|
|
KƯ SỰ BÊN LỀ NĂM 2013
Cập Nhật: Monday, January 06, 2014 |
![]() |
||
|
Kư Sự Năm 2011 Kư Sự Năm 2013 |
|
Thứ Ba, ngày 01 tháng 01 năm 2013
Sau khi dự đám tang ở Houston th́ theo xe của HT. Pháp Nhẫn để về chủa Liên Hoa của Ngài, khoảng 5 tiếng ngồi xe. Pḥng ở đă được chuẩn bị xong. Dự kiến sẽ ăn Tết ở đây sau đó về lại Sri Lanka một thời gian để thu xếp mọi việc tại xứ này. Căn pḥng cũng vừa phải, đủ để làm công việc phiên dịch. Chỗ ngủ th́ chỉ cần một diện tích 2 x 1 mét thôi. Ăn uống th́ xuống nhà ăn. Điều thích nhất là ít bụi bặm v́ pḥng kín, và có nhà vệ sinh bên cạnh nên rất thuận tiện cho mọi việc.
|
||
|
Thứ Hai, ngày 07 tháng 01 năm 2013
Khí hậu cũng ít nhiều gây trở ngại cho cơ thể. Pḥng có hệ thống sưởi ấm nhưng v́ chùa rộng nên hơi nóng không đủ. Phải lấy thêm 1 máy sưởi nhỏ để trong pḥng dể giữ ấm trong pḥng, nhỏ nhưng tự động nên cũng tiện lợi nhiều. Từ ngày qua Mỹ đến nay, sau thời gian bận rộn v́ tang lễ, đă thử làm việc với sách vở trở lại. Có lẽ cũng không trở ngại ǵ lắm. Cũng không bị phân tâm hoặc bị khuấy rối ǵ. Nhưng việc không chạy lắm. Thời gian có vẻ trôi qua nhanh hơn. Có một hiện tượng ở đầu: Không lẽ trời lạnh nên bộ năo có hiện tượng như bị đóng băng? Có lẽ chưa thích nghi với môi trường: Đang ở xứ nóng quanh năm, giờ đi đến xứ Mỹ vào mùa Đông, có nhiều đêm khí hậu dưới 0 độ. Tại sao việc thay đổi trú xứ lại được thực hiện vào thời điểm này? Có thể nói là "cùng tắc biến." Có bế tắc th́ phải có sự thay đổi để tồn tại. Sẽ viết tiếp sau.
|
||||
|
Thứ Ba, ngày 08 tháng 01 năm 2013
VIỆC IN KINH Ở SRI LANKA ĐANG GẶP TRỞ NGẠI VỀ GIẤY: Tập Kinh TTPV 30: Vimānavatthu & Petavatthu - Chuyện Thiên Cung & Chuyện Ngạ Quỷ được giao cho nhà in vào tháng 4/2012 cho đến nay vẫn chưa được hoàn tất v́ không có giấy màu ngà. Đă 9 tháng trôi qua, t́nh h́nh vẫn không có ǵ tiến triển. Ngài Vimalajoti đă cho in Tạng Sinhala bằng giấy trắng. Thật khó xử. Có lẽ cũng phải đổi sang giấy trắng theo họ luôn rồi. Lúc khởi công in tập Kinh đầu tiên số 42, chính Ngài Vimalajoti đă khuyên in giấy màu ngà cho mát mắt khi đọc, giờ bị hỏng cẳng nửa chừng như vậy cũng không biết tính sao nữa?
|
||||
|
Thứ Tư, ngày 09 tháng 01 năm 2013
Đến Mỹ như vậy đă được 1 tháng. Như vậy đến chùa Liên Hoa này đă được 3 tuần. Công việc dịch thuật đă được hâm nóng lại với 6 câu kệ đă được dịch xong. Bên cạnh đó cũng c̣n phải chia thời gian ra để kiểm tra lại văn bản Pali cho các bài Kinh Trung Bộ nữa. Thời gian ở đây có vẻ trôi qua nhanh hơn. Cũng có thể không gian rộng hơn nên thời gian di chuyển phải tốn nhiều hơn. Hôm qua Cô Yến Văn Dung có email hỏi là có c̣n tiếp tục việc ấn tống Kinh Song Ngữ hay không? Cũng chưa biết trả lời thế nào? Đương nhiên c̣n dịch th́ c̣n in và c̣n ấn tống. Nhưng cụ thể được tính theo bản Kinh được in ra. Việc chậm trễ của tập Kinh 30 ở trên đă bắt đầu nảy sanh thắc mắc. Nếu không có tín hiệu ǵ mới th́ đành phải in bằng giấy trắng thôi.
|
||||
|
Thứ Tư, ngày 16 tháng 01 năm 2013
Công việc kiểm tra văn bản Pali tốn nhiều công sức nhiều hơn dự tính. Cả tuần nay bận rộn với việc đưa vào computer những điểm đă phát hiện được khi so sánh 2 văn bản Pali Sihala và Pali Roman với nhau. Tŕnh độ biết văn phạm Pali cũng giúp cho người kiểm tra văn bản dễ phát hiện những chữ, đă được phiên âm không chính xác. Chính v́ thế công việc này là dễ, nhưng không dễ với yêu cầu chính xác cao khiến cho một số người hữu tâm không được giao cho phụ trách công đoạn này. Công việc này cũng được gọi là phiên dịch, nhưng là dịch âm, chứ không phải là dịch nghĩa. Nói đến phiên âm, mới nhớ đến điều nghi vấn là các văn bản Hán Tạng có những đoạn văn đă được phiên âm từ Sanskrit và Pali hay không? Và nếu có, th́ có thể phiên âm ngược lại hay không? Ở đây, đề cập đến việc người Hán đă sử dụng các kư hiệu thế nào để ghi âm. Bởi v́, từ văn bản Pali Sinhala th́ chúng ta có thể thực hiện văn bản Pali Roman, và có thể công việc ngược lại không chút khó khăn.
|
||||
|
Thứ Tư, ngày 23 tháng 01 năm 2013
Thời gian qua nhanh, c̣n công việc th́ được tiến hành theo kiểu "kiến tha lâu đầy tổ." Thấm thoắt đă ở Mỹ hơn 5 tuần rồi. Số tài liệu đem theo để làm việc trong thời gian ở Mỹ cũng vẫn chưa vơi, có thể làm đến cả năm cũng chưa hết. Vé máy bay về lại Sri Lanka cũng chưa mua, phải chở thêm một vài ngày nữa. Làm việc ở Mỹ có một điều lo ngại là: Ở Sri Lanka không vận động cũng ra mồ hôi, c̣n ở Mỹ th́ muốn đổ mồ hôi không phải dễ, nhất là chỉ loay hoay trong pḥng, không đi ra bên ngoài.
|
||||
|
Thứ sáu, ngày 01 tháng 02 năm 2013
Hôm nay đă mua qua mạng bản Chú Giải của tập Kinh Itivutta, một bộ 2 cuốn. Đă nhận được email hồi báo của nhà sách có kèm theo tracking number cho biết sách đă được đưa về bưu điện gốc và chuẩn bị chuyển ra phi trường. Hy vọng sẽ nhận được vào tuần sau.
|
||||
|
Thứ Hai, ngày 04 tháng 02 năm 2013
LOAY HAY VỚI CÂU VĂN TIẾNG VIỆT: Ở bản Kinh Uddāna, có câu: "ātāpino jhāyato brāhmaṇassa" và đă được dịch ở một đoạn văn tương đương của Tạng Luật là: "đến vị Bà-la-môn đang tinh cần tham thiền" (2005). Nếu viết rằng: "đang tinh cần tham thiền" th́ sẽ được hiểu là: "đang tham thiền một cách tinh cần," đến đây mới giật ḿnh, biết rằng ḿnh đă dịch không chính xác đoạn văn này. V̀ SAO? V́ từ "tinh cần" (ātāpino) ở đây làm công việc của một tính từ, bổ nghĩa cho vị Bà-la-môn, chứ không phải là trạng từ bổ nghĩa cho động từ "tham thiền." Dịch sát nghĩa th́ phải ghi như sau: "đến vị Bà-la-môn có sự tinh cần đang tham thiền." GIỜ ĐOC LẠI 2 CÂU TIẾNG VIỆT: "đến vị Bà-la-môn đang tinh cần tham thiền" "đến vị Bà-la-môn có sự tinh cần đang tham thiền." Thử hỏi, sự khác biệt về ư nghĩa của hai câu này là nhiều hay ít nhỉ? Rồi sao nữa? Nên chọn lấy câu nào? -------------------- Tham khảo thêm: + ... to the ardent meditating Brahman (I. B. Horner). + ... to the ardent, musing Brāhmin (I. B. Horner).
+ Đối với vị Bà-la-môn,
Anh Hoa Nguyên (Facebook) góp ư như sau: "đến vị Bà-la-môn tinh cần đang tham thiền" NHẤT TRÍ.
|
||||
|
Thứ Ba, ngày 19 tháng 02 năm 2013
T̀M GẶP CÂU PĀLI NÀY:
“Tasmātiha te bāhiya, evaṃ sikkhitabbaṃ: ‘Diṭṭhe
diṭṭhamattaṃ bhavissati, sute sutamattaṃ bhavissati,
mute mutamattaṃ bhavissati, viññāte viññātamattaṃ
bhavissatī ’ti. Evaṃ hi te bāhiya, sikkhitabbaṃ. KINH PHẬT TỰ THUYẾT:
- Vậy này Bàhiya, Ông cần phải học
tập như sau: "Trong cái thấy, sẽ chỉ là cái thấy. Trong
cái nghe, sẽ chỉ là cái nghe. Trong cái thọ tưởng, sẽ
chỉ là cái thọ tưởng. Trong cái thức tri, sẽ chỉ là các
thức tri ". Như vậy, này Bàhiya, Ông cần phải học tập.
V́ rằng, này Bàhiya, nếu với Ông, trong cái thấy, sẽ chỉ
là cái thấy; trong cái nghe, sẽ chỉ là cái nghe; trong
cái thọ tưởng, sẽ chỉ là cái thọ tưởng; trong cái thức
tri, sẽ chỉ là cái thức tri. Do vậy, này Bàhiva, ông
không là chỗ ấy. V́ rằng, này Bàhiya, Ông không là đời
này, không là đời sau, không là đời chặng giữa. Như vậy
là đoạn tận khổ đau.
DỊCH SÁT TỪ NHƯ
SAU: |
||||
|
Thứ Tư, ngày 19 tháng 02 năm 2013
Udānapāli I. 6, Kassapasuttaṃ
--------------
|
||||
|
Thứ Năm, ngày 20 tháng 02 năm 2013
Udānapāli, I.9, Jaṭilasuttaṃ
|
||||
|
Thứ Sáu, ngày 22 tháng 02 năm 2013
|
||||
|
Thứ Bảy, ngày 23 tháng 02 năm 2013
Udānapāli, II.5, Upāsakasuttaṃ
Sukhaṃ vata
tassa na hoti kiñci ----------------
5. Ai lăo luyện Chánh
pháp, |
||||
|
Thứ Bảy, ngày 23 tháng 02 năm 2013
Udānapāli, II.7, Ekaputtasuttaṃ
Piyarūpassādagathitāse devakāyā puthu manussā ca, --------------
7. Bị khả ái, dễ
thương
|
||||
|
Chúa Nhật, ngày 24 tháng 02 năm 2013
Udānapāli, II.8,
Suppavāsāsuttaṃ
|
||||
|
Thứ Hai, ngày 25 tháng 02 năm 2013
TRỞ LẠI CỤM TỪ
GIỚI CẤM THỦ:
|
||||
|
Thứ Ba, ngày 26 tháng 02 năm 2013
CÓ BAO NHIÊU BẢN
DỊCH TIẾNG ANH --------------------- 9 năm trời ra sức thực hiện và giới thiệu văn bản song ngữ VN cho các văn bản Pali chưa dịch và dịch lại một vài tác phẩm đă được các bậc Tiền Bối thực hiện, cho đến 6:41 sáng giờ VN ngày 23/02/2013 mới nhận được một lời tán đồng của Phật tử Vơ Trọng Phi ghi ở Facebook rằng: "Đối chiếu hai đoạn dịch của hai dịch giả mới thấy việc dịch lại là cần thiết." Đa phần chỉ ủng hộ DỊCH MỚI chứ việc DỊCH LẠI th́ chẳng mấy ai. Trong khi đó số người phát biểu ra đời chống đối, phê b́nh, chỉ trích việc DỊCH LẠI th́ nhớ không hết, và lư do đă được viện dẫn cũng đa dạng.
|
||||
|
TƯ LIỆU NÊN THAM KHẢO VÀ DỊCH RA TIẾNG VIỆT:
-------------------
|
||||
|
Thứ Tư, ngày 27 tháng 02 năm 2013
LẨN THẨN VỚI TỪ
NGỮ - NGỮ NGHĨA:
PALI DIỄN TẢ
RẰNG:
|
||||
|
Thứ Hai, ngày 03 tháng 03 năm 2013
CÂU NÀY LÀ CÂU
HỎI, KHÔNG PHẢI CÂU XÁC ĐỊNH:
|
||||
|
Thứ Hai, ngày 11 tháng 03 năm 2013
MỘT ĐOAN VĂN KHÓ
PHÂN TÍCH:
|
||||
|
Có nhiều điều tâm sự được ghi lại ở Facebook tại
*****
|
||||
|
Thứ Bảy, ngày 21 tháng 09 năm 2013
CHIA SẺ
KINH NGHIỆM HOC PALI (3) - CHON LỰA Ư NGHĨA CHO TỪ VỰNG
(thay v́ lệ thuộc hoàn toàn vào từ điển):
|
||||
|
Thứ Tư, ngày 25 tháng 09 năm 2013
CHIA SẺ KINH NGHIỆM HOC PALI (4)
Xem câu kệ 49 của SUTTANIPĀTA - KINH TẬP,
KHAGGAVISĀṆASUTTAṂ - KINH
SỪNG TÊ GIÁC: 49. Evaṃ dutiyena sahā mamassa vācābhilāpo abhisajjanā vā, etaṃ bhayaṃ āyatiṃ pekkhamāno eko care khaggavisāṇakappo. -------------- 49. Tương tự như thế, cùng với người thứ hai, có thể xảy đến cho tôi sự chuyện văn bằng lời nói hoặc sự quyến luyến sâu đậm. Trong khi xem xét thấy mối nguy hiểm này trong tương lai, nên sống một ḿnh tựa như sừng của loài tê giác (chỉ có một) (Tk. Indacanda). ------------- CHÚ Ư DANH TỪ: abhisajjanā (động từ là abhisajjati) ở ḍng 2 của câu kệ ngôn: HT. TMC ghi: Sân hận, gây hấn nhau Prof. K. R. Norman ghi: abuse Ven. Thanissaro ghi: abusive (talk) Ven. H. Saddhatissa: to be angry (with him). Từ điển CPE: abhisajjana (nt.) cleaving; anger. Từ điển PED ghi:
abhisajjana (nt.-adj.)
[abstr. fr. abhisajjati in meaning of abhisanga 2] only
as adv. f. ~nī Ep. of vācā scolding, abusing, cursing A
V.265 (para~). Cp. next. abhisajjanā (f.) [abstr. fr. abhisajjati, cp. abhisajjana] at Sn 49 evidently means “scolding, cursing, being in bad temper” (cp. abhisajjati), as its comb‹n.› with vāc‹ɔ›{?} ābhilāpa indicates, but is expl‹d.› both by Nd‹2› & Bdhgh. as “sticking to, cleaving, craving, desire” (= taṇhā), after the meaning of abhisanga. See Nd‹2› 89 & 107; SnA 98 (sineha-vasena), cp. also the compromise-expl‹n› by Bdhgh. of abhisajjati as kodha-vasena "laggati" (DA I.257). ============
NGƯỢC LẠI: ở lời dịch Việt trên ghi: "sự quyến luyến sâu đậm" V̀ SAO ??? CÂU TRẢ LỜI: 1/ Prof. N. A. Jayawickrama ghi: deep attachment, 2/ và chỉ ra lời giải thích ở Chú Giải: tasmiṃ sinehavasena abhisajjanā ca jātā (SnA. i, 98) = và abhisajjanā sanh lên do tác động của sự yêu thương đối với người ấy. 3/ abhisajjati = abhi + sajjati sajjati = (saj + ya) clings to; to be; attached. sajjati = (saj+ya) bám níu vào, bị dính líu vào, bị quyến luyến. sajjati = [Pass. of "sañj" or "saj" to hang. Cp. sanga] 1. to cling, to, to be attached S I.38, 111 (aor. 2 sg. sajjittho); II.228; A II.165; J I.376 (id. asajjittho); Sn 522, 536. ppr. "(a)sajjamāna" (un)-attached Sn 28, 466; J III.352. 49. Evaṃ dutiyena sahā mamassa vācābhilāpo abhisajjanā vā, etaṃ bhayaṃ āyatiṃ pekkhamāno eko care khaggavisāṇakappo.
|
||||
|
Thứ Tư, ngày 09 tháng 10 năm 2013
KIÊNG CỬ TRONG VIỆC PHIÊN DỊCH ??? (SOPAKA là danh từ riêng hay chung - KẺ ĂN THỊT CHÓ ?)
- Điểm ghi nhận về Bà I. B. Horner, trong lúc phiên dịch Tạng Luật (Vinayapiṭaka) sang tiếng Anh, đă khẳng định không dịch các đoạn liên quan đến việc quan hệ nam nữ. - Giờ xem câu kệ 137 của SUTTANIPĀTA - KINH TẬP / I. URAGAVAGGO - PHẨM RẮN / 7. VASALASUTTAṂ - 7. KINH NGƯỜI HẠ TIỆN: Tadamināpi jānātha yathā medaṃ nidassanaṃ, caṇḍālaputto sopāko mātaṅgo iti vissuto. --------------
Do đây, nên hiểu biết, ---------------- "Know ye by the example I now cite (the fact that by birth one is not an outcast). There was an outcast's son, Sopaka, who became known as Matanga. (Ven. Piyadassi Thera, ghi nhận Sopaka là tên gọi của người thanh niên). ----------------- Now listen and I will give you an illustration. Once there was the son of an outcast whose name was Mātaṅga of the Sopāka caste (Ven. H. Saddhatissa ghi nhận Sopaka là tên gọi của 1 giai cấp). ---------------- Know it so even by way of this illustration of mine: a Caṇḍāla youth Sopāka (by name) widely known as Mātaṅga (Prof. N. A. Jayawickrama, cũng ghi nhận Sopāka là tên gọi của người thanh niên). --------------- Know it by this also, as I give this example: there was a low-caste Caṇḍāla, well known as Mātaṅga (Prof. K. R. Norman, dường như bỏ qua 2 từ putto và sopāka không dịch) ---------------- Ngươi hăy biết việc ấy với điều này nữa, giống như ví dụ này của Ta: Có gă nấu thịt chó để ăn, con trai của một kẻ thuộc giai cấp nô lệ, được biết tiếng là Mātaṅga. (Tk. Indacanda) -------------- CHÚ GIẢI: Caṇḍālassa putto caṇḍālaputto. Attano khādanatthāya mate sunakhe labhitvā pacatīti sopāko. Mātaṅgoti evaṃnāmo vissutoti evaṃ hīnāya jātiyā ca jīvikāya ca nāmena ca pākaṭo. (SnA i, 184) = caṇḍālaputto: con trai của một người giai cấp nô lệ (caṇḍāla). sopāko là người nhận rồi nấu chín con chó đă chết v́ mục đích (nhai) ăn của bản thân. Mātaṅgo: có danh xưng như vậy. vissuto: như vậy về ḍng dơi sanh ra thấp kém, về sự sinh sống, và về danh xưng đă được rơ ràng.
|
||||
|
Thứ Hai, ngày 28 tháng 10 năm 2013
Chuyện vui mới phát hiện
sáng nay:
*****
|
||||
|
|
||||