Thứ Hai, ngày 09 tháng 05 năm 2011

Tham Khảo Bản Dịch của Người Khác - Hay Lệ Thuộc? (Bài 7) 

(Trích Theragāthāpāli - Trưởng Lăo Kệ, câu kệ của trưởng lăo Upāli)

 

249.     Saddhāya abhinikkhamma navapabbajito navo,
mitte bhajeyya kalyāṇe suddhājīve atandite
.

 

248. V́ ḷng tin ra đi,

Mới xuất gia, tân học,

Hăy sống với bạn lành,

Mạng thanh tịnh, không nhác (HT. Thích Minh Châu).

 

249. Having departed from the world in faith, a novice newly gone forth should associate with good friends who are clean-living, not relaxing (Prof. K. R. Norman).

 

249. Sau khi ra đi v́ niềm tin, được xuất gia ở tuổi thanh xuân, vị mới tu nên giao thiệp với các bạn hữu tốt lành, (những người) có sự nuôi mạng trong sạch, không biếng nhác (Tk. Indacanda).

 

Ghi Chú:

- Về từ navapabbajito th́ hai vị tiền bối dịch tương tợ nhau: mới xuất gia” và “newly gone forth.” Đó là một nghĩa của cụm từ đó.

- Tuy nhiên, cụm từ này c̣n có thêm một nghĩa thứ hai nữa và Chú Giải đă có nhấn mạnh như sau: “paṭhamavaye eva pabbajito = đă được xuất gia chính ở vào gian đoạn đầu của tuổi thọ.”

- Một điểm nữa, có sự lặp lại ư nghĩa (redundant) ở 2 cụm từ: “mới xuất gia” và “tân học,” hay là “novice” và “newly gone forth.”

--------------------------

- Như vậy 2 cụm từ dưới đây có ư nghĩa trái ngược nhau :

navapabbajito = đă được xuất gia ở tuổi thanh xuân,

vuḍḍhapabbajito = đă được xuất gia lúc đă lớn tuổi.

- Prof. K. R. Norman là học giả hàng đầu về Pali hiện nay ở Anh Quốc, trước đây đă từng làm President của hội Pali Text Society (PTS).