|
009. SAMMĀDIṬṬHISUTTAṂ
|
|
009. SAMMĀDIṬṬHISUTTAṂ
-
Tạng Miến Điện by Ven. Khánh Hỷ |
009. KINH CHÁNH TRI KIẾN - HT. Thích
Minh Châu, Nguồn: Budsas 7.07 |
|
89. Evaṃ me
sutaṃ–ekaṃ samayaṃ Bhagavā Sāvatthiyaṃ viharati Jetavane
Anāthapiṇdikassa ārāme. Tatra kho āyasmā Sāriputto bhikkhū
āmantesi “Āvuso bhikkhave”ti. "Āvuso”ti kho te bhikkhū āyasmato
Sāriputtassa paccassosuṃ. Āyasmā Sāriputto etadavoca–
|
Như vầy tôi nghe. Một thời Thế
Tôn ở Savatthi (Xá-vệ), tại Jetavana (Kỳ-đà Lâm), vườn ông
Anathapindika (Cấp Cô Độc). Lúc bấy giờ, Tôn giả Sariputta
(Xá-lợi-phất) gọi các Tỷ-kheo: "Này các Tỷ-kheo".--"Hiền giả",
các Tỷ-kheo ấy vâng đáp Tôn giả Sariputta. Tôn giả Sariputta nói
như sau: |
|
“Sammādiṭṭhi
(Sammādiṭṭhī
- Sī, Syā)
sammādiṭṭhīti āvuso vuccati. Kittāvatā nu kho āvuso ariyasāvako
sammādiṭṭhi hoti, ujugatāssa diṭṭhi, dhamme aveccappasādena
samannāgato, āgato imaṃ saddhamman”ti. |
-- Chư Hiền, chánh tri kiến,
chánh tri kiến, được gọi là như vậy. Chư Hiền, cho đến như thế
nào, một Thánh đệ tử có chánh tri kiến, có tri kiến chánh trực,
có ḷng tin Pháp tuyệt đối và thành tựu diệu pháp này?
|
|
Dūratopi kho
mayaṃ āvuso āgaccheyyāma āyasmato Sāriputtassa santike etassa
bhāsitassa atthamaññātuṃ. Sādhu vatāyasmantaṃyeva Sāriputtaṃ
paṭibhātu etassa bhāsitassa attho, āyasmato Sāriputtassa sutvā
bhikkhū dhāressantīti.
|
-- Chúng tôi từ xa đến để được
hiểu ư nghĩa lời nói ấy từ Tôn giả Sariputta. Thật lành thay,
nếu Tôn giả Sariputta giảng cho ư nghĩa lời nói ấy. Sau khi nghe
Tôn giả Sariputta, các Tỷ-kheo sẽ thọ tŕ. |
|
Tena hi āvuso
suṇātha sādhukaṃ manasikarotha bhāsissāmīti. |
-- Chư Hiền, vậy hăy nghe, hăy
khéo tác ư. Ta sẽ giảng.
|
|
“Evamāvuso”ti
kho te bhikkhū āyasmato Sāriputtassa paccassosuṃ. Āyasmā
Sāriputto etadavoca– |
-- Thưa vâng, Hiền giả! - Các
Tỷ-kheo vâng đáp Tôn giả Sariputta. Tôn giả Sariputta nói như
sau:
|
|
“Yato
kho āvuso ariyasāvako akusalañca pajānāti, akusalamūlañca
pajānāti, kusalañca pajānāti, kusalamūlañca pajānāti. Ettāvatāpi
kho āvuso ariyasāvako sammādiṭṭhi hoti. Ujugatāssa diṭṭhi,
dhamme aveccappasādena samannāgato, āgato imaṃ saddhammaṃ.
|
(Thiện và bất thiện)
-- Chư Hiền, khi Thánh đệ tử tuệ
tri được bất thiện và tuệ tri được căn bổn bất thiện, tuệ tri
được thiện và tuệ tri được căn bổn thiện, chư Hiền, khi ấy Thánh
đệ tử có chánh tri kiến, có tri kiến chánh trực, có ḷng tin
Pháp tuyệt đối và thành tựu diệu pháp này.
|
|
Katamaṃ
panāvuso akusalaṃ, katamaṃ akusalamūlaṃ, katamaṃ kusalaṃ,
katamaṃ kusalamūlaṃ. Pāṇātipāto kho āvuso akusalaṃ, adinnādānaṃ
akusalaṃ, kāmesumicchācāro akusalaṃ, musāvādo akusalaṃ, pisuṇā
vācā (Pisuṇavācā
- Ka)
akusalaṃ, pharusā vācā (Pharusavācā
- Ka)
akusalaṃ, samphappalāpo akusalaṃ, abhijjhā akusalaṃ, byāpādo
akusalaṃ, micchādiṭṭhi akusalaṃ. Idaṃ vuccatāvuso akusalaṃ.
|
Chư Hiền, thế nào là bất thiện,
thế nào là căn bổn bất thiện, thế nào là thiện, thế nào là căn
bổn thiện? Chư Hiền, sát sanh là bất thiện, lấy của không cho là
bất thiện, tà hạnh trong các dục là bất thiện, nói láo là bất
thiện, nói hai lưỡi là bất thiện, ác khẩu là bất thiện, nói phù
phiếm là bất thiện, tham dục là bất thiện, sân là bất thiện, tà
kiến là bất thiện. Chư Hiền, như vậy gọi là bất thiện. |
|
Katamañcāvuso
akusalamūlaṃ. Lobho akusalamūlaṃ, doso akusalamūlaṃ, moho
akusalamūlaṃ. Idaṃ vuccatāvuso akusalamūlaṃ. |
Và chư Hiền, thế nào là căn bổn
bất thiện? Tham là căn bổn bất thiện, sân là căn bổn bất thiện,
si là căn bổn bất thiện. Chư Hiền, như vậy gọi là căn bổn bất
thiện.
|
|
Katamañcāvuso
kusalaṃ. Pāṇātipātā veramaṇī kusalaṃ, adinnādānā veramaṇī
kusalaṃ, kāmesumicchācārā veramaṇī kusalaṃ, musāvādā veramaṇī
kusalaṃ, pisuṇāya vācāya veramaṇī kusalaṃ, pharusāya vācāya
veramaṇī kusalaṃ, samphappalāpā veramaṇī kusalaṃ, anabhijjhā
kusalaṃ, abyāpādo kusalaṃ, sammādiṭṭhi kusalaṃ. Idaṃ vuccatāvuso
kusalaṃ. |
Và này chư Hiền, thế nào là
thiện? Từ bỏ sát sanh là thiện, từ bỏ lấy của không cho là
thiện, từ bỏ tà hạnh trong các dục là thiện, từ bỏ nói láo là
thiện, từ bỏ nói hai lưỡi là thiện, từ bỏ ác khẩu là thiện, từ
bỏ nói phù phiếm là thiện, không tham dục là thiện, không sân là
thiện, chánh tri kiến là thiện. Chư Hiền, như vậy gọi là thiện.
|
|
Katamañcāvuso
kusalamūlaṃ. Alobho kusalamūlaṃ, adoso kusalamūlaṃ, amoho
kusalamūlaṃ. Idaṃ vuccatāvuso kusalamūlaṃ. |
Chư Hiền, thế nào là căn bổn
thiện? Không tham là căn bổn thiện, không sân là căn bổn thiện,
không si là căn bổn thiện. Chư Hiền, như vậy gọi là căn bổn
thiện.
|
|
Yato kho
āvuso ariyasāvako evaṃ akusalaṃ pajānāti, evaṃ akusalamūlaṃ
pajānāti, evaṃ kusalaṃ pajānāti, evaṃ kusalamūlaṃ pajānāti. So
sabbaso rāgānusayaṃ pahāya paṭighānusayaṃ paṭivinodetvā asmīti
diṭṭhimānānusayaṃ samūhanitvā avijjaṃ pahāya vijjaṃ uppādetvā
diṭṭhevadhamme dukkhassantakaro hoti. Ettāvatāpi kho āvuso
ariyasāvako sammādiṭṭhi hoti, ujugatāssa diṭṭhi, dhamme
aveccappasādena samannāgato, āgato imaṃ saddhamman”ti. |
Chư Hiền, khi nào Thánh đệ tử tuệ
tri bất thiện như vậy, tuệ tri căn bổn bất thiện như vậy, tuệ
tri thiện như vậy, tuệ tri căn bổn thiện như vậy, khi ấy, vị ấy
đoạn trừ tất cả tham tùy miên, tẩy sạch sân tùy miên, nhổ tận
gốc kiến mạn tùy miên "Tôi là", đoạn trừ vô minh, khiến minh
khởi lên, diệt tận khổ đau ngay trong hiện tại. Chư Hiền, như
vậy Thánh đệ tử có chánh tri kiến, có tri kiến chánh trực, có
ḷng tin Pháp tuyệt đối và thành tựu diệu pháp này.
|
|
90.
“Sādhāvuso”ti kho te bhikkhū āyasmato Sāriputtassa bhāsitaṃ
abhinanditvā anumoditvā āyasmantaṃ Sāriputtaṃ uttari (Uttariṃ
- Sī, Syā, I)
pañhaṃ apucchuṃ (Apucchiṃsu
- Syā)
“Siyā panāvuso aññopi pariyāyo, yathā ariyasāvako sammādiṭṭhi
hoti, ujugatāssa diṭṭhi, dhamme aveccappasādena samannāgato,
āgato imaṃ saddhamman”ti. |
(Thức ăn)
-- Lành thay, Hiền giả!
Các Tỷ-kheo ấy, sau khi hoan hỷ,
tín thọ lời nói Tôn giả Sariputta và hỏi thêm Tôn giả Sariputta
câu hỏi như sau:
- Này Hiền giả, có thể có pháp
môn nào khác, nhờ pháp môn này vị Thánh đệ tử có chánh tri kiến,
có tri kiến chánh trực, có ḷng tin Pháp tuyệt đối và thành tựu
diệu pháp này?
|
|
Siyā āvuso.
Yato kho āvuso ariyasāvako āhārañca pajānāti, āhārasamudayañca
pajānāti, āhāranirodhañca pajānāti, āhāranirodhagāminiṃ
paṭipadañca pajānāti. Ettāvatāpi kho āvuso ariyasāvako
sammādiṭṭhi hoti, ujugatāssa diṭṭhi, dhamme aveccappasādena
samannāgato, āgato imaṃ saddhammaṃ.
|
-- Chư Hiền, có thể có. Chư Hiền,
khi nào Thánh đệ tử tuệ tri thức ăn, tuệ tri tập khởi của thức
ăn, tuệ tri đoạn diệt của thức ăn, và tuệ tri con đường đưa đến
đoạn diệt của thức ăn, chư Hiền, khi ấy Thánh đệ tử có chánh tri
kiến, có tri kiến chánh trực, có ḷng tin Pháp tuyệt đối và
thành tựu diệu pháp này. |
|
Katamo
panāvuso āhāro, katamo āhārasamudayo, katamo āhāranirodho,
katamā āhāranirodhagāminī paṭipadā. Cattārome āvuso āhārā
bhūtānaṃ vā sattānaṃ ṭhitiyā sambhavesīnaṃ vā anuggahāya. Katame
cattāro, kabaḷīkāro āhāro oḷāriko vā sukhumo vā, phasso dutiyo,
manosañcetanā tatiyā, viññāṇaṃ catutthaṃ. Taṇhāsamudayā
āhārasamudayo, taṇhānirodhā āhāranirodho. Ayameva ariyo
aṭṭhaṅgiko maggo āhāranirodhagāminī paṭipadā. Seyyathidaṃ,
sammādiṭṭhi sammāsaṅkappo sammāvācā sammākammanto sammā-ājīvo
sammāvāyāmo sammāsati sammāsamādhi. |
Chư Hiền, thế nào là thức ăn, thế
nào là tập khởi của thức ăn, thế nào là đoạn diệt của thức ăn,
thế nào là con đường đưa đến đoạn diệt của thức ăn? Chư Hiền, có
bốn loại thức ăn này, khiến các loài chúng sanh đă sanh được an
trú hay các loài hữu t́nh sẽ sanh được hỗ trợ cho sanh. Thế nào
là bốn? Đoàn thực, loại thô hay loại tế, xúc thực là thứ hai, tư
niệm thực là thứ ba, thức thực là thứ tư. Từ tập khởi của ái có
tập khởi của thức ăn, từ đoạn diệt của ái có đoạn diệt của thức
ăn. Thánh Đạo Tám Ngành này là con đường đưa đến đoạn diệt của
thức ăn, tức là: Chánh Tri kiến, Chánh Tư duy, Chánh Ngữ, Chánh
Nghiệp, Chánh Mạng, Chánh Tinh tấn, Chánh Niệm, Chánh Định.
|
|
Yato kho
āvuso ariyasāvako evaṃ āhāraṃ pajānāti, evaṃ āhārasamudayaṃ
pajānāti, evaṃ āhāranirodhaṃ pajānāti, evaṃ āhāranirodhagāminiṃ
paṭipadaṃ pajānāti. So sabbaso rāgānusayaṃ pahāya paṭighānusayaṃ
paṭivinodetvā asmīti diṭṭhimānānusayaṃ samūhanitvā avijjaṃ
pahāya vijjaṃ uppādetvā diṭṭhevadhamme dukkhassantakaro hoti.
Ettāvatāpi kho āvuso ariyasāvako sammādiṭṭhi hoti, ujugatāssa
diṭṭhi, dhamme aveccappasādena samannāgato, āgato imaṃ
saddhammanti.
|
Chư Hiền, khi nào Thánh đệ tử tuệ
tri thức ăn như vậy, tuệ tri tập khởi của thức ăn như vậy, tuệ
tri đoạn diệt của thức ăn như vậy, tuệ tri con đường đưa đến
đoạn diệt của thức ăn như vậy, khi ấy, vị ấy đoạn trừ tất cả
tham tùy miên, tẩy sạch sân tùy miên, nhổ tận gốc kiến mạn tùy
miên "Tôi là", đoạn trừ vô minh, khiến minh khởi lên, diệt tận
khổ đau ngay trong hiện tại. Chư Hiền, như vậy Thánh đệ tử có
chánh tri kiến, có tri kiến chánh trực, có ḷng tin Pháp tuyệt
đối và thành tựu diệu pháp này. |
|
91.
“Sādhāvuso”ti kho te bhikkhū āyasmato Sāriputtassa bhāsitaṃ
abhinanditvā anumoditvā āyasmantaṃ Sāriputtaṃ uttari pañhaṃ
apucchuṃ “Siyā panāvuso aññopi pariyāyo, yathā ariyasāvako
sammādiṭṭhi hoti, ujugatāssa diṭṭhi, dhamme aveccappasādena
samannāgato, āgato imaṃ saddhamman”ti. |
(Tứ diệu đế)
-- Lành thay, Hiền giả!
Các Tỷ-kheo ấy, sau khi hoan hỷ,
tín thọ lời nói Tôn giả Sariputta liền hỏi thêm Tôn giả
Sariputta câu hỏi như sau:
-- Này Hiền giả, có pháp môn nào
khác, nhờ pháp môn này Thánh đệ tử có chánh tri kiến, có tri
kiến chánh trực, có ḷng tin Pháp tuyệt đối và thành tựu diệu
pháp này?
|
|
Siyā āvuso.
Yato kho āvuso ariyasāvako dukkhañca pajānāti, dukkhasamudayañca
pajānāti, dukkhanirodhañca pajānāti, dukkhanirodhagāminiṃ
paṭipadañca pajānāti. Ettāvatāpi kho āvuso ariyasāvako
sammādiṭṭhi hoti, ujugatāssa diṭṭhi, dhamme aveccappasādena
samannāgato, āgato imaṃ saddhammaṃ.
|
-- Chư Hiền, có thể có. Chư Hiền,
khi nào Thánh đệ tử tuệ tri Khổ, tuệ tri Tập khởi của khổ, tuệ
tri Đoạn diệt của khổ, tuệ tri Con Đường đưa đến đoạn diệt của
khổ, chư Hiền, khi ấy Thánh đệ tử có chánh tri kiến, có tri kiến
chánh trực, có ḷng tin Pháp tuyệt đối và thành tựu diệu pháp
này. |
|
Katamaṃ
panāvuso dukkhaṃ, katamo dukkhasamudayo, katamo dukkhanirodho,
katamā dukkhanirodhagāminī paṭipadā. Jātipi dukkhā, jarāpi
dukkhā, maraṇampi dukkhaṃ, sokaparidevadukkhadomanassupāyāsāpi
dukkhā, appiyehi sampayogopi dukkho, piyehi vippayogopi dukkho,
yampicchaṃ na labhati tampi dukkhaṃ, saṃkhittena
pañcupādānakkhandhā (Pañcupādānakkhandhāpi
- Ka)
dukkhā. Idaṃ vuccatāvuso dukkhaṃ.
|
Chư Hiền, thế nào là Khổ, thế nào
là Tập khởi của khổ, thế nào là Đoạn diệt của khổ, thế nào là
Con Đường đưa đến đoạn diệt của khổ? Sanh là khổ, già là khổ,
bệnh là khổ, chết là khổ, sầu bi khổ ưu năo là khổ, cầu không
được là khổ, tóm lại năm thủ uẩn là khổ. Chư Hiền, như vậy gọi
là Khổ. |
|
Katamo cāvuso
dukkhasamudayo. Yāyaṃ taṇhā ponobbhavikā (Ponobhavikā
- Sī, I)
nandīrāgasahagatā (Nandirāgasahagatā
- Sī, I)
tatratatrābhinandinī. Seyyathidaṃ, kāmataṇhā bhavataṇhā
vibhavataṇhā. Ayaṃ vuccatāvuso dukkhasamudayo. Katamo cāvuso
dukkhanirodho.
|
Chư Hiền, thế nào là Tập khởi của
khổ? Chính là ái đưa đến tái sanh, cùng khởi hỷ dục và tham
hướng đến tái sanh, cùng khởi hỷ dục và tham, t́m cầu hỷ lạc chỗ
này chỗ kia, tức là dục ái, hữu ái, phi hữu ái. Chư Hiền, như
vậy gọi là Tập khởi của khổ. |
|
Yo tassāyeva
taṇhāya asesavirāganirodho cāgo paṭinissaggo mutti anālayo. Ayaṃ
vuccatāvuso dukkhanirodho.
|
Chư Hiền, thế nào là Đoạn diệt
của khổ? Đó là sự đoạn diệt, ly tham, không có dư tàn, sự quăng
bỏ, sự từ bỏ, sự giải thoát, sự vô chấp khát ái ấy. |
|
Katamā cāvuso
dukkhanirodhagāminī paṭipadā. Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo.
Seyyathidaṃ, sammādiṭṭhi. Pa . Sammāsamādhi. Ayaṃ vuccatāvuso
dukkhanirodhagāminī paṭipadā.
|
Chư Hiền, thế nào là Con Đường
đưa đến đoạn diệt của khổ? Chính là Thánh Đạo Tám Ngành đưa đến
khổ diệt, tức là Chánh tri kiến... Chánh Định. |
|
Yato kho
āvuso ariyasāvako evaṃ dukkhaṃ pajānāti, evaṃ dukkhasamudayaṃ
pajānāti, evaṃ dukkhanirodhaṃ pajānāti, evaṃ
dukkhanirodhagāminiṃ paṭipadaṃ pajānāti. So sabbaso rāgānusayaṃ
pahāya paṭighānusayaṃ paṭivinodetvā asmīti diṭṭhimānānusayaṃ
samūhanitvā avijjaṃ pahāya vijjaṃ uppādetvā diṭṭhevadhamme
dukkhassantakaro hoti. Ettāvatāpi kho āvuso ariyasāvako
sammādiṭṭhi hoti, ujugatāssa diṭṭhi, dhamme aveccappasādena
samannāgato, āgato imaṃ saddhammanti.
|
Chư Hiền, khi nào Thánh đệ tử tuệ
tri Khổ như vậy, tuệ tri Tập khởi của khổ như vậy, tuệ tri Đoạn
diệt của khổ như vậy, tuệ tri con Đường đưa đến đoạn diệt của
khổ như vậy, khi ấy vị ấy đoạn trừ tất cả tham tùy miên, tẩy
sạch sân tùy miên,... (như trên)... và thành tựu diệu pháp này.
|
|
92.
“Sādhāvuso”ti kho te bhikkhū āyasmato Sāriputtassa bhāsitaṃ
abhinanditvā anumoditvā āyasmantaṃ Sāriputtaṃ uttari pañhaṃ
apucchuṃ “Siyā panāvuso aññopi pariyāyo, yathā ariyasāvako
sammādiṭṭhi hoti, ujugatāssa diṭṭhi, dhamme aveccappasādena
samannāgato, āgato imaṃ saddhamman”ti. |
(Già và chết)
-- Lành thay, Hiền giả... (như
trên)... Này Hiền giả, có thể có pháp môn nào khác, nhờ pháp môn
này Thánh đệ tử... (như trên)... thành tựu diệu pháp này?
|
|
Siyā āvuso.
Yato kho āvuso ariyasāvako jarāmaraṇañca pajānāti,
jarāmaraṇasamudayañca pajānāti, jarāmaraṇanirodhañca pajānāti,
jarāmaraṇanirodhagāminiṃ paṭipadañca pajānāti. Ettāvatāpi kho
āvuso ariyasāvako sammādiṭṭhi hoti, ujugatāssa diṭṭhi, dhamme
aveccappasādena samannāgato, āgato imaṃ saddhammaṃ.
|
-- Chư Hiền, có thể có. Chư Hiền,
khi nào Thánh đệ tử tuệ tri già chết, tuệ tri tập khởi của già
chết, tuệ tri đoạn diệt của già chết, tuệ tri con đường đưa đến
đoạn diệt của già chết, chư Hiền, khi ấy Thánh đệ tử có chánh
tri kiến,... (như trên)... và thành tựu diệu pháp này. |
|
Katamaṃ
panāvuso jarāmaraṇaṃ, katamo jarāmaraṇasamudayo, katamo
jarāmaraṇanirodho, katamā jarāmaraṇanirodhagāminī paṭipadā. Yā
tesaṃ tesaṃ sattānaṃ tamhi tamhi sattanikāye jarā jīraṇatā
khaṇdiccaṃ pāliccaṃ valittacatā āyuno saṃhāni indriyānaṃ
paripāko. Ayaṃ vuccatāvuso jarā. Katamañcāvuso maraṇaṃ. Yā (Yaṃ
- I, Ka, satipaṭṭhānasuttepi)
tesaṃ tesaṃ sattānaṃ tamhā tamhā sattanikāyā cuti cavanatā bhedo
antaradhānaṃ maccu maraṇaṃ kālaṃkiriyā khandhānaṃ bhedo
kaḷevarassa nikkhepo jīvitindriyassupacchedo. Idaṃ vuccatāvuso
maraṇaṃ. Iti ayañca jarā idañca maraṇaṃ. Idaṃ vuccatāvuso
jarāmaraṇaṃ. Jātisamudayā jarāmaraṇasamudayo, jātinirodhā
jarāmaraṇanirodho. Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo
jarāmaraṇanirodhagāminī paṭipadā. Seyyathidaṃ, sammādiṭṭhi. Pa .
Sammāsamādhi.
|
Chư Hiền, thế nào là già chết,
thế nào là tập khởi của già chết, thế nào là đoạn diệt của già
chết, thế nào là con đường đưa đến đoạn diệt của già chết? Thuộc
bất kỳ hữu t́nh giới nào, trong từng mỗi loại hữu t́nh, sự già
cả, suy lăo, rụng răng, tóc bạc da nhăn, tuổi thọ ngày một hao
ṃn, bại hoại các căn; chư Hiền, như vậy gọi là già. Chư Hiền
thế nào là chết? Thuộc bất kỳ hữu t́nh giới nào trong từng mỗi
loại hữu t́nh, sự mệnh một, từ trần, hủy hoại, hoại diệt, tử
biệt, mệnh chung, hủy hoại các uẩn, vất bỏ h́nh hài; chư Hiền,
như vậy gọi là chết. Già như vậy và chết như vậy, chư Hiền, như
vậy gọi là già chết. Từ sự tập khởi của sanh, có sự tập khởi của
già chết, từ sự đoạn diệt của sanh, có sự đoạn diệt của già
chết. Thánh Đạo Tám Ngành này là con đường đưa đến đoạn diệt của
già chết, tức là: Chánh Tri kiến... (như trên)... Chánh Định.
|
|
Yato kho
āvuso ariyasāvako evaṃ jarāmaraṇaṃ pajānāti, evaṃ
jarāmaraṇasamudayaṃ pajānāti, evaṃ jarāmaraṇanirodhaṃ pajānāti,
Evaṃ jarāmaraṇanirodhagāminiṃ paṭipadaṃ pajānāti. So sabbaso
rāgānusayaṃ pahāya. Pa . Dukkhassantakaro hoti. Ettāvatāpi kho
āvuso ariyasāvako sammādiṭṭhi hoti, ujugatāssa diṭṭhi, dhamme
aveccappasādena samannāgato, āgato imaṃ saddhammanti.
|
Chư Hiền, khi nào Thánh đệ tử tuệ
tri già chết như vậy, tuệ tri tập khởi của già chết như vậy, tuệ
tri đoạn diệt của già chết như vậy, tuệ tri con đường đưa đến
đoạn diệt của già chết như vậy, khi ấy, vị ấy đoạn trừ tất cả
tham tùy miên, tẩy sạch sân tùy miên... (như trên)..., và thành
tựu diệu pháp này. |
|
93.
“Sādhāvuso”ti kho. Pa . Apucchuṃ–siyā panāvuso. Pa . Siyā āvuso.
Yato kho āvuso ariyasāvako jātiñca pajānāti, jātisamudayañca
pajānāti, jātinirodhañca pajānāti, jātinirodhagāminiṃ
paṭipadañca pajānāti. Ettāvatāpi kho āvuso ariyasāvako
sammādiṭṭhi hoti, ujugatāssa diṭṭhi, dhamme aveccappasādena
samannāgato, āgato imaṃ saddhammaṃ. |
(Sanh)
-- Lành thay, Hiền giả... (như
trên)... Này Hiền giả, có thể có pháp môn nào khác...?
-- Chư Hiền, có thể có. Chư Hiền,
khi nào Thánh đệ tử tuệ tri sanh, tuệ tri tập khởi của sanh, tuệ
tri đoạn diệt của sanh, tuệ tri con đường đưa đến đoạn diệt của
sanh, chư Hiền, khi ấy vị Thánh đệ tử có chánh tri kiến... (như
trên)... và thành tựu diệu pháp này.
|
|
Katamā
panāvuso jāti, katamo jātisamudayo, katamo jātinirodho, katamā
jātinirodhagāminī paṭipadā. Yā tesaṃ tesaṃ sattānaṃ tamhi tamhi
sattanikāye jāti sañjāti okkanti abhinibbatti khandhānaṃ
pātubhāvo āyatanānaṃ paṭilābho. Ayaṃ vuccatāvuso jāti.
Bhavasamudayā jātisamudayo, bhavanirodhā jātinirodho. Ayameva
ariyo aṭṭhaṅgiko maggo jātinirodhagāminī paṭipadā. Seyyathidaṃ,
sammādiṭṭhi. Pa . Sammāsamādhi.
|
Chư Hiền, thế nào là sanh, thế
nào là tập khởi của sanh, thế nào là đoạn diệt của sanh, thế nào
là con đường đưa đến đoạn diệt của sanh? Thuộc bất kỳ hữu t́nh
giới nào trong từng mỗi loại hữu t́nh, sự sanh, hiện khởi, xuất
hiện, hiện diện, hiện hành các uẩn, tụ đắc các xứ; Chư Hiền, như
vậy gọi là sanh. Từ sự tập khởi của hữu có sự tập khởi của sanh,
từ sự đoạn diệt của hữu, có sự đoạn diệt của sanh, và Thánh Đạo
Tám Ngành này là con đường đưa đến đoạn diệt của sanh, tức là:
Chánh Tri kiến... Chánh Định. |
|
Yato kho
āvuso ariyasāvako evaṃ jātiṃ pajānāti, evaṃ jātisamudayaṃ
pajānāti, evaṃ jātinirodhaṃ pajānāti, evaṃ jātinirodhagāminiṃ
paṭipadaṃ pajānāti. So sabbaso rāgānusayaṃ pahāya. Pa .
Dukkhassantakaro hoti. Ettāvatāpi kho āvuso ariyasāvako
sammādiṭṭhi hoti, ujugatāssa diṭṭhi, dhamme aveccappasādena
samannāgato, āgato imaṃ saddhammanti.
|
Chư Hiền, khi nào Thánh đệ tử tuệ
tri được sanh như vậy, tuệ tri được tập khởi của sanh như vậy,
tuệ tri được đoạn diệt của sanh như vậy, tuệ tri được con đường
đưa đến đoạn diệt của sanh như vậy, khi ấy, vị ấy đoạn trừ tất
cả tham tùy miên... (như trên)... như vậy... (như trên)... và
thành tựu diệu pháp này. |
|
94.
“Sādhāvuso”ti kho. Pa . Apucchuṃ–siyā panāvuso. Pa . Siyā āvuso.
Yato kho āvuso ariyasāvako bhavañca pajānāti, bhavasamudayañca
pajānāti, bhavanirodhañca pajānāti, bhavanirodhagāminiṃ
paṭipadañca pajānāti. Ettāvatāpi kho āvuso ariyasāvako
sammādiṭṭhi hoti, ujugatāssa diṭṭhi, dhamme aveccappasādena
samannāgato, āgato imaṃ saddhammaṃ. |
(Hữu)
-- Lành thay, Hiền giả... (như
trên)... Này Hiền giả, có pháp môn nào khác...?
-- Chư Hiền, có thể có. Chư Hiền,
khi nào Thánh đệ tử tuệ tri hữu, tuệ tri tập khởi của hữu, tuệ
tri đoạn diệt của hữu, tuệ tri con đường đưa đến đoạn diệt của
hữu, chư Hiền, khi ấy vị Thánh đệ tử có chánh tri kiến... (như
trên)... và thành tựu diệu pháp này.
|
|
Katamo
panāvuso bhavo, katamo bhavasamudayo, katamo bhavanirodho,
katamā bhavanirodhagāminī paṭipadā. Tayome āvuso bhavā kāmabhavo
rūpabhavo arūpabhavo. Upādānasamudayā bhavasamudayo,
upādānanirodhā bhavanirodho. Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo
bhavanirodhagāminī paṭipadā. Seyyathidaṃ, sammādiṭṭhi. Pa .
Sammāsamādhi.
|
Chư Hiền, thế nào là hữu, thế nào
là tập khởi của hữu, thế nào là đoạn diệt của hữu, thế nào là
con đường đưa đến đoạn diệt của hữu? Chư Hiền, có ba hữu này:
dục hữu, sắc hữu, vô sắc hữu. Từ tập khởi của thủ, có tập khởi
của hữu; từ đoạn diệt của thủ có đoạn diệt của hữu và Thánh Đạo
Tám Ngành này là con đường đưa đến đoạn diệt của hữu, tức là:
Chánh Tri kiến... Chánh Định. |
|
Yato kho
āvuso ariyasāvako evaṃ bhavaṃ pajānāti, evaṃ bhavasamudayaṃ
pajānāti, evaṃ bhavanirodhaṃ pajānāti, evaṃ bhavanirodhagāminiṃ
paṭipadaṃ pajānāti. So sabbaso rāgānusayaṃ pahāya. Pa .
Dukkhassantakaro hoti. Ettāvatāpi kho āvuso ariyasāvako
sammādiṭṭhi hoti, ujugatāssa diṭṭhi, dhamme aveccappasādena
samannāgato, āgato imaṃ saddhammanti.
|
Chư Hiền, khi nào Thánh đệ tử tuệ
tri hữu như vậy, tuệ tri tập khởi của hữu như vậy, tuệ tri đoạn
diệt của hữu như vậy, tuệ tri con đường đưa đến đoạn diệt của
hữu như vậy, khi ấy, vị ấy đoạn trừ tất cả tham tùy miên... và
thành tựu diệu pháp này. |
|
95.
“Sādhāvuso”ti kho. Pa . Apucchuṃ–siyā panāvuso. Pa . Siyā āvuso.
Yato kho āvuso ariyasāvako upādānañca pajānāti,
upādānasamudayañca pajānāti, upādānanirodhañca
pajānāti,upādānanirodhagāminiṃ paṭipadañca pajānāti. Ettāvatāpi
kho āvuso ariyasāvako sammādiṭṭhi hoti, ujugatāssa diṭṭhi,
dhamme aveccappasādena samannāgato, āgato imaṃ saddhammaṃ.
|
(Thủ)
-- Lành thay, Hiền giả... (như
trên)... Này Hiền giả, có thể có pháp môn nào khác...?
- Chư Hiền, có thể có. Chư Hiền,
khi nào Thánh đệ tử tuệ tri tập khởi của thủ, tuệ tri đoạn diệt
của thủ, tuệ tri con đường đưa đến đoạn diệt của thủ, khi ấy
Thánh đệ tử có chánh tri kiến... và thành tựu diệu pháp này.
|
|
Katamaṃ
panāvuso upādānaṃ, katamo upādānasamudayo, katamo
upādānanirodho, katamā upādānanirodhagāminī paṭipadā.
Cattārimāni āvuso upādānāni kāmupādānaṃ diṭṭhupādānaṃ
sīlabbatupādānaṃ attavādupādānaṃ. Taṇhāsamudayā upādānasamudayo,
taṇhānirodhā upādānanirodho. Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo
upādānanirodhagāminī paṭipadā. Seyyathidaṃ, sammādiṭṭhi. Pa .
Sammāsamādhi.
|
Chư Hiền, thế nào là thủ, thế nào
là tập khởi của thủ, thế nào là đoạn diệt của thủ, thế nào là
con đường đưa đến đoạn diệt của thủ? Chư Hiền, có bốn thủ này:
dục thủ, kiến thủ, giới cấm thủ, ngă luận thủ. Từ tập khởi của
ái, có tập khởi của thủ; từ đoạn diệt của ái, có đoạn diệt của
thủ; và Thánh Đạo Tám Ngành này là con đường đưa đến đoạn diệt
của thủ, tức là: Chánh Tri kiến... Chánh Định. |
|
Yato kho
āvuso ariyasāvako evaṃ upādānaṃ pajānāti, evaṃ upādānasamudayaṃ
pajānāti, evaṃ upādānanirodhaṃ pajānāti, evaṃ
upādānanirodhagāminiṃ paṭipadaṃ pajānāti. So sabbaso rāgānusayaṃ
pahāya. Pa . Dukkhassantakaro hoti. Ettāvatāpi kho āvuso
ariyasāvako sammādiṭṭhi hoti, ujugatāssa diṭṭhi, dhamme
aveccappasādena samannāgato, āgato imaṃ saddhammanti.
|
Chư Hiền, khi nào Thánh đệ tử tuệ
tri thủ như vậy, tuệ tri tập khởi của thủ như vậy, tuệ tri đoạn
diệt của thủ như vậy, tuệ tri con đường đưa đến đoạn diệt của
thủ như vậy, khi ấy, vị ấy đoạn trừ tất cả tham tùy miên và
thành tựu diệu pháp này. |
|
96.
“Sādhāvuso”ti kho. Pa . Apucchuṃ–siyā panāvuso. Pa . Siyā āvuso.
Yato kho āvuso ariyasāvako taṇhañca pajānāti, taṇhāsamudayañca
pajānāti, taṇhānirodhañca pajānāti, taṇhānirodhagāminiṃ
paṭipadañca pajānāti. Ettāvatāpi kho āvuso ariyasāvako
sammādiṭṭhi hoti, ujugatāssa diṭṭhi, dhamme aveccappasādena
samannāgato, āgato imaṃ saddhammaṃ. |
(Ái)
-- Lành thay, Hiền giả... (như
trên)... Này Hiền giả, có pháp môn nào khác...?
-- Chư Hiền, có thể có. Chư Hiền
khi nào Thánh đệ tử tuệ tri ái, tuệ tri tập khởi của ái, tuệ tri
đoạn diệt của ái, tuệ tri con đường đưa đến đoạn diệt của ái,
khi ấy Thánh đệ tử có chánh tri kiến... và thành tựu diệu pháp
này.
|
|
Katamā
panāvuso taṇhā, katamo taṇhāsamudayo, katamo taṇhānirodho,
katamā taṇhānirodhagāminī paṭipadā. Chayime āvuso taṇhākāyā,
rūpataṇhā saddataṇhā gandhataṇhā rasataṇhā phoṭṭhabbataṇhā
dhammataṇhā. Vedanāsamudayā taṇhāsamudayo, vedanānirodhā
taṇhānirodho. Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo taṇhānirodhagāminī
paṭipadā. Seyyathidaṃ, sammādiṭṭhi. Pa . Sammāsamādhi.
|
Chư Hiền, thế nào là ái, thế nào
là tập khởi của ái, thế nào là đoạn diệt của ái, thế nào là con
đường đưa đến đoạn diệt của ái? Chư Hiền, có sáu loại ái này:
sắc ái, thanh ái, hương ái, vị ái, xúc ái, pháp ái. Từ tập khởi
của thọ, có tập của ái, từ đoạn diệt của thọ, có đoạn diệt của
ái, và Thánh Đạo Tám Ngành này là con đường đưa đến đoạn diệt
của ái, tức là: Chánh Tri kiến... Chánh Định. |
|
Yato kho
āvuso ariyasāvako evaṃ taṇhaṃ pajānāti, evaṃ taṇhāsamudayaṃ
pajānāti, evaṃ taṇhānirodhaṃ pajānāti, evaṃ taṇhānirodhagāminiṃ
paṭipadaṃ pajānāti. So sabbaso rāgānusayaṃ pahāya. Pa .
Dukkhassantakaro hoti. Ettāvatāpi kho āvuso ariyasāvako
sammādiṭṭhi hoti, ujugatāssa diṭṭhi, dhamme aveccappasādena
samannāgato, āgato imaṃ saddhammanti.
|
Chư Hiền, khi nào Thánh đệ tử tuệ
tri ái như vậy, tuệ tri tập khởi của ái như vậy, tuệ tri đoạn
diệt của ái như vậy, tuệ tri con đường đưa đến đoạn diệt của ái
như vậy, khi ấy, vị ấy, đoạn trừ tất cả tham tùy miên... và
thành tựu diệu pháp. |
|
97.
“Sādhāvuso”ti kho. Pa . Apucchuṃ–siyā panāvuso. Pa . Siyā āvuso.
Yato kho āvuso ariyasāvako vedanañca pajānāti, vedanāsamudayañca
pajānāti, vedanānirodhañca pajānāti, vedanānirodhagāminiṃ
paṭipadañca pajānāti. Ettāvatāpi kho āvuso ariyasāvako
sammādiṭṭhi hoti, ujugatāssa diṭṭhi, dhamme aveccappasādena
samannāgato, āgato imaṃ saddhammaṃ. |
(Thọ)
-- Lành thay, Hiền giả... (như
trên)... Này Hiền giả, có thể có pháp môn nào khác...?
-- Chư Hiền, có thể có. Chư Hiền,
khi nào Thánh đệ tử tuệ tri thọ, tuệ tri tập khởi của thọ, tuệ
tri đoạn diệt của thọ, tuệ tri con đường đưa đến đoạn diệt của
thọ, khi ấy Thánh đệ tử có chánh tri kiến... và thành tựu diệu
pháp này.
|
|
Katamā
panāvuso vedanā, katamo vedanāsamudayo, katamo vedanānirodho,
katamā vedanānirodhagāminī paṭipadā. Chayime āvuso vedanākāyā,
cakkhusamphassajā vedanā sotasamphassajā vedanā ghānasamphassajā
vedanā jivhāsamphassajā vedanā kāyasamphassajā vedanā
manosamphassajā vedanā. Phassasamudayā vedanāsamudayo,
phassanirodhā vedanānirodho. Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo
vedanānirodhagāminī paṭipadā. Seyyathidaṃ, sammādiṭṭhi. Pa .
Sammāsamādhi.
|
Chư Hiền, thế nào là thọ, thế nào
là tập khởi của thọ, thế nào là đoạn diệt của thọ, thế nào là
con đường đưa đến đoạn diệt của thọ? Chư Hiền, có sáu loại thọ
này: thọ do nhăn xúc sanh, thọ do nhĩ xúc sanh, thọ do tỷ xúc
sanh, thọ do thiệt xúc sanh, thọ do thân xúc sanh, thọ do ư xúc
sanh. Từ tập khởi của xúc, có tập khởi của thọ; từ đoạn diệt của
xúc, có đoạn diệt của thọ; và Thánh Đạo Tám Ngành này là con
đường đưa đến đoạn diệt của thọ, tức là: Chánh Tri kiến... Chánh
Định. |
|
Yato kho
āvuso ariyasāvako evaṃ vedanaṃ pajānāti,evaṃ vedanāsamudayaṃ
pajānāti, evaṃ vedanānirodhaṃ pajānāti, evaṃ
vedanānirodhagāminiṃ paṭipadaṃ pajānāti. So sabbaso rāgānusayaṃ
pahāya. Pa . Dukkhassantakaro hoti. Ettāvatāpi kho āvuso
ariyasāvako sammādiṭṭhi hoti, ujugatāssa diṭṭhi, dhamme
aveccappasādena samannāgato, āgato imaṃ saddhammanti.
|
Chư Hiền, khi nào Thánh đệ tử tuệ
tri thọ như vậy, tuệ tri tập khởi của thọ như vậy, tuệ tri đoạn
diệt của thọ như vậy, tuệ tri con đường đưa đến đoạn diệt của
thọ như vậy, khi ấy, vị ấy đoạn trừ tất cả tham tùy miên... và
thành tựu diệu pháp này. |
|
98.
“Sādhāvuso”ti kho. Pa . Apucchuṃ–siyā panāvuso. Pa . Siyā āvuso.
Yato kho āvuso ariyasāvako phassañca pajānāti, phassasamudayañca
pajānāti, phassanirodhañca pajānāti, phassanirodhagāminiṃ
paṭipadañca pajānāti. Ettāvatāpi kho āvuso ariyasāvako
sammādiṭṭhi hoti, ujugatāssa diṭṭhi, dhamme aveccappasādena
samannāgato, āgato imaṃ saddhammaṃ. |
(Xúc)
-- Lành thay, Hiền giả... (như
trên)... Này Hiền giả, có thể có pháp môn nào khác...?
-- Chư Hiền, có thể có. Chư Hiền,
khi nào Thánh đệ tử tuệ tri xúc, tuệ tri tập khởi của xúc, tuệ
tri đoạn diệt của xúc, tuệ tri con đường đưa đến đoạn diệt của
xúc, khi ấy Thánh đệ tử có chánh tri kiến... và thành tựu diệu
pháp này.
|
|
Katamo
panāvuso phasso, katamo phassasamudayo, katamo phassanirodho,
katamā phassanirodhagāminī paṭipadā. Chayime āvuso phassakāyā,
cakkhusamphasso sotasamphasso ghānasamphasso jivhāsamphasso
kāyasamphasso manosamphasso. Saḷāyatanasamudayā phassasamudayo,
saḷāyatananirodhā phassanirodho. Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo
phassanirodhagāminī paṭipadā. Seyyathidaṃ, sammādiṭṭhi. Pa .
Sammāsamādhi.
|
Chư Hiền, thế nào là xúc, thế nào
là tập khởi của xúc, thế nào là đoạn diệt của xúc, thế nào là
con đường đưa đến đoạn diệt của xúc? Chư Hiền, có sau loại xúc
này: nhăn xúc, nhĩ xúc, tỷ xúc, thiệt xúc, thân xúc, ư xúc. Từ
tập khởi của sáu nhập, có tập khởi từ xúc; từ đoạn diệt của sáu
nhập, có đoạn diệt của xúc, và Thánh Đạo Tám Ngành này là con
đường đưa đến đoạn diệt của xúc, tức là: Chánh Tri kiến... Chánh
Định. |
|
Yato kho
āvuso ariyasāvako evaṃ phassaṃ pajānāti, evaṃ phassasamudayaṃ
pajānāti, evaṃ phassanirodhaṃ pajānāti, evaṃ
phassanirodhagāminiṃ paṭipadaṃ pajānāti. So sabbaso rāgānusayaṃ
pahāya. Pa . Dukkhassantakaro hoti. Ettāvatāpi kho āvuso
ariyasāvako sammādiṭṭhi hoti, ujugatāssa diṭṭhi, dhamme
aveccappasādena samannāgato, āgato imaṃ saddhammanti.
|
Chư Hiền, khi nào Thánh đệ tử tuệ
tri xúc như vậy, tuệ tri tập khởi của xúc như vậy, tuệ tri đoạn
diệt của xúc như vậy, tuệ tri con đường đưa đến đoạn diệt của
xúc như vậy, khi ấy, vị ấy đoạn trừ tất cả tham tùy miên... và
thành tựu diệu pháp này. |
|
99.
“Sādhāvuso”ti kho. Pa . Apucchuṃ–siyā panāvuso. Pa . Siyā āvuso.
Yato kho āvuso ariyasāvako saḷāyatanañca pajānāti,
saḷāyatanasamudayañca pajānāti, saḷāyatananirodhañca pajānāti,
saḷāyatananirodhagāminiṃ paṭipadañca pajānāti. Ettāvatāpi kho
āvuso ariyasāvako sammādiṭṭhi hoti, ujugatāssa diṭṭhi, dhamme
aveccappasādena samannāgato, āgato imaṃ saddhammaṃ.
|
(Nhập)
-- Lành thay, Hiền giả...câu hỏi
như sau: Hiền giả, có thể có pháp môn nào khác...?
-- Chư Hiền, có thể có. Chư Hiền,
khi nào Thánh đệ tử tuệ tri sáu nhập, tuệ tri tập khởi của sáu
nhập, tuệ tri đoạn diệt của sáu nhập, tuệ tri con đường đưa đến
đoạn diệt của sáu nhập, khi ấy Thánh đệ tử có chánh tri kiến...
và thành tựu diệu pháp này.
|
|
Katamaṃ
panāvuso saḷāyatanaṃ, katamo saḷāyatanasamudayo, katamo
saḷāyatananirodho, katamā saḷāyatananirodhagāminī paṭipadā.
Chayimāni āvuso āyatanāni, cakkhāyatanaṃ sotāyatanaṃ
ghānāyatanaṃ jivhāyatanaṃ kāyāyatanaṃ manāyatanaṃ.
Nāmarūpasamudayā saḷāyatanasamudayo, nāmarūpanirodhā
saḷāyatananirodho. Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo
saḷāyatananirodhagāminī paṭipadā. Seyyathidaṃ, sammādiṭṭhi. Pa .
Sammāsamādhi.
|
Chư Hiền, thế nào là sáu nhập,
thế nào là tập khởi của sáu nhập, thế nào là đoạn diệt của sáu
nhập, thế nào là con đường đưa đến đoạn diệt của sáu nhập? Chư
Hiền, có sáu nhập này: nhăn nhập, nhĩ nhập, tỷ nhập, thiệt nhập,
thân nhập, ư nhập. Từ tập khởi của danh sắc có tập khởi của sáu
nhập; từ đoạn diệt của danh sắc có đoạn diệt của sáu nhập; và
Thánh Đạo Tám Ngành này là con đường đưa đến đoạn diệt của sáu
nhập, tức là: Chánh Tri kiến... Chánh Định. |
|
Yato kho
āvuso ariyasāvako evaṃ saḷāyatanaṃ pajānāti, evaṃ
saḷāyatanasamudayaṃ pajānāti, evaṃ saḷāyatananirodhaṃ pajānāti,
evaṃ saḷāyātananirodhagāminiṃ paṭipadaṃ pajānāti. So sabbaso
rāgānusayaṃ pahāya. Pa . Dukkhassantakaro hoti. Ettāvatāpi kho
āvuso ariyasāvako sammādiṭṭhi hoti, ujugatāssa diṭṭhi, dhamme
aveccappasādena samannāgato, āgato imaṃ saddhammanti.
|
Chư Hiền, khi nào vị Thánh đệ tử
tuệ tri sáu nhập như vậy, tuệ tri tập khởi của sáu nhập như vậy,
tuệ tri đoạn diệt của sáu nhập như vậy, tuệ tri con đường đưa
đến đoạn diệt của sáu nhập như vậy, khi ấy, vị ấy đoạn trừ tất
cả tham tùy miên... và thành tựu diệu hạnh pháp này. |
|
100.
“Sādhāvuso”ti kho. Pa . Apucchuṃ–siyā panāvuso. Pa . Siyā āvuso.
Yato kho āvuso ariyasāvako nāmarūpañca pajānāti,
nāmarūpasamudayañca pajānāti, nāmarūpanirodhañca pajānāti,
nāmarūpanirodhagāminiṃ paṭipadañca pajānāti. Ettāvatāpi kho
āvuso ariyasāvako sammādiṭṭhi hoti, ujugatāssa diṭṭhi, dhamme
aveccappasādena samannāgato, āgato imaṃ saddhammaṃ.
|
(Danh sắc)
-- Lành thay, Hiền giả... (như
trên)... Này Hiền giả, có thể có pháp môn nào khác...?
-- Chư Hiền, có thể có. Chư Hiền,
khi nào Thánh đệ tử tuệ tri danh sắc, tuệ tri tập khởi của danh
sắc, tuệ tri đoạn diệt của danh sắc, tuệ tri con đường đưa đến
đoạn diệt của danh sắc, khi ấy Thánh đệ tử có chánh tri kiến...
và thành tựu diệu pháp này.
|
|
Katamaṃ
panāvuso nāmarūpaṃ, katamo nāmarūpasamudayo, katamo
nāmarūpanirodho, katamā nāmarūpanirodhagāminī paṭipadā. Vedanā
saññā cetanā phasso manasikāro, idaṃ vuccatāvuso nāmaṃ. Cattāri
ca mahābhūtāni catunnañca mahābhūtānaṃ upādāyarūpaṃ, idaṃ
vuccatāvuso rūpaṃ. Iti idañca nāmaṃ idañca rūpaṃ, idaṃ
vuccatāvuso nāmarūpaṃ. Viññāṇasamudayā nāmarūpasamudayo,
viññāṇanirodhā nāmarūpanirodho. Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo
nāmarūpanirodhagāminī paṭipadā. Seyyathidaṃ, sammādiṭṭhi. Pa .
Sammāsamādhi.
|
Chư Hiền, thế nào là danh sắc,
thế nào là tập khởi của danh sắc, thế nào là đoạn diệt của danh
sắc, thế nào là con đường đưa đến đoạn diệt của danh sắc? Thọ,
tưởng, tư, xúc, tác ư, chư Hiền, như vậy gọi là danh; bốn đại và
sắc do bốn đại tạo thành, chư Hiền, như vậy gọi là sắc; như vậy
đây là danh và đây là sắc, Chư Hiền, như vậy gọi là danh sắc. Từ
tập khởi của thức, có tập khởi của danh sắc; từ đoạn diệt của
thức, có đoạn diệt của danh sắc; và Thánh Đạo Tám Ngành này là
con đường đưa đến đoạn diệt của danh sắc, tức là: Chánh Tri
kiến... Chánh Định. |
|
Yato kho
āvuso ariyasāvako evaṃ nāmarūpaṃ pajānāti, evaṃ
nāmarūpasamudayaṃ pajānāti, evaṃ nāmarūpanirodhaṃ pajānāti, evaṃ
nāmarūpanirodhagāminiṃ paṭipadaṃ pajānāti. So sabbaso
rāgānusayaṃ pahāya. Pa . Dukkhassantakaro hoti. Ettāvatāpi kho
āvuso ariyasāvako sammādiṭṭhi hoti, ujugatāssa diṭṭhi, dhamme
aveccappasādena samannāgato, āgato imaṃ saddhammanti.
|
Chư Hiền, khi nào Thánh đệ tử tuệ
tri danh sắc như vậy, tuệ tri tập khởi của danh sắc như vậy, tuệ
tri đoạn diệt của danh sắc như vậy, tuệ tri con đường đưa đến
đoạn diệt của danh sắc như vậy, khi ấy, vị ấy, đoạn trừ tất cả
tham tùy miên... và thành tựu diệu pháp này. |
|
101.
“Sādhāvuso”ti kho. Pa . Apucchuṃ–siyā panāvuso. Pa . Siyā āvuso.
Yato kho āvuso ariyasāvako viññāṇañca pajānāti,
viññāṇasamudayañca pajānāti, viññāṇanirodhañca pajānāti,
viññāṇanirodhagāminiṃ paṭipadañca pajānāti. Ettāvatāpi kho āvuso
ariyasāvako sammādiṭṭhi hoti, ujugatāssa diṭṭhi, dhamme
aveccappasādena samannāgato, āgato imaṃ saddhammaṃ.
|
(Thức)
-- Lành thay, Hiền giả... (như
trên)... Này Hiền giả, có thể có pháp môn nào khác...?
-- Chư Hiền, có thể có. Chư Hiền,
khi nào Thánh đệ tử tuệ tri thức, tuệ tri tập khởi của thức, tuệ
tri đoạn diệt của thức, tuệ tri con đường đưa đến đoạn diệt của
thức, khi ấy Thánh đệ tử có chánh tri kiến... và thành tựu diệu
pháp này.
|
|
Katamaṃ
panāvuso viññāṇaṃ, katamo viññāṇasamudayo, katamo
viññaṇanirodho, katamā viññāṇanirodhagāminī paṭipadā. Chayime
āvuso viññāṇakāyā, cakkhuviññāṇaṃ sotaviññāṇaṃ ghānaviññāṇaṃ
jivhāviññāṇaṃ kāyaviññāṇaṃ manoviññāṇaṃ. Saṅkhārasamudayā
viññāṇasamudayo, saṅkhāranirodhā viññāṇanirodho. Ayameva ariyo
aṭṭhaṅgiko maggo viññāṇanirodhagāminī paṭipadā. Seyyathidaṃ,
sammādiṭṭhi. Pa . Sammāsamādhi.
|
Chư Hiền, thế nào là thức, thế
nào là tập khởi của thức, thế nào là đoạn diệt của thức, thế nào
là con đường đưa đến đoạn diệt của thức? Chư Hiền, có sáu loại
thức này: nhăn thức, nhĩ thức, tỷ thức, thiệt thức, thân thức, ư
thức. Từ tập khởi của hành, có tập khởi của thức; từ đoạn diệt
của hành có đoạn diệt của thức; và Thánh Đạo Tám Ngành này là
con đường đưa đến đoạn diệt của thức, tức là: Chánh Tri kiến...
Chánh Định. |
|
Yato kho
āvuso ariyasāvako evaṃ viññāṇaṃ pajānāti, evaṃ viññāṇasamudayaṃ
pajānāti, evaṃ viññāṇanirodhaṃ pajānāti, evaṃ
viññāṇanirodhagāminiṃ paṭipadaṃ pajānāti. So sabbaso rāgānusayaṃ
pahāya. Pa . Dukkhassantakaro hoti. Ettāvatāpi kho āvuso
ariyasāvako sammādiṭṭhi hoti, ujugatāssa diṭṭhi, dhamme
aveccappasādena samannāgato, āgato imaṃ saddhammanti.
|
Chư Hiền, khi nào Thánh đệ tử tuệ
tri thức như vậy, tuệ tri tập khởi của thức như vậy, tuệ tri
đoạn diệt của thức như vậy, tuệ tri con đường đưa đến đoạn diệt
của thức như vậy, khi ấy, vị ấy đoạn trừ tất cả tham tùy miên...
và thành tựu diệu pháp này. |
|
102.
“Sādhāvuso”ti kho. Pa . Apucchuṃ–siyā panāvuso. Pa . Siyā āvuso.
Yato kho āvuso ariyasāvako saṅkhāre ca pajānāti,
saṅkhārasamudayañca pajānāti, saṅkhāranirodhañca pajānāti,
saṅkhāranirodhagāminiṃ paṭipadañca pajānāti. Ettāvatāpi kho
āvuso ariyasāvako sammādiṭṭhi hoti, ujugatāssa diṭṭhi, dhamme
aveccappasādena samannāgato, āgato imaṃ saddhammaṃ. |
(Hành)
-- Lành thay, Hiền giả... (như
trên)... Này Hiền giả, có thể có pháp môn nào khác...?
-- Chư Hiền, có thể có. Chư Hiền,
khi nào Thánh đệ tử tuệ tri hành, tuệ tri tập khởi của hành, tuệ
tri đoạn diệt của hành, tuệ tri con đường đưa đến đoạn diệt của
hành, khi ấy Thánh đệ tử có chánh tri kiến... và thành tựu diệu
pháp này.
|
|
Katame
panāvuso saṅkhārā, katamo saṅkhārasamudayo, katamo
saṅkhāranirodho, katamā saṅkhāranirodhagāminī paṭipadā. Tayome
āvuso saṅkhārā, kāyasaṅkhāro vacīsaṅkhāro cittasaṅkhāro.
Avijjāsamudayā saṅkhārasamudayo, avijjānirodhā saṅkhāranirodho.
Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo saṅkhāranirodhagāminī paṭipadā.
Seyyathidaṃ, sammādiṭṭhi. Pa . Sammāsamādhi.
|
Chư Hiền, thế nào là hành, thế
nào là tập khởi của hành, thế nào là đoạn diệt của hành, thế nào
là con đường đưa đến đoạn diệt của hành? Chư Hiền, có ba loại
hành này: thân hành, ngữ hành, tâm hành. Từ tập khởi của vô
minh, có tập khởi của hành; từ đoạn diệt của vô minh, có đoạn
diệt của hành; và Thánh Đạo Tám Ngành này là con đường đưa đến
đoạn diệt của hành, tức là: Chánh Tri kiến... Chánh Định. |
|
Yato kho
āvuso ariyasāvako evaṃ saṅkhāre pajānāti, evaṃ saṅkhārasamudayaṃ
pajānāti, evaṃ saṅkhāranirodhaṃ pajānāti, evaṃ
saṅkhāranirodhagāminiṃ paṭipadaṃ pajānāti. So sabbaso
rāgānusayaṃ pahāya paṭighānusayaṃ paṭivinodetvā asmīti
diṭṭhimānānusayaṃ samūhanitvā avijjaṃ pahāya vijjaṃ uppādetvā
diṭṭheva dhamme dukkhassantakaro hoti. Ettāvatāpi kho āvuso
ariyasāvako sammādiṭṭhi hoti, ujugatāssa diṭṭhi, dhamme
aveccappasādena samannāgato, āgato imaṃ saddhammanti.
|
Chư Hiền, khi nào Thánh đệ tử tuệ
tri hành như vậy, tuệ tri tập khởi của hành như vậy, tuệ tri
đoạn diệt của hành như vậy, tuệ tri con đường đưa đến đoạn diệt
của hành như vậy, khi ấy, vị ấy đoạn trừ tất cả tham tùy miên...
và thành tựu diệu pháp này. |
|
103.
“Sādhāvuso”ti kho. Pa . Apucchuṃ–siyā panāvuso. Pa . Siyā āvuso.
Yato kho āvuso ariyasāvako avijjañca pajānāti, avijjāsamudayañca
pajānāti, avijjānirodhañca pajānāti, avijjānirodhagāminiṃ
paṭipadañca pajānāti. Ettāvatāpi kho āvuso ariyasāvako
sammādiṭṭhi hoti, ujugatāssa diṭṭhi, dhamme aveccappasādena
samannāgato, āgato imaṃ saddhammaṃ. |
(Vô minh)
-- Lành thay, Hiền giả... (như
trên)... Này Hiền giả, có thể có pháp môn nào khác...?
-- Chư Hiền, có thể có. Chư Hiền,
khi nào Thánh đệ tử tuệ tri vô minh, tuệ tri tập khởi của vô
minh, tuệ tri đoạn diệt của vô minh, tuệ tri con đường đưa đến
đoạn diệt của vô minh, khi ấy, Thánh đệ tử có chánh tri kiến...
(như trên)... và thành tựu diệu pháp này.
|
|
Katamā
panāvuso avijjā, katamo avijjāsamudayo, katamo avijjānirodho,
katamā avijjānirodhagāminī paṭipadā. Yaṃ kho āvuso dukkhe
aññāṇaṃ, dukkhasamudaye aññāṇaṃ, dukkhanirodhe aññāṇaṃ,
dukkhanirodhagāminiyā paṭipadāya aññāṇaṃ. Ayaṃ vuccatāvuso
avijjā. Āsavasamudayā avijjāsamudayo, āsavanirodhā
avijjānirodho. Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo
avijjānirodhagāminī paṭipadā. Seyyathidaṃ, sammādiṭṭhi. Pa .
Sammāsamādhi.
|
Chư Hiền, thế nào là vô minh, thế
nào là tập khởi của vô minh, thế nào là đoạn diệt của vô minh,
thế nào là con đường đưa đến đoạn diệt của vô minh? Sự không tuệ
tri về khổ, không tuệ tri về khổ tập, không tuệ tri về khổ diệt,
không tuệ tri về con đường đưa đến khổ diệt, Chư Hiền, như vậy
gọi là vô minh. Từ tập khởi của lậu hoặc, có tập khởi của vô
minh; từ đoạn diệt của lậu hoặc, có đoạn diệt của vô minh; và
Thánh Đạo Tám Ngành này là con đường đưa đến đoạn diệt của vô
minh, tức là: Chánh Tri kiến... Chánh Định. |
|
Yato kho
āvuso ariyasāvako evaṃ avijjaṃ pajānāti, evaṃ avijjāsamudayaṃ
pajānāti, evaṃ avijjānirodhaṃ pajānāti, evaṃ
avijjānirodhagāminiṃ paṭipadaṃ pajānāti. So sabbaso rāgānusayaṃ
pahāya paṭighānusayaṃ paṭivinodetvā asmīti diṭṭhimānānusayaṃ
samūhanitvā avijjaṃ pahāya vijjaṃ uppādetvā diṭṭheva dhamme
dukkhassantakaro hoti. Ettāvatāpi kho āvuso ariyasāvako
sammādiṭṭhi hoti, ujugatāssa diṭṭhi, dhamme aveccappasādena
samannāgato, āgato imaṃ saddhammanti.
|
Chư Hiền, khi nào Thánh đệ tử tuệ
tri vô minh như vậy, tuệ tri tập khởi của vô minh như vậy, tuệ
tri đoạn diệt của vô minh như vậy, tuệ tri con đường đưa đến
đoạn diệt của vô minh như vậy, khi ấy, vị ấy đoạn trừ tất cả
tham tùy miên... và thành tựu diệu pháp này. |
|
104.
“Sādhāvuso”ti kho te bhikkhū āyasmato Sāriputtassa bhāsitaṃ
abhinanditvā anumoditvā āyasmantaṃ Sāriputtaṃ uttari pañhaṃ
apucchuṃ “Siyā panāvuso aññopi pariyāyo, yathā ariyasāvako
sammādiṭṭhi hoti, ujugatāssa diṭṭhi, dhamme aveccappasādena
samannāgato, āgato imaṃ saddhamman”ti. |
(Lậu hoặc)
-- Lành thay, Hiền giả! Các vị
Tỷ-kheo ấy, sau khi hoan hỷ, tín thọ lời nói Tôn giả Sariputta,
liền hỏi thêm Tôn giả Sariputta câu hỏi như sau:
-- Này Hiền giả, có thể có pháp
môn nào khác, nhờ pháp môn này Thánh đệ tử có chánh tri kiến, có
tri kiến chánh trực, có ḷng tin Pháp tuyệt đối và thành tựu
diệu pháp này?
|
|
Siyā āvuso.
Yato kho āvuso ariyasāvako āsavañca pajānāti, āsavasamudayañca
pajānāti, āsavanirodhañca pajānāti, āsavanirodhagāminiṃ
paṭipadañca pajānāti. Ettāvatāpi kho āvuso ariyasāvako
sammādiṭṭhi hoti, ujugatāssa diṭṭhi, dhamme aveccappasādena
samannāgato, āgato imaṃ saddhammaṃ. |
-- Chư Hiền, có thể có. Chư Hiền,
khi nào Thánh đệ tử tuệ tri lậu hoặc, tuệ tri tập khởi của lậu
hoặc, tuệ tri đoạn diệt của lậu hoặc, tuệ tri con đường đưa đến
đoạn diệt của lậu hoặc. Chư Hiền, khi ấy Thánh đệ tử có chánh
tri kiến, có tri kiến chánh trực, có ḷng tin Pháp tuyệt đối và
thành tựu diệu pháp này.
|
|
Katamo
panāvuso āsavo, katamo āsavasamudayo, katamo āsavanirodho,
katamā āsavanirodhagāminī paṭipadāti. Tayome āvuso āsavā,
kāmāsavo bhavāsavo avijjāsavo. Avijjāsamudayā āsavasamudayo,
avijjānirodhā āsavanirodho. Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo
āsavanirodhagāminī paṭipadā. Seyyathidaṃ, sammādiṭṭhi. Pa .
Sammāsamādhi. |
Chư Hiền, thế nào là lậu hoặc,
thế nào là tập khởi của lậu hoặc, thế nào là đoạn diệt của lậu
hoặc, thế nào là con đường đưa đến đoạn diệt của lậu hoặc? Chư
Hiền, có ba lậu hoặc này: dục lậu, hữu lậu, vô minh lậu. Từ tập
khởi của vô minh có tập khởi của lậu hoặc; từ đoạn diệt của vô
minh có đoạn diệt của lậu hoặc và Thánh Đạo Tám Ngành này là con
đường đưa đến đoạn diệt của lậu hoặc, tức là: Chánh Tri kiến,
Chánh Tư duy, Chánh Ngữ, Chánh Nghiệp, Chánh Mạng, Chánh Tinh
tấn, Chánh Niệm, Chánh Định.
|
|
Yato kho
āvuso ariyasāvako evaṃ āsavaṃ pajānāti, evaṃ āsavasamudayaṃ
pajānāti, evaṃ āsavanirodhaṃ pajānāti, evaṃ āsavanirodhagāminiṃ
paṭipadaṃ pajānāti. So sabbaso rāgānusayaṃ pahāya paṭighānusayaṃ
paṭivinodetvā asmīti diṭṭhimānānusayaṃ samūhanitvā avijjaṃ
pahāya vijjaṃ uppādetvā diṭṭheva dhamme dukkhassantakaro hoti.
Ettāvatāpi kho āvuso ariyasāvako sammādiṭṭhi hoti, ujugatāssa
diṭṭhi, dhamme aveccappasādena samannāgato, āgato imaṃ
saddhammanti.
|
Chư Hiền, khi nào Thánh đệ tử tuệ
tri lậu hoặc như vậy, tuệ tri tập khởi của lậu hoặc như vậy, tuệ
tri đoạn diệt của lậu hoặc như vậy, tuệ tri con đường đưa đến
đoạn diệt của lậu hoặc như vậy, khi ấy, vị ấy đoạn trừ tất cả
tham tùy miên, tẩy sạch sân tùy miên, nhổ tận gốc kiến mạn tùy
miên "Tôi là", đoạn trừ vô minh, khiến minh khởi lên, diệt tận
khổ đau ngay trong hiện tại. Chư Hiền, như vậy Thánh đệ tử có
chánh tri kiến, có tri kiến chánh trực, có ḷng tin Pháp tuyệt
đối và thành tựu diệu pháp này. |
|
Idamavocāyasmā Sāriputto. Attamanā te bhikkhū āyasmato
Sāriputtassa bhāsitaṃ abhinandunti.
|
Tôn giả Sariputta thuyết giảng
như vậy. Các Tỷ-kheo ấy hoan hỷ, tín thọ lời giảng của Tôn giả
Sariputta. |
|
Anaṅgaṇasuttaṃ
niṭṭhitaṃ pañcamaṃ.*
*
Ito paraṃ kesuci potthakesu imāpi gāthāyo evaṃ dissanti–
Dukkhaṃ jarāmaraṇaṃ upādānaṃ, saḷāyatanaṃ nāmarūpaṃ.
Viññāṇaṃ yā sā pare, katamā panāvuso padānaṃ.
Kiṃ jāti taṇhā ca vedanā, avijjāya catukkanayo.
Cattāri pare katamā, panāvuso padānaṃ kevalaṃ.
Āhāro ca bhavo phasso, saṅkhāro āsavapañcamo.
Yāva pañca pare katamo, panāvuso padānaṃ kiṃ.
Katamanti chabbidhā vuttaṃ, katamāni catubbidhāni.
Katamo pañcavidho vutto, sabbesaṃ ekasaṅkhānaṃ
pañcanayapadāni cāti.
|
|
|
|
|
|
<Kinh số 008> |
<Kinh
số 010> |
|