|
002. SABBĀSAVASUTTAṂ
|
|
002.
SABBĀSAVASUTTAṂ -
Tạng Miến Điện by Ven. Khánh Hỷ |
002. KINH TẤT CẢ CÁC LẬU HOẶC - HT. Thích
Minh Châu, Budsas 7.07 |
|
14. Evaṃ me sutaṃ–ekaṃ samayaṃ Bhagavā Sāvatthiyaṃ viharati
Jetavane Anāthapiṇdikassa ārāme. Tatra kho Bhagavā bhikkhū
āmantesi “Bhikkhavo”ti. “Bhadante”ti te bhikkhū Bhagavato
paccassosuṃ. Bhagavā etadavoca “Sabbāsavasaṃvarapariyāyaṃ vo
bhikkhave desessāmi, taṃ suṇātha sādhukaṃ manasi karotha
bhāsissāmī”ti. “Evaṃ bhante”ti kho te bhikkhū Bhagavato
paccassosuṃ. Bhagavā etadavoca–
|
Như vầy tôi nghe. Một thời Thế
Tôn ở Savatthi (Xá-vệ), tại Jetavana (Kỳ-đà Lâm), vườn ông
Anathapindika (Cấp Cô Độc). Khi ở tại chỗ ấy, Thế Tôn gọi các
Tỷ-kheo: "Này các Tỷ-kheo!" --"Bạch Thế Tôn", các Tỷ-kheo ấy
vâng đáp Thế Tôn. Thế Tôn nói: "Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng cho
các Người pháp môn pḥng hộ tất cả lậu hoặc". Hăy nghe và khéo
tác ư. Ta sẽ nói". --"Thưa vâng, bạch Thế Tôn". Thế Tôn nói như
sau: |
|
15.
Jānato ahaṃ bhikkhave passato āsavānaṃ khayaṃ vadāmi, no ajānato
no apassato. Kiñca bhikkhave jānato kiñca passato āsavānaṃ
khayaṃ vadāmi. Yoniso ca manasikāraṃ ayoniso ca manasikāraṃ.
Ayoniso bhikkhave manasikaroto anuppannā ceva āsavā uppajjanti,
uppannā ca āsavā pavaddhanti. Yoniso ca kho bhikkhave
manasikaroto anuppannā ceva āsavā na uppajjanti, uppannā ca
āsavā pahīyanti. |
(Tóm lược)
-- Này các Tỷ-kheo, Ta giảng sự
diệt tận các lậu hoặc cho người biết, cho người thấy, không phải
cho người không biết, cho người không thấy. Và này các Tỷ-kheo,
thế nào là sự diệt tận các lậu hoặc cho người biết, cho người
thấy: có như lư tác ư và không như lư tác ư. Này các Tỷ-kheo, do
không như lư tác ư, các lậu hoặc chưa sanh được sanh khởi, và
các lậu hoặc đă sanh được tăng trưởng. Này các Tỷ-kheo, do như
lư tác ư, các lậu hoặc chưa sanh không sanh khởi, và các lậu
hoặc đă sanh được trừ diệt.
|
|
16. Atthi
bhikkhave āsavā dassanā pahātabbā, atthi āsavā saṃvarā pahātabbā,
atthi āsavā paṭisevanā pahātabbā, atthi āsavā adhivāsanā
pahātabbā, atthi āsavā parivajjanā pahātabbā, atthi āsavā
vinodanā pahātabbā, atthi āsavā bhāvanā pahātabbā. |
Này các Tỷ-kheo, có những lậu
hoặc phải do tri kiến được đoạn trừ, có những lậu hoặc phải do
pḥng hộ được đoạn trừ, có những lậu hoặc phải do thọ dụng được
đoạn trừ, có những lậu hoặc phải do kham nhẫn được đoạn trừ, có
những lậu hoặc phải do tránh né được đoạn trừ, có những lậu hoặc
phải do trừ diệt được đoạn trừ, có những lậu hoặc phải do tu tập
được đoạn trừ.
|
|
Dassanāpahātabba-āsava |
(Các
lậu hoặc phải do tri kiến được đoạn trừ) |
|
17. Katame ca
bhikkhave āsavā dassanā pahātabbā. Idha bhikkhave assutavā
puthujjano ariyānaṃ adassāvī ariyadhammassa akovido ariyadhamme
avinīto sappurisānaṃ adassāvī sappurisadhammassa akovido
sappurisadhamme avinīto manasikaraṇīye dhamme nappajānāti,
amanasikaraṇīye dhamme nappajānāti. So manasikaraṇīye dhamme
appajānanto amanasikaraṇīye dhamme appajānanto ye dhammā na
manasikaraṇīyā, te dhamme manasi karoti. Ye dhammā
manasikaraṇīyā, te dhamme na manasi karoti. |
Này các Tỷ-kheo, và thế nào là
các lậu hoặc phải do tri kiến được đoạn trừ? Này các Tỷ-kheo, ở
đây có kẻ phàm phu ít nghe, không được thấy các bậc Thánh, không
thuần thục pháp các bậc Thánh, không tu tập pháp các bậc Thánh,
không được thấy các bậc Chơn nhơn, không thuần thục pháp các bậc
Chơn nhơn, không tu tập pháp các bậc Chơn nhơn, không tuệ tri
các pháp cần phải tác ư, không tuệ tri các pháp không cần phải
tác ư; vị này v́ không tuệ tri các pháp cần phải tác ư, v́ không
tuệ tri các pháp không cần phải tác ư nên tác ư các pháp không
cần phải tác ư và không tác ư các pháp cần phải tác ư.
|
|
Katame ca
bhikkhave dhammā na manasikaraṇīyā, ye dhamme manasi karoti.
Ya'ssa bhikkhave dhamme manasikaroto anuppanno vā kāmāsavo
uppajjati, uppanno vā kāmāsavo pavaddhati. Anuppanno vā
bhavāsavo uppajjati, uppanno vā bhavāsavo pavaddhati. Anuppanno
vā avijjāsavo uppajjati, uppanno vā avijjāsavo pavaddhati. Ime
dhammā na manasikaraṇīyā, ye dhamme manasi karoti. |
Này các Tỷ-kheo, và thế nào là
các pháp không cần phải tác ư mà vị ấy tác ư? Này các Tỷ-kheo,
nghĩa là các pháp do vị ấy tác ư mà dục lậu chưa sanh được sanh
khởi, hay dục lậu đă sanh được tăng trưởng; hay hữu lậu chưa
sanh được sanh khởi, hay hữu lậu đă sanh được tăng trưởng, hay
vô minh lậu chưa sanh được sanh khởi, hay vô minh lậu đă sanh
được tăng trưởng. Những pháp ấy là những pháp không cần phải tác
ư mà vị ấy tác ư.
|
|
Katame ca
bhikkhave dhammā manasikaraṇīyā, ye dhamme na manasi karoti.
Ya'ssa bhikkhave dhamme manasikaroto anuppanno vā kāmāsavo na
uppajjati, uppanno vā kāmāsavo pahīyati. Anuppanno vā bhavāsavo
na uppajjati, uppanno vā bhavāsavo pahīyati. Anuppanno vā
avijjāsavo na uppajjati, uppanno vā avijjāsavo pahīyati. Ime
dhammā manasikaraṇīyā, ye dhamme na manasi karoti.
|
Này các Tỷ-kheo, và thế nào là
các pháp cần phải tác ư mà vị ấy không tác ư? Này các Tỷ-kheo,
nghĩa là các pháp do vị ấy tác ư mà dục lậu chưa sanh không sanh
khởi, hay dục lậu đă sanh được trừ diệt, hay hữu lậu chưa sanh
không sanh khởi, hay hữu lậu đă sanh được trừ diệt, hay vô minh
lậu chưa sanh không sanh khởi, hay vô minh lậu đă sanh được trừ
diệt. Những pháp ấy là những pháp cần phải tác ư mà các vị ấy
không tác ư.
|
|
Tassa
amanasikaraṇīyānaṃ dhammānaṃ manasikārā manasikaraṇīyānaṃ
dhammānaṃ amanasikārā anuppannā ceva āsavā uppajjanti, uppannā
ca āsavā pavaddhanti. |
Do vị ấy tác ư các pháp không nên
tác ư, do vị ấy không tác ư các pháp cần phải tác ư, nên các lậu
hoặc chưa sanh được sanh khởi, và các lậu hoặc đă sanh được tăng
trưởng.
|
|
18. So evaṃ
ayoniso manasi karoti “Ahosiṃ nu kho ahaṃ atītamaddhānaṃ, na nu
kho ahosiṃ atītamaddhānaṃ, kiṃ nu kho ahosiṃ atītamaddhānaṃ,
kathaṃ nu kho ahosiṃ atītamaddhānaṃ, kiṃ hutvā kiṃ ahosiṃ nu kho
ahaṃ atītamaddhānaṃ. Bhavissāmi nu kho ahaṃ anāgatamaddhānaṃ, na
nu kho bhavissāmi anāgatamaddhānaṃ, kiṃ nu kho bhavissāmi
anāgatamaddhānaṃ, kathaṃ nu kho bhavissāmi anāgatamaddhānaṃ, kiṃ
hutvā kiṃ bhavissāmi nu kho ahaṃ anāgatamaddhānan”ti. Etarahi vā
paccuppannamaddhānaṃ
(Paccuppannamaddhānaṃ
ārabbha - Syā) ajjhattaṃ
kathaṃkathī hoti “Ahaṃ nu khosmi, no nu khosmi, kiṃ nu khosmi,
kathaṃ nu khosmi, ayaṃ nu kho satto kuto āgato, so kuhiṃ gāmī
bhavissatī”ti.
|
Vị ấy không như lư tác ư như sau:
"Ta có mặt trong thời quá khứ, hay ta không có mặt trong thời
quá khứ? Ta có mặt trong thời quá khứ như thế nào? Ta có mặt
trong thời quá khứ h́nh vóc như thế nào? Trước kia ta là ǵ và
ta đă có mặt như thế nào trong thời quá khứ? Ta sẽ có mặt trong
thời vị lai hay ta sẽ không có mặt trong thời vị lai? Ta sẽ có
mặt trong thời vị lai như thế nào? Ta sẽ có mặt trong thời vị
lai, h́nh vóc như thế nào? Trước kia ta là ǵ và ta sẽ có mặt
như thế nào trong thời vị lai?" Hay nay vị ấy có nghi ngờ về
ḿnh trong thời hiện tại: "Ta có mặt hay ta không có mặt? Ta có
mặt như thế nào? Ta có mặt h́nh vóc như thế nào? Chúng sanh này
từ đâu đến? Và rồi nó sẽ đi đâu?". |
|
19. Tassa
evaṃ ayoniso manasikaroto channaṃ diṭṭhīnaṃ aññatarā diṭṭhi
uppajjati. “Atthi me attā”ti vā assa (Vāssa
- Sī, Syā, I) saccato
thetato diṭṭhi uppajjati, “Natthi me attā”ti vā assa saccato
thetato diṭṭhi uppajjati, “Attanāva attānaṃ sañjānāmī”ti vā assa
saccato thetato diṭṭhi uppajjati, “Attanāva anattānaṃ
sañjānāmī”ti vā assa saccato thetato diṭṭhi uppajjati,
“Anattanāva attānaṃ sañjānāmī”ti vā assa saccato thetato diṭṭhi
uppajjati. Atha vā panassa evaṃ diṭṭhi hoti “Yo me ayaṃ attā
vado vedeyyo tatra tatra kalyāṇapāpakānaṃ kammānaṃ vipākaṃ
paṭisaṃvedeti, so kho pana me ayaṃ attā nicco dhuvo sassato
avipariṇāmadhammo sassatisamaṃ tatheva ṭhassatī”ti. Idaṃ vuccati
bhikkhave diṭṭhigataṃ diṭṭhigahanaṃ diṭṭhikantāraṃ diṭṭhivisūkaṃ
diṭṭhivipphanditaṃ diṭṭhisaṃyojanaṃ. Diṭṭhisaṃyojanasaṃyutto
bhikkhave assutavā puthujjano na parimuccati jātiyā jarāya
maraṇena sokehi paridevehi dukkhehi domanassehi upāyāsehi, na
parimuccati dukkhasmāti vadāmi. |
Với người không như lư tác ư như
vậy, một trong sáu tà kiến này khởi lên: "Ta có tự ngă", tà kiến
này khởi lên với người ấy như thật, như chơn; "Ta không có tự
ngă", tà kiến này khởi lên với người ấy như thật như chơn; "Do
tự ḿnh, ta tưởng tri ta có tự ngă", tà kiến này khởi lên với
người ấy như thật, như chơn; "Do tự ḿnh, ta tưởng tri ta không
có tự ngă", tà kiến này khởi lên với người ấy như thật, như chơn.
"Không do tự ḿnh, ta tưởng tri ta có tự ngă", tà kiến này khởi
lên với người ấy như thật, như chơn; hay tà kiến này khởi lên
với người ấy: "Chính tự ngă của ta nói, cảm giác, hưởng thọ quả
báo các nghiệp thiện ác đă làm chỗ này, chỗ kia, chính tự ngă ấy
của ta là thường trú, thường hằng, hằng tồn, không chuyển biến,
và sẽ vĩnh viễn tồn tại". Này các Tỷ-kheo, như vậy gọi là tà
kiến, kiến trù lâm, kiến hoang vu, kiến hư luận, kiến tranh chấp,
kiến kiết phược. Này các Tỷ-kheo, trói buộc bởi kiến kiết sử, kẻ
phàm phu ít nghe không được giải thoát khỏi sanh, già, chết, sầu,
bi, khổ, ưu, năo. Ta nói kẻ ấy không thoát khỏi khổ đau.
|
|
20. Sutavā ca
kho bhikkhave ariyasāvako ariyānaṃ dassāvī ariyadhammassa kovido
ariyadhamme suvinīto sappurisānaṃ dassāvī sappurisadhammassa
kovido sappurisadhamme suvinīto manasikaraṇīye dhamme pajānāti,
amanasikaraṇīye dhamme pajānāti. So manasikaraṇīye dhamme
pajānanto amanasikaraṇīye dhamme pajānanto ye dhammā na
manasikaraṇīyā, te dhamme na manasi karoti. Ye dhammā
manasikaraṇīyā, te dhamme manasi karoti. |
Này các Tỷ-kheo, và vị Thánh đệ
tử nghe nhiều, được thấy các bậc Thánh, thuần thục pháp các bậc
Thánh, tu tập pháp các bậc Thánh; được thấy các bậc Chơn nhơn,
thuần thục pháp các bậc Chơn nhơn, tu tập pháp các bậc Chơn nhơn,
tuệ tri các pháp cần phải tác ư, tuệ tri các pháp không cần phải
tác ư. Vị này, nhờ tuệ tri các pháp cần phải tác ư, nhờ tuệ tri
các pháp không cần phải tác ư, nên không tác ư các pháp không
cần phải tác ư và tác ư các pháp cần phải tác ư.
|
|
Katame ca
bhikkhave dhammā na manasikaraṇīyā, ye dhamme na manasi karoti.
Ya'ssa bhikkhave dhamme manasikaroto anuppanno vā kāmāsavo
uppajjati, uppanno vā kāmāsavo pavaddhati. Anuppanno vā
bhavāsavo uppajjati, uppanno vā bhavāsavo pavaddhati. Anuppanno
vā avijjāsavo uppajjati, uppanno vā avijjāsavo pavaddhati. Ime
dhammā na manasikaraṇīyā, ye dhamme na manasi karoti. |
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là
các pháp không cần phải tác ư và vị này không tác ư? Này các
Tỷ-kheo, những pháp nào do vị ấy tác ư mà dục lậu chưa sanh được
sanh khởi, hay dục lậu đă sanh được tăng trưởng; hay hữu lậu
chưa sanh... (như trên)... hay vô minh lậu chưa sanh được khởi,
hay vô minh lậu đă sanh được tăng trưởng. Đó là những pháp không
nên tác ư và vị ấy không tác ư.
|
|
Katame ca
bhikkhave dhammā manasikaraṇīyā, ye dhamme manasi karoti. Ya'ssa
bhikkhave dhamme manasikaroto anuppanno vā kāmāsavo na uppajjati,
uppanno vā kāmāsavo pahīyati. Anuppanno vā bhavāsavo na
uppajjati. Uppanno vā bhavāsavo pahīyati. Anuppanno vā
avijjāsavo na uppajjati, uppanno vā avijjāsavo pahīyati. Ime
dhammā manasikaraṇīyā, ye dhamme manasi karoti. |
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là
các pháp cần phải tác ư và vị ấy tác ư? Này các Tỷ-kheo, những
pháp nào do vị ấy tác ư mà dục lậu chưa sanh không sanh khởi,
hay dục lậu đă sanh được trừ diệt, hay hữu lậu chưa sanh... (như
trên)... hay vô minh lậu chưa sanh không sanh khởi, hay vô minh
lậu đă sanh được trừ diệt, đó là những pháp cần phải tác ư và vị
ấy tác ư.
|
|
Tassa
amanasikaraṇīyānaṃ dhammānaṃ amanasikārā manasikaraṇīyānaṃ
dhammānaṃ manasikārā anuppannā ceva āsavā na uppajjanti, uppannā
ca āsavā pahīyanti. |
Nhờ vị ấy không tác ư các pháp
không cần phải tác ư, tác ư các pháp cần phải tác ư nên các lậu
hoặc chưa sanh không sanh khởi và các lậu hoặc đă sanh được trừ
diệt. |
|
21. So “Idaṃ
dukkhan”ti yoniso manasi karoti, “Ayaṃ dukkhasamudayo”ti yoniso
manasi karoti, “Ayaṃ dukkhanirodho”ti yoniso manasi karoti,
“Ayaṃ dukkhanirodhagāminī paṭipadā”ti yoniso manasi karoti.
Tassa evaṃ yoniso manasikaroto tīṇi saṃyojanāni pahīyanti
sakkāyadiṭṭhi vicikicchā sīlabbataparāmāso. Ime vuccanti
bhikkhave āsavā dassanā pahātabbā.
|
Vị ấy như lư tác ư: "Đây là khổ",
như lư tác ư: "Đây là khổ tập", như lư tác ư: "Đây là khổ diệt",
như lư tác ư: "Đây là con đường đưa đến khổ diệt". Nhờ vị ấy tác
ư như vậy, ba kiết sử được trừ diệt: thân kiến, nghi, giới cấm
thủ. Này các Tỷ-kheo, các pháp ấy được gọi là các lậu hoặc phải
do tri kiến được đoạn trừ. |
|
Saṃvarāpahātabba-āsava |
(Các lậu
hoặc phải do pḥng hộ được đoạn trừ) |
|
22. Katame ca
bhikkhave āsavā saṃvarā pahātabbā. Idha bhikkhave bhikkhu
paṭisaṅkhā yoniso cakkhundriyasaṃvarasaṃvuto viharati. Yañhissa
bhikkhave cakkhundriyasaṃvaraṃ asaṃvutassa viharato uppajjeyyuṃ
āsavā vighātapariḷāhā, cakkhundriyasaṃvaraṃ saṃvutassa viharato
evaṃsa te āsavā vighātapariḷāhā na honti. Paṭisaṅkhā yoniso
sotindriyasaṃvarasaṃvuto viharati. Pa .
Ghānindriyasaṃvarasaṃvuto viharati. Pa .
Jivhindriyasaṃvarasaṃvuto viharati. Pa .
Kāyindriyasaṃvarasaṃvuto viharati. Pa . Manindriyasaṃvarasaṃvuto
viharati. Yañhissa bhikkhave manindriyasaṃvaraṃ asaṃvutassa
viharato uppajjeyyuṃ āsavā vighātapariḷāhā, manindriyasaṃvaraṃ
saṃvutassa viharato evaṃsa te āsavā vighātapariḷāhā na honti.
|
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là
các lậu hoặc phải do pḥng hộ được đoạn trừ? Ở đây, có Tỷ-kheo
như lư giác sát, sống pḥng hộ với sự pḥng hộ mắt. Này các
Tỷ-kheo, nếu Tỷ-kheo ấy sống không pḥng hộ với sự pḥng hộ mắt,
các lậu hoặc tàn hại và nhiệt năo có thể khởi lên. Nếu sống
pḥng hộ với sự pḥng hộ mắt, các lậu hoặc tàn hại và nhiệt năo
ấy không c̣n nữa. Vị ấy như lư giác sát, sống pḥng hộ với sự
pḥng hộ lỗ tai... (như trên)... sống pḥng hộ với sự pḥng hộ
lỗ mũi... (như trên)... sống pḥng hộ với sự pḥng hộ lưỡi... (như
trên)... sống như lư giác sát pḥng hộ với sự pḥng hộ thân... (như
trên)... sống như lư giác sát pḥng hộ với sự pḥng hộ ư. |
|
Yañhissa
bhikkhave saṃvaraṃ asaṃvutassa viharato uppajjeyyuṃ āsavā
vighātapariḷāhā, saṃvaraṃ saṃvutassa viharato evaṃsa te āsavā
vighātapariḷāhā na honti. Ime vuccanti bhikkhave āsavā saṃvarā
pahātabbā. |
Này các Tỷ-kheo, nếu Tỷ-kheo ấy
sống không pḥng hộ với sự pḥng hộ ư, các lậu hoặc tàn hại và
nhiệt năo ấy có thể khởi lên. Nếu sống pḥng hộ ư, các lậu hoặc
tàn hại và nhiệt năo ấy không c̣n nữa. Này các Tỷ-kheo, các pháp
ấy được gọi là các lậu hoặc phải do pḥng hộ được đoạn trừ.
|
|
Paṭisevanāpahātabba-āsava |
(Các
lậu hoặc phải do thọ dụng được đoạn trừ) |
|
23. Katame ca
bhikkhave āsavā paṭisevanā pahātabbā. Idha bhikkhave bhikkhu
paṭisaṅkhā yoniso cīvaraṃ paṭisevati, yāvadeva sītassa
paṭighātāya, uṇhassa paṭighātāya, daṃsamakasavātātapasarīsapa
(Siriṃsapa
- Sī, Syā, I)
samphassānaṃ paṭighātāya, yāvadeva
hirikopīnappaṭicchādanatthaṃ.
|
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là
các lậu hoặc phải do thọ dụng được đoạn trừ? Này các Tỷ-kheo, ở
đây, Tỷ-kheo như lư giác sát, thọ dụng y phục, chỉ để ngăn ngừa
lạnh, ngăn ngừa nóng, ngăn ngừa sự xúc chạm của ruồi, muỗi, gió,
sức nóng mặt trời, các loài ḅ sát, chỉ với mục đích che đậy sự
trần truồng. |
|
Paṭisaṅkhā
yoniso piṇdapātaṃ paṭisevati, neva davāya na madāya na maṇdanāya
na vibhūsanāya, yāvadeva imassa kāyassa ṭhitiyā yāpanāya
vihiṃsūparatiyā brahmacariyānuggahāya, iti purāṇañca vedanaṃ
paṭihaṅkhāmi,
navañca vedanaṃ na uppādessāmi, yātrā ca me bhavissati
anavajjatā ca phāsuvihāro ca (Cāti
- Sī). |
Vị ấy như lư giác sát, thọ dụng
món ăn khất thực không phải để vui đùa, không phải để đam mê,
không phải để trang sức, không phải để tự làm đẹp ḿnh, mà chỉ
để thân này được sống lâu và được bảo dưỡng, để thân này khỏi bị
thương hại, để hỗ trợ phạm hạnh, nghĩ rằng: "Như vậy, ta diệt
trừ các cảm thọ cũ và không cho khởi lên các cảm thọ mới, và ta
sẽ không có lỗi lầm, sống được an ổn".
|
|
Paṭisaṅkhā
yoniso senāsanaṃ paṭisevati, yāvadeva sītassa paṭighātāya,
uṇhassa paṭighātāya, daṃsamakasavātātapasarīsapasamphassānaṃ
paṭighātāya, yāvadeva utuparissayavinodanapaṭisallānārāmatthaṃ. |
Vị ấy như lư giác sát, thọ dụng
sàng tọa, chỉ để ngăn ngừa lạnh, ngăn ngừa nóng, ngăn ngừa sự
xúc chạm của ruồi, muỗi, gió, sức nóng mặt trời, các loại ḅ sát,
chỉ để giải trừ nguy hiểm của thời tiết, chỉ với mục đích sống
độc cư an tịnh.
|
|
Paṭisaṅkhā
yoniso gilānappaccayabhesajjaparikkhāraṃ paṭisevati, yāvadeva
uppannānaṃ veyyābādhikānaṃ vedanānaṃ paṭighātāya
abyābajjhaparamatāya (Abyāpajjhaparamatāya
- Sī, Syā, I; abyāpajjaparamatāya - Ka).
|
Vị ấy như lư giác sát thọ dụng
dược phẩm trị bệnh, chỉ để ngăn chận các cảm giác khổ thống đă
sanh, để được ly khổ hoàn toàn. |
|
Yañhissa
bhikkhave appaṭisevato uppajjeyyuṃ āsavāvighātapariḷāhā,
paṭisevato evaṃsa te āsavā vighātapariḷāhā na honti. Ime
vuccanti bhikkhave āsavā paṭisevanā pahātabbā. |
Này các Tỷ-kheo, nếu vị ấy không
thọ dụng như vậy, các lậu hoặc tàn hại và nhiệt năo có thể khởi
lên. Nếu vị ấy thọ dụng như vậy, các lậu hoặc tàn hại và nhiệt
năo ấy không c̣n nữa. Này các Tỷ-kheo, các pháp ấy được gọi là
các lậu hoặc phải do thọ dụng được đoạn trừ.
|
|
Adhivāsanāpahātabba-āsava |
(Các lậu
hoặc phải do kham nhẫn được đoạn trừ) |
|
24. Katame ca
bhikkhave āsavā adhivāsanā pahātabbā. Idha bhikkhave bhikkhu
paṭisaṅkhā yoniso khamo hoti sītassa uṇhassa jighacchāya
pipāsāya daṃsamakasavātātapasarīsapasamphassānaṃ duruttānaṃ
durāgatānaṃ vacanapathānaṃ,
uppannānaṃ sārīrikānaṃ vedanānaṃ dukkhānaṃ tibbānaṃ
(Tippānaṃ
- Sī, Syā, I) kharānaṃ
kaṭukānaṃ asātānaṃ amanāpānaṃ pāṇaharānaṃ adhivāsakajātiko hoti.
|
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là
các lậu hoặc phải do kham nhẫn được đoạn trừ? Này các Tỷ-kheo, ở
đây, có Tỷ-kheo như lư giác sát, kham nhẫn lạnh, nóng, đói, khát,
sự xúc chạm của ruồi, muỗi, gió, sức nóng mặt trời, các loài ḅ
sát; kham nhẫn những cách nói mạ lị phỉ báng. Vị ấy có tánh kham
nhẫn các cảm thọ về thân, những cảm thọ thống khổ, khốc liệt,
đau nhói, nhức nhối, không sung sướng, không thích thú, chết
điếng người. Này các Tỷ-kheo, nếu vị ấy không kham nhẫn như vậy,
các lậu hoặc tàn hại và nhiệt năo có thể khởi lên.
|
|
Yañhissa
bhikkhave anadhivāsayato uppajjeyyuṃ āsavā vighātapariḷāhā,
adhivāsayato evaṃsa te āsavā vighātapariḷāhā na honti. Ime
vuccanti bhikkhave āsavā adhivāsanā pahātabbā. |
Nếu vị ấy kham nhẫn như vậy, các
lậu hoặc tàn hại và nhiệt năo ấy không c̣n nữa. Này các Tỷ-kheo,
các pháp ấy được gọi là các lậu hoặc phải do kham nhẫn được đoạn
trừ.
|
|
Parivajjanāpahātabba-āsava |
(Các lậu
hoặc phải do tránh né được đoạn trừ) |
|
25. Katame ca
bhikkhave āsavā parivajjanā pahātabbā. Idha bhikkhave bhikkhu
paṭisaṅkhā yoniso caṇdaṃ hatthiṃ parivajjeti, caṇdaṃ assaṃ
parivajjeti, caṇdaṃ goṇaṃ parivajjeti, caṇdaṃ kukkuraṃ
parivajjeti, ahiṃ khāṇuṃ kaṇṭakaṭṭhānaṃ sobbhaṃ papātaṃ
candanikaṃ oḷigallaṃ. Yathārūpe anāsane
nisinnaṃ yathārūpe agocare carantaṃ yathārūpe pāpake mitte
bhajantaṃ viññū sabrahmacārī pāpakesu ṭhānesu okappeyyuṃ, so
tañca anāsanaṃ tañca agocaraṃ te ca pāpake mitte paṭisaṅkhā
yoniso parivajjeti. |
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là
các lậu hoặc phải do tránh né được đoạn trừ? Này các Tỷ-kheo, ở
đây, Tỷ-kheo như lư giác sát tránh né voi dữ, tránh né ngựa dữ,
tránh né ḅ dữ, tránh né chó dữ, rắn, khúc cây, gai góc, hố sâu,
vực núi, ao nước nhớp, vũng nước. Có những chỗ ngồi không xứng
đáng ngồi, những trú xứ không nên lai văng, những bạn bè ác độc
mà nếu giao du th́ bị các vị đồng phạm hạnh có trí nghi ngờ,
khinh thường; vị ấy như lư giác sát tránh né chỗ ngồi không xứng
đáng ấy, trú xứ không nên lai văng ấy và các bạn độc ác ấy. Này
các Tỷ-kheo, nếu vị ấy không tránh né như vậy, các lậu hoặc tàn
hại và nhiệt năo ấy có thể khởi lên.
|
|
Yañhissa
bhikkhave aparivajjayato uppajjeyyuṃ āsavā vighātapariḷāhā,
parivajjayato evaṃsa te āsavā vighātapariḷāhā na honti. Ime
vuccanti bhikkhave āsavā parivajjanā pahātabbā. |
Nếu vị ấy tránh né như vậy, các
lậu hoặc tàn hại và nhiệt năo ấy không c̣n nữa. Này các Tỷ-kheo,
các pháp ấy được gọi là các lậu hoặc phải do tránh né được đoạn
trừ. |
|
Vinodanāpahātabba-āsava |
(Các lậu
hoặc phải do trừ diệt được đoạn trừ) |
|
26. Katame ca
bhikkhave āsavā vinodanā pahātabbā. Idha bhikkhave bhikkhu
paṭisaṅkhā yoniso uppannaṃ kāmavitakkaṃ nādhivāseti pajahati
vinodeti byantī karoti anabhāvaṃ gameti. Uppannaṃ
byāpādavitakkaṃ. Pa . Uppannaṃ vihiṃsāvitakkaṃ. Pa .
Uppannuppanne pāpake akusale dhamme nādhivāseti pajahati
vinodeti byantī karoti anabhāvaṃ gameti. |
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là
các lậu hoặc phải do trừ diệt được đoạn trừ? Này các Tỷ-kheo, ở
đây, Tỷ-kheo như lư giác sát không có chấp nhận dục niệm đă khởi
lên, từ bỏ, trừ diệt, diệt tận, không cho tồn tại (dục niệm ấy);
không có chấp nhận sân niệm đă khởi lên, từ bỏ, trừ diệt, diệt
tận, không cho tồn tại (sân niệm ấy); không có chấp nhận hại
niệm đă khởi lên, từ bỏ, trừ diệt, diệt tận, không cho tồn tại (hại
niệm ấy); không chấp nhận các ác bất thiện pháp luôn luôn khởi
lên, từ bỏ, trừ diệt, diệt tận, không cho tồn tại (các ác bất
thiện pháp ấy).
|
|
Yañhissa
bhikkhave avinodayato uppajjeyyuṃ āsavā vighātapariḷāhā,
vinodayato evaṃsa te āsavā vighātapariḷāhā na honti. Ime
vuccanti bhikkhave āsavā vinodanā pahātabbā. |
Này các Tỷ-kheo, nếu vị ấy không
trừ diệt như vậy, các lậu hoặc tàn hại và nhiệt năo ấy có thể
khởi lên. Nếu vị ấy trừ diệt như vậy, các lậu hoặc tàn hại và
nhiệt năo ấy không c̣n nữa. Này các Tỷ-kheo, các pháp ấy được
gọi là các lậu hoặc phải do trừ diệt được đoạn diệt.
|
|
Bhāvanāpahātabba-āsava |
(Các lậu
hoặc phải do tu tập được đoạn trừ) |
|
27. Katame ca
bhikkhave āsavā bhāvanā pahātabbā. Idha bhikkhave bhikkhu
paṭisaṅkhā yoniso satisambojjhaṅgaṃ bhāveti vivekanissitaṃ
virāganissitaṃ nirodhanissitaṃ vossaggapariṇāmiṃ. Paṭisaṅkhā
yoniso dhammavicayasambojjhaṅgaṃ bhāveti. Pa .
Vīriyasambojjhaṅgaṃ bhāveti. Pa . Pītisambojjhaṅgaṃ bhāveti. Pa
. Passaddhisambojjhaṅgaṃ bhāveti. Pa . Samādhisambojjhaṅgaṃ
bhāveti. Pa . Upekkhāsambojjhaṅgaṃ bhāveti vivekanissitaṃ
virāganissitaṃ nirodhanissitaṃ vossaggapariṇāmiṃ.
|
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là
các lậu hoặc phải do tu tập được đoạn trừ? Này các Tỷ-kheo, ở
đây, Tỷ-kheo như lư giác sát tu tập niệm giác chi, niệm giác chi
này y viễn ly, y ly tham, y đoạn diệt, hướng đến từ bỏ; như lư
giác sát tu tập trạch pháp giác chi... (như trên)... tu tập tinh
tấn giác chi... tu tập hỷ giác chi... tu tập khinh an giác
chi... tu tập định giác chi... tu tập xả giác chi; xả giác chi
này y viễn ly, y ly tham, y đoạn diệt, hướng đến từ bỏ. Này các
Tỷ-kheo, nếu vị ấy không tu tập như vậy, các lậu hoặc tàn hại và
nhiệt năo ấy có thể khởi lên.
|
|
Yañhissa
bhikkhave abhāvayato uppajjeyyuṃ āsavā vighātapariḷāhā,
bhāvayato evaṃsa te āsavā vighātapariḷāhā na honti. Ime vuccanti
bhikkhave āsavā bhāvanā pahātabbā.
|
Nếu vị ấy tu tập như vậy, các lậu
hoặc tàn hại và nhiệt năo ấy không c̣n nữa. Này các Tỷ-kheo, các
pháp ấy được gọi là các lậu hoặc phải do tu tập được đoạn trừ.
|
|
28. Yato kho
bhikkhave bhikkhuno ye āsavā dassanā pahātabbā, te dassanā
pahīnā honti. Ye āsavā saṃvarā
pahātabbā, te saṃvarā pahīnā honti. Ye āsavā paṭisevanā
pahātabbā, te paṭisevanā pahīnā honti. Ye āsavā adhivāsanā
pahātabbā, te adhivāsanā pahīnā honti. Ye āsavā parivajjanā
pahātabbā, te parivajjanā pahīnā honti. Ye āsavā vinodanā
pahātabbā, te vinodanā pahīnā honti. Ye āsavā bhāvanā pahātabbā,
te bhāvanā pahīnā honti. Ayaṃ vuccati bhikkhave bhikkhu
sabbāsavasaṃvarasaṃvuto viharati. Acchecchi (Acchejji
- Ka) taṇhaṃ, vivattayi (Vāvattayi
- Sī, I) saṃyojanaṃ, sammā mānābhisamayā antamakāsi
dukkhassāti. |
(Kết luận)
Này các Tỷ-kheo, đối với Tỷ-kheo
những lậu hoặc nào phải do tri kiến được đoạn trừ đă được tri
kiến đoạn trừ, những lậu hoặc nào phải do pḥng hộ được đoạn trừ
đă được pḥng hộ đoạn trừ, những lậu hoặc nào phải do thọ dụng
được đoạn trừ đă được thọ dụng đoạn trừ, những lậu hoặc nào phải
do kham nhẫn được đoạn trừ đă được kham nhẫn đoạn trừ, những lậu
hoặc nào phải do tránh né được đoạn trừ đă được tránh né đoạn
trừ, những lậu hoặc nào phải do trừ diệt được đoạn trừ đă được
trừ diệt đoạn trừ, những lậu hoặc nào phải do tu tập được đoạn
trừ đă được tu tập đoạn trừ; này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy được
gọi là đă sống pḥng hộ với sự pḥng hộ tất cả lậu hoặc, đă đoạn
diệt khát ái, đă thoát ly kiết sử, đă chánh quán kiêu mạn, đă
diệt tận khổ đau.
|
|
Idamavoca
Bhagavā. Attamanā te bhikkhū Bhagavato bhāsitaṃ abhinandunti.
|
Thế Tôn thuyết giảng như vậy. Các
Tỷ-kheo ấy hoan hỷ, tín thọ lời dạy của Thế Tôn. |
|
Sabbāsavasuttaṃ niṭṭhitaṃ
dutiyaṃ. |
|
|
|
|
|
<Kinh số 001> |
<Kinh số 003> |
|