|
020.
VITAKKASAṆṬHĀNASUTTAṂ
|
|
020.
VITAKKASAṆṬHĀNASUTTAṂ - Tạng Miến Điện by Ven. Khánh
Hỷ |
020. KINH AN TRÚ TẦM - HT. Thích
Minh Châu, Nguồn: Budsas 7.07 |
|
216. Evaṃ me
sutaṃ–ekaṃ samayaṃ Bhagavā Sāvatthiyaṃ viharati Jetavane
Anāthapiṇdikassa ārāme. Tatra kho Bhagavā bhikkhū āmantesi
“Bhikkhavo”ti. “Bhadante”ti te bhikkhū Bhagavato paccassosuṃ.
Bhagavā etadavoca– |
Như vầy tôi nghe. Một thời, Thế Tôn trú ở Savatthi
(Xá-vệ), tại Jetavana (Kỳ-đà Lâm), vườn ông Anathapindika (Cấp
Cô Độc). Tại đây, Thế Tôn gọi các Tỷ-kheo: "Chư Tỷ-kheo". --
"Thưa vâng, bạch Thế Tôn", các Tỷ-kheo ấy vâng đáp Thế Tôn. Thế
Tôn thuyết giảng như sau:
|
|
Adhicittamanuyuttena bhikkhave bhikkhunā pañca
nimittāni kālena kālaṃ manasi kātabbāni. Katamāni pañca. |
-- Chư Tỷ-kheo, Tỷ-kheo muốn
thực tu tăng thượng tâm cần phải thường thường tác ư năm tướng.
Thế nào là năm?
|
|
Idha
bhikkhave bhikkhuno yaṃ nimittaṃ āgamma yaṃ nimittaṃ
manasikaroto uppajjanti pāpakā akusalā vitakkā chandūpasaṃhitāpi
dosūpasaṃhitāpi mohūpasaṃhitāpi. Tena bhikkhave bhikkhunā tamhā
nimittā aññaṃ nimittaṃ manasi kātabbaṃ kusalūpasaṃhitaṃ. Tassa
tamhā nimittā aññaṃ nimittaṃ manasikaroto kusalūpasaṃhitaṃ ye
pāpakā akusalā vitakkā chandūpasaṃhitāpi dosūpasaṃhitāpi
mohūpasaṃhitāpi, te pahīyanti te abbhatthaṃ gacchanti, tesaṃ
pahānā ajjhattameva cittaṃ santiṭṭhati sannisīdati ekodi hoti (Ekodibhoti
- Syā, Ka)
samādhiyati. Seyyathāpi bhikkhave dakkho palagaṇdo vā
palagaṇdantevāsī vā sukhumāya āṇiyā oḷārikaṃ āṇiṃ abhinihaneyya
abhinīhareyya abhinivatteyya (Abhinivajjeyya
- Sī, I). Evameva kho
bhikkhave bhikkhuno yaṃ nimittaṃ āgamma yaṃ nimittaṃ
manasikaroto uppajjanti pāpakā akusalā vitakkā chandūpasaṃhitāpi
dosūpasaṃhitāpi mohūpasaṃhitāpi. Tena bhikkhave bhikkhunā tamhā
nimittā aññaṃ nimittaṃ manasi kātabbaṃ kusalūpasaṃhitaṃ. Tassa
tamhā nimittā aññaṃ nimittaṃ manasikaroto kusalūpasaṃhitaṃ ye
pāpakā akusalā vitakkā chandūpasaṃhitāpi dosūpasaṃhitāpi
mohūpasaṃhitāpi, te pahīyanti te abbhatthaṃ gacchanti, tesaṃ
pahānā ajjhattameva cittaṃ santiṭṭhati sannisīdati ekodi hoti
samādhiyati. (1)
|
Ở đây, Tỷ-kheo y cứ tướng nào,
tác ư tướng nào, các ác bất thiện tầm liên hệ đến dục, liên hệ
đến sân, liên hệ đến si sanh khởi, thời này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo
ấy cần phải tác ư một tướng khác liên hệ đến thiện, không phải
tướng kia. Nhờ tác ư một tướng khác liên hệ đến thiện, không
phải tướng kia, các ác bất thiện tầm liên hệ đến dục, liên hệ
đến sân, liên hệ đến si được trừ diệt, đi đến diệt vong. Chính
nhờ diệt trừ chúng, nội tâm được an trú, an tịnh, nhất tâm, định
tĩnh. Chư Tỷ-kheo, ví như một người thợ mộc thiện xảo hay đệ tử
một người thợ mộc, dùng một cái nêm nhỏ đánh bật ra, đánh tung
ra, đánh văng ra một cái nêm khác; chư Tỷ-kheo, cũng vậy, khi
một Tỷ-kheo y cứ một tướng nào, tác ư một tướng nào, các ác bất
thiện tầm liên hệ đến dục, liên hệ đến sân, liên hệ đến si sanh
khởi, thời này chư Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy cần phải tác ư một tướng
khác liên hệ đến thiện, không phải tướng kia. Nhờ tác ư một
tướng khác liên hệ đến thiện, khác với tướng kia, các ác bất
thiện tầm liên hệ đến dục, liên hệ đến sân, liên hệ đến si được
trừ diệt, đi đến diệt vong. Chính nhờ diệt trừ chúng, nội tâm
được an trú, an tịnh, nhất tâm, định tĩnh. |
|
217. Tassa ce bhikkhave bhikkhuno tamhā nimittā
aññaṃ nimittaṃ manasikaroto kusalūpasaṃhitaṃ uppajjanteva pāpakā
akusalā vitakkā chandūpasaṃhitāpi dosūpasaṃhitāpi
mohūpasaṃhitāpi. Tena bhikkhave bhikkhunā tesaṃ vitakkānaṃ
ādīnavo upaparikkhitabbo “Itipime vitakkā akusalā, itipime
vitakkā sāvajjā, itipime vitakkā dukkhavipākā”ti. Tassa tesaṃ
vitakkānaṃ ādīnavaṃ upaparikkhato ye pāpakā akusalā vitakkā
chandūpasaṃhitāpi dosūpasaṃhitāpi mohūpasaṃhitāpi, te pahīyanti
te abbhatthaṃ gacchanti, tesaṃ pahānā ajjhattameva cittaṃ
santiṭṭhati sannisīdati ekodi hoti samādhiyati. Seyyathāpi
bhikkhave itthī vā puriso vā daharo yuvā maṇdanakajātiko
ahikuṇapena vā kukkurakuṇapena vā manussakuṇapena vā kaṇṭhe
āsattena aṭṭiyeyya harāyeyya jiguccheyya. Evameva kho bhikkhave
tassa ce bhikkhuno tamhāpi nimittā aññaṃ nimittaṃ manasikaroto
kusalūpasaṃhitaṃ uppajjanteva pāpakā akusalā vitakkā
chandūpasaṃhitāpi dosūpasaṃhitāpi mohūpasaṃhitāpi. Tena
bhikkhave bhikkhunā tesaṃ vitakkānaṃ ādīnavo upaparikkhitabbo
“Itipime vitakkā akusalā, itipime vitakkā sāvajjā, itipime
vitakkā dukkhavipākā”ti. Tassa tesaṃ vitakkānaṃ ādīnavaṃ
upaparikkhato ye pāpakā akusalā vitakkā chandūpasaṃhitāpi
dosūpasaṃhitāpi mohūpasaṃhitāpi, te pahīyanti te abbhatthaṃ
gacchanti, tesaṃ pahānā ajjhattameva cittaṃ santiṭṭhati
sannisīdati ekodi hoti samādhiyati. (2)
|
Chư Tỷ-kheo, nếu Tỷ-kheo ấy khi
tác ư một tướng khác với tướng kia, liên hệ đến thiện, các ác
bất thiện tầm liên hệ đến dục, liên hệ đến sân, liên hệ đến si
vẫn khởi lên, thời này chư Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy cần phải quán sát
các nguy hiểm của những tầm ấy: "Đây là những tầm bất thiện, đây
là những tầm có tội, đây là những tầm có khổ báo". Nhờ quán sát
các nguy hiểm của những tầm ấy, các bất thiện tầm liên hệ đến
dục, liên hệ đến sân, liên hệ đến si được trừ diệt, đi đến diệt
vong. Chính nhờ diệt trừ chúng, nội tâm được an trú, an tịnh,
nhất tâm, định tĩnh. Chư Tỷ-kheo, ví như một người đàn bà hay
người đàn ông trẻ tuổi, trong tuổi thanh xuân, tánh ưa trang sức
nếu một xác rắn, hay xác chó, hay xác người được quàng vào cổ,
người ấy phải lo âu, xấu hổ, ghê tởm. Chư Tỷ-kheo, cũng vậy, nếu
Tỷ-kheo ấy nhờ quán sát... nội tâm được an trú, an tịnh, nhất
tâm, định tĩnh. |
|
218. Tassa ce bhikkhave bhikkhuno tesampi
vitakkānaṃ ādīnavaṃ upaparikkhato uppajjanteva pāpakā akusalā
vitakkā chandūpasaṃhitāpi dosūpasaṃhitāpi mohūpasaṃhitāpi. Tena
bhikkhave bhikkhunā tesaṃ vitakkānaṃ asati-amanasikāro
āpajjitabbo. Tassa tesaṃ vitakkānaṃ asati-amanasikāraṃ āpajjato
ye pāpakā akusalā vitakkā chandūpasaṃhitāpi dosūpasaṃhitāpi
mohūpasaṃhitāpi, te pahīyanti te abbhatthaṃ gacchanti, tesaṃ
pahānā ajjhattameva cittaṃ santiṭṭhati sannisīdati ekodi hoti
samādhiyati. Seyyathāpi bhikkhave cakkhumā puriso āpāthagatānaṃ
rūpānaṃ adassanakāmo assa, so nimīleyya vā aññena vā apalokeyya.
Evameva kho bhikkhave tassa ce bhikkhuno tesampi vitakkānaṃ
ādīnavaṃ upaparikkhato uppajjanteva pāpakā akusalā vitakkā
chandūpasaṃhitāpi dosūpasaṃhitāpi mohūpasaṃhitāpi, te pahīyanti
te abbhatthaṃ gacchanti, tesaṃ pahānā ajjhattameva cittaṃ
santiṭṭhati sannisīdati ekodi hoti samādhiyati. (3)
|
Chư Tỷ-kheo, nếu Tỷ-kheo ấy
trong khi quán sát các nguy hiểm của những tầm ấy, các ác bất
thiện tầm liên hệ đến dục, liên hệ đến sân, liên hệ đến si vẫn
khởi lên, thời này chư Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy cần phải không ức
niệm, không tác ư những tầm ấy. Nhờ không ức niệm, không tác ư
các tầm ấy, các ác bất thiện tầm liên hệ đến dục, liên hệ đến
sân, liên hệ đến si được trừ diệt, đi đến diệt vong. Chính nhờ
diệt trừ chúng, nội tâm được an trú, an tịnh, nhất tâm, định
tĩnh. Chư Tỷ-kheo, ví như một người có mắt, không muốn thấy các
sắc pháp nằm trong tầm mắt của ḿnh, người ấy nhắm mắt lại hay
ngó qua một bên. Chư Tỷ-kheo, cũng vậy, nếu Tỷ-kheo ấy, trong
khi không ức niệm, không tác ư... được an trú, an tịnh, nhất
tâm, định tĩnh. |
|
219. Tassa ce bhikkhave bhikkhuno tesampi
vitakkānaṃ asati-amanasikāraṃ āpajjato uppajjanteva pāpakā
akusalā vitakkā chandūpasaṃhitāpi dosūpasaṃhitāpi
mohūpasaṃhitāpi. Tena bhikkhave bhikkhunā tesaṃ vitakkānaṃ
vitakkasaṅkhārasaṇṭhānaṃ manasi kātabbaṃ. Tassa tesaṃ vitakkānaṃ
vitakkasaṅkhārasaṇṭhānaṃ manasikaroto ye pāpakā akusalā vitakkā
chandūpasaṃhitāpi dosūpasaṃhitāpi mohūpasaṃhitāpi, te pahīyanti
te abbhatthaṃ gacchanti, tesaṃ pahānā ajjhattameva cittaṃ
santiṭṭhati sannisīdati ekodi hoti samādhiyati. Seyyathāpi
bhikkhave puriso sīghaṃ gaccheyya, tassa evamassa “Kiṃ nu kho
ahaṃ sīghaṃ gacchāmi, yaṃnūnāhaṃ saṇikaṃ gaccheyyan”ti, so
saṇikaṃ gaccheyya. Tassa evamassa “Kiṃ nu kho ahaṃ saṇikaṃ
gacchāmi, yaṃnūnāhaṃ tiṭṭheyyan”ti, so tiṭṭheyya. Tassa evamassa
“Kiṃ nu kho ahaṃ ṭhito, yaṃnūnāhaṃ nisīdeyyan”ti, so nisīdeyya.
Tassa evamassa “Kiṃ nu kho ahaṃ nisinno, yaṃnūnāhaṃ
nipajjeyyan”ti, so nipajjeyya. Evaṃ hi so bhikkhave puriso
oḷārikaṃ oḷārikaṃ iriyāpathaṃ abhinivajjetvā (Abhinissajjetvā
- Syā) sukhumaṃ
sukhumaṃ iriyāpathaṃ kappeyya. Evameva kho bhikkhave tassa ce
bhikkhuno tesampi vitakkānaṃ asati-amanasikāraṃ āpajjato
uppajjanteva pāpakā akusalā vitakkā chandūpasaṃhitāpi
dosūpasaṃhitāpi mohūpasaṃhitāpi, te pahīyanti te abbhatthaṃ
gacchanti, tesaṃ pahānā ajjhattameva cittaṃ santiṭṭhati
sannisīdati ekodi hoti samādhiyati. (4)
|
Chư Tỷ-kheo, nếu Tỷ-kheo ấy
trong khi không ức niệm, không tác ư các tầm ấy, các ác, bất
thiện tầm liên hệ đến dục, liên hệ đến sân, liên hệ đến si vẫn
khởi lên. Chư Tỷ-kheo, vị Tỷ-kheo ấy cần phải tác ư đến hành
tướng các tầm và sự an trú các tầm ấy. Nhờ tác ư đến hành tướng
các tầm và sự an trú các tầm ấy, các ác, bất thiện tầm liên hệ
đến dục... được an trú, an tịnh, nhất tâm, định tĩnh. Ví như một
người đang đi mau, suy nghĩ: "Tại sao ta lại đi mau? Ta hăy đi
chậm lại". Trong khi đi chậm, người ấy suy nghĩ: "Tại sao ta lại
đi chậm? Ta hăy dừng lại". Trong khi dừng lại, người ấy suy
nghĩ: "Tại sao Ta lại dừng lại? Ta hăy ngồi xuống". Trong khi
ngồi, người ấy suy nghĩ: "Tại sao ta lại ngồi? Ta hăy nằm
xuống". Chư Tỷ-kheo, như vậy người ấy bỏ dần các cử chỉ thô cứng
nhất và làm theo các cử chỉ tế nhị nhất. Chư Tỷ-kheo, cũng vậy,
nếu Tỷ-kheo ấy tác ư đến... (như trên)... được an tịnh, nhất
tâm, định tĩnh. |
|
220. Tassa ce bhikkhave bhikkhuno tesampi
vitakkānaṃ vitakkasaṅkhārasaṇṭhānaṃ manasikaroto uppajjanteva
pāpakā akusalā vitakkā chandūpasaṃhitāpi dosūpasaṃhitāpi
mohūpasaṃhitāpi. Tena bhikkhave bhikkhunā dantebhidantamādhāya (Dante
+ abhidantaṃ + ādhāyāti ṭīkāyaṃ padacchedo. Dantebhīti panettha
karaṇatthoyutto viya dissati)
jivhāya tāluṃ āhacca cetasā cittaṃ abhiniggaṇhitabbaṃ
abhinippīḷetabbaṃ abhisantāpetabbaṃ. Tassa dantebhidantamādhāya
jivhāya tāluṃ āhacca cetasā cittaṃ abhiniggaṇhato
abhinippīḷayato abhisantāpayato ye pāpakā akusalā vitakkā
chandūpasaṃhitāpi dosūpasaṃhitāpi mohūpasaṃhitāpi, te pahīyanti
te abbhatthaṃ gacchanti, tesaṃ pahānā ajjhattameva cittaṃ
santiṭṭhati sannisīdati ekodi hoti samādhiyati. Seyyathāpi
bhikkhave balavā puriso dubbalataraṃ purisaṃ sīse vā gale vā
khandhe vā gahetvā abhiniggaṇheyya abhinippīḷeyya
abhisantāpeyya. Evameva kho bhikkhave tassa ce bhikkhuno tesampi
vitakkānaṃ vitakkasaṅkhārasaṇṭhānaṃ manasikaroto uppajjanteva
pāpakā akusalā vitakkā chandūpasaṃhitāpi dosūpasaṃhitāpi
mohūpasaṃhitāpi. Tena bhikkhave bhikkhunā dantebhidantamādhāya
jivhāya tāluṃ āhacca cetasā cittaṃ abhiniggaṇhitabbaṃ
abhinippīḷetabbaṃ abhisantāpetabbaṃ. Tassa dantebhidantamādhāya
jivhāya tāluṃ āhacca cetasā cittaṃ abhiniggaṇhato
abhinippīḷayato abhisantāpayato ye pāpakā akusalā vitakkā
chandūpasaṃhitāpi dosūpasaṃhitāpi mohūpasaṃhitāpi, te pahīyanti
te abbhatthaṃ gacchanti, tesaṃ pahānā ajjhattameva cittaṃ
santiṭṭhati sannisīdati ekodi hoti samādhiyati.
|
Chư Tỷ-kheo, nếu Tỷ-kheo ấy
trong khi tác ư đến hành tướng các tầm và sự an trú các tầm, các
ác, bất thiện tầm liên hệ... đến si vẫn khởi lên, thời chư
Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy phải nghiến răng, dán chặt lưỡi lên nóc
họng, lấy tâm chế ngự tâm, nhiếp phục tâm, đánh bại tâm. Nhờ
nghiến răng, dán chặt lưỡi lên nóc họng, lấy tâm chế ngự tâm,
nhiếp phục tâm, đánh bại tâm, các ác bất thiện tầm liên hệ đến
dục... liên hệ đến si được trừ diệt, đi đến diệt vong... được an
trú, an tịnh nhất tâm, định tĩnh. Ví như một người lực sĩ nắm
lấy đầu một người ốm yếu, hay nắm lấy vai, có thể chế ngự, nhiếp
phục, và đánh bại. Chư Tỷ-kheo, cũng vậy, nếu Tỷ-kheo ấy trong
khi tác ư hành tướng các tầm và sự an trú các tầm ấy, các ác bất
thiện tầm liên hệ đến dục, liên hệ đến sân, liên hệ đến si vẫn
khởi lên, thời chư Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy phải nghiến răng, dán
chặt lưỡi lên nóc họng, lấy tâm chế ngự tâm, nhiếp phục tâm,
đánh bại tâm. Nhờ nghiến răng, dán chặt lưỡi lên nóc họng, lấy
tâm chế ngự tâm, nhiếp phục tâm, đánh bại tâm, các ác bất thiện
tầm liên hệ đến dục, liên hệ đến sân, liên hệ đến si được trừ
diệt, đi đến diệt vong. Chính nhờ trừ diệt chúng, nội tâm được
an trú, an tịnh, nhất tâm, định tĩnh. |
|
221. Yato kho (Yato
ca kho - Syā, Ka)
bhikkhave bhikkhuno yaṃ nimittaṃ āgamma yaṃ nimittaṃ
manasikaroto uppajjanti pāpakā akusalā vitakkā chandūpasaṃhitāpi
dosūpasaṃhitāpi mohūpasaṃhitāpi. Tassa tamhā nimittā aññaṃ
nimittaṃ manasikaroto kusalūpasaṃhitaṃ ye pāpakā akusalā vitakkā
chandūpasaṃhitāpi dosūpasaṃhitāpi mohūpasaṃhitāpi, te pahīyanti
te abbhatthaṃ gacchanti, tesaṃ pahānā ajjhattameva
cittaṃ santiṭṭhati sannisīdati ekodi hoti samādhiyati.
|
Chư Tỷ-kheo, nếu Tỷ-kheo, trong
khi y cứ tướng nào, tác ư tướng nào, các ác bất thiện tầm liên
hệ đến dục, liên hệ đến sân, liên hệ đến si sanh khởi. Tỷ-kheo
ấy tác ư một tướng khác, liên hệ đến thiện, khác với tướng kia,
các ác, bất thiện tầm liên hệ đến dục, liên hệ đến sân, liên hệ
đến si được diệt trừ, đi đến diệt vong. Chính nhờ diệt trừ
chúng, nội tâm được an trú, an tịnh, nhất tâm, định tĩnh.
|
|
Tesampi
vitakkānaṃ ādīnavaṃ upaparikkhato ye pāpakā akusalā vitakkā
chandūpasaṃhitāpi dosūpasaṃhitāpi mohūpasaṃhitāpi, te pahīyanti
te abbhatthaṃ gacchanti, tesaṃ pahānā ajjhattameva cittaṃ
santiṭṭhati sannisīdati ekodi hoti samādhiyati.
|
Tỷ-kheo ấy, nhờ quán sát sự nguy
hiểm các tầm ấy, các ác, bất thiện tầm liên hệ đến dục, liên hệ
đến sân, liên hệ đến si được trừ diệt, đi đến diệt vong. Chính
nhờ diệt trừ chúng, nội tâm được an trú, an tịnh, nhất tâm, định
tĩnh. |
|
Tesampi
vitakkānaṃ asati-amanasikāraṃ āpajjato ye pāpakā akusalā vitakkā
chandūpasaṃhitāpi dosūpasaṃhitāpi mohūpasaṃhitāpi, te pahīyanti
te abbhatthaṃ gacchanti, tesaṃ pahānā ajjhattameva cittaṃ
santiṭṭhati sannisīdati ekodi hoti samādhiyati.
|
Tỷ-kheo ấy, nhờ không ức niệm,
không tác ư các tầm ấy, các ác, bất thiện tầm liên hệ đến dục,
liên hệ đến sân, liên hệ đến si được trừ diệt, đi đến diệt vong.
Chính nhờ diệt trừ chúng, nội tâm được an trú, an tịnh, nhất
tâm, định tĩnh. |
|
Tesampi
vitakkānaṃ vitakkasaṅkhārasaṇṭhānaṃ manasikaroto ye pāpakā
akusalā vitakkā chandūpasaṃhitāpi dosūpasaṃhitāpi
mohūpasaṃhitāpi, te pahīyanti te abbhatthaṃ gacchanti, tesaṃ
pahānā ajjhattameva cittaṃ santiṭṭhati sannisīdati ekodi hoti
samādhiyati.
|
Tỷ-kheo ấy tác ư hành tướng các
tầm và an trú các tầm, các ác, bất thiện tầm liên hệ đến dục,
liên hệ đến sân, liên hệ đến si được trừ diệt, đi đến diệt vong.
Chính nhờ diệt trừ chúng, nội tâm được an trú, an tịnh, nhất
tâm, định tĩnh. |
|
Dantebhidantamādhāya jivhāya tāluṃ āhacca cetasā
cittaṃ abhiniggaṇhato abhinippīḷayato abhisantāpayato ye pāpakā
akusalā vitakkā chandūpasaṃhitāpi dosūpasaṃhitāpi
mohūpasaṃhitāpi, te pahīyanti te abbhatthaṃ gacchanti, tesaṃ
pahānā ajjhattameva cittaṃ santiṭṭhati sannisīdati ekodi hoti
samādhiyati.
|
Tỷ-kheo ấy nghiến răng, dán chặt
lưỡi lên nóc họng, lấy tâm chế ngự tâm, nhiếp phục tâm, đánh bại
tâm, các ác, bất thiện tầm liên hệ đến dục, liên hệ đến sân,
liên hệ đến si được trừ diệt, đi đến diệt vong. Chính nhờ diệt
trừ chúng, nội tâm được an trú, an tịnh, nhất tâm, định tĩnh.
|
|
Ayaṃ vuccati bhikkhave bhikkhu vasī
vitakkapariyāyapathesu. Yaṃ vitakkaṃ ākaṅkhissati, taṃ vitakkaṃ
vitakkessati. Yaṃ vitakkaṃ nākaṅkhissati, na taṃ vitakkaṃ
vitakkessati. Acchecchi taṇhaṃ, vivattayi (Vāvattayi
- Sī, I) saññojanaṃ,
sammā mānābhisamayā antamakāsi dukkhassāti.
|
Chư Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy được gọi
là đă an trú trong đạo tầm pháp môn. Vị ấy có thể tác ư đến tầm
nào vị ấy muốn, có thể không tác ư đến tầm nào vị ấy không muốn;
vị ấy đă đoạn trừ khát ái, đă giải thoát các kiết sử, khéo chinh
phục kiêu mạn, đă chấm dứt khổ đau. |
|
Idamavoca
Bhagavā. Attamanā te bhikkhū Bhagavato bhāsitaṃ abhinandunti.
|
Thế Tôn thuyết giảng như vậy.
Các Tỷ-kheo ấy hoan hỷ, tín thọ lời Thế Tôn dạy. |
|
Vitakkasaṇṭhānasuttaṃ niṭṭhitaṃ
dasamaṃ.
Sīhanādavaggo niṭṭhito dutiyo.
|
|
|
<Kinh số 019> |
<Kinh
số 021> |
|