|
006. ĀKAṄKHEYYASUTTAṂ
|
|
006. ĀKAṄKHEYYASUTTAṂ
-
Tạng Miến Điện by Ven. Khánh Hỷ |
006. KINH ƯỚC NGUYỆN - HT. Thích
Minh Châu, Nguồn: Budsas 7.07 |
|
64. Evaṃ me
sutaṃ–ekaṃ samayaṃ Bhagavā Sāvatthiyaṃ viharati Jetavane
Anāthapiṇdikassa ārāme. Tatra kho Bhagavā bhikkhū āmantesi
“Bhikkhavo”ti. “Bhadante”ti te bhikkhū Bhagavato paccassosuṃ.
Bhagavā etadavoca–
|
Như vầy tôi nghe. Một thời, Thế
Tôn ở Savatthi (Xá-vệ), tại Jetavana (Kỳ-đà Lâm), vườn ông
Anathapindika (Cấp Cô Độc). Ở đây, Thế Tôn gọi các Tỷ-kheo: "Này
các Tỷ-kheo". -- "Bạch Thế Tôn", những Tỷ-kheo ấy vâng đáp Thế
Tôn. Thế Tôn giảng như sau: |
|
Sampannasīlā
bhikkhave viharatha sampannapātimokkhā, pātimokkhasaṃvarasaṃvutā
viharatha ācāragocarasampannā, aṇumattesu vajjesu bhayadassāvino
samādāya sikkhatha sikkhāpadesu. |
-- Các Tỷ-kheo, hăy sống đầy đủ
giới hạnh, đầy đủ giới bổn, sống pḥng hộ với sự pḥng hộ của
giới bổn, đầy đủ uy nghi chánh hạnh, thấy sự nguy hiểm trong các
lỗi nhỏ nhặt, chơn chánh lănh thọ và học tập các học giới.
|
|
65.
Ākaṅkheyya ce bhikkhave bhikkhu “Sabrahmacārīnaṃ piyo ca assaṃ
manāpo ca garu ca bhāvanīyo cā”ti (Manāpo
garubhāvaniyo cāti - Sī), sīlesvevassa paripūrakārī,
ajjhattaṃ cetosamathamanuyutto anirākatajjhāno vipassanāya
samannāgato brūhetā suññāgārānaṃ. (1)
|
Này các Tỷ-kheo, nếu Tỷ-kheo có
ước nguyện: "Mong rằng ta được các đồng phạm hạnh thương mến,
yêu quư, cung kính và tôn trọng!", Tỷ-kheo ấy phải thành tựu
viên măn giới luật, kiên tŕ, nội tâm tịch tĩnh, không gián đoạn
Thiền định, thành tựu quán hạnh, thích sống tại các trú xứ không
tịnh. |
|
Ākaṅkheyya ce
bhikkhave bhikkhu “Lābhī assaṃ
cīvarapiṇdapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārānan”ti,
sīlesvevassa paripūrakārī, ajjhattaṃ cetosamathamanutto
anirākatajjhāno vipassanāya samannāgato brūhetā suññāgārānaṃ.
(2) |
Này các Tỷ-kheo, nếu Tỷ-kheo có
ước nguyện: "Mong rằng ta được các vật dụng như y phục, các món
ăn khất thực, sàng tọa và các dược phẩm trị bệnh!", Tỷ-kheo ấy
phải thành tựu viên măn giới luật, kiên tŕ, nội tâm tịch tĩnh,
không gián đoạn Thiền định, thành tựu quán hạnh, thích sống tại
các trú xứ không tịnh.
|
|
Ākaṅkheyya ce
bhikkhave bhikkhu “Yesāhaṃ
cīvarapiṇdapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhāraṃ
paribhuñjāmi, tesaṃ te kārā mahapphalā assu mahānisaṃsā”ti,
sīlesvevassa paripūrakārī, ajjhattaṃ cetosamathamanuyutto
anirākatajjhāno vipassanāya samannāgato brūhetā suññāgārānaṃ.
(3) |
Này các Tỷ-kheo, nếu có Tỷ-kheo
có ước nguyện: "Mong rằng ta nay hưởng thọ các vật dụng như y
phục, các món ăn khất thực, sàng tọa và các dược phẩm trị bệnh!
Mong rằng hành động của những vị tạo ra các vật dụng ấy được quả
báo lớn, được lợi ích lớn!", Tỷ-kheo ấy phải thành tựu viên măn
giới luật... (như trên)... trú xứ không tịnh. |
|
Ākaṅkheyya ce
bhikkhave bhikkhu “Ye maṃ (Ye
me - Sī, Syā)
ñātī sālohitā petā kālaṅkatā (Kālakatā
- Sī, Syā, I) pasannacittā anussaranti, tesaṃ taṃ
mahapphalaṃ assa mahānisaṃsan”ti, sīlesvevassa paripūrakārī,
ajjhattaṃ cetosamathamanuyutto anirākatajjhāno vipassanāya
samannāgato brūhetā suññāgārānaṃ. (4) |
Này các Tỷ-kheo, nếu Tỷ-kheo có
ước nguyện: "Mong rằng những bà con huyết thống với ta, khi họ
chết và mệnh chung, nghĩ (đến ta) với tâm hoan hỷ (và nhờ vậy)
được quả báo lớn, lợi ích lớn!", Tỷ-kheo ấy phải thành tựu viên
măn giới luật... (như trên)... trú xứ không tịnh.
|
|
66.
Ākaṅkheyya ce bhikkhave bhikkhu “Aratiratisaho assaṃ, na ca maṃ
arati saheyya, uppannaṃ aratiṃ abhibhuyya abhibhuyya
vihareyyan”ti, sīlesvevassa paripūrakārī. Pa . Brūhetā
suññāgārānaṃ. (5) |
Này các Tỷ-kheo, nếu Tỷ-kheo có
ước nguyện: "Mong rằng ta nhiếp phục lạc và bất lạc, chớ không
phải bất lạc nhiếp phục ta. Mong rằng ta sống luôn luôn nhiếp
phục bất lạc được khởi lên!", Tỷ-kheo ấy phải thành tựu viên măn
giới luật... (như trên)... trú xứ không tịnh.
|
|
Ākaṅkheyya ce
bhikkhave bhikkhu “Bhayabheravasaho assaṃ, na ca maṃ
bhayabheravaṃ saheyya, uppannaṃ bhayabheravaṃ abhibhuyya
abhibhuyya vihareyyan”ti, sīlesvevassa paripūrakārī. Pa .
Brūhetā suññagārānaṃ. (6) |
Này các Tỷ-kheo, nếu Tỷ-kheo có
ước nguyện: "Mong rằng ta nhiếp phục khiếp đảm và sợ hăi, chớ
không phải khiếp đảm và sợ hăi nhiếp phục ta! Mong rằng ta sống
luôn luôn nhiếp phục khiếp đảm và sợ hăi được khởi lên!",
Tỷ-kheo ấy phải thành tựu viên măn giới luật... (như trên)...
trú xứ không tịnh.
|
|
Ākaṅkheyya ce
bhikkhave bhikkhu “Catunnaṃ jhānānaṃ ābhicetasikānaṃ
diṭṭhadhammasukhavihārānaṃ nikāmalābhī assaṃ akicchalābhī
akasiralābhī”ti, sīlesvevassa paripūrakārī. Pa . Brūhetā
suññāgārānaṃ. (7) |
Này các Tỷ-kheo, nếu Tỷ-kheo có
ước nguyện: "Mong rằng, tùy theo ư muốn, không có khó khăn,
không có mệt nhọc, không có phí sức, ta chứng được bốn Thiền,
thuộc tăng thượng tâm, hiện tại lạc trú!", Tỷ-kheo ấy phải thành
tựu viên măn giới luật... (như trên)... trú xứ không tịnh.
|
|
Ākaṅkheyya ce
bhikkhave bhikkhu “Ye te santā vimokkhā atikkamma rūpe āruppā,
te kāyena phusitvā vihareyyan”ti, sīlesvevassa paripūrakārī. Pa
. Brūhetā suññāgārānaṃ. (8) |
Này các Tỷ-kheo, nếu Tỷ-kheo có
ước nguyện: "Có những giải thoát tịch tĩnh, siêu thoát Sắc giới,
thuộc Vô sắc giới. Mong rằng ta có thể cảm xúc với thân và sống
an trú trong cảnh giới ấy!", Tỷ-kheo ấy phải thành tựu viên măn
giới luật... (như trên)... trú xứ không tịnh.
|
|
67.
Ākaṅkheyya ce bhikkhave bhikkhu "tiṇṇaṃ saṃyojanānaṃ parikkhayā
sotāpanno assaṃ avinipātadhammo niyato sambodhiparāyaṇo”ti.
Sīlesvevassa paripūrakārī. Pa . Brūhetā suññāgārānaṃ. (9) |
Này các Tỷ-kheo, nếu Tỷ-kheo có
ước nguyện: "Mong rằng ta trừ diệt ba kiết sử, chứng quả Dự lưu,
không c̣n bị đọa lạc, chắc chắn hướng đến Chánh giác!", Tỷ-kheo
ấy phải thành tựu viên măn giới luật... (như trên)... trú xứ
không tịnh.
|
|
Ākaṅkheyya ce
bhikkhave bhikkhu "tiṇṇaṃ saṃyojanānaṃ parikkhayā
rāgadosamohānaṃ tanuttā sakadāgāmī assaṃ sakideva imaṃ lokaṃ
āgantvā dukkhassantaṃ kareyyan”ti, sīlesvevassa paripūrakārī. Pa
. Brūhetā suññāgārānaṃ. (10) |
Này các Tỷ-kheo, nếu Tỷ-kheo có
ước nguyện: "Mong rằng trừ diệt ba kiết sử, làm cho muội lược
tham, sân, si, ta chứng được Nhứt Lai, chỉ phải trở lại đời một
lần nữa để đoạn tận khổ đau!", Tỷ-kheo ấy phải thành tựu viên
măn giới luật... (như trên)... trú xứ không tịnh.
|
|
Ākaṅkheyya ce
bhikkhave bhikkhu “Pañcannaṃ orambhāgiyānaṃ saṃyojanānaṃ
parikkhayā opapātiko assaṃ tattha parinibbāyī anāvattidhammo
tasmā lokā”ti, sīlesvevassa paripūrakārī. Pa . Brūhetā
suññāgārānaṃ. (11) |
Này các Tỷ-kheo, nếu Tỷ-kheo có
ước nguyện: "Mong rằng, trừ diệt năm hạ phần kiết sử, ta được
hóa sanh, chứng được Niết-bàn ngay tại cảnh giới ấy, không c̣n
trở lui thế giới này nữa!", Tỷ-kheo ấy phải thành tựu viên măn
giới luật... (như trên)... các trú xứ không tịnh.
|
|
68.
Ākaṅkheyya ce bhikkhave bhikkhu “Anekavihitaṃ iddhividhaṃ
paccanubhaveyyaṃ, ekopi hutvā bahudhā assaṃ, bahudhāpi hutvā eko
assaṃ, āvibhāvaṃ tirobhāvaṃ tirokuṭṭaṃ tiropākāraṃ tiropabbataṃ
asajjamāno gaccheyyaṃ seyyathāpi ākāse, pathaviyāpi
ummujjanimujjaṃ kareyyaṃ seyyathāpi udake, udakepi abhijjamāne
gaccheyyaṃ seyyathāpi pathaviyaṃ, ākāsepi pallaṅkena kameyyaṃ
seyyathāpi pakkhī sakuṇo, imepi candimasūriye evaṃmahiddhike
evaṃmahānubhāve pāṇinā parāmaseyyaṃ parimajjeyyaṃ, yāva
brahmalokāpi kāyena vasaṃ vatteyyan”ti, sīlesvevassa
paripūrakārī. Pa . Brūhetā suññāgārānaṃ. (12) |
Này các Tỷ-kheo, nếu Tỷ-kheo có
ước nguyện: "Mong rằng ta chứng được các loại thần thông! Một
thân ta hiện ra nhiều thân, nhiều thân ta hiện ra một thân; ta
hiện h́nh, biến h́nh đi ngang qua vách, qua thành, qua núi như
đi ngang hư không, ta độn thổ trồi lên ngang qua đất liền như ở
trong nước; ta đi trên nước không ch́m như trên đất liền; ta
ngồi kiết già đi trên hư không như con chim; với bàn tay, ta
chạm và rờ mặt trăng và mặt trời, những vật có đại oai lực, đại
oai thần như vậy; ta có thể, thân ta có thần thông bay cho đến
Phạm Thiên!", Tỷ-kheo ấy phải thành tựu viên măn giới luật... (như
trên)...các trú xứ không tịnh. |
|
Ākaṅkheyya ce
bhikkhave bhikkhu “Dibbāya sotadhātuyā visuddhāya
atikkantamānusikāya ubho sadde suṇeyyaṃ dibbe ca mānuse ca ye
dūre santike cā”ti, sīlesvevassa paripūrakārī. Pa . Brūhetā
suññāgārānaṃ. (13) |
Này các Tỷ-kheo, nếu Tỷ-kheo có
ước nguyện: "Mong rằng, với thiên nhĩ thanh tịnh siêu nhân, ta
có thể nghe hai loại tiếng, chư Thiên và loài Người, ở xa hay ở
gần!", Tỷ-kheo ấy phải thành tựu viên măn giới luật... (như trên)...
các trú xứ không tịnh.
|
|
Ākaṅkheyya ce
bhikkhave bhikkhu “Parasattānaṃ parapuggalānaṃ cetasā ceto
paricca pajāneyyaṃ, sarāgaṃ vā cittaṃ sarāgaṃ cittanti
pajāneyyaṃ, vītarāgaṃ vā cittaṃ vītarāgaṃ cittanti pajāneyyaṃ,
sadosaṃ vā cittaṃ sadosaṃ cittanti pajāneyyaṃ, vītadosaṃ vā
cittaṃ vītadosaṃ cittanti pajāneyyaṃ, samohaṃ vā cittaṃ samohaṃ
cittanti pajāneyyaṃ, vītamohaṃ vā cittaṃ vītamohaṃ cittanti
pajāneyyaṃ, saṃkhittaṃ vā cittaṃ saṃkhittaṃ cittanti pajāneyyaṃ,
vikkhittaṃ vā cittaṃ vikkhittaṃ cittanti pajāneyyaṃ, mahaggataṃ
vā cittaṃ mahaggataṃ cittanti pajāneyyaṃ, amahaggataṃ vā cittaṃ
amahaggataṃ cittanti pajāneyyaṃ, sa-uttaraṃ vā cittaṃ sa-uttaraṃ
cittanti pajāneyyaṃ, anuttaraṃ vā cittaṃ anuttaraṃ cittanti
pajāneyyaṃ, samāhitaṃ vā cittaṃ samāhitaṃ cittanti pajāneyyaṃ,
asamāhitaṃ vā cittaṃ asamāhitaṃ cittanti pajāneyyaṃ, vimuttaṃ vā
cittaṃ vimuttaṃ cittanti pajāneyyaṃ, avimuttaṃ vā cittaṃ
avimuttaṃ cittanti pajāneyyan”ti, sīlesvevassa paripūrakārī. Pa
. Brūhetā suññāgārānaṃ. (14)
|
Này các Tỷ-kheo, nếu Tỷ-kheo có
ước nguyện: "Mong rằng với tâm của ta, ta biết được tâm của các
chúng sanh và loài Người. Tâm có tham, ta biết tâm có tham. Tâm
không tham, ta biết tâm không tham. Tâm có sân, ta biết tâm có
sân. Tâm không sân, ta biết tâm không sân. Tâm có si, ta biết
tâm có si. Tâm không si, ta biết tâm không si. Tâm chuyên chú,
ta biết tâm chuyên chú. Tâm tán loạn, ta biết tâm tán loạn. Tâm
đại hành, ta biết tâm đại hành. Tâm không đại hành, ta biết tâm
không đại hành. Tâm chưa vô thượng, ta biết tâm chưa vô thượng.
Tâm vô thượng, ta biết tâm vô thượng. Tâm Thiền định, ta biết
tâm Thiền định. Tâm không Thiền định, ta biết tâm không Thiền
định. Tâm giải thoát, ta biết tâm giải thoát. Tâm không giải
thoát, ta biết tâm không giải thoát!" Tỷ-kheo ấy phải thành tựu
viên măn giới luật... (như trên)... các trú xứ không tịnh.
|
|
Ākaṅkheyya ce
bhikkhave bhikkhu “Anekavihitaṃ pubbenivāsaṃ anussareyyaṃ.
Seyyathidaṃ, ekampi jātiṃ dvepi jātiyo tissopi jātiyo catassopi
jātiyo pañcapi jātiyo dasapi jātiyo vīsampi jātiyo tiṃsampi
jātiyo cattālīsampi jātiyo paññāsampi jātiyo jātisatampi
jātisahassampi jātisatasahassampi anekepi saṃvaṭṭakappe anekepi
vivaṭṭakappe anekepi saṃvaṭṭavivaṭṭakappe ‘Amutrāsiṃ evaṃnāmo
evaṃgotto evaṃvaṇṇo evamāhāro evaṃsukhadukkhappaṭisaṃvedī
evamāyupariyanto. So tato cuto amutra udapādiṃ, tatrāpāsiṃ
evaṃnāmo evaṃgotto evaṃvaṇṇo evamāhāro
evaṃsukhadukkhappaṭisaṃvedī evamāyupariyanto, so tato cuto
idhūpapanno’ti, iti sākāraṃ sa-uddesaṃ anekavihitaṃ pubbenivāsaṃ
anussareyyan”ti, sīlesvevassa paripūrakārī. Pa . Brūhetā
suññāgārānaṃ. (15) |
Này các Tỷ-kheo, nếu Tỷ-kheo có
ước nguyện: "Mong rằng ta nhớ đến các đời sống quá khứ, như một
đời, hai đời, ba đời, bốn đời, năm đời, mười đời, hai mươi đời,
ba mươi đời, bốn mươi đời, năm mươi đời, một trăm đời, một ngàn
đời, một trăm ngàn đời, nhiều hoại kiếp, nhiều thành kiếp, nhiều
hoại và thành kiếp, ta nhớ rằng: "Tại chỗ kia, ta có tên như thế
này, ḍng họ như thế này, giai cấp như thế này, ăn uống như thế
này, thọ khổ lạc như thế này, thọ mạng đến mức như thế này, Sau
khi chết tại chỗ kia, ta được sanh chỗ nọ. Tại chỗ ấy, ta có tên
như thế này, ḍng họ như thế này, giai cấp như thế này, ăn uống
như thế này, thọ khổ lạc như thế này, thọ mạng đến mức như thế
này. Sau khi chết tại chỗ nọ, ta được sanh ra ở đây!", Tỷ-kheo
ấy phải thành tựu viên măn giới luật... (như trên)... các trú xứ
không tịnh. |
|
Ākaṅkheyya ce
bhikkhave bhikkhu “Dibbena cakkhunā visuddhena
atikkantamānusakena satte passeyyaṃ cavamāne upapajjamāne hīne
paṇīte suvaṇṇe dubbaṇṇe sugate duggate, yathākammūpage satte
pajāneyyaṃ, ‘Ime vata bhonto sattā kāyaduccaritena samannāgatā
vacīduccaritena samannāgatā manoduccaritena samannāgatā ariyānaṃ
upavādakā micchādiṭṭhikā micchādiṭṭhikammasamādānā, te kāyassa
bhedā paraṃ maraṇā apāyaṃ duggatiṃ vinipātaṃ Nirayaṃ upapannā.
Ime vā pana bhonto sattā kāyasucaritena samannāgatā
vacīsucaritena samannāgatā manosucaritena samannāgatā ariyānaṃ
anupavādakā sammādiṭṭhikā sammādiṭṭhikammasamādānā, te kāyassa
bhedā paraṃ maraṇā sugatiṃ saggaṃ lokaṃ upapannā’ti, iti dibbena
cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena satte passeyyaṃ cavamāne
upapajjamāne hīne paṇīte suvaṇṇe dubbaṇṇe sugate duggate,
yathākammūpage satte pajāneyyan”ti, sīlesvevassa paripūrakārī,
ajjhattaṃ cetosamathamanuyutto anirākatajjhāno vipassanāya
samannāgato brūhetā suññāgārānaṃ. (16) |
Này các Tỷ-kheo, nếu Tỷ-kheo có
ước nguyện: "Mong rằng với thiên nhăn thuần tịnh, siêu nhân, ta
thấy sự sống và sự chết của chúng sanh. Ta biết rơ rằng, chúng
sanh người hạ liệt, kẻ cao sang, người đẹp đẽ, kẻ thô xấu, người
may mắn, kẻ bất hạnh đều do hạnh nghiệp của chúng. Các Tôn giả,
chúng sanh nào làm những ác hạnh về thân, về lời và về ư, phỉ
báng các bậc Thánh, theo tà kiến, tạo các nghiệp theo tà kiến.
Những người này sau khi thân hoại mạng chung, phải sanh vào cơi
dữ, ác thú, đọa xứ, địa ngục. C̣n các Tôn giả, chúng sanh nào
làm những thiện hạnh về thân, về lời và về ư, không phỉ báng các
bậc Thánh, theo chánh kiến, tạo các nghiệp theo chánh kiến.
Những người này, sau khi thân hoại mạng chung, được sanh lên các
thiện thú, cơi Trời, trên đời này. Như vậy, ta với thiên nhăn
thuần tịnh siêu nhân, thấy sự sống chết của chúng sanh, ta biết
rơ rằng chúng sanh, người hạ liệt, kẻ cao sang, người đẹp đẽ, kẻ
thô xấu, người may mắn, kẻ bất hạnh, đều do hạnh nghiệp của họ!",
Tỷ-kheo ấy phải thành tựu viên măn giới luật, kiên tŕ, nội tâm
tịch tĩnh, không gián đoạn Thiền định, thành tựu quán hạnh,
thích sống tại các trú xứ không tịnh. |
|
69.
Ākaṅkheyya ce bhikkhave bhikkhu “Āsavānaṃ khayā anāsavaṃ
cetovimuttiṃ paññāvimuttiṃ diṭṭhevadhamme sayaṃ abhiññā
sacchikatvā upasampajja vihareyyan”ti, sīlesvevassa paripūrakārī
ajjhattaṃ cetosamathamanuyutto anirākatajjhāno vipassanāya
samannāgato brūhetā suññāgārānaṃ. (17) |
Này các Tỷ-kheo, nếu Tỷ-kheo có
ước nguyện: "Với sự diệt trừ các lậu hoặc, sau khi tự tri tự
chứng, ta chứng đạt và an trú ngay trong hiện tại, tâm giải
thoát, tuệ giải thoát không có lậu hoặc!", Tỷ-kheo ấy phải thành
tựu viên măn giới luật, kiên tŕ, nội tâm tịch tĩnh, không gián
đoạn Thiền định, thành tựu quán hạnh, thích sống tại các trú xứ
không tịnh.
|
|
“Sampannasīlā
bhikkhave viharatha sampannapātimokkhā, pātimokkhasaṃvarasaṃvutā
viharatha ācāragocarasampannā, aṇumattesu vajjesu bhayadassāvino
samādāya sikkhatha sikkhāpadesū”ti, iti yaṃ taṃ vuttaṃ, idametaṃ
paṭicca vuttanti.
|
Này các Tỷ-kheo, hăy sống đầy đủ
giới hạnh, đầy đủ giới bổn, sống pḥng hộ với sự pḥng hộ của
giới bổn, đầy đủ uy nghi chánh hạnh, thấy sự nguy hiểm trong các
lỗi nhỏ nhặt, chơn chánh lănh thọ và tu học các học giới. Như
vậy, phàm đă nói ǵ, chính duyên ở đây mà nói vậy. |
|
Idamavoca
Bhagavā. Attamanā te bhikkhū Bhagavato bhāsitaṃ abhinandunti.
|
Thế Tôn thuyết giảng như vậy, các
Tỷ-kheo ấy hoan hỷ tín thọ lời dạy của Thế Tôn. |
|
Ākaṅkheyyasuttaṃ niṭṭhitaṃ
chaṭṭhaṃ. |
|
|
|
|
|
<Kinh số 005> |
<Kinh
số 007> |
|