|
033. MAHĀGOPĀLAKASUTTAṂ
|
|
033. MAHĀGOPĀLAKASUTTAṂ
- Tạng Miến Điện by Ven. Khánh
Hỷ |
033. ĐẠI KINH NGƯỜI CHĂN B̉ - HT. Thích
Minh Châu, Nguồn: Budsas 7.07 |
|
346. Evaṃ me sutaṃ–ekaṃ
samayaṃ Bhagavā Sāvatthiyaṃ viharati Jetavane Anāthapiṇdikassa
ārāme. Tatra kho Bhagavā bhikkhū āmantesi “Bhikkhavo”ti.
“Bhadante”ti te bhikkhū Bhagavato paccassosuṃ. Bhagavā
etadavoca–
|
Như vầy tôi nghe. Một thời Thế Tôn ở tại Savatthi
(Xá-vệ), Jetavana (Kỳ-đà Lâm), vườn ông Anathapindika (Cấp Cô
Độc). Ở tại đây, Thế Tôn gọi các Tỷ-kheo: -- Này các Tỷ-kheo.
-- Thưa vâng, bạch Thế Tôn.
Các Tỷ-kheo ấy vâng đáp Thế Tôn.
Thế Tôn thuyết giảng như sau: |
|
Ekādasahi bhikkhave aṅgehi samannāgato gopālako
abhabbo gogaṇaṃ pariharituṃ phātiṃ kātuṃ (Phātikattuṃ
- Sī, I; phātikātuṃ - Syā, Kaṃ).
Katamehi ekādasahi. Idha bhikkhave gopālako na rūpaññū hoti, na
lakkhaṇakusalo hoti, na āsāṭikaṃ hāretā (Sāṭetā
- Sī, Syā, Kaṃ, I)
hoti, na vaṇaṃ paṭicchādetā hoti, na dhūmaṃ kattā hoti, na
titthaṃ jānāti, na pītaṃ jānāti, na vīthiṃ jānāti, na
gocarakusalo hoti, anavasesadohī ca hoti, ye te usabhā gopitaro
gopariṇāyakā, te na atirekapūjāya pūjetā hoti. Imehi kho
bhikkhave ekādasahi aṅgehi samannāgato gopālako abhabbo gogaṇaṃ
pariharituṃ phātiṃ kātuṃ. |
-- Này các Tỷ-kheo, nếu không
đầy đủ mười một đức tánh này, một người chăn ḅ không thể chăn
giữ đàn ḅ, không thể khiến đàn ḅ được hưng thịnh. Thế nào là
mười một? Ở đây, này các Tỷ-kheo, một người chăn ḅ không biết
rơ sắc, không khéo (phân biệt) các tướng, không từ bỏ trứng con
ḅ chét, không băng bó vết thương, không có xông khói, không
biết chỗ nước có thể lội qua, không biết chỗ nước uống, không
biết con đường, không khéo léo đối với các chỗ đàn ḅ có thể ăn
cỏ, là người vắt sữa cho đến khô kiệt, là người không chú ư,
không săn sóc đặc biệt những con ḅ đực già và đầu đàn. Này các
Tỷ-kheo, người chăn ḅ nào không đầy đủ mười một đức tánh như
vậy, không thể chăn giữ đàn ḅ, không thể khiến đàn ḅ được hưng
thịnh.
|
|
Evameva kho bhikkhave ekādasahi
dhammehi samannāgato bhikkhu abhabbo imasmiṃ Dhammavinaye
vuddhiṃ virūḷhiṃ vepullaṃ āpajjituṃ. Katamehi ekādasahi. Idha
bhikkhave bhikkhu na rūpaññū hoti, na lakkhaṇakusalo hoti, na
āsāṭikaṃ hāretā hoti, na vaṇaṃ paṭicchādetā hoti, na dhūmaṃ
kattā hoti, na titthaṃ jānāti, na pītaṃ jānāti, na vīthiṃ
jānāti, na gocarakusalo hoti, anavasesadohī ca hoti, ye te
bhikkhū therā rattaññū cirapabbajitā saṃghapitaro
saṃghapariṇāyakā, te na atirekapūjāya pūjetā hoti.
|
Cũng vậy, này các Tỷ-kheo,
Tỷ-kheo nào không đầy đủ mười một pháp, không thể lớn mạnh, tăng
thịnh, thành măn trong Pháp và Luật này. Thế nào là mười một? Ở
đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không biết sắc, không khéo (phân
biệt) các tướng, không từ bỏ trứng con ḅ chét, không băng bó
vết thương, không có xông khói, không biết chỗ nước có thể lội
qua, không biết chỗ nước uống, không biết con đường, không khéo
léo đối với các chỗ đàn ḅ có thể ăn cỏ, là người vắt sữa cho
đến khô kiệt, đối với những Thượng Tọa trưởng lăo, xuất gia đă
lâu ngày, bậc tôn túc trong Tăng giới, bậc lănh đạo trong Tăng
giới, không có sự tôn kính, tôn trọng đặc biệt.
|
|
347. Kathañca
bhikkhave bhikkhu na rūpaññū hoti. Idha bhikkhave bhikkhu “Yaṃ
kiñci rūpaṃ sabbaṃ rūpaṃ cattāri mahābhūtāni catunnañca
mahābhūtānaṃ upādāyarūpan”ti yathābhūtaṃ nappajānāti. Evaṃ kho
bhikkhave bhikkhu na rūpaññū hoti. (1)
|
Chư Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo
không biết rơ các sắc? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đối với
sắc pháp không như thật biết tất cả loại sắc thuộc bốn đại và
sắc do bốn đại hợp thành. Như vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo
không biết rơ các sắc.
|
|
Kathañca
bhikkhave bhikkhu na lakkhaṇakusalo hoti. Idha bhikkhave bhikkhu
“Kammalakkhaṇo bālo, kammalakkhaṇo paṇdito”ti yathābhūtaṃ
nappajānāti. Evaṃ kho bhikkhave bhikkhu na lakkhaṇakusalo hoti.
(2)
|
Chư Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo
không khéo (phân biệt) các tướng? Ở đây, này các Tỷ-kheo,
Tỷ-kheo không như thật biết kẻ ngu và nghiệp tướng của người đó,
kẻ trí và nghiệp tướng của người đó. Như vậy, này các Tỷ-kheo,
Tỷ-kheo không khéo (phân biệt) các tướng.
|
|
Kathañca
bhikkhave bhikkhu na āsāṭikaṃ hāretā hoti. Idha bhikkhave
bhikkhu uppannaṃ kāmavitakkaṃ adhivāseti, nappajahati, na
vinodeti, na byantī karoti, na anabhāvaṃ gameti. Uppannaṃ
byāpādavitakkaṃ. Pa . Uppannaṃ vihiṃsāvitakkaṃ. Pa .
Uppannuppanne pāpake akusale dhamme adhivāseti, nappajahati, na
vinodeti, na byantī karoti, na anabhāvaṃ gameti. Evaṃ kho
bhikkhave bhikkhu na āsāṭikaṃ hāretā hoti. (3)
|
Chư Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo
không trừ bỏ trứng con ḅ chét? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo
thọ dụng dục tầm khởi lên, không từ bỏ, không tránh né, không
chấm dứt, không làm cho không tồn tại,. Tỷ kheo thọ dụng sân tầm
khởi lên ... thọ dụng hại tầm khởi lên ... thọ dụng các ác, bất
thiện pháp khởi lên, không từ bỏ, không tránh né, không chấm
dứt, không làm cho không tồn tại. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là
Tỷ-kheo không trừ bỏ trứng con ḅ chét.
|
|
Kathañca bhikkhave bhikkhu na vaṇaṃ paṭicchādetā
hoti. Idha bhikkhave bhikkhu cakkhunā rūpaṃ disvā nimittaggāhī
hoti anubyañjanaggāhī, yatvādhikaraṇamenaṃ cakkhundriyaṃ
asaṃvutaṃ viharantaṃ abhijjhādomanassā pāpakā akusalā dhammā
anvāssaveyyuṃ, tassa saṃvarāya na paṭipajjati, na rakkhati
cakkhundriyaṃ, cakkhundriye na saṃvaraṃ āpajjati. Sotena saddaṃ
sutvā. Pa . Ghānena gandhaṃ ghāyitvā. Pa . Jivhāya rasaṃ
sāyitvā. Pa . Kāyena phoṭṭhabbaṃ phusitvā. Pa . Manasā dhammaṃ
viññāya nimittaggāhī hoti anubyañjanaggāhī, yatvādhikaraṇamenaṃ
manindriyaṃ asaṃvutaṃ viharantaṃ abhijjhādomanassā pāpakā
akusalā dhammā anvāssaveyyuṃ, tassa saṃvarāya na paṭipajjati, na
rakkhati manindriyaṃ, manindriye na saṃvaraṃ āpajjati. Evaṃ kho
bhikkhave bhikkhu na vaṇaṃ paṭicchādetā hoti. (4)
|
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là
Tỷ-kheo không băng bó vết thương? Ở đây, này các Tỷ-kheo,
Tỷ-kheo, khi mắt thấy sắc, nắm giữ tướng chung, nắm giữ tướng
riêng. Những nguyên nhân ǵ làm con mắt không được chế ngự,
khiến tham ái, ưu bi, các ác, bất thiện pháp khởi lên; Tỷ-kheo
không tự chế ngự nguyên nhân ấy, không hộ tŕ con mắt, không
thực hành sự hộ tŕ con mắt. Khi tai nghe tiếng... mũi ngửi
hương... lưỡi nếm vị... thân cảm xúc... ư nhận thức các pháp, vị
ấy nắm giữ tướng chung, nắm giữ tướng riêng. Những nguyên nhân
ǵ khiến ư căn không được chế ngự, khiến tham ái, ưu bi, các ác,
bất thiện pháp khởi lên; Tỷ-kheo không chế ngự nguyên nhân ấy,
không hộ tŕ ư căn, không thực hành sự hộ tŕ ư căn. Như vậy,
này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo không băng bó vết thương.
|
|
Kathañca
bhikkhave bhikkhu na dhūmaṃ kattā hoti. Idha bhikkhave bhikkhu
yathāsutaṃ yathāpariyattaṃ dhammaṃ na vitthārena paresaṃ desetā
hoti. Evaṃ kho bhikkhave bhikkhu na dhūmaṃ kattā hoti. (5)
|
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là
Tỷ-kheo không xông khói? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không
có thuyết giảng rộng răi cho các người khác biết Chánh pháp ḿnh
được nghe, được thọ tŕ. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo
không xông khói.
|
|
Kathañca
bhikkhave bhikkhu na titthaṃ jānāti. Idha bhikkhave bhikkhu ye
te bhikkhū bahussutā āgatāgamā dhammadharā vinayadharā
mātikādharā, te kālena kālaṃ upasaṅkamitvā na paripucchati, na
paripañhati “Idaṃ bhante kathaṃ, imassa ko attho”ti. Tassa te
āyasmanto avivaṭañceva na vivaranti, anuttānīkatañca na uttānī
karonti, anekavihitesu ca kaṅkhāṭhānīyesu dhammesu kaṅkhaṃ na
paṭivinodenti. Evaṃ kho bhikkhave bhikkhu na titthaṃ jānāti. (6)
|
Và này, các Tỷ-kheo, như thế nào
là Tỷ-kheo không biết chỗ nước có thể lội qua? Ở đây, này các
Tỷ-kheo, Tỷ-kheo thỉnh thoảng có đến gặp những Tỷ-kheo đa văn
được trao cho truyền thống giáo điển, những bậc tŕ Pháp, tŕ
Luật, tŕ matika (các bản tóm tắt) nhưng không hỏi, không trả
lời các vị ấy: "Thưa Tôn giả, điểm này là thế nào? ư nghĩa này
là ǵ?" Những bậc Tôn giả ấy không làm cho hiển lộ những điều
chưa hiển lộ, không làm cho rơ ràng những điều chưa được rơ
ràng, và đối với những nghi vấn về Chánh pháp, các vị ấy không
đoạn trừ nghi hoặc. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo không
biết chỗ nước có thể lội qua.
|
|
Kathañca
bhikkhave bhikkhu na pītaṃ jānāti. Idha bhikkhave bhikkhu
Tathāgatappavedite Dhammavinaye desiyamāne na labhati
atthavedaṃ, na labhati dhammavedaṃ, na labhati dhammūpasaṃhitaṃ
pāmojjaṃ. Evaṃ kho bhikkhave bhikkhu na pītaṃ jānāti. (7)
|
Và chư Tỷ-kheo, thế nào là
Tỷ-kheo không biết rơ chỗ nước uống? Ở đây, này các Tỷ-kheo,
Tỷ-kheo, trong khi Pháp và Luật do Như Lai tuyên thuyết được
giảng dạy, không chứng đạt nghĩa tín thọ, pháp tín thọ, không
chứng đạt sự hân hoan liên hệ đến Pháp. Như vậy, này các
Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo không biết chỗ nước uống.
|
|
Kathañca
bhikkhave bhikkhu na vīthiṃ jānāti. Idha bhikkhave bhikkhu
ariyaṃ aṭṭhaṅgikaṃ maggaṃ yathābhūtaṃ nappajānāti. Evaṃ kho
bhikkhave bhikkhu na vīthiṃ jānāti. (8)
|
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là
Tỷ-kheo không biết về con đường? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo
không như thật biết con đường Thánh đạo Tám ngành. Như vậy, này
các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo không biết đến con đường.
|
|
Kathañca
bhikkhave bhikkhu na gocarakusalo hoti. Idha bhikkhave bhikkhu
cattaro satipaṭṭhāne yathābhūtaṃ nappajānāti. Evaṃ kho bhikkhave
bhikkhu na gocarakusalo hoti. (9)
|
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là
Tỷ-kheo không khéo léo với các chỗ đàn ḅ có thể ăn cỏ? Ở đây,
này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không như thật biết về Bốn Niệm xứ. Như
vậy này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo không khéo léo với các chỗ đàn
ḅ có thể ăn cỏ.
|
|
Kathañca
bhikkhave bhikkhu anavasesadohī hoti. Idha bhikkhave bhikkhuṃ
saddhā gahapatikā abhihaṭṭhuṃ pavārenti
cīvarapiṇdapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārehi, tatra
bhikkhu mattaṃ na jānāti paṭiggahaṇāya. Evaṃ kho bhikkhave
bhikkhu anavasesadohī hoti. (10)
|
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là
Tỷ-kheo vắt sữa cho đến khô kiệt? Ở đây, này các Tỷ-kheo, khi
các vị tại gia v́ ḷng tin cúng dường các vật dụng, như y áo, đồ
ăn khất thực, sàng tọa, dược phẩm trị bệnh, Tỷ-kheo không biết
nhận lănh cho được vừa đủ. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo
vắt sữa cho đến khô kiệt.
|
|
Kathañca bhikkhave bhikkhu ye te bhikkhū therā
rattaññū cirapabbajitā saṃghapitaro saṃghapariṇāyakā, te na
atirekapūjāya pūjetā hoti. Idha bhikkhave bhikkhu ye te bhikkhū
therā rattaññū cirapabbajitā saṃghapitaro saṃghapariṇāyakā, tesu
na mettaṃ kāyakammaṃ paccupaṭṭhāpeti āvi ceva raho ca. Na mettaṃ
vacīkammaṃ paccupaṭṭhāpeti āvi ceva raho ca. Na mettaṃ
manokammaṃ paccupaṭṭhāpeti āvi ceva raho ca. Evaṃ kho bhikkhave
bhikkhu ye te bhikkhū therā rattaññū cirapabbajitā saṃghapitaro
saṃghapariṇāyakā, te na atirekapūjāya pūjetā hoti. (11)
|
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là
Tỷ-kheo, đối với những Thượng tọa trưởng lăo, xuất gia đă lâu
ngày, bậc tôn túc trong Tăng giới, bậc lănh đạo trong Tăng giới,
không có sự tôn kính, sự tôn trọng đặc biệt? Ở đây, này các
Tỷ-kheo, đối với Thượng tọa, trưởng lăo, xuất gia đă lâu ngày,
bậc tôn túc trong Tăng giới, bậc lănh đạo trong Tăng giới, không
có thân nghiệp đầy ḷng từ đối với các vị ấy, trước mặt và sau
lưng, không có khẩu nghiệp đầy ḷng từ đối với các vị ấy, trước
mặt và sau lưng, không có ư nghiệp đầy ḷng từ đối với các vị
ấy, trước mặt và sau lưng. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo
đối với những Thượng tọa, trưởng lăo, xuất gia đă lâu ngày, bậc
tôn túc trong Tăng giới, bậc lănh đạo trong Tăng giới, không có
sự tôn kính, sự tôn trọng đặc biệt.
|
|
Imehi kho bhikkhave ekādasahi dhammehi samannāgato
bhikkhu abhabbo imasmiṃ Dhammavinaye vuddhiṃ virūḷhiṃ vepullaṃ
āpajjituṃ.
|
Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo nào
không đầy đủ mười một pháp này, th́ không thể lớn mạnh, tăng
thịnh, thành măn trong Pháp và Luật này.
|
|
348. Ekādasahi bhikkhave aṅgehi samannāgato gopālako
bhabbo gogaṇaṃ pariharituṃ phātiṃ kātuṃ. Katamehi ekādasahi.
Idha bhikkhave gopālako rūpaññū hoti, lakkhaṇakusalo hoti,
āsāṭikaṃ hāretā hoti, vaṇaṃ paṭicchādetā hoti, dhūmaṃ kattā
hoti, titthaṃ jānāti, pītaṃ jānāti, vīthiṃ jānāti, gocarakusalo
hoti, sāvasesadohī ca hoti, ye te usabhā gopitaro gopariṇāyakā,
te atirekapūjāya pūjetā hoti. Imehi kho bhikkhave ekādasahi
aṅgehi samannāgato gopālako bhabbo gogaṇaṃ pariharituṃ phātiṃ
kātuṃ. |
Này các Tỷ-kheo, người chăn ḅ
đầy đủ mười một đức tánh này có thể chăn giữ đàn ḅ, khiến đàn
ḅ trở thành hưng thịnh. Thế nào là mười một? Ở đây, này các
Tỷ-kheo, người chăn ḅ biết rơ sắc, khéo (phân biệt) các tướng,
trừ bỏ trứng con ḅ chét, băng bó vết thương, có xông khói, biết
chỗ nước có thể lội qua, biết chỗ nước uống, biết con đường,
khéo léo đối với các chỗ đàn ḅ có thể ăn cỏ, không vắt sữa cho
đến khô kiệt, là người chú ư săn sóc đặc biệt, những con ḅ đực
già và đầu đàn. Này các Tỷ-kheo, người chăn ḅ đầy đủ mười một
đức tánh này có thể chăn giữ đàn ḅ và làm cho đàn ḅ trở thành
hưng thịnh.
|
|
Evameva kho bhikkhave ekādasahi dhammehi samannāgato
bhikkhu bhabbo imasmiṃ Dhammavinaye vuddhiṃ virūḷhiṃ vepullaṃ
āpajjituṃ. Katamehi ekādasahi. Idha bhikkhave bhikkhu rūpaññū
hoti, lakkhaṇakusalo hoti, āsāṭikaṃ hāretā hoti, vaṇaṃ
paṭicchādetā hoti, dhūmaṃ kattā hoti, titthaṃ jānāti, pītaṃ
jānāti, vīthiṃ jānāti, gocarakusalo hoti, sāvasesadohī ca hoti,
ye te bhikkhū therā rattaññū cirapabbajitā saṃghapitaro
saṃghapariṇāyakā, te atirekapūjāya pūjetā hoti.
|
Cũng vậy, này các Tỷ-kheo,
Tỷ-kheo đầy đủ mười một pháp này có thể lớn mạnh, tăng thịnh,
thành măn trong Pháp và Luật này. Thế nào là mười một? Ở đây,
này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo, biết rơ sắc, khéo (phân biệt) các
tướng, trừ bỏ trứng con ḅ chét, băng bó vết thương, có xông
khói, biết chỗ nước có thể lội qua, biết chỗ nước uống, biết con
đường khéo léo đối với các chỗ đàn ḅ có thể ăn cỏ, không phải
là người vắt sữa cho đến khô kiệt, đối với những Thượng tọa,
trưởng lăo, xuất gia đă lâu ngày, bậc tôn túc trong Tăng giới,
bậc lănh đạo trong Tăng giới, có sự tôn kính, tôn trọng đặc
biệt.
|
|
349. Kathañca
bhikkhave bhikkhu rūpaññū hoti. Idha bhikkhave bhikkhu “Yaṃ
kiñci rūpaṃ sabbaṃ rūpaṃ cattāri mahābhūtāni catunnañca
mahābhūtānaṃ upādāyarūpan”ti yathābhūtaṃ pajānāti. Evaṃ kho
bhikkhave bhikkhu rūpaññū hoti. (1)
|
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là
Tỷ-kheo biết rơ các sắc? Ở đây, này các Tỷ-kheo, đối với sắc
pháp như thật biết tất cả loại sắc thuộc bốn đại và sắc do bốn
đại hợp thành. Như vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo biết rơ các
sắc.
|
|
Kathañca bhikkhave bhikkhu lakkhaṇakusalo hoti. Idha
bhikkhave bhikkhu “Kammalakkhaṇo bālo, kammalakkhaṇo paṇdito”ti
yathābhūtaṃ pajānāti. Evaṃ kho bhikkhave bhikkhu lakkhaṇakusalo
hoti. (2)
|
Chư Tỷ-kheo thế nào là Tỷ-kheo
khéo (phân biệt) các tướng? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo như
thật biết kẻ ngu và nghiệp tướng kẻ ngu, kẻ trí và nghiệp tướng
kẻ trí. Như vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo khéo (phân biệt) các
tướng.
|
|
Kathañca
bhikkhave bhikkhu āsāṭikaṃ hāretā hoti. Idha bhikkhave bhikkhu
uppannaṃ kāmavitakkaṃ nādhivāseti, pajahati, vinodeti, byantī
karoti, anabhāvaṃ gameti. Uppannaṃ byāpādavitakkaṃ. Pa .
Uppannaṃ vihiṃ sāvitakkaṃ. Pa . Uppannuppanne pāpake akusale
dhamme nādhivāseti, pajahati, vinodeti, byantī karoti, anabhāvaṃ
gameti. Evaṃ kho bhikkhave bhikkhu āsāṭikaṃ hāretā hoti. (3)
|
Này các Tỷ-kheo, thế nào là
Tỷ-kheo trừ bỏ trứng con ḅ chét? Ở đây, này các Tỷ-kheo,
Tỷ-kheo không thọ dụng dục tầm khởi lên, từ bỏ, tránh né, chấm
dứt, làm cho không tồn tại. Tỷ kheo không thọ dụng sân tầm khởi
lên ... không thọ dụng hại tầm khởi lên ... không thọ dụng các
ác, bất thiện pháp khởi lên, từ bỏ, tránh né, chấm dứt, làm cho
không tồn tại. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo trừ bỏ trứng
con ḅ chét.
|
|
Kathañca
bhikkhave bhikkhu vaṇaṃ paṭicchādetā hoti. Idha bhikkhave
bhikkhu cakkhunā rūpaṃ disvā na nimittaggāhī hoti
nānubyañjanaggāhī, yatvādhikaraṇamenaṃ cakkhundriyaṃ asaṃvutaṃ
viharantaṃ abhijjhādomanassā pāpakā akusalā dhammā
anvāssaveyyuṃ, tassa saṃvarāya paṭipajjati, rakkhati
cakkhundriyaṃ, cakkhundriye saṃvaraṃ āpajjati. Sotena saddaṃ
sutvā. Pa . Ghānena gandhaṃ ghāyitvā. Pa . Jivhāya rasaṃ
sāyitvā. Pa . Kāyena phoṭṭhabbaṃ phusitvā. Pa . Manasā dhammaṃ
viññāya na nimittaggāhī hoti nānubyañjanaggāhī,
yatvādhikaraṇamenaṃ manindriyaṃ asaṃvutaṃ viharantaṃ
abhijjhādomanassā pāpakā akusalā dhammā anvāssaveyyuṃ, tassa
saṃvarāya paṭipajjati, rakkhati manindriyaṃ, manindriye saṃvaraṃ
āpajjati. Evaṃ kho bhikkhave bhikkhu vaṇaṃ paṭicchādetā hoti.
(4)
|
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là
Tỷ-kheo băng bó vết thương? Ở đây, này các Tỷ-kheo, khi mắt thấy
sắc, không nắm giữ tướng chung, không nắm giữ tướng riêng. Những
nguyên nhân ǵ khiến con mắt không được chế ngự, khiến tham ái,
ưu bi, các ác, bất thiện pháp khởi lên; Tỷ-kheo chế ngự nguyên
nhân ấy, hộ tŕ con mắt, thực hành sự hộ tŕ con mắt. Khi tai
nghe tiếng... mũi ngửi hương... lưỡi nếm vị... thân cảm xúc... ư
nhận thức các pháp, vị ấy không nắm giữ tướng chung, không nắm
giữ tướng riêng. Những nguyên nhân ǵ khiến ư căn không được chế
ngự, khiến tham ái, ưu bi, các ác, bất thiện pháp khởi lên;
Tỷ-kheo chế ngự nguyên nhân ấy, hộ tŕ ư căn, thực hành sự hộ
tŕ ư căn. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo băng bó vết
thương.
|
|
Kathañca
bhikkhave bhikkhu dhūmaṃ kattā hoti. Idha bhikkhave bhikkhu
yathāsutaṃ yathāpariyattaṃ dhammaṃ vitthārena paresaṃ desetā
hoti. Evaṃ kho bhikkhave bhikkhu dhūmaṃ kattā hoti. (5)
|
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là
Tỷ-kheo có xông khói? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo có thuyết
giảng rộng răi cho các người khác biết Chánh pháp ḿnh được
nghe, được thọ tŕ. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo có xông
khói.
|
|
Kathañca
bhikkhave bhikkhu titthaṃ jānāti. Idha bhikkhave bhikkhu ye te
bhikkhū bahussutā āgatāgamā dhammadharā vinayadharā mātikādharā,
te kālena kālaṃ upasaṅkamitvā paripucchati, paripañhati “Idaṃ
bhante kathaṃ, imassa ko attho”ti. Tassa te āyasmanto
avivaṭañceva vivaranti. Anuttānīkatañca uttānī karonti.
Anekavihitesu ca kaṅkhāṭhānīyesu dhammesu kaṅkhaṃ paṭivinodenti.
Evaṃ kho bhikkhave bhikkhu titthaṃ jānāti. (6)
|
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là
Tỷ-kheo biết chỗ nước có thể lội qua? Ở đây, này các Tỷ-kheo,
Tỷ-kheo thỉnh thoảng có đến gặp những Tỷ-kheo đa văn, được trao
cho truyền thống giáo điển, những bậc tŕ Pháp, tŕ Luật, tŕ
matika (các bản tóm tắt) có hỏi, có trả lời các vị ấy: "Thưa Tôn
giả, điểm này là thế nào? Ư nghĩa này là ǵ? Những bậc Tôn giả
ấy làm cho hiển lộ những điều chưa được hiển lộ, làm cho rơ ràng
những điều chưa được rơ ràng, và đối với những nghi vấn về Chánh
pháp, các vị đoạn trừ nghi hoặc. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là
Tỷ-kheo biết rơ chỗ nước có thể lội qua.
|
|
Kathañca bhikkhave bhikkhu pītaṃ jānāti. Idha
bhikkhave bhikkhu Tathāgatappavedite Dhammavinaye desiyamāne
labhati atthavedaṃ, labhati dhammavedaṃ, labhati
dhammūpasaṃhitaṃ pāmojjaṃ. Evaṃ kho bhikkhave bhikkhu pītaṃ
jānāti. (7)
|
Và chư Tỷ-kheo, thế nào là
Tỷ-kheo biết rơ chỗ nước uống? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo
trong khi Pháp và Luật do Như Lai tuyên thuyết, giảng dạy, chứng
đạt nghĩa tín thọ, chứng đạt pháp tín thọ, chứng đạt sự hân hoan
liên hệ đến Pháp. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo biết chỗ
nước uống.
|
|
Kathañca
bhikkhave bhikkhu vīthiṃ jānāti. Idha bhikkhave bhikkhu ariyaṃ
aṭṭhaṅgikaṃ maggaṃ yathābhūtaṃ pajānāti. Evaṃ kho bhikkhave
bhikkhu vīthiṃ jānāti. (8)
|
Và các Tỷ-kheo, thế nào là
Tỷ-kheo biết rơ về con đường? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo
như thật biết con đường Thánh đạo Tám ngành. Như vậy, này các
Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo biết rơ con đường.
|
|
Kathañca
bhikkhave bhikkhu gocarakusalo hoti. Idha bhikkhave bhikkhu
cattāro satipaṭṭhāne yathābhūtaṃ pajānāti. Evaṃ kho bhikkhave
bhikkhu gocarakusalo hoti. (9)
|
Và này, các Tỷ-kheo, thế nào là
Tỷ-kheo khéo léo đối với các chỗ đàn ḅ có thể ăn cỏ? Ở đây, này
các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo như thật biết về Bốn Niệm xứ. Như vậy, này
các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo khéo léo đối với các chỗ đàn ḅ có thể
ăn cỏ.
|
|
Kathañca
bhikkhave bhikkhu sāvasesadohī hoti. Idha bhikkhave bhikkhuṃ
saddhā gahapatikā abhihaṭṭhuṃ pavārenti
cīvarapiṇdapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārehi, tatra
bhikkhu mattaṃ jānāti paṭiggahaṇāya. Evaṃ kho bhikkhave bhikkhu
sāvasesadohī hoti. (10)
|
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là
Tỷ-kheo không vắt sữa cho đến khô kiệt? Ở đây, này các Tỷ-kheo,
khi các vị tại gia v́ ḷng tin cúng dường các vật dụng như y áo,
đồ ăn khất thực, sàng tọa, dược phẩm trị bệnh, Tỷ-kheo biết nhận
lănh cho được vừa đủ. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo không
vắt sữa cho đến khô kiệt.
|
|
Kathañca
bhikkhave bhikkhu ye te bhikkhū therā rattaññū cirapabbajitā
saṃghapitaro saṃghapariṇāyakā, te atirekapūjāya pūjetā hoti.
Idha bhikkhave bhikkhu ye te bhikkhū therā rattaññū
cirapabbajitā saṃghapitaro saṃghapariṇāyakā, tesu mettaṃ
kāyakammaṃ paccupaṭṭhāpeti āvi ceva raho ca. Mettaṃ vacīkammaṃ
paccupaṭṭhāpeti āvi ceva raho ca. Mettaṃ manokammaṃ
paccupaṭṭhāpeti āvi ceva raho ca. Evaṃ kho bhikkhave bhikkhu ye
te bhikkhū therā rattaññū cirapabbajitā saṃghapitaro
saṃghapariṇāyakā, te atirekapūjāya pūjetā hoti. (11)
|
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là
Tỷ-kheo, đối với những Thượng tọa trưởng lăo, xuất gia đă lâu
ngày, bậc tôn túc trong Tăng giới, bậc lănh đạo trong Tăng giới,
có sự tôn kính, sự tôn trọng đặc biệt? Ở đây, này các Tỷ-kheo,
đối với các Thượng tọa trưởng lăo, xuất gia đă lâu ngày, bậc tôn
túc trong Tăng giới, bậc lănh đạo trong Tăng giới, có thân
nghiệp đầy ḷng từ đối với các vị ấy, trước mặt và sau lưng, có
khẩu nghiệp, đầy ḷng từ đối với các vị ấy, trước mặt và sau
lưng, có ư nghiệp đầy ḷng từ đối với các vị ấy, trước mặt và
sau lưng. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo đối với những
Thượng tọa trưởng lăo, xuất gia đă lâu ngày, bậc tôn túc trong
Tăng giới, bậc lănh đạo trong Tăng giới, có sự tôn kính, có sự
tôn trọng đặc biệt.
|
|
Imehi kho
bhikkhave ekādasahi dhammehi samannāgato bhikkhu bhabbo imasmiṃ
Dhammavinaye vuddhiṃ virūḷhiṃ vepullaṃ āpajjitunti.
|
Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo nào đầy
đủ mười một pháp này, th́ có thể lớn mạnh, tăng thịnh, thành măn
trong Pháp và Luật này.
|
|
Idamavoca
Bhagavā. Attamanā te bhikkhū Bhagavato bhāsitaṃ abhinandunti.
|
Thế Tôn thuyết giảng như vậy,
các Tỷ-kheo ấy hoan hỷ, tín thọ lời Thế Tôn dạy.
|
|
Mahāgopālakasuttaṃ niṭṭhitaṃ
tatiyaṃ.
|
|
|
<Kinh số 032> |
<Kinh
số 034> |
|