Trang Chnh

TTPV 35: Mahāniddesapāḷi - Đại Diễn Giải

Font VU-Times

 

TAM TẠNG PĀLI - VIỆT

KHUDDAKANIKĀYA - TIỂU BỘ

MAHĀNIDDESAPĀḶI - ĐẠI DIỄN GIẢI

* TTPV tập 35 *

(Đọc với font VU- Times v Acrobat Reader)

Cập Nhật: Saturday, February 14, 2015

 

15. ATTADAṆḌASUTTANIDDESO - DIỄN GIẢI KINH UẾ HẠNH CỦA BẢN THN

 

Nguồn: Tam Tạng Pāli - Sinhala thuộc Buddha Jayanti Tripitaka Series (BJTS)

Lời tiếng Việt: Tỳ khưu Indacanda v cc cộng sự

Trang 558:

Trang 559:

 

Atha attadaṇḍasuttaniddeso vuccate:

 

Giờ phần Diễn Giải Kinh Uế Hạnh của Bản Thn được ni đến:  

 ▪ 15 - 1

 

▪ 15 - 1

Attadaṇḍā bhayaṃ jātaṃ
janaṃ passatha medhagaṃ,
saṃvegaṃ kittayissāmi
yathā saṃvijitaṃ mayā
.
 

Sự sợ hi sanh ln do uế hạnh của bản thn.

Cc ngươi hy nhn xem loi người đang gy gổ.

Ta sẽ thuật lại trạng thi chấn động

đng theo sự việc đ lm cho Ta bị chấn động.

 

(XV) Kinh Chấp trượng (Sn 182)

Thế Tn:

Từ người cầm cc trượng,
Sợ hi được sanh ra,
Hy xem cc loi người,
Trong khi đấu tranh nhau,
Ta sẽ ni sợ hi,
Như Ta đ được biết.

(Kinh Tập, cu kệ 935)

Attadaṇḍā bhayaṃ jātan ti - Daṇḍā ti tayo daṇḍā: kāyadaṇḍo vacīdaṇḍo manodaṇḍo. Tividhaṃ kāyaduccaritaṃ kāyadaṇḍo, catubbidhaṃ vacīduccaritaṃ vacīdaṇḍo, tividhaṃ manoduccaritaṃ manodaṇḍo. Bhayan ti dve bhayāni: diṭṭhadhammikaca bhayaṃ samparāyikaca bhayaṃ.

 

Sự sợ hi sanh ln do uế hạnh của bản thn - Uế hạnh:  C ba uế hạnh: uế hạnh về thn, uế hạnh về khẩu, uế hạnh về . Ba loại hnh động xấu xa của thn l uế hạnh về thn, bốn loại hnh động xấu xa của khẩu l uế hạnh về khẩu, ba loại hnh động xấu xa của l uế hạnh về . Sự sợ hi: C hai sự sợ hi: sợ hi lin quan đời ny v sợ hi lin quan đời sau.

Katamaṃ diṭṭhadhammikaṃ bhayaṃ? Idhekacco kāyena duccaritaṃ carati, vācāya duccaritaṃ carati, manasā duccaritaṃ carati, pāṇampi hanti, adinnampi ādiyati, sandhimpi chindati, nillopampi harati, ekāgārikampi karoti, paripanthepi tiṭṭhati, paradārampi gacchati, musāpi bhaṇati. Tamenaṃ gahetvā rao dassenti: Ayaṃ deva coro āgucārī. Imassa yaṃ icchati, taṃ daṇḍaṃ paṇehī ti. Tamenaṃ rājā paribhāsati. So paribhāsapaccayā bhayaṃ uppādeti, dukkhaṃ domanassaṃ paṭisaṃvedeti. Etaṃ bhayaṃ dukkhaṃ domanassaṃ kuto tassa? Attadaṇḍato jātaṃ sajātaṃ nibbattaṃ abhinibbattaṃ pātubhūtaṃ.
 

Sợ hi lin quan đời ny l việc no? Ở đy, một người no đ lm hnh động xấu xa bằng thn, lm hnh động xấu xa bằng khẩu, lm hnh động xấu xa bằng , giết hại mạng sống, lấy vật chưa được cho, đột nhập gia cư, mang đi vật cướp được, lm kẻ đạo tặc, đứng cướp đường, đi đến với vợ người khc, ni lời dối tr. Dn chng sau khi bắt lấy kẻ ấy rồi trnh ln đức vua: Tu bệ hạ, g trộm cướp ny l kẻ phạm tội. Đối với kẻ ny, xin ngi hy ging hnh phạt theo muốn. Đức vua mắng nhiếc kẻ ấy. Kẻ ấy, do duyn mắng nhiếc, khởi ln sự sợ hi, cảm thọ khổ ưu. Sự sợ hi, khổ, ưu ny do đu m sanh ln cho kẻ ấy? Do uế hạnh của bản thn m việc ấy đ sanh ra, đ sanh khởi, đ hạ sanh, đ pht sanh, đ xuất hiện.

 

Ettakenapi rājā na tussati. Tamenaṃ rājā bandhāpeti andubandhanena vā rajjubandhanena vā saṅkhalikabandhanena vā vettabandhanena vā latābandhanena vā pakkhepa bandhanena vā parikkhepabandhanena vā gāmabandhanena vā nigamabandhanena vā nagarabandhanena vā raṭṭhabandhanena vā janapadabandhanena vā antamaso savacanīyampi karoti na te labbhā ito pakkamitun ti. So bandhanapaccayāpi dukkhaṃ domanassaṃ paṭisaṃvedeti. Etaṃ bhayaṃ dukkhaṃ domanassaṃ kuto tassa? Attadaṇḍato jātaṃ sajātaṃ nibbattaṃ abhinibbattaṃ pātubhūtaṃ.

 

Chỉ với chừng ấy, đức vua khng được vui. Đức vua ra lệnh giam cầm kẻ ấy với việc tri bằng xiềng, hoặc tri bằng dy thừng, hoặc tri bằng dy xch, hoặc tri bằng dy my, hoặc tri bằng dy leo, hoặc với việc giam trong hố, hoặc giam trong ho, hoặc giam trong lng, hoặc giam trong thị trấn, hoặc giam trong thnh phố, hoặc giam trong quốc độ, hoặc giam trong xứ sở, thậm ch cn khuyn bảo rằng: Ngươi khng được php ra khỏi nơi ny. Kẻ ấy, do duyn giam cầm, cảm thọ khổ ưu. Sự sợ hi, khổ, ưu ny do đu m sanh ln cho kẻ ấy? Do uế hạnh của bản thn m việc ấy đ sanh ra, đ sanh khởi, đ hạ sanh, đ pht sanh, đ xuất hiện.

 

Ettakenapi rājā na tussati. Rājā tassa dhanaṃ āharāpeti: sataṃ vā sahassaṃ vā satasahassaṃ vā. So dhanajānipaccayāpi dukkhaṃ domanassaṃ paṭisaṃvedeti. Etaṃ bhayaṃ dukkhaṃ domanassaṃ kuto tassa? Attadaṇḍato jātaṃ sajātaṃ nibbattaṃ abhinibbattaṃ pātubhūtaṃ.
 

Chỉ với chừng ấy, đức vua khng được vui. Đức vua ra lệnh lấy đi ti sản của kẻ ấy: một trăm, một ngn, hoặc một trăm ngn. Kẻ ấy, do duyn mất mt ti sản, cảm thọ khổ ưu. Sự sợ hi, khổ, ưu ny do đu m sanh ln cho kẻ ấy? Do uế hạnh của bản thn m việc ấy đ sanh ra, đ sanh khởi, đ hạ sanh, đ pht sanh, đ xuất hiện.

 

Trang 560:

 

Trang 561:

 

Ettakenapi rājā na tussati. Tamenaṃ rājā vividhā kammakaraṇā kārāpeti: kasāhipi tāḷeti, vettehipi tāḷeti, addha daṇḍakehipi tāḷeti, hatthampi chindati, pādampi chindati, hatthapādampi chindati, kaṇṇampi chindati, nāsampi chindati, kaṇṇanāsampi chindati, bilaṅgathālikampi karoti, saṅkhamuṇḍikampi karoti, rāhumukhampi karoti, jotimālikampi karoti, hatthapajjotikampi karoti, erakavattikampi karoti, cīrakavāsikampi karoti, eṇeyyakampi karoti, balisamaṃsikampi karoti, kahāpaṇikampi karoti, khārāpatacchikampi karoti, palighaparivattikampi karoti, palālapiṭṭhikampi karoti, tattenapi telena osicati, sunakhehipi khādāpeti, jīvantampi sūle uttāseti, asināpi sīsaṃ chindati. So kammakāraṇapaccayāpi dukkhaṃ domanassaṃ paṭisaṃvedeti. Etaṃ bhayaṃ dukkhaṃ domanassaṃ kuto tassa? Attadaṇḍato jātaṃ sajātaṃ nibbattaṃ abhinibbattaṃ pātubhūtaṃ. Rājā imesaṃ catuṇṇaṃ daṇḍānaṃ issaro.

 

Chỉ với chừng ấy, đức vua khng được vui. Đức vua ra lệnh nhiều loại hnh phạt ở thn: đnh bằng cc cy roi, đnh bằng cc dy my, đnh bằng cc gậy ngắn, chặt bn tay, chặt bn chn, chặt bn tay v bn chn, cắt tai, xẻo mũi, cắt tai v xẻo mũi, đốt nng đầu, lột da đầu bi vi, đốt lửa ở miệng, thiu sống, đốt chy ở bn tay, lột da thnh sợi, mặc y phục vỏ cy, ko căng thn người ở trn đất, xin da thịt bằng lưỡi cu, khot thịt thnh đồng tiền, ch xt với chất kiềm, quay trn ở trn thập tự gi, ngồi ở ghế rơm, rưới bằng dầu si, cho những con ch gặm, đặt trn gio nhọn, chặt đầu bằng gươm. Kẻ ấy, do duyn cc hnh phạt ở thn, cảm thọ khổ ưu. Sự sợ hi, khổ, ưu ny do đu m sanh ln cho kẻ ấy? Do uế hạnh của bản thn m việc ấy đ sanh ra, đ sanh khởi, đ hạ sanh, đ pht sanh, đ xuất hiện. Đức vua l cha tể của bốn hnh phạt ny.

 

So sakena kammena kāyassa bhedā parammaraṇā apāyaṃ duggatiṃ vinipātaṃ nirayaṃ upapajjati. Tamenaṃ nirayapālā pacavidhabandhanaṃ nāma kāraṇaṃ kārenti, tattaṃ ayokhīlaṃ hatthe gamenti, tattaṃ ayokhīlaṃ8 dutiye hatthe gamenti, tattaṃ ayokhīlaṃ pāde gamenti, tattaṃ ayokhīlaṃ8 dutiye pāde gamenti, tattaṃ ayokhīlaṃ8 majjhe urasmiṃ gamenti. So tattha dukkhā kaṭukā tippā vedanā vedeti; na ca tāva kālaṃ karoti yāva na taṃ pāpaṃ kammaṃ byantīhoti. Etaṃ bhayaṃ dukkhaṃ domanassaṃ kuto tassa? Attadaṇḍato jātaṃ sajātaṃ nibbattaṃ abinibbattaṃ pātubhūtaṃ.

 

Kẻ ấy, với nghiệp  của mnh, do sự hoại r của thn, do sự chết đi, bị sanh vo chốn bất hạnh, ci khổ, nơi trừng phạt, địa ngục. Những người giữ địa ngục cho thực hiện hnh phạt tri buộc năm cch đối với kẻ ấy: Họ dng cọc sắt đ được đốt nng đng vo ở bn tay, họ dng cọc sắt đ được đốt nng đng vo ở bn tay thứ hai, họ dng cọc sắt đ được đốt nng đng vo ở bn chn, họ dng cọc sắt đ được đốt nng đng vo ở bn chn thứ hai, họ dng cọc sắt đ được đốt nng đng vo ở giữa ngực. Kẻ ấy, ở tại nơi ấy, cảm nhận cc thọ khổ, sắc bn, nhức nhối; nhưng kẻ ấy khng thể chết đi chừng no c nghiệp ấy cn chưa chấm dứt. Sự sợ hi, khổ, ưu ny do đu m sanh ln cho kẻ ấy? Do uế hạnh của bản thn m việc ấy đ sanh ra, đ sanh khởi, đ hạ sanh, đ pht sanh, đ xuất hiện.

 

Tamenaṃ nirayapālā saṃvesetvā kuṭhārīhi tacchenti. So tattha dukkhā tippā kaṭukā vedanā vedeti; na ca tāva kālaṃ karoti yāva na taṃ pāpaṃ kammaṃ byantīhoti. Tamenaṃ nirayapālā uddhapādaṃ adhosiraṃ gahetvā vāsīhi tacchenti. Tamenaṃ nirayapālā rathe yojetvā ādittāya paṭhaviyā sampajjalitāya sajotibhūtāya sārentipi paccāsārentipi ―pe― Tamenaṃ nirayapālā mahantaṃ aṅgārapabbataṃ ādittaṃ sampajjalitaṃ sajotibhūtaṃ āropentipi oropentipi pe Tamenaṃ nirayapālā uddhapādaṃ adhosiraṃ gahetvā tattāya lohakumbhiyā pakkhipanti ādittāya sampajjalitāya sajotibhūtāya. So tattha pheṇuddehakaṃ paccati. So tattha pheṇuddehakaṃ paccamāno sakimpi uddhaṃ gacchati, sakimpi adho gacchati, sakimpi tiriyaṃ gacchati. So tattha dukkhā tippā kaṭukā vedanā vedeti; na ca tāva kālaṃ karoti yāva na taṃ pāpaṃ kammaṃ byantīhoti. Etaṃ bhayaṃ dukkhaṃ domanassaṃ kuto tassa? Attadaṇḍato jātaṃ sajātaṃ nibbattaṃ abhinibbattaṃ pātubhūtaṃ. Tamenaṃ nirayapālā mahāniraye pakkhipanti. So kho pana mahānirayo:
 

Những người giữ địa ngục bắt kẻ ấy nằm xuống v dng những ci ru thi mỏng. Kẻ ấy, ở tại nơi ấy, cảm nhận cc thọ khổ, sắc bn, nhức nhối; nhưng kẻ ấy khng thể chết đi chừng no c nghiệp ấy cn chưa chấm dứt. Những người giữ địa ngục nắm lấy kẻ ấy, chn pha trn đầu pha dưới, v dng những ci ba thi mỏng. Những người giữ địa ngục cột kẻ ấy vo cỗ xe rồi cho ko tới ko lui ở trn đất đ được đốt chy, sng rực, đỏ rực. nt Những người giữ địa ngục bắt kẻ ấy tro ln, tro xuống ở ngọn ni than hừng to lớn đ được đốt chy, sng rực, đỏ rực. nt Những người giữ địa ngục nắm lấy kẻ ấy, chn pha trn đầu pha dưới, rồi nm vo chảo đồng đ được đốt nng, đốt chy, sng rực, đỏ rực. Kẻ ấy, ở tại nơi ấy, bị nung nấu ở bọt nước si sục. Kẻ ấy, ở tại nơi ấy, trong khi bị nung nấu ở bọt nước si sục, lc th nổi ln trn, lc th chm xuống dưới, lc th tri ngang. Kẻ ấy, ở tại nơi ấy, cảm nhận cc thọ khổ, sắc bn, nhức nhối; nhưng kẻ ấy khng thể chết đi chừng no c nghiệp ấy cn chưa chấm dứt. Sự sợ hi, khổ, ưu ny do đu m sanh ln cho kẻ ấy? Do uế hạnh của bản thn m việc ấy đ sanh ra, đ sanh khởi, đ hạ sanh, đ pht sanh, đ xuất hiện. Những người giữ địa ngục nm kẻ ấy vo đại địa ngục. Quả vậy, đại địa ngục ấy l:

 

Trang 562:

 

Trang 563:

 

1. Catukkaṇṇo catudvāro
vibhatto bhāgaso mito,
ayopākārapariyanto
ayasā paṭikujjito
.

 

1. (Đại địa ngục) c bốn gc, c bốn cửa lớn,

được chia thnh cc phần cn đối,

được bao quanh bằng tường sắt,

được đậy lại bằng mi sắt.

 

2. Tassa ayomayā bhūmi
jalitā tejasā yutā,
samantā yojanasataṃ
pharitvā tiṭṭhati sabbadā
.

 

2. Nền của (đại địa ngục) lm bằng sắt,

được thiu đốt, chy với lửa ngọn,

lun lun tỏa khắp v tồn tại

xung quanh một trăm do-tuần.

 

3. Kadariyā tapanā ghorā accimanto durāsadā,
lomahaṃsanarūpā ca bhismā paṭibhayā dukhā
.

 

3. (Cc đại địa ngục) c sự đốt nng khổ sở, gh rợn, c ngọn lửa kh lại gần,

c hnh dạng lm rởn lng, gh rợn, gy ra sự sợ hi, kh chịu.

4. Puratthimāya ca bhittiyā accikkhandho samuṭṭhito,
dahanto pāpakammante pacchimāya paṭihaati
.

 

4. Khối lửa được pht khởi ở bức tường hướng đng,

trong khi thiu đốt những kẻ c c nghiệp, đi đến chạm vo (khối lửa) ở hướng ty.

 

5. Pacchimāya ca bhittiyā accikkhandho samuṭṭhito,
dahanto pāpakammante puratthimāya paṭihaati
.

 

5. Khối lửa được pht khởi ở bức tường hướng ty,

trong khi thiu đốt những kẻ c c nghiệp, đi đến chạm vo (khối lửa) ở hướng đng.

 

6. Uttarāya ca bhittiyā accikkhandho samuṭṭhito,
dahanto pāpakammante dakkhiṇāya paṭihaati
.

 

6. Khối lửa được pht khởi ở bức tường hướng bắc,

trong khi thiu đốt những kẻ c c nghiệp, đi đến chạm vo (khối lửa) ở hướng nam.

 

7. Dakkhiṇāya ca bhittiyā accikkhandho samuṭṭhito.
dahanto pāpakammante uttarāya paṭihaati
.

 

7. Khối lửa được pht khởi ở bức tường hướng nam,

trong khi thiu đốt những kẻ c c nghiệp, đi đến chạm vo (khối lửa) ở hướng bắc.

 

8. Heṭṭhato ca samuṭṭhāya accikkhandho bhayānako,
dahanto pāpakammante chadanasmiṃ paṭihaati
.

 

8. Khối lửa khủng khiếp pht xuất từ bn dưới,

trong khi thiu đốt những kẻ c c nghiệp, đi đến chạm vo (khối lửa) ở mi che (bn trn).

 

9. Chadanamhā samuṭṭhāya accikkhandho bhayānako,
dahanto pāpakammante bhūmiyaṃ paṭihaati
.

 

9. Khối lửa khủng khiếp pht xuất từ mi che,

trong khi thiu đốt những kẻ c c nghiệp, đi đến chạm vo (khối lửa) ở mặt đất (bn dưới).

 

10. Ayokapālamādittaṃ santattaṃ jalitaṃ yathā,
evaṃ avīcinirayo heṭṭhā upari passato
.

 

10. Ci chảo sắt đ được đốt chy, nng đỏ, sng chi như thế no

th địa ngục Avīci, ở bn dưới, bn trn, v bn hng l như vậy.

 

11. Tattha sattā mahāluddā mahākibbisakārino,
accantapāpakammantā paccanti na ca miyyare
.

 

11. Ở nơi ấy, những chng sanh v cng hung dữ, đ gy ra trọng tội,

c hnh động cực kỳ c độc, bị nung nấu v khng thể chết đi.

 

12. Jātavedasamo kāyo tesaṃ nirayavāsinaṃ.
passa kammānaṃ daḷhattaṃ na bhasmā hoti na masi
.

 

12. Thn thể của họ, những cư dn ở địa ngục, giống như ngọn lửa.

Hy nhn xem tnh chất vững bền của nghiệp, khng như tro, khng như bụi.

 

13. Puratthimenapi dhāvanti tato dhāvanti pacchimaṃ,
uttarenapi dhāvanti tato dhāvanti dakkhiṇaṃ
.

 

13. Họ chạy về hướng đng, rồi từ đ chạy về hướng ty.

Họ chạy về hướng bắc, rồi từ đ họ chạy về hướng nam.

 

14. Yaṃ yaṃ disaṃ padhāvanti taṃ taṃ dvāraṃ pithīyati,
abhinikkhamitāsā te sattā mokkhagavesino
.

 

14. Họ chạy đến bất cứ hướng no, cnh cửa hướng ấy đều được đng lại.

Với niềm mong mỏi được thot ra, cc chng sanh ấy c sự tm kiếm lối thot.

 

15. Na te tato nikkhamituṃ labhanti kammapaccayā,
tesaṃ ca pāpakammantaṃ avipakkaṃ kataṃ bahun ti
.
 

15. Họ khng thể đi ra khỏi nơi ấy bởi v nghiệp duyn,

khi c nghiệp của họ đ tạo c nhiều v cn chưa trả xong.

 

Trang 564:

 

Trang 565:

 

Etaṃ bhayaṃ dukkhaṃ domanassaṃ kuto tassa? Attadaṇḍato jātaṃ sajātaṃ nibbattaṃ abhinibbattaṃ pātubhūtaṃ. Yāni ca nerayikāni dukkhāni yāni ca tiracchānayonikāni dukkhāni yāni ca pettivisayikāni dukkhāni yāni ca mānusikāni dukkhāni, tāni kuto jātāni, kuto sajātāni, kuto nibbattāni, kuto abhinibbattāni, kuto pātubhūtāni? Attadaṇḍato jātāni sajātāni nibbattāni abhinibbattāni pātubhūtānī ti attadaṇḍā bhayaṃ jātaṃ.

 

Sự sợ hi, khổ, ưu ny do đu m sanh ln cho kẻ ấy? Do uế hạnh của bản thn m việc ấy đ sanh ra, đ sanh khởi, đ hạ sanh, đ pht sanh, đ xuất hiện. Những khổ đau ở địa ngục, những khổ đau ở thai bo của loi th, những khổ đau ở cảnh giới ngạ quỷ, những khổ đau của loi người, những khổ đau ấy do đu sanh ra, do đu sanh khởi, do đu hạ sanh, do đu pht sanh, do đu xuất hiện? Do uế hạnh của bản thn m chng đ sanh ra, đ sanh khởi, đ hạ sanh, đ pht sanh, đ xuất hiện; Sự sợ hi sanh ln do uế hạnh của bản thn l như thế.

 

Janaṃ passatha medhagan ti khattiyā ca brāhmaṇā ca vessā ca suddā ca gahaṭṭhā ca pabbajitā ca devatā ca manussā ca medhagaṃ janaṃ kalahaṃ janaṃ viruddhaṃ janaṃ paṭiviruddhaṃ janaṃ āhataṃ janaṃ paccāhataṃ janaṃ āghātitaṃ janaṃ paccāghātitaṃ janaṃ passatha dakkhatha oloketha nijjhāyetha upaparikkhathā ti - janaṃ passatha medhagaṃ.

 

Cc ngươi hy nhn xem loi người đang gy gổ Cc St-đế-lỵ, cc B-la-mn, cc thương bun, cc n lệ, cc người tại gia, cc vị xuất gia, chư Thin, v nhn loại, cc ngươi hy nhn xem, hy nhn ngắm, hy quan st, hy suy xt, hy xem xt loi người đang gy gỗ, loi người đang ci cọ, loi người đang chống đối, loi người đang đối chọi, loi người đang hằn học, loi người đang th hằn, loi người đang căm hờn, loi người đang th hận; cc ngươi hy nhn xem loi người đang gy gổ l như thế.

 

Saṃvegaṃ kittayissāmī ti - Saṃvegaṃ ubbegaṃ utrāsaṃ bhayaṃ pīḷanaṃ ghaṭṭanaṃ upaddavaṃ upassaggaṃ. Kittayissāmī ti pakittayissāmi ācikkhissāmi desissāmi paapissāmi paṭṭhapissāmi vicarissāmi vibhajissāmi uttānīkarissāmi pakāsissamī ti - saṃvegaṃ kittayissāmi.

 

Ta sẽ thuật lại trạng thi chấn động Trạng thi chấn động l sự hốt hoảng, sự khiếp sợ, sự sợ hi, sự hnh hạ, sự va chạm, sự bất hạnh, sự nguy hiểm. Ta sẽ thuật lại: Ta sẽ bộc lộ, Ta sẽ nu ra, Ta sẽ thuyết giảng, Ta sẽ thng bo, Ta sẽ ấn định, Ta sẽ khai mở, Ta sẽ chia sẻ, Ta sẽ lm r, Ta sẽ by tỏ; Ta sẽ thuật lại trạng thi chấn động l như thế.

Yathā saṃvijitaṃ mayā ti - Yathā mayā attanāyeva attā saṃvejito ubbejito saṃvegamāpādito ti - yathā saṃvijitaṃ mayā.

 

Đng theo sự việc đ lm cho Ta bị chấn động Đng theo sự việc đ lm cho chnh bản thn Ta bị chấn động, bị hốt hoảng, bị đưa đến trạng thi chấn động; đng theo sự việc đ lm cho Ta bị chấn động l như thế.

 

Tenāha bhagavā:
Attadaṇḍā bhayaṃ jātaṃ
janaṃ passatha medhagaṃ,
saṃvegaṃ kittayissāmi
yathā saṃvijitaṃ mayā
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

 Sự sợ hi sanh ln do uế hạnh của bản thn.

Cc ngươi hy nhn xem loi người đang gy gổ.

Ta sẽ thuật lại trạng thi chấn động

đng theo sự việc đ lm cho Ta bị chấn động.

 

 ▪ 15 - 2

 

▪ 15 - 2

 

Phandamānaṃ pajaṃ disvā macche appodake yathā,
aamaehi byāruddhe disvā maṃ bhayamāvisi.

 

Sau khi nhn thấy nhn loại đang chao động tựa như những con c ở chỗ t nước,

sau khi nhn thấy chng chống đối lẫn nhau, sự sợ hi đ xm nhập Ta.

 

Thấy loi, người vng vẫy,
Như c trong nước cạn,
Thấy họ chống đối nhau,
Ta rơi vo sợ hi.

(Kinh Tập, cu kệ 936)

Phandamānaṃ pajaṃ disvā ti - Pajā ti sattādhivacanaṃ. Pajaṃ taṇhāphandanāya phandamānaṃ, diṭṭhiphandanāya phandamānaṃ, kilesaphandanāya phandamānaṃ, duccaritaphandanāya phandamānaṃ, payogaphandanāya phandamānaṃ, vipākaphandanāya phandamānaṃ, rattaṃ rāgena phandamānaṃ, duṭṭhaṃ dosena phandamānaṃ, mūḷhaṃ mohena phandamānaṃ, vinibaddhaṃ mānena phandamānaṃ, parāmaṭṭhaṃ diṭṭhiyā phandamānaṃ, vikkhepagataṃ uddhaccena phandamānaṃ, aniṭṭhāgataṃ vicikicchāya phandamānaṃ, thāmagataṃ anusayehi phandamānaṃ, lābhena phandamānaṃ, alābhena phandamānaṃ, yasena phandamānaṃ, ayasena phandamānaṃ, pasaṃsāya phandamānaṃ, nindāya phandamānaṃ, sukhena phandamānaṃ, dukkhena phandamānaṃ, jātiyā phandamānaṃ, jarāya phandamānaṃ, byādhinā phandamānaṃ, maraṇena phandamānaṃ, soka-parideva-dukkha-domanassūpāyāsehi phandamānaṃ, nerayikena dukkhena phandamānaṃ, tiracchānayonikena dukkhena phandamānaṃ, pettivisayikena dukkhena phandamānaṃ,
 

 

Trang 566:

 

Trang 567:

 

mānusikena dukkhena phandamānaṃ, gabbhokkantimūlakena dukkhena gabbhaṭṭhitimūlakena dukkhena gabbhavuṭṭhānamūlakena dukkhena jātassūpanibandhakena dukkhena jātassa parādheyyakena dukkhena attūpakkamena dukkhena parūpakkamena dukkhena dukkhadukkhena saṅkhāradukkhena vipariṇāmadukkhena cakkhurogena dukkhena sotarogena ghānarogena jivhārogena kāyarogena sīsarogena kaṇṇarogena mukharogena dantarogena kāsena pināsena ḍahena jarena kucchirogena mucchāya pakkhandikāya sūlāya visūcikāya kuṭṭhena gaṇḍena kilāsena sosena apamārena dadduyā kaṇḍuyā kacchuyā nakhasāya vitacchikāya lohitapittena madhumehena aṃsāya piḷakāya bhagandalena pittasamuṭṭhānena ābādhena semhasamuṭṭhānena ābādhena vātasamuṭṭhānena ābādhena sannipātikena ābādhena utupariṇāmajena ābādhena visamaparihārajena ābādhena opakkamikena ābādhena kammavipākajena ābādhena sītena uṇhena jighacchāya pipāsāya uccārena passāvena ḍaṃsamakasavātātapasiriṃsapa -samphassena dukkhena mātumaraṇena dukkhena pitumaraṇena dukkhena bhātumaraṇena dukkhena bhaginimaraṇena dukkhena puttamaraṇena dukkhena dhītumaraṇena dukkhena ātimaraṇena dukkhena bhogavyasanena dukkhena rogavyasanena dukkhena sīlavyasanena dukkhena diṭṭhivyasanena dukkhena phandamānaṃ samphandamānaṃ viphandamānaṃ vedhamānaṃ pavedhamānaṃ sampavedhamānaṃ. Disvā ti disvā passitvā tulayitvā tīrayitvā vibhāvayitvā vibhūtaṃ katvā ti phandamānaṃ pajaṃ disvā.

 

 

Macche appodake yathā ti - Yathā macchā appodake udakapariyādāne kākehi vā kulalehi vā balākāhi vā paripātiyamāni ukkhipiyamānā khajjamānā phandanti samphandanti vipphandanti vedhanti pavedhanti sampavedhanti; evamevaṃ pajā taṇhāphandanāya phandanti ―pe― diṭṭhivyasanena dukkhena phandanti samphandanti vipphandanti vedhanti pavedhanti sampavedhantī14 ti - macche appodake yathā.

 

 

Aamaehi byāruddhe ti - Aamaaṃ sattā viruddhā paṭiviruddhā āhatā paccāhatā āghātitā paccāghātitā rājānopi rājūhi vivadanti, khattiyāpi khattiyehi vivadanti, brāhmaṇāpi brāhmaṇehi vivadanti, gahapatīpi gahapatīhi vivadanti, mātāpi puttena vivadati, puttopi mātarā vivadati, pitāpi puttena vivadati, puttopi pitarā vivadati, bhātāpi bhātarā vivadati, bhaginīpi bhaginiyā vivadati, bhātāpi bhaginiyā vivadati
 

 

Trang 568:

 

Trang 569:

 

bhaginīpi bhātarā vivadati, sahāyopi sahāyena vivadati. Te tattha kalahaviggahavivādāpannā aamaaṃ pāṇīhipi upakkamanti, leḍḍūhipi upakkamanti, daṇḍehipi upakkamanti, satthehipi upakkamanti. Te tattha maraṇampi nigacchanti, maraṇamattampi dukkhan ti - aamaehi byāruddhe.

 

 

Disvā maṃ bhayamāvisī ti - Disvā ti disvā passitvā tulayitvā tīrayitvā vibhāvayitvā vibhūtaṃ katvā bhayaṃ pīḷanaṃ ghaṭṭanaṃ upaddavo upassaggo āvisī ti - disvā maṃ bhayamāvisi.

 

 

Tenāha bhagavā:
Phandamānaṃ pajaṃ disvā
macche appodake yathā,
aamaehi byāruddhe
disvā maṃ bhayamāvisī
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Sau khi nhn thấy nhn loại đang chao động tựa như những con c ở chỗ t nước,

sau khi nhn thấy chng chống đối lẫn nhau, sự sợ hi đ xm nhập Ta.

 

 ▪ 15 - 3

 

▪ 15 - 3

 

Samantamasāro loko
disā sabbā sameritā,
icchaṃ bhavanamattano
nāddasāsiṃ anositaṃ
.

Ton bộ thế giới l khng c cốt li,

tất cả cc phương đều bị chuyển động.

Trong khi ước muốn chỗ tr ngụ cho bản thn,

Ta đ khng nhn thấy (một nơi no l) khng bị p chế.

 

ời ton khng li cy,
Mọi phương đều dao động
Muốn cho mnh ngi nh,
Ta khng thấy nh ở.

(Kinh Tập, cu kệ 937)

Samantamasāro loko ti - Loko ti nirayaloko tiracchānayoniloko pettivisayaloko manussaloko devaloko khandhaloko dhātuloko āyatanaloko ayaṃ loko paro loko brahmaloko devaloko; ayaṃ vuccati loko. Nirayaloko asāro nissāro sārāpagato niccasārasārena vā sukhasārasārena vā attasārasārena vā niccena vā dhuvena vā sassatena vā avipariṇāmadhammena vā. Tiracchānāyoniloko pettivisayaloko6 manussaloko devaloko khandhaloko dhātuloko āyatanaloko ayaṃ loko paro loko brahmaloko devaloko asāro nissāro sārāpagato niccasārasārena vā sukhasārasārena vā attasārasārena vā niccena vā dhuvena vā sassatena vā avipariṇāmadhammena vā.
 

 

Yathā pana naḷo asāro nissāro sārāpagato, yathā eraṇḍo asāro nissāro sārāpagato, yathā udumbaro asāro nissāro sārāpagato, yathā setakaccho asāro nissāro sārāpagato, yathā pāribhaddako asāro nissāro sārāpagato, yathā pheṇapiṇḍo asāro nissāro sārāpagato, yathā udakabubbuḷakaṃ asāraṃ nissāraṃ sārāpagataṃ, yathā marīci asāro nissāro sārāpagato, yathā kadalikkhandho asāro nissāro sārāpagato, yathā māyā asārā nissārā sārāpagatā, evameva nirayaloko asāro nissāro sārāpagato niccasārasārena vā sukhasārasārena vā attasārasārena vā niccena vā dhuvena vā sassatena vā avipariṇāmadhammena vā;
 

 

Trang 570:

 

Trang 571:

 

tiracchānayoniloko pettivisayaloko manussaloko devaloko asāro nissāro sārāpagato niccasārasārena vā sukhasārasārena vā attasārasārena vā niccena vā dhuvena vā sassatena vā avipariṇāmadhammena vā. Khandhaloko dhātuloko āyatanaloko ayaṃ loko paro loko brahmaloko devaloko asāro nissāro sārāpagato niccasārasārena vā sukhasārasārena vā attasārasārena vā niccena vā dhuvena vā sassatena vā avipariṇāmadhammena vā ti - samantamasāro loko.
 

 

Disā sabbā sameritā ti - Ye puratthimāya disāya saṅkhārā, tepi eritā sameritā calitā ghaṭṭitā aniccatāya, jātiyā anugatā, jarāya anusaṭā, byādhinā abhibhūtā, maraṇena abbhāhatā, dukkhe patiṭṭhitā, atāṇā alenā asaraṇā asaraṇībhūtā. Ye pacchimāya disāya saṅkhārā Ye uttarāya disāya saṅkhārā Ye dakkhiṇāya disāya saṅkhārā Ye puratthimāya anudisāya saṅkhārā Ye pacchimāya anudisāya saṅkhārā Ye uttarāya anudisāya saṅkhārā Ye dakkhiṇāya anudisāya saṅkhārā Ye heṭṭhimāya disāya saṅkhārā Ye uparimāya disāya saṅkhārā Ye dasasu disāsu saṅkhārā, tepi eritā sameritā calitā ghaṭṭitā aniccatāya, jātiyā anugatā, jarāya anusaṭā, byādhinā abhibhūtā, maraṇena abbhāhatā dukkhe patiṭṭhitā, atāṇā alenā asaraṇā asaraṇībhūtā.

 

 

Bhāsitampi cetaṃ:
1. Kicāpi tetaṃ jalate vimānaṃ
obhāsayaṃ uttarassaṃ disāyaṃ,
rūpe raṇaṃ disvā sadā pavedhitaṃ
tasmā na rūpe ramatī sumedho
.

 

V điều ny cũng đ được ni đến:

1. Mặc dầu cung điện ấy của ngi rực sng,

trong khi đang chiếu sng ở phương bắc.

Sau khi nhn thấy khuyết tật ở sắc, lun lun biến đổi,

v thế, bậc Thiện Tr khng vui thch ở sắc.

 

2. Maccunābbhāhato loko jarāya parivārito,
taṇhāsallena otiṇṇo icchādhūmāyito sadā
.

 

2. Thế gian bị hnh hạ bởi sự chết, bị bao trm bởi sự gi,

bị đm vo bởi mũi tn tham i, lun lun chy m ỉ bởi ước muốn.

 

3. Sabbo ādīpito loko sabbo loko padhūpito,
sabbo pajjalito loko sabbo loko pakampito
ti;
disā sabbā sameritā.
 

3. Ton bộ thế giới bị đốt chy, ton bộ thế giới bị bốc khi,

ton bộ thế giới bị pht chy, ton bộ thế giới bị lay động.

tất cả cc phương đều bị chuyển động l như thế.  

 

Trang 572:

 

Trang 573:

 

Icchaṃ bhavanamattano ti - Attano bhavanaṃ tāṇaṃ lenaṃ saraṇaṃ gatiṃ parāyanaṃ icchanto sādiyanto patthayanto pihayanto abhijappanto ti - icchaṃ bhavanamattano.

 

 

Nāddasāsiṃ anositan ti - Ajjhositaṃ yeva addasaṃ, anajjhositaṃ nāddasaṃ. Sabbaṃ yobbaaṃ jarāya ositaṃ, sabbaṃ ārogyaṃ byādhinā ositaṃ, sabbaṃ jīvitaṃ maraṇena ositaṃ, sabbaṃ lābhaṃ alābhena ositaṃ, sabbaṃ yasaṃ ayasena ositaṃ, sabbaṃ pasaṃsaṃ nindāya ositaṃ, sabbaṃ sukhaṃ dukkhena ositaṃ.

 

 

4. Lābho alābho ayaso yaso ca
nindā pasaṃsā ca sukhaṃ dukhaca,
ete aniccā manujesu dhammā
asassatā vipariṇāmadhammā
ti;
nāddasāsiṃ anositaṃ.

 

4. Lợi lộc v khng lợi lộc, khng danh tiếng v danh tiếng,

khen ngợi v ch bai, hạnh phc v khổ đau,

cc php ny ở nơi loi người l v thường,

khng trường tồn, c tnh chất biến đổi;

Ta đ khng nhn thấy (một nơi no l) khng bị p chế l như thế.

Tenāha bhagavā:
Samantamasāro loko
disā sabbā sameritā,
icchaṃ bhavanamattano
nāddasāsiṃ anositan
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

 Ton bộ thế giới l khng c cốt li,

tất cả cc phương đều bị chuyển động.

Trong khi ước muốn chỗ tr ngụ cho bản thn,

Ta đ khng nhn thấy (một nơi no l) khng bị p chế.

 

 ▪ 15 - 4

 

▪ 15 - 4

 

Osāne tveva byāruddhe
disvā me aratī ahu,
athettha sallamaddakkhiṃ
duddasaṃ hadayassitaṃ
.

Nhưng sau khi nhn thấy chng chống chi ở giai đoạn kết thc, sự chn ngn đ khởi ln ở Ta. V ở đy, Ta đ nhn thấy mũi tn kh thể nhn thấy đ được cắm vo tri tim (tm thức).

 

Cuối cng l xung đột,
Thấy vậy Ta chn ngắt,
y Ta thấy mũi tn,
Kh thấy, gắn vo tim.

(Kinh Tập, cu kệ 938)

Osāne tveva byāruddhe ti - Osāne tvevā ti sabbaṃ yobbaaṃ jarā osāpeti; sabbaṃ ārogyaṃ byādhi osāpeti; sabbaṃ jīvitaṃ maraṇaṃ osāpeti; sabbaṃ lābhaṃ alābho osāpeti; sabbaṃ yasaṃ ayaso osāpeti; sabbaṃ pasaṃsaṃ nindā osāpeti; sabbaṃ sukhaṃ dukkhaṃ osāpetī ti osāne tveva. Byāruddhe ti yobbaakāmā sattā jarāya paṭiviruddhā; ārogyakāmā sattā byādhinā paṭiviruddhā; jīvitukāmā sattā maraṇena paṭiviruddhā; lābhakāmā sattā alābhena paṭiviruddhā; yasakāmā sattā ayasena paṭiviruddhā; pasaṃsākāmā sattā nindāya paṭiviruddhā; sukhakāmā sattā dukkhena paṭiviruddhā āhatā paccāhatā āghātitā paccāghātitā ti osāne tveva byāruddhe.
 

 

Trang 574:

 

Trang 575:

 

Disvā me aratī ahū ti - Disvā ti disvā passitvā tulayitvā tīrayitvā vibhāvayitvā vibhūtaṃ katvā ti disvā. Me aratī ti yā arati yā anabhirati yā anabhiramaṇā yā ukkaṇṭhitatā yā paritasitā ahū ti disvā me aratī ahu.

 

 

Athettha sallamaddakkhin ti - Athā ti padasandhi pe padānupubbatā metaṃ athāti. Etthā ti sattesu. Sallan ti satta sallāni: rāgasallaṃ dosasallaṃ mohasallaṃ mānasallaṃ diṭṭhisallaṃ sokasallaṃ kathaṅkathāsallaṃ. Addakkhin ti addasaṃ adakkhiṃ apassiṃ paṭivijjhin ti athettha sallamaddakkhiṃ.

 

 

Duddasaṃ hadayassitan ti - Duddasan ti duddasaṃ duddakkhaṃ duppassaṃ dubbujjhaṃ duranubujjhaṃ duppaṭivijjhan ti duddasaṃ. Hadayassitan ti hadayaṃ vuccati cittaṃ; yaṃ cittaṃ mano mānasaṃ hadayaṃ paṇḍaraṃ mano manāyatanaṃ manindriyaṃ viāṇaṃ viāṇakkhandho tajjā manoviāṇadhātu; hadayassitaṃ hadayanissitaṃ cittasitaṃ cittanissitaṃ cittena sahajātaṃ sahagataṃ saṃsaṭṭhaṃ sampayuttaṃ ekuppādaṃ ekanirodhaṃ ekavatthukaṃ ekārammaṇan ti duddasaṃ hadayassitaṃ.

 

 

Tenāha bhagavā:
Osāne tveva byāruddhe
disvā me aratī ahu,
athettha sallamaddakkhiṃ
duddasaṃ hadayassitan
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:
Nhưng sau khi nhn thấy chng chống chi ở giai đoạn kết thc, sự chn ngn đ khởi ln ở Ta.

V ở đy, Ta đ nhn thấy mũi tn kh thể nhn thấy đ được cắm vo tri tim (tm thức).
 

 ▪ 15 - 5

 

▪ 15 - 5

 

Yena sallena otiṇṇo
disā sabbā vidhāvati,
tameva sallamabbuyha
na dhāvati na sīdati
.

 

Ai bị mũi tn đm,
Chạy khắp mọi phương hướng,
Ai rt mũi tn ra,
Khng chạy, liền ngồi xuống.

(Kinh Tập, cu kệ 939)

Yena sallena otiṇṇo disā sabbā vidhāvatī ti - Sallan ti satta sallāni: rāgasallaṃ dosasallaṃ mohasallaṃ mānasallaṃ diṭṭhisallaṃ sokasallaṃ kathaṅkathāsallaṃ.

 
 

Katamā rāgasallaṃ? Yo rāgo sārāgo anunayo anurodho nandirāgo cittassa sārāgo pe abhijjhā lobho akusalamūlaṃ; idaṃ rāgasallaṃ.

 
 

Katamaṃ dosasallaṃ? Anatthaṃ me acarīti āghāto jāyati, anatthaṃ me caratīti āghāto jāyati, anatthaṃ me carissatī ti āghāto jāyati pe caṇḍikkaṃ asuropo anattamanatā cittassa; idaṃ dosasallaṃ.
 

 

Trang 576: 

 

Trang 577: 

 

Katamaṃ mohasallaṃ? Dukkhe aāṇaṃ pe dukkhanirodhagāminiyā paṭipadāya aāṇaṃ, pubbante aāṇaṃ, aparante aāṇaṃ, pubbantāparante aāṇaṃ, idappaccayatāpaṭiccasamuppannesu dhammesu aāṇaṃ, yaṃ evarūpaṃ adassanaṃ anabhisamayo ananubodho asambodho appaṭivedho asaṅgāhanā apariyogāhanā asamapekkhanā apaccavekkhanā apaccakkhakammaṃ dummejjhaṃ bālyaṃ moho pamoho sammoho avijjā avijjogho avijjāyogo avijjānusayo avijjāpariyuṭṭhānaṃ avijjālaṅgī moho akusalamūlaṃ; idaṃ mohasallaṃ.  

 

 

Katamaṃ mānasallaṃ? Seyyohamasmīti māno, sadisohamasmīti māno, hīnohamasmīti māno; yo evarūpo māno maanā maitattaṃ unnati unnamo dhajo sampaggāho ketukamyatā cittassa; idaṃ mānasallaṃ

 

 

Katamaṃ diṭṭhisallaṃ? Vīsativatthukā sakkāyadiṭṭhi, dasavatthukā micchādiṭṭhi, dasavatthukā antaggāhikā diṭṭhi; yā evarūpā diṭṭhi diṭṭhigataṃ diṭṭhigahanaṃ diṭṭhikantāro diṭṭhivisūkāyikaṃ diṭṭhivipphanditaṃ diṭṭhisaojanaṃ gāho patiṭṭhāho abhiniveso parāmāso kummaggo micchāpatho micchattaṃ titthāyatanaṃ vipariyesagāho viparītagāho vipallāsagāho micchāgāho ayāthāvatasmiṃ yāthāvatanti gāho yāvatā dvāsaṭṭhi diṭṭhigatāni; idaṃ diṭṭhisallaṃ.  

 

 

Katamaṃ sokasallaṃ? ātivyasanena vā phuṭṭhassa bhogavyasanena vā phuṭṭhassa rogavyasanena vā phuṭṭhassa sīlavyasanena vā phuṭṭhassa diṭṭhivyasanena vā phuṭṭhassa aataraatarena vyasanena samannāgatassa aataraatarena dukkhadhammena phuṭṭhassa soko socanā socitattaṃ antosoko antoparisoko antodāho antoparidāho cetaso parijjhāyanā domanassaṃ ; idaṃ sokasallaṃ.
 

 

Trang 578: 

 

Trang 579: 

 

Katamaṃ kathaṅkathāsallaṃ? Dukkhe kaṅkhā dukkhasamudaye kaṅkhā dukkhanirodhe kaṅkhā dukkhanirodhagāminiyā paṭipadāya kaṅkhā pubbante kaṅkhā aparante kaṅkhā pubbantāparante kaṅkhā idappaccayatāpaṭiccasamuppannesu dhammesu kaṅkhā, yā evarūpā kaṅkhā kaṅkhāyanā kaṅkhāyitattaṃ vimati vicikicchā dveḷhakaṃ dvedhāpatho saṃsayo anekaṃsagāho āsappanā parisappanā apariyogāhanā chambhitattaṃ cittassa manovilekho; idaṃ kathaṅkathāsallaṃ.

 

 

Yena sallena otiṇṇo disā sabbā vidhāvatī ti - Rāgasallena otiṇṇo viddho phuṭṭho pareto samohito samannāgato kāyena duccaritaṃ carati, vācāya duccaritaṃ carati, manasā duccaritaṃ carati, pāṇampi hanti, adinnampi ādiyati, sandhimpi chindati, nillopampi harati, ekāgārikampi karoti, paripanthepi tiṭṭhati, paradārampi gacchati, musāpi bhaṇati. Evampi rāgasallena otiṇṇo viddho phuṭṭho pareto samohito samannāgato dhāvati vidhāvati saṃdhāvati saṃsarati. Athavā rāgasallena otiṇṇo viddho puṭṭho pareto samohito samannāgato bhoge pariyesanto nāvāya mahāsamuddaṃ pakkhandati: sītassa purakkhato uṇhassa purakkhato ḍaṃsamakasavātātapasiriṃsapasamphassehi rissamāno khuppipāsāhi mīyamāno tigumbaṃ gacchati, takkolaṃ gacchati, takkasilaṃ gacchati, kālamukhaṃ gacchati, parammukhaṃ gacchati, vesuṅgaṃ gacchati, verāpathaṃ gacchati, javaṃ gacchati, tāmaliṃ gacchati, vaṅgaṃ gacchati, eḷavaddhanaṃ gacchati, suvaṇṇakūṭaṃ gacchati, suvaṇṇabhūmiṃ gacchati, tambapaṇṇiṃ gacchati, suppārakaṃ gacchati, bharukacchaṃ gacchati, suraṭṭhaṃ gacchati, aṅgalokaṃ gacchati, gaṅgaṇaṃ gacchaṃ, paramagaṅgaṇaṃ gacchati, yonaṃ gacchati, paramayonaṃ gacchati, navakaṃ gacchati, mūlapadaṃ gacchati, marukantāraṃ gacchati, jaṇṇupathaṃ gacchati, ajapathaṃ gacchati, meṇḍapathaṃ gacchati, saṅkupathaṃ gacchati, chattapathaṃ gacchati, vaṃsapathaṃ gacchati, sakuṇapathaṃ gacchati, mūsikapathaṃ gacchati, darīpathaṃ gacchati, vettādhāraṃ gacchati. Pariyesanto na labhati, alābhamūlakampi dukkhaṃ domanassaṃ paṭisaṃvedeti. Pariyesanto labhati, laddhā ārakkhamūlakampi dukkhaṃ domanassaṃ paṭisaṃvedeti: Kinti me bhoge neva rājāno hareyyuṃ, na corā hareyyuṃ, na aggi daheyya, na udakaṃ vaheyya, na appiyā dāyādā hareyyun ti? Tassa evaṃ ārakkhato gopayato te bhogā vippalujjanti. So vippayogamūlakampi dukkhaṃ domanassaṃ paṭisaṃvedeti. Evampi rāgasallena otiṇṇo viddho phuṭṭho pareto samohito samannāgato dhāvati vidhāvati saṃdhāvati saṃsarati.
 

 

Trang 580: 

 

Trang 581: 

 

Dosasallena mohasallena mānasallena otiṇṇo viddho phuṭṭho pareto samohito samannāgato kāyena duccaritaṃ carati, vācāya duccaritaṃ carati, manasā duccaritaṃ carati, pāṇampi hanti, adinnampi ādiyati, sandhimpi chindati, nillopampi harati, ekāgārikampi karoti, paripanthepi tiṭṭhati, paradārampi gacchati, musāpi bhaṇati. Evaṃ mānasallena otiṇṇo viddho phuṭṭho pareto samohito samannāgato dhāvati vidhāvati sandhāvati saṃsarati.

 

 

Diṭṭhisallena otiṇṇo viddho phuṭṭho pareto samohito samannāgato acelako hoti muttācāro hatthāpalekhano, na ehibhadantiko, na tiṭṭhabhadantiko, nābhihaṭaṃ na uddissa kataṃ na nimantanaṃ sādiyati. So na kumbhimukhā patigaṇhāti, na khaḷopimukhā patigaṇhāti, na eḷakamantaraṃ na daṇḍamantaraṃ na musalamantaraṃ na dvinnaṃ bhujamānānaṃ na gabbhiniyā na pāyamānāya na purisantaragatāya na saṅkittīsu, na yattha sā upaṭṭhito hoti, na yattha makkhikā saṇḍasaṇḍacārinī, na macchaṃ, na maṃsaṃ, na suraṃ, na merayaṃ, na thusodakaṃ pivati. So ekāgāriko vā hoti ekālopiko, dvāgāriko vā hoti dvālopiko pe sattāgāriko vā hoti sattālopiko. Ekissāpi dattiyā yāpeti, dvīhipi dattīhi yāpeti pe sattahipi dattīhi yāpeti. Ekāhikampi āhāraṃ āhāreti, dvāhikampi āhāraṃ āhāreti pe sattāhikampi āhāraṃ āhāreti. Iti evarūpaṃ aḍḍhamākikampi pariyāyabhattabhojanānuyogamanuyutto viharati. Evampi diṭṭhisallena otiṇṇo viddho phuṭṭho pareto samohito samannāgato dhāvati vidhāvati sandhāvati saṃsarati.

 

 

Athavā diṭṭhisallena otiṇṇo viddho phuṭṭho pareto samohito samannāgato so sākabhakkho vā hoti, sāmākabhakkho vā hoti, nīvārabhakkho vā hoti, daddulabhakkho vā hoti, haṭabhakkho vā hoti, kaṇabhakkho vā hoti, ācāmabhakkho vā hoti, piākabhakkho vā hoti, tilabhakkho vā hoti, tiṇabhakkho vā hoti, gomayabhakkho vā hoti, vanamūlaphalāhāro vā yāpeti pavattaphalabhojano. So sāṇānipi dhāreti, masāṇānipi dhāreti, chavadussānipi dhāreti, paṃsukūlānipi dhāreti,
 

 

Trang 582: 

 

Trang 583: 

 

tirīṭānipi dhāreti, ajinānipi dhāreti, ajinakkhipampi dhāreti, kusacīrampi dhāreti, vākacīrampi dhāreti, phalakacīrampi dhāreti, kesakambalampi dhāreti, vālakambalampi dhāreti, ulūkapakkhampi dhāreti, kesamassulocakopi hoti, kesamassulocanānuyogamanuyutto viharati. Ubbhaṭṭhakopi hoti āsanapaṭikkhitto, ukkuṭikopi hoti ukkuṭikappadhānamanuyutto, kaṇṭakāpassayikopi hoti, kaṇṭakāpassaye seyyaṃ kappeti, phalakaseyyampi kappeti, thaṇḍilaseyyampi kappeti, ekāpassayiko hoti rajojalladharo, abbhokāsiko hoti yathāsanthatiko, vekaṭikopi hoti vikaṭabhojanānuyogamanuyutto, apānakopi hoti apānabhattam anuyutto, sāyatatiyakampi udakorohanānuyogamanuyutto viharati. Iti evarūpaṃ anekavihitaṃ kāyassa ātāpanaparitāpanānuyogamanuyutto viharati. Evampi diṭṭhisallena otiṇṇo viddho phuṭṭho pareto samohito samannāgato dhāvati vidhāvati sandhāvati saṃsarati.

 

 

Sokasallena otiṇṇo viddho phuṭṭho pareto samohito samannāgato socati kilamati paridevati urattāḷiṃ kandati sammohaṃ āpajjati. Vuttaṃ hetaṃ bhagavatā:

 

 

Bhūtapubbaṃ brāhmaṇa, imissāyeva sāvatthiyā aatarissā itthiyā mātā kālamakāsi. Sā tassā kālakiriyāya ummattikā khittacittā rathiyāya rathiyaṃ siṅghāṭakena siṅghāṭakaṃ upasaṅkamitvā evamāha: Api me mātaraṃ addasatha? Api me mātaraṃ addasathā ti.

 

 

Bhūtapubbaṃ brāhmaṇa, imissāyeva sāvatthiyā aatarissā itthiyā pitā kālamakāsi bhātā kālamakāsi bhaginī kālamakāsi putto kālamakāsi dhītā kālamakāsi sāmiko kālamakāsi. Sā tassa kālakiriyāya ummattikā khittacittā rathiyāya rathiyaṃ siṅghāṭakena siṅghāṭakaṃ upasaṅkamitvā evamāha: Api me sāmikaṃ addasatha? Api me sāmikaṃ addasathā ti.

 
 

Bhūtapubbaṃ brāhmaṇa, imissāyeva sāvatthiyā aatarassa purisassa mātā kālamakāsi. So tassā kālakiriyāya ummattako khittacitto rathiyāya rathiyaṃ siṅghāṭakena siṅghāṭakaṃ upasaṅkamitvā evamāha: Api me mātaraṃ addasatha? Api me mātaraṃ addasathā ti.

 

 

Bhūtapubbaṃ brāhmaṇa, imissāyeva sāvatthiyā aatarassa purisassa pitā kālamakāsi bhātā kālamakāsi bhaginī kālamakāsi putto kālamakāsi dhītā kālamakāsi pajāpatī kālamakāsi. So tassā kālakiriyāya ummattako khittacitto rathiyāya rathiyaṃ siṅghāṭakena siṅghāṭakaṃ upasaṅkamitvā evamāha: Api me pajāpatiṃ addasatha? Api me pajāpatiṃ addasathā ti.

 

 

Bhūtapubbaṃ brāhmaṇa, imissāyeva sāvatthiyā aatarā itthī ātikulaṃ agamāsi. Tassā te ātakā sāmikaṃ acchinditvā aassa dātukāmā. Sā ca naṃ na icchati. Atha kho sā itthī sāmikaṃ etadavoca: Ime maṃ ayyaputta, ātakā tava acchinditvā aassa dātukāmā. Ubho mayaṃ marissāmā ti. Atha kho so puriso taṃ itthiṃ dvidhā chetvā attānaṃ opātesi, Ubho pecca bhavissāmā ti. Evaṃ sokasallena otiṇṇo viddho puṭṭho pareto samohito samannāgato dhāvati vidhāvati sandhāvati saṃsarati.
 

 

Trang 584: 

 

Trang 585: 

 

Kathaṅkathāsallena otiṇṇo viddho phuṭṭho pareto samohito samannāgato saṃsayapakkhanno hoti vimatipakkhanno dveḷhakajāto: Ahosiṃ nu kho ahaṃ atītamaddhānaṃ? Na nu kho ahosiṃ atītamaddhānaṃ? Kiṃ nu kho ahosiṃ atītamaddhānaṃ? Kathaṃ nu kho ahosiṃ atītamaddhānaṃ? Kiṃ hutvā kiṃ ahosiṃ nu kho atītamaddhānaṃ? Bhavissāmi nu kho ahaṃ anāgatamaddhānaṃ? Na nu kho bhavissāmi anāgatamaddhānaṃ? Kiṃ nu kho bhavissāmi anāgatamaddhānaṃ? Kathaṃ nu kho bhavissāmi anāgatamaddhānaṃ? Kiṃ hutvā kiṃ bhavissāmi nu kho anāgatamaddhānaṃ? Etarahi vā paccuppannaṃ addhānaṃ ārabbha kathaṅkathī hoti: Ahaṃ nu khosmi? No nu khosmi? Kiṃ nu khosmi? Kathaṃ nu khosmi? Ayaṃ nu kho satto kuto āgato? So kuhiṃ gāmī bhavissatī ti. Evaṃ kathaṅkathāsallena otiṇṇo viddho phuṭṭho pareto samohito samannāgato dhāvati vidhāvati sandhāvati saṃsarati.

 

 

Te salle abhisaṅkharoti; te salle abhisaṅkharonto sallābhisaṅkhāravasena puratthimaṃ disaṃ dhāvati, pacchimaṃ disaṃ dhāvati, uttaraṃ disaṃ dhāvati, dakkhiṇaṃ disaṃ dhāvati. Te sallābhisaṅkhārā appahīnā; sallābhisaṅkhārānaṃ appahīnattā gatiyā dhāvati, niraye dhāvati, tiracchānayoniyā dhāvati, pettivisaye dhāvati, manussaloke dhāvati, devaloke dhāvati, gatiyā gatiṃ uppattiyā upapattiṃ paṭisandhiyā paṭisandhiṃ bhavena bhavaṃ saṃsārena saṃsāraṃ vaṭṭena vaṭṭaṃ dhāvati vidhāvati sandhāvati saṃsaratī ti - yena sallena otiṇṇo disā sabbā vidhāvati.

 

 

Tameva sallamabbuyha na dhāvati na sīdatī ti - Tameva rāgasallaṃ dosasallaṃ mohasallaṃ mānasallaṃ diṭṭhisallaṃ sokasallaṃ kathaṅkathāsallaṃ abbuyha abbuhitvā uddharitvā samuddharitvā uppāṭayitvā samuppāṭayitvā pajahitvā vinodetvā byantīkaritvā anabhāvaṃ gametvā neva puratthimaṃ disaṃ dhāvati, na pacchimaṃ disaṃ dhāvati, na uttaraṃ disaṃ dhāvati, na dakkhiṇaṃ disaṃ dhāvati. Te sallābhisaṅkhārā pahīnā; sallābhisaṅkhārānaṃ pahīnattā gatiyā na dhāvati, niraye na dhāvati, tiracchānayoniyā na dhāvati, pettivisaye na dhāvati, manussaloke na dhāvati, devaloke na dhāvati, na gatiyā gatiṃ - na upapattiyā upapattiṃ - na paṭisandhiyā paṭisandhiṃ - na bhavena bhavaṃ - na saṃsārena saṃsāraṃ - na vaṭṭena vaṭṭaṃ dhāvati vidhāvati saṃdhāvati saṃsaratī ti tamevasallamabbuyha na dhāvati. Na sīdatī ti kāmoghe na sīdati, bhavoghe na sīdati, diṭṭhoghe na sīdati, avijjoghe na sīdati na saṃsīdati na avasīdati na gacchati na avagacchatī ti - tameva sallamabbuyha na dhāvati na sīdati.

 

 

Tenāha bhagavā:
Yena sallena otiṇṇo
disā sabbā vidhāvati,
tameva sallamabbuyha
na dhāvati na sīdatī
ti.

 

 

Trang 586:  

 

Trang 587:  

 

 ▪ 15 - 6

 

▪ 15 - 6

 

Tattha sikkhānugīyanti
yāni loke gathitāni,
na tesu pasuto siyā
nibbijjha sabbaso kāme,
sikkhe nibbānamattano
.

Ở nơi ấy, cc mn học tập được truyền tụng.

Những g bị tri buộc ở thế gian,

khng nn quan tm đến chng.

Sau khi thấu suốt cc dục về mọi phương diện,

nn học tập về sự tịch diệt cho bản thn.

 

Ở đy sự học tập,
được ni r ln,
Phm triền phược ở đời,
Chớ lin hệ với chng,
m thủng dục hon ton,
Tự học tập Niết-bn.

(Kinh Tập, cu kệ 940)

Tattha sikkhānugīyanti yāni loko gathitānī ti - Sikkhā ti hatthisikkhā assasikkhā rathasikkhā sālākiyaṃ sallakattiyaṃ kāyatikicchaṃ bhūtiyaṃ komārabhaccaṃ. Gīyantī ti niggīyanti kathīyanti bhaṇīyanti dīpīyanti voharīyanti. Athavā gīyanti - gaṇhīyanti uggaṇhīyanti dhārīyanti upadhārīyanti upalakkhīyanti gathitapaṭilābhāya. Gathitā vuccanti paca kāmaguṇā: cakkhuvieyyā rūpā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṃhitā rajanīyā. Kiṃ kāraṇā gathitā vuccanti paca kāmaguṇā? Yebhuyyena devamanussā paca kāmaguṇe icchanti sādiyanti patthayanti pihayanti abhijappanti; taṅkāraṇā gathitā vuccanti paca kāmaguṇā. Loke ti manussaloke ti - tattha sikkhānugīyanti yāni loke gathitāni.
 

 

Na tesu pasuto siyā ti - Tāsu vā sikkhāsu tesu vā pacasu kāmaguṇesu na pasuto siyā, na tanninno assa, na tappoṇo na tappabbhāro na tadadhimutto na tadādhipateyyo ti - na tesu pasuto siyā.
 

 

Nibbijjha sabbaso kāme ti - Nibbijjhā ti paṭivijjhitvā; sabbe saṅkhārā aniccā ti paṭivijjhitvā, sabbe saṅkhārā dukkhā ti paṭivijjhitvā pe yaṃ kici samudayadhammaṃ sabbaṃ taṃ nirodhadhamman ti paṭivijjhitvā. Sabbaso ti sabbena sabbaṃ sabbathā sabbaṃ asesaṃ nissesaṃ pariyādiyanavacanametaṃ sabbaso ti. Kāmā ti uddānato dve kāmā: vatthukāmā ca kilesakāmā ca pe Ime vuccanti vatthukāmā. pe Ime vuccanti kilesakāmā ti nibbijjha sabbaso kāme.
 

 

Sikkhe nibbānamattano ti - Sikkhā ti tisso sikkhā: adhisīlasikkhā adhicittasikkhā adhipaāsikkhā pe ayaṃ adhipaāsikkhā. Nibbānamattano ti attano rāgassa nibbāpanāya dosassa nibbāpanāya mohassa nibbāpanāya pe sabbākusalābhisaṅkhārānaṃ samāya upasamāya vūpasamāya nibbāpanāya paṭinissaggāya paṭippassaddhiyā adhisīlampi sikkheyya, adhicittampi sikkheyya, adhipaampi sikkheyya.
 

 

Trang 588:  

 

Trang 589:  

 

Imā tisso sikkhāyo āvajjanto sikkheyya jānanto sikkheyya, pe sacchikātabbaṃ sacchikaronto sikkheyya ācareyya samācareyya samādāya vatteyyā ti sikkhe nibbānamattano.

 
 

Tenāha bhagavā:
Tattha sikkhānugīyanti
yāni loke gathitāni,
na tesu pasuto siyā
nibbijjha sabbaso kāme,
sikkhe nibbānamattano
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

 Ở nơi ấy, cc mn học tập được truyền tụng.

Những g bị tri buộc ở thế gian,

khng nn quan tm đến chng.

Sau khi thấu suốt cc dục về mọi phương diện,

nn học tập về sự tịch diệt cho bản thn.

 

 ▪ 15 - 7

 

▪ 15 - 7

 

Sacco siyā appagabbho
amāyo rittapesuno,
akkodhano lobhapāpaṃ
vevicchaṃ vitare muni
.

 

Nn chn thật, khng xấc xược, khng xảo tr, việc ni đm thọc khng cn nữa,

khng giận dữ, bậc hiền tr c thể vượt qua sự xấu xa của tham (v) sự keo kiệt.

 

941. Chn thật khng xng xo,
Khng man tr, hai lưỡi,
Khng phẫn nộ, ẩn sĩ,
Vượt tham c, xan tham.

(Kinh Tập, cu kệ 941)

Sacco siyā appagabbho ti - Sacco siyā ti saccavācāya samannāgato siyā, sammādiṭṭhiyā samannāgato siyā, ariyena aṭṭhaṅgikena maggena samannāgato siyā ti sacco siyā. Appagabbho ti tīṇi pāgabbhiyāni: kāyikaṃ pāgabbhiyaṃ vācasikaṃ pāgabbhiyaṃ cetasikaṃ pāgabbhiyaṃ pe Idaṃ cetasikaṃ pāgabbhiyaṃ. Yassimāni tīṇi pāgabbhiyāni pahīnāni samucchinnāni vūpasantāni paṭippassaddhāni abhabbuppattikāni āṇagginā daḍḍhāni, so vuccati appagabbho ti appagabbho.

 

 

Amāyo rittapesuno ti - Māyā vuccati vacanikā cariyā. Idhekacco kāyena duccaritaṃ caritvā vācāya duccaritaṃ caritvā manasā duccaritaṃ caritvā tassa paṭicchādanahetu pāpikaṃ icchaṃ paṇidahati: Mā maṃ jaā ti icchati, Mā maṃ jaā ti saṅkappeti, Mā maṃ jaā ti vācaṃ bhāsati, Mā maṃ jaā ti kāyena parakkamati. Yā evarūpā māyā māyāvitā accasarā vacanā nikati nikaraṇā pariharaṇā gūhanā parigūhanā chādanā paṭicchādanā anuttānīkammaṃ anāvīkammaṃ vocchadanā pāpakiriyā; ayaṃ vuccati māyā. Yassesā māyā pahīnā samucchinnā vūpasannā paṭippassaddhā abhabbuppattikā āṇagginā daḍḍhā. So vuccati amāyo. Rittapesuno ti pesuan ti: Idhekacco pisunavāco hoti pe Evaṃ bhedādhippāyo pesuaṃ upasaṃharati; yassetaṃ pesuaṃ pahīnaṃ samucchinnaṃ vūpasantaṃ paṭippassaddhaṃ abhabbuppattikaṃ āṇagginā daḍḍhaṃ, so vuccati rittapesuno vivittapesuno pavivittapesuno ti - amāyo rittapesuno.
 

 

Trang 590:  

 

Trang 591:  

 

Akkodhano lobhapāpaṃ vevicchaṃ vitare munī ti Akkodhano ti hi vuttaṃ. Api ca kodho tāva vattabbo. Dasahākārehi kodho jāyati: Anatthaṃ me acarī ti kodho jāyati pe yasseso kodho pahīno samucchinno vūpasanto paṭippassaddho abhabbuppattiko āṇagginā daḍḍho, so vuccati akkodhano. Kodhassa pahīnattā akkodhano. Kodhavatthussa pariātattā akkodhano. Kodhahetussa upacchinnattā akkodhano. Lobho ti yo lobho lubbhatā lubbhitattaṃ pe abhijjhā lobho akusalamūlaṃ. Vevicchaṃ vuccati paca macchariyāni āvāsamacchariyaṃ pe gāho vuccati macchariyaṃ. Munī ti monaṃ vuccati āṇaṃ pe saṅgajālamaticca so muni. Akkodhano lobhapāpaṃ vevicchaṃ vitare munī ti - Muni lobhapāpaca vevicchaca atari uttari patari samatikkami vītikkami vītivattayī ti - akkodhano lobhapāpaṃ vevicchaṃ vitare muni.

 
 

Tenāha bhagavā:
Sacco siyā appagabbho amāyo rittapesuno,
akkodhano lobhapāpaṃ vevicchaṃ vitare munī
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Nn chn thật, khng xấc xược, khng xảo tr, việc ni đm thọc khng cn nữa,

khng giận dữ, bậc hiền tr c thể vượt qua sự xấu xa của tham (v) sự keo kiệt.

 

 ▪ 15 - 8

 

▪ 15 - 8

 

Niddaṃ tandiṃ sahe thīnaṃ
pamādena na saṃvase,
atimāne na tiṭṭheyya
nibbānamānaso naro
.
 

Người c tm hướng Niết Bn nn khắc phục trạng thi ngủ g ngủ gật, sự uể oải, sự d dượi, khng nn cộng tr với sự xao lng, khng nn trụ lại ở sự ng mạn thi qu.

 

Người nghĩ đến Niết-bn,
Bỏ ngủ, nhc, thụy min,
Khng sống với phng dật,
Khng an tr, qu mạn.

(Kinh Tập, cu kệ 942)

Niddaṃ tandiṃ sahe thīnan ti - Niddā ti yā kāyassa akalyatā akammaatā onāho pariyonāho antosamorodho middhaṃ soppaṃ pacalāyikā soppanā supanā supitattaṃ. Tandin ti yā tandi tandiyanā tandimanakatā ālassaṃ ālasiyaṃ ālasyāyanā ālasāyitattaṃ. Thīnan ti yā cittassa akalyatā akammaatā olīyanā sallīyanā līnaṃ līyanā līyitattaṃ thīnaṃ thīyanā thīyitattaṃ cittassa. Niddaṃ tandiṃ sahe thīnan ti niddaca tandica thīnaca sahe saheyya parisaheyya abhibhaveyya ajjhotthareyya pariyādiyeyya maddeyyā ti - niddaṃ tandiṃ sahe thīnaṃ.
 

 

Trang 592:

 

Trang 593:

 

Pamādena na saṃvase ti - Pamādo vattabbo: kāyaduccarite vā vacīduccarite vā manoduccarite vā pacasu vā kāmaguṇesu cittassa vossaggo vossaggānuppadānaṃ vā, kusalānaṃ vā dhammānaṃ bhāvanāya asakkaccakiriyatā asātaccakiriyatā anaṭṭhitakiriyatā olīnavuttitā nikkhittachandatā nikkhittadhuratā anāsevanā abhāvanā abahulīkammaṃ anadhiṭṭhānaṃ ananuyogo pamādo, yo evarūpo pamādo pamaanā pamaitattaṃ; ayaṃ vuccati pamādo. Pamādena na saṃvase ti pamādena na vaseyya na saṃvaseyya na āvaseyya na parivaseyya, pamādaṃ pajaheyya vinodeyya byantīkareyya anabhāvaṃ gameyya, pamādā ārato assa virato paṭivirato nikkhanto nissaṭo vippamutto visautto vimariyādīkatena cetasā vihareyyā ti - pamādena na saṃvase.

 

 

Atimāne na tiṭṭheyyā ti Atimāno ti Idhekacco paraṃ atimaati jātiyā vā gottena vā pe aataraatarena vā vatthunā. Yo evarūpo māno maanā maitattaṃ unnati unnamo dhajo sampaggāho ketukamyatā cittassa; ayaṃ vuccati atimāno. Atimāne na tiṭṭheyyā ti Atimāne na tiṭṭheyya na santiṭṭheyya, atimānaṃ pajaheyya vinodeyya byantīkareyya, anabhāvaṃ gameyya, atimānā ārato assa virato paṭivirato nikkhanto nissaṭo vippamutto visautto vimariyādīkatena cetasā vihareyyā ti - atimāne na tiṭṭheyya.

 

 

Nibbānamānaso naro ti - Idhekacco dānaṃ dento sīlaṃ samādiyanto uposathakammaṃ karonto pānīyaṃ paribhojanīyaṃ upaṭṭhapento pariveṇaṃ sammajjanto cetiyaṃ vandanto cetiye gandhamālaṃ āropento cetiyaṃ padakkhiṇaṃ karonto yaṃ kici tedhātukaṃ kusalābhisaṅkhāraṃ abhisaṅkharonto na gatihetu na upapattihetu na paṭisandhihetu na bhavahetu na saṃsārahetu na vaṭṭahetu sabbaṃ taṃ visaṃyogādhippāyo nibbānaninno nibbānapoṇo nibbānapabbhāro abhisaṅkharotī ti; evampi nibbānamānaso naro. Athavā sabbasaṅkhāradhātuyā cittaṃ paṭivāpetvā amatāya dhātuyā cittaṃ upasaṃharati: Etaṃ santaṃ etaṃ paṇītaṃ yadidaṃ sabbasaṅkhārasamatho sabbūpadhipaṭinissaggo taṇhakkhayo virāgo nirodho nibbānan ti; evampi nibbānamānaso naro.
 

 

Trang 594:

 

Trang 595:

 

1. Na paṇḍitā upadhisukhassa hetu
dadanti dānāni punabbhavāya,
kāmaca te upadhiparikkhayāya
dadanti dānaṃ apunabbhavāya
.

 
 

2. Na paṇḍitā upadhisukhassa hetu
bhāventi jhānāni punabbhavāya,
kāmaca te upadhiparikkhayāya
bhāventi jhānaṃ apunabbhavāya
.

 
 

3. Te nibbutiṃ āsiṃsamānā dadanti
tanninnacittā tadādhimuttā,
najjo yathā sāgaramajjhupetā
bhavanti nibbānaparāyaṇā te
ti.
nibbānamānaso naro.

 
 

Tenāha bhagavā:
Niddaṃ tandiṃ sahe thīnaṃ
pamādena na saṃvase,
atimāne na tiṭṭheyya
nibbānamānaso naro
ti
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

 Người c tm hướng Niết Bn nn khắc phục trạng thi ngủ g ngủ gật, sự uể oải, sự d dượi, khng nn cộng tr với sự xao lng, khng nn trụ lại ở sự ng mạn thi qu.

 

 ▪ 15 - 9

 

▪ 15 - 9

 

Mosavajje na niyyetha
rūpe snehaṃ na kubbaye,
mānaca parijāneyya
sāhasā virato care
.

Khng nn bị li ko vo việc ni lời dối tr,

khng nn tạo ra sự yu mến ở sắc,

v nn biết ton diện về ng mạn,

nn hnh xử trnh xa sự vội vng.

 

Khng rơi vo ni lo,
Khng tham i cc sắc,
Cần liễu tri qu mạn,
Sống từ bỏ bạo c.

(Kinh Tập, cu kệ 943)

Mosavajje na niyyethā ti - Mosavajjaṃ vuccati musāvādo. Idhekacco sabhaggato vā parisaggato vā ātimajjhagato vā pūgamajjhagato vā rājakulamajjhagato vā abhinīto sakkhipuṭṭho: Ehambho purisa, yaṃ jānāsi taṃ vadehī ti. So ajānaṃ vā āha: Jānāmī ti, jānaṃ vā āha: Na jānāmī ti; apassaṃ vā āha: Passāmī ti, passaṃ vā āha: Na passāmī ti. Iti attahetu vā parahetu vā āmisakicikkhahetu vā sampajānamusā bhāsati; idaṃ vuccati mosavajjaṃ. Api ca tihākārehi catuhākārehi pacahākārehi chahākārehi sattahākārehi aṭṭhahākārehi pe imehi aṭṭhahākārehi musāvādo hoti. Mosavajje na niyyethā ti - mosavajje na yāyeyya na niyyāyeyya na vuyheyya na saṃhareyya, mosavajjaṃ pajaheyya vinodeyya byantīkareyya anabhāvaṃ gameyya, mosavajjā ārato assa virato paṭivirato nikkhanto nissaṭo vippamutto visautto vimariyādīkatena cetasā vihareyyā ti - mosavajje na niyyetha.
 

 

Trang 596:

 

Trang 597:

 

Rūpe snehaṃ na kubbaye ti - Rūpan ti cattāro ca mahābhūtā catunnaca mahābhūtānaṃ upādāyarūpaṃ. Rūpe snehaṃ na kubbaye ti rūpe snehaṃ na kareyya, chandaṃ na kareyya, pemaṃ na kareyya, rāgaṃ na kareyya na janeyya na sajaneyya na nibbatteyya nābhinibbatteyyā ti - rūpe snehaṃ na kubbaye.

 

 

Mānaca parijāneyyā ti - Māno ti ekavidhena māno: yā cittassa unnati. Duvidhena māno: attukkaṃsanamāno paravambhanamāno. Tividhena māno: seyyohamasmīti māno sadisohamasmīti māno hīnohamasmīti māno. Catubbidhena māno: lābhena mānaṃ janeti, yasena mānaṃ janeti, pasaṃsāya mānaṃ janeti, sukhena mānaṃ janeti. Pacavidhena māno: lābhīmhi manāpikānaṃ rūpānanti mānaṃ janeti, lābhīmhi manāpikānaṃ saddānaṃ gandhānaṃ rasānaṃ phoṭṭhabbānanti mānaṃ janeti. Chabbidhena māno: cakkhusampadāya mānaṃ janeti, sotasampadāya ghānasampadāya jivhāsampadāya kāyasampadāya manosampadāya mānaṃ janeti. Sattavidhena māno: māno atimāno mānātimāno omāno adhimāno asmimāno micchāmāno. Aṭṭhavidhena māno: lābhena mānaṃ janeti, alābhena omānaṃ janeti, yasena mānaṃ janeti, ayasena omānaṃ janeti, pasaṃsāya mānaṃ janeti, nindāya omānaṃ janeti, sukhena mānaṃ janeti, dukkhena omānaṃ janeti. Navavidhena māno: seyyassa seyyohamasmīti māno, seyyassa sadisohamasmīti māno, seyyassa hīnohamasmīti māno, sadisassa seyyohamasmīti māno, sadisassa sadisohamasmīti māno, sadisassa hīnohamasmīti māno, hīnassa seyyohamasmīti māno, hīnassa sadisohamasmīti māno, hīnassa hīnohamasmīti māno. Dasavidhena māno: Idhekacco mānaṃ janeti jātiyā vā gottena vā pe aataraatarena vā vatthunā. Yo evarūpo māno maanā maitattaṃ unnati unnāmo dhajo sampaggāho ketukamyatā cittassa; ayaṃ vuccati māno.
 

 

Mānaca parijāneyyā ti - Mānaṃ tīhi pariāhi parijāneyya: ātapariāya tīraṇapariāya pahānapariāya.
 

 

Katamā ātapariā? Mānaṃ jānāti: ayaṃ ekavidhena māno: yā cittassa unnati; ayaṃ duvidhena māno: attukkaṃsanamāno paravambhanamāno pe ayaṃ dasavidhena māno: Idhekacco mānaṃ janeti jātiyā vā gottena vā pe aataraatarena vā vatthunāti jānāti passati; ayaṃ ātapariā.
 

 

Trang 598:

 

Trang 599:

 

Katamā tīraṇapariā? Etaṃ ātaṃ katvā mānaṃ tīreti: aniccato dukkhato pe anissaraṇato tīreti; ayaṃ tīraṇapariā.

 

 

Katamā pahānapariā? Evaṃ tīrayitvā mānaṃ pajahati vinodeti byantīkaroti anabhāvaṃ gameti; ayaṃ pahānapariā. Mānaca parijāneyyā ti mānaṃ imāhi tīhi pariāhi parijāneyyā ti - mānaca parijāneyya.
 

 

Sāhasā virato care ti - Katamā sāhasā cariyā? Rattassa rāgacariyā sāhasā cariyā, duṭṭhassa dosacariyā sāhasā cariyā, mūḷhassa mohacariyā sāhasā cariyā; vinibaddhassa mānacariyā sāhasā cariyā, parāmaṭṭhassa diṭṭhicariyā sāhasā cariyā, vikkhepagatassa uddhaccacariyā sāhasā cariyā, aniṭṭhāgatassa vicikicchācariyā sāhasā cariyā, thāmagatassa anusayacariyā sāhasā cariyā; ayaṃ sāhasā cariyā. Sāhasā virato care ti sāhasācariyā ārato assa, virato paṭivirato nikkhanto nissaṭo vippamutto visautto vimariyādīkatena cetasā vihareyya careyya vicareyya irīyeyya vatteyya pāleyya yapeyya yāpeyyā ti - sāhasā virato care.

 

 

Tenāha bhagavā:
Mosavajje na niyyetha
rūpe snehaṃ na kubbaye,
mānaca parijāneyya
sāhasā virato care
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Khng nn bị li ko vo việc ni lời dối tr,

khng nn tạo ra sự yu mến ở sắc,

v nn biết ton diện về ng mạn,

nn hnh xử trnh xa sự vội vng.

 

 ▪ 15 - 10

 

▪ 15 - 10

 

Purāṇaṃ nābhinandeyya
nave khantiṃ na kubbaye,
hīyamāne na soceyya
ākāsaṃ na sito siyā
.

Khng nn thch th ci cũ (ngũ uẩn qu khứ),

khng nn tạo ra sự ưa chuộng ci mới (ngũ uẩn vị lai),

trong khi (ci g) đang bị tiu hoại, khng nn sầu muộn,

khng nn nương tựa hư khng (tham i).

 

Khng hoan hỷ việc cũ,
Khng nhẫn chịu sự mới,
Trong tổn giảm khng sầu,
Khng lin hệ tham i,

(Kinh Tập, cu kệ 944)

Purāṇaṃ nābhinandeyyā ti - Purāṇaṃ vuccati atītā rūpā vedanā saā saṅkhārā viāṇaṃ. Atīte saṅkhāre taṇhāvasena diṭṭhivasena nābhinandeyya nābhivadeyya na ajjhoseyya, abhinandanaṃ abhivadanaṃ ajjhosānaṃ gāhaṃ parāmāsaṃ abhinivesaṃ pajaheyya vinodeyya byantīkareyya anabhāvaṃ gameyyā ti - purāṇaṃ nābhinandeyya.
 

 

Trang 600: 

Trang 601: 

Nave khantiṃ na kubbaye ti - Navā vuccanti paccuppannā rūpā vedanā saā saṅkhārā viāṇaṃ. Paccuppanne saṅkhāre taṇhāvasena diṭṭhivasena khantiṃ na kareyya, chandaṃ na kareyya, pemaṃ na kareyya, rāgaṃ na kareyya na janeyya na sajaneyya na nibbatteyya nābhinibbatteyyā ti - nave khantiṃ na kubbaye.
 

 

Hīyamāne na soceyyā ti - Hīyamāne hāyamāne parihāyamāne vemāne vigacchamāne antaradhāyamāne na soceyya na kilameyya na parāmaseyya na parideveyya na urattāḷiṃ kandeyya na sammohaṃ āpajjeyya. Cakkhusmiṃ hīyamāne hāyamāne parihāyamāne vemāne vigacchamāne antaradhāyamāne sotasmiṃ ghānasmiṃ jivhāya kāyasmiṃ rūpasmiṃ saddasmiṃ gandhasmiṃ rasasmiṃ phoṭṭhabbasmiṃ kulasmiṃ gaṇasmiṃ āvāsasmiṃ lābhasmiṃ yasasmiṃ pasaṃsāya sukhasmiṃ cīvarasmiṃ piṇḍapātasmiṃ senāsanasmiṃ gilānapaccayabhesajjaparikkhārasmiṃ hīyamāne hāyamāne parihāyamāne vemāne vigacchamāne antaradhāyamāne na soceyya na kilameyya na parāmaseyya na parideveyya na urattāḷiṃ kandeyya na sammohaṃ āpajjeyyā ti - hīyamāne na soceyya.

 

 

Ākāsaṃ na sito siyā ti - Ākāsaṃ vuccati taṇhā: yo rāgo sārāgo pe abhijjhā lobho akusalamūlaṃ. Kiṃkāraṇā ākāsaṃ vuccati taṇhā? Yāya taṇhāya rūpaṃ ākassati samākassati gaṇhāti parāmasati abhinivisati, vedanaṃ saaṃ saṅkhāre viāṇaṃ gatiṃ upapattiṃ paṭisandhiṃ bhavaṃ saṃsāraṃ vaṭṭaṃ ākassati samākassati gaṇhāti parāmasati abhinivisati, taṃkāraṇā ākāsaṃ vuccati taṇhā.

 

 

Ākāsaṃ na sito siyā ti - Taṇhānissito na siyā, taṇhaṃ pajaheyya vinodeyya byantīkareyya anabhāvaṃ gameyya, taṇhāya ārato assa virato paṭivirato nikkhanto nissaṭo vippamutto visautto vimariyādīkatena cetasā vihareyyā ti - ākāsaṃ na sito siyā.

 
 

Tenāha bhagavā:
Purāṇaṃ nābhinandeyya
nave khantiṃ na kubbaye,
hīyamāne na soceyya
ākāsaṃ na sito siyā
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

 Khng nn thch th ci cũ (ngũ uẩn qu khứ),

khng nn tạo ra sự ưa chuộng ci mới (ngũ uẩn hiện tại),

trong khi (ci g) đang bị tiu hoại, khng nn sầu muộn,

khng nn nương tựa hư khng (tham i).

 
   
<Trang Trước>

<Trang Kế>

 

<Mục Lục Mahāniddesa>

<Đầu Trang>