uppādo hoti
tañca pajānāti, yathā ca uppannassa satisambojjhaṅgassa
bhāvanāya pāripūrī hoti tañca pajānāti.
|
Lại nữa, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo
sống quán pháp trên các pháp đối với Bảy Giác chi. Này các
Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo sống quán pháp trên các pháp đối với
Bảy Giác chi? Này các Tỷ-kheo, ở đây Tỷ-kheo nội tâm có niệm
giác chi, tuệ tri: "Nội tâm tôi có niệm giác chi"; hay nội tâm
không có niệm giác chi, tuệ tri: "Nội tâm tôi không có ư niệm
giác chi". Và với niệm giác chi chưa sanh nay sanh khởi, vị ấy
tuệ tri như vậy, và với niệm giác chi đă sanh, nay được tu tập
viên thành, vị ấy tuệ tri như vậy. |
|
Santaṃ vā
ajjhattaṃ dhammavicayasambojjhaṅgaṃ “Atthi me ajjhattaṃ
dhammavicayasambojjhaṅgo”ti pajānāti, asantaṃ vā ajjhattaṃ
dhammavicayasambojjhaṅgaṃ “Natthi me ajjhattaṃ
dhammavicayasambojjhaṅgo”ti pajānāti, yathā ca anuppannassa
dhammavicayasambojjhaṅgassa uppādo hoti tañca pajānāti, yathā ca
uppannassa dhammavicayasambojjhaṅgassa bhāvanāya pāripūrī hoti
tañca pajānāti.
|
Hay Tỷ-kheo nội tâm có trạch pháp
giác chi... (như trên)... |
|
Santaṃ vā
ajjhattaṃ vīriyasambojjhaṅgaṃ “Atthi me ajjhattaṃ
vīriyasambojjhaṅgo”ti pajānāti, asantaṃ vā ajjhattaṃ
vīriyasambojjhaṅgaṃ “Natthi me ajjhattaṃ vīriyasambojjhaṅgo”ti
pajānāti, yathā ca anuppannassa vīriyasambojjhaṅgassa uppādo
hoti tañca pajānāti, yathā ca uppannassa vīriyasambojjhaṅgassa
bhāvanāya pāripūrī hoti tañca pajānāti.
|
hay nội tâm có tinh tấn giác
chi... (như trên)... |
|
Santaṃ vā
ajjhattaṃ pītisambojjhaṅgaṃ “Atthi me ajjhattaṃ
pītisambojjhaṅgo”ti pajānāti, asantaṃ vā ajjhattaṃ
pītisambojjhaṅgaṃ “Natthi me ajjhattaṃ pītisambojjhaṅgo”ti
pajānāti, yathā ca anuppannassa pītisambojjhaṅgassa uppādo hoti
tañca pajānāti, yathā ca uppannassa pītisambojjhaṅgassa
bhāvanāya pāripūrī hoti tañca pajānāti.
|
hay nội tâm có hỷ giác chi...
(như trên)... |
|
Santaṃ vā
ajjhattaṃ passaddhisambojjhaṅgaṃ “Atthi me ajjhattaṃ
passaddhisambojjhaṅgo”ti pajānāti, asantaṃ vā ajjhattaṃ
passaddhisambojjhaṅgaṃ “Natthi me ajjhattaṃ
passaddhisambojjhaṅgo”ti pajānāti, yathā ca anuppannassa
passaddhisambojjhaṅgassa uppādo hoti tañca pajānāti, yathā ca
uppannassa passaddhisambojjhaṅgassa bhāvanāya pāripūrī hoti
tañca pajānāti.
|
hay nội tâm có khinh an giác
chi... (như trên)... |
|
Santaṃ vā
ajjhattaṃ samādhisambojjhaṅgaṃ “Atthi me ajjhattaṃ
samādhisambojjhaṅgo”ti pajānāti, asantaṃ vā ajjhattaṃ
samādhisambojjhaṅgaṃ “Natthi me ajjhattaṃ samādhisambojjhaṅgo”ti
pajānāti, yathā ca anuppannassa samādhisambojjhaṅgassa uppādo
hoti tañca pajānāti, yathā ca uppannassa samādhisambojjhaṅgassa
bhāvanāya pāripūrī hoti tañca pajānāti.
|
hay nội tâm có định giác chi...
(như trên)... |
|
Santaṃ vā
ajjhattaṃ upekkhāsambojjhaṅgaṃ “Atthi me ajjhattaṃ
upekkhāsambojjhaṅgo”ti pajānāti, asantaṃ vā ajjhattaṃ
upekkhāsambojjhaṅgaṃ “Natthi me ajjhattaṃ upekkhāsambojjhaṅgo”ti
pajānāti, yathā ca anuppannassa upekkhāsambojjhaṅgassa uppādo
hoti tañca pajānāti, yathā ca uppannassa upekkhāsambojjhaṅgassa
bhāvanā pāripūrī hoti tañca pajānāti.
|
hay nội tâm có xả giác chi, tuệ
tri: "Nội tâm tôi có xả giác chi"; hay nội tâm không có xả giác
chi, tuệ tri: "Nội tâm tôi không có xả giác chi". Và với xả giác
chi chưa sanh nay sanh khởi, vị ấy tuệ tri như vậy, và với xả
giác chi đă sanh nay được tu tập viên thành, vị ấy tuệ tri như
vậy. |
|
Iti ajjhattaṃ
vā dhammesu dhammānupassī viharati,bahiddhā vā dhammesu
dhammānupassī viharati, ajjhattabahiddhā vā dhammesu
dhammānupassī viharati. Samudayadhammānupassī vā dhammesu
viharati, vayadhammānupassī vā dhammesu viharati,
samudayavayadhammānupassī vā dhammesu viharati. “Atthi dhammā”ti
vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti yāvadeva ñāṇamattāya
paṭissatimattāya. Anissito ca viharati, na ca kiñci loke
upādiyati. Evampi kho bhikkhave bhikkhu dhammesu dhammānupassī
viharati sattasu bojjhaṅgesu.
Bojjhaṅgapabbaṃ niṭṭhitaṃ (Bojjhaṅgapabbaṃ
niṭṭhitaṃ. Paṭhamabhāṇavāraṃ - Syā).
|
Như vậy vị ấy sống quán pháp trên
các nội pháp; hay sống quán pháp trên các ngoại pháp; hay sống
quán pháp trên các nội pháp, ngoại pháp. Hay vị ấy sống quán
tánh sanh khởi trên các pháp; hay sống quán tánh diệt tận trên
các pháp; hay sống quán tánh sanh diệt trên các pháp. "Có những
pháp ở đây", vị ấy sống an trú chánh niệm như vậy, với hy vọng
hướng đến chánh trí, chánh niệm. Và vị ấy sống không nương tựa,
không chấp trước một vật ǵ trên đời. Này các Tỷ-kheo, như vậy
là Tỷ-kheo sống quán pháp trên các pháp đối với Bảy Giác chi.
|
|
Dhammānupassanā saccapabba
119. Puna caparaṃ bhikkhave bhikkhu dhammesu dhammānupassī
viharati catūsu ariyasaccesu. Kathañca pana bhikkhave bhikkhu
dhammesu dhammānupassī viharati catūsu ariyasaccesu. Idha
bhikkhave bhikkhu “Idaṃ dukkhan”ti yathābhūtaṃ pajānāti, “Ayaṃ
dukkhasamudayo”ti yathābhūtaṃ pajānāti, “Ayaṃ dukkhanirodho”ti
yathābhūtaṃ pajānāti, “Ayaṃ dukkhanirodhagāminī paṭipadā”ti
yathābhūtaṃ pajānāti.
Paṭhamabhāṇavāro niṭṭhito.
|
Lại nữa, này các Tỷ-kheo, vị ấy
sống quán pháp trên các pháp đối với Bốn Thánh đế. Này các
Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo sống quán pháp trên các pháp đối với
Bốn Thánh đế? Này các Tỷ-kheo, ở đây, Tỷ-kheo như thật tuệ tri:
"Đây là Khổ"; như thật tuệ tri: "Đây là Khổ tập"; như thật tuệ
tri: "Đây là Khổ diệt"; như thật tuệ tri: "Đây là Con đường đưa
đến Khổ diệt". |
|
Dukkhasaccaniddesa
120. Katamañca bhikkhave dukkhaṃ ariyasaccaṃ. Jātipi dukkhā,
jarāpi dukkhā, maraṇampi dukkhaṃ,
sokaparidevadukkhadomanassupāyāsāpi dukkhā, appiyehi sampayogopi
dukkho, piyehi vippayogopi dukkho (“Appiyehi. Pa. Vippayogopi dukkho”ti pāṭho ceva taṃniddeso ca Sī—I
potthakesu na dissati, sumaṅgalavilāsiniyaṃpi taṃsaṃvaṇṇanā
natthi), yampicchaṃ na labhati tampi dukkhaṃ, saṃkhittena
pañcupādānakkhandhā (Pañcupādānakkhandhāpi
- Ka)
dukkhā.
|
Phần này chỉ thấy ở Tạng Miến
Điện và Tạng Thái Lan.
Tạng Tích Lan cũng không có phần
này.
Để ư sự khác biệt giữa
Mahāsatipaṭṭhānasuttaṃ và
Satipaṭṭhānasuttaṃ ở tựa đề của các Tạng.
(Xin xem phần kết ở bên dưới)
|
|
121. Katamā
ca bhikkhave jāti. Yā tesaṃ tesaṃ sattānaṃ tamhi tamhi
sattanikāye jāti sañjāti okkanti abhinibbatti khandhānaṃ
pātubhāvo āyatanānaṃ paṭilābho. Ayaṃ vuccati bhikkhave jāti.
|
|
|
122. Katamā
ca bhikkhave jarā. Yā tesaṃ tesaṃ sattānaṃ tamhi tamhi
sattanikāye jarā jīraṇatā khaṇdiccaṃ pāliccaṃ valittacatā āyuno
saṃhāni indriyānaṃ paripāko. Ayaṃ vuccati bhikkhave jarā.
|
|
|
123.
Katamañca bhikkhave maraṇaṃ. Yaṃ (Sumaṅgalavilāsinī
oloketabbā)
tesaṃ tesaṃ sattānaṃ tamhā tamhā sattanikāyā cuti cavanatā bhedo
antaradhānaṃ maccu maraṇaṃ kālaṃkiriyā khandhānaṃ bhedo
kaḷevarassa nikkhepo jīvitindriyassupacchedo. Idaṃ vuccati
bhikkhave maraṇaṃ.
|
|
|
124. Katamo
ca bhikkhave soko. Yo kho bhikkhave aññataraññatarena byasanena
samannāgatassa aññataraññatarena dukkhadhammena phuṭṭhassa soko
socanā socitattaṃ antosoko antoparisoko. Ayaṃ vuccati bhikkhave
soko.
|
|
|
125. Katamo
ca bhikkhave paridevo. Yo kho bhikkhave aññataraññatarena
byasanena samannāgatassa aññataraññatarena dukkhadhammena
phuṭṭhassa ādevo paridevo ādevanā paridevanā ādevitattaṃ
paridevitattaṃ. Ayaṃ vuccati bhikkhave paridevo.
|
|
|
126.
Katamañca bhikkhave dukkhaṃ. Yaṃ kho bhikkhave kāyikaṃ dukkhaṃ
kāyikaṃ asātaṃ kāyasamphassajaṃ dukkhaṃ asātaṃ vedayitaṃ. Idaṃ
vuccati bhikkhave dukkhaṃ.
|
|
|
127.
Katamañca bhikkhave domanassaṃ. Yaṃ kho bhikkhave cetasikaṃ
dukkhaṃ cetasikaṃ asātaṃ manosamphassajaṃ dukkhaṃ asātaṃ
vedayitaṃ. Idaṃ vuccati bhikkhave domanassaṃ.
|
|
|
128. Katamo
ca bhikkhave upāyāso. Yo kho bhikkhave aññataraññatarena
byasanena samannāgatassa aññataraññatarena dukkhadhammena
phuṭṭhassa āyāso upāyāso āyāsitattaṃ upāyāsitattaṃ. Ayaṃ vuccati
bhikkhave upāyāso.
|
|
|
129. Katamo
ca bhikkhave appiyehi sampayogo dukkho. Idha yassa te honti
aniṭṭhā akantā amanāpā rūpā saddā gandhā rasā phoṭṭhabbā dhammā,
ye vā panassa te honti anatthakāmā ahitakāmā aphāsukakāmā
ayogakkhemakāmā, yā tehi saddhiṃ saṅgati samāgamo samodhānaṃ
missībhāvo. Ayaṃ vuccati bhikkhave appiyehi sampayogo dukkho.
|
|
|
130. Katamo
ca bhikkhave piyehi vippayogo dukkho. Idha yassa te honti iṭṭhā
kantā manāpā rūpā saddā gandhā rasā phoṭṭhabbā dhammā, ye vā
panassa te honti atthakāmā hitakāmā phāsukakāmā yogakkhemakāmā
mātā vā pitā vā bhātā vā bhaginī vā mittā vā amaccā vā
ñātisālohitā vā, yā tehi saddhiṃ asaṅgati asamāgamo asamodhānaṃ
amissībhāvo. Ayaṃ vuccati bhikkhave piyehi vippayogo dukkho.
|
|
|
131.
Katamañca bhikkhave yampicchaṃ na labhati tampi dukkhaṃ.
Jātidhammānaṃ bhikkhave sattānaṃ evaṃ icchā uppajjati “Aho vata
mayaṃ na jātidhammā assāma, na ca vata no jāti āgaccheyyā”ti. Na
kho panetaṃ icchāya pattabbaṃ, idampi yampicchaṃ na labhati
tampi dukkhaṃ. Jarādhammānaṃ bhikkhave sattānaṃ evaṃ icchā
uppajjati “Aho vata mayaṃ na jarādhammā assāma, na ca vata no
jarā āgaccheyyā”ti. Na kho panetaṃ icchāya pattabbaṃ, idampi
yampicchaṃ na labhati tampi dukkhaṃ. Byādhidhammānaṃ bhikkhave
sattānaṃ evaṃ icchā uppajjati “Aho vata mayaṃ na byādhidhammā
assāma, na ca vata no byādhi āgaccheyyā”ti. Na kho panetaṃ
icchāya pattabbaṃ, idampi yampicchaṃ na labhati tampi dukkhaṃ.
Maraṇadhammānaṃ bhikkhave sattānaṃ evaṃ icchā uppajjati “Aho
vata mayaṃ na maraṇadhammā assāma, na ca vata no maraṇaṃ
āgaccheyyā”ti. Na kho panetaṃ icchāya pattabbaṃ, idampi
yampicchaṃ na labhati tampi dukkhaṃ.
Sokaparidevadukkhadomanassupāyāsadhammānaṃ bhikkhave sattānaṃ
evaṃ icchā uppajjati “Aho vata mayaṃ na
sokaparidevadukkhadomanassupāyāsadhammā assāma, na ca vata no
sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā āgaccheyyun”ti. Na kho panetaṃ
icchāya pattabbaṃ, idampi yampicchaṃ na labhati tampi dukkhaṃ.
|
|
|
132. Katame
ca bhikkhave saṃkhittena pañcupādānakkhandhā dukkhā.
Seyyathidaṃ, rūpupādānakkhandho, vedanupādānakkhandho,
saññupādānakkhandho, saṅkhārupādānakkhandho,
viññāṇupādānakkhandho. Ime vuccanti bhikkhave saṃkhittena
pañcupādānakkhandhā dukkhā. Idaṃ vuccati bhikkhave dukkhaṃ
ariyasaccaṃ.
|
|
|
Samudayasaccaniddesa
133.
Katamañca bhikkhave dukkhasamudayaṃ (Dukkhasamudayo
- Syā)
ariyasaccaṃ. Yāyaṃ taṇhā ponobbhavikā (Ponobhavikā
- Sī, I)
nandīrāgasahagatā (Nandirāgasahagatā
- Sī, Syā, I)
tatratatrābhinandinī. Seyyathidaṃ, kāmataṇhā bhavataṇhā
vibhavataṇhā.
|
|
|
Sā kho panesā
bhikkhave taṇhā kattha uppajjamānā uppajjati, kattha nivisamānā
nivisati. Yaṃ loke piyarūpaṃ sātarūpaṃ, etthesā taṇhā
uppajjamānā uppajjati, ettha nivisamānā nivisati.
|
|
|
Kiñca loke
piyarūpaṃ sātarūpaṃ. Cakkhu loke piyarūpaṃ sātarūpaṃ, etthesā
taṇhā uppajjamānā uppajjati, ettha nivisamānā nivisati. Sotaṃ
loke. Pa . Ghānaṃ loke. Jivhā loke. Kāyo loke. Mano loke
piyarūpaṃ sātarūpaṃ, etthesā taṇhā uppajjamānā uppajjati, ettha
nivisamānā nivisati.
|
|
|
Rūpā loke.
Saddā loke. Gandhā loke. Rasā loke. Phoṭṭhabbā loke. Dhammā loke
piyarūpaṃ sātarūpaṃ, etthesā taṇhā uppajjamānā uppajjati, ettha
nivisamānā nivisati.
|
|
|
Cakkhuviññāṇaṃ loke. Sotaviññāṇaṃ loke. Ghānaviññāṇaṃ loke.
Jivhāviññāṇaṃ loke. Kāyaviññāṇaṃ loke. Manoviññāṇaṃ loke
piyarūpaṃ sātarūpaṃ, etthesā taṇhā uppajjamānā uppajjati, ettha
nivisamānā nivisati.
|
|
|
Cakkhusamphasso loke. Sotasamphasso loke. Ghānasamphasso loke.
Jivhāsamphasso loke. Kāyasamphasso loke. Manosamphasso loke
piyarūpaṃ sātarūpaṃ, etthesā taṇhā uppajjamānā uppajjati, ettha
nivisamānā nivisati.
|
|
|
Cakkhusamphassajā vedanā loke. Sotasamphassajā vedanā loke.
Ghānasamphassajā vedanā loke. Jivhāsamphassajā vedanā loke.
Kāyasamphassajā vedanā loke. Manosamphassajā vedanā loke
piyarūpaṃ sātarūpaṃ, etthesā taṇhā uppajjamānā uppajjati, ettha
nivisamānā nivisati.
|
|
|
Rūpasaññā
loke. Saddasaññā loke. Gandhasaññā loke. Rasasaññā loke.
Phoṭṭhabbasaññā loke. Dhammasaññā loke piyarūpaṃ sātarūpaṃ,
etthesā taṇhā uppajjamānā uppajjati, ettha nivisamānā nivisati.
|
|
|
Rūpasañcetanā
loke. Saddañcetanā loke. Gandhasañcetanā loke. Rasasañcetanā
loke. Phoṭṭhabbasañcetanā loke. Dhammasañcetanā loke piyarūpaṃ
sātarūpaṃ, etthesā taṇhā uppajjamānā uppajjati, ettha nivisamānā
nivisati.
|
|
|
Rūpataṇhā
loke. Saddataṇhā loke. Gandhataṇhā loke. Rasataṇhā loke.
Phoṭṭhabbataṇhā loke. Dhammataṇhā loke piyarūpaṃ sātarūpaṃ,
etthesā taṇhā uppajjamānā uppajjati, ettha nivisamānā nivisati.
|
|
|
Rūpavitakko
loke. Saddavitakko loke. Gandhavitakko loke. Rasavitakko loke.
Phoṭṭhabbavitakko loke. Dhammavitakko loke piyarūpaṃ sātarūpaṃ,
etthesā taṇhā uppajjamānā uppajjati, ettha nivisamānā nivisati.
|
|
|
Rūpavicāro
loke. Saddavicāro loke. Gandhavicāro loke. Rasavicāro loke.
Phoṭṭhabbavicāro loke. Dhammavicāro loke piyarūpaṃ sātarūpaṃ,
etthesā taṇhā uppajjamānā uppajjati, ettha nivisamānā nivisati.
Idaṃ vuccati bhikkhave dukkhasamudayaṃ ariyasaccaṃ.
|
|
|
Nirodhasaccaniddesa
134.
Katamañca bhikkhave dukkhanirodhaṃ (Dukkhanirodho
- Syā)
ariyasaccaṃ. Yo tassāyeva taṇhāya asesavirāganirodho cāgo
paṭinissaggo mutti anālayo.
|
|
|
Sā kho panesā
bhikkhave taṇhā kattha pahīyamānā pahīyati, kattha nirujjhamānā
nirujjhati. Yaṃ loke piyarūpaṃ sātarūpaṃ, etthesā taṇhā
pahīyamānā pahīyati, ettha nirujjhamānā nirujjhati.
|
|
|
Kiñca loke
piyarūpaṃ sātarūpaṃ. Cakkhu loke piyarūpaṃ sātarūpaṃ, etthesā
taṇhā pahīyamānā pahīyati, ettha nirujjhamānā nirujjhati. Sotaṃ
loke. Pa . Ghānaṃ loke. Jivhā loke. Kāyo loke. Mano loke
piyarūpaṃ sātarūpaṃ, etthesā taṇhā pahīyamānā pahīyati, ettha
nirujjhamānā nirujjhati.
|
|
|
Rūpā loke.
Saddā loke. Gandhā loke. Rasā loke. Phoṭṭhabbā loke. Dhammā loke
piyarūpaṃ sātarūpaṃ, etthesā taṇhā pahīyamānā pahīyati, ettha
nirujjhamānā nirujjhati.
|
|
|
Cakkhuviññāṇaṃ loke. Sotaviññāṇaṃ loke. Ghānaviññāṇaṃ loke.
Jivhāviññāṇaṃ loke. Kāyaviññāṇaṃ loke. Manoviññāṇaṃ loke
piyarūpaṃ sātarūpaṃ, etthesā taṇhā pahīyamānā pahīyati, ettha
nirujjhamānā nirujjhati.
|
|
|
Cakkhusamphasso loke. Sotasamphasso loke. Ghānasamphasso loke.
Jivhāsamphasso loke. Kāyasamphasso loke. Manosamphasso loke
piyarūpaṃ sātarūpaṃ, etthesā taṇhā pahīyamānā pahīyati, ettha
nirujjhamānā nirujjhati.
|
|
|
Cakkhusamphassajā vedanā loke. Sotasamphassajā vedanā loke.
Ghānasamphassajā vedanā loke. Jivhāsamphassajā vedanā loke.
Kāyasamphassajā vedanā loke. Manosamphassajā vedanā loke
piyarūpaṃ sātarūpaṃ, etthesā taṇhā pahīyamānā pahīyati, ettha
nirujjhamānā nirujjhati.
|
|
|
Rūpasaññā
loke. Saddasaññā loke. Gandhasaññā loke. Rasasaññā loke.
Phoṭṭhabbasaññā loke. Dhammasaññā loke piyarūpaṃ sātarūpaṃ,
etthesā taṇhā pahīyamānā pahīyati, ettha nirujjhamānā
nirujjhati.
|
|
|
Rūpasañcetanā
loke. Saddasañcetanā loke. Gandhasañcetanā loke. Rasasañcetanā
loke. Phoṭṭhabbasañcetanā loke. Dhammasañcetanā loke piyarūpaṃ
sātarūpaṃ, etthesā taṇhā pahīyamānā pahīyati, ettha nirujjhamānā
nirujjhati.
|
|
|
Rūpataṇhā
loke. Saddataṇhā loke. Gandhataṇhā loke. Rasataṇhā loke.
Phoṭṭhabbataṇhā loke. Dhammataṇhā loke piyarūpaṃ sātarūpaṃ,
etthesā taṇhā pahīyamānā pahīyati, ettha nirujjhamānā
nirujjhati.
|
|
|
Rūpavitakko
loke. Saddavitakko loke. Gandhavitakko loke. Rasavitakko loke.
Phoṭṭhabbavitakko loke. Dhammavitakko loke piyarūpaṃ sātarūpaṃ,
etthesā taṇhā pahīyamānā pahīyati, ettha nirujjhamānā
nirujjhati.
|
|
|
Rūpavicāro
loke. Saddavicāro loke. Gandhavicāro loke. Rasavicāro loke.
Phoṭṭhabbavicāro loke. Dhammavicāro loke piyarūpaṃ sātarūpaṃ,
etthesā taṇhā pahīyamānā pahīyati, ettha nirujjhamānā
nirujjhati. Idaṃ vuccati bhikkhave dukkhanirodhaṃ ariyasaccaṃ.
|
|
|
Maggasaccaniddesa
135.
Katamañca bhikkhave dukkhanirodhagāminī paṭipadā ariyasaccaṃ.
Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo. Seyyathidaṃ, sammādiṭṭhi
sammāsaṅkappo sammāvācā sammākammanto sammā-ājīvo sammāvāyāmo
sammāsati sammāsamādhi.
|
|
|
Katamā ca
bhikkhave sammādiṭṭhi. Yaṃ kho bhikkhave dukkhe ñāṇaṃ,
dukkhasamudaye ñāṇaṃ, dukkhanirodhe ñāṇaṃ, dukkhanirodhagāminiyā
paṭipadāya ñāṇaṃ. Ayaṃ vuccati bhikkhave sammādiṭṭhi.
|
|
|
Katamo ca
bhikkhave sammāsaṅkappo. Nekkhammasaṅkappo abyāpādasaṅkappo
avihiṃsāsaṅkappo. Ayaṃ vuccati bhikkhave sammāsaṅkappo.
|
|
|
Katamā ca
bhikkhave sammāvācā. Musāvādā veramaṇī (Veramaṇi
- Ka)
pisuṇāya vācāya veramaṇī pharusāya vācāya veramaṇī samphappalāpā
veramaṇī. Ayaṃ vuccati bhikkhave sammāvācā.
|
|
|
Katamo ca
bhikkhave sammākammanto. Pāṇātipātā veramaṇī adinnādānā veramaṇī
kāmesumicchācārā veramaṇī. Ayaṃ vuccati bhikkhave sammākammanto.
|
|
|
Katamo ca
bhikkhave sammā-ājīvo. Idha bhikkhave ariyasāvako micchā-ājīvaṃ
pahāya sammā-ājīvena jīvitaṃ kappeti. Ayaṃ vuccati bhikkhave
sammā-ājīvo.
|
|
|
Katamo ca
bhikkhave sammāvāyāmo. Idha bhikkhave bhikkhu anuppannānaṃ
pāpakānaṃ akusalānaṃ dhammānaṃ anuppādāya chandaṃ janeti
vāyamati vīriyaṃ ārabhati cittaṃ paggaṇhāti padahati, uppannānaṃ
pāpakānaṃ akusalānaṃ dhammānaṃ pahānāya chandaṃ janeti vāyamati
vīriyaṃ ārabhati cittaṃ paggaṇhāti padahati, anuppannānaṃ
kusalānaṃ dhammānaṃ uppādāya chandaṃ janeti vāyamati vīriyaṃ
ārabhati cittaṃ paggaṇhāti padahati, uppannānaṃ kusalānaṃ
dhammānaṃ ṭhitiyā asammosāya bhiyyobhāvāya vepullāya bhāvanāya
pāripūriyā chandaṃ janeti vāyamati vīriyaṃ ārabhati cittaṃ
paggaṇhāti padahati. Ayaṃ vuccati bhikkhave sammāvāyāmo.
|
|
|
Katamā ca
bhikkhave sammāsati. Idha bhikkhave bhikkhu kāye kāyānupassī
viharati ātāpī sampajāno satimā vineyya loke abhijjhādomanassaṃ,
vedanāsu vedanānupassī viharati ātāpīsampajāno satimā vineyya
loke abhijjhādomanassaṃ, citte cittānupassī viharati ātāpī
sampajāno satimā vineyya loke abhijjhādomanassaṃ, dhammesu
dhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā vineyya loke
abhijjhādomanassaṃ. Ayaṃ vuccati bhikkhave sammāsati.
|
|
|
Katamo ca
bhikkhave sammāsamādhi. Idha bhikkhave bhikkhu vivicceva kāmehi
vivicca akusalehi dhammehi savitakkaṃ savicāraṃ vivekajaṃ
pītisukhaṃ paṭhamaṃ jhānaṃ upasampajja viharati.
Vitakkavicārānaṃ vūpasamā ajjhattaṃ sampasādanaṃ cetaso
ekodibhāvaṃ avitakkaṃ avicāraṃ samādhijaṃ pītisukhaṃ dutiyaṃ
jhānaṃ upasampajja viharati. Pītiyā ca virāgā upekkhako ca
viharati, sato ca sampajāno, sukhañca kāyena paṭisaṃvedeti, yaṃ
taṃ ariyā ācikkhanti “Upekkhako satimā sukhavihārī”ti, tatiyaṃ
jhānaṃ upasampajja viharati. Sukhassa ca pahānā dukkhassa ca
pahānā pubbeva somanassadomanassānaṃ atthaṅgamā adukkhamasukhaṃ
upekkhāsatipārisuddhiṃ catutthaṃ jhānaṃ upasampajja viharati.
Ayaṃ vuccati bhikkhave sammāsamādhi. Idaṃ vuccati bhikkhave
dukkhanirodhagāminī paṭipadā ariyasaccaṃ.
|
|
|
136. Iti
ajjhattaṃ vā dhammesu dhammānupassī viharati, bahiddhā vā
dhammesu dhammānupassī viharati, ajjhattabahiddhā vā dhammesu
dhammānupassī viharati. Samudayadhammānupassī vā dhammesu
viharati, vayadhammānupassī vā dhammesu viharati,
samudayavayadhammānupassī vā dhammesu viharati. “Atthi dhammā”ti
vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti yāvadeva ñāṇamattāya
paṭissatimattāya. Anissito ca viharati, na ca kiñci loke
upādiyati. Evampi kho bhikkhave bhikkhu dhammesu dhammānupassī
viharati catūsu ariyasaccesu.
Saccapabbaṃ
niṭṭhitaṃ.
Dhammānupassanā niṭṭhitā.
|
Như vậy, vị ấy sống quán pháp
trên các nội pháp; hay sống quán pháp trên các ngoại pháp; hay
sống quán pháp trên các nội pháp, ngoại pháp. Hay vị ấy sống
quán tánh sanh khởi trên các pháp; hay sống quán tánh diệt tận
trên các pháp; hay sống quán tánh sanh diệt trên các pháp. "Có
những pháp ở đây", vị ấy sống an trú chánh niệm như vậy, với hy
vọng hướng đến chánh trí, chánh niệm. Và vị ấy sống không nương
tựa, không chấp trước một vật ǵ trên đời. Này các Tỷ-kheo, như
vậy là Tỷ-kheo sống quán pháp trên các pháp đối với Bốn Thánh
đế. |
|
137. Yo hi
koci bhikkhave ime cattāro satipaṭṭhāne evaṃ bhāveyya satta
vassāni, tassa dvinnaṃ phalānaṃ aññataraṃ phalaṃ pāṭikaṅkhaṃ
diṭṭheva dhamme aññā sati vā upādisese anāgāmitā. |
(Kết luận)
Này các Tỷ-kheo, vị nào tu tập
Bốn Niệm xứ này như vậy trong bảy năm, vị ấy có thể chứng một
trong hai quả sau đây: Một là chứng Chánh trí ngay trong hiện
tại, hay nếu c̣n hữu dư y, th́ chứng quả Bất hoàn.
|
|
Tiṭṭhantu
bhikkhave satta vassāni. Yo hi koci bhikkhave ime cattāro
satipaṭṭhāne evaṃ bhāveyya cha vassāni. Pa . Pañca vassāni.
Cattāri vassāni. Tīṇi vassāni. Dve vassāni. Ekaṃ vassaṃ.
|
Này các Tỷ-kheo, không cần ǵ đến
bảy năm, một vị nào tu tập Bốn Niệm xứ này như vậy trong sáu
năm, trong năm năm, trong bốn năm, trong ba năm, trong hai năm,
trong một năm, vị ấy có thể chứng một trong hai quả sau đây: Một
là chứng Chánh trí ngay trong hiện tại, hay nếu c̣n hữu dư y,
th́ chứng quả Bất hoàn. |
|
Tiṭṭhatu
bhikkhave ekaṃ vassaṃ. Yo hi koci bhikkhave ime cattāro
satipaṭṭhāne evaṃ bhāveyya satta māsāni, tassa dvinnaṃ phalānaṃ
aññataraṃ phalaṃ pāṭikaṅkhaṃ diṭṭheva dhamme aññā sati vā
upādisese anāgāmitā.
|
Này các Tỷ-kheo, không cần ǵ đến
một năm, một vị nào tu tập Bốn Niệm xứ này trong bảy tháng, vị
ấy có thể chứng một trong hai quả sau đây: Một là chứng Chánh
trí ngay trong hiện tại, hay nếu c̣n hữu dư y, th́ chứng quả Bất
hoàn. |
|
Tiṭṭhantu
bhikkhave satta māsāni. Yo hi koci bhikkhave ime cattāro
satipaṭṭhāne evaṃ bhāveyya cha māsāni. Pa . Pañca māsāni.
Cattāri māsāni. Tīṇi māsāni. Dve māsāni. Ekaṃ māsaṃ addhamāsaṃ. |
Này các Tỷ-kheo, không cần ǵ bảy
tháng, một vị nào tu tập Bốn Niệm xứ này trong sáu tháng, trong
năm tháng, trong bốn tháng, trong ba tháng, trong hai tháng,
trong một tháng, trong nửa tháng, vị ấy có thể chứng một trong
hai quả sau đây: Một là chứng Chánh trí ngay trong hiện tại, hay
nếu c̣n hữu dư y, th́ chứng quả Bất hoàn.
|
|
Tiṭṭhatu
bhikkhave addhamāso. Yo hi koci bhikkhave ime cattāro
satipaṭṭhāne evaṃ bhāveyya sattāhaṃ, tassa dvinnaṃ phalānaṃ
aññataraṃ phalaṃ pāṭikaṅkhaṃ diṭṭheva dhamme aññā sati vā
upādisese anāgāmitāti. |
Này các Tỷ-kheo, không cần ǵ nửa
tháng, một vị nào tu tập Bốn Niệm xứ này trong bảy ngày, vị ấy
có thể chứng một trong hai quả sau đây: Một là chứng Chánh trí
ngay trong hiện tại, hai là nếu c̣n hữu dư y, th́ chứng quả Bất
hoàn.
|
|
138. “Ekāyano
ayaṃ bhikkhave maggo sattānaṃ visuddhiyā sokaparidevānaṃ
samatikkamāya dukkhadomanassānaṃ atthaṅgamāya ñāyassa adhigamāya
Nibbānassa sacchikiriyāya, yadidaṃ cattāro satipaṭṭhānā”ti iti
yaṃ taṃ vuttaṃ, idametaṃ paṭicca vuttanti.
|
Này các Tỷ-kheo, đây là con đường
độc nhất đưa đến thanh tịnh cho chúng sanh, vượt khỏi sầu năo,
diệt trừ khổ ưu, thành tựu Chánh trí, chứng ngộ Niết-bàn. Đó là
Bốn Niệm xứ. |
|
Idamavoca
Bhagavā. Attamanā te bhikkhū Bhagavato bhāsitaṃ abhinandunti.
|
Thế Tôn thuyết giảng như vậy. Các
Tỷ-kheo ấy hoan hỷ, tín thọ lời dạy của Thế Tôn. |
|
Mahāsatipaṭṭhānasuttaṃ niṭṭhitaṃ
dasamaṃ.
|
|
|
Mūlapariyāyavaggo niṭṭhito
paṭhamo.
|
|
|
<Kinh số 009> |
<Kinh
số 011> |
|