|
007. VATTHŪPAMASUTTAṂ
|
|
007. VATTHŪPAMASUTTAṂ
-
Tạng Miến Điện by Ven. Khánh Hỷ |
007. KINH VÍ DỤ TẤM VẢI -
HT. Thích Minh Châu, Nguồn: Budsas 7.07 |
|
70. Evaṃ me
sutaṃ–ekaṃ samayaṃ Bhagavā Sāvatthiyaṃ viharati Jetavane
Anāthapiṇdikassa ārāme. Tatra kho Bhagavā bhikkhū āmantesi
“Bhikkhavo”ti. “Bhadante”ti te bhikkhū Bhagavato paccassosuṃ.
Bhagavā etadavoca–
|
Như vầy tôi nghe. Một thời Thế
Tôn ở Savatthi (Xá-vệ), tại Jetavana (Kỳ-đà Lâm), vườn ông
Anathapindika (Cấp Cô Độc). Lúc bấy giờ Thế Tôn gọi các Tỷ-kheo:
"Này các Tỷ-kheo". --"Bạch Thế Tôn", các vị Tỷ-kheo ấy vâng đáp
Thế Tôn. Thế Tôn nói như sau: |
|
Seyyathāpi
bhikkhave vatthaṃ saṃkiliṭṭhaṃ malaggahitaṃ, tamenaṃ rajako
yasmiṃ yasmiṃ raṅgajāte upasaṃhareyya, yadi nīlakāya yadi
pītakāya yadi lohitakāya yadi mañjiṭṭhakāy (Mañjeṭṭhakāya
- Sī, I, mañjeṭṭhikāya - Syā),
durattavaṇṇamevassa, aparisuddhavaṇṇamevassa. Taṃ kissa hetu,
aparisuddhattā bhikkhave vatthassa. Evameva kho bhikkhave citte
saṃkiliṭṭhe duggati pāṭikaṅkhā. Seyyathāpi bhikkhave vatthaṃ
parisuddhaṃ pariyodātaṃ, tamenaṃ rajako yasmiṃ yasmiṃ raṅgajāte
upasaṃhareyya yadi nīlakāya yadi pītakāya yadi lohitakāya yadi
mañjiṭṭhakāya, surattavaṇṇamevassa, parisuddhavaṇṇamevassa. Taṃ
kissa hetu, parisuddhattā bhikkhave vatthassa. Evameva kho
bhikkhave citte asaṃkiliṭṭhe sugati pāṭikaṅkhā. |
-- Này các Tỷ-kheo, như một tấm
vải cấu uế, nhiễm bụi, một người thợ nhuộm nhúng tấm vải ấy vào
thuốc nhuộm này hay thuốc nhuộm khác - hoặc xanh, hoặc vàng,
hoặc đỏ, hoặc tía - vải ấy sẽ được màu nhuộm không tốt đẹp, sẽ
được màu nhuộm không sạch sẽ. V́ sao vậy? Này các Tỷ-kheo, v́
tấm vải không được trong sạch. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, cơi ác
chờ đợi một tâm cấu uế. Này các Tỷ-kheo, như một tấm vải thanh
tịnh, trong sạch, một người thợ nhuộm nhúng tấm vải ấy vào thuốc
nhuộm này hay thuốc nhuộm khác - hoặc xanh, hoặc vàng, hoặc đỏ,
hoặc tía, vải ấy sẽ được màu nhuộm tốt đẹp, sẽ được màu nhuộm
sạch sẽ. V́ sao vậy? Này các Tỷ-kheo, v́ tấm vải được trong
sạch. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, cơi thiện chờ đợi một tâm không
cấu uế.
|
|
71. Katame ca
bhikkhave cittassa upakkilesā. Abhijjhāvisamalobho cittassa
upakkileso, byāpādo cittassa upakkileso, kodho cittassa
upakkileso, upanāho cittassa upakkileso, makkho cittassa
upakkileso, paḷāso cittassa upakkileso, issā cittassa
upakkileso, macchariyaṃ cittassa upakkileso, māyā cittassa
upakkileso, sāṭheyyaṃ cittassa upakkileso, thambho cittassa
upakkileso, sārambho cittassa upakkileso, māno cittassa
upakkileso, atimāno cittassa upakkileso, mado cittassa
upakkileso, pamādo cittassa upakkileso.
|
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là
những cấu uế của tâm? Tham dục, tà tham là cấu uế của tâm, sân
là cấu uế của tâm, phẫn là cấu uế của tâm, hận là cấu uế của
tâm, hư ngụy, năo hại, tật đố, xan tham, man trá, khi cuống,
ngoan cố, cấp tháo, quá mạn, kiêu, phóng dật là cấu uế của tâm.
|
|
72. Sa kho so
bhikkhave bhikkhu abhijjhāvisamalobho cittassa upakkilesoti iti
viditvā abhijjhāvisamalobhaṃ cittassa upakkilesaṃ pajahati.
Byāpādo cittassa upakkilesoti iti viditvā byāpādaṃ cittassa
upakkilesaṃ pajahati. Kodho cittassa upakkilesoti iti viditvā
kodhaṃ cittassa upakkilesaṃ pajahati. Upanāho cittassa
upakkilesoti iti viditvā upanāhaṃ cittassa upakkilesaṃ pajahati.
Makkho cittassa upakkilesoti iti viditvā makkhaṃ cittassa
upakkilesaṃ pajahati. Paḷāso cittassa upakkilesoti iti viditvā
paḷāsaṃ cittassa upakkilesaṃ pajahati. Issā cittassa
upakkilesoti iti viditvā issaṃ cittassa upakkilesaṃ pajahati.
Macchariyaṃ cittassa upakkilesoti iti viditvā macchariyaṃ
cittassa upakkilesaṃ pajahati. Māyā cittassa upakkilesoti iti
viditvā māyaṃ cittassa upakkilesaṃ pajahati. Sāṭheyyaṃ cittassa
upakkilesoti iti viditvā sāṭheyyaṃ cittassa upakkilesaṃ
pajahati. Thambho cittassa upakkilesoti iti viditvā thambhaṃ
cittassa upakkilesaṃ pajahati. Sārambho cittassa upakkilesoti
iti viditvā sārambhaṃ cittassa upakkilesaṃ pajahati. Māno
cittassa upakkilesoti iti viditvā mānaṃ cittassa upakkilesaṃ
pajahati. Atimāno cittassa upakkilesoti iti viditvā atimānaṃ
cittassa upakkilesaṃ pajahati. Mado cittassa upakkilesoti iti
viditvā madaṃ cittassa upakkilesaṃ pajahati. Pamādo cittassa
upakkilesoti iti viditvā pamādaṃ cittassa upakkilesaṃ pajahati.
|
Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo nào nghĩ
rằng: "Tham dục, tà tham là cấu uế của tâm" và sau khi biết vậy,
vị ấy đoạn trừ tham dục, tà tham cấu uế của tâm; nghĩ rằng: "Sân
là cấu uế của tâm", và sau khi biết vậy, vị ấy đoạn trừ sân, cấu
uế của tâm; phẫn... hận... hư ngụy... năo hại, tật đố, xan tham,
man trá, khi cuống... ngoan cố... cấp tháo... mạn... quá mạn...
kiêu; nghĩ rằng: "Phóng dật là cấu uế của tâm" th́ sau khi biết
vậy, vị ấy đoạn trừ phóng dật, cấu uế của tâm. |
|
73. Yato kho
(Yato ca kho - Sī, Syā)
bhikkhave bhikkhuno abhijjhāvisamalobho cittassa upakkilesoti
iti viditvā abhijjhāvisamalobho cittassa upakkileso pahīno hoti.
Byāpādo cittassa upakkilesoti iti viditvā byāpādo cittassa
upakkileso pahīno hoti. Kodho cittassa upakkilesoti iti viditvā
kodho cittassa upakkileso pahīno hoti. Upanāho cittassa
upakkilesoti iti viditvā upanāho cittassa upakkileso pahīno
hoti. Makkho cittassa upakkilesoti iti viditvā makkho cittassa
upakkileso pahīno hoti. Paḷāso cittassa upakkilesoti iti viditvā
paḷāso cittassa upakkileso pahīno hoti. Issā cittassa
upakkilesoti iti viditvā issā cittassa upakkileso pahīno hoti.
Macchariyaṃ cittassa upakkilesoti iti viditvā macchariyaṃ
cittassa upakkileso pahīno hoti. Māyā cittassa upakkilesoti iti
viditvā māyā cittassa upakkileso pahīno hoti. Sāṭheyyaṃ cittassa
upakkilesoti iti viditvā sāṭheyyaṃ cittassa upakkileso pahīno
hoti. Thambho cittassa upakkilesoti iti viditvā thambho cittassa
upakkileso pahīno hoti. Sārambho cittassa upakkilesoti iti
viditvā sārambho cittassa upakkileso pahīno hoti. Māno cittassa
upakkilesoti iti viditvā māno cittassa upakkileso pahīno hoti.
Atimāno cittassa upakkilesoti iti viditvā atimāno cittassa
upakkileso pahīno hoti. Mado cittassa upakkilesoti iti viditvā
mado cittassa upakkileso pahīno hoti. Pamādo cittassa
upakkilesoti iti viditvā pamādo cittassa upakkileso pahīno hoti.
|
Này các Tỷ-kheo, khi nào Tỷ-kheo
biết được: "Tham dục, tà tham là cấu uế của tâm", tham dục, tà
tham cấu uế của tâm được diệt trừ, ... sân... phẫn... hận... hư
ngụy... năo hại... tật đố... xan tham... man trá... khi cuống...
ngoan cố... cấp tháo... mạn... quá mạn... kiêu; khi nào Tỷ-kheo
biết được: "Phóng dật là cấu uế của tâm", phóng dật, cấu uế của
tâm được diệt trừ, |
|
74. So Buddhe
aveccappasādena samannāgato hoti “Itipi so Bhagavā Arahaṃ
Sammāsambuddho Vijjācaraṇasampanno Sugato Lokavidū Anuttaro
purisadammasārathi Satthā devamanussānaṃ Buddho Bhagavā”ti.
|
Tỷ-kheo ấy thành tựu ḷng tin
tuyệt đối đối với Phật: Ngài là bậc Thế Tôn, A-la-hán, Chánh
Đẳng Giác, Minh Hạnh Túc, Thiện Thệ, Thế Gian Giải, Điều Ngự
Trượng Phu, Vô Thượng Sĩ, Thiên Nhân Sư, Phật, Thế Tôn.
|
|
Dhamme
aveccappasādena samannāgato hoti “Svākkhāto Bhagavatā Dhammo
sandiṭṭhiko akāliko ehipassiko opaneyyiko paccattaṃ veditabbo
viññūhī”ti. |
Vị ấy thành tựu ḷng tin tuyệt
đối đối với Pháp: Pháp được Thế Tôn khéo thuyết giảng, thiết
thực hiện tại, không có thời gian, đến để mà thấy, có khả năng
hướng thượng, được người có trí chứng hiểu.
|
|
Saṃghe
aveccappasādena samannāgato hoti “Suppaṭipanno Bhagavato
Sāvakasaṃgho, ujuppaṭipanno Bhagavato Sāvakasaṃgho,
ñāyappaṭipanno Bhagavato Sāvakasaṃgho, sāmīcippaṭipanno
Bhagavato Sāvakasaṃgho, yadidaṃ cattāri purisayugāni aṭṭha
purisapuggalā, esa Bhagavato Sāvakasaṃgho āhuneyyo pāhuneyyo
dakkhiṇeyyo añjalikaraṇīyo anuttaraṃ puññakkhettaṃ lokassā”ti. |
Vị ấy thành tựu ḷng tin tuyệt
đối đối với chúng Tăng: Diệu hạnh là chúng Tăng, đệ tử Thế Tôn;
Trực hạnh là chúng Tăng, đệ tử Thế Tôn; Như lư hạnh là chúng
Tăng, đệ tử Thế Tôn; Chánh hạnh là chúng Tăng, đệ tử Thế Tôn.
Tức là bốn đôi tám vị. Chúng Tăng, đệ tử Thế Tôn, đáng được cung
kính, đáng được tôn trọng, đáng được cúng dường, đáng được chắp
tay, là phước điền vô thượng ở đời.
|
|
75. Yathodhi
(Yatodhi - Aṭṭhakathāyaṃ pāṭhantaraṃ)
kho panassa cattaṃ hoti vantaṃ muttaṃ pahīnaṃ paṭinissaṭṭhaṃ. So
“Buddhe aveccappasādena samannāgatomhī”ti labhati atthavedaṃ,
labhati dhammavedaṃ, labhati dhammūpasaṃhitaṃ pāmojjaṃ,
pamuditassa pīti jāyati, pītimanassa kāyo passambhati,
passaddhakāyo sukhaṃ vedeti, sukhino cittaṃ samādhiyati.
|
Đến giai đoạn này, đối với vị ấy
có sự từ bỏ, có sự diệt trừ, có sự giải thoát, có sự đoạn trừ,
có sự xả ly. Vị ấy tự nghĩ: "Ta thành tựu ḷng tin tuyệt đối đối
với Thế Tôn", và chứng được nghĩa tín thọ, chứng được pháp tín
thọ, chứng được hân hoan liên hệ đến pháp; từ hân hoan, hỷ sanh;
từ hỷ, thân được khinh an; thân khinh an, cảm giác được lạc thọ;
với lạc thọ, tâm được Thiền định.
|
|
“Dhamme. Pa .
|
Vị ấy tự nghĩ: "Ta thành tựu ḷng
tin tuyệt đối đối với Pháp", và chứng được nghĩa tín thọ, chứng
được pháp tín thọ, chứng được hân hoan liên hệ đến pháp; từ hân
hoan, hỷ sanh; từ hỷ, thân được khinh an; thân khinh an, cảm
giác được lạc thọ; với lạc thọ, tâm được Thiền định.
|
|
Saṃghe
aveccappasādena samannāgatomhī”ti labhati atthavedaṃ, labhati
dhammavedaṃ, labhati dhammūpasaṃhitaṃ pāmojjaṃ, pamuditassa pīti
jāyati, pītimanassa kāyo passambhati, passaddhakāyo sukhaṃ
vedeti, sukhino cittaṃ samādhiyati. |
Vị ấy tự nghĩ: "Ta thành tựu ḷng
tin tuyệt đối đối với Tăng", và chứng được nghĩa tín thọ, chứng
được pháp tín thọ, chứng được hân hoan liên hệ đến pháp; từ hân
hoan hỷ sanh; từ hỷ, thân được khinh an, thân khinh an, cảm giác
được lạc thọ; với lạc thọ, tâm được Thiền định.
|
|
“Yathodhi kho
pana me cattaṃ vantaṃ muttaṃ pahīnaṃ paṭinissaṭṭhan”ti labhati
atthavedaṃ, labhati dhammavedaṃ, labhati dhammūpasaṃhitaṃ
pāmojjaṃ, pamuditassa pīti jāyati, pītimanassa kāyo passambhati,
passaddhakāyo sukhaṃ vedeti, sukhino cittaṃ samādhiyati. |
Vị ấy tự nghĩ: "Đến giai đoạn
này, đối với Ta, có sự từ bỏ, có sự diệt trừ, có sự giải thoát,
có sự đoạn trừ, có sự xả ly", và chứng được nghĩa tín thọ, chứng
được pháp tín thọ, chứng được hân hoan liên hệ đến pháp; từ hân
hoan, hỷ sanh; từ hỷ, thân khinh an; thân khinh an, cảm giác
được lạc thọ; với lạc thọ, tâm được Thiền định.
|
|
76. Sa kho so
bhikkhave bhikkhu evaṃsīlo evaṃdhammo evaṃpañño sālīnaṃ cepi
piṇdapātaṃ bhuñjati vicitakāḷakaṃ anekasūpaṃ anekabyañjanaṃ,
nevassa taṃ hoti antarāyāya. Seyyathāpi bhikkhave vatthaṃ
saṃkiliṭṭhaṃ malaggahitaṃ acchodakaṃ āgamma parisuddhaṃ hoti
pariyodātaṃ. Ukkāmukhaṃ vā panāgamma jātarūpaṃ parisuddhaṃ hoti
pariyodātaṃ. Evameva kho bhikkhave bhikkhu evaṃsīlo evaṃdhammo
evaṃpañño sālīnaṃ cepi piṇdapātaṃ bhuñjati vicitakāḷakaṃ
anekasūpaṃ anekabyañjanaṃ, nevassa taṃ hoti antarāyāya. |
Này các Tỷ-kheo, vị Tỷ-kheo, giới
như vậy, pháp như vậy, tuệ như vậy, - nếu có ăn đồ khất thực với
gạo thơm, hạt đen được vất đi, với các món canh, với các món ăn
khác cũng không v́ vậy trở thành một chướng ngại cho vị ấy. Này
các Tỷ-kheo, như một tấm vải cấu uế, nhiễm bụi, nếu bỏ trong
nước sạch, trở thành thanh tịnh sạch sẽ, như bỏ vào ḷ lửa trở
thành thanh tịnh sạch sẽ. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, một
Tỷ-kheo, giới như vậy, pháp như vậy, tuệ như vậy, - nếu có ăn đồ
khất thực với gạo thơm, hạt đen được vất đi, với các món canh,
với các món ăn khác, cũng không v́ vậy trở thành một chướng ngại
cho vị ấy.
|
|
77. So
mettāsahagatena cetasā ekaṃ disaṃ pharitvā viharati. Tathā
dutiyaṃ. Tathā tatiyaṃ. Tathā catutthaṃ (Catutthiṃ
- Sī, I). Iti uddhamadho tiriyaṃ sabbadhi sabbattatāya
sabbāvantaṃ lokaṃ mettāsahagatena cetasā vipulena mahaggatena
appamāṇena averena abyāpajjena pharitvā viharati. |
Vị ấy an trú, biến măn một phương
với tâm câu hữu với từ, cũng vậy phương thứ hai, cũng vậy phương
thứ ba, cũng vậy phương thứ tư. Như vậy, cùng khắp thế giới,
trên dưới bề ngang, hết thảy phương xứ, cùng khắp vô biên giới,
vị ấy an trú biến măn với tâm câu hữu với từ, quảng đại, vô
biên, không hận, không sân.
|
|
Karuṇāsahagatena cetasā. Pa . Muditāsahagatena cetasā. Pa .
Upekkhāsahagatena cetasā ekaṃ disaṃ pharitvā viharati. Tathā
dutiyaṃ. Tathā tatiyaṃ. Tathā catutthaṃ. Iti uddhamadho tiriyaṃ
sabbadhi sabbattatāya sabbāvantaṃ lokaṃ upekkhāsahagatena cetasā
vipulena mahaggatena appamāṇena averena abyāpajjena pharitvā
viharati. |
Vị ấy an trú, biến măn một phương
với tâm câu hữu với bi... (như trên)... với tâm câu hữu với
hỷ... (như trên)... biến măn một phương với tâm câu hữu với xả,
cũng vậy phương thứ hai, cũng vậy phương thứ ba, cũng vậy phương
thứ tư. Như vậy, cùng khắp thế giới, trên dưới bề ngang, hết
thảy phương xứ, cùng khắp vô biên giới, vị ấy an trú biến măn
với tâm câu hữu với xả, quảng đại vô biên, không hận, không sân.
|
|
78. So “Atthi
idaṃ, atthi hīnaṃ, atthi paṇītaṃ, atthi imassa saññāgatassa
uttari nissaraṇan”ti pajānāti.
|
Vị ấy biết: "Có cái này, có cái
hạ liệt, có cái cao thượng, có sự giải thoát vượt qua các
tưởng". |
|
Tassa evaṃ
jānato evaṃ passato kāmāsavāpi cittaṃ vimuccati, bhavāsavāpi
cittaṃ vimuccati, avijjāsavāpi cittaṃ vimuccati. Vimuttasmiṃ
“Vimuttam"iti ñāṇaṃ hoti, “Khīṇā jāti, vusitaṃ brahmacariyaṃ,
kataṃ karaṇīyaṃ, nāparaṃ itthattāyā”ti pajānāti. Ayaṃ vuccati
bhikkhave bhikkhu sināto antarena sinānenāti. |
Do vị ấy biết như vậy, thấy như
vậy, tâm được giải thoát khỏi dục lậu, tâm được giải thoát khỏi
hữu lậu, tâm được giải thoát khỏi vô minh lậu. Đối với tự thân
đă giải thoát, trí khởi lên: "Ta đă giải thoát, sanh đă tận,
phạm hạnh đă thành, những việc nên làm đă làm, không c̣n trở lui
trạng thái này nữa". Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy được gọi là
Tỷ-kheo đă được tắm rửa với sự tắm rửa nội tâm.
|
|
79. Tena kho
pana samayena Sundarikabhāradvājo brāhmaṇo Bhagavato avidūre
nisinno hoti. Atha kho Sundarikabhāradvājo brāhmaṇo Bhagavantaṃ
etadavoca |
Lúc bấy giờ, Bà-la-môn Sundarika
Bharadvaja đang ngồi không xa Thế Tôn. Rồi Bà-la-môn Sundarika
Bharadvaja bạch Thế Tôn:
|
|
“Gacchati
pana bhavaṃ Gotamo Bāhukaṃ nadiṃ sināyitun”ti.
Kiṃ brāhmaṇa
Bāhukāya nadiyā, kiṃ Bāhukā nadī karissatīti.
Lokkhasammatā
(Lokhyasammatā
- Sī;
mokkhasammatā
- I)
hi bho Gotama Bāhukā nadī bahujanassa, puññasammatā hi bho
Gotama Bāhukā nadī bahujanassa. Bāhukāya pana nadiyā bahujano
pāpakammaṃ kataṃ pavāhetīti.
Atha kho
Bhagavā Sundarikabhāradvājaṃ brāhmaṇaṃ gāthāhi ajjhabhāsi.
|
-- Tôn giả Gotama có đi đến sông
Bahuka để tắm rửa không?
-- Này Bà-la-môn, sông Bahuka là
ǵ? Sông Bahuka có làm được lợi ích ǵ?
-- Tôn giả Gotama, sông Bahuka
được nhiều người xem là có khả năng giải thoát. Tôn giả Gotama,
sông Bahuka được nhiều người xem là có khả năng đem lại công
đức. Và nhiều người đă gội sạch các ác nghiệp trong sông Bahuka.
Rồi Thế Tôn nói lên những bài kệ
sau đây cho Bà-la-môn Sundarika Bharadvaja:
|
|
Bāhukaṃ
Adhikakkañca, Gayaṃ
Sundarikaṃ
mapi (Sundarikāmapi
- Sī,
Syā,
I; sundarikaṃ
mahiṃ
- Itipi).
Sarassatiṃ Payāgañca, atho Bāhumatiṃ nadiṃ.
Niccaṃpi
bālo pakkhando (Pakkhanno - Sī,
Syā, I), kaṇhakammo na sujjhati.
|
Trong sông Bàhukà
Tại Adhikakkà,
Tại cả sông Gayà
Và Sundarikà,
Tại Sarassat́
Và tại Payàna,
Tại Bàhumat́,
Kẻ ngu dầu thường tắm,
Ác nghiệp không rửa sạch.
|
|
Kiṃ
Sundarikā karissati, kiṃ Payāgā (Payāgo
- Sī, Syā, I) kiṃ Bāhukā nadī.
Veriṃ katakibbisaṃ naraṃ, na hi naṃ sodhaye
pāpakamminaṃ.
|
Sông Sundarikà
Có thể làm được ǵ?
Payàga làm ǵ?
Cả sông Bàhukà?
Không thể rửa nghiệp đen
Của kẻ ác gây tội.
|
|
Suddhassa ve sadā phaggu, suddhassuposatho sadā.
Suddhassa sucikammassa, sadā sampajjate vataṃ.
|
Đối kẻ sống thanh tịnh,
Ngày nào cũng ngày tốt,
Với kẻ sống thanh tịnh,
Ngày nào cũng ngày lành,
Các tịnh nghiệp thanh tịnh,
Luôn thành tựu thiện hạnh.
|
|
Idheva sināhi brāhmaṇa, sabbabhūtesu karohi
khemataṃ.
Sace musā na bhaṇasi, sace pāṇaṃ na hiṃsasi.
Sace adinnaṃ nādiyasi, saddahāno amaccharī.
Kiṃ kāhasi
Gayaṃ gantvā, udapānopi te Gayāti.
|
Này vị Bà-la-môn,
Chỉ nên tắm ở đây,
Khiến mọi loài chúng sanh,
Được sống trong an ổn.
Nếu không nói dối trá,
Nếu không hại chúng sanh,
Không lấy của không cho,
Có ḷng tín, không tham,
Đi Gayà làm ǵ,
Gayà một giếng nước?
|
|
80. Evaṃ
vutte Sundarikabhāradvājo brāhmaṇo Bhagavantaṃ etadavoca
|
Khi được nghe nói vậy, Bà-la-môn
Sundarika Bharadvaja bạch Thế Tôn:
|
|
“Abhikkantaṃ
bho Gotama, abhikkantaṃ bho Gotama, seyyathāpi bho Gotama
nikkujjitaṃ vā ukkujjeyya, paṭicchannaṃ vā vivareyya, mūḷhassa
vā maggaṃ ācikkheyya, andhakāre vā telapajjotaṃ dhāreyya
‘Cakkhumanto rūpāni dakkhantī’ti. Evamevaṃ bhotā Gotamane
anekapariyāyena dhammo pakāsito, esāhaṃ bhavantaṃ Gotamaṃ
saraṇaṃ gacchāmi Dhammañca Bhikkhusaṃghañca. Labheyyāhaṃ bhoto
Gotamassa santike pabbajjaṃ, labheyyaṃupasampadan”ti.
|
-- Thật vi diệu thay, Tôn giả
Gotama! Thật vi diệu thay, Tôn giả Gotama! Tôn giả Gotama, như
người dựng đứng lại những ǵ bị quăng ngă xuống, phơi bày ra
những ǵ bị che kín, chỉ đường cho kẻ bị lạc hướng, đem đèn sáng
vào trong bóng tối, để những ai có mắt có thể thấy sắc. Cũng vậy
Chánh pháp đă được Tôn giả Gotama dùng nhiều phương tiện tŕnh
bày. Nay con quy y Tôn giả Gotama, quy y Pháp và quy y Tăng.
Mong con được xuất gia với Tôn giả Gotama! Mong con được thọ đại
giới!
|
|
Alattha kho
Sundarikabhāradvājo brāhmaṇo Bhagavato santike pabbajjaṃ,
alattha upasampadaṃ. Acirūpasampanno kho panāyasmā Bhāradvājo
eko vūpakaṭṭho appamatto ātāpī pahitatto viharanto nacirasseva
yassatthāya kulaputtā sammadeva agārasmā anagāriyaṃ pabbajanti,
tadanuttaraṃ brahmacariyapariyosānaṃ diṭṭhevadhamme sayaṃ
abhiññā sacchikatvā upasampajja vihāsi, “Khīṇā jāti, vusitaṃ
brahmacariyaṃ, kataṃ karaṇīyaṃ, nāparaṃ itthattāyā”ti
abbhaññāsi. Aññataro kho panāyasmā Bhāradvājo Arahataṃ ahosīti.
|
Bà-la-môn Sundarika Bharadvaja
được xuất gia với Thế Tôn, được thọ đại giới. Trong thời gian
ngắn sau khi thọ đại giới, Tôn giả Bharadvaja sống độc cư, không
phóng dật, nhiệt tâm tinh cần và không bao lâu sau khi tự thân
chứng ngộ với thượng trí, chứng đắc và an trú ngay trong hiện
tại, vô thượng cứu cánh Phạm hạnh mà v́ mục đích này các Thiện
nam tử xuất gia, từ bỏ gia đ́nh, sống không gia đ́nh. Vị ấy đă
thắng tri: "Sanh đă tận, Phạm hạnh đă thành, những việc nên làm
đă làm, không c̣n trở lui trạng thái này nữa". Như vậy, Tôn giả
Bharadvaja trở thành một vị A-la-hán nữa.
|
|
Vatthasuttaṃ niṭṭhitaṃ sattamaṃ. |
|
|
|
|
|
<Kinh số 006> |
<Kinh số 008> |
|