|
I.
MŪLAPARIYĀYAVAGGO
001.
MŪLAPARIYĀYASUTTAṂ
|
|
001.
MŪLAPARIYĀYASUTTAṂ - Tạng Miến Điện by Ven. Khánh
Hỷ |
001. KINH PHÁP MÔN CĂN BẢN
- HT Thích
Minh Châu, Budsas 7.07 |
|
1.
Evaṃ me sutaṃ- ekaṃ samayaṃ bhagavā ukkaṭṭhāyaṃ viharati
subhagavane sālarājamūle. Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi-
"bhikkhavo"ti. "Bhadante"ti te bhikkhū bhagavato paccassosuṃ.
Bhagavā etadavoca- "sabbadhammamūlapariyāyaṃ vo, bhikkhave,
desessāmi. Taṃ suṇātha, sādhukaṃ manasi karotha, bhāsissāmī"ti.
"Evaṃ, bhante"ti kho te bhikkhū bhagavato paccassosuṃ. Bhagavā
etadavoca- |
Như vầy tôi nghe. - Một
thời Thế Tôn trú tại (tụ lạc) Ukkattha, trong rừng Subhaga (rừng
Hạnh phúc), dưới gốc cây Sa-la vương. Tại chỗ ấy, Thế Tôn gọi
các Tỷ-kheo: "Này các Tỷ-kheo!". - "Bạch Thế Tôn", những Tỷ-kheo
ấy vâng đáp Thế Tôn. Thế Tôn nói: "Này các Tỷ-kheo. Ta sẽ giảng
cho các Người "Pháp môn căn bản tất cả pháp". Hãy nghe và khéo
tác ý, Ta sẽ nói". - "Thưa vâng, bạch Thế Tôn", những Tỷ-kheo ấy
vâng đáp Thế Tôn. Thế Tôn nói như sau:
|
|
2.
"Idha, bhikkhave, assutavā puthujjano ariyānaṃ adassāvī
ariyadhammassa akovido ariyadhamme avinīto, sappurisānaṃ
adassāvī sappurisadhammassa akovido sappurisadhamme avinīto- pathaviṃ
(Paṭhaviṃ - Sī, Syā, Kaṃ, I) pathavito sañjānāti; pathaviṃ pathavito saññatvā pathaviṃ
maññati, pathaviyā maññati, pathavito maññati, pathaviṃ meti
maññati, pathaviṃ abhinandati. Taṃ kissa hetu? ‘Apariññātaṃ
tassā’ti vadāmi. |
(Phàm phu)
-- Này các Tỷ-kheo, ở đây,
có kẻ phàm phu ít nghe, không được thấy các bậc Thánh, không
thuần thục pháp các bậc Thánh, không tu tập pháp các bậc Thánh,
không được thấy các bậc Chơn nhân, không thuần thục pháp các bậc
Chơn nhân, không tu tập pháp các bậc Chơn nhân, tưởng tri địa
đại là địa đại. Vì tưởng tri địa đại là địa đại, người ấy nghĩ
đến địa đại, nghĩ đến (tự ngã) đối chiếu với địa đại, nghĩ đến (tự
ngã) như là địa đại, người ấy nghĩ: "Ðịa đại là của ta" - dục hỷ
địa đại. Vì sao vậy? Ta nói người ấy không liễu tri địa đại.
|
|
"Āpaṃ āpato sañjānāti; āpaṃ
āpato saññatvā āpaṃ maññati, āpasmiṃ maññati, āpato maññati,
āpaṃ meti maññati, āpaṃ abhinandati. Taṃ kissa hetu?
‘Apariññātaṃ tassā’ti vadāmi. |
Người ấy tưởng tri thủy
đại là thủy đại. Vì tưởng tri thủy đại là thủy đại, người ấy
nghĩ đến thủy đại, nghĩ đến (tự ngã) đối chiếu với thủy đại,
nghĩ đến (tự ngã) như là thủy đại, người ấy nghĩ: "Thủy đại là
của ta" - dục hỷ thủy đại. Vì sao vậy? Ta nói người ấy không
liễu tri thủy đại.
|
|
"Tejaṃ tejato sañjānāti; tejaṃ
tejato saññatvā tejaṃ maññati, tejasmiṃ maññati, tejato maññati,
tejaṃ meti maññati, tejaṃ abhinandati. Taṃ kissa hetu?
‘Apariññātaṃ tassā’ti vadāmi. |
Người ấy tưởng tri hỏa đại
là hỏa đại. Vì tưởng tri hỏa đại là hỏa đại, người ấy nghĩ đến
hỏa đại, nghĩ đến (tự ngã) đối chiếu với hỏa đại, nghĩ đến (tự
ngã) như là hỏa đại, người ấy nghĩ: "Hỏa đại là của ta"- dục hỷ
hỏa đại. Vì sao vậy? Ta nói người ấy không liễu tri hỏa đại.
|
|
"Vāyaṃ vāyato sañjānāti; vāyaṃ
vāyato saññatvā vāyaṃ maññati, vāyasmiṃ maññati, vāyato maññati,
vāyaṃ meti maññati, vāyaṃ abhinandati. Taṃ kissa hetu?
‘Apariññātaṃ tassā’ti vadāmi. |
Người ấy tưởng tri phong
đại là phong đại. Vì tưởng tri phong đại là phong đại, người ấy
nghĩ đến (tự ngã) đối chiếu với phong đại, nghĩ đến (tự ngã) như
là phong đại, người ấy nghĩ: "Phong đại là của ta"- dục hỷ phong
đại. Vì sao vậy? Ta nói người ấy không liễu tri phong đại.
|
|
3.
"Bhūte bhūtato sañjānāti; bhūte bhūtato saññatvā bhūte maññati,
bhūtesu maññati, bhūtato maññati, bhūte meti maññati, bhūte
abhinandati. Taṃ kissa hetu? ‘Apariññātaṃ tassā’ti vadāmi.
|
Người ấy tưởng tri Sanh
vật là Sanh vật... |
|
"Deve devato sañjānāti; deve
devato saññatvā deve maññati, devesu maññati, devato maññati,
deve meti maññati, deve abhinandati. Taṃ kissa hetu?
‘Apariññātaṃ tassā’ti vadāmi. |
Người ấy tưởng tri chư
Thiên là chư Thiên... |
|
"Pajāpatiṃ pajāpatito sañjānāti;
pajāpatiṃ pajāpatito saññatvā pajāpatiṃ maññati, pajāpatismiṃ
maññati, pajāpatito maññati, pajāpatiṃ meti maññati, pajāpatiṃ
abhinandati. Taṃ kissa hetu? ‘Apariññātaṃ tassā’ti vadāmi.
|
Người ấy tưởng tri Sanh
chủ là Sanh chủ... |
|
"Brahmaṃ brahmato sañjānāti;
brahmaṃ brahmato saññatvā brahmaṃ maññati, brahmasmiṃ maññati,
brahmato maññati, brahmaṃ meti maññati, brahmaṃ abhinandati. Taṃ
kissa hetu? ‘Apariññātaṃ tassā’ti vadāmi.
|
Người ấy tưởng tri Phạm
thiên là Phạm thiên... |
|
"Ābhassare ābhassarato sañjānāti;
ābhassare ābhassarato saññatvā ābhassare maññati, ābhassaresu
maññati, ābhassarato maññati, ābhassare meti maññati, ābhassare
abhinandati. Taṃ kissa hetu? ‘Apariññātaṃ tassā’ti vadāmi.
|
Người ấy tưởng tri Quang
âm thiên là Quang âm thiên... |
|
"Subhakiṇhe subhakiṇhato
sañjānāti; subhakiṇhe subhakiṇhato saññatvā subhakiṇhe maññati,
subhakiṇhesu maññati, subhakiṇhato maññati, subhakiṇhe meti
maññati, subhakiṇhe abhinandati. Taṃ kissa hetu? ‘Apariññātaṃ
tassā’ti vadāmi.
|
Người ấy tưởng tri Biến
tịnh thiên là Biến tịnh thiên... |
|
"Vehapphale vehapphalato
sañjānāti; vehapphale vehapphalato saññatvā vehapphale maññati,
vehapphalesu maññati, vehapphalato maññati, vehapphale meti
maññati, vehapphale abhinandati. Taṃ kissa hetu? ‘Apariññātaṃ
tassā’ti vadāmi.
|
Người ấy tưởng tri Quảng
quả thiên là Quảng quả thiên... |
|
"Abhibhuṃ abhibhūto sañjānāti;
abhibhuṃ abhibhūto saññatvā abhibhuṃ maññati, abhibhusmiṃ
maññati, abhibhūto maññati, abhibhuṃ meti maññati, abhibhuṃ
abhinandati. Taṃ kissa hetu? ‘Apariññātaṃ tassā’ti vadāmi.
|
Người ấy tưởng tri Abhibhù
(Thắng Giả) là Abhibhù... |
|
4.
"Ākāsānañcāyatanaṃ ākāsānañcāyatanato sañjānāti;
ākāsānañcāyatanaṃ ākāsānañcāyatanato saññatvā ākāsānañcāyatanaṃ
maññati, ākāsānañcāyatanasmiṃ maññati, ākāsānañcāyatanato
maññati, ākāsānañcāyatanaṃ meti maññati, ākāsānañcāyatanaṃ
abhinandati. Taṃ kissa hetu? ‘Apariññātaṃ tassā’ti vadāmi.
|
Người ấy tưởng tri Không
vô biên xứ là Không vô biên xứ... |
|
"Viññāṇañcāyatanaṃ viññāṇañcāyatanato sañjānāti; viññāṇañcāyatanaṃ
viññāṇañcāyatanato saññatvā viññāṇañcāyatanaṃ maññati,
viññāṇañcāyatanasmiṃ maññati, viññāṇañcāyatanato maññati,
viññāṇañcāyatanaṃ meti maññati, viññāṇañcāyatanaṃ abhinandati.
Taṃ kissa hetu? ‘Apariññātaṃ tassā’ti vadāmi.
|
Người ấy tưởng tri Thức vô
biên xứ là Thức vô biên xứ... |
|
"Ākiñcaññāyatanaṃ ākiñcaññāyatanato sañjānāti; ākiñcaññāyatanaṃ ākiñcaññāyatanato
saññatvā ākiñcaññāyatanaṃ maññati, ākiñcaññāyatanasmiṃ maññati,
ākiñcaññāyatanato maññati, ākiñcaññāyatanaṃ meti maññati,
ākiñcaññāyatanaṃ abhinandati. Taṃ kissa hetu? ‘Apariññātaṃ
tassā’ti vadāmi.
|
Người ấy tưởng tri Vô sở
hữu xứ là Vô sở hữu xứ... |
|
"Nevasaññānāsaññāyatanaṃ nevasaññānāsaññāyatanato sañjānāti; nevasaññānāsaññāyatanaṃ
nevasaññānāsaññāyatanato saññatvā nevasaññānāsaññāyatanaṃ
maññati, nevasaññānāsaññāyatanasmiṃ maññati,
nevasaññānāsaññāyatanato maññati, nevasaññānāsaññāyatanaṃ meti
maññati, nevasaññānāsaññāyatanaṃ abhinandati. Taṃ kissa hetu?
‘Apariññātaṃ tassā’ti vadāmi.
|
Người ấy tưởng tri Phi
tưởng phi phi tưởng xứ là Phi tưởng phi phi tưởng xứ... |
|
5.
"Diṭṭhaṃ diṭṭhato sañjānāti; diṭṭhaṃ diṭṭhato saññatvā diṭṭhaṃ
maññati, diṭṭhasmiṃ maññati, diṭṭhato maññati, diṭṭhaṃ meti
maññati, diṭṭhaṃ abhinandati. Taṃ kissa hetu? ‘Apariññātaṃ
tassā’ti vadāmi.
|
Người ấy tưởng tri sở kiến
là sở kiến... |
|
"Sutaṃ sutato sañjānāti; sutaṃ
sutato saññatvā sutaṃ maññati, sutasmiṃ maññati, sutato maññati,
sutaṃ meti maññati, sutaṃ abhinandati. Taṃ kissa hetu?
‘Apariññātaṃ tassā’ti vadāmi.
|
Người ấy tưởng tri sở văn
là sở văn... |
|
"Mutaṃ mutato sañjānāti; mutaṃ
mutato saññatvā mutaṃ maññati, mutasmiṃ maññati, mutato maññati,
mutaṃ meti maññati, mutaṃ abhinandati. Taṃ kissa hetu?
‘Apariññātaṃ tassā’ti vadāmi.
|
Người ấy tưởng tri sở tư
niệm là sở tư niệm... |
|
"Viññātaṃ viññātato sañjānāti;
viññātaṃ viññātato saññatvā viññātaṃ maññati, viññātasmiṃ
maññati, viññātato maññati, viññātaṃ meti maññati, viññātaṃ
abhinandati. Taṃ kissa hetu? ‘Apariññātaṃ tassā’ti vadāmi.
|
Người ấy tưởng tri sở tri
là sở tri... |
|
6.
"Ekattaṃ ekattato sañjānāti; ekattaṃ ekattato saññatvā ekattaṃ
maññati, ekattasmiṃ maññati, ekattato maññati, ekattaṃ meti
maññati, ekattaṃ abhinandati. Taṃ kissa hetu? ‘Apariññātaṃ
tassā’ti vadāmi.
|
Người ấy tưởng tri đồng
nhất là đồng nhất... |
|
"Nānattaṃ nānattato sañjānāti;
nānattaṃ nānattato saññatvā nānattaṃ maññati, nānattasmiṃ
maññati, nānattato maññati, nānattaṃ meti maññati, nānattaṃ
abhinandati. Taṃ kissa hetu? ‘Apariññātaṃ tassā’ti vadāmi.
|
Người ấy tưởng tri sai
biệt là sai biệt... |
|
"Sabbaṃ sabbato sañjānāti;
sabbaṃ sabbato saññatvā sabbaṃ maññati, sabbasmiṃ maññati,
sabbato maññati, sabbaṃ meti maññati, sabbaṃ abhinandati. Taṃ
kissa hetu? ‘Apariññātaṃ tassā’ti vadāmi.
|
Người ấy tưởng tri tất cả
là tất cả... |
|
"Nibbānaṃ nibbānato sañjānāti;
nibbānaṃ nibbānato saññatvā nibbānaṃ maññati, nibbānasmiṃ
maññati, nibbānato maññati, nibbānaṃ meti maññati, nibbānaṃ
abhinandati. Taṃ kissa hetu? ‘Apariññātaṃ tassā’ti vadāmi. |
Người ấy tưởng tri
Niết-bàn là Niết-bàn. Vì tưởng tri Niết-bàn là Niết-bàn, người
ấy nghĩ đến Niết-bàn, nghĩ đến (tự ngã) đối chiếu với Niết-bàn.
Nghĩ đến (tự ngã) như là Niết-bàn, người ấy nghĩ: "Niết-bàn là
của ta" - dục hỷ Niết-bàn. Vì sao vậy? Ta nói: Người ấy không
liễu tri Niết-bàn.
|
|
Puthujjanavasena paṭhamanayabhūmiparicchedo niṭṭhito. |
|
|
7.
"Yopi so, bhikkhave, bhikkhu sekkho (Sekho -
Sī, Syā, Kaṃ, I) appattamānaso anuttaraṃ yogakkhemaṃ
patthayamāno viharati, sopi pathaviṃ pathavito abhijānāti;
pathaviṃ pathavito abhiññāya (Abhiññatvā
- Ka) pathaviṃ mā maññi (Vā
maññati),
pathaviyā mā maññi, pathavito mā maññi, pathaviṃ meti mā maññi,
pathaviṃ mābhinandi (Vā
abhinandati - Sī; ṭīkā oloketabbā). Taṃ kissa hetu? ‘Pariññeyyaṃ tassā’ti
vadāmi. |
(Vị hữu học)
Này các Tỷ-kheo, có
Tỷ-kheo, hữu học tâm chưa thành tựu, đang sống cần cầu vô thượng
an ổn khỏi khổ ách. Vị ấy thắng tri địa đại là địa đại. Vì thắng
tri địa đại là địa đại, vị ấy đã không nghĩ đến địa đại, đã
không nghĩ (tự ngã) đối chiếu với địa đại, đã không nghĩ (tự ngã)
như là địa đại, đã không nghĩ: "Ðịa đại là của ta", - không dục
hỷ địa đại. Vì sao vậy? Ta nói vị ấy có thể liễu tri địa đại.
|
|
"Āpaṃ…pe… tejaṃ… vāyaṃ… bhūte…
deve… pajāpatiṃ… brahmaṃ… ābhassare… subhakiṇhe… vehapphale…
abhibhuṃ… ākāsānañcāyatanaṃ… viññāṇañcāyatanaṃ… ākiñcaññāyatanaṃ…
nevasaññānāsaññāyatanaṃ… diṭṭhaṃ… sutaṃ… mutaṃ… viññātaṃ…
ekattaṃ… nānattaṃ… sabbaṃ… nibbānaṃ nibbānato abhijānāti;
nibbānaṃ nibbānato abhiññāya nibbānaṃ mā maññi, nibbānasmiṃ mā
maññi, nibbānato mā maññi, nibbānaṃ meti mā maññi, nibbānaṃ
mābhinandi. Taṃ kissa hetu? ‘Pariññeyyaṃ tassā’ti vadāmi. |
Vị ấy thắng tri thủy đại...
hỏa đại... phong đại... Sanh vật... chư Thiên... Sanh chủ...
Phạm thiên... Quang âm thiên... Biến tịnh thiên... Quảng quả
thiên... Abhibhù (Thắng Giả)... Không vô biên xứ... Thức vô biên
xứ... Vô sở hữu xứ... Phi tưởng phi phi tưởng xứ... sở kiến...
sở văn... sở tư niệm... sở tri... đồng nhất... sai biệt... tất
cả... Vị ấy thắng tri Niết-bàn là Niết-bàn; vì thắng tri
Niết-bàn là Niết-bàn, vị ấy đã không nghĩ đến Niết-bàn, đã không
nghĩ (tự ngã) đối chiếu với Niết-bàn, đã không nghĩ (tự ngã) như
là Niết-bàn, đã không nghĩ: "Niết-bàn là của ta" - không dục hỷ
Niết-bàn. Vì sao vậy? Ta nói vị ấy có thể liễu tri Niết-bàn.
|
|
Sekkhavasena
(Satthāravasena - Sī; satthuvasena - Syā, Ka)
dutiyanayabhūmiparicchedo niṭṭhito. |
|
|
8.
"Yopi so, bhikkhave, bhikkhu arahaṃ khīṇāsavo vusitavā
katakaraṇīyo ohitabhāro anuppattasadattho
parikkhīṇabhavasaṃyojano sammadaññā vimutto, sopi pathaviṃ
pathavito abhijānāti; pathaviṃ pathavito abhiññāya pathaviṃ na
maññati, pathaviyā na maññati, pathavito na maññati, pathaviṃ
meti na maññati, pathaviṃ nābhinandati. Taṃ kissa hetu?
‘Pariññātaṃ tassā’ti vadāmi. |
(Bậc A-la-hán - I)
Lại nữa, này các Tỷ-kheo,
có Tỷ-kheo là bậc A-la-hán, các lậu hoặc đã tận, tu hành thành
mãn, các việc nên làm đã làm, đã đặt gánh nặng xuống, đã thành
đạt lý tưởng, đã tận trừ hữu kiết sử, chánh trí giải thoát. Vị
ấy thắng tri địa đại là địa đại. Vì thắng tri địa đại là địa đại,
vị ấy không nghĩ đến địa đại, không nghĩ (tự ngã) đối chiếu với
địa đại, không nghĩ đến (tự ngã) như là địa đại, không nghĩ: "Ðịa
đại là của ta" - không dục hỷ địa đại. Vì sao vậy? Ta nói vị ấy
đã liễu tri địa đại.
|
|
"Āpaṃ…pe… tejaṃ… vāyaṃ… bhūte…
deve… pajāpatiṃ… brahmaṃ… ābhassare… subhakiṇhe… vehapphale…
abhibhuṃ… ākāsānañcāyatanaṃ… viññāṇañcāyatanaṃ… ākiñcaññāyatanaṃ…
nevasaññānāsaññāyatanaṃ… diṭṭhaṃ… sutaṃ… mutaṃ… viññātaṃ…
ekattaṃ… nānattaṃ… sabbaṃ… nibbānaṃ nibbānato abhijānāti;
nibbānaṃ nibbānato abhiññāya nibbānaṃ na maññati, nibbānasmiṃ na
maññati, nibbānato na maññati, nibbānaṃ meti na maññati,
nibbānaṃ nābhinandati. Taṃ kissa hetu? ‘Pariññātaṃ tassā’ti
vadāmi. |
Vị ấy thắng tri thủy đại...
hỏa đại... phong đại... sanh vật... chư Thiên... Sanh chủ...
Phạm thiên... Quang âm thiên... Biến tịnh thiên... Quảng quả
thiên... Abhibhù (Thắng Giả)... Không vô biên xứ... Thức vô biên
xứ... Vô sở hữu xứ... Phi tưởng phi phi tưởng xứ... sở kiến...
sở văn... sở tư niệm... sở tri... đồng nhất... sai biệt... tất
cả... Vị ấy thắng tri Niết-bàn là Niết-bàn. Vì thắng tri
Niết-bàn là Niết-bàn, vị ấy không nghĩ đến Niết-bàn, vị ấy không
nghĩ đến (tự ngã) đối chiếu với Niết-bàn, không nghĩ đến (tự ngã)
như là Niết-bàn, không nghĩ: "Niết-bàn là của ta" - không dục hỷ
Niết-bàn. Vì sao vậy? Ta nói vị ấy đã liễu tri Niết-bàn".
|
|
Khīṇāsavavasena
tatiyanayabhūmiparicchedo niṭṭhito. |
|
|
9.
"Yopi so, bhikkhave, bhikkhu arahaṃ khīṇāsavo vusitavā
katakaraṇīyo ohitabhāro anuppattasadattho
parikkhīṇabhavasaṃyojano sammadaññā vimutto, sopi pathaviṃ
pathavito abhijānāti; pathaviṃ pathavito abhiññāya pathaviṃ na
maññati, pathaviyā na maññati, pathavito na maññati, pathaviṃ
meti na maññati, pathaviṃ nābhinandati. Taṃ kissa hetu? Khayā
rāgassa, vītarāgattā. |
(Bậc A-la-hán - II)
Lại nữa, này các Tỷ-kheo,
có Tỷ-kheo là bậc A-la-hán, các lậu hoặc đã tận, tu hành thành
mãn, các việc nên làm đã làm, đã đặt gánh nặng xuống, đã thành
đạt lý tưởng, đã tận trừ hữu kiết sử, chánh trí giải thoát. Vị
ấy thắng tri địa đại là địa đại. Vì thắng trí địa đại là địa đại,
vị ấy không nghĩ đến địa đại, không nghĩ đến (tự ngã) đối chiếu
với địa đại, không nghĩ đến (tự ngã) như là địa đại, không nghĩ:
"Ðịa đại là của ta" - không dục hỷ địa đại. Vì sao vậy? Vì vị ấy
không có tham dục, nhờ tham dục đã được đoạn trừ.
|
|
"Āpaṃ…pe… tejaṃ… vāyaṃ… bhūte…
deve… pajāpatiṃ… brahmaṃ… ābhassare… subhakiṇhe… vehapphale…
abhibhuṃ… ākāsānañcāyatanaṃ… viññāṇañcāyatanaṃ… ākiñcaññāyatanaṃ
… nevasaññānāsaññāyatanaṃ … diṭṭhaṃ… sutaṃ… mutaṃ… viññātaṃ…
ekattaṃ… nānattaṃ… sabbaṃ… nibbānaṃ nibbānato abhijānāti;
nibbānaṃ nibbānato abhiññāya nibbānaṃ na maññati, nibbānasmiṃ na
maññati, nibbānato na maññati, nibbānaṃ meti na maññati,
nibbānaṃ nābhinandati. Taṃ kissa hetu? Khayā rāgassa,
vītarāgattā.
|
Vị ấy thắng tri thủy đại...
hỏa đại... Vị ấy thắng tri Niết-bàn là Niết-bàn. Vì thắng tri
Niết-bàn là Niết-bàn, vị ấy không nghĩ đến Niết-bàn, không nghĩ
đến (tự ngã) đối chiếu với Niết-bàn, không nghĩ đến (tự ngã) như
là Niết-bàn, không nghĩ: "Niết-bàn là của ta" - không dục hỷ
Niết-bàn. Vì sao vậy? Vì vị ấy không có tham dục, nhờ tham dục
đã được đoạn trừ. |
|
Khīṇāsavavasena
catutthanayabhūmiparicchedo niṭṭhito. |
|
|
10.
"Yopi so, bhikkhave, bhikkhu arahaṃ khīṇāsavo vusitavā
katakaraṇīyo ohitabhāro anuppattasadattho
parikkhīṇabhavasaṃyojano sammadaññā vimutto, sopi pathaviṃ
pathavito abhijānāti; pathaviṃ pathavito abhiññāya pathaviṃ na
maññati, pathaviyā na maññati, pathavito na maññati, pathaviṃ
meti na maññati, pathaviṃ nābhinandati. Taṃ kissa hetu? Khayā
dosassa, vītadosattā. |
(Bậc A-la-hán - III)
Lại nữa, này các Tỷ-kheo,
có Tỷ-kheo là bậc A-la-hán, các lậu hoặc đã tận, tu hành thành
mãn, các việc nên làm đã làm, đã đặt gánh nặng xuống, đã thành
đạt lý tưởng, đã tận trừ hữu kiết sử, chánh trí giải thoát. Vị
ấy thắng tri địa đại là địa đại. Vì thắng tri địa đại là địa đại,
vị ấy không nghĩ đến địa đại, không nghĩ đến (tự ngã) đối chiếu
với địa đại, không nghĩ đến (tự ngã) như là địa đại, không nghĩ:
"Ðịa đại là của ta" - không dục hỷ địa đại. Vì sao vậy? Vì vị ấy
không có sân hận, nhờ sân hận đã được đoạn trừ.
|
|
"Āpaṃ…pe… tejaṃ… vāyaṃ… bhūte…
deve… pajāpatiṃ… brahmaṃ… ābhassare… subhakiṇhe… vehapphale…
abhibhuṃ… ākāsānañcāyatanaṃ… viññāṇañcāyatanaṃ… ākiñcaññāyatanaṃ…
nevasaññānāsaññāyatanaṃ… diṭṭhaṃ… sutaṃ… mutaṃ… viññātaṃ…
ekattaṃ… nānattaṃ… sabbaṃ… nibbānaṃ nibbānato abhijānāti;
nibbānaṃ nibbānato abhiññāya nibbānaṃ na maññati, nibbānasmiṃ na
maññati, nibbānato na maññati, nibbānaṃ meti na maññati,
nibbānaṃ nābhinandati. Taṃ kissa hetu? Khayā dosassa,
vītadosattā.
|
Vị ấy thắng tri thủy đại...
hỏa đại... Vị ấy thắng tri Niết-bàn là Niết-bàn. Vì thắng tri
Niết-bàn là Niết-bàn, vị ấy không nghĩ đến Niết-bàn, không nghĩ
đến (tự ngã) đối chiếu với Niết-bàn, không nghĩ đến (tự ngã) như
là Niết-bàn, không nghĩ: "Niết-bàn là của ta" - không dục hỷ
Niết-bàn. Vì sao vậy? Vì vị ấy không có sân hận, nhờ sân hận đã
được đoạn trừ. |
|
Khīṇāsavavasena
pañcamanayabhūmiparicchedo niṭṭhito. |
|
|
11.
"Yopi so, bhikkhave, bhikkhu arahaṃ khīṇāsavo vusitavā
katakaraṇīyo ohitabhāro anuppattasadattho
parikkhīṇabhavasaṃyojano sammadaññā vimutto, sopi pathaviṃ
pathavito abhijānāti; pathaviṃ pathavito abhiññāya pathaviṃ na
maññati, pathaviyā na maññati, pathavito na maññati, pathaviṃ
meti na maññati, pathaviṃ nābhinandati. Taṃ kissa hetu? Khayā
mohassa, vītamohattā. |
(Bậc A-la-hán - IV)
Lại nữa, này các Tỷ-kheo,
có Tỷ-kheo là bậc A-la-hán, các lậu hoặc đã tận, tu hành thành
mãn, các việc nên làm đã làm, đã đặt gánh nặng xuống, đã thành
đạt lý tưởng, đã tận trừ hữu kiết sử, chánh trí giải thoát. Vị
ấy thắng tri địa đại là địa đại. Vì thắng trí địa đại là địa đại,
vị ấy không nghĩ đến địa đại, không nghĩ đến (tự ngã) đối chiếu
với địa đại, không nghĩ đến (tự ngã) như là địa đại, không nghĩ:
"Ðịa đại là của ta" - không dục hỷ địa đại. Vì sao vậy? Vì vị ấy
không có si mê, nhờ si mê đã được đoạn trừ.
|
|
"Āpaṃ…pe… tejaṃ… vāyaṃ… bhūte…
deve… pajāpatiṃ… brahmaṃ… ābhassare… subhakiṇhe… vehapphale…
abhibhuṃ… ākāsānañcāyatanaṃ… viññāṇañcāyatanaṃ… ākiñcaññāyatanaṃ
… nevasaññānāsaññāyatanaṃ… diṭṭhaṃ… sutaṃ… mutaṃ… viññātaṃ…
ekattaṃ… nānattaṃ… sabbaṃ… nibbānaṃ nibbānato abhijānāti;
nibbānaṃ nibbānato abhiññāya nibbānaṃ na maññati, nibbānasmiṃ na
maññati, nibbānato na maññati, nibbānaṃ meti na maññati,
nibbānaṃ nābhinandati. Taṃ kissa hetu? Khayā mohassa,
vītamohattā.
|
Vị ấy thắng tri thủy đại...
hỏa đại... Vị ấy thắng tri Niết-bàn là Niết-bàn. Vì thắng tri
Niết-bàn là Niết-bàn, vị ấy không nghĩ đến Niết-bàn, không nghĩ
đến (tự ngã) đối chiếu với Niết-bàn, không nghĩ đến (tự ngã) như
là Niết-bàn, không nghĩ: "Niết-bàn là của ta" - không dục hỷ
Niết-bàn. Vì sao vậy? Vì vị ấy không có si mê, nhờ si mê đã được
đoạn trừ. |
|
Khīṇāsavavasena
chaṭṭhanayabhūmiparicchedo niṭṭhito. |
|
|
12.
"Tathāgatopi, bhikkhave, arahaṃ sammāsambuddho pathaviṃ
pathavito abhijānāti; pathaviṃ pathavito abhiññāya pathaviṃ na
maññati, pathaviyā na maññati, pathavito na maññati, pathaviṃ
meti na maññati, pathaviṃ nābhinandati. Taṃ kissa hetu?
‘Pariññātantaṃ tathāgatassā’ti vadāmi. |
(Ðấng Như Lai - I)
Này các Tỷ-kheo, Như Lai
là bậc A-la-hán, Chánh Ðẳng Giác, thắng tri địa đại là địa đại.
Vì thắng tri địa đại là địa đại, Ngài không nghĩ đến địa đại,
không nghĩ đến (tự ngã) đối chiếu với địa đại, không nghĩ đến (tự
ngã) như là địa đại, không nghĩ: "Ðịa đại là của ta" - không dục
hỷ địa đại. Vì sao vậy? Ta nói vì Như Lai đã liễu tri địa đại.
|
|
"Āpaṃ…pe… tejaṃ… vāyaṃ… bhūte…
deve… pajāpatiṃ… brahmaṃ… ābhassare… subhakiṇhe… vehapphale…
abhibhuṃ… ākāsānañcāyatanaṃ… viññāṇañcāyatanaṃ …
ākiñcaññāyatanaṃ… nevasaññānāsaññāyatanaṃ… diṭṭhaṃ… sutaṃ… mutaṃ…
viññātaṃ… ekattaṃ… nānattaṃ… sabbaṃ… nibbānaṃ nibbānato
abhijānāti; nibbānaṃ nibbānato abhiññāya nibbānaṃ na maññati,
nibbānasmiṃ na maññati, nibbānato na maññati, nibbānaṃ meti na
maññati, nibbānaṃ nābhinandati. Taṃ kissa hetu? ‘Pariññātantaṃ
tathāgatassā’ti vadāmi.
|
Như Lai thắng tri thủy đại...
hỏa đại... Như Lai thắng tri Niết-bàn là Niết-bàn. Vì thắng tri
Niết-bàn là Niết-bàn, Như Lai không nghĩ đến Niết-bàn, không
nghĩ đến (tự ngã) đối chiếu với Niết-bàn, không nghĩ đến (tự ngã)
như là Niết-bàn, không nghĩ đến (tự ngã) như là Niết-bàn, không
nghĩ: "Niết-bàn là của ta" - không dục hỷ Niết-bàn. Vì sao vậy?
Ta nói vì Như Lai đã liễu tri Niết-bàn. |
|
Tathāgatavasena
sattamanayabhūmiparicchedo niṭṭhito. |
|
|
13.
"Tathāgatopi, bhikkhave, arahaṃ sammāsambuddho pathaviṃ
pathavito abhijānāti; pathaviṃ pathavito abhiññāya pathaviṃ na
maññati, pathaviyā na maññati, pathavito na maññati, pathaviṃ
meti na maññati, pathaviṃ nābhinandati. Taṃ kissa hetu? ‘Nandī
(Nandi - Sī, Syā) dukkhassa mūla’nti- iti viditvā ‘bhavā jāti bhūtassa jarāmaraṇa’nti. Tasmātiha,
bhikkhave, ‘tathāgato sabbaso taṇhānaṃ khayā virāgā nirodhā cāgā
paṭinissaggā anuttaraṃ sammāsambodhiṃ abhisambuddho’ti vadāmi. |
(Ðấng Như Lai - II)
Này các Tỷ-kheo, Như Lai
là bậc A-la-hán, Chánh Ðẳng Giác, thắng tri địa đại là địa đại.
Vì thắng tri địa đại là địa đại, Như Lai không nghĩ đến địa đại,
không nghĩ đến (tự ngã) đối chiếu với địa đại, không nghĩ đến (tự
ngã) như là địa đại, không nghĩ: "Ðịa đại là của ta" - không dục
hỷ địa đại. Vì sao vậy? Vì Như Lai biết rằng: "Dục hỷ là căn bản
của đau khổ, từ hữu, sanh khởi lên, và già và chết đến với loài
sinh vật". Do vậy, này các Tỷ-kheo, Ta nói vì Như Lai, với sự
diệt trừ hoàn toàn các ái, sự ly tham, sự đoạn diệt, sự xả ly,
sự từ bỏ hoàn toàn các ái, đã chơn chánh giác ngộ vô thượng
chánh đẳng chánh giác.
|
|
"Āpaṃ …pe… tejaṃ… vāyaṃ… bhūte…
deve… pajāpatiṃ… brahmaṃ… ābhassare… subhakiṇhe… vehapphale…
abhibhuṃ… ākāsānañcāyatanaṃ… viññāṇañcāyatanaṃ… ākiñcaññāyatanaṃ…
nevasaññānāsaññāyatanaṃ… diṭṭhaṃ… sutaṃ… mutaṃ… viññātaṃ…
ekattaṃ… nānattaṃ… sabbaṃ… nibbānaṃ nibbānato abhijānāti;
nibbānaṃ nibbānato abhiññāya nibbānaṃ na maññati, nibbānasmiṃ na
maññati, nibbānato na maññati, nibbānaṃ meti na maññati,
nibbānaṃ nābhinandati. Taṃ kissa hetu? ‘Nandī dukkhassa mūla’nti- iti viditvā ‘bhavā jāti bhūtassa jarāmaraṇa’nti. Tasmātiha,
bhikkhave, ‘tathāgato sabbaso taṇhānaṃ khayā virāgā nirodhā cāgā
paṭinissaggā anuttaraṃ sammāsambodhiṃ abhisambuddho’ti
vadāmī"ti.
|
Như Lai thắng tri thủy đại...
hỏa đại... Như Lai thắng tri Niết-bàn là Niết-bàn. Vì thắng tri
Niết-bàn là Niết-bàn, Như Lai không nghĩ đến Niết-bàn, không
nghĩ đến (tự ngã) đối chiếu với Niết-bàn, không nghĩ đến (tự ngã)
như là Niết-bàn, không nghĩ: "Niết-bàn là của Ta" -- không dục
hỷ Niết-bàn. Vì sao vậy? Vì Như Lai biết rằng: "Dục hỷ là căn
bản của đau khổ, từ hữu, sanh khởi lên, và già chết đến với loài
sinh vật". Do vậy, này các Tỷ-kheo, Ta nói vì Như Lai, với sự
diệt trừ hoàn toàn các ái, sự ly tham, sự đoạn diệt, sự xả ly,
sự trừ bỏ hoàn toàn các ái, đã chơn chánh giác ngộ vô thượng
chánh đẳng chánh giác." |
|
Tathāgatavasena
aṭṭhamanayabhūmiparicchedo niṭṭhito. |
|
|
Idamavoca bhagavā. Na te bhikkhū
(Na attamanā tebhikkhū - Syā; te bhikkhū - I,
Ka) bhagavato bhāsitaṃ abhinandunti.
|
Như vậy, Thế Tôn thuyết
giảng. Các Tỷ-kheo ấy hoan hỷ tín thọ lời dạy của Thế Tôn.
|
|
Mūlapariyāyasuttaṃ niṭṭhitaṃ paṭhamaṃ. |
|
|
|
|
|
|
<Kinh
số 002> |
|