Trang Chnh

TTPV 35: Mahāniddesapāḷi - Đại Diễn Giải

Font VU-Times

 

TAM TẠNG PĀLI - VIỆT

KHUDDAKANIKĀYA - TIỂU BỘ

MAHĀNIDDESAPĀḶI - ĐẠI DIỄN GIẢI

* TTPV tập 35 *

(Đọc với font VU- Times v Acrobat Reader)

Cập Nhật: Saturday, February 14, 2015

 

14. TUVAṬAKASUTTANIDDESO - DIỄN GIẢI KINH MỘT CCH NHANH CHNG

 

Nguồn: Tam Tạng Pāli - Sinhala thuộc Buddha Jayanti Tripitaka Series (BJTS)

Lời tiếng Việt: Tỳ khưu Indacanda v cc cộng sự

Trang 514:

Trang 515:

 

 ▪ 14 - 11

 

▪ 14 - 11

Jhāyī na pādalolassa
virame kukkuccā nappamajjeyya,
athāsanesu sayanesu
appasaddesu bhikkhu vihareyya
.
 

Nn l vị c thiền, khng nn bung thả bn chn (đi đ đy),

nn xa lnh trạng thi hối hận, khng nn xao lng,

v ở những chỗ ngồi, ở những chỗ nằm,

ở những nơi c t tiếng động, vị tỳ khưu nn cư tr.

 

Hy tu tập thiền định
Chớ lm kẻ lang thang,
Chớ ưa thch trạo cử,
ừng rơi vo phng dật,
ối với cc chỗ ngồi,
Cng với cc chỗ nằm,
Tỷ-kheo hy an tr,
Những chỗ khng tiếng động.

(Kinh Tập, cu kệ 925)

Jhāyī na pādalolassā ti - Jhāyī ti paṭhamenapi jhānena jhāyī, dutiyenapi jhānena jhāyī, tatiyenapi jhānena jhāyī, catutthenapi jhānena jhāyī, savitakkasavicārenāpi jhānena jhāyī, avitakkavicāramattenāpi jhānena jhāyī, avitakka-avicārenāpi jhānena jhāyī, sappītikenāpi jhānena jhāyī, nippītikenāpi jhānena jhāyī, pītisahagatenāpi jhānena jhāyī, sātasahagatenāpi jhānena jhāyī, sukhasahagatenāpi jhānena jhāyī, upekkhāsahagatenāpi jhānena jhāyī, suatenāpi jhānena jhāyī, animittenāpi jhānena jhāyī, appaṇihitenāpi jhānena jhāyī, lokiyenāpi jhānena jhāyī, lokuttarenāpi jhānena jhāyī, jhānarato ekattamanuyutto sadatthagaruko ti - jhāyī.

 

Nn l vị c thiền, khng nn bung thả bn chn (đi đ đy) C thiền: l c thiền với sơ thiền, l c thiền với nhị thiền, c thiền với tam thiền, c thiền với tứ thiền, c thiền với thiền c tầm c tứ, c thiền với thiền khng c tầm chỉ c tứ, c thiền với thiền khng c tầm khng c tứ, c thiền với thiền c hỷ, c thiền với thiền khng c hỷ, c thiền với thiền đồng hnh với hỷ, c thiền với thiền đồng hnh với hn hoan, c thiền với thiền đồng hnh với lạc, c thiền với thiền đồng hnh với xả, c thiền với thiền khng tnh, c thiền với thiền v tướng, c thiền với thiền v nguyện, c thiền với thiền hợp thế, c thiền với thiền xuất thế, c thiền với thiền, thch th với thiền, gắn b với trạng thi đơn độc, ch trọng mục đch của mnh; c thiền l như thế.

 

Na pādalolassā ti - Kathaṃ pādalolo hoti? Idhekacco bhikkhu pādalolo pādaloliyena samannāgato hoti:
 

 

Trang 516:

 

Trang 517:

 

Ārāmena ārāmaṃ uyyānena uyyānaṃ gāmena gāmaṃ nigamena nigamaṃ nagarena nagaraṃ raṭṭhena raṭṭhaṃ janapadena janapadaṃ dīghacārikaṃ anavatthita cārikaṃ anuyutto viharati; evampi pādalolo hoti. Athavā bhikkhu antopi saṅghārāme pādalolo pādaloliyena samannāgato hoti, na atthahetu na kāraṇahetu uddhato avūpasantacitto pariveṇato pariveṇaṃ gacchati, vihārato vihāraṃ gacchati, aḍḍhayogato aḍḍhayogaṃ gacchati, pāsādato pāsādaṃ gacchati, hammiyato hammiyaṃ gacchati, guhāya guhaṃ gacchati, lenato lenaṃ gacchati, kuṭito kuṭiṃ gacchati, kūṭāgārato kūṭāgāraṃ gacchati, aṭṭato aṭṭaṃ gacchati, mālato mālaṃ gacchati, uddaṇḍato uddaṇḍaṃ gacchati, uddosinato uddosinaṃ gacchati, upaṭṭhānasālato upaṭṭhānasālaṃ gacchati, maṇḍalamālato maṇḍalamālaṃ gacchati, rukkhamūlato rukkhamūlaṃ gacchati. Yattha vā pana bhikkhū nisīdanti tahiṃ gacchati, tattha ekassa vā dutiyo hoti, dvinnaṃ vā tatiyo hoti, tiṇṇaṃ vā catuttho hoti, tattha bahuṃ samphappalāpaṃ palapati, seyyathīdaṃ: rājakathaṃ corakathaṃ mahāmattakathaṃ senākathaṃ bhayakathaṃ yuddhakathaṃ annakathaṃ pānakathaṃ vatthakathaṃ yānakathaṃ sayanakathaṃ mālākathaṃ gandhakathaṃ ātikathaṃ gāmakathaṃ nigamakathaṃ nagarakathaṃ janapadakathaṃ itthikathaṃ purisakathaṃ sūrakathaṃ visikhākathaṃ kumbhaṭṭhānakathaṃ pubbapetakathaṃ nānattakathaṃ lokakkhāyikaṃ samuddakkhāyikaṃ itibhavābhavakathaṃ iti vā; evampi pādalolo hoti.

 
 

Na pādalolassā ti pādaloliyaṃ pajaheyya vinodeyya byantīkareyya anabhāvaṃ gameyya, pādaloliyā ārato assa virato paṭivirato nikkhanto nissaṭo vippamutto visautto vimariyādīkatena cetasā vihareyya careyya vicareyya irīyeyya vatteyya pāleyya yapeyya yāpeyya, paṭisallānārāmo assa paṭisallānarato ajjhattaṃ cetosamathamanuyutto anirākatajjhāno vipassanāya samannāgato brūhetā suāgārānaṃ jhāyī jhānarato ekattam anuyutto sadattha garuko ti - jhāyī na pādalolassa.

 
 

Virame kukkuccā nappamajjeyyā ti - Kukkuccan ti hatthakukkuccampi kukkuccaṃ, pādakukkuccampi kukkuccaṃ; hatthapādakukkuccampi kukkuccaṃ; akappiye kappiyasaitā kappiye akappiyasaitā, avajje vajjasaitā vajje avajjasaitā, yaṃ evarūpaṃ kukkuccaṃ kukkuccāyanā kukkuccāyitattaṃ cetaso vippaṭisāro manovilekho, idaṃ vuccati kukkuccaṃ. Api ca dvīhi kāraṇehi uppajjati kukkuccaṃ cetaso vippaṭisāro manovilekho: katattā ca, akatattā ca.
 

 

Trang 518:

 

Trang 519:

 

Kathaṃ katattā ca akatattā ca uppajjati kukkuccaṃ cetaso vippaṭisāro manovilekho? Kataṃ me kāyaduccaritaṃ, akataṃ me kāyasucaritan ti uppajjati kukkuccaṃ cetaso vippaṭisāro manovilekho. Kataṃ me vacīduccaritaṃ, akataṃ me vacīsucaritan ti uppajjati kukkuccaṃ cetaso vippaṭisāro manovilekho. Kataṃ me manoduccaritaṃ akataṃ me manosucaritan ti pe Kato me pāṇātipāto akatā me pāṇātipātā veramaṇī ti uppajjati kukkuccaṃ pe manovilekho. Kataṃ me adinnādānaṃ Kato me kāmesu micchācāro Kato me musāvādo Katā me pisuṇāvācā Katā me pharusāvācā Kato me samphappalāpo Katā me abhijjhā Kato me byāpādo Katā me micchādiṭṭhi akatā me sammādiṭṭhī ti uppajjati kukkuccaṃ cetaso vippaṭisāro manovilekho. Evaṃ katattā ca akatattā ca uppajjati kukkuccaṃ cetaso vippaṭisāro manovilekho.

 
 

Athavā, sīlesumhi na paripūrakārī ti uppajjati kukkuccaṃ cetaso vippaṭisāro manovilekho. Indriyesumhi aguttadvāro ti bhojane amattaūmhī ti jāgariyaṃ ananuyuttomhī ti na satisampajaena samannāgatomhī ti abhāvitā me cattāro satipaṭṭhānā ti abhāvitā me cattāro sammappadhānā ti abhāvitā me cattāro iddhipādā ti abhāvitāni me pacindriyānī ti abhāvitāni me pacabalānī ti abhāvitā me satta bojjhaṅgā ti abhāvito me ariyo aṭṭhaṅgiko maggo ti dukkhaṃ me apariātan ti samudayo me appahīṇo ti maggo me abhāvito ti nirodho me asacchikato ti uppajjati kukkuccaṃ cetaso vippaṭisāro manovilekho.

 
 

Virame kukkuccā ti - Kukkuccā ārameyya virameyya paṭivirameyya, kukkuccaṃ pajaheyya vinodeyya byantīkareyya anabhāvaṃ gameyya, kukkuccā ārato assa virato paṭivirato nikkhanto nissaṭo vippamutto visautto vimariyādīkatena cetasā vihareyyā ti - virame kukkuccā.
 

 

Trang 520:

 

Trang 521:

 

Nappamajjeyyā ti sakkaccakārī assa sātaccakārī aṭṭhitakārī anolīnavuttiko anikkhittachando anikkhittadhuro appamatto kusalesu dhammesu; kadāhaṃ aparipūraṃ vā sīlakkhandhaṃ paripūreyyaṃ, paripūraṃ vā sīlakkhandhaṃ tattha tattha paāya anuggaṇheyyan ti; yo tattha chando ca vāyāmo ca ussāho ca ussoḷhī ca thāmo ca appaṭivāṇī ca sati ca sampajaaca, ātappaṃ padhānaṃ adhiṭṭhānaṃ anuyogo appamādo kusalesu dhammesu; kadāhaṃ aparipūraṃ vā samādhikkhandhaṃ paākhandhaṃ vimuttikkhandhaṃ vimuttiāṇadassanakkhandhaṃ; kadāhaṃ apariātaṃ vā dukkhaṃ parijāneyyaṃ, appahīne vā kilese pajaheyyaṃ, abhāvitaṃ vā maggaṃ bhāveyyaṃ, asacchikataṃ nirodhaṃ sacchikareyyan ti yo tattha chando ca vāyāmo ca ussāho ca ussoḷhī ca thāmo ca appaṭivāṇī ca sati ca sampajaaca3 ātappaṃ padhānaṃ adhiṭṭhānaṃ anuyogo appamādo kusalesu dhammesū ti - virame kukkuccā nappamajjeyya.

 

Khng nn xao lng: Nn l người c sự thực hnh nghim trang, c sự thực hnh lin tục, c sự thực hnh khng ngừng nghỉ, c thi quen khng biếng nhc, khng bung bỏ mong muốn, khng bung bỏ bổn phận trong cc thiện php. (Nghĩ rằng): Khi no ta c thể lm đầy đủ giới uẩn chưa được đầy đủ, hoặc c thể bảo vệ giới uẩn đ được đầy đủ tại chỗ ny chỗ ny bằng tr tuệ? Điều ny, trong trường hợp ấy, l sự mong muốn, tinh tấn, nỗ lực, gắng sức, dng mnh, khng thối ch, niệm, sự nhận biết r, sự năng nỗ, cần mẫn, quyết tm, chuyn cần, khng xao lng trong cc thiện php. (Nghĩ rằng): Khi no ta c thể lm đầy đủ định uẩn, tuệ uẩn, giải thot uẩn, tri kiến giải thot uẩn chưa được đầy đủ? nt Khi no ta c thể biết ton diện về Khổ chưa được biết ton diện, hoặc c thể dứt bỏ Tập chưa được dứt bỏ, hoặc tu tập Đạo chưa được tu tập, hoặc chứng ngộ Diệt chưa được chứng ngộ? Điều ny, trong trường hợp ấy, l sự mong muốn, tinh tấn, nỗ lực, gắng sức, dng mnh, khng thối ch, niệm, sự nhận biết r, sự năng nỗ, cần mẫn, quyết tm, chuyn cần, khng xao lng trong cc thiện php; nn xa lnh trạng thi hối hận, khng nn xao lng l như thế.

 

Athāsanesu sayanesu appasaddesu bhikkhu vihareyyā ti - Athā ti padasandhi pe Āsanaṃ vuccati yattha na sīdati maco pīṭhaṃ bhisi taṭṭikā cammakhaṇḍo tiṇasanthāro paṇṇasanthāro palālasanthāro. Sayanaṃ vuccati senāsanaṃ vihāro aḍḍhayogo pāsādo hammiyaṃ guhā ti athāsanesu sayanesu.

 
 

Appasaddesu bhikkhu vihareyyā ti appasaddesu appanigghosesu vijanavātesu manussarāhaseyyakesu paṭisallānasāruppesu senāsanesu careyya vicareyya vihareyya irīyeyya vatteyya pāleyya yapeyya yāpeyyā ti - athāsanesu sayanesu appasaddesu bhikkhu vihareyya.

 
 

Tenāha bhagavā:
Jhāyī na pādalolassa
virame kukkuccā nappamajjeyya,
athāsanesu sayanesu
appasaddesu bhikkhu vihareyyā
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Nn l vị c thiền, khng nn bung thả bn chn (đi đ đy),

nn xa lnh trạng thi hối hận, khng nn xao lng,

v ở những chỗ ngồi, ở những chỗ nằm,

ở những nơi c t tiếng động, vị tỳ khưu nn cư tr.

 

 ▪ 14 - 12

 

▪ 14 - 12

 

Niddaṃ na bahulīkareyya
jāgariyaṃ bhajeyya ātāpī,
tandiṃ māyaṃ hassaṃ khiḍḍaṃ
methunaṃ vippajahe savibhūsaṃ
.
 

Khng nn thực hiện nhiều việc ngủ nghỉ. Nn thn cận sự tỉnh thức, c sự tinh cần.

Nn dứt bỏ hẳn sự uể oải, xảo tr, cười cợt, đa giỡn, việc đi lứa, cng với việc trang điểm.

 

Ngủ nghỉ c chừng mực,
Chớ c ngủ qu nhiều,
Hy lun lun tỉnh thức,
Nỗ lực v nhiệt tm,
Hy từ bỏ biếng nhc,
Man tr, cười, chơi đa,
Hy từ bỏ dm dục,
Bỏ ưa thch trang điểm.

(Kinh Tập, cu kệ 926)

Niddaṃ na bahulīkareyyā ti rattindivaṃ cha koṭṭhāse karitvā paca koṭṭhāse paṭijaggeyya ekaṃ koṭṭhāsaṃ nipajjeyyā ti - niddaṃ na bahulīkareyya.
 

Khng nn thực hiện nhiều việc ngủ nghỉ: Sau khi phn chia đm v ngy thnh su phần, nn thức năm phần, nn nằm xuống một phần; khng nn thực hiện nhiều việc ngủ nghỉ l như thế.

 

Trang 522:

 

Trang 523:

 

Jāgariyaṃ bhajeyya ātāpī ti - Idha bhikkhu divasaṃ caṅkamena nisajjāya āvaraṇīyehi dhammehi cittaṃ parisodheyya, rattiyā paṭhamaṃ yāmaṃ caṅkamena nisajjāya āvaraṇīyehi dhammehi cittaṃ parisodheyya, rattiyā majjhimaṃ yāmaṃ dakkhiṇena passena sīhaseyyaṃ kappeyya pāde pādaṃ accādhāya sato sampajāno uṭṭhānasaaṃ manasikaritvā, rattiyā pacchimaṃ yāmaṃ paccuṭṭhāya caṅkamena nisajjāya āvaraṇīyehi dhammehi cittaṃ parisodheyya. Jāgariyaṃ bhajeyyā ti jāgariyaṃ bhajeyya sambhajeyya seveyya niseveyya saṃseveyya paṭiseveyyā ti jāgariyaṃ bhajeyya. Ātāpī ti ātappaṃ vuccati viriyaṃ, yo cetasiko viriyārambho nikkamo parakkamo uyyāmo vāyāmo ussāho ussoḷhī thāmo dhiti asithilaparakkamatā anikkhittachandatā anikkhittadhuratā dhurasampaggāho viriyaṃ viriyindriyaṃ viriyabalaṃ sammāvāyāmo. Iminā ātāpena upeto samupeto upagato samupagato upapanno sampanno samannāgato, so vuccati ātāpī ti - jāgariyaṃ bhajeyya ātāpī.

 
 

Tandiṃ māyaṃ hassaṃ khiḍḍaṃ methunaṃ vippajahe savibhūsan ti Tandin ti yā tandi tandiyanā tandimanakatā ālasyaṃ ālasyayanā ālasyāyitattaṃ, ayaṃ vuccati tandi. Māyā ti māyā vuccati vacanikā cariyā. Idhekacco kāyena duccaritaṃ caritvā vācāya manasā duccaritaṃ caritvā tassa paṭicchādanahetu pāpikaṃ icchaṃ panidahati, mā maṃ jaāti icchati, mā maṃ jaāti saṅkappeti, mā maṃ jaāti vācaṃ bhāsati, mā maṃ jaāti kāyena parakkamati, yā evarūpā māyā māyāvitā accāsarā vacanā nikati vikiraṇā guhanā pariguhanā chādanā paṭicchādanā anuttānīkammaṃ anāvikammaṃ vocchādanā pāpakiriyā, ayaṃ vuccati māyā. Hassan ti idhekacco ativelaṃ dantavidaṃsakaṃ hasati. Vuttaṃ hetaṃ bhagavatā: Komārakam idaṃ bhikkhave ariyassa vinaye, yadidaṃ ativelaṃ dantavidaṃsakaṃ hasitan ti. Khiḍḍā ti dve khiḍḍā, kāyikā ca khiḍḍā, vācasikā ca khiḍḍā. Katamā kāyikā khiḍḍā? Hatthīhipi kīḷanti, assehipi kīḷanti, rathehipi kīḷanti, dhanūhipi kīḷanti, aṭṭhapadepi kīḷanti, dasapadepi kiḷanti, ākāsepi kīḷanti, parihārapathepi kīḷanti, santikāyapi kīḷanti, khalikāyapi kīḷanti, ghaṭikāyapi kīḷanti,
 

 

Trang 524:

 

Trang 525:

 

salākahatthenapi kīḷanti, akkhenapi kīḷanti, paṅgacīrenapi kīḷanti, vaṅkakenapi kīḷanti, mokkhacikāyapi kīḷanti, ciṅgulakenapi kīḷanti, pattāḷhakenapi kīḷanti, rathakenapi kīḷanti, dhanukenapi kīḷanti akkharikāyapi kīḷanti, manesikāyapi kīḷanti, yathāvajjenapi kīḷanti; ayaṃ kāyikakhiḍḍā. Katamā vācasikā khiḍḍā? Mukhabherikaṃ mukhālambaraṃ mukhadeṇḍimakaṃ mukhavalimakaṃ mukhabherulakaṃ mukhadaddarikaṃ nāṭakaṃ lāsaṃ gītaṃ davakammaṃ; ayaṃ vācasikā khiḍḍā.

 
 

Methunadhammo nāma: yo so asaddhammo gāmadhammo vasaladhammo duṭṭhullo odakantiko rahasso dvayaṃdvayasamāpatti. Kiṃkāraṇā vuccati methunadhammo? Ubhinnaṃ rattānaṃ sārattānaṃ avassutānaṃ pariyuṭṭhitānaṃ pariyādinnacittānaṃ ubhinnaṃ sadisānaṃ dhammoti, taṃkāraṇā vuccati methunadhammo. Yathā ubho kalahakārakā methunakāti vuccanti ubho bhaṇḍanakārakā - ubho bhassakārakā - ubho adhikaraṇakārakā - ubho vivādakārakā - ubho vādino - ubho sallāpakā methunakāti vuccanti, evamevaṃ ubhinnaṃ rattānaṃ sārattānaṃ avassutānaṃ pariyuṭṭhitānaṃ pariyādinnacittānaṃ ubhinnaṃ sadisānaṃ dhammoti taṃkāraṇā vuccati methunadhammo.

 
 

Vibhūsā ti dve vibhūsā: atthi agāriyassa vibhūsā, atthi pabbajitassa vibhūsā. Katamā agāriyassa vibhūsā? Kesā ca massu ca mālā ca gandhā ca vilepanā ca ābharaṇā ca piḷandhanā ca vatthaca sārasāṭanaca veṭhanaca ucchādanaṃ parimaddanaṃ nahāpanaṃ sambāhanaṃ ādāsaṃ ajanaṃ mālāvilepanaṃ mukhacuṇṇakaṃ mukhalepaṃ hatthabandhanaṃ sikhābandhanaṃ daṇḍanālikaṃ khaggaṃ chattaṃ citrā upāhanā uṇhīsaṃ maṇiṃ vāḷavījanī odātāni vatthāni dīghadasāni iti vā, ayaṃ agāriyassa vibhūsā. Katamā pabbajitassa vibhūsā? Cīvaramaṇḍanā pattamaṇḍanā senāsanamaṇḍanā imassa vā pūtikāyassa bāhirānaṃ vā parikkhārānaṃ maṇḍanā vibhūsanā keḷanā parikeḷanā gedhitatā gedhitattaṃ capalatā cāpalyaṃ, ayaṃ pabbajitassa vibhūsā.

 

Việc trang điểm: C hai sự trang điểm: c sự trang điểm của người tại gia, c sự trang điểm của bậc xuất gia. Việc trang điểm của người tại gia l cc việc no? Cắt tc, tỉa ru, ci hoa, thoa vật thơm, thoa dầu, vật trang sức, chưng diện, vải vc, vật đeo ở tay, khăn đội đầu, việc kỳ cọ, đấm bp, tắm rửa, đập vỗ, soi gương, t mắt, tẩm hoa thơm, thoa phấn ở mặt, bi dầu ở mặt, buộc cnh tay, thắt nơ ở đầu, việc sử dụng gậy, ống cy, thanh gươm, d che, giy dp đẹp, khăn bịt đầu, ngọc ma-ni, phất trần, quấn vải trắng c đường bin rộng, hoặc l như vậy; điều ny l việc trang điểm của người tại gia. Việc trang điểm của bậc xuất gia l cc việc no? Việc trang hong y phục, việc trang hong bnh bt, việc trang hong chỗ nằm ngồi, việc trang hong, trang điểm, tiu khiển, giải tr, trạng thi mong muốn, bản tnh mong muốn, hnh động t điểm, trạng thi t điểm đối với cc phần bn ngoi của cơ thể hi thối ny hoặc cc vật dụng; điều ny l việc trang điểm của người xuất gia.

 

Tandiṃ māyaṃ hassaṃ khiḍḍaṃ methunaṃ vippajahe savibhūsan ti - tandiṃ ca māyaṃ ca hassaṃ ca khiḍḍaṃ ca methunadhammaṃ ca savibhūsaṃ saparivāraṃ saparibhaṇḍaṃ saparikkhāraṃ pajaheyya vinodeyya byantīkareyya anabhāvaṃ gameyyā ti - tandiṃ māyaṃ hassaṃ khiḍḍaṃ methunaṃ vippajahe savibhūsaṃ.

 

 

Tenāha bhagavā:
"Niddaṃ na bahulīkareyya
jāgariyaṃ bhajeyya ātāpī,
tandiṃ māyaṃ hassaṃ khiḍḍaṃ
methunaṃ vippajahe savibhūsaṃ
."

 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

 Khng nn thực hiện nhiều việc ngủ nghỉ. Nn thn cận sự tỉnh thức, c sự tinh cần.

Nn dứt bỏ hẳn sự uể oải, xảo tr, cười cợt, đa giỡn, việc đi lứa, cng với việc trang điểm.

 

Trang 526:

 

Trang 527:

 

 ▪ 14 - 13

 

▪ 14 - 13

 

Āthabbaṇaṃ supinaṃ lakkhaṇaṃ
no vidahe athopi nakkhattaṃ,
virutaca gabbhakaraṇaṃ
tikicchaṃ māmako na seveyya
.

 

Khng nn luyện tập ch thuật, giải mộng, xem tướng, v lun cả chim tinh. Người đệ tử thnh tn khng nn chuyn ch về việc giải đon tiếng th ku, việc thụ thai, v việc chữa bệnh.

 

Chớ c dng ba ch,
A-thar-va Vệ-đ,
Chớ tổ chức đon mộng,
Coi tướng v xem sao,
Mong rằng đệ tử Ta,
Khng đon tiếng th ku,
Khng chữa bệnh khng sanh,
Khng hnh nghề lang băm.

(Kinh Tập, cu kệ 927)

Āthabbaṇaṃ supinaṃ lakkhaṇaṃ no vidahe athopi nakkhattan ti āthabbaṇikā āthabbaṇaṃ payojenti nagare vā ruddhe saṅgāme vā paccupaṭṭhite parasenāya paccatthikesu paccāmittesu ītiṃ uppādenti, upaddavaṃ uppādenti, rogaṃ uppādenti, pajjarakaṃ karonti, sūlaṃ karonti, visūcikaṃ karonti, pakkhandikaṃ karonti; evaṃ āthabbaṇikā āthabbaṇaṃ payojenti.

 
 

Supinapāṭhakā supinaṃ ādisanti: yo pubbanhasamayaṃ supinaṃ passati, evaṃ vipāko hoti. Yo majjhantikasamayaṃ supinaṃ passati, evaṃ vipāko hoti. Yo sāyanhasamayaṃ supinaṃ passati, evaṃ vipāko hoti. Yo purime yāme Yo majjhime yāme Yo pacchime yāme Yo dakkhiṇena passena nipanno Yo vāmena passena nipanno Yo uttānaṃ nipanno Yo avakujjanipanno Yo candaṃ passati, yo suriyaṃ passati, yo mahāsamuddaṃ passati, yo sineruṃ pabbatarājānaṃ passati, yo hatthiṃ passati, yo assaṃ passati, yo rathaṃ passati, yo pattiṃ passati, yo senābyūhaṃ passati, yo ārāmarāmaṇeyyakaṃ passati, yo vanarāmaṇeyyakaṃ passati, yo bhūmirāmaṇeyyakaṃ passati, yo pokkharaṇī rāmaṇeyyakaṃ passati, evaṃ vipāko hotī ti; evaṃ supinapāṭhakā supinaṃ ādisanti.

 
 

Lakkhaṇapāṭhakā lakkhaṇaṃ ādisanti, maṇilakkhaṇaṃ daṇḍalakkhaṇaṃ vatthalakkhaṇaṃ asilakkhaṇaṃ usulakkhaṇaṃ dhanulakkhaṇaṃ āvudhalakkhaṇaṃ itthilakkhaṇaṃ purisalakkhaṇaṃ kumārikālakkhaṇaṃ kumāralakkhaṇaṃ dāsīlakkhaṇaṃ dāsalakkhaṇaṃ hatthilakkhaṇaṃ assalakkhaṇaṃ mahisalakkhaṇaṃ usabhalakkhaṇaṃ goṇalakkhaṇaṃ ajalakkhaṇaṃ meṇḍalakkhaṇaṃ kukkuṭalakkhaṇaṃ vaṭṭalakkhaṇaṃ godhālakkhaṇaṃ kaṇṇikālakkhaṇaṃ kacchapalakkhaṇaṃ migalakkhaṇaṃ iti vā ti; evaṃ lakkhaṇapāṭhakā lakkhaṇaṃ ādisanti.

 
 

Nakkhattapāṭhakā nakkhattaṃ ādisanti: aṭṭhavīsati nakkhattāni. Iminā nakkhattena gharappaveso kattabbo, iminā nakkhattena makuṭaṃ bandhitabbaṃ, iminā nakkhattena vāreyyaṃ kāretabbaṃ, iminā nakkhattena bījanīhāro kattabbo, iminā nakkhattena saṃvāso gantabbo ti; evaṃ nakkhattapāṭhakā nakkhattaṃ ādisanti.

 
 

Āthabbaṇaṃ supinaṃ lakkhaṇaṃ no vidahe athopi nakkhattan ti āthabbaṇaca supinaca lakkhaṇaca nakkhattaca no vidaheyya, na careyya na samācareyya na samādāya vatteyya. Athavā na gaṇheyya [na uggaṇheyya] na dhāreyya, na upadhāreyya [na upalakkheyya] nappayojeyyā ti - āthabbaṇaṃ supinaṃ lakkhaṇaṃ no vidahe athopi nakkhattaṃ.
 

 

Trang 528:

 

Trang 529:

 

Virutaca gabbhakaraṇaṃ tikicchaṃ māmako na seveyyā ti Virutaṃ vuccati migavākyaṃ. Migavākyapāṭhakā migavākyaṃ ādisanti: sakuntānaṃ vā catuppadānaṃ vā rutaṃ vassitaṃ jānanti; evaṃ migavākyapāṭhakā migavākyaṃ ādisanti. Gabbhakaraṇīyā gabbhaṃ saṇṭhāpenti. Dvīhi kāraṇehi gabbho na saṇṭhāti: pāṇakehi vā vātakuppehi vā. Pāṇakānaṃ vātakuppānaṃ vā paṭighātāya osadhaṃ dentī ti; evaṃ gabbhakaraṇīyā gabbhaṃ saṇṭhāpenti. Tikicchā ti paca tikicchā: sālākiyaṃ sallakattiyaṃ kāyatikicchaṃ bhūtiyaṃ komārabhaccaṃ. Māmako ti buddhamāmako dhammamāmako saṅghamāmako; so vā bhagavantaṃ māmayati, bhagavā vā taṃ puggalaṃ parigaṇhāti. Vuttaṃ hetaṃ bhagavatā: Ye te bhikkhave bhikkhū kuhā thaddhā lapā siṅgī unnaḷā asamāhitā, na me te bhikkhave bhikkhū māmakā apagatā ca te bhikkhave bhikkhū imasmā dhammavinayā. Na ca te bhikkhū imasmiṃ dhammavinaye vuddhiṃ virūḷhiṃ vepullaṃ āpajjanti. Ye ca kho bhikkhave bhikkhū nikkuhā nillapā dhīrā atthaddhā susamāhitā, te kho me bhikkhave bhikkhū māmakā. Anapagatā ca te bhikkhave bhikkhū imasmā dhammavinayā. Te ca bhikkhū imasmiṃ dhammavinaye vuddhiṃ virūḷhiṃ vepullaṃ āpajjanti.

 
 

1. Kuhā thaddhā lapā siṅgī unnaḷā asamāhitā,
na te dhamme virūhanti sammāsambuddhadesite
.

 

1. Những người dối tr, ương ngạnh, ni nhiều, lừa đảo, khoc lc, khng định tĩnh, những người ấy khng tiến triển trong Gio Php đ được đấng Chnh Đẳng Gic thuyết giảng.

2. Nikkuhā nillapā dhīrā atthaddhā susamāhitā,
te ve dhamme virūhanti sammāsambuddhadesite
ti.

 

2. Cc vị khng dối tr, khng ni nhiều, sng tr, khng ương ngạnh, kho định tĩnh, thật vậy cc vị ấy tiến triển trong Gio Php đ được đấng Chnh Đẳng Gic thuyết giảng.

 

Virutaca gabbhakaraṇaṃ tikicchaṃ māmako na seveyyā ti Virutaca gabbhakaraṇaca tikicchaca māmako na seveyya, na niseveyya na saṃseveyya nappaṭiseveyya na careyya na samācareyya na samādāya vatteyya, athavā na gaṇheyya na uggaṇheyya [na dhāreyya] na upadhāreyya na upalakkheyya na payojeyyā ti - virutaca gabbhakaraṇaṃ tikicchaṃ māmako na seveyya.

 
 

Tenāha bhagavā:
Āthabbaṇaṃ supinaṃ lakkhaṇaṃ
no vidahe athopi nakkhattaṃ,
virutaca gabbhakaraṇaṃ
tikicchaṃ māmako na seveyyā
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Khng nn luyện tập ch thuật, giải mộng, xem tướng, v lun cả chim tinh. Người đệ tử thnh tn khng nn chuyn ch về việc giải đon tiếng th ku, việc thụ thai, v việc chữa bệnh.

 

Trang 530:

 

Trang 531:

 

 ▪ 14 - 14

 

▪ 14 - 14

 

Nindāya nappavedheyya
na unnameyya pasaṃsito bhikkhu,
lobhaṃ saha macchariyena
kodhaṃ pesuniyaca panudeyya.

 

Khng nn run sợ v sự ch bai, vị tỳ khưu khi được ca ngợi khng nn kiu hnh,

nn xua đi sự tham lam cng với sự bỏn xẻn, sự giận dữ v việc ni đm thọc.

 

Tỷ-kheo khng run sợ,
Khi bị người chỉ trch,
Cũng khng c cống cao,
Khi được khen tn thn,
Hy từ bỏ tham i,
Cng với tnh xan tham,
Kể lun cả phẫn nộ,
Cng với ni hai lưỡi.

(Kinh Tập, cu kệ 928)

Nindāya nappavedheyyā ti - Idhekacce bhikkhuṃ nindanti: jātiyā vā gottena vā kolaputtiyena vā vaṇṇapokkharatāya vā dhanena vā ajjhenena vā kammāyatanena vā sippāyatanena vā vijjāṭṭhānena vā sutena vā paṭibhānena vā aataraatarena vā vatthunā nindanti garahanti upavadanti. Nindito garahito upavadito nindāya garahāya upavādena akittiyā avaṇṇahārikāya na vedheyya nappavedheyya na sampavedheyya na taseyya na uttaseyya na parittaseyya na bhāyeyya na santāsaṃ āpajjeyya. Abhīru assa acchambhī anutrāsī apalāyī pahīnabhayabheravo vigatalomahaṃso vihareyyā ti nindāya nappavedheyya.

 

 

Na unnameyya pasaṃsito bhikkhū ti - Idhekacce bhikkhuṃ pasaṃsanti: jātiyā vā gottena vā kolaputtiyena vā vaṇṇapokkharatāya vā dhanena vā ajjhenena vā kammāyatanena vā sippāyatanena vā vijjāṭṭhānena vā sutena vā paṭibhānena vā aataraatarena vā vatthunā pasaṃsanti thomenti kittenti vaṇṇenti. Pasaṃsito thomito kittito vaṇṇito pasaṃsāya thomanena kittiyā vaṇṇahārikāya unnatiṃ na kareyya, unnāmaṃ na kareyya, mānaṃ na kareyya, thambhaṃ na kareyya, na tena mānaṃ janeyya, na tena thaddho assa patthaddho paggahitasiro ti - na unnameyya1 pasaṃsito bhikkhu.

 
 

Lobhaṃ saha macchariyena kodhaṃ pesuniyaca panudeyyā ti Lobho ti yo lobho lubbhanā lubbhitattaṃ sārāgo sārajjanā sārajjitattaṃ abhijjhā lobho akusalamūlaṃ. Macchariyan ti paca macchariyāni: āvāsamacchariyaṃ pegāho vuccati macchariyaṃ. Kodho ti yo cittassa āghāto paṭighāto paṭighaṃ paṭivirodho kopo pakopo sampakopo, doso padoso sampadoso cittassa byāpatti manopadoso, kodho kujjhanā kujjhitattaṃ, doso dussanā dussitattaṃ, byāpatti byāpajjanā byāpajjitattaṃ, virodho paṭivirodho caṇḍikkaṃ asuropo anattamanatā cittassa.
 

 

Trang 532:

 

Trang 533:

 

Pesuniyan ti Idhekacco pisunavāco hoti: ito sutvā amutra akkhātā imesaṃ bhedāya, amutra vā sutvā imesaṃ akkhātā amusaṃ bhedāya. Iti samaggānaṃ vā bhettā bhinnānaṃ vā anuppadātā vaggarāmo vaggarato vagganandī vaggakaraṇiṃ vācaṃ bhāsitā hoti. Iti vuccati pesuaṃ. Api ca dvīhi kāraṇehi pesuaṃ upasaṃharati: piyakamyatāya vā bhedādhippāyena vā.

 
 

Kathaṃ piyakamyatāya pesuaṃ upasaṃharati? Imassa piyo bhavissāmi, manāpo bhavissāmi, vissāsiko bhavissāmi, abbhantariko bhavissāmi, suhadayo bhavissāmī ti evaṃ piyakamyatāya pesuaṃ upasaṃharati.

 

 

Kathaṃ bhedādhippāyena pesuaṃ upasaṃharati? Kathaṃ ime nānā assu, vinā assu, vaggā assu, dvidhā assu, dvejjhā assu, dve pakkhā assu, bhijjeyyuṃ na samāgaccheyyuṃ, dukkhaṃ na phāsu vihareyyun ti; evaṃ bhedādhippāyena pesuaṃ upasaṃharati. Lobhaṃ saha macchariyena kodhaṃ pesuniyaca panudeyyā ti lobhaca macchariyaca kodhaca pesuaca nudeyya panudeyya pajaheyya vinodeyya byantīkareyya anabhāvaṃ gameyyā ti - lobhaṃ saha macchariyena kodhaṃ pesuniyaca panudeyya.

 

 

Tenāha bhagavā:
Nindāya nappavedheyya
na unnameyya pasaṃsito bhikkhu,
lobhaṃ saha macchariyena
kodhaṃ pesuniyaca panudeyyā
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Khng nn run sợ v sự ch bai, vị tỳ khưu khi được ca ngợi khng nn kiu hnh,

nn xua đi sự tham lam cng với sự bỏn xẻn, sự giận dữ v việc ni đm thọc.

 

 ▪ 14 - 15

 

▪ 14 - 15

 

Kayavikkaye na tiṭṭheyya
upavādaṃ bhikkhu na kareyya kuhici,
gāme ca nābhisajjeyya
lābhakamyā janaṃ na lapayeyya
.

 

Khng nn dự vo việc mua bn,

vị tỳ khưu khng nn tạo sự ch trch ở bất cứ nơi no,

v khng nn rng buộc vo lng xm,

khng nn tỉ t với người (thế tục) v mong muốn lợi lộc.

 

Tỷ-kheo khng an tr,
Trong nghề nghiệp bn bun,
Lại khng c chỉ trch,
Bất cứ tại chỗ no,
Khi ở tại thn lng,
Khng tức giận một ai,
Chớ c v lợi dưỡng,
Ni chuyện với quần chng.

(Kinh Tập, cu kệ 929)

Kayavikkaye na tiṭṭheyyā ti - Ye kayavikkayā vinaye paṭikkhittā, na te imasmiṃ atthe adhippetā. Kathaṃ kayavikkaye tiṭṭhati? Pacannaṃ saddhiṃ pattaṃ vā cīvaraṃ vā aaṃ vā kaci parikkhāraṃ vacaniyaṃ vā karonto udayaṃ vā patthayanto parivatteti; evaṃ kayavikkaye tiṭṭhati. Kathaṃ kayavikkaye na tiṭṭhati? Pacannaṃ saddhiṃ pattaṃ vā cīvaraṃ vā aaṃ vā kaci parikkhāraṃ na vacaniyaṃ vā karonto na udayaṃ vā patthayanto parivatteti; evaṃ kayavikkaye na tiṭṭhati. Kayavikkaye na tiṭṭheyyā ti kayavikkaye na tiṭṭheyya, na santiṭṭheyya, kayavikkayaṃ pajaheyya, vinodeyya, byantīkareyya, anabhāvaṃ gameyya, kayavikkayā ārato assa virato paṭivirato nikkhanto nissaṭo vippamutto visautto vimariyādīkatena cetasā vihareyyā ti - kayavikkaye na tiṭṭheyya.
 

 

Trang 534:

 

Trang 535:

 

Upavādaṃ bhikkhu na kareyya kuhicī ti - Katame upavādakarā kilesā? Santeke samaṇabrāhmaṇā iddhimanto dibbacakkhukā paracittaviduno, te dūratopi passanti, āsannāpi na dissanti, cetasāpi cittaṃ pajānanti. Devatāpi kho santi iddhimantiniyo dibbacakkhukā paracittaviduniyo. Tā dūratopi passanti, āsannāpi na dissanti, cetasāpi cittaṃ pajānanti. Te oḷārikehi vā kilesehi majjhimehi vā kilesehi sukhumehi vā kilesehi upavadeyyuṃ. Katame oḷārikā kilesā? Kāyaduccaritaṃ vacīduccaritaṃ manoduccaritaṃ. Ime vuccanti oḷārikā kilesā. Katame majjhimā kilesā? Kāmavitakko vyāpādavitakko vihiṃsāvitakko. Ime vuccanti majjhimā kilesā. Katame sukhumā kilesā? ātivitakko janapadavitakko amaravitakko parānuddayatāpaṭisautto vitakko lābhasakkārasilokapaṭisautto vitakko anavaattipaṭisautto vitakko. Ime vuccanti sukhumā kilesā. Tehi oḷārikehi vā kilesehi majjhimehi vā kilesehi sukhumehi vā kilesehi na upavadeyya, upavādaṃ na kareyya, upavādakare kilese na kareyya, na janeyya, na sajaneyya, na nibbatteyya nābhinibbatteyya. Upavādakare kilese pajaheyya vinodeyya byantīkareyya anabhāvaṃ gameyya; upavādakarehi kilesehi ārato assa virato paṭivirato nikkhanto nissaṭo vippamutto visautto vimariyādīkatena cetasā vihareyya. Kuhicī ti kuhici kimhici katthaci ajjhattaṃ vā bahiddhā vā ajjhattabahiddhā vā ti upavādaṃ bhikkhu na kareyya kuhici.

 
 

Gāme ca nābhisajjeyyā ti - Kathaṃ gāme sajjati? Idha bhikkhu gāme gihīhi saṃsaṭṭho viharati sahanandī sahasokī sukhitesu sukhito dukkhitesu dukkhito, uppannesu kiccakaraṇīyesu attanā voyogaṃ āpajjati. Evampi gāme sajjati. Athavā bhikkhu pubbanha samayaṃ nivāsetvā pattacīvaramādāya gāmaṃ vā nigamaṃ vā piṇḍāya pavisati arakkhiteneva kāyena arakkhitāya vācāya arakkhitena cittena anupaṭṭhitāya satiyā asaṃvutehi indriyehi. So tatra tatra sajjati, tatra tatra gaṇhāti, tatra tatra bajjhati, tatra tatra anayabyasanaṃ āpajjati. Evampi gāme sajjati.
 

 

Trang 536:

 

Trang 537:

 

Kathaṃ gāme na sajjati? Idha bhikkhu gāme gihīhi asaṃsaṭṭho viharati: na sahanandī na sahasokī na sukhitesu sukhito, na dukkhitesu dukkhito, uppannesu kiccakaraṇīyesu na attanā voyogaṃ āpajjati. Evampi gāme na sajjati. Athavā bhikkhu pubbaṇhasamayaṃ nivāsetvā pattacīvaramādāya gāmaṃ vā nigamaṃ vā piṇḍāya pavisati rakkhiteneva kāyena rakkhitāya vācāya rakkhitena cittena upaṭṭhitāya satiyā saṃvutehi indriyehi. So tatra tatra na sajjati, tatra tatra na gaṇhāti, tatra tatra na bajjhati, tatra tatra na anayabyasanaṃ āpajjati. Evampi gāme na sajjati. Gāme ca nābhisajjeyyā ti gāme na sajjeyya na gaṇheyya na bajjheyya na palibajjheyya, agiddho assa agathito amucchito anajjhopanno vītagedho vigatagedho vantagedho ntbrahmabhūtena attanā vihareyyā ti - gāme ca nābhisajjeyya.

 

 

Lābhakamyā janaṃ na lapayeyyā ti - Katamā lapanā? Lābhasakkārasilokasannissitassa pāpicchassa icchāpakatassa āmisacakkhukassa lokadhammagarukassa yā paresaṃ ālapanā lapanā sallapanā ullapanā samullapanā unnahanā samunnahanā ukkācanā samukkācanā anuppiyabhāṇitā cāṭukamyatā muggasupyatā pāribhaṭṭatā parapiṭṭhimaṃsikatā, yā tattha saṇhavācatā sakhilavācatā sithilavācatā apharusavācatā; ayaṃ vuccati lapanā. Api ca dvīhi kāraṇehi janaṃ lapati: attānaṃ vā nīcaṃ ṭhapento paraṃ uccaṃ ṭhapento janaṃ lapati, attānaṃ vā uccaṃ ṭhapento paraṃ nīcaṃ ṭhapento janaṃ lapati.

 

 

Kathaṃ attānaṃ nīcaṃ ṭhapento paraṃ uccaṃ ṭhapento janaṃ lapati? Tumhe me bahūpakārā, ahaṃ tumhe nissāya labhāmi cīvara-piṇḍapāta-senāsana-gilānapaccayabhesajjaparikkhāraṃ, ye pime ae dātuṃ vā kātuṃ vā maanti, tumhe nissāya tumhe sampassantā; yampi me purāṇaṃ mātāpettikaṃ nāmadheyaṃ, tampi me antarahitaṃ. Tumhehi ahaṃ āyāmi asukassa kulūpako asukāya kulūpako ti. Evaṃ attānaṃ nīcaṃ ṭhapento paraṃ uccaṃ ṭhapento janaṃ lapati.

 

 

Kathaṃ attānaṃ uccaṃ ṭhapento paraṃ nīcaṃ ṭhapento janaṃ lapati? Ahaṃ tumhākaṃ bahūpakāro, tumhe maṃ āgamma buddhaṃ saraṇaṃ gatā, dhammaṃ saraṇaṃ gatā, saṅghaṃ saraṇaṃ gatā, pāṇātipātā paṭiviratā, adinnādānā paṭiviratā, kāmesu micchācārā paṭiviratā, musāvādā paṭiviratā, surāmerayamajjapamādaṭṭhānā paṭiviratā. Ahaṃ tumhākaṃ uddesaṃ demi, paripucchaṃ demi, uposathaṃ ācikkhāmi, navakammaṃ adhiṭṭhāmi.
 

 

Trang 538:

 

Trang 539:

 

Atha ca pana tumhe maṃ ujjhitvā ae sakkarotha garukarotha mānetha pūjethā ti, evampi attānaṃ uccaṃ ṭhapento paraṃ nīcaṃ ṭhapento janaṃ lapati. Lābhakamyā janaṃ na lapayeyyā ti lābhahetu lābhapaccayā lābhakāraṇā lābhābhinibbattiyā lābhaṃ paripācento janaṃ na lapeyya lapanaṃ pajaheyya vinodeyya byantīkareyya anabhāvaṃ gameyya, lapanā ārato assa virato paṭivirato nikkhanto nissaṭo vippamutto visautto vimariyādīkatena cetasā vihareyyā ti - lābhakamyā janaṃ na lapayeyya.

 

 

Tenāha bhagavā;
Kayavikkaye na tiṭṭheyya
upavādaṃ bhikkhu na kareyya kuhici,
game ca nābhisajjeyya
lābhakamyā janaṃ na lapayeyyā
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Khng nn dự vo việc mua bn,

vị tỳ khưu khng nn tạo sự ch trch ở bất cứ nơi no,

v khng nn rng buộc vo lng xm,

khng nn tỉ t với người (thế tục) v mong muốn lợi lộc.

 

 ▪ 14 - 16

 

▪ 14 - 16

 

Na ca katthiko siyā bhikkhu
na ca vācaṃ payuttaṃ bhāseyya,
pāgabbhiyaṃ na sikkheyya
kathaṃ viggāhikaṃ na kathayeyya
.

V vị tỳ khưu khng nn l kẻ ni khoe khoang,

v khng nn ni lời ni m chỉ (lin quan bốn mn vật dụng),

khng nn học tập lối cư xử xấc xược,

khng nn ni ra ngn từ đưa đến sự ci v.

 

Tỷ-kheo khng nn ni,
Khoa trương qu mức độ,
V cũng khng ni lời
C dụng lợi dưỡng.
Chớ c học tập theo,
Lối sỗ sng trng tro,
Chớ c thốt ra lời
Khiu khch xung đột ai!

(Kinh Tập, cu kệ 930)

Na ca katthiko siyā bhikkhū ti - Idhekaccokatthī hoti vikatthī. So katthati vikatthati ahamasmi sīlasampanno ti vā, vatasampanno ti vā, sīlabbatasampanno ti vā, jātiyā vā gottena vā kolaputtiyena vā vaṇṇapokkharatāya vā dhanena vā ajjhenena vā kammāyatanena vā sippāyatanena vā vijjāṭṭhānena vā sutena vā paṭibhānena vā aataraatarena vā vatthunā, uccā kulā pabbajitoti vā mahābhogakulā pabbajitoti vā uḷārabhogakulā pabbajitoti vā, suttantikoti vā vinayadharoti vā dhammakathikoti vā āraikoti vā pe nevasaānāsaāyatanasamāpattiyā lābhīti vā katthati vikatthati. Evaṃ na kattheyya na vikattheyya, katthanaṃ pajaheyya vinodeyya byantīkareyya anabhāvaṃ gameyya. Katthanā ārato assa virato paṭivirato nikkhanto nissaṭo vippamutto visautto, vimariyādīkatena cetasā vihareyyā ti - na ca katthiko siyā bhikkhu.
 

 

Trang 540:

 

Trang 541:

 

Na ca vācaṃ payuttaṃ bhāseyyā ti - Katamā payuttavācā? Idhekacco cīvarapayuttaṃ vācaṃ bhāsati, piṇḍapātapayuttaṃ vācaṃ bhāsati, senāsanapayuttaṃ vācaṃ bhāsati, gilānapaccayabhesajjaparikkhārapayuttaṃ vācaṃ bhāsati; ayampi vuccati payuttavācā. Athavā cīvarahetu piṇḍapātahetu senāsanahetu gilānapaccayabhesajjaparikkhārahetu saccampi bhaṇati, musāpi bhaṇati, pisunampi bhaṇati, apisunampi bhaṇati, pharusampi bhaṇati, apharusampi bhaṇati, samphappalāpampi bhaṇati, asamphappalāpampi bhaṇati, mantāpi vācaṃ bhāsati; ayampi vuccati payuttavācā. Athavā, pasannacitto paresaṃ dhammaṃ deseti: Aho, vata me dhammaṃ suṇeyyuṃ, sutvā ca dhamme pasīdeyyuṃ, pasannā ca me pasannākāraṃ kareyyun ti; ayampi vuccati payuttavācā. Na ca vācaṃ payuttaṃ bhāseyyā ti - Antamaso dhammadesanaṃ vācaṃ upādāya payuttavācaṃ na bhāseyya na katheyya na bhaṇeyya na dīpayeyya na vohareyya, payuttaṃ vācaṃ pajaheyya vinodeyya byantīkareyya anabhāvaṃ gameyya, payuttavācāya ārato assa virato paṭivirato nikkhanto nissaṭo vippamutto visautto vimariyādīkatena cetasā vihareyyā ti - na ca vācaṃ payuttaṃ bhāseyya.

 
 

Pāgabbhiyaṃ na sikkheyyā ti - Pāgabbhiyan ti tīṇi pāgabbhiyāni: kāyikaṃ pāgabbhiyaṃ, vācasikaṃ pāgabbhiyaṃ, cetasikaṃ pāgabbhiyaṃ. Katamaṃ kāyikaṃ pāgabbhiyaṃ? Idhekacco saṅghagatopi kāyikaṃ pāgabbhiyaṃ dasseti, gaṇagatopi kāyikaṃ pāgabbhiyaṃ dasseti, bhojanasālāyapi kāyikaṃ pāgabbhiyaṃ dasseti, jantāghare pi kāyikaṃ pāgabbhiyaṃ dasseti, udakatitthe pi kāyikaṃ pāgabbhiyaṃ dasseti, antaragharaṃ pavisantopi kāyikaṃ pāgabbhiyaṃ dasseti, antaragharaṃ paviṭṭhopi kāyikaṃ pāgabbhiyaṃ dasseti.

 
 

Kathaṃ saṅghagato kāyikaṃ pāgabbhiyaṃ dasseti? Idhekacco saṅghagato acittīkārakato there bhikkhū ghaṭṭayantopi tiṭṭhati, ghaṭṭayantopi nisīdati, puratopi tiṭṭhati, puratopi nisīdati, uccepi āsane nisīdati, sasīsaṃ pārupitvāpi nisīdati, ṭhitakopi bhaṇati, bāhāvikkhepakopi bhaṇati. Evaṃ saṅghagato kāyikaṃ pāgabbhiyaṃ dasseti.

 
 

Kathaṃ gaṇagato kāyikaṃ pāgabbhiyaṃ dasseti? Idhekacco gaṇagato acittīkārakato therānaṃ bhikkhūnaṃ anupāhanānaṃ caṅkamantānaṃ saupāhano caṅkamati, nīce caṅkame caṅkamantānaṃ ucce caṅkame caṅkamati, chamāya caṅkamantānaṃ caṅkame caṅkamati, ghaṭṭayantopi tiṭṭhati, ghaṭṭayantopi nisīdati, puratopi tiṭṭhati, puratopi nisīdati, uccepi āsane nisīdati, sasīsaṃ pārupitvāpi nisīdati, ṭhitakopi bhaṇati, bāhāvikkhepakopi bhaṇati. Evaṃ gaṇagato kāyikaṃ pāgabbhiyaṃ dasseti.
 

 

Trang 542:

 

Trang 543:

 

Kathaṃ bhojanasālāya kāyikaṃ pāgabbhiyaṃ dasseti? Idhekacco bhojanasālāya acittīkārakato there bhikkhū anupakhajja nisīdati, navepi bhikkhū āsanena paṭibāhati, ghaṭṭayantopi tiṭṭhati, ghaṭṭayantopi nisīdati, puratopi tiṭṭhati, puratopi nisīdati, uccepi āsane nisīdati, sasīsaṃ pārupitvāpi nisīdati, ṭhitakopi bhaṇati, bāhāvikkhepakopi bhaṇati. Evaṃ bhojanasālāya kāyikaṃ pāgabbhiyaṃ dasseti.

 

 

Kathaṃ jantāghare kāyikaṃ pāgabbhiyaṃ dasseti? Idhekacco jantāghare acittīkārakato there bhikkhū ghaṭṭayantopi tiṭṭhati, ghaṭṭayantopi nisīdati, puratopi tiṭṭhati, puratopi nisīdati, uccepi āsane nisīdati, anāpucchāpi kaṭṭhaṃ pakkhipati, anāpucchāpi dvāraṃ pidahati. Evaṃ jantāghare kāyikaṃ pāgabbhiyaṃ dasseti.

 

 

Kathaṃ udakatitthe kāyikaṃ pāgabbhiyaṃ dasseti? Idhekacco udakatitthe acittīkārakato there bhikkhū ghaṭṭayantopi otarati, puratopi otarati, ghaṭṭayantopi nahāyati puratopi nahāyati, uparitopi nahāyati, ghaṭṭayantopi uttarati, puratopi uttarati, uparipi uttarati. Evaṃ udakatitthe kāyikaṃ pāgabbhiyaṃ dasseti.

 

 

Kathaṃ antaragharaṃ pavisanto kāyikaṃ pāgabbhiyaṃ dasseti? Idhekacco antaragharaṃ pavisanto acittīkārakato there bhikkhū ghaṭṭayantopi gacchati, puratopi gacchati, vokkammapi therānaṃ bhikkhūnaṃ purato purato gacchati. Evaṃ antaragharaṃ pavisanto kāyikaṃ pāgabbhiyaṃ dasseti.

 

 

Kathaṃ antaragharaṃ paviṭṭho kāyikaṃ pāgabbhiyaṃ dasseti? Idhekacco antaragharaṃ paviṭṭho na pavisatha bhante ti vuccamāno pavisati, na tiṭṭhatha bhanteti vuccamāno tiṭṭhati, na nisīdatha bhanteti vuccamāno nisīdati, anokāsampi pavisati, anokāsepi tiṭṭhati, anokāsepi nisīdati, yānipi tāni honti kulānaṃ ovarakāni gūḷhāni ca paṭicchannāni ca, yattha kulitthiyo kuladhītaro kulasuṇhāyo kulakumāriyo nisīdanti, tatthapi sahasā pavisati, kumārakassapi sīsaṃ parāmasati. Evaṃ antaragharaṃ paviṭṭho kāyikaṃ pāgabbhiyaṃ dasseti. Idaṃ kāyikaṃ pāgabbhiyaṃ.

 

 

Katamaṃ vācasikaṃ pāgabbhiyaṃ? Idhekacco saṅghagatopi vācasikaṃ pāgabbhiyaṃ dasseti, gaṇagatopi vācasikaṃ pāgabbhiyaṃ dasseti, antaragharaṃ paviṭṭhopi vācasikaṃ pāgabbhiyaṃ dasseti.
 

 

Trang 544:

 

Trang 545:

 

Kathaṃ saṅghagato vācasikaṃ pāgabbhiyaṃ dasseti? Idhekacco saṅghagato acittīkārakato there bhikkhū anāpucchā vā anajjhiṭṭho vā ārāmagatānaṃ bhikkhūnaṃ dhammaṃ bhaṇati, pahaṃ vissajjeti, pātimokkhaṃ uddisati, ṭhitakopi bhaṇati, bāhāvikkhepakopi bhaṇati. Evaṃ saṅghagato vācasikaṃ pāgabbhiyaṃ dasseti.

 

 

Kathaṃ gaṇagato vācasikaṃ pāgabbhiyaṃ dasseti? Idhekacco gaṇagato acittīkārakato there bhikkhū anāpucchā vā anajjhiṭṭho vā ārāmagatānaṃ bhikkhūnaṃ dhammaṃ bhaṇati, pahaṃ vissajjeti, ṭhitakopi bhaṇati, bāhāvikkhepakopi bhaṇati, ārāmagatānaṃ bhikkhunīnaṃ upāsakānaṃ upāsikānaṃ dhammaṃ bhaṇati, pahaṃ vissajjeti, ṭhitakopi bhaṇati, bāhāvikkhepakopi bhaṇati. Evaṃ gaṇagato vācasikaṃ pāgabbhiyaṃ dasseti.

 

 

Kathaṃ antaragharaṃ paviṭṭho vācasikaṃ pāgabbhiyaṃ dasseti? Idhekacco antaragharaṃ paviṭṭho itthiṃ vā kumāriṃ vā evamāha: Itthannāme itthaṃgotte kiṃ atthi? Yāgu atthi, bhattaṃ atthi, khādanīyaṃ atthi? Kiṃ pivissāma, kiṃ bhujissāma, kiṃ khādissāma, kiṃ vā atthi, kiṃ vā me dassathā ti vippalapati. Evaṃ antaragharaṃ paviṭṭho vācasikaṃ pāgabbhiyaṃ dasseti idaṃ vācasikaṃ pāgabbhiyaṃ.

 

 

Katamaṃ cetasikaṃ pāgabbhiyaṃ? Idhekacco na uccākulā pabbajito samāno uccākulā pabbajitena saddhiṃ sadisaṃ attānaṃ karoti cittena, na mahābhogakulā pabbajito samāno mahābhogakulā pabbajitena saddhiṃ sadisaṃ attānaṃ karoti cittena, na uḷārabhogakulā pabbajito samāno uḷārabhogakulā pabbajitena saddhiṃ sadisaṃ attānaṃ karoti cittena, na suttantiko samāno suttantikena saddhiṃ sadisaṃ attānaṃ karoti cittena, na vinayadharo samāno, na dhammakathiko samāno, na āraiko samāno, na piṇḍapātiko samāno, na paṃsukūliko samāno, na tecīvariko samāno. na sapadānacāriko samāno, na khalupacchābhattiko samāno, na nesajjiko samāno, na yathāsanthatikaṅgo samāno yathāsanthatikena saddhiṃ sadisaṃ attānaṃ karoti cittena, na paṭhamassa jhānassa lābhī samāno paṭhamassa jhānassa lābhinā saddhiṃ sadisaṃ attānaṃ karoti cittena, na dutiyassa jhānassa na tatiyassa jhānassa na catutthassa jhānassa lābhī samāno - na ākāsānacāyatanasamāpattiyā lābhī samāno na viāṇacāyatanasamāpattiyā na ākicaāyatanasamāpattiyā na nevasaānāsaāyatanasamāpattiyā lābhī samāno nevasaānāsaāyatanasamāpattiyā lābhinā saddhiṃ sadisaṃ attānaṃ karoti cittena. Idaṃ cetasikaṃ pāgabbhiyaṃ.
 

 

Trang 546:

 

Trang 547:

 

Pāgabbhiyaṃ na sikkheyyā ti - Pāgabbhiyaṃ na sikkheyya na careyya na ācareyya na samācareyya na samādāya vatteyya, pāgabbhiyaṃ pajaheyya vinodeyya byantīkareyya anabhāvaṃ gameyya, pāgabbhiyā ārato assa virato paṭivirato nikkhanto nissaṭo vippamutto visautto vimariyādīkatena cetasā vihareyyā ti - pāgabbhiyaṃ na sikkheyya.

 

 

Kathaṃ viggāhikaṃ na kathayeyyā ti - Katamā viggāhikā kathā? Idhekacco evarūpiṃ kathaṃ kattā hoti: Na tvaṃ imaṃ dhammavinayaṃ ājānāsi, pe nibbeṭhehi vā sace pahosī ti. Vuttaṃ hetaṃ bhagavatā: Viggāhikāya kho moggallāna kathāya sati kathābāhullaṃ paṭikaṅkhaṃ, kathābāhulle sati uddhaccaṃ, uddhatassa asaṃvaro, asaṃvutassa ārā cittaṃ samādhimhā ti.

 

 

Kathaṃ viggāhikaṃ na kathayeyyā ti Viggāhikaṃ kathaṃ na katheyya na bhaṇeyya na dīpeyya na vohareyya; viggāhikaṃ kathaṃ pajaheyya vinodeyya byantīkareyya anabhāvaṃ gameyya; viggāhikakathāya ārato assa virato paṭivirato nikkhanto nissaṭo vippamutto visautto vimariyādīkatena cetasā vihareyyā ti - kathaṃ viggāhikaṃ na kathayeyya.

 

 

Tenāha bhagavā:
Na ca katthiko siyā bhikkhu
na ca vācaṃ payuttaṃ bhāseyya,
pāgabbhiyaṃ na sikkheyya
kathaṃ viggāhikaṃ na kathayeyyā
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

 V vị tỳ khưu khng nn l kẻ ni khoe khoang,

v khng nn ni lời ni m chỉ (lin quan bốn mn vật dụng),

khng nn học tập lối cư xử xấc xược,

khng nn ni ra ngn từ đưa đến sự ci v.

 

 ▪ 14 - 17

 

▪ 14 - 17

 

Mosavajje na niyyetha
sampajāno saṭhāni na kayirā,
atha jīvitena paāya
sīlabbatena nāamatimae
.

Khng nn bị li ko vo việc ni lời dối tr,

khng nn cố tnh thực hiện cc điều xảo tr,

v khng nn khinh khi người khc về sự sinh sống, về sự nhận thức, về giới v phận sự.

Chớ c bị dắt dẫn,
Rơi vo lời ni lo,
Khng cố lm nn,
iều man tr giả dối,
Chớ c khinh người khc,
Về vấn đề sinh mạng,
Về vấn đề tr tuệ,
V vấn đề giới hạnh.

(Kinh Tập, cu kệ 931)

Mosavajje na niyyethā ti - Mosavajjaṃ vuccati musāvādo. Idhekacco sabhāgato vā parisagato vā pe āmisakicikkhahetu vā sampajānamusā bhāsitā hoti; idaṃ vuccati mosavajjaṃ. Api ca tīhākārehi musāvādo hoti: Pubbevassa hoti musā bhaṇissan ti, bhaṇantassa hoti musā bhaṇāmī ti, bhaṇitassa hoti musā mayā bhaṇitan ti; imehi tīhākārehi musāvādo hoti. Api ca, catuhākārehi pacahākārehi chahākārehi sattahākārehi aṭṭhahākārehi musāvādo hoti: Pubbevassa hoti musā bhaṇissan ti, bhaṇantassa hoti musā bhaṇāmī ti, bhaṇitassa hoti musā mayā bhaṇitan ti, vinidhāya diṭṭhiṃ, vinidhāya khantiṃ, vinidhāya ruciṃ, vinidhāya saaṃ, vinidhāya bhāvaṃ; imehi aṭṭhahākārehi musāvādo hoti.
 

 

Trang 548:

 

Trang 549:

 

Mosavajje na niyyethā ti - Mosavajje na yāyeyya na niyyāyeyya na vuyheyya na saṃhareyya, mosavajjaṃ pajaheyya vinodeyya byantīkareyya anabhāvaṃ gameyya; mosavajjā ārato assa virato paṭivirato nikkhanto nissaṭo vippamutto visautto vimariyādīkatena cetasā vihareyyā ti - mosavajje na niyyetha.

 
 

Sampajāno saṭhāni na kayirā ti - Katamaṃ sāṭheyyaṃ? Idhekacco saṭho hoti parisaṭho. Yaṃ tattha saṭhaṃ saṭhatā sāṭheyyaṃ kakkharatā kakkhariyaṃ parikkhattatā pārikkhattiyaṃ; idaṃ vuccati sāṭheyyaṃ. Sampajāno saṭhāni na kayirā ti - Sampajāno hutvā sāṭheyyaṃ na kareyya na janeyya na sajaneyya na nibbatteyya nābhinibbatteyya; sāṭheyyaṃ pajaheyya vinodeyya byantīkareyya anabhāvaṃ gameyya; sāṭheyyā ārato assa virato paṭivirato nikkhanto nissaṭo vippamutto visautto vimariyādīkatena cetasā vihareyyā ti - sampajāno saṭhāni na kayirā.

 
 

Atha jīvitena paāya sīlabbatena nāamatimae ti - Athā ti padasandhi pe padānupubbatā etaṃ athāti. Idhekacco lūkhajīvikaṃ jīvanto paraṃ paṇītajīvikaṃ jīvantaṃ atimaati: Kiṃ panāyaṃ bahulājīvo sabbaṃ sambhakkheti, seyyathīdaṃ: mūlabījaṃ khandhabījaṃ phaḷubījaṃ aggabījaṃ bījabījameva pacamaṃ, asanivicakkaṃ dantakuṭaṃ samaṇappavādenāti. So tāya lūkhajīvikāya paraṃ paṇītajīvikaṃ jīvantaṃ atimaati. Idhekacco paṇītajīvikaṃ jīvanto paraṃ lūkhajīvikaṃ jīvantaṃ atimaati: Kiṃ panāyaṃ appapuo appesakkho na lābhī cīvarapiṇḍapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārānan ti. So tāya paṇītajīvikāya paraṃ lūkhajīvikaṃ jīvantaṃ atimaati. Idhekacco paāsampanno hoti, so puṭṭho pahaṃ vissajjeti. Tassa evaṃ hoti: Ahamasmi paāsampanno, ime panae na paasampannā ti. So tāya paāsampadāya paraṃ atimaati. Idhekacco sīlasampanno hoti, pātimokkhasaṃvarasaṃvuto viharati, ācāragocarasampanno aṇumattesu vajjesu bhayadassāvī samādāya sikkhati sikkhāpadesu. Tassa evaṃ hoti: Ahamasmi sīlasampanno, ime panae bhikkhū dussīlā pāpadhammā ti. So tāya sīlasampadāya paraṃ atimaati. Idhekacco vatasampanno hoti: āraiko vā piṇḍapātiko vā paṃsukūliko vā tecīvariko vā sapadānacāriko vā khalupacchābhattiko vā nesajjiko vā yathāsanthatiko vā. Tassa evaṃ hoti: Ahamasmi vatasampanno, ime panae na vatasampannā ti. So tāya vatasampadāya paraṃ atimaati.
 

 

Trang 550:

 

Trang 551:

 

Atha jīvitena paāya sīlabbatena nāamatimae ti - lūkhajīvikāya vā paṇītajīvikāya vā paāsampadāya vā sīlasampadāya vā vata sampadāya vā paraṃ nātimaeyya nāvajāneyya, na tena mānaṃ janeyya, na tena thaddho assa patthaddho paggahitasiro ti - atha jīvitena paāya sīlabbatena nāamatimae.

 
 

Tenāha bhagavā:
Mosavajje na niyyetha
sampajāno saṭhāni na kayirā,
atha jīvitena paāya
sīlabbatena nāamatimae
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Khng nn bị li ko vo việc ni lời dối tr,

khng nn cố tnh thực hiện cc điều xảo tr,

v khng nn khinh khi người khc về sự sinh sống, về sự nhận thức, về giới v phận sự.

 

 ▪ 14 - 18

 

▪ 14 - 18

 

Sutvā dūsito bahuṃ vācaṃ
samaṇānaṃ vā puthuvacanānaṃ,
pharusena ne na paṭivajjā
na hi santo paṭiseniṃ karonti
.

Bị bi nhọ sau khi nghe nhiều lời ni

của cc vị Sa-mn, của những kẻ phm phu,

khng nn đp trả lại những kẻ ấy một cch th lỗ,

bởi v cc bậc an tịnh khng thể hiện sự phản khng.

 

Sau khi phẫn uất nghe
Nhiều ngn từ lời lẽ
Của cc vị Sa-mn,
Hay những kẻ phm phu,
Chớ c phản ứng họ,
Với những lời th c,
Bậc hiền lnh an tịnh,
Khng phản pho một ai.

(Kinh Tập, cu kệ 932)

Sutvā dūsito bahuṃ vācaṃ samaṇānaṃ vā puthuvacanānan ti - Dūsito ti dūsito khuṃsito ghaṭṭito vambhito garahito upavadito. Samaṇā ti ye keci ito bahiddhā paribbājūpagatā paribbājasamāpannā. Puthuvacanānan ti khattiyā ca brāhmaṇā ca vessā ca suddā ca gahaṭṭhā ca pabbajitā ca devā ca manussā ca te bahukāhi vācāhi aniṭṭhāhi akantāhi amanāpāhi akkoseyyuṃ paribhāseyyuṃ roseyyuṃ viroseyyuṃ hiṃseyyuṃ vihiṃseyyuṃ heṭheyyuṃ viheṭheyyuṃ ghāteyyuṃ upaghāteyyuṃ upaghātaṃ kareyyuṃ; tesaṃ bahuvācaṃ aniṭṭhaṃ akantaṃ amanāpaṃ sutvā suṇitvā uggahitvā upadhārayitvā upalakkhayitvā ti - sutvā dūsito4 bahuṃ vācaṃ samaṇānaṃ vā puthuvacanānaṃ.

 

 

Pharusena ne na paṭivajjā ti - Pharusenā ti pharusena kakkhalena. Na paṭivajjā na paṭibhaṇeyya, akkosantaṃ na paccakkoseyya, rosantaṃ nappaṭiroseyya, bhaṇḍantaṃ na paṭibhaṇḍeyya, na kalahaṃ kareyya, na bhaṇḍanaṃ kareyya, na viggahaṃ kareyya, na vivādaṃ kareyya, na medhagaṃ kareyya, kalahabhaṇḍanaviggahavivādamedhagaṃ pajaheyya vinodeyya byantīkareyya anabhāvaṃ gameyya, kalahabhaṇḍanaviggahavivādamedhagā ārato assa virato paṭivirato nikkhanto nissaṭo vippamutto visautto vimariyādīkatena cetasā vihareyyā ti pharusena ne na paṭivajjā.
 

 

Trang 552:

 

Trang 553:

 

Na hi santo paṭiseniṃ karontī ti Santo ti rāgassa santattā santo, dosassa - mohassa - kodhassa - upanāhassa pesabbākusalābhisaṅkhārānaṃ santattā samitattā vūpasamitattā vijjhātattā nibbutattā vigatattā paṭippassaddhattā santo upasanto vūpasanto nibbuto paṭippassaddho ti santo.

 
 

Na hi santo paṭiseniṃ karontī ti santo paṭiseniṃ paṭimallaṃ paṭibhaṇḍanaṃ paṭipakkhaṃ na karonti na janenti na sajanenti na nibbattenti nābhinibbattentī ti - na hi santo paṭiseniṃ karonti.

 
 

Tenāha bhagavā:
Sutvā dūsito bahuṃ vācaṃ
samaṇānaṃ vā puthuvacanānaṃ,
pharusena ne na paṭivajjā
na hi santo paṭiseniṃ karontī
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Bị bi nhọ sau khi nghe nhiều lời ni

của cc vị Sa-mn, của những kẻ phm phu,

khng nn đp trả lại những kẻ ấy một cch th lỗ,

bởi v cc bậc an tịnh khng thể hiện sự phản khng.

 

 ▪ 14 - 19

 

▪ 14 - 19

 

Etaca dhammamaāya
vicinaṃ bhikkhu sadā sato sikkhe,
santīti nibbutiṃ atvā
sāsane gotamassa nappamajjeyya
.

V sau khi hiểu thng Gio Php ny,

trong khi suy gẫm, vị tỳ khưu nn học tập, lun lun c niệm,

sau khi biết được sự diệt tắt l an tịnh,

khng nn xao lng về lời gio huấn của đức Gotama.

 

Sau khi r biết được
Php ny l như vậy,
Tỷ-kheo hy học tập,
Sng suốt v chnh niệm,
R biết sự mt lạnh,
ược gọi bậc "an tịnh ",
Chớ c sống phng dật,
Trong lời dạy C-đm.

(Kinh Tập, cu kệ 933)

Etaca dhammamaāyā ti - Etan ti ācikkhitaṃ desitaṃ paāpitaṃ paṭṭhapitaṃ vivaṭaṃ vibhattaṃ uttānīkataṃ pakāsitaṃ. Dhammamaāyā ti jānitvā tulayitvā tīrayitvā vibhāvayitvā vibhūtaṃ katvāti, evampi etaca dhammamaāya. Athavā, samaca visamaca pathaca vipathaca sāvajjaca anavajjaca hīnaca paṇītaca kaṇhaca sukkaca viūgarahitaca viuppasatthaca dhammaṃ aāya jānitvā tulayitvā tīrayitvā vibhāvayitvā vibhūtaṃ katvāti, evampi etaca dhammamaāya. Athavā sammāpaṭipadaṃ anulomapaṭipadaṃ apaccanīkapaṭipadaṃ anvatthapaṭipadaṃ dhammānudhammapaṭipadaṃ sīlesu paripūrakāritaṃ indriyesu guttadvārataṃ bhojane mattautaṃ jāgariyānuyogaṃ satisampajaaṃ cattāro satipaṭṭhāne cattāro sammappadhāne cattāro iddhipāde pacindriyāni paca balāni satta bojjhaṅge ariyaṃ aṭṭhaṅgikaṃ maggaṃ nibbānaca nibbānagāminica paṭipadaṃ dhammaṃ aāya jānitvā tulayitvā tīrayitvā vibhāvayitvā vibhūtaṃ katvāti, evampi etaca dhammamaāya.

 
 

Vicinaṃ bhikkhu sadā sato sikkhe ti - Vicinan ti vicinanto pavicinanto tulayanto tīrayanto vibhāvayanto vibhūtaṃ karonto. Sabbe saṅkhārā aniccā ti pe Yaṃ kici samudayadhammaṃ sabbaṃ taṃ nirodhadhamman ti vicinanto pavicinanto tulayanto tīrayanto vibhāvayanto vibhūtaṃ karonto ti vicinaṃ bhikkhu. Sadā ti sadā sabbadā sabbakālaṃ pe pacchime vayokhandhe. Sato ti catuhi kāraṇehi sato: kāye kāyānupassanāsatipaṭṭhānaṃ bhāvento sato pe so vuccati sato.
 

 

Trang 554:

 

Trang 555:

 

Sikkhe ti - tisso sikkhā: adhisīlasikkhā adhicittasikkhā adhipaāsikkhā pe ayaṃ adhipaāsikkhā. Imā tisso sikkhāyo āvajjanto sikkheyya pe sikkheyya ācareyya samācareyya samādāya vatteyyā ti - vicinaṃ bhikkhu sadā sato sikkhe.

 

 

Santīti nibbutiṃ atvā ti - rāgassa nibbutiṃ santīti atvā, dosassa - mohassa pe sabbākusalābhisaṅkhārānaṃ nibbutiṃ santīti atvā jānitvā tulayitvā tīrayitvā vibhāvayitvā vibhūtaṃ katvā ti - santīti nibbutiṃ atvā.
 

 

Sāsane gotamassa nappamajjeyyā ti - Gotamassa sāsane buddhasāsane jinasāsane tathāgatasāsane devadevasāsane arahantasāsane. Nappamajjeyyā ti sakkaccakārī assa sātaccakārī aṭṭhitakārī anolīnavuttiko anikkhittachando anikkhittadhuro kusalesu dhammesu. Kadāhaṃ aparipūraṃ vā sīlakkhandhaṃ paripūreyyaṃ pe aparipūraṃ vā samādhikkhandhaṃ - paākkhandhaṃ - vimuttikkhandhaṃ - vimuttiāṇadassanakkhandhaṃ? Kadāhaṃ apariātaṃ vā dukkhaṃ parijāneyyaṃ, appahīne vā kilese pajaheyyaṃ, abhāvitaṃ vā maggaṃ bhāveyyaṃ, asacchikataṃ vā nirodhaṃ sacchikareyyan ti? Yo tattha chando ca vāyāmo ca ussāho ca ussoḷhī ca thāmo ca appaṭivānī ca sati ca sampajaaca ātappaṃ padhānaṃ adhiṭṭhānaṃ anuyogo appamādo kusalesu dhammesū ti - sāsane gotamassa nappamajjeyya.
 

 

Tenāha bhagavā:
Etaca dhammamaāya
vicinaṃ bhikkhu sadā sato sikkhe,
santīti nibbutiṃ atvā
sāsane gotamassa nappamajjeyyā
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

V sau khi hiểu thng Gio Php ny,

trong khi suy gẫm, vị tỳ khưu nn học tập, lun lun c niệm,

sau khi biết được sự diệt tắt l an tịnh,

khng nn xao lng về lời gio huấn của đức Gotama.

 

 ▪ 14 - 20

 

▪ 14 - 20

 

Abhibhū hi so anabhibhūto
sakkhidhammamanitīhamadassī,
tasmā hi tassa bhagavato sāsane
appamatto sadā namassamanusikkheti. (bhagavā)

 

Bởi v, vị ấy l người chiến thắng, bậc khng bị chế ngự, vị đ nhn thấy php thực chứng, khng do nghe ni lại theo truyền thống. Chnh v thế, lun lun khng xao lng, trong lc knh lễ, nn học tập theo ở lời gio huấn của đức Thế Tn ấy (Đức Thế Tn ni vậy).

 

Bậc đ được chiến thắng,
Khng ai chiến thắng nổi
Tự mnh thấy được php,
Khng nghe theo tin đồn,
Do vậy hy học tập
Lun lun khng phng dật,
Với tm tư cung knh,
Lời dạy đức Thế Tn,
Thế Tn ni như vậy.

(Kinh Tập, cu kệ 934)

Trang 556:

 

Trang 557:

 

Abhibhū hi so anabhibhūto ti - Abhibhū ti rūpābhibhū saddābhibhū gandhābhibhū rasābhibhū phoṭṭhabbābhibhū dhammābhibhū, anabhibhūto kehici kilesehi; abhibhosi ne hīne pāpake akusale dhamme saṃkilesike ponobhavike sadare dukkhavipāke āyatiṃ jātijarāmaraṇiye ti - abhibhū hi so anabhibhūto.

 
 

Sakkhidhammamanitīhamadassī ti - Sakkhidhamman ti na itihītihaṃ na itikirāya na paramparāya na piṭakasampadāya na takkahetu na nayahetu na ākāraparivitakkena na diṭṭhinijjhānakkhantiyā sāmaṃ sayamabhiātaṃ attapaccakkhadhammaṃ addasi addakkhi apassi paṭivijjhī ti - sakkhidhammamanitīhamadassī.

 
 

Tasmā hi tassa bhagavato sāsane ti - Tasmā ti tasmā taṃkāraṇā taṃhetu tappaccayā tannidānaṃ. Tassa bhagavato sāsane ti tassa bhagavato sāsane gotamasāsane buddhasāsane jinasāsane tathāgatasāsane devadevasāsane arahantasāsane ti - tasmā hi tassa bhagavato sāsane.

 
 

Appamatto sadā namassamanusikkheti bhagavā ti - Appamatto ti sakkaccakārī pe appamādo kusalesu dhammesu. Sadā ti sadā sabbadā sabbakālaṃ pe pacchime vayokhandhe. Namassan ti kāyena vā namassamāno vācāya vā namassamāno cittena vā namassamāno anvatthapaṭipattiyā vā namassamāno dhammānudhammapaṭipattiyā vā namassamāno sakkurumāno garuṃ kurumāno mānayamāno pūjayamāno apacayamāno. Anusikkhe ti tisso sikkhāyo: adhisīlasikkhā adhicittasikkhā adhipaāsikkhā pe ayaṃ adhipaāsikkhā. Imā tisso sikkhāyo āvajjanto sikkheyya pe sacchikātabbaṃ sacchikaronto sikkheyya careyya ācareyya samācareyya samādāya vatteyya. Bhagavā ti gāravādhivacanaṃ pe sacchikāpaatti yadidaṃ bhagavā ti - appamatto sadā namassamanusikkheti bhagavā.

 

 

Tenāha bhagavā:
Abhibhū hi so anabhibhūto
sakkhidhammamanitīhamadassī,
tasmā hi tassa bhagavato sāsane
appamatto sadā namassamanusikkheti (bhagavā ti)
.

 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Bởi v, vị ấy l người chiến thắng, bậc khng bị chế ngự, vị đ nhn thấy php thực chứng, khng do nghe ni lại theo truyền thống. Chnh v thế, lun lun khng xao lng, trong lc knh lễ, nn học tập theo ở lời gio huấn của đức Thế Tn ấy (Đức Thế Tn ni vậy).

 

Tuvaṭakasuttaniddeso samatto cuddasamo.

--ooOoo--

 

Diễn Giải Kinh Một Cch Nhanh Chng - Phần thứ mười bốn được đầy đủ.

 

--ooOoo--

 
   
<Trang Trước>

<Trang Kế>

 

<Mục Lục Mahāniddesa>

<Đầu Trang>