|
II. DUTIYABHŪMI - PHẦN THỨ NHÌ
|
|
Nguồn: Tam Tạng
Pāli - Sinhala thuộc Buddha Jayanti Tripitaka Series (BJTS) |
Lời tiếng Việt:
Tỳ khưu Indacanda |
|
Trang 32: |
Trang 33:
|
|
Tattha katamaṃ sāsanapaṭṭhānaṃ?
|
|
|
1. Saṃkilesabhāgiyaṃ suttaṃ, 2.
vāsanābhāgiyaṃ suttaṃ, 3. nibbedhabhāgiyaṃ suttaṃ, 4. asekha
bhāgiyaṃ suttaṃ, 5. saṃkilesabhāgiyaṃ ca vāsanābhāgiyaṃ ca, 6.
saṃkilesabhāgiyaṃ ca nibbedhabhāgiyaṃ ca, 7. saṃkilesabhāgiyaṃ
ca nibbedhabhāgiyaṃ ca asekhabhāgiyaṃ ca, 8. vāsanābhāgiyaṃ ca
nibbedhabhāgiyaṃ ca, 9. āṇatti, 10. phalaṃ, 11. upāyo, 12.
āṇatti ca phalaṃ ca, 13. phalaṃ ca upāyo ca, 14. āṇatti ca
phalaṃ ca upāyo ca, 15. assādo, 16. ādīnavo, 17. nissaraṇaṃ, 18.
assādo ca ādīnavo ca, 19. assādo ca nissaraṇaṃ ca, 20. ādīnavo
ca nissaraṇaṃ ca, 21. assādo ca ādīnavo ca nissaraṇaṃ ca, 22.
lokikaṃ, 23. lokuttaraṃ, 24. lokikaṃ ca lokuttaraṃ ca, 25.
kammaṃ, 26. vipāko, 27. kammaṃ ca vipāko ca, 28. niddiṭṭhaṃ, 29.
aniddiṭṭhaṃ, 30. niddiṭṭhaṃ ca aniddiṭṭhaṃ ca, 31. ñāṇaṃ, 32.
ñeyyaṃ, 33. ñāṇaṃ ca ñeyyaṃ ca, 34. dassanaṃ, 35. bhāvanā, 36.
dassanaṃ ca bhāvanā ca, 37. vipākakammaṃ, 38. na vipākakammaṃ,
39. nevavipākanavipākakammaṃ, 40. sakavacanaṃ, 41. paravacanaṃ,
42. sakavacanaṃ ca paravacanaṃ ca, 43. sattādhiṭṭhānaṃ, 44.
dhammādhiṭṭhānaṃ, 45. sattādhiṭṭhānaṃ ca dhammādhiṭṭhānaṃ ca,
46. thavo, 47. anuññātaṃ, 48. paṭikkhittaṃ, 49. anuññātaṃ ca
paṭikkhittaṃ ca, 50. sakavacanādhiṭṭhānaṃ, 51.
paravacanādhiṭṭhānaṃ, 52. sakavacanādhiṭṭhānaṃ ca
paravacanādhiṭṭhānaṃ ca, 53. kiriyaṃ, 54. phalaṃ, 55. kirayaṃ ca
phalaṃ ca.
|
|
|
(1) Tattha katamaṃ saṃkilesabhāgiyaṃ
suttaṃ?
|
(1) Ở đấy, Kinh bàn về phiền não là gì?
|
|
01. Kāmandhā jālasañchannā -
taṇhāchadanachāditā,
pamattabandhanā baddhā - macchā va kumināmukhe,
jarāmaraṇamanventi - vaccho khīrapakova mātaraṃ.
“Pañcime bhikkhave nīvaraṇā.”
|
01. “Bị
mù quáng bởi dục vọng, bị bao trùm bởi tấm lưới, bị che đậy bởi
tấm choàng tham ái, bị trói buộc bởi sự trói buộc của xao lãng,
tựa như những con cá ở nơi cửa miệng của tấm lưới,
chúng đi theo sau già và chết, tựa
như con bê bú sữa đi theo sau bò mẹ.”
“Này các
tỳ khưu, đây là năm pháp che lấp.”
|
|
(2) Tattha katamaṃ vāsanābhāgiyaṃ suttaṃ?
|
(2) Ở đấy, Kinh bàn về bản chất là gì?
|
|
02. Manopubbaṅgamā dhammā - manoseṭṭhā
manomayā,
manasā ce pasannena - bhāsati vā karoti vā,
tato naṃ sukhamanveti - chāyāva anapāyinī.
|
02.
Các pháp (sở hữu tâm) có tâm là sự
dẫn đầu, có tâm là chủ đạo, được tạo ra bởi tâm. Nếu (người nào)
nói hay làm với tâm trong sạch, do điều ấy hạnh phúc đi theo
người ấy ví như bóng có sự không lìa khỏi (hình).
|
|
Saṃyuttake suttaṃ: mahānāmassa sakkassa
idaṃ bhagavā sakyānaṃ kapilavatthumhi nagare nayavitthārena,
saddhāsīlaparibhāvitaṃ cittaṃ bhāvaññena7 paribhāvitaṃ taṃ nāma
pacchime kāle.
|
Kinh
thuộc Tương Ưng là: Đức Thế Tôn [đã chỉ bảo] điều này cho
Mahānāma dòng Sakya ở thành Kapilavatthu của những người Sakya
một cách chi tiết về cách hướng dẫn; khi tâm đã được đầy đủ với
tín, giới, (văn, thí, tuệ), điều ấy được gọi là đã được đầy đủ
với bản thể khác vào thời điểm cuối cùng.
|
|
Trang 34: |
Trang 34: |
|
(3) Tattha katamaṃ nibbedhabhāgiyaṃ
suttaṃ?
03. Uddhaṃ adho sabbadhi vippamutto
ayamahamasmī ’ti anānupassī,
evaṃ vimutto udatāri oghaṃ
atiṇṇapubbaṃ apunabbhavāya.
|
(3) Ở đấy, Kinh bàn về sự thấu triệt là
gì?
03. “Bên trên,
bên dưới, tất cả các nơi, người đã được giải thoát
không có sự suy
xét rằng: ‘Tôi là cái này.’
Người được giải
thoát như vậy đã vượt lên dòng chảy
trước đây chưa
vượt qua, do việc không còn hiện hữu lại nữa.”
|
|
“Kimatthiyāni bhante kusalāni sīlāni”
ānando pucchati satthāraṃ.
(4) Tattha katamaṃ asekhabhāgiyaṃ suttaṃ?
04. Yassa selūpamaṃ cittaṃ - ṭhitaṃ nānupakampati,
virattaṃ rajanīyesu - kopaneyye na kuppati,
yassevaṃ bhāvitaṃ cittaṃ - kuto naṃ dukkhamessatī ”ti.
|
Ngài Ānanda hỏi bậc Đạo Sư rằng: “Bạch
Ngài, các thiện giới có những mục đích gì?”
(A. v 2, 310)
(4) Ở đấy, Kinh bàn về vị Vô Học là gì?
04. “Tâm của
người nào giống như tảng đá, đứng yên, không rung động, không
luyến ái ở các vật đáng bị luyến ái, không bị bực tức đối với
việc đáng bị bực tức, tâm của người nào được tu tập như vậy, do
đâu khổ đau sẽ đến với người ấy?”
|
|
“Āyasmā maṃ bhante sāriputto āsajja
appaṭinissajja cārikaṃ pakkanto” sāriputtassa byākaraṇaṃ
kātabbaṃ. “Yassa nūna bhante kāye kāyagatāsati anupaṭṭhitā assa”
vitthārena kātabbaṃ.
|
“Bạch Ngài, đại đức Sāriputta đã đụng vào
con, đã không xin lỗi, rồi ra đi du hành,” việc giải thích của
vị Sāriputta cần được thực hiện. “Bạch Ngài, đương nhiên đối với
vị nào mà niệm hướng đến thân ở trên thân là không được thiết
lập, ...” cần được thực hiện với chi tiết. (A.
iv, 373-8)
|
|
(5) Tattha katamaṃ saṃkilesabhāgiyaṃ ca
vāsanābhāgiyaṃ ca suttaṃ?
05. Channamativassati - vivaṭaṃ nātivassati,
tasmā channaṃ vivaretha - evaṃ taṃ nātivassati.
|
(5) Ở đấy, Kinh bàn về phiền não và bàn về
bản chất là gì?
05. “Mưa
rơi nhiều ở vật đã được che đậy, mưa không rơi nhiều ở vật đã
được mở ra. Vì thế, hãy mở ra vật đã được che đậy, như vậy mưa
không rơi nhiều ở vật ấy.”
|
|
“Channamativassatī ”ti saṃkileso. “Vivaṭaṃ
nātivassatī ”ti vāsanā.
|
“Mưa rơi nhiều
ở vật đã được che đậy” là phiền não. “Mưa
không rơi nhiều ở vật đã được mở ra” là bản chất.
|
|
“Tamo tamaparāyano ”ti vitthārena. Tattha
yo ca tamo yo ca tamaparāyano, ayaṃ saṃkileso. Yo ca joti, yo ca
jotiparāyano, ayaṃ vāsanā.
|
“Bóng tối có sự tiến đến bóng tối” với
việc giải thích. Ở đây, bóng tối và sự tiến đến bóng tối là
phiền não. Ánh sáng và sự tiến đến ánh sáng là bản chất.
|
|
(6) Tattha katamaṃ saṃkilesabhāgiyaṃ
nibbedhabhāgiyaṃ ca suttaṃ?
06. Na taṃ daḷhaṃ bandhanamāhu dhīrā
yadāyasaṃ dārujaṃ babbajaṃ ca,
sārattarattā maṇikuṇḍalesu
puttesu dāresu ca yā apekkhā.
|
(6) Ở đấy, Kinh bàn về phiền não và bàn về
sự thấu triệt là gì?
06. Các bậc
sáng trí đã nói rằng sự trói buộc làm bằng sắt, bằng gỗ, và bằng
dây gai là không chắc chắn. Sự mong muốn, bị luyến ái dính mắc ở
các bông tai gắn ngọc ma-ni, ở những người con, và ở những người
vợ, ...
|
|
07. Etaṃ daḷhaṃ bandhanamāhu dhīrā
ohārinaṃ sithilaṃ duppamuñcaṃ,
etampi chetvāna paribbajanti
anapekkhino kāmasukhaṃ pahāya.
|
07. ... các bậc
sáng trí đã nói rằng sự trói buộc này là chắc chắn,
có sự trì
xuống, dẻo dai, khó tháo gỡ.
Sau khi cắt đứt
luôn cả sự trói buộc này, các vị du hành,
không có
mong cầu, sau khi đã dứt bỏ khoái lạc của các dục.
|
|
Trang 36: |
Trang 37:
|
|
“Na taṃ daḷhaṃ bandhanamāhu dhīrā –pe–
puttesu dāresu ca yā apekkhā,” ayaṃ saṃkileso. “Etampi chetvāna
paribbajanti anapekkhino kāmasukhaṃ pahāyā ”ti, ayaṃ nibbedho.
|
|
|
“Yaṃ cetayitaṃ pakappitaṃ anusayitaṃ yā ca
nāmarūpassa avakkanti hoti,” imehi catūhi padehi saṃkileso,
pacchimakehi catūhi nibbedho.
|
|
|
(7) Tattha katamaṃ saṃkilesabhāgiyaṃ ca
nibbedhabhāgiyaṃ ca asekha-bhāgiyaṃ ca suttaṃ?
08. Ayaṃ loko santāpajāto
phassapareto rodaṃ vadati attano,
yena yena hi maññati
tato taṃ hoti aññathā.
|
(7) Ở đấy, Kinh bàn về phiền não, bàn về
sự thấu triệt, và bàn về vị Vô Học là gì?
08. “Thế gian
này bị đốt nóng,
bị quấy nhiễu bởi (sáu) xúc, nói rằng
bệnh là thuộc về bản ngã. Dầu nghĩ theo cách này cách kia, nó
hình thành theo một cách khác so với cái ấy.
|
|
09. Aññathābhāvī bhavasatto loko
bhavapareto bhavamevābhinandati,
yadabhinandati taṃ bhayaṃ
yassa bhāyati taṃ dukkhaṃ.
|
09.
Có sự
hình thành theo một cách khác, thế gian bị dính mắc vào hữu, bị
quấy nhiễu bởi hữu, lại thỏa thích hữu ấy. Thỏa thích cái nào,
cái ấy là sự sợ hãi. Bị sợ hãi đối với cái nào, cái ấy là khổ.
|
|
Bhavavippahānāya kho panidaṃ brahmacariyaṃ
vussati.
Ye hi keci samaṇā vā brāhmaṇā vā bhavena bhavassa
vippamokkham-āhaṃsu, sabbe te ‘avippamuttā bhavasmā ’ti vadāmi.
Ye vā pana keci samaṇā vā brāhmaṇā vā vibhavena bhavassa
nissaraṇamāhaṃsu, sabbe te ‘anissaṭā bhavasmā ’ti vadāmi, upadhī
hi paṭicca dukkhamidaṃ sambhoti.
|
Quả vậy, Phạm
hạnh này được sống nhằm lìa bỏ hữu.
Bất cứ các vị
Sa-môn hoặc các Bà-la-môn nào đã nói rằng sự giải thoát khỏi hữu
nhờ vào hữu, Ta nói rằng tất cả các vị đó ‘không được giải thoát
khỏi hữu.’
Bất cứ các vị
Sa-môn hoặc các Bà-la-môn nào đã nói rằng sự tách ly khỏi hữu
nhờ vào phi hữu, Ta nói rằng tất cả các vị đó ‘không được tách
ly khỏi hữu,’ bởi vì tùy thuận
vào sự bám víu, khổ này được hình thành.
|
|
Sabbupādānakkhayā natthi dukkhassa
sambhavo.
Lokamimaṃ passa, puthū avijjāya paretaṃ bhūtaṃ bhūtarataṃ bhavā
aparimuttaṃ. Ye hi keci bhavā sabbadhi sabbattatāya, sabbe te
bhavā aniccā dukkhā vipariṇāmadhammā ”ti.
|
Do sự cạn kiệt
của mọi chấp thủ, không có sự hình thành của khổ.
Hãy nhìn xem
thế gian này, số đông bị quấy nhiễu bởi vô minh, được hiện hữu,
thích thú sự hiện hữu, không được giải thoát hoàn toàn khỏi hữu.
Bất cứ các hữu nào, ở mọi nơi, với
mọi tính chất, tất cả các hữu ấy là vô thường, khổ đau, có tính
chất đổi thay.
|
|
10. Evametaṃ yathābhūtaṃ -
sammappaññāya passato,
bhavataṇhā pahīyati - vibhavaṃ nābhinandati,
sabbaso taṇhānaṃ khayā - asesavirāganirodho nibbānaṃ.
|
10. Tương tự,
đối với vị đang nhìn thấy điều này đúng theo bản thể bằng tuệ
chơn chánh, hữu ái của vị ấy được dứt bỏ, vị ấy không thỏa thích
phi hữu, do sự cạn kiệt của các tham ái một cách trọn vẹn, có sự
lìa ái luyến và sự diệt tận không còn dư sót, Niết Bàn.
|
|
11. Tassa nibbutassa bhikkhuno
anupādā punabbhavo na hoti,
abhibhūto māro vijitasaṅgāmo
upaccagā sabbabhavāni tādī ”ti.
|
11.
Đối với vị tỳ khưu đã được tịch tịnh
ấy, do không còn chấp thủ, sự hiện hữu lại nữa là không có, Ma
Vương đã bị chế ngự, cuộc chiến đã được chiến thắng, bậc tự tại
đã vượt qua khỏi tất cả các hữu.”
|
|
Trang 38: |
Trang 39:
|
|
“Ayaṃ loko santāpajāto” yāva “dukkhan ”ti
ayaṃ taṇhāsaṃkileso.
(Yaṃ punaggahaṇaṃ) “Ye hi keci samaṇā vā brāhmaṇā vā bhavena
bhavassa vippamokkhamāhaṃsu, sabbe te ‘avimuttā bhavasmā ’ti
vadāmi. Ye vā pana keci samaṇā vā brāhmaṇā vā vibhavena bhavassa
nissaraṇamāhaṃsu, sabbe te ‘anissaṭā bhavasmā ’ti vadāmi,” ayaṃ
diṭṭhisaṃkileso.
|
|
|
Taṃ diṭṭhisaṃkileso ca taṇhāsaṃkileso ca
ubhayametaṃ saṃkilesabhāgiyaṃ.
(Yaṃ punaggahaṇaṃ ) “Bhavavippahānāya kho panidaṃ brahmacariyaṃ
vussati” yāva “sabbūpādānakkhayā natthi dukkhassa sambhavo”
“sabbaso taṇhānaṃ khayā asesavirāganirodho nibbānaṃ,” idaṃ
nibbedhabhāgiyaṃ.
|
|
|
“Tassa nibbutassa bhikkhuno” yāva
“upaccagā sabbabhavāni tādī ”ti, idaṃ asekhabhāgiyaṃ.
“Cattāro puggalā: anusotagāmī saṃkileso, ṭhitatto ca
paṭisotagāmī ca nibbedho, thale tiṭṭhatī ”ti asekhabhūmi.
|
|
|
(8) Tattha katamaṃ vāsanābhāgiyaṃ ca
nibbedhabhāgiyaṃ ca suttaṃ?
12. “Dadato puññaṃ pavaḍḍhati
saṃyamato veraṃ na cīyati,
kusalo ca jahāti pāpakaṃ
rāgadosamohakkhayā sa nibbuto ”ti.
“Dadato puññaṃ pavaḍḍhati saṃyamato veraṃ na cīyatī” ti vāsanā,
“kusalo ca jahāti pāpakaṃ rāgadosamohakkhayā sa nibbuto ”ti
nibbedho.
|
(8) Ở đấy, Kinh bàn về bản chất và bàn về
sự thấu triệt là gì?
12. “Phước
thiện tăng trưởng cho người bố thí, sự thù oán không được tích
lũy đối với người đang tự chế ngự, và người hiền thiện từ bỏ
điều ác, do sự diệt tận luyến ái, sân hận, và si mê, vị ấy được
tịch diệt.”
“Phước thiện tăng trưởng cho người bố thí,
sự thù oán không được tích lũy đối với người đang tự chế ngự” là
bản chất, “và người hiền thiện từ bỏ điều ác, do sự diệt tận
luyến ái, sân hận, và si mê, vị ấy được tịch diệt” là sự thấu
triệt.
|
|
“Sotānudhatesu dhammesu vacasā paricitesu
manasānupekkhitesu diṭṭhiyā suppaṭividdhesu pañcānisaṃsā
pāṭikaṅkhā: idhekaccassa bahussutā dhammā honti dhatā vacasā
paricitā manasānupekkhitā diṭṭhiyā suppaṭividdhā, so yuñjanto
ghaṭento vāyamanto diṭṭheva dhamme visesaṃ pappoti. No ce
diṭṭheva dhamme visesaṃ pappoti, gilāno pappoti. No ce gilāno
pappoti, maraṇakālasamaye pappoti. No ce maraṇakālasamaye
pappoti, devabhūto pāpuṇāti. No ce devabhūto pāpuṇāti, tena
dhamma-rāgena tāya dhammanandiyā paccekabodhiṃ pāpuṇāti.
|
"Khi các Pháp được dõi theo bởi tai, được
dự trữ bởi khẩu, được suy xét bởi ý, khéo được thấu triệt bởi
chánh kiến, có năm điều lợi ích là điều mong đợi: Ở đây, đối với
một người nào đó, các Pháp là được nghe nhiều, được dõi theo,
được dự trữ, được suy xét bởi ý, khéo được thấu triệt bởi chánh
kiến, người ấy, trong khi gắn bó, trong khi cố gắng, trong khi
tinh tấn, đạt được sự thù thắng ngay trong kiếp hiện tại. Nếu
không đạt được sự thù thắng ngay trong kiếp hiện tại, thì đạt
được khi là người bệnh. Nếu không đạt được khi là người bệnh,
thì đạt được vào thời điểm lúc chết. Nếu không đạt được vào thời
điểm lúc chết, thì đạt được khi có trạng thái Thiên nhân. Nếu
không đạt được khi có trạng thái Thiên nhân, thì do sự luyến ái
với Pháp, do niềm vui với Pháp, đạt được quả vị Độc Giác." (so
sánh với A. ii, 185)
|
|
Trang 40: |
Trang 41: |
|
Tattha yaṃ diṭṭheva dhamme pāpuṇāti, ayaṃ
nibbedho; yaṃ samparāye paccekabodhiṃ pāpuṇāti, ayaṃ vāsanā.
|
|
|
Imāni soḷasa suttāni sabbasāsanaṃ
atigaṇhanto tiṭṭhanti. Imehi soḷasahi suttehi navavidho suttanto
vibhatto bhavati. So ca paññavato no duppaññassa, yuttassa no
ayuttassa, akammassa vihārissa.
|
|
|
Pakatīyā loko saṃkileso carati. So
saṃkileso tividho: taṇhāsaṃkileso diṭṭhisaṃkileso
duccaritasaṃkileso. Tato saṃkilesato uṭṭhahanto
saṃkilesadhammesu patiṭṭhahati lokiyesu patiṭṭhahatīti.
Tatthākusalo diṭṭhito sace taṃ sīlaṃ ca diṭṭhiṃ ca parāmasati,
tassa so taṇhāsaṃkileso hoti. Sace panassa evaṃ hoti: ‘Imināhaṃ
sīlena vā vatena vā tapena vā brahmacariyena vā devo vā
bhavissāmi devaññataro vā ’ti, sāssa hoti micchādiṭṭhi, so tassa
micchādiṭṭhisaṃkileso bhavati.
|
|
|
Sace pana sīle patiṭṭhito aparāmaṭṭhassa
hi sīlavataṃ hoti, tassa taṃ sīlavataṃ yoniso gahitaṃ
avippaṭisāraṃ janeti, (yāva-vimuttiñāṇadassanaṃ) taṃ ca tassa
diṭṭheva dhamme kālakatassa vā tamhiyeva vā pana aparapariyāye
vā aññesu khandhesu evaṃ sutaṃ: “sucaritaṃ vāsanāya saṃvattatī
”ti vāsanābhāgiyaṃ suttaṃ vuccati.
|
|
|
Tattha sīlesu ṭhitassapi nīvaraṇacittaṃ,
taṃ tato sakkāyadiṭṭhippahānāya bhagavā dhammaṃ deseti, so
accantaniṭṭhaṃ nibbānaṃ pāpuṇāti, yadi vā sāsanantare
accantaniṭṭhaṃ nibbānaṃ pāpuṇāti, yadi vā ekāsane cha abhiññe.
Tattha dve puggalā ariyadhamme pāpuṇanti: saddhānusārī ca
dhammānusārī ca. Tattha dhammānusārī ugghaṭitaññū saddhānusārī
neyyo. Tattha ugghaṭitaññū duvidho: koci tikkhindriyo koci
mudindriyo. Tattha neyyopi duvidho koci tikkhindriyo koci
mudindriyo. Tattha yo ca ugghaṭitaññū mudindriyo, yo ca neyyo
tikkhindriyo, ime puggalā asamindriyā honti. Tattha ime puggalā
samindriyā parihāyanti ca ugghaṭitaññuto, vipañcitaññū neyyato,
ime majjhimā bhūmigatā vipañcitaññū honti. Ime tayo puggalā.
|
|
|
Trang 42: |
Trang 43: |
|
Tattha catutthā pana pañcamā ugghaṭitaññū
vipañcitaññū neyyo ca. Tattha ugghaṭitaññū puggalo indriyāni
paṭilabhitvā dassanabhūmiyaṃ ṭhito sotāpattiphalaṃ ca pāpuṇāti,
ekabījī hoti paṭhamo sotāpanno. Tattha vipañcitaññū puggalo
indriyāni paṭilabhitvā dassanabhūmiyaṃ ṭhito sotāpattiphalaṃ ca
pāpuṇāti, kolaṃkolo ca hoti dutiyo sotāpanno. Tattha neyyo
puggalo indriyāni paṭilabhitvā dassanabhūmiyaṃ ṭhito
sotāpattiphalaṃ ca pāpuṇāti, sattakkhattuparamo ca hoti, ayaṃ
tatiyo sotāpanno. Ime tayo puggalā indriyavemattatāya
sotāpattiphale ṭhitā. Ugghaṭitaññū ekabījī hoti, vipañcitaññū
kolaṃkolo hoti, neyyo sattakkhattuparamo hoti.
|
|
|
Idaṃ nibbedhabhāgiyaṃ suttaṃ.
|
|
|
Sace pana taduttariṃ vāyamati,
accantaniṭṭhaṃ nibbānaṃ pāpuṇāti. Tattha ugghaṭitaññū puggalo yo
tikkhindiyo, te dve puggalā honti: anāgāmiphalaṃ pāpuṇitvā
antarāparinibbāyī ca upahaccapaṭinibbāyī ca. Tattha vipañcitaññū
puggalo yo tikkhindriyo, te dve puggalā honti: anāgāmiphalaṃ
pāpuṇitvā asaṅkhāraparinibbāyī ca sasaṅkhāraparinibbāyī ca.
Tattha neyyo anāgāmiphalaṃ pāpuṇanto uddhaṃsoto akaniṭṭhagāmī
hoti, ugghaṭitaññū ca vipañcitaññū ca indriyanānattena
ugghaṭitaññū puggalo tikkhindriyo antarāparinibbāyī hoti,
ugghaṭitaññū mudindriyo uddhaṃsoto akaniṭṭhagāmī hoti.
Ugghaṭitaññū ca vipañcitaññū ca indriyanānattena ugghaṭitaññū
puggalo tikkhindiyo sasaṅkhāraparinibbāyī hoti, tikkhindriyo
antarāparinibbāyī hoti, ugghaṭitaññū mudindriyo
asaṅkhāraparinibbāyī hoti. Vipañcitaññū tikkhindiyo
asaṅkhāraparinibbāyī hoti, vipañcitaññū mudindriyo
sasaṅkhāraparinibbāyī hoti, neyyo upahaccaparinibbāyī hoti,
vipañcitaññū tikkhindiyo asaṅkhāraparinibbāyī hoti, vipañcitaññū
mudindriyo sasaṅkhāraparinibbāyī hoti, neyyo uddhaṃsoto
akaniṭṭhagāmī hoti. Iti pañca anāgāmino, chaṭṭho sakadāgāmī,
tayo ca sotāpannāti ime nava sekkhā.
|
|
|
Tattha ugghaṭitaññū puggalo tikkhindiyo
arahattaṃ pāpuṇanto dve puggalā honti: ubhatobhāgavimutto
paññāvimutto ca. Tattha ugghaṭitaññū puggalo mudindriyo
arahattaṃ pāpuṇanto dve puggalā honti: ṭhitakappī ca
paṭivedhanabhāvo ca. Tattha vipañcitaññū puggalo ca tikkhindriyo
arahattaṃ pāpuṇanto dve puggalā honti: cetanābhabbo ca
rakkhaṇabhabbo ca. Tattha vipañcitaññū mudindriyo arahattaṃ
pāpuṇanto dve puggalā honti: sace ceteti na parinibbāti, no ce
anurakkhati parinibbāyī ”ti. Tattha neyyo puggalo
bhāvanānuyogamanuyutto parihānadhammo hoti kammaniyato vā
samasīsī vā. Ime nava arahanto.
|
|
|
Trang 44: |
Trang 45:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trang 46:
|
Trang 47:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trang 48:
|
Trang 49:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trang 52:
|
Trang 53:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trang 56:
|
Trang 57:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trang 58:
|
Trang 59:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trang 80:
|
Trang 81:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trang 82:
|
Trang 83:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trang 84:
|
Trang 85:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trang 86:
|
Trang 87:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trang 88:
|
Trang 89:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
<Trang Trước> |
<Trang Kế> |
|