Trang Chính

Majjhimanikāya & Trung Bộ - tập I

Font VU-Times

 

TAM TẠNG PĀLI - VIỆT

 

MAJJHIMANIKĀYA & TRUNG BỘ tập I

(Văn bản này được thực hiện tạm thời để nghiên cứu, không phải văn bản chính thức của Công Tŕnh Ấn Tống Tam Tạng Song Ngữ Pāli - Việt)

 

Cập Nhật: Monday, June 25, 2012

 

002. SABBĀSAVASUTTAṂ 

 

002. SABBĀSAVASUTTAṂ - Tạng Miến Điện by Ven. Khánh Hỷ

002. KINH TẤT CẢ CÁC LẬU HOẶC - HT. Thích Minh Châu, Budsas 7.07

14. Evaṃ me sutaṃ–ekaṃ samayaṃ Bhagavā Sāvatthiyaṃ viharati Jetavane Anāthapiṇdikassa ārāme. Tatra kho Bhagavā bhikkhū āmantesi “Bhikkhavo”ti. “Bhadante”ti te bhikkhū Bhagavato paccassosuṃ. Bhagavā etadavoca “Sabbāsavasaṃvarapariyāyaṃ vo bhikkhave desessāmi, taṃ suṇātha sādhukaṃ manasi karotha bhāsissāmī”ti. “Evaṃ bhante”ti kho te bhikkhū Bhagavato paccassosuṃ. Bhagavā etadavoca–

 

Như vầy tôi nghe. Một thời Thế Tôn ở Savatthi (Xá-vệ), tại Jetavana (Kỳ-đà Lâm), vườn ông Anathapindika (Cấp Cô Độc). Khi ở tại chỗ ấy, Thế Tôn gọi các Tỷ-kheo: "Này các Tỷ-kheo!" --"Bạch Thế Tôn", các Tỷ-kheo ấy vâng đáp Thế Tôn. Thế Tôn nói: "Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng cho các Người pháp môn pḥng hộ tất cả lậu hoặc". Hăy nghe và khéo tác ư. Ta sẽ nói". --"Thưa vâng, bạch Thế Tôn". Thế Tôn nói như sau:

 15. Jānato ahaṃ bhikkhave passato āsavānaṃ khayaṃ vadāmi, no ajānato no apassato. Kiñca bhikkhave jānato kiñca passato āsavānaṃ khayaṃ vadāmi. Yoniso ca manasikāraṃ ayoniso ca manasikāraṃ. Ayoniso bhikkhave manasikaroto anuppannā ceva āsavā uppajjanti, uppannā ca āsavā pavaddhanti. Yoniso ca kho bhikkhave manasikaroto anuppannā ceva āsavā na uppajjanti, uppannā ca āsavā pahīyanti.

(Tóm lược)

-- Này các Tỷ-kheo, Ta giảng sự diệt tận các lậu hoặc cho người biết, cho người thấy, không phải cho người không biết, cho người không thấy. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là sự diệt tận các lậu hoặc cho người biết, cho người thấy: có như lư tác ư và không như lư tác ư. Này các Tỷ-kheo, do không như lư tác ư, các lậu hoặc chưa sanh được sanh khởi, và các lậu hoặc đă sanh được tăng trưởng. Này các Tỷ-kheo, do như lư tác ư, các lậu hoặc chưa sanh không sanh khởi, và các lậu hoặc đă sanh được trừ diệt.

 

16. Atthi bhikkhave āsavā dassanā pahātabbā, atthi āsavā saṃvarā pahātabbā, atthi āsavā paṭisevanā pahātabbā, atthi āsavā adhivāsanā pahātabbā, atthi āsavā parivajjanā pahātabbā, atthi āsavā vinodanā pahātabbā, atthi āsavā bhāvanā pahātabbā.

Này các Tỷ-kheo, có những lậu hoặc phải do tri kiến được đoạn trừ, có những lậu hoặc phải do pḥng hộ được đoạn trừ, có những lậu hoặc phải do thọ dụng được đoạn trừ, có những lậu hoặc phải do kham nhẫn được đoạn trừ, có những lậu hoặc phải do tránh né được đoạn trừ, có những lậu hoặc phải do trừ diệt được đoạn trừ, có những lậu hoặc phải do tu tập được đoạn trừ.

 

Dassanāpahātabba-āsava

(Các lậu hoặc phải do tri kiến được đoạn trừ)

17. Katame ca bhikkhave āsavā dassanā pahātabbā. Idha bhikkhave assutavā puthujjano ariyānaṃ adassāvī ariyadhammassa akovido ariyadhamme avinīto sappurisānaṃ adassāvī sappurisadhammassa akovido sappurisadhamme avinīto manasikaraṇīye dhamme nappajānāti, amanasikaraṇīye dhamme nappajānāti. So manasikaraṇīye dhamme appajānanto amanasikaraṇīye dhamme appajānanto ye dhammā na manasikaraṇīyā, te dhamme manasi karoti. Ye dhammā manasikaraṇīyā, te dhamme na manasi karoti.

Này các Tỷ-kheo, và thế nào là các lậu hoặc phải do tri kiến được đoạn trừ? Này các Tỷ-kheo, ở đây có kẻ phàm phu ít nghe, không được thấy các bậc Thánh, không thuần thục pháp các bậc Thánh, không tu tập pháp các bậc Thánh, không được thấy các bậc Chơn nhơn, không thuần thục pháp các bậc Chơn nhơn, không tu tập pháp các bậc Chơn nhơn, không tuệ tri các pháp cần phải tác ư, không tuệ tri các pháp không cần phải tác ư; vị này v́ không tuệ tri các pháp cần phải tác ư, v́ không tuệ tri các pháp không cần phải tác ư nên tác ư các pháp không cần phải tác ư và không tác ư các pháp cần phải tác ư.

 

Katame ca bhikkhave dhammā na manasikaraṇīyā, ye dhamme manasi karoti. Ya'ssa bhikkhave dhamme manasikaroto anuppanno vā kāmāsavo uppajjati, uppanno vā kāmāsavo pavaddhati. Anuppanno vā bhavāsavo uppajjati, uppanno vā bhavāsavo pavaddhati. Anuppanno vā avijjāsavo uppajjati, uppanno vā avijjāsavo pavaddhati. Ime dhammā na manasikaraṇīyā, ye dhamme manasi karoti.

Này các Tỷ-kheo, và thế nào là các pháp không cần phải tác ư mà vị ấy tác ư? Này các Tỷ-kheo, nghĩa là các pháp do vị ấy tác ư mà dục lậu chưa sanh được sanh khởi, hay dục lậu đă sanh được tăng trưởng; hay hữu lậu chưa sanh được sanh khởi, hay hữu lậu đă sanh được tăng trưởng, hay vô minh lậu chưa sanh được sanh khởi, hay vô minh lậu đă sanh được tăng trưởng. Những pháp ấy là những pháp không cần phải tác ư mà vị ấy tác ư.

 

Katame ca bhikkhave dhammā manasikaraṇīyā, ye dhamme na manasi karoti. Ya'ssa bhikkhave dhamme manasikaroto anuppanno vā kāmāsavo na uppajjati, uppanno vā kāmāsavo pahīyati. Anuppanno vā bhavāsavo na uppajjati, uppanno vā bhavāsavo pahīyati. Anuppanno vā avijjāsavo na uppajjati, uppanno vā avijjāsavo pahīyati. Ime dhammā manasikaraṇīyā, ye dhamme na manasi karoti.

Này các Tỷ-kheo, và thế nào là các pháp cần phải tác ư mà vị ấy không tác ư? Này các Tỷ-kheo, nghĩa là các pháp do vị ấy tác ư mà dục lậu chưa sanh không sanh khởi, hay dục lậu đă sanh được trừ diệt, hay hữu lậu chưa sanh không sanh khởi, hay hữu lậu đă sanh được trừ diệt, hay vô minh lậu chưa sanh không sanh khởi, hay vô minh lậu đă sanh được trừ diệt. Những pháp ấy là những pháp cần phải tác ư mà các vị ấy không tác ư.

 

Tassa amanasikaraṇīyānaṃ dhammānaṃ manasikārā manasikaraṇīyānaṃ dhammānaṃ amanasikārā anuppannā ceva āsavā uppajjanti, uppannā ca āsavā pavaddhanti.

Do vị ấy tác ư các pháp không nên tác ư, do vị ấy không tác ư các pháp cần phải tác ư, nên các lậu hoặc chưa sanh được sanh khởi, và các lậu hoặc đă sanh được tăng trưởng.

 

18. So evaṃ ayoniso manasi karoti “Ahosiṃ nu kho ahaṃ atītamaddhānaṃ, na nu kho ahosiṃ atītamaddhānaṃ, kiṃ nu kho ahosiṃ atītamaddhānaṃ, kathaṃ nu kho ahosiṃ atītamaddhānaṃ, kiṃ hutvā kiṃ ahosiṃ nu kho ahaṃ atītamaddhānaṃ. Bhavissāmi nu kho ahaṃ anāgatamaddhānaṃ, na nu kho bhavissāmi anāgatamaddhānaṃ, kiṃ nu kho bhavissāmi anāgatamaddhānaṃ, kathaṃ nu kho bhavissāmi anāgatamaddhānaṃ, kiṃ hutvā kiṃ bhavissāmi nu kho ahaṃ anāgatamaddhānan”ti. Etarahi vā paccuppannamaddhānaṃ (Paccuppannamaddhānaṃ ārabbha - Syā) ajjhattaṃ kathaṃkathī hoti “Ahaṃ nu khosmi, no nu khosmi, kiṃ nu khosmi, kathaṃ nu khosmi, ayaṃ nu kho satto kuto āgato, so kuhiṃ gāmī bhavissatī”ti.

 

Vị ấy không như lư tác ư như sau: "Ta có mặt trong thời quá khứ, hay ta không có mặt trong thời quá khứ? Ta có mặt trong thời quá khứ như thế nào? Ta có mặt trong thời quá khứ h́nh vóc như thế nào? Trước kia ta là ǵ và ta đă có mặt như thế nào trong thời quá khứ? Ta sẽ có mặt trong thời vị lai hay ta sẽ không có mặt trong thời vị lai? Ta sẽ có mặt trong thời vị lai như thế nào? Ta sẽ có mặt trong thời vị lai, h́nh vóc như thế nào? Trước kia ta là ǵ và ta sẽ có mặt như thế nào trong thời vị lai?" Hay nay vị ấy có nghi ngờ về ḿnh trong thời hiện tại: "Ta có mặt hay ta không có mặt? Ta có mặt như thế nào? Ta có mặt h́nh vóc như thế nào? Chúng sanh này từ đâu đến? Và rồi nó sẽ đi đâu?".

19. Tassa evaṃ ayoniso manasikaroto channaṃ diṭṭhīnaṃ aññatarā diṭṭhi uppajjati. “Atthi me attā”ti vā assa (Vāssa - Sī, Syā, I) saccato thetato diṭṭhi uppajjati, “Natthi me attā”ti vā assa saccato thetato diṭṭhi uppajjati, “Attanāva attānaṃ sañjānāmī”ti vā assa saccato thetato diṭṭhi uppajjati, “Attanāva anattānaṃ sañjānāmī”ti vā assa saccato thetato diṭṭhi uppajjati, “Anattanāva attānaṃ sañjānāmī”ti vā assa saccato thetato diṭṭhi uppajjati. Atha vā panassa evaṃ diṭṭhi hoti “Yo me ayaṃ attā vado vedeyyo tatra tatra kalyāṇapāpakānaṃ kammānaṃ vipākaṃ paṭisaṃvedeti, so kho pana me ayaṃ attā nicco dhuvo sassato avipariṇāmadhammo sassatisamaṃ tatheva ṭhassatī”ti. Idaṃ vuccati bhikkhave diṭṭhigataṃ diṭṭhigahanaṃ diṭṭhikantāraṃ diṭṭhivisūkaṃ diṭṭhivipphanditaṃ diṭṭhisaṃyojanaṃ. Diṭṭhisaṃyojanasaṃyutto bhikkhave assutavā puthujjano na parimuccati jātiyā jarāya maraṇena sokehi paridevehi dukkhehi domanassehi upāyāsehi, na parimuccati dukkhasmāti vadāmi.

Với người không như lư tác ư như vậy, một trong sáu tà kiến này khởi lên: "Ta có tự ngă", tà kiến này khởi lên với người ấy như thật, như chơn; "Ta không có tự ngă", tà kiến này khởi lên với người ấy như thật như chơn; "Do tự ḿnh, ta tưởng tri ta có tự ngă", tà kiến này khởi lên với người ấy như thật, như chơn; "Do tự ḿnh, ta tưởng tri ta không có tự ngă", tà kiến này khởi lên với người ấy như thật, như chơn. "Không do tự ḿnh, ta tưởng tri ta có tự ngă", tà kiến này khởi lên với người ấy như thật, như chơn; hay tà kiến này khởi lên với người ấy: "Chính tự ngă của ta nói, cảm giác, hưởng thọ quả báo các nghiệp thiện ác đă làm chỗ này, chỗ kia, chính tự ngă ấy của ta là thường trú, thường hằng, hằng tồn, không chuyển biến, và sẽ vĩnh viễn tồn tại". Này các Tỷ-kheo, như vậy gọi là tà kiến, kiến trù lâm, kiến hoang vu, kiến hư luận, kiến tranh chấp, kiến kiết phược. Này các Tỷ-kheo, trói buộc bởi kiến kiết sử, kẻ phàm phu ít nghe không được giải thoát khỏi sanh, già, chết, sầu, bi, khổ, ưu, năo. Ta nói kẻ ấy không thoát khỏi khổ đau.

 

20. Sutavā ca kho bhikkhave ariyasāvako ariyānaṃ dassāvī ariyadhammassa kovido ariyadhamme suvinīto sappurisānaṃ dassāvī sappurisadhammassa kovido sappurisadhamme suvinīto manasikaraṇīye dhamme pajānāti, amanasikaraṇīye dhamme pajānāti. So manasikaraṇīye dhamme pajānanto amanasikaraṇīye dhamme pajānanto ye dhammā na manasikaraṇīyā, te dhamme na manasi karoti. Ye dhammā manasikaraṇīyā, te dhamme manasi karoti.

Này các Tỷ-kheo, và vị Thánh đệ tử nghe nhiều, được thấy các bậc Thánh, thuần thục pháp các bậc Thánh, tu tập pháp các bậc Thánh; được thấy các bậc Chơn nhơn, thuần thục pháp các bậc Chơn nhơn, tu tập pháp các bậc Chơn nhơn, tuệ tri các pháp cần phải tác ư, tuệ tri các pháp không cần phải tác ư. Vị này, nhờ tuệ tri các pháp cần phải tác ư, nhờ tuệ tri các pháp không cần phải tác ư, nên không tác ư các pháp không cần phải tác ư và tác ư các pháp cần phải tác ư.

 

Katame ca bhikkhave dhammā na manasikaraṇīyā, ye dhamme na manasi karoti. Ya'ssa bhikkhave dhamme manasikaroto anuppanno vā kāmāsavo uppajjati, uppanno vā kāmāsavo pavaddhati. Anuppanno vā bhavāsavo uppajjati, uppanno vā bhavāsavo pavaddhati. Anuppanno vā avijjāsavo uppajjati, uppanno vā avijjāsavo pavaddhati. Ime dhammā na manasikaraṇīyā, ye dhamme na manasi karoti.

Và này các Tỷ-kheo, thế nào là các pháp không cần phải tác ư và vị này không tác ư? Này các Tỷ-kheo, những pháp nào do vị ấy tác ư mà dục lậu chưa sanh được sanh khởi, hay dục lậu đă sanh được tăng trưởng; hay hữu lậu chưa sanh... (như trên)... hay vô minh lậu chưa sanh được khởi, hay vô minh lậu đă sanh được tăng trưởng. Đó là những pháp không nên tác ư và vị ấy không tác ư.

 

Katame ca bhikkhave dhammā manasikaraṇīyā, ye dhamme manasi karoti. Ya'ssa bhikkhave dhamme manasikaroto anuppanno vā kāmāsavo na uppajjati, uppanno vā kāmāsavo pahīyati. Anuppanno vā bhavāsavo na uppajjati. Uppanno vā bhavāsavo pahīyati. Anuppanno vā avijjāsavo na uppajjati, uppanno vā avijjāsavo pahīyati. Ime dhammā manasikaraṇīyā, ye dhamme manasi karoti.

Và này các Tỷ-kheo, thế nào là các pháp cần phải tác ư và vị ấy tác ư? Này các Tỷ-kheo, những pháp nào do vị ấy tác ư mà dục lậu chưa sanh không sanh khởi, hay dục lậu đă sanh được trừ diệt, hay hữu lậu chưa sanh... (như trên)... hay vô minh lậu chưa sanh không sanh khởi, hay vô minh lậu đă sanh được trừ diệt, đó là những pháp cần phải tác ư và vị ấy tác ư.

 

Tassa amanasikaraṇīyānaṃ dhammānaṃ amanasikārā manasikaraṇīyānaṃ dhammānaṃ manasikārā anuppannā ceva āsavā na uppajjanti, uppannā ca āsavā pahīyanti.

Nhờ vị ấy không tác ư các pháp không cần phải tác ư, tác ư các pháp cần phải tác ư nên các lậu hoặc chưa sanh không sanh khởi và các lậu hoặc đă sanh được trừ diệt.

21. So “Idaṃ dukkhan”ti yoniso manasi karoti, “Ayaṃ dukkhasamudayo”ti yoniso manasi karoti, “Ayaṃ dukkhanirodho”ti yoniso manasi karoti, “Ayaṃ dukkhanirodhagāminī paṭipadā”ti yoniso manasi karoti. Tassa evaṃ yoniso manasikaroto tīṇi saṃyojanāni pahīyanti sakkāyadiṭṭhi vicikicchā sīlabbataparāmāso. Ime vuccanti bhikkhave āsavā dassanā pahātabbā.

 

Vị ấy như lư tác ư: "Đây là khổ", như lư tác ư: "Đây là khổ tập", như lư tác ư: "Đây là khổ diệt", như lư tác ư: "Đây là con đường đưa đến khổ diệt". Nhờ vị ấy tác ư như vậy, ba kiết sử được trừ diệt: thân kiến, nghi, giới cấm thủ. Này các Tỷ-kheo, các pháp ấy được gọi là các lậu hoặc phải do tri kiến được đoạn trừ.

Saṃvarāpahātabba-āsava

(Các lậu hoặc phải do pḥng hộ được đoạn trừ)

22. Katame ca bhikkhave āsavā saṃvarā pahātabbā. Idha bhikkhave bhikkhu paṭisaṅkhā yoniso cakkhundriyasaṃvarasaṃvuto viharati. Yañhissa bhikkhave cakkhundriyasaṃvaraṃ asaṃvutassa viharato uppajjeyyuṃ āsavā vighātapariḷāhā, cakkhundriyasaṃvaraṃ saṃvutassa viharato evaṃsa te āsavā vighātapariḷāhā na honti. Paṭisaṅkhā yoniso sotindriyasaṃvarasaṃvuto viharati. Pa . Ghānindriyasaṃvarasaṃvuto viharati. Pa . Jivhindriyasaṃvarasaṃvuto viharati. Pa . Kāyindriyasaṃvarasaṃvuto viharati. Pa . Manindriyasaṃvarasaṃvuto viharati. Yañhissa bhikkhave manindriyasaṃvaraṃ asaṃvutassa viharato uppajjeyyuṃ āsavā vighātapariḷāhā, manindriyasaṃvaraṃ saṃvutassa viharato evaṃsa te āsavā vighātapariḷāhā na honti.

 

Và này các Tỷ-kheo, thế nào là các lậu hoặc phải do pḥng hộ được đoạn trừ? Ở đây, có Tỷ-kheo như lư giác sát, sống pḥng hộ với sự pḥng hộ mắt. Này các Tỷ-kheo, nếu Tỷ-kheo ấy sống không pḥng hộ với sự pḥng hộ mắt, các lậu hoặc tàn hại và nhiệt năo có thể khởi lên. Nếu sống pḥng hộ với sự pḥng hộ mắt, các lậu hoặc tàn hại và nhiệt năo ấy không c̣n nữa. Vị ấy như lư giác sát, sống pḥng hộ với sự pḥng hộ lỗ tai... (như trên)... sống pḥng hộ với sự pḥng hộ lỗ mũi... (như trên)... sống pḥng hộ với sự pḥng hộ lưỡi... (như trên)... sống như lư giác sát pḥng hộ với sự pḥng hộ thân... (như trên)... sống như lư giác sát pḥng hộ với sự pḥng hộ ư.

Yañhissa bhikkhave saṃvaraṃ asaṃvutassa viharato uppajjeyyuṃ āsavā vighātapariḷāhā, saṃvaraṃ saṃvutassa viharato evaṃsa te āsavā vighātapariḷāhā na honti. Ime vuccanti bhikkhave āsavā saṃvarā pahātabbā.

Này các Tỷ-kheo, nếu Tỷ-kheo ấy sống không pḥng hộ với sự pḥng hộ ư, các lậu hoặc tàn hại và nhiệt năo ấy có thể khởi lên. Nếu sống pḥng hộ ư, các lậu hoặc tàn hại và nhiệt năo ấy không c̣n nữa. Này các Tỷ-kheo, các pháp ấy được gọi là các lậu hoặc phải do pḥng hộ được đoạn trừ.

 

Paṭisevanāpahātabba-āsava

(Các lậu hoặc phải do thọ dụng được đoạn trừ)

23. Katame ca bhikkhave āsavā paṭisevanā pahātabbā. Idha bhikkhave bhikkhu paṭisaṅkhā yoniso cīvaraṃ paṭisevati, yāvadeva sītassa paṭighātāya, uṇhassa paṭighātāya, daṃsamakasavātātapasarīsapa (Siriṃsapa - Sī, Syā, I) samphassānaṃ paṭighātāya, yāvadeva hirikopīnappaṭicchādanatthaṃ.

 

Và này các Tỷ-kheo, thế nào là các lậu hoặc phải do thọ dụng được đoạn trừ? Này các Tỷ-kheo, ở đây, Tỷ-kheo như lư giác sát, thọ dụng y phục, chỉ để ngăn ngừa lạnh, ngăn ngừa nóng, ngăn ngừa sự xúc chạm của ruồi, muỗi, gió, sức nóng mặt trời, các loài ḅ sát, chỉ với mục đích che đậy sự trần truồng.

Paṭisaṅkhā yoniso piṇdapātaṃ paṭisevati, neva davāya na madāya na maṇdanāya na vibhūsanāya, yāvadeva imassa kāyassa ṭhitiyā yāpanāya vihiṃsūparatiyā brahmacariyānuggahāya, iti purāṇañca vedanaṃ paṭihaṅkhāmi, navañca vedanaṃ na uppādessāmi, yātrā ca me bhavissati anavajjatā ca phāsuvihāro ca (Cāti - Sī).

Vị ấy như lư giác sát, thọ dụng món ăn khất thực không phải để vui đùa, không phải để đam mê, không phải để trang sức, không phải để tự làm đẹp ḿnh, mà chỉ để thân này được sống lâu và được bảo dưỡng, để thân này khỏi bị thương hại, để hỗ trợ phạm hạnh, nghĩ rằng: "Như vậy, ta diệt trừ các cảm thọ cũ và không cho khởi lên các cảm thọ mới, và ta sẽ không có lỗi lầm, sống được an ổn".

 

Paṭisaṅkhā yoniso senāsanaṃ paṭisevati, yāvadeva sītassa paṭighātāya, uṇhassa paṭighātāya, daṃsamakasavātātapasarīsapasamphassānaṃ paṭighātāya, yāvadeva utuparissayavinodanapaṭisallānārāmatthaṃ.

Vị ấy như lư giác sát, thọ dụng sàng tọa, chỉ để ngăn ngừa lạnh, ngăn ngừa nóng, ngăn ngừa sự xúc chạm của ruồi, muỗi, gió, sức nóng mặt trời, các loại ḅ sát, chỉ để giải trừ nguy hiểm của thời tiết, chỉ với mục đích sống độc cư an tịnh.

 

Paṭisaṅkhā yoniso gilānappaccayabhesajjaparikkhāraṃ paṭisevati, yāvadeva uppannānaṃ veyyābādhikānaṃ vedanānaṃ paṭighātāya abyābajjhaparamatāya (Abyāpajjhaparamatāya - Sī, Syā, I; abyāpajjaparamatāya - Ka).

 

Vị ấy như lư giác sát thọ dụng dược phẩm trị bệnh, chỉ để ngăn chận các cảm giác khổ thống đă sanh, để được ly khổ hoàn toàn.

Yañhissa bhikkhave appaṭisevato uppajjeyyuṃ āsavāvighātapariḷāhā, paṭisevato evaṃsa te āsavā vighātapariḷāhā na honti. Ime vuccanti bhikkhave āsavā paṭisevanā pahātabbā.

Này các Tỷ-kheo, nếu vị ấy không thọ dụng như vậy, các lậu hoặc tàn hại và nhiệt năo có thể khởi lên. Nếu vị ấy thọ dụng như vậy, các lậu hoặc tàn hại và nhiệt năo ấy không c̣n nữa. Này các Tỷ-kheo, các pháp ấy được gọi là các lậu hoặc phải do thọ dụng được đoạn trừ.

 

Adhivāsanāpahātabba-āsava

(Các lậu hoặc phải do kham nhẫn được đoạn trừ)

24. Katame ca bhikkhave āsavā adhivāsanā pahātabbā. Idha bhikkhave bhikkhu paṭisaṅkhā yoniso khamo hoti sītassa uṇhassa jighacchāya pipāsāya daṃsamakasavātātapasarīsapasamphassānaṃ duruttānaṃ durāgatānaṃ vacanapathānaṃ, uppannānaṃ sārīrikānaṃ vedanānaṃ dukkhānaṃ tibbānaṃ (Tippānaṃ - Sī, Syā, I) kharānaṃ kaṭukānaṃ asātānaṃ amanāpānaṃ pāṇaharānaṃ adhivāsakajātiko hoti.

Và này các Tỷ-kheo, thế nào là các lậu hoặc phải do kham nhẫn được đoạn trừ? Này các Tỷ-kheo, ở đây, có Tỷ-kheo như lư giác sát, kham nhẫn lạnh, nóng, đói, khát, sự xúc chạm của ruồi, muỗi, gió, sức nóng mặt trời, các loài ḅ sát; kham nhẫn những cách nói mạ lị phỉ báng. Vị ấy có tánh kham nhẫn các cảm thọ về thân, những cảm thọ thống khổ, khốc liệt, đau nhói, nhức nhối, không sung sướng, không thích thú, chết điếng người. Này các Tỷ-kheo, nếu vị ấy không kham nhẫn như vậy, các lậu hoặc tàn hại và nhiệt năo có thể khởi lên.

 

Yañhissa bhikkhave anadhivāsayato uppajjeyyuṃ āsavā vighātapariḷāhā, adhivāsayato evaṃsa te āsavā vighātapariḷāhā na honti. Ime vuccanti bhikkhave āsavā adhivāsanā pahātabbā.

Nếu vị ấy kham nhẫn như vậy, các lậu hoặc tàn hại và nhiệt năo ấy không c̣n nữa. Này các Tỷ-kheo, các pháp ấy được gọi là các lậu hoặc phải do kham nhẫn được đoạn trừ.

 

Parivajjanāpahātabba-āsava

(Các lậu hoặc phải do tránh né được đoạn trừ)

25. Katame ca bhikkhave āsavā parivajjanā pahātabbā. Idha bhikkhave bhikkhu paṭisaṅkhā yoniso caṇdaṃ hatthiṃ parivajjeti, caṇdaṃ assaṃ parivajjeti, caṇdaṃ goṇaṃ parivajjeti, caṇdaṃ kukkuraṃ parivajjeti, ahiṃ khāṇuṃ kaṇṭakaṭṭhānaṃ sobbhaṃ papātaṃ candanikaṃ oḷigallaṃ. Yathārūpe anāsane nisinnaṃ yathārūpe agocare carantaṃ yathārūpe pāpake mitte bhajantaṃ viññū sabrahmacārī pāpakesu ṭhānesu okappeyyuṃ, so tañca anāsanaṃ tañca agocaraṃ te ca pāpake mitte paṭisaṅkhā yoniso parivajjeti.

Và này các Tỷ-kheo, thế nào là các lậu hoặc phải do tránh né được đoạn trừ? Này các Tỷ-kheo, ở đây, Tỷ-kheo như lư giác sát tránh né voi dữ, tránh né ngựa dữ, tránh né ḅ dữ, tránh né chó dữ, rắn, khúc cây, gai góc, hố sâu, vực núi, ao nước nhớp, vũng nước. Có những chỗ ngồi không xứng đáng ngồi, những trú xứ không nên lai văng, những bạn bè ác độc mà nếu giao du th́ bị các vị đồng phạm hạnh có trí nghi ngờ, khinh thường; vị ấy như lư giác sát tránh né chỗ ngồi không xứng đáng ấy, trú xứ không nên lai văng ấy và các bạn độc ác ấy. Này các Tỷ-kheo, nếu vị ấy không tránh né như vậy, các lậu hoặc tàn hại và nhiệt năo ấy có thể khởi lên.

 

Yañhissa bhikkhave aparivajjayato uppajjeyyuṃ āsavā vighātapariḷāhā, parivajjayato evaṃsa te āsavā vighātapariḷāhā na honti. Ime vuccanti bhikkhave āsavā parivajjanā pahātabbā.

Nếu vị ấy tránh né như vậy, các lậu hoặc tàn hại và nhiệt năo ấy không c̣n nữa. Này các Tỷ-kheo, các pháp ấy được gọi là các lậu hoặc phải do tránh né được đoạn trừ.

Vinodanāpahātabba-āsava

(Các lậu hoặc phải do trừ diệt được đoạn trừ)

26. Katame ca bhikkhave āsavā vinodanā pahātabbā. Idha bhikkhave bhikkhu paṭisaṅkhā yoniso uppannaṃ kāmavitakkaṃ nādhivāseti pajahati vinodeti byantī karoti anabhāvaṃ gameti. Uppannaṃ byāpādavitakkaṃ. Pa . Uppannaṃ vihiṃsāvitakkaṃ. Pa . Uppannuppanne pāpake akusale dhamme nādhivāseti pajahati vinodeti byantī karoti anabhāvaṃ gameti.

Và này các Tỷ-kheo, thế nào là các lậu hoặc phải do trừ diệt được đoạn trừ? Này các Tỷ-kheo, ở đây, Tỷ-kheo như lư giác sát không có chấp nhận dục niệm đă khởi lên, từ bỏ, trừ diệt, diệt tận, không cho tồn tại (dục niệm ấy); không có chấp nhận sân niệm đă khởi lên, từ bỏ, trừ diệt, diệt tận, không cho tồn tại (sân niệm ấy); không có chấp nhận hại niệm đă khởi lên, từ bỏ, trừ diệt, diệt tận, không cho tồn tại (hại niệm ấy); không chấp nhận các ác bất thiện pháp luôn luôn khởi lên, từ bỏ, trừ diệt, diệt tận, không cho tồn tại (các ác bất thiện pháp ấy).

 

Yañhissa bhikkhave avinodayato uppajjeyyuṃ āsavā vighātapariḷāhā, vinodayato evaṃsa te āsavā vighātapariḷāhā na honti. Ime vuccanti bhikkhave āsavā vinodanā pahātabbā.

Này các Tỷ-kheo, nếu vị ấy không trừ diệt như vậy, các lậu hoặc tàn hại và nhiệt năo ấy có thể khởi lên. Nếu vị ấy trừ diệt như vậy, các lậu hoặc tàn hại và nhiệt năo ấy không c̣n nữa. Này các Tỷ-kheo, các pháp ấy được gọi là các lậu hoặc phải do trừ diệt được đoạn diệt.

 

Bhāvanāpahātabba-āsava

(Các lậu hoặc phải do tu tập được đoạn trừ)

27. Katame ca bhikkhave āsavā bhāvanā pahātabbā. Idha bhikkhave bhikkhu paṭisaṅkhā yoniso satisambojjhaṅgaṃ bhāveti vivekanissitaṃ virāganissitaṃ nirodhanissitaṃ vossaggapariṇāmiṃ. Paṭisaṅkhā yoniso dhammavicayasambojjhaṅgaṃ bhāveti. Pa . Vīriyasambojjhaṅgaṃ bhāveti. Pa . Pītisambojjhaṅgaṃ bhāveti. Pa . Passaddhisambojjhaṅgaṃ bhāveti. Pa . Samādhisambojjhaṅgaṃ bhāveti. Pa . Upekkhāsambojjhaṅgaṃ bhāveti vivekanissitaṃ virāganissitaṃ nirodhanissitaṃ vossaggapariṇāmiṃ.

 

Và này các Tỷ-kheo, thế nào là các lậu hoặc phải do tu tập được đoạn trừ? Này các Tỷ-kheo, ở đây, Tỷ-kheo như lư giác sát tu tập niệm giác chi, niệm giác chi này y viễn ly, y ly tham, y đoạn diệt, hướng đến từ bỏ; như lư giác sát tu tập trạch pháp giác chi... (như trên)... tu tập tinh tấn giác chi... tu tập hỷ giác chi... tu tập khinh an giác chi... tu tập định giác chi... tu tập xả giác chi; xả giác chi này y viễn ly, y ly tham, y đoạn diệt, hướng đến từ bỏ. Này các Tỷ-kheo, nếu vị ấy không tu tập như vậy, các lậu hoặc tàn hại và nhiệt năo ấy có thể khởi lên.

 

Yañhissa bhikkhave abhāvayato uppajjeyyuṃ āsavā vighātapariḷāhā, bhāvayato evaṃsa te āsavā vighātapariḷāhā na honti. Ime vuccanti bhikkhave āsavā bhāvanā pahātabbā.

 

Nếu vị ấy tu tập như vậy, các lậu hoặc tàn hại và nhiệt năo ấy không c̣n nữa. Này các Tỷ-kheo, các pháp ấy được gọi là các lậu hoặc phải do tu tập được đoạn trừ.

28. Yato kho bhikkhave bhikkhuno ye āsavā dassanā pahātabbā, te dassanā pahīnā honti. Ye āsavā saṃvarā pahātabbā, te saṃvarā pahīnā honti. Ye āsavā paṭisevanā pahātabbā, te paṭisevanā pahīnā honti. Ye āsavā adhivāsanā pahātabbā, te adhivāsanā pahīnā honti. Ye āsavā parivajjanā pahātabbā, te parivajjanā pahīnā honti. Ye āsavā vinodanā pahātabbā, te vinodanā pahīnā honti. Ye āsavā bhāvanā pahātabbā, te bhāvanā pahīnā honti. Ayaṃ vuccati bhikkhave bhikkhu sabbāsavasaṃvarasaṃvuto viharati. Acchecchi (Acchejji - Ka) taṇhaṃ, vivattayi (Vāvattayi - Sī, I) saṃyojanaṃ, sammā mānābhisamayā antamakāsi dukkhassāti.

(Kết luận)

Này các Tỷ-kheo, đối với Tỷ-kheo những lậu hoặc nào phải do tri kiến được đoạn trừ đă được tri kiến đoạn trừ, những lậu hoặc nào phải do pḥng hộ được đoạn trừ đă được pḥng hộ đoạn trừ, những lậu hoặc nào phải do thọ dụng được đoạn trừ đă được thọ dụng đoạn trừ, những lậu hoặc nào phải do kham nhẫn được đoạn trừ đă được kham nhẫn đoạn trừ, những lậu hoặc nào phải do tránh né được đoạn trừ đă được tránh né đoạn trừ, những lậu hoặc nào phải do trừ diệt được đoạn trừ đă được trừ diệt đoạn trừ, những lậu hoặc nào phải do tu tập được đoạn trừ đă được tu tập đoạn trừ; này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy được gọi là đă sống pḥng hộ với sự pḥng hộ tất cả lậu hoặc, đă đoạn diệt khát ái, đă thoát ly kiết sử, đă chánh quán kiêu mạn, đă diệt tận khổ đau.

 

Idamavoca Bhagavā. Attamanā te bhikkhū Bhagavato bhāsitaṃ abhinandunti. Thế Tôn thuyết giảng như vậy. Các Tỷ-kheo ấy hoan hỷ, tín thọ lời dạy của Thế Tôn.

Sabbāsavasuttaṃ niṭṭhitaṃ dutiyaṃ.

 
   
<Kinh số 001>

<Kinh số 003>

 
| Mục lục Trung Bộ I | Mục lục Trung Bộ II | Mục lục Trung Bộ III |

 

<Đầu Trang>