|
008. SALLEKHASUTTAṂ
|
|
008. SALLEKHASUTTAṂ
-
Tạng Miến Điện by Ven. Khánh Hỷ |
008. KINH ĐOAN GIẢM - HT. Thích
Minh Châu, Nguồn: Budsas 7.07 |
|
81. Evaṃ me
sutaṃ–ekaṃ samayaṃ Bhagavā Sāvatthiyaṃ viharati Jetavane
Anāthapiṇdikassa ārāme. Atha kho āyasmā Mahācundo sāyanhasamayaṃ
paṭisallānā vuṭṭhito yena Bhagavā tenupasaṅkami, upasaṅkamitvā
Bhagavantaṃ abhivādetvā ekamantaṃ nisīdi, ekamantaṃ nisinno kho
āyasmā Mahācundo Bhagavantaṃ etadavoca |
Như vầy tôi nghe. Một thời Thế
Tôn ở Savatthi (Xá-vệ), tại Jetavana (Kỳ-đà Lâm), vườn ông
Anathapindika (Cấp Cô Độc). Lúc bấy giờ, Tôn giả Maha Cunda, vào
buổi chiều từ chỗ độc cư Thiền tịnh đứng dậy, đến tại chỗ Thế
Tôn, đảnh lễ Ngài rồi ngồi xuống một bên. Sau khi ngồi xuống một
bên, Tôn giả Maha Cunda bạch Thế Tôn:
|
|
“Yā imā
bhante anekavihitā diṭṭhiyo loke uppajjanti attavādapaṭisaṃyuttā
vā lokavādapaṭisaṃyuttā vā. Ādimeva nu kho bhante bhikkhuno
manasikaroto evametāsaṃ diṭṭhīnaṃ pahānaṃ hoti, evametāsaṃ
diṭṭhīnaṃ paṭinissaggo hotī”ti. |
-- Bạch Thế Tôn, có những loại sở
kiến này khởi lên trên đời, hoặc liên hệ đến ngă luận, hoặc liên
hệ đến thế giới luận. Bạch Thế Tôn, đối với một Tỷ-kheo, có tác
ư ngay từ ban đầu, thời có thể đoạn trừ những sở kiến ấy hay
không, có thể xả ly những sở kiến ấy hay không?
|
|
82. Yā imā
Cunda anekavihitā diṭṭhiyo loke uppajjanti attavādapaṭisaṃyuttā
vā lokavādapaṭisaṃyuttā vā. Yattha cetā diṭṭhiyo uppajjanti,
yattha ca anusenti, yattha ca samudācaranti. Taṃ “Netaṃ mama,
nesohamasmi, na me so attā”ti evametaṃ yathābhūtaṃ sammappaññāya
passato evametāsaṃ diṭṭhīnaṃ pahānaṃ hoti, evametāsaṃ diṭṭhīnaṃ
paṭinissaggo hoti. |
-- Này Cunda, những loại sở kiến
này khởi lên trên đời, hoặc liên hệ đến ngă luận, hoặc liên hệ
đến thế giới luận, - chỗ nào những sở kiến này tiềm ẩn, và chỗ
nào những sở kiến này hiện hành, chỉ có cách như thật quán sát
chúng với trí tuệ rằng: "Cái này không phải của tôi, cái này
không phải là tôi, cái này không phải tự ngă của tôi", có vậy
thời có sự đoạn trừ những sở kiến ấy, có sự xả ly những sở kiến
ấy.
|
|
Ṭhānaṃ kho
panetaṃ Cunda vijjati, yaṃ idhekacco bhikkhu vivicceva kāmehi
vivicca akusalehi dhammehi savitakkaṃ savicāraṃ vivekajaṃ
pītisukhaṃ paṭhamaṃ jhānaṃ upasampajja vihareyya, tassa evamassa
“Sallekhena viharāmī”ti. Na kho panete Cunda ariyassa vinaye
sallekhā vuccanti, diṭṭhadhammasukhavihārā ete ariyassa vinaye
vuccanti. |
(Tám chứng đắc)
Này Cunda, sự kiện này xảy ra khi
ở đây một Tỷ-kheo ly dục, ly bất thiện pháp, chứng và trú Thiền
thứ nhất, một trạng thái hỷ lạc do ly dục sanh, với tầm với tứ.
Vị ấy có thể nghĩ: "Ta sống với hạnh đoạn giảm". Này Cunda, các
(quả chứng) ấy không gọi là đoạn giảm trong giới luật của bậc
Thánh. Chúng được gọi là hiện tại lạc trú trong giới luật của
bậc Thánh.
|
|
Ṭhānaṃ kho
panetaṃ Cunda vijjati, yaṃ idhekacco bhikkhu vitakkavicārānaṃ
vūpasamā ajjhattaṃ sampasādanaṃ cetaso ekodibhāvaṃ avitakkaṃ
avicāraṃ samādhijaṃ pītisukhaṃ dutiyaṃ jhānaṃ upasampajja
vihareyya, tassa evamassa “Sallekhena viharāmī”ti. Na kho panete
Cunda ariyassa vinaye sallekhā vuccanti, diṭṭhadhammasukhavihārā
ete ariyassa vinaye vuccanti. |
Này Cunda, sự kiện này xảy ra khi
ở đây, một Tỷ-kheo diệt tầm và tứ, chứng và trú Thiền thứ hai,
một trạng thái hỷ lạc do định sanh, không tầm không tứ, nội tỉnh
nhất tâm. Vị ấy có thể nghĩ: "Ta sống với hạnh đoạn giảm". Này
Cunda, các (quả chứng) ấy không gọi là đoạn giảm trong giới luật
của bậc Thánh. Chúng được gọi là hiện tại lạc trú trong giới
luật của bậc Thánh.
|
|
Ṭhānaṃ kho
panetaṃ Cunda vijjati, yaṃ idhekacco bhikkhu pītiyā ca virāgā
upekkhako ca vihareyya, sato ca sampajāno sukhañca kāyena
paṭisaṃvedeyya, yaṃ taṃ ariyā ācikkhanti “Upekkhako satimā
sukhavihārī”ti, tatiyaṃ jhānaṃ upasampajja vihareyya, tassa
evamassa “Sallekhena viharāmī”ti. Na kho panete Cunda ariyassa
vinaye sallekhā vuccanti, diṭṭhadhammasukhavihārā ete ariyassa
vinaye vuccanti. |
Này Cunda, sự kiện này xảy ra khi
ở đây, một Tỷ-kheo ly hỷ trú xả, chánh niệm tỉnh giác, thân cảm
sự lạc thọ mà các bậc Thánh gọi là xả niệm lạc trú, chứng và trú
Thiền thứ ba. Vị ấy có thể nghĩ "Ta sống với hạnh đoạn giảm".
Này Cunda, các (quả chứng) ấy không gọi là đoạn giảm trong giới
luật của bậc Thánh. Chúng được gọi là hiện tại lạc trú trong
giới luật của bậc Thánh.
|
|
Ṭhānaṃ kho
panetaṃ Cunda vijjati, yaṃ idhekacco bhikkhu sukhassa ca pahānā
dukkhassa ca pahānā pubbeva somanassadomanassānaṃ atthaṅgamā
adukkhamasukhaṃ upekkhāsatipārisuddhiṃ catutthaṃ jhānaṃ
upasampajja vihareyya, tassa evamassa “Sallekhena viharāmī”ti.
Na kho panete Cunda ariyassa vinaye sallekhā vuccanti,
diṭṭhadhammasukhavihārā ete ariyassa vinaye vuccanti.
|
Này Cunda, sự kiện này xảy ra,
khi một Tỷ-kheo xả lạc xả khổ, diệt hỷ ưu đă cảm thọ trước,
chứng và trú Thiền thứ tư, không khổ không lạc, xả niệm thanh
tịnh. Vị ấy có thể nghĩ: "Ta sống với hạnh đoạn giảm". Này
Cunda, các (quả chứng) ấy không gọi là đoạn giảm trong giới luật
của bậc Thánh. Chúng được gọi là hiện tại lạc trú trong giới
luật của bậc Thánh.
|
|
Ṭhānaṃ kho
panetaṃ Cunda vijjati, yaṃ idhekacco bhikkhu sabbaso
rūpasaññānaṃ samatikkamā paṭighasaññānaṃ atthaṅgamā
nānattasaññānaṃ amanasikārā “Ananto ākāso”ti ākāsānañcāyatanaṃ
upasampajja vihareyya, tassa evamassa “Sallekhena viharāmī”ti.
Na kho panete Cunda ariyassa vinaye sallekhā vuccanti, santā ete
vihārā ariyassa vinaye vuccanti. |
Này Cunda, sự kiện này xảy ra,
khi một Tỷ-kheo vượt lên mọi sắc tưởng, diệt trừ mọi chướng ngại
tưởng, không tác ư đối với dị tưởng. Tỷ-kheo nghĩ rằng: "Hư
không là vô biên", chứng và trú Không vô biên xứ. Vị ấy có thể
tự nghĩ: "Ta sống với hạnh đoạn giảm". Này Cunda, các (quả
chứng) ấy không gọi là đoạn giảm trong giới luật của bậc Thánh.
Chúng được gọi là tịch tịnh trú trong giới luật của bậc Thánh.
|
|
Ṭhānaṃ kho
panetaṃ Cunda vijjati, yaṃ idhekacco bhikkhu sabbaso
ākāsānañcāyatanaṃ samatikkamma “Anantaṃ viññāṇan”ti
viññāṇañcāyatanaṃ upasampajja vihareyya, tassa evamassa
“Sallekhena viharāmī”ti. Na kho panete Cunda ariyassa vinaye
sallekhā vuccanti, santā ete vihārā ariyassa vinaye vuccanti.
|
Này Cunda, sự kiện này xảy ra,
khi một Tỷ-kheo vượt lên mọi Không vô biên xứ, nghĩ rằng: "Thức
là vô biên", chứng và trú Thức vô biên xứ. Vị ấy có thể nghĩ:
"Ta sống với hạnh đoạn giảm". Này Cunda, các (quả chứng) ấy
không gọi là đoạn giảm trong giới luật của bậc Thánh. Chúng được
gọi là tịch tịnh trú trong giới luật của bậc Thánh.
|
|
Ṭhānaṃ kho
panetaṃ Cunda vijjati, yaṃ idhekacco bhikkhu sabbaso
viññāṇañcāyatanaṃ samatikkamma “Natthi kiñcī”ti ākiñcaññāyatanaṃ
upasampajja vihareyya, tassa evamassa “Sallekhena viharāmī”ti.
Na kho panete Cunda ariyassa vinaye sallekhā vuccanti, santā ete
vihārā ariyassa vinaye vuccanti. |
Này Cunda, sự kiện này xảy ra,
khi một Tỷ-kheo vượt lên mọi Thức vô biên xứ, nghĩ rằng: "Không
có vật ǵ", chứng và trú Vô sở hữu xứ. Vị ấy có thể nghĩ: "Ta
sống với hạnh đoạn giảm". Này Cunda, các (quả chứng) ấy không
gọi là đoạn giảm trong giới luật của bậc Thánh. Chúng được gọi
là tịch tịnh trú trong giới luật của bậc Thánh.
|
|
Ṭhānaṃ kho
panetaṃ Cunda vijjati, yaṃ idhekacco bhikkhu sabbaso
ākiñcaññāyatanaṃ samatikkamma nevasaññānāsaññāyatanaṃ
upasampajja vihareyya, tassa evamassa “Sallekhena viharāmī”ti.
Na kho panete Cunda ariyassa vinaye sallekhā vuccanti, santā
ete vihārā ariyassa vinaye vuccanti.
|
Này Cunda, sự kiện này xảy ra,
khi một Tỷ-kheo vượt lên mọi Vô sở hữu xứ, chứng và trú Phi
tưởng phi phi tưởng xứ. Vị ấy có thể nghĩ: "Ta sống với hạnh
đoạn giảm". Này Cunda, các (quả chứng) ấy không gọi là đoạn giảm
trong giới luật của bậc Thánh. Chúng được gọi là tịch tịnh trú
trong giới luật của bậc Thánh. |
|
83. Idha kho
pana vo Cunda sallekho karaṇīyo. |
(Đoạn giảm)
Này Cunda, ở đây đoạn giảm được
các Người thực hiện khi các Người nghĩ:
|
|
Pare
vihiṃsakā bhavissanti, mayamettha avihiṃsakā bhavissāmāti
sallekho karaṇīyo. |
(1) "Những kẻ khác có thể là
những người làm hại, chúng ta ở đây không thể là những người làm
hại", như vậy đoạn giảm được thực hiện.
|
|
Pare
pāṇātipātī bhavissanti, mayamettha pāṇātipātā paṭiviratā
bhavissāmāti sallekho karaṇīyo.
|
(2) "Những kẻ khác có thể sát
sanh, chúng ta ở đây sẽ từ bỏ sát sanh", như vậy đoạn giảm được
thực hiện. |
|
Pare
adinnādāyī bhavissanti, mayamettha adinnādānā paṭiviratā
bhavissāmāti sallekho karaṇīyo. |
(3) "Những kẻ khác có thể lấy của
không cho, chúng ta ở đây sẽ từ bỏ lấy của không cho", như vậy
đoạn giảm được thực hiện.
|
|
Pare
abrahmacārī bhavissanti, mayamettha brahmacārī bhavissāmāti
sallekho karaṇīyo. |
(4) "Những kẻ khác có thể không
phạm hạnh, chúng ta ở đây sẽ sống phạm hạnh", như vậy... (như
trên)... thực hiện.
|
|
Pare musāvādī
bhavissanti, mayamettha musāvādā paṭiviratā bhavissāmāti
sallekho karaṇīyo. |
(5) "Những kẻ khác có thể nói
láo, chúng ta ở đây sẽ từ bỏ nói láo",... (như trên)...
|
|
Pare
pisuṇavācā (Pisuṇā
vācā - Sī, I)
bhavissanti, mayamettha pisuṇāya vācāya paṭiviratā bhavissāmāti
sallekho karaṇīyo.
|
(6) "Những kẻ khác có thể nói hai
lưỡi, chúng ta ở đây sẽ từ bỏ nói hai lưỡi",... (như trên)...
|
|
Pare
pharusavācā (Pharusā
vācā - Sī, I)
bhavissanti, mayamettha pharusāya vācāya paṭiviratā bhavissāmāti
sallekho karaṇīyo.
|
(7) "Những kẻ khác có thể nói lời
độc ác", chúng ta ở đây sẽ từ bỏ nói lời độc ác", ... (như
trên)... |
|
Pare
samphappalāpī bhavissanti, mayamettha samphappalāpā paṭiviratā
bhavissāmāti sallekho karaṇīyo.
|
(8) "Những kẻ khác có thể nói lời
phù phiếm, chúng ta ở đây sẽ từ bỏ nói lời phù phiếm",... (như
trên)... |
|
Pare
abhijjhālū bhavissanti, mayamettha anabhijjhālū bhavissāmāti
sallekho karaṇīyo.
|
(9) "Những kẻ khác có thể tham
dục, chúng ta ở đây không tham dục",... (như trên)... |
|
Pare
byāpannacittā bhavissanti, mayamettha abyāpannacittā
bhavissāmāti sallekho karaṇīyo.
|
(10) "Những kẻ khác có thể có sân
tâm, chúng ta ở đây sẽ không có sân tâm",... (như trên)... |
|
Pare
micchādiṭṭhī bhavissanti, mayamettha sammādiṭṭhī bhavissamāti
sallekho karaṇīyo.
|
(11) "Những kẻ khác có thể có tà
kiến, chúng ta ở đây sẽ có chánh kiến,... (như trên)... |
|
Pare
micchāsaṅkappā bhavissanti, mayamettha sammāsaṅkappā
bhavissāmāti sallekho karaṇīyo.
|
(12) "Những kẻ khác có thể có tà
tư duy, chúng ta ở đây sẽ có chánh tư duy",... (như trên)...
|
|
Pare
micchāvācā bhavissanti, mayamettha sammāvācā bhavissāmāti
sallekho karaṇīyo.
|
(13) "Những kẻ khác có thể có tà
ngữ, chúng ta ở đây sẽ có chánh ngữ",... (như trên)... |
|
Pare
micchākammantā bhavissanti, mayamettha sammākammantā
bhavissāmāti sallekho karaṇīyo.
|
(14) "Những kẻ khác có thể có tà
nghiệp, chúng ta ở đây sẽ có chánh nghiệp",... (như trên)...
|
|
Pare
micchā-ājīvā bhavissanti, mayamettha sammā-ājīvā bhavissāmāti
sallekho karaṇīyo.
|
(15) "Những kẻ khác có thể có tà
mạng, chúng ta ở đây sẽ có chánh mạng",... (như trên)... |
|
Pare
micchāvāyāmā bhavissanti, mayamettha sammāvāyāmā bhavissāmāti
sallekho karaṇīyo.
|
(16) "Những kẻ khác có thể có tà
tinh tấn, chúng ta ở đây sẽ có chánh tinh tấn",... (như trên)...
|
|
Pare
micchāsatī bhavissanti, mayamettha sammāsatī bhavissāmāti
sallekho karaṇīyo.
|
(17) "Những kẻ khác có thể có tà
niệm, chúng ta ở đây sẽ có chánh niệm",... (như trên)... |
|
Pare
micchāsamādhī bhavissanti, mayamettha sammāsamādhī bhavissāmāti
sallekho karaṇīyo.
|
(18) "Những kẻ khác có thể có tà
định, chúng ta ở đây sẽ có chánh định",... (như trên)... |
|
Pare
micchāñāṇī bhavissanti, mayamettha sammāñāṇī bhavissāmāti
sallekho karaṇīyo.
|
(19) "Những kẻ khác có thể có tà
trí, chúng ta ở đây sẽ có chánh trí",... (như trên)... |
|
Pare
micchāvimuttī bhavissanti, mayamettha sammāvimuttī bhavissāmāti
sallekho karaṇīyo.
|
(20) "Những kẻ khác có thể có tà
giải thoát, chúng ta ở đây sẽ có chánh giải thoát",... (như
trên)... |
|
Pare
thīnamiddhapariyuṭṭhitā bhavissanti, mayamettha
vigatathīnamiddhā bhavissāmāti sallekho karaṇīyo. |
(21) "Những kẻ khác có thể bị hôn
trầm thụy miên chi phối, chúng ta ở đây sẽ không có hôn trầm
thụy miên chi phối",... (như trên)...
|
|
Pare uddhatā
bhavissanti, mayamettha anuddhatā bhavissāmāti sallekho
karaṇīyo.
|
(22) "Những kẻ khác có thể có
trạo hối, chúng ta ở đây sẽ không có trạo hối",... (như trên)...
|
|
Pare
vicikicchī (Vecikicchī
- Sī, I, Ka)
bhavissanti, mayamettha tiṇṇavicikicchā bhavissāmāti sallekho
karaṇīyo.
|
(23) "Những kẻ khác có thể nghi
hoặc, chúng ta ở đây sẽ trừ diệt nghi hoặc",... (như trên)...
|
|
Pare kodhanā
bhavissanti, mayamettha akkodhanā bhavissāmāti sallekho
karaṇīyo.
|
(24) "Những kẻ khác có thể phẫn
nộ, chúng ta ở đây sẽ không có phẫn nộ",... (như trên)... |
|
Pare upanāhī
bhavissanti, mayamettha anupanāhī bhavissāmāti sallekho
karaṇīyo.
|
(25) "Những kẻ khác có thể oán
hận, chúng ta ở đây sẽ không có oán hận",... (như trên)...
|
|
Pare makkhī
bhavissanti, mayamettha amakkhī bhavissāmāti sallekho karaṇīyo.
|
(26) "Những kẻ khác có thể hư
ngụy, chúng ta ở đây sẽ không hư ngụy",... (như trên)... |
|
Pare paḷāsī
bhavissanti, mayamettha apaḷāsī bhavissāmāti sallekho karaṇīyo.
|
(27) "Những kẻ khác có thể năo
hại, chúng ta ở đây sẽ không năo hại",... (như trên)... |
|
Pare issukī
bhavissanti, mayamettha anissukī bhavissāmāti sallekho karaṇīyo.
|
(28) "Những kẻ khác có thể tật
đố, chúng ta ở đây sẽ không tật đố",... (như trên)... |
|
Pare maccharī
bhavissanti, mayamettha amaccharī bhavissāmāti sallekho
karaṇīyo.
|
(29) "Những kẻ khác có thể xan
tham, chúng ta ở đây sẽ không xan tham",... (như trên)... |
|
Pare saṭhā
bhavissanti, mayamettha asaṭhā bhavissāmāti sallekho karaṇīyo.
|
(30) "Những kẻ khác có thể man
trá, chúng ta ở đây sẽ không man trá,... (như trên)... |
|
Pare māyāvī
bhavissanti, mayamettha amāyāvī bhavissāmāti sallekho karaṇīyo.
|
(31) "Những kẻ khác có thể khi
cuống, chúng ta ở đây sẽ không khi cuống",... (như trên)...
|
|
Pare thaddhā
bhavissanti, mayamettha atthaddhā bhavissāmāti sallekho
karaṇīyo.
|
(32) "Những kẻ khác có thể ngoan
cố, chúng ta ở đây không thể ngoan cố",... (như trên)... |
|
Pare atimānī
bhavissanti, mayamettha anatimānī bhavissāmāti sallekho
karaṇīyo.
|
(33) "Những kẻ khác có thể cấp
tháo, chúng ta ở đây không thể cấp tháo",... (như trên)...
|
|
Pare dubbacā
bhavissanti, mayamettha suvacā bhavissāmāti sallekho karaṇīyo.
|
(34) "Những kẻ khác có thể khó
nói (nan thuyết), chúng ta ở đây sẽ dễ nói",... (như trên)...
|
|
Pare
pāpamittā bhavissanti, mayamettha kalyāṇamittā bhavissamāti
sallekho karaṇīyo.
|
(35) "Những kẻ khác có thể là ác
hữu, chúng ta ở đây sẽ là thiện hữu",... (như trên)... |
|
Pare pamattā
bhavissanti, mayamettha appamattā bhavissāmāti sallekho
karaṇīyo.
|
(36) "Những kẻ khác có thể phóng
dật, chúng ta ở đây sẽ không phóng dật",... (như trên)... |
|
Pare assaddhā
bhavissanti, mayamettha saddhā bhavissāmāti sallekho karaṇīyo.
|
(37) "Những kẻ khác có thể là bất
tín, chúng ta ở đây sẽ có tín tâm",... (như trên)... |
|
Pare ahirikā
bhavissanti, mayamettha hirimanā bhavissāmāti sallekho karaṇīyo.
|
(38) "Những kẻ khác có thể không
xấu hổ, chúng ta ở đây sẽ có xấu hổ",... (như trên)... |
|
Pare anottāpī
(Anottappī
- Syā, Ka)
bhavissanti, mayamettha ottāpī bhavissāmāti sallekho karaṇīyo.
|
(39) "Những kẻ khác có thể không
sợ hăi, chúng ta ở đây sẽ có sợ hăi",... (như trên)... |
|
Pare
appassutā bhavissanti, mayamettha bahussutā bhavissāmāti
sallekho karaṇīyo.
|
(40) "Những kẻ khác có thể nghe
ít, chúng ta ở đây sẽ nghe nhiều"... (như trên)... |
|
Pare kusītā
bhavissanti, mayamettha āraddhavīriyā bhavissāmāti sallekho
karaṇīyo.
|
(41) "Những kẻ khác có thể biếng
nhác, chúng ta ở đây sẽ siêng năng",... (như trên)... |
|
Pare
muṭṭhassatī bhavissanti, mayamettha upaṭṭhitassatī bhavissāmāti
sallekho karaṇīyo.
|
(42) "Những kẻ khác có thể thất
niệm, chúng ta ở đây sẽ an trú niệm",... (như trên)... |
|
Pare duppaññā
bhavissanti, mayamettha paññāsampannā bhavissāmāti sallekho
karaṇīyo.
|
(43) "Những kẻ khác có thể liệt
tuệ, chúng ta ở đây thành tựu tuệ",... (như trên)... |
|
Pare
sandiṭṭhiparāmāsī ādhānaggāhī duppaṭinissaggī bhavissanti,
mayamettha asandiṭṭhiparāmāsī anādhānaggāhī suppaṭinissaggī
bhavissāmāti sallekho karaṇīyo.
|
(44) "Những kẻ khác có thể nhiễm
thế tục, cố chấp tư kiến, tánh khó hành xả, chúng ta ở đây sẽ
không nhiễm thế tục, không cố chấp tư kiến, tánh dễ hành xả",
như vậy đoạn giảm được thực hiện. |
|
84.
Cittuppādampi kho ahaṃ Cunda kusalesu dhammesu bahukāraṃ (Bahūpakāraṃ
- Ka)
vadāmi, ko pana vādo kāyena vācāya anuvidhīyanāsu. Tasmātiha
Cunda pare vihiṃsakā bhavissanti, mayamettha avihiṃsakā
bhavissāmāti cittaṃ uppādetabbaṃ. |
(Khởi tâm)
Này Cunda, Ta nói rằng sự khởi
tâm rất có lợi ích cho các thiện pháp, c̣n nói ǵ thân nghiệp,
khẩu nghiệp phù hợp (với tâm ư). Do vậy, này Cunda:
(1) "Những kẻ khác có thể làm
hại, chúng ta ở đây sẽ không làm hại", cần phải khởi tâm như
vậy.
|
|
Pare
pāṇātipātī bhavissanti, mayamettha pāṇātipātā paṭiviratā
bhavissāmāti cittaṃ uppādetabbaṃ. Pa . |
(2) "Những kẻ khác có thể sát
sanh, chúng ta ở đây sẽ từ bỏ sát sanh", cần phải khởi tâm như
vậy... (như trên)...
|
|
|
(3-43) "Những kẻ khác... (như
trên)...
|
|
Pare
sandiṭṭhiparāmāsī ādhānaggāhī duppaṭinissaggī bhavissanti,
mayamettha asandiṭṭhiparāmāsī anādhānaggāhī suppaṭinissaggī
bhavissāmāti cittaṃ uppādetabbaṃ. |
(44) "Những kẻ khác có thể nhiễm
thế tục, cố chấp tư kiến, tánh khó hành xả, chúng ta ở đây sẽ
không nhiễm thế tục, không cố chấp tư kiến, tánh dễ hành xả",
cần phải phát tâm như vậy.
|
|
85.
Seyyathāpi Cunda visamo maggo assa, tassa (Maggo
tassāssa - Sī, Syā, I)
añño samo maggo parikkamanāya. Seyyathā vā pana Cunda visamaṃ
titthaṃ assa, tassa aññaṃ samaṃ titthaṃ parikkamanāya. Evameva
kho Cunda vihiṃsakassa purisapuggalassa avihiṃsā hoti
parikkamanāya. |
(Từ bỏ)
Này Cunda, giống như một con
đường không bằng phẳng, có một con đường bằng phẳng khác đối
trị. Này Cunda, giống như một bến nước không bằng phẳng, có một
bến nước bằng phẳng khác đối trị. Cũng vậy này Cunda:
(1) Đối với con người làm hại, có
sự không làm hại đối trị.
|
|
Pāṇātipātissa
purisapuggalassa pāṇātipātā veramaṇī hoti parikkamanāya.
|
(2) Đối với con người sát sanh,
có từ bỏ sát sanh đối trị.
|
|
Adinnādāyissa purisapuggalassa adinnādānā veramaṇī hoti
parikkamanāya. |
(3) Đối với con người lấy của
không cho, có từ bỏ lấy của không cho đối trị.
|
|
Abrahmacārissa purisapuggalassa abrahmacariyā veramaṇī hoti
parikkamanāya. Musāvādissa purisapuggalassa musāvādā veramaṇī
hoti parikkamanāya. Pisuṇavācassa purisapuggalassa pisuṇāya
vācāya veramaṇī hoti parikkamanāya. Pharusavācassa
purisapuggalassa pharusāya vācāya veramaṇī hoti parikkamanāya.
Samphappalāpissa purisapuggalassa samphappalāpā veramaṇī hoti
parikkamanāya. Abhijjhālussa purisapuggalassa anabhijjhā hoti
parikkamanāya. Byāpannacittassa purisapuggalassa abyāpādo hoti
parikkamanāya. Micchādiṭṭhissa purisapuggalassa sammādiṭṭhi hoti
parikkamanāya. Micchāsaṅkappassa purisapuggalassa sammāsaṅkappo
hoti parikkamanāya. Micchāvācassa purisapuggalassa sammāvācā
hoti parikkamanāya. Micchākammantassa purisapuggalassa
sammākammanto hoti parikkamanāya. Micchā-ājīvassa
purisapuggalassa sammā-ājīvo hoti parikkamanāya. Micchāvāyāmassa
purisapuggalassa sammāvāyāmo hoti parikkamanāya. Micchāsatissa
purisapuggalassa sammāsati hoti parikkamanāya. Micchāsamādhissa
purisapuggalassa sammāsamādhi hoti parikkamanāya. Micchāñāṇissa
purisapuggalassa sammāñāṇaṃ hoti parikkamanāya. Micchāvimuttissa
purisapuggalassa sammāvimutti hoti parikkamanāya.
Thīnamiddhapariyuṭṭhitassa purisapuggalassa vigatathīnamiddhatā
hoti parikkamanāya. Uddhatassa purisapuggalassa anuddhaccaṃ hoti
parikkamanāya. Vicikicchissa purisapuggalassa tiṇṇavicikicchatā
hoti parikkamanāya. Kodhanassa purisapuggalassa akkodho hoti
parikkamanāya. Upanāhissa purisapuggalassa anupanāho hoti
parikkamanāya. Makkhissa purisapuggalassa amakkho hoti
parikkamanāya. Paḷāsissa purisapuggalassa apaḷāso hoti
parikkamanāya. Issukissa purisapuggalassa anissukitā hoti
parikkamanāya. Maccharissa purisapuggalassa amacchariyaṃ hoti
parikkamanāya. Saṭhassa purisapuggalassa asāṭheyyaṃ hoti
parikkamanāya. Māyāvissa purisapuggalassa amāyā (Amāyāvitā
- Ka)
hoti parikkamanāya. Thaddhassa purisapuggalassa atthaddhiyaṃ
hoti parikkamanāya. Atimānissa purisapuggalassa anatimāno hoti
parikkamanāya. Dubbacassa purisapuggalassa sovacassatā hoti
parikkamanāya. Pāpamittassa purisapuggalassa kalyāṇamittatā hoti
parikkamanāya. Pamattassa purisapuggalassa appamādo hoti
parikkamanāya. Assaddhassa purisapuggalassa saddhā hoti
parikkamanāya. Ahirikassa purisapuggalassa hirī hoti
parikkamanāya. Anottāpissa purisapuggalassa ottappaṃ hoti
parikkamanāya. Appassutassa purisapuggalassa bāhusaccaṃ hoti
parikkamanāya. Kusītassa purisapuggalassa vīriyārambho hoti
parikkamanāya. Muṭṭhassatissa purisapuggalassa upaṭṭhitassatitā
hoti parikkamanāya. Duppaññassa purisapuggalassa paññāsampadā
hoti parikkamanāya.
|
(4-43) ..., không phạm hạnh, có
phạm hạnh...; nói láo, có từ bỏ nói láo...; nói hai lưỡi, có từ
bỏ nói hai lưỡi...; nói ác khẩu, có từ bỏ nói ác khẩu; nói phù
phiếm, có từ bỏ nói phù phiếm...;... tham dục, có không tham
dục...;... sân tâm, có không sân tâm...;... tà kiến, có chánh
kiến...;... tà tư duy, có chánh tư duy...;... tà ngữ, có chánh
ngữ...;... tà nghiệp, có chánh nghiệp...;... tà mạng, có chánh
mạng...;... tà tinh tấn, có chánh tinh tấn...;... tà niệm, có
chánh niệm...;... tà định, có chánh định...;... tà trí, có chánh
trí...;... tà giải thoát, có chánh giải thoát...;... bị hôn trầm
thụy miên chi phối, có không bị hôn trầm thụy miên chi
phối...;... trạo hối, có không trạo hối...;... nghi hoặc, có trừ
diệt nghi hoặc...;... phẫn nộ, có không phẫn nộ...;... oán hận,
có không oán hận...;... hư ngụy, có không hư ngụy...;... năo
hại, có không năo hại...;... tật đố, có không tật đố...;... xan
tham, có không xan tham...;... man trá, có không man trá...;...
khi cuống, có không khi cuống...;... ngoan cố, có không ngoan
cố... cấp tháo, có không cấp tháo...;... khó nói, có không khó
nói...;... ác hữu, có thiện hữu...;... phóng dật, có không phóng
dật...;... bất tín, có tín tâm...;... không xấu hổ, có xấu
hổ...;... không sợ hăi, có sợ hăi...;... nghe ít, có nghe
nhiều...;... biếng nhác, có siêng năng...;... thất niệm, có an
trú niệm...;... liệt tuệ, có thành tựu tuệ.... |
|
Sandiṭṭhiparāmāsi ādhānaggāhi duppaṭinissaggissa
purisapuggalassa asandiṭṭhiparāmāsi anādhānaggāhi
suppaṭinissaggitā hoti parikkamanāya. |
(44) Đối với con người nhiễm thế
tục, cố chấp tư kiến, tánh khó hành xả, có không nhiễm thế tục,
không cố chấp tư kiến, tánh dễ hành xả đối trị.
|
|
86.
Seyyathāpi Cunda yekeci akusalā dhammā, sabbe te
adhobhāgaṅgamanīyā (Adhobhāvaṅgamanīyā
- Sī, Syā, I).
Yekeci kusalā dhammā, sabbe te uparibhāgaṅgamanīyā (Uparibhāvaṅgamanīyā
- Sī, Syā, I).
Evameva kho Cunda vihiṃsakassa purisapuggalassa avihiṃsā hoti
uparibhāgāya (Uparibhāvāya
- Sī, Syā, Ka).
Pāṇātipātissa purisapuggalassa pāṇātipātā veramaṇī hoti
uparibhāgāya. Pa . |
(Hướng thượng)
Này Cunda, ví như các bất thiện
pháp, tất cả đều hướng hạ, c̣n các thiện pháp, tất cả đều hướng
thượng. Cũng vậy, này Cunda:
(1) Con người không làm hại,
hướng thượng đối với người làm hại, con người từ bỏ sát sanh,
hướng thượng đối với người sát sanh.
|
|
|
(2) Con người từ bỏ lấy của không
cho, hướng thượng đối với người lấy của không cho.
|
|
Sandiṭṭhiparāmāsi ādhānaggāhi duppaṭinissaggissa
purisapuggalassa asandiṭṭhiparāmāsi anādhānaggāhi
suppaṭinissaggitā hoti uparibhāgāya. |
(3-43) Con người ... (như
trên)...
(44) Con người không nhiễm thế tục, không cố chấp tư kiến, tánh
dễ hành xả, hướng thượng đối với người nhiễm thế tục, cố chấp tư
kiến, tánh khó hành xả.
|
|
87. So vata
Cunda attanā palipapalipanno paraṃ palipapalipannaṃ
uddharissatīti netaṃ ṭhānaṃ vijjati. So vata Cunda attanā
apalipapalipanno paraṃ palipapalipannaṃ uddharissatīti
ṭhānametaṃ vijjati. So vata Cunda attanā adanto avinīto
aparinibbuto paraṃ damessati vinessati parinibbāpessatīti netaṃ
ṭhānaṃ vijjati. So vata Cunda attanā danto vinīto parinibbuto
paraṃ damessati vinessati parinibbāpessatīti ṭhānametaṃ vijjati.
Evameva kho Cunda vihiṃsakassa purisapuggalassa avihiṃsā hoti
parinibbānāya. Pāṇātipātissa purisapuggalassa pāṇātipātā
veramaṇī hoti parinibbānāya. |
(Pháp môn giải thoát)
Này Cunda, con người tự ḿnh bị
rơi vào bùn lầy có thể kéo lên một người bị rơi vào bùn lầy, sự
t́nh ấy không thể xảy ra. Này Cunda, con người tự ḿnh không rơi
vào bùn lầy, có thể kéo lên một người bị rơi vào bùn lầy, sự
t́nh ấy có thể xảy ra. Này Cunda, con người tự ḿnh không được
nhiếp phục, không được huấn luyện, không được hoàn toàn giải
thoát, tự ḿnh có thể nhiếp phục, huấn luyện và hoàn toàn giải
thoát người khác, sự t́nh ấy không thể xảy ra. Một người được
nhiếp phục, được huấn luyện, được hoàn toàn giải thoát, tự ḿnh
có thể nhiếp phục, huấn luyện, hoàn toàn giải thoát người khác,
sự t́nh ấy có thể xảy ra. Cũng vậy, này Cunda:
(1) Đối với người làm hại, không
làm hại đưa đến hoàn toàn giải thoát; đối với con người sát
sanh, từ bỏ sát sanh đưa đến hoàn toàn giải thoát.
|
|
Adinnādāyissa
purisapuggalassa adinnādānā veramaṇī hoti parinibbānāya.
|
(2) Đối với con người lấy của
không cho, từ bỏ lấy của không cho đưa đến hoàn toàn giải thoát.
|
|
Abrahmacārissa purisapuggalassa abrahmacariyā veramaṇī hoti
parinibbānāya. Musāvādissa purisapuggalassa musāvādā veramaṇī
hoti parinibbānāya. Pisuṇavācassa purisapuggalassa pisuṇāya
vācāya veramaṇī hoti parinibbānāya. Pharusavācassa
purisapuggalassa pharusāya vācāya veramaṇī hoti parinibbānāya.
Samphappalāpissa purisapuggalassa samphappalāpā veramaṇī hoti
parinibbānāya. Abhijjhālussa purisapuggalassa anabhijjhā hoti
parinibbānāya. Byāpannacittassa purisapuggalassa abyāpādo hoti
parinibbānāya. Micchādiṭṭhissa purisapuggalassa sammādiṭṭhi hoti
parinibbānāya. Micchāsaṅkappassa purisapuggalassa sammāsaṅkappo
hoti parinibbānāya. Micchāvācassa purisapuggalassa sammāvācā
hoti parinibbānāya. Micchākammantassa purisapuggalassa
sammākammanto hoti parinibbānāya. Micchā-ājīvassa
purisapuggalassa sammā-ājīvo hoti parinibbānāya. Micchāvāyāmassa
purisapuggalassa sammāvāyāmo hoti parinibbānāya. Micchāsatissa
purisapuggalassa sammāsati hoti parinibbānāya. Micchāsamādhissa
purisapuggalassa sammāsamādhi hoti parinibbānāya. Micchāñāṇissa
purisapuggalassa sammāñāṇaṃ hoti parinibbānāya. Micchāvimuttissa
purisapuggalassa sammāvimutti hoti parinibbānāya.
Thīnamiddhapariyuṭṭhitassa purisapuggalassa vigatathīnamiddhatā
hoti parinibbānāya. Uddhatassa purisapuggalassa anuddhaccaṃ hoti
parinibbānāya. Vicikicchissa purisapuggalassa tiṇṇavicikicchatā
hoti parinibbānāya. Kodhanassa purisapuggalassa akkodho hoti
parinibbānāya. Upanāhissa purisapuggalassa anupanāho hoti
parinibbānāya. Makkhissa purisapuggalassa amakkho hoti
parinibbānāya. Paḷāsissa purisapuggalassa apaḷāso hoti
parinibbānāya. Issukissa purisapuggalassa anissukitā hoti
parinibbānāya. Maccharissa purisapuggalassa amacchariyaṃ hoti
parinibbānāya. Saṭhassa purisapuggalassa asāṭheyyaṃ hoti
parinibbānāya. Māyāvissa purisapuggalassa amāyā hoti
parinibbānāya. Thaddhassa purisapuggalassa atthaddhiyaṃ hoti
parinibbānāya. Atimānissa purisapuggalassa anatimāno hoti
parinibbānāya. Dubbacassa purisapuggalassa sovacassatā hoti
parinibbānāya. Pāpamittassa purisapuggalassa kalyāṇamittatā hoti
parinibbānāya. Pamattassa purisapuggalassa appamādo hoti
parinibbānāya. Assaddhassa purisapuggalassa saddhā hoti
parinibbānāya. Ahirikassa purisapuggalassa hirī hoti
parinibbānāya. Anottāpissa purisapuggalassa ottappaṃ hoti
parinibbānāya. Appassutassa purisapuggalassa bāhusaccaṃ hoti
parinibbānāya. Kusītassa purisapuggalassa vīriyārambho hoti
parinibbānāya. Muṭṭhassatissa purisapuggalassa upaṭṭhitassatitā
hoti parinibbānāya. Duppaññassa purisapuggalassa paññāsampadā
hoti parinibbānāya.
|
(3-43) Đối với con người không
phạm hạnh, sống phạm hạnh...; đối với con người nói láo, từ bỏ
nói láo...; đối với con người nói hai lưỡi, từ bỏ nói hai
lưỡi...; đối với con người ác khẩu, từ bỏ nói ác khẩu...; đối
với con người nói phù phiếm, từ bỏ nói phù phiếm...; đối với con
người có tham dục, không tham dục...; đối với con người có sân
tâm, không sân tâm...; đối với con người có tà kiến, chánh
kiến...; đối với con người có tà tư duy, chánh tư duy...; đối
với con người có tà ngữ, chánh ngữ...; đối với con người có tà
nghiệp, chánh nghiệp...; đối với con người có tà mạng, chánh
mạng...; đối với con người có tà tinh tấn, chánh tinh tấn...;
đối với con người có tà niệm, chánh niệm...; đối với con người
có tà định, chánh định...; đối với con người có tà trí, chánh
trí...; đối với con người có tà giải thoát, chánh giải thoát...;
đối với con người bị hôn trầm thụy miên chi phối, không bị hôn
trầm thụy miên chi phối...; đối với con người trạo hối, không
trạo hối...; đối với con người nghi hoặc, không nghi hoặc...;
đối với con người phẫn nộ, không phẫn nộ...; đối với con người
oán hận, không oán hận...; đối với con người hư ngụy, không hư
ngụy...; đối với con người năo hại, không năo hại...; đối với
con người tật đố, không tật đố...; đối với con người xan tham,
không xan tham...; đối với con người man trá, không man trá...;
đối với con người khi cuống, không khi cuống...; đối với con
người ngoan cố, không ngoan cố....; đối với con người cấp tháo,
không cấp tháo ...; đối với con người khó nói, dễ nói...; đối
với con người ác hữu, thiện hữu...; đối với con người phóng dật,
không phóng dật...; đối với con người bất tín, tín tâm...; đối
với con người không xấu hổ, có xấu hổ...; đối với con người
không sợ hăi, có sợ hăi...; đối với con người nghe ít, nghe
nhiều...; đối với con người biếng nhác, siêng năng...; đối với
con người thất niệm, an trú niệm...; đối với con người liệt tuệ,
thành tựu trí tuệ... |
|
Sandiṭṭhiparāmāsi
ādhānaggāhi duppaṭinissaggissa purisapuggalassa
asandiṭṭhiparāmāsi anādhānaggāhi suppaṭinissaggitā hoti
parinibbānāya.
|
(44) Đối với con người nhiễm thế
tục, cố chấp tư kiến, tánh khó hành xả, không nhiễm thế tục,
không cố chấp tư kiến, tánh dễ hành xả, đưa đến hoàn toàn giải
thoát. |
|
88. Iti kho
Cunda desito mayā sallekhapariyāyo, desito cittuppādapariyāyo,
desito parikkamanapariyāyo, desito uparibhāgapariyāyo, desito
parinibbānapariyāyo. |
(Kết luận)
Này Cunda, như vậy Ta đă giảng
pháp môn đoạn giảm, đă giảng pháp môn khởi tâm, đă giảng pháp
môn đối trị, đă giảng pháp môn hướng thượng, đă giảng pháp môn
giải thoát hoàn toàn.
|
|
Yaṃ kho Cunda
satthārā karaṇīyaṃ sāvakānaṃ hitesinā anukampakena anukampaṃ
upādāya, kataṃ vo taṃ mayā. Etāni Cunda rukkhamūlāni, etāni
suññāgārāni. Jhāyatha Cunda mā pamādattha, mā
pacchāvippaṭisārino ahuvattha. Ayaṃ kho amhākaṃ anusāsanīti. |
Này Cunda, những ǵ bậc Đạo Sư
phải làm, v́ hạnh phúc, v́ ḷng thương tưởng đệ tử, những việc
ấy Ta đă làm, v́ ḷng thương tưởng cho các Người. Này Cunda, đây
là những gốc cây, đây là những nhà không tịnh. Này Cunda, hăy
Thiền định, chớ có phóng dật, chớ có hối tiếc về sau. Đó là lời
giáo huấn của Ta cho các Người.
|
|
Idamavoca
Bhagavā. Attamano āyasmā Mahācundo Bhagavato bhāsitaṃ
abhinandīti.
Catuttālīsapadā vuttā, sandhayo pañca
desitā.
Sallekho nāma suttanto, gambhīro
sāgarūpamoti.
|
Thế Tôn thuyết giảng như vậy. Tôn
giả Maha Cunda hoan hỷ, tín thọ lời dạy của Thế Tôn.
|
|
Sallekhasuttaṃ niṭṭhitaṃ aṭṭhamaṃ. |
|
|
|
|
|
<Kinh số 007> |
<Kinh
số 009> |