Trang Chnh

TTPV 35: Mahāniddesapāḷi - Đại Diễn Giải

Font VU-Times

 

TAM TẠNG PĀLI - VIỆT

KHUDDAKANIKĀYA - TIỂU BỘ

MAHĀNIDDESAPĀḶI - ĐẠI DIỄN GIẢI

* TTPV tập 35 *

(Đọc với font VU- Times v Acrobat Reader)

Cập Nhật: Saturday, January 24, 2015

 

14. TUVAṬAKASUTTANIDDESO - DIỄN GIẢI KINH MỘT CCH NHANH CHNG

 

Nguồn: Tam Tạng Pāli - Sinhala thuộc Buddha Jayanti Tripitaka Series (BJTS)

Lời tiếng Việt: Tỳ khưu Indacanda v cc cộng sự

Trang 466:

Trang 467:

 

Atha tuvaṭakasuttaniddeso vuccati:

 

Giờ phần Diễn Giải Kinh Một Cch Nhanh Chng được ni đến:

 

 ▪ 14 - 1

 

▪ 14 - 1

Pucchāmi taṃ ādiccabandhuṃ
vivekaṃ santipadaca mahesiṃ,
kathaṃ disvā nibbāti bhikkhu
anupādiyāno lokasmiṃ kici
.
 

Ti hỏi ngi, đấng quyến thuộc của mặt trời,

bậc đại ẩn sĩ, về sự viễn ly v vị thế an tịnh.

Sau khi nhn thấy như thế no, vị tỳ khưu được tịch diệt,

khng cn chấp thủ bất cứ ci g ở thế gian?

 

 

(XIV) Kinh Tuvataka (Con đường mau chng) (Sn 179)

Người hỏi:

Con hỏi bậc ại tin,
Bậc b con mặt trời,
Con đường đến viễn ly,
Con đường đến an tịnh,
Tỷ-kheo sau khi thấy,
Lm thế no mt lạnh,
Khng c sự chấp thủ,
Một vật g ở đời?

(Kinh Tập, cu kệ 915)

Pucchāmi taṃ ādiccabandhun ti - Pucchā ti tisso pucchā: adiṭṭhajotanā pucchā, diṭṭhasaṃsandanā pucchā, vimaticchedanā pucchā.

 

Ti hỏi ngi, đấng quyến thuộc của mặt trời Việc hỏi: C ba loại việc hỏi: việc hỏi để lm sng tỏ điều chưa thấy, việc hỏi để thng hiểu điều đ thấy, việc hỏi để cắt đứt sự phn vn.

Katamā adiṭṭhajotanā pucchā? Pakatiyā lakkhaṇaṃ aātaṃ hoti adiṭṭhaṃ atulitaṃ atīritaṃ avibhūtaṃ avibhāvitaṃ, tassa āṇāya dassanāya tulanāya tīraṇāya vibhāvanāya pahaṃ pucchati. Ayaṃ adiṭṭhajotanā pucchā.

 

Việc hỏi để lm sng tỏ điều chưa thấy l việc no? Thng thường, đối với tướng trạng chưa được biết, chưa được thấy, chưa được cn nhắc, chưa được xc định, chưa được r rệt,chưa được minh định, th người ta hỏi cu hỏi để biết, để thấy, để cn nhắc, để xc định, để phn biệt về điều ấy. Đy l việc hỏi để lm sng tỏ điều chưa thấy.

 

Katamā diṭṭhasaṃsandanā pucchā? Pakatiyā lakkhaṇaṃ ātaṃ hoti diṭṭhaṃ tulitaṃ tīritaṃ vibhūtaṃ vibhāvitaṃ, aehi paṇḍitehi saddhiṃ saṃsandanatthāya pahaṃ pucchati. Ayaṃ diṭṭhasaṃsandanā pucchā.

 

Việc hỏi để thng hiểu điều đ thấy l việc no? Thng thường, đối với tướng trạng đ được biết, đ được thấy, đ được cn nhắc, đ được xc định, đ được r rệt, đ được minh định, th người ta hỏi cu hỏi nhằm mục đch thng hiểu cng với cc vị sng suốt khc. Đy l việc hỏi để thng hiểu điều đ thấy.

 

Katamā vimaticchedanā pucchā? Pakatiyā saṃsayapakkhanno hoti vimatipakkhanno dveḷhakajāto evaṃ nu kho, na nu kho, kiṃ nu kho, kathaṃ nu kho ti so vimaticchedanatthāya pahaṃ pucchati. Ayaṃ vimaticchedanā pucchā. Imā tisso pucchā.
 

Việc hỏi để cắt đứt sự phn vn l việc no? Thng thường, người bị rơi vo sự hoi nghi, bị rơi vo sự phn vn, bị sanh ln sự lưỡng lự rằng: Phải chăng như vầy l đng, phải chăng l khng đng, l ci g đy, l thế no đy? người ấy hỏi cu hỏi nhằm mục đch cắt đứt sự phn vn. Đy l việc hỏi để cắt đứt sự phn vn. Đy l ba loại việc hỏi.

 

Aparāpi tisso pucchā: manussapucchā, amanussapucchā, nimmitapucchā.

 

Cn c ba loại việc hỏi khc nữa: việc hỏi của loi người, việc hỏi của phi nhn, việc hỏi của vị (Phật) đ được ha hiện ra.

Katamā manussapucchā? Manussā buddhaṃ bhagavantaṃ upasaṅkamitvā pahaṃ pucchanti - bhikkhū pucchanti, bhikkhuniyo pucchanti, upāsakā pucchanti, upāsikāyo pucchanti, rājāno pucchanti, khattiyā pucchanti, brāhmaṇā pucchanti, vessā pucchanti, suddā pucchanti, gahaṭṭhā pucchanti, pabbajitā pucchanti. Ayaṃ manussapucchā.
 

Việc hỏi của loi người l việc no? Loi người đi đến gặp đức Phật Thế Tn v hỏi cu hỏi: cc vị tỳ khưu hỏi, cc vị tỳ khưu ni hỏi, cc nam cư sĩ hỏi, cc nữ cư sĩ hỏi, cc vị vua hỏi, cc vị St-đế-lỵ hỏi, cc vị B-la-mn hỏi, cc người thương bun hỏi, cc kẻ n lệ hỏi, cc người tại gia hỏi, cc vị xuất gia hỏi. Đy l việc hỏi của loi người.

Katamā amanussapucchā? Amanussā buddhaṃ bhagavantaṃ upasaṅkamitvā pahaṃ pucchanti - nāgā pucchanti, supaṇṇā pucchanti, yakkhā pucchanti, asurā pucchanti, gandhabbā pucchanti, mahārājāno pucchanti, indā pucchanti, brahmāṇo pucchanti, devatāyo pucchanti. Ayaṃ amanussapucchā.

 

Việc hỏi của phi nhn l việc no? Cc phi nhn đi đến gặp đức Phật Thế Tn v hỏi cu hỏi: cc loi rồng hỏi, cc nhn điểu hỏi, cc Dạ-xoa hỏi, cc A-tu-la hỏi, cc Cn-tht-b hỏi, cc đại vương hỏi, cc Thin chủ hỏi, cc Phạm Thin hỏi, cc Thin nhn hỏi. Đy l việc hỏi của phi nhn.

 

Trang 468:

 

Trang 469:

 

Katamā nimmitapucchā? Yaṃ bhagavā rūpaṃ abhinimmināti manomayaṃ sabbaṅgapaccaṅgaṃ ahīnindriyaṃ, taṃ so nimmito buddhaṃ bhagavantaṃ upasaṅkamitvā pahaṃ pucchati, bhagavā vissajjeti. Ayaṃ nimmitapucchā. Imā tisso pucchā.

 

Việc hỏi của vị (Phật) đ được ha hiện ra l việc no? Đức Thế Tn ha hiện ra hnh dng (vị Phật) được tạo thnh bởi , c tất cả cc bộ phận thn thể lớn nhỏ, c gic quan khng bị khiếm khuyết, vị (Phật) đ được ha hiện ra ấy đi đến gặp đức Phật Thế Tn v hỏi cu hỏi, đức Thế Tn trả lời. Đy l việc hỏi của vị (Phật) đ được ha hiện ra. Đy l ba loại việc hỏi.

 

Aparāpi tisso pucchā: attatthapucchā, paratthapucchā, ubhayatthapucchā. Aparāpi tisso pucchā: diṭṭhadhammikatthapucchā, samparāyikatthapucchā, paramatthapucchā. Aparāpi tisso pucchā: anavajjatthapucchā, nikkhepatthapucchā, vodānatthapucchā. Aparāpi tisso pucchā: atītapucchā, anāgatapucchā, paccuppannapucchā. Aparāpi tisso pucchā: ajjhattapucchā, bahiddhāpucchā, ajjhattabahiddhāpucchā. Aparāpi tisso pucchā: kusalapucchā, akusalapucchā, abyākatapucchā. Aparāpi tisso pucchā: khandhapucchā, dhātupucchā, āyatanapucchā. Aparāpi tisso pucchā: satipaṭṭhānapucchā, sammappadhānapucchā, iddhipādapucchā. Aparāpi tisso pucchā: indriyapucchā, balapucchā, bojjhaṅgapucchā. Aparāpi tisso pucchā: maggapucchā, phalapucchā, nibbānapucchā.
 

Cn c ba loại việc hỏi khc nữa: việc hỏi về lợi ch của bản thn, việc hỏi về lợi ch của người khc, việc hỏi về lợi ch của cả hai. Cn c ba loại việc hỏi khc nữa: việc hỏi về lợi ch trong đời ny, việc hỏi về lợi ch trong đời sau, việc hỏi về lợi ch tối thượng. Cn c ba loại việc hỏi khc nữa: việc hỏi về lợi ch của sự khng tội lỗi, việc hỏi về lợi ch của sự bung bỏ, việc hỏi về lợi ch của sự trong sạch. Cn c ba loại việc hỏi khc nữa: việc hỏi về qu khứ, việc hỏi về vị lai, việc hỏi về hiện tại. Cn c ba loại việc hỏi khc nữa: việc hỏi về nội phần, việc hỏi về ngoại phần, việc hỏi về nội phần v ngoại phần. Cn c ba loại việc hỏi khc nữa: việc hỏi về thiện, việc hỏi về bất thiện, việc hỏi về v k. Cn c ba loại việc hỏi khc nữa: việc hỏi về uẩn, việc hỏi về giới, việc hỏi về xứ. Cn c ba loại việc hỏi khc nữa: việc hỏi về thiết lập niệm, việc hỏi về chnh tinh tấn, việc hỏi về nền tảng của thần thng. Cn c ba loại việc hỏi khc nữa: việc hỏi về quyền, việc hỏi về lực, việc hỏi về gic chi. Cn c ba loại việc hỏi khc nữa: việc hỏi về Đạo, việc hỏi về Quả, việc hỏi về Niết Bn.

 

Pucchāmi tan ti - pucchāmi taṃ, yācāmi taṃ, ajjhesāmi taṃ, pasādemi taṃ, kathayassu meti - pucchāmi taṃ. Ādiccabandhun ti ādicco vuccati suriyo; suriyo gotamo gottena; bhagavā pi gotamo gottena. Bhagavā suriyassa gottaātako gottabandhu, tasmā buddho ādiccabandhūti - pucchāmi taṃ ādiccabandhuṃ.

 

Ti hỏi ngi: Ti hỏi ngi, ti yu cầu ngi, vị ti mời ngi, vị ti thỉnh ngi, xin ngi hy thuyết giảng cho ti; ti hỏi ngi l như thế. Đấng quyến thuộc của mặt trời: Mặt trời ni đến Thi Dương. Dng tộc Thi Dương l dng tộc Gotama; đức Thế Tn cũng l dng tộc Gotama. Đức Thế Tn l b con trong dng tộc, l quyến thuộc trong dng tộc của Thi Dương, v thế đức Phật l quyến thuộc của mặt trời; ti hỏi ngi, đấng quyến thuộc của mặt trời l như thế.

 

Vivekaṃ santipadaca mahesin ti - Viveko ti tayo vivekā: kāyaviveko, cittaviveko, upadhiviveko.

 

Bậc đại ẩn sĩ, về sự viễn ly v vị thế an tịnh - Sự viễn ly: C ba sự viễn ly: thn viễn ly, tm viễn ly, sanh y viễn ly.

Katamo kāyaviveko? Idha bhikkhu vivittaṃ senāsanaṃ bhajati, araaṃ rukkhamūlaṃ pabbataṃ kandaraṃ giriguhaṃ susānaṃ vanapatthaṃ abbhokāsaṃ palālapujaṃ kāyena ca vivitto viharati. So eko gacchati, eko tiṭṭhati, eko nisīdati, eko seyyaṃ kappeti, eko gāmaṃ piṇḍāya pavisati, eko paṭikkamati, eko raho nisīdati, eko caṅkamaṃ adhiṭṭhāti, eko carati viharati irīyati vattati pāleti yapeti yāpe ti - ayaṃ kāyaviveko.
 

Thế no l thn viễn ly? Ở đy, vị tỳ khưu thn cận chỗ tr ngụ xa vắng, khu rừng rậm, gốc cy, sườn ni, thung lũng, khe ni, bi tha ma, khu rừng thưa, đồng trống, đống rơm, v sống viễn ly về thn. Vị ấy đi một mnh, đứng một mnh, ngồi một mnh, nằm một mnh, đi vo lng để khất thực một mnh, đi trở về một mnh, ngồi c độc một mnh, quyết định kinh hnh một mnh, thực hnh một mnh, cư tr, cư xử, vận hnh, bảo hộ, duy tr, nui dưỡng một mnh. Đy l thn viễn ly.

 

Trang 470:

 

Trang 471:

 

Katamo cittaviveko? Paṭhamaṃ jhānaṃ samāpannassa nīvaraṇehi cittaṃ vivittaṃ hoti. Dutiyaṃ jhānaṃ samāpannassa vitakkavicārehi cittaṃ vivittaṃ hoti. Tatiyaṃ jhānaṃ samāpannassa pītiyā cittaṃ vivittaṃ hoti. Catutthaṃ jhānaṃ samāpannassa sukhadukkhehi cittaṃ vivittaṃ hoti. Ākāsānacāyatanaṃ samāpannassa rūpasaāya paṭighasaāya nānattasaāya cittaṃ vivittaṃ hoti. Viāṇacāyatanaṃ samāpannassa ākāsānacāyatanasaāya cittaṃ vivittaṃ hoti. Ākicaāyatanaṃ samāpannassa viāṇacāyatanasaāya cittaṃ vivittaṃ hoti. Nevasaānānāsaāyatanaṃ samāpannassa ākicaāyatanasaāya cittaṃ vivittaṃ hoti. Sotāpannassa sakkāyadiṭṭhiyā, vicikicchāya, sīlabbataparāmāsā, diṭṭhānusayā, vicikicchānusayā tadekaṭṭhehi ca kilesehi cittaṃ vivittaṃ hoti. Sakadāgāmissa oḷārikā kāmarāgasaojanā, paṭighasaojanā, oḷārikā kāmarāgānusayā, paṭighānusayā, tadekaṭṭhehi ca kilesehi cittaṃ vivittaṃ hoti. Anāgāmissa aṇusahagatā kāmarāgasaojanā, paṭighasaojanā, aṇusahagatā kāmarāgānusayā paṭighānusayā, tadekaṭṭhehi ca kilesehi cittaṃ vivittaṃ hoti. Arahato rūparāgā, arūparāgā, mānā, uddhaccā, avijjāya mānānusayā, bhavarāgānusayā, avijjānusayā, tadekaṭṭhehi ca kilesehi, bahiddhā ca sabbanimittehi cittaṃ vivittaṃ hoti. Ayaṃ cittaviveko.

 

Thế no l tm viễn ly? Đối với vị thể nhập sơ thiền, tm được viễn ly cc php che lấp. Đối với vị thể nhập nhị thiền, tm được viễn ly tầm v tứ. Đối với vị thể nhập tam thiền, tm được viễn ly hỷ. Đối với vị thể nhập tứ thiền, tm được viễn ly lạc v khổ. Đối với vị thể nhập khng v bin xứ, tm được viễn ly sắc tưởng, bất bnh tưởng, dị biệt tưởng. Đối với vị thể nhập thức v bin xứ, tm được viễn ly khng v bin xứ tưởng. Đối với vị thể nhập v sở hữu xứ, tm được viễn ly thức v bin xứ tưởng. Đối với vị thể nhập phi tưởng phi phi tưởng xứ, tm được viễn ly v sở hữu xứ tưởng. Đối với vị Nhập Lưu, tm được viễn ly sự nhận thức sai tri về thn, sự hoi nghi, sự bm vu vo giới v phận sự, t kiến tiềm ẩn, hoi nghi tiềm ẩn, v cc phiền no cộng tr với mỗi php ấy. Đối với vị Nhất Lai, tm được viễn ly sự rng buộc của i dục v sự rng buộc của bất bnh c tnh chất th thiển, i dục tiềm ẩn v bất bnh tiềm ẩn c tnh chất th thiển, v cc phiền no cộng tr với mỗi php ấy. Đối với vị Bất Lai, tm được viễn ly sự rng buộc của i dục v sự rng buộc của bất bnh c tnh chất vi tế, i dục tiềm ẩn v bất bnh tiềm ẩn c tnh chất vi tế, v cc phiền no cộng tr với mỗi php ấy. Đối với vị A-la-hn, tm được viễn ly i sắc, i v sắc, ng mạn, phng dật, v minh, ng mạn tiềm ẩn, hữu i tiềm ẩn, v minh tiềm ẩn, cc phiền no cộng tr với mỗi php ấy, v mọi hiện tướng ở bn ngoi. Đy l tm viễn ly.

 

Katamo upadhiviveko? Upadhi vuccati kilesā ca khandhā ca abhisaṅkhārā ca. Upadhiviveko vuccati amataṃ nibbānaṃ, yo so sabbasaṅkhārasamatho sabbūpadhipaṭinissaggo, taṇhakkhayo, virāgo, nirodho, nibbānaṃ. Ayaṃ upadhiviveko.

 

Thế no l sanh y viễn ly? Sanh y ni đến cc nhiễm, cc uẩn, v cc hnh. Sanh y viễn ly ni đến Bất Tử, Niết Bn, l sự yn lặng của tất cả cc hnh, sự bung bỏ tất cả cc mầm ti sanh, sự diệt trừ tham i, sự la khỏi luyến i, sự tịch diệt, Niết Bn. Đy l sanh y viễn ly.

 

Kāyaviveko ca vūpakaṭṭhakāyānaṃ nekkhammābhiratānaṃ, cittaviveko ca parisuddhacittānaṃ paramavodānappattānaṃ, upadhiviveko ca nirupadhīnaṃ puggalānaṃ visaṅkhāragatānaṃ.

 

Thn viễn ly l đối với cc vị c thn đ lui về nơi ẩn dật, đ thch th trong việc xuất ly; tm viễn ly l đối với cc vị c tm hon ton trong sạch, đ đạt đến sự trong sạch tuyệt đối; v sanh y viễn ly l đối với cc c nhn khng cn mầm mống ti sanh, đ đạt đến việc la khỏi cc php tạo tc.

 

Santī ti ekena ākārena santipi santipadampi taṃ yeva amataṃ nibbānaṃ, yo so sabbasaṅkhārasamatho, sabbūpadhipaṭinissaggo, taṇhakkhayo, virāgo, nirodho, nibbānaṃ. Vuttaṃ hetaṃ bhagavatā: Santametaṃ padaṃ paṇītametaṃ padaṃ, yadidaṃ sabbasaṅkhārasamatho, sabbūpadhipaṭinissaggo, taṇhakkhayo, virāgo, nirodho, nibbānan ti. Athavā aparena ākārena ye dhammā santādhigamāya, santiphusanāya, santisacchikiriyāya saṃvattanti seyyathīdaṃ: cattāro satipaṭṭhānā, cattāro sammappadhānā, cattāro iddhipādā, pacindriyāni, paca balāni, satta bojjhaṅgā, ariyo aṭṭhaṅgiko maggo. Ime vuccanti santipadaṃ, tāṇapadaṃ, lenapadaṃ, saraṇapadaṃ, abhayapadaṃ, accutapadaṃ, amatapadaṃ, nibbānapadaṃ.
 

An tịnh: theo một kha cạnh (no đ), an tịnh cũng l vị thế an tịnh; điều ấy chnh l Bất Tử, Niết Bn, l sự yn lặng của tất cả cc hnh, sự bung bỏ tất cả cc mầm ti sanh, sự diệt trừ tham i, sự la khỏi luyến i, sự tịch diệt, Niết Bn. Bởi v, điều ny đ được đức Thế Tn ni đến: Vị thế ny l an tịnh, vị thế ny l hảo hạng, tức l sự yn lặng của tất cả cc hnh, sự bung bỏ tất cả cc mầm ti sanh, sự diệt trừ tham i, sự la khỏi luyến i, sự tịch diệt, Niết Bn. Hoặc l, theo một kha cạnh khc, cc php no vận hnh đưa đến việc chứng đắc sự an tịnh, đưa đến việc chạm đến sự an tịnh, đưa đến việc chứng ngộ sự an tịnh, như l: bốn sự thiết lập niệm, bốn chnh tinh tấn, bốn nền tảng của thần thng, năm quyền, năm lực, bảy yếu tố đưa đến gic ngộ, đạo lộ thnh thiện tm chi phần. Cc php ny gọi l vị thế an tịnh, vị thế nương tựa, vị thế tr ẩn, vị thế nương nhờ, vị thế khng cn sợ hi, vị thế Bất Hoại, vị thế Bất Tử, vị thế Niết Bn.

 

Trang 472:

 

Trang 473:

 

Mahesī ti mahesī bhagavā; mahantaṃ sīlakkhandhaṃ esi, gavesi, pariyesīti mahesī. Mahantaṃ samādhikkhandhaṃ mahantaṃ paākkhandhaṃ mahantaṃ vimuttikkhandhaṃ mahantaṃ vimuttiāṇadassanakkhandhaṃ esi gavesi pariyesīti - mahesī. Mahato tamokāyassa padālanaṃ, mahato vipallāsassa bhedaṃ, mahato taṇhāsallassa abbūhanaṃ, mahato diṭṭhisaṅghāṭassa viniveṭhanaṃ, mahato mānadhajassa papātanaṃ, mahato abhisaṅkhārassa vūpasamanaṃ, mahato oghassa nittharaṇaṃ, mahato bhārassa nikkhepanaṃ, mahato saṃsāravaṭṭassa upacchedaṃ, mahato santāpassa nibbāpanaṃ, mahato pariḷāhassa paṭippassaddhiṃ, mahato dhammadhajassa ussāpanaṃ esi gavesi pariyesīti - mahesī. Mahante satipaṭṭhāne - mahante sammappadhāne - mahante iddhipāde - mahantāni indriyāni - mahantāni balāni - mahante bojjhaṅge - mahantaṃ ariyaṃ aṭṭhaṅgikaṃ maggaṃ - mahantaṃ paramatthaṃ amataṃ nibbānaṃ esi gavesi pariyesīti - mahesī. Mahesakkhehi vā sattehi esito gavesito pariyesito kahaṃ buddho, kahaṃ bhagavā, kahaṃ devadevo kahaṃ narāsabho ti mahesī ti - vivekaṃ santipadaca mahesiṃ.

 

Bậc đại ẩn sĩ: bậc đại ẩn sĩ l (ni đến) đức Thế Tn. Vị tầm cầu, tm ti, tm kiếm giới uẩn lớn lao l bậc đại ẩn sĩ. Vị tầm cầu, tm ti, tm kiếm định uẩn lớn lao tuệ uẩn lớn lao giải thot uẩn lớn lao tri kiến giải thot uẩn lớn lao l bậc đại ẩn sĩ. Vị tầm cầu, tm ti, tm kiếm sự ph tan khối tăm tối lớn lao, sự ph vỡ điều tri khuấy lớn lao, sự nhổ ln mũi tn tham i lớn lao, sự tho tung mối rối rắm t kiến lớn lao, sự x ng ngọn cờ ng mạn lớn lao, sự vắng lặng php tạo tc lớn lao, sự thot khỏi dng lũ lớn lao, sự quăng bỏ gnh nặng lớn lao, sự cắt đứt vng quay lun hồi lớn lao, việc dập tắt sự nng nảy lớn lao, việc tịch tịnh sự bực bội lớn lao, việc nng ln ngọn cờ Gio Php lớn lao l bậc đại ẩn sĩ. Vị tầm cầu, tm ti, tm kiếm cc sự thiết lập niệm lớn lao cc chnh tinh tấn lớn lao cc nền tảng của thần thng lớn lao cc quyền lớn lao cc lực lớn lao cc yếu tố đưa đến gic ngộ lớn lao đạo lộ thnh thiện tm chi phần lớn lao chn l tuyệt đối lớn lao, Bất Tử, Niết Bn l bậc đại ẩn sĩ. Vị được tầm cầu, được tm ti, được tm kiếm bởi cc chng sanh c uy lực lớn lao (hỏi rằng): Đức Phật ngự ở đu? Đức Thế Tn ngự ở đu? Cha của chư Thin ngự ở đu? Đấng Nhn Ngưu ngự ở đu? l bậc đại ẩn sĩ; bậc đại ẩn sĩ, về sự viễn ly v vị thế an tịnh l như thế.

 

Kathaṃ disvā nibbāti bhikkhū ti - Kathaṃ disvā passitvā tulayitvā tīrayitvā vibhāvayitvā vibhūtaṃ katvā attano rāgaṃ nibbāpeti, dosaṃ nibbāpeti, mohaṃ nibbāpeti, kodhaṃ, upanāhaṃ makkhaṃ, paḷāsaṃ, issaṃ, macchariyaṃ, māyaṃ, sāṭheyyaṃ, thambhaṃ, sārambhaṃ, mānaṃ, atimānaṃ, madaṃ, pamādaṃ, sabbe kilese, sabbe duccarite, sabbe darathe, sabbe pariḷāhe, sabbe santāpe, sabbākusalābhisaṅkhāre nibbāpeti sameti upasameti vūpasameti paṭippassambheti? Bhikkhū ti puthujjanakalyāṇako vā bhikkhu sekho vā bhikkhū ti - kathaṃ disvā nibbāti bhikkhu.

 

Sau khi nhn thấy như thế no, vị tỳ khưu được tịch diệt?: Sau khi nhn thấy, sau khi nhn xem, sau khi cn nhắc, sau khi xt đon, sau khi phn biệt, sau khi lm r rệt như thế no m (vị tỳ khưu) dập tắt luyến i, dập tắt sn hận, dập tắt si m của bản thn, dập tắt, lm an tịnh, lm yn tịnh, lm vắng lặng, lm vắng lặng, lm tịch tịnh sự giận dữ, th hằn, thm hiểm, c , ganh tỵ, bỏn xẻn, xảo tr, bội bạc, bướng bỉnh, hung hăng, ng mạn, ng mạn thi qu, đam m, xao lng, tất cả nhiễm, tất cả uế hạnh, mọi sự lo lắng, mọi sự bực bội, mọi sự nng nảy, tất cả php tạo tc bất thiện? Vị tỳ khưu: l vị tỳ khưu phm nhn tốt lnh hoặc vị tỳ khưu l bậc Hữu Học; sau khi nhn thấy như thế no, vị tỳ khưu được tịch diệt? l như thế.

 

Anupādiyāno lokasmiṃ kicī ti - catuhi upādānehi anupādiyamāno agaṇhamāno aparāmasamāno anabhinivisamāno. Lokasmin ti apāyaloke manussaloke devaloke khandhaloke dhātuloke āyatanaloke. Kicī ti kici rūpagataṃ vedanāgataṃ saāgataṃ saṅkhāragataṃ viāṇagatan ti - anupādiyāno lokasmiṃ kici.

 

Khng cn chấp thủ bất cứ ci g ở thế gian: trong khi khng chấp thủ, trong khi khng nắm lấy, trong khi khng bm vu, trong khi khng cố chấp đối với bốn thủ. Ở thế gian: ở thế gian của khổ cảnh, ở thế gian của loi người, ở thế gian của chư Thin, ở thế gian của cc uẩn, ở thế gian của cc giới, ở thế gian của cc xứ. Bất cứ ci g: bất cứ ci g đề cập đến sắc, đề cập đến thọ, đề cập đến tưởng, đề cập đến cc hnh, đề cập đến thức; khng cn chấp thủ bất cứ ci g ở thế gian l như thế.

 

Tenāha bhagavā:
"Pucchāmi taṃ ādiccabandhuṃ
vivekaṃ santipadaca mahesiṃ,
kathaṃ disvā nibbāti bhikkhu
anupādiyāno lokasmiṃ kicī
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Ti hỏi ngi, đấng quyến thuộc của mặt trời,

bậc đại ẩn sĩ, về sự viễn ly v vị thế an tịnh.

Sau khi nhn thấy như thế no, vị tỳ khưu được tịch diệt,

khng cn chấp thủ bất cứ ci g ở thế gian?

 

 ▪ 14 - 2

 

▪ 14 - 2

 

Mūlaṃ papacasaṅkhāyāti bhagavā
mantā asmīti sabbamuparundhe,
yā kāci taṇhā ajjhattaṃ
tāsaṃ vinayā sadā sato sikkhe
.
 

Đức Thế Tn ni: Nn chặn đứng tất cả gốc rễ của ci được gọi l vọng tưởng: Ti l nhờ vo tr tuệ. Bất cứ những tham i no ở nội phần, sau khi dẹp bỏ chng, nn học tập, lun lun c niệm.

Thế Tn:

Thế Tn đp như sau:
Hy chặt đứt hon ton,
Gốc rễ cc h luận,
Mọi tư tưởng "ti l ",
Tất cả phải chấm dứt,
Phm c nội i no,
Sau khi nhiếp phục chng,
Thường chnh niệm học tập.

(Kinh Tập, cu kệ 916)

Trang 474:

 

Trang 475:

 

Mūlaṃ papacasaṅkhāyāti bhagavā mantā asmīti sabbamuparundhe ti papacā yeva papacasaṅkhā; taṇhā papacasaṅkhā, diṭṭhi papacasaṅkhā. Katamaṃ taṇhāpapacassa mūlaṃ? Avijjā mūlaṃ, ayoniso manasikāro mūlaṃ, asmimāno mūlaṃ, ahirikaṃ mūlaṃ, anottappaṃ mūlaṃ, uddhaccaṃ mūlaṃ; idaṃ taṇhāpapacassa mūlaṃ. Katamaṃ diṭṭhipapacassa mūlaṃ? Avijjā mūlaṃ, ayoniso manasikāro mūlaṃ, asmimāno mūlaṃ, ahirikaṃ mūlaṃ, anottappaṃ mūlaṃ, uddhaccaṃ mūlaṃ; idaṃ diṭṭhipapacassa mūlaṃ.

 

 

Bhagavā ti gāravādhivacanaṃ. Api ca, bhaggarāgoti bhagavā; bhaggadosoti bhagavā; bhaggamohoti bhagavā; bhaggamānoti bhagavā; bhaggadiṭṭhīti bhagavā; bhaggakaṇṭakoti bhagavā; bhaggakilesoti bhagavā; bhaji vibhaji paṭivibhaji dhammaratananti bhagavā; bhavānaṃ antakaroti bhagavā; bhāvitakāyoti bhagavā, bhāvitasīlo bhāvitacitto bhāvitapaoti bhagavā; bhaji vā bhagavā arae vanapatthāni pantāni senāsanāni appasaddāni appanigghosāni vijanavātāni manussarāhaseyyakāni paṭisallānasāruppānīti bhagavā; bhāgī vā bhagavā cīvara-piṇḍapāta-senāsana-gilānappaccaya-bhesajjaparikkhārānanti bhagavā; bhāgī vā bhagavā attharasassa dhammarasassa vimuttirasassa adhisīlassa adhicittassa adhipaāyāti bhagavā; bhāgī vā bhagavā catuṇṇaṃ jhānānaṃ catuṇṇaṃ appamaānaṃ catuṇṇaṃ arūpasamāpattīnanti bhagavā; bhāgī vā bhagavā aṭṭhannaṃ vimokkhānaṃ aṭṭhannaṃ abhibhāyatanānaṃ navaṇṇaṃ anupubbavihāra-samāpattīnanti bhagavā; bhāgī vā bhagavā dasannaṃ saābhāvanānaṃ dasannaṃ kasiṇasamāpattīnaṃ ānāpānasatisamādhissa asubhasamāpattiyāti bhagavā; bhāgī vā bhagavā catuṇṇaṃ satipaṭṭhānānaṃ catuṇṇaṃ sammappadhānānaṃ catuṇṇaṃ iddhipādānaṃ pacannaṃ indriyānaṃ pacannaṃ balānaṃ sattannaṃ bojjhaṅgānaṃ ariyassa aṭṭhaṅgikassa maggassāti bhagavā; bhāgī vā bhagavā dasannaṃ tathāgatabalānaṃ catunnaṃ vesārajjānaṃ catuṇṇaṃ paṭisambhidānaṃ channaṃ abhiāāṇānaṃ channaṃ buddhadhammānanti bhagavā. Bhagavāti netaṃ nāmaṃ mātarā kataṃ, na pitarā kataṃ, na bhātarā kataṃ, na bhaginiyā kataṃ, na mittāmaccehi kataṃ, na ātisālohitehi kataṃ, na samaṇabrāhmaṇehi kataṃ, na devatāhi kataṃ, vimokkhantikametaṃ buddhānaṃ bhagavantānaṃ bodhiyā mūle saha sabbautaāṇassa paṭilābhā, sacchikā paatti yadidaṃ bhagavāti - mūlaṃ papacasaṅkhāyāti bhagavā.
 

 

Mantā asmīti sabbamuparundhe ti - Mantā vuccati paā, yā paā pajānanā pe amoho dhammavicayo sammādiṭṭhi. Asmī ti rūpe asmīti māno, asmīti chando, asmīti anusayo; vedanāya saāya saṅkhāresu viāṇe asmīti māno, asmīti chando, asmīti anusayoti mūlaṃ papacasaṅkhāyāti bhagavā.
 

 

Trang 476:

 

Trang 477:

 

Mantā asmīti sabbamuparundhe ti - papacasaṅkhāya mūlaca asmimānaca mantāya sabbaṃ rundheyya uparundheyya nirodheyya vūpasameyya atthaṅgameyya paṭippassambheyyā ti - mūlaṃ papacasaṅkhāyāti bhagavā mantā asmīti sabbamuparundhe.

 

 

Yā kāci taṇhā ajjhattan ti - Yā kācī ti sabbena sabbaṃ sabbathā sabbaṃ asesaṃ nissesaṃ pariyādiyanavacanametaṃ yā kācī ti. Taṇhā ti rūpataṇhā pe dhammataṇhā. Ajjhattan ti ajjhattasamuṭṭhānā vā sā taṇhā ti ajjhattaṃ. Athavā ajjhattaṃ vuccati cittaṃ, yaṃ cittaṃ mano mānasaṃ hadayaṃ paṇḍaraṃ mano manāyatanaṃ manindriyaṃ viāṇaṃ viāṇakkhandho tajjā manoviāṇadhātu. Cittena sā taṇhā sahagatā sahajātā saṃsaṭṭhā sampayuttā ekuppādā ekanirodhā ekavatthukā ekārammaṇāti pi ajjhattan ti - yā kāci taṇhā ajjhattaṃ.
 

 

Tāsaṃ vinayā sadā sato sikkheti - Sadā ti sadā sabbadā sabbakālaṃ niccakālaṃ dhuvakālaṃ satataṃ samitaṃ abbokiṇṇaṃ poṅkhānupoṅkhaṃ udakomikājātaṃ avīcisantatisahitaṃ phussitaṃ purebhattaṃ pacchābhattaṃ, purimaṃ yāmaṃ majjhimaṃ yāmaṃ pacchimaṃ yāmaṃ, kāle juṇhe, vasse hemante gimhe, purime vayokhandhe majjhime vayokhandhe pacchime vayokhandhe. Sato ti catuhi kāraṇehi sato: kāye kāyānupassanāsatipaṭṭhānaṃ bhāvento sato, vedanāsu pe citte pe dhammesu dhammānupassanāsatipaṭṭhānaṃ bhāvento sato. Aparehipi catuhi kāraṇehi sato, asatiparivajjanāya sato, satikaraṇīyānaṃ dhammānaṃ katattā sato, satipaṭipakkhānaṃ dhammānaṃ katattā sato, satinimittānaṃ dhammānaṃ asammuṭṭhattā sato. Aparehipi catuhi kāraṇehi sato: satiyā samannāgatattā sato, satiyā vasitattā sato, satiyā pāguatāya sato, satiyā apaccorohaṇatāya sato. Aparehi catuhi kāraṇehi sato: sattattā sato, samitattā sato, santattā sato, santi dhammasamannāgatattā sato, buddhānussatiyā sato, dhammānussatiyā sato, saṅghānussatiyā sato, sīlānussatiyā sato, cāgānussatiyā sato, devatānussatiyā sato, ānāpānasatiyā sato, maraṇasatiyā sato, kāyagatāsatiyā sato, upasamānussatiyā sato. Yā sati anussati paṭissati sati saraṇatā dhāraṇatā apilāpanatā apammussanatā sati satindriyaṃ satibalaṃ sammāsati satisambojjhaṅgo ekāyanamaggo, ayaṃ vuccati sati. Imāya satiyā upeto samupeto upagato samupagato upapanno samupapanno samannāgato. So vuccati sato.
 

 

Trang 478:

 

Trang 479:

 

Sikkhe ti - Tisso sikkhā: adhisīlasikkhā adhicittasikkhā adhipaāsikkhā.

 

 

Katamā adhisīlasikkhā? Idha bhikkhu sīlavā hoti, pātimokkhasaṃvarasaṃvuto viharati ācāragocarasampanno, aṇumattesu vajjesu bhayadassāvī samādāya sikkhati sikkhāpadesu, khuddako sīlakkhandho, mahanto sīlakkhandho, sīlaṃ patiṭṭhā ādi caraṇaṃ saṃyamo saṃvaro, mukhaṃ pamukhaṃ kusalānaṃ dhammānaṃ samāpattiyā. Ayaṃ adhisīlasikkhā.

 

 

Katamā adhicittasikkhā? Idha bhikkhu vivicceva kāmehi vivicca akusalehi dhammehi savitakkaṃ savicāraṃ vivekajaṃ pītisukhaṃ paṭhamaṃ jhānaṃ upasampajja viharati. Vitakkavicārānaṃ vūpasamā ajjhattaṃ sampasādanaṃ cetaso ekodibhāvaṃ avitakkaṃ avicāraṃ samādhijaṃ pītisukhaṃ dutiyaṃ jhānaṃ upasampajja viharati. Pītiyā ca virāgā upekkhako ca viharati sato ca sampajāno sukhaṃ ca kāyena paṭisaṃvedeti, yaṃ taṃ ariyā ācikkhanti upekkhako satimā sukhavihārī ti taṃ tatiyaṃ jhānaṃ upasampajja viharati. Sukhassa ca pahānā dukkhassa ca pahānā pubbeva somanassadomanassānaṃ atthaṅgamā adukkham asukhaṃ upekkhāsatipārisuddhiṃ catutthaṃ jhānaṃ upasampajja viharati. Ayaṃ adhicittasikkhā.

 

 

Katamā adhipaāsikkhā? Idha bhikkhu paavā hoti udayatthagāminiyā paāya samannāgato ariyāya nibbedhikāya sammādukkhakkhayagāminiyā. So idaṃ dukkhanti yathābhūtaṃ pajānāti, ayaṃ dukkhasamudayoti yathābhūtaṃ pajānāti, ayaṃ dukkhanirodhoti yathābhūtaṃ pajānāti, ayaṃ dukkhanirodhagāminīpaṭipadāti yathābhūtaṃ pajānāti; ime āsavāti yathābhūtaṃ pajānāti, ayaṃ āsavasamudayoti yathābhūtaṃ pajānāti, ayaṃ āsavanirodhoti yathābhūtaṃ pajānāti, ayaṃ āsavanirodhagāminī paṭipadāti yathābhūtaṃ pajānāti. Ayaṃ adhipaāsikkhā.

 

 

Tāsaṃ vinayā sadā sato sikkhe ti - tāsaṃ taṇhānaṃ vinayāya paṭivinayāya pahānāya vūpasamāya paṭinissaggāya paṭippassaddhiyā adhisīlampi sikkheyya, adhicittampi sikkheyya, adhipaampi sikkheyya. Imā tisso sikkhāyo āvajjanto sikkheyya, jānanto sikkheyya, passanto  sikkheyya, paccavekkhanto sikkheyya, cittaṃ adhiṭṭhahanto sikkheyya, saddhāya adhimuccanto sikkheyya, viriyaṃ paggaṇhanto sikkheyya, satiṃ upaṭṭhapento sikkheyya, cittaṃ samādahanto sikkheyya, paāya pajānanto sikkheyya, abhieyyaṃ abhijānanto sikkheyya, parieyyaṃ parijānanto sikkheyya, pahātabbaṃ pajahanto sikkheyya, bhāvetabbaṃ bhāvento sikkheyya, sacchikātabbaṃ sacchikaronto sikkheyya ācareyya samācareyya samādāya vatteyyā ti tāsaṃ vinayā sadā sato sikkhe.
 

 

Tenāha bhagavā:
Mūlaṃ papacasaṅkhāyāti bhagavā
mantā asmīti sabbamuparundhe,
yā kāci taṇhā ajjhattaṃ
tāsaṃ vinayā sadā sato sikkhe
ti.

 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Đức Thế Tn ni: Nn chặn đứng tất cả gốc rễ của ci được gọi l vọng tưởng: Ti l nhờ vo tr tuệ. Bất cứ những tham i no ở nội phần, sau khi dẹp bỏ chng, nn học tập, lun lun c niệm.

 

Trang 480:

 

Trang 481:

 

 ▪ 14 - 3

 

▪ 14 - 3

 

Yaṃ kici dhammamabhijaā
ajjhattaṃ athavāpi bahiddhā,
na tena thāmaṃ kubbetha
na hi sā nibbuti sataṃ vuttā
.

Bất cứ php (đức tnh tốt) no c thể biết r

ở nội phần (nơi bản thn) hay l ở ngoại phần (nơi người khc),

khng v điều ấy m tạo ra sự ng mạn,

bởi v điều ấy khng được cc bậc thiện nhn gọi l sự tịch diệt.

 

Phm c loại php g,
ược thắng tri hon ton,
Hoặc thuộc về nội php,
Hay thuộc về ngoại php,
Chớ c lm kin tr,
Bất cứ một php no,
Trạng thi ấy khng gọi,
Sự mt lạnh của tịnh.

(Kinh Tập, cu kệ 917)

Yaṃ kici dhammamabhijaā ajjhattan ti - Yaṃ kici attano guṇaṃ jāneyya kusale vā dhamme abyākate vā dhamme. Katame attano guṇā? Uccākulā pabbajito vā assaṃ, mahābhogakulā pabbajito vā assaṃ, uḷārabhogakulā pabbajito vā assaṃ, āto yasassī sagahaṭṭhapabbajitānanti vā assaṃ, lābhīmhi cīvara-piṇḍapāta-senāsana-gilānapaccayabhesajja-parikkhārānanti vā assaṃ, suttantiko vā assaṃ, vinayadharo vā assaṃ, dhammakathiko vā assaṃ, āraako vā assaṃ, piṇḍapātiko vā assaṃ, paṃsukūliko vā assaṃ, tecīvariko vā assaṃ, sapadānacāriko vā assaṃ, khalupacchābhattiko vā assaṃ, nesajjiko vā assaṃ, yathāsanthatiko vā assaṃ, paṭhamassa jhānassa lābhīti vā assaṃ, dutiyassa jhānassa lābhīti vā assaṃ, tatiyassa jhānassa lābhīti vā assaṃ, catutthassa jhānassa lābhīti vā assaṃ, ākāsānacāyatanasamāpattiyā lābhīti vā assaṃ; viāṇacāyatanasamāpattiyā ākicaāyatanasamāpattiyā nevasaānāsaāyatanasamāpattiyā lābhīti vā assaṃ; ime vuccanti attano guṇā. Yaṃ kici attano guṇaṃ jāneyya ājāneyya vijāneyya paṭivijāneyya paṭivijjheyyā ti yaṃ kici dhammamabhijaā ajjhattaṃ. Athavāpi bahiddhā ti - upajjhāyassa vā ācariyassa vā te guṇā assū ti ajjhattaṃ athavāpi bahiddhā.
 

 

Na tena thāmaṃ kubbethā ti - Attano vā guṇena paresaṃ vā guṇena thāmaṃ na kareyya, thambhaṃ na kareyya, mānaṃ na kareyya, unnatiṃ na kareyya, unnāmaṃ na kareyya, na tena mānaṃ janeyya, na tena thaddho assa patthaddho paggahitasiro ti - na tena thāmaṃ kubbetha.

 

 

Na hi sā nibbuti sataṃ vuttā ti - Satānaṃ santānaṃ sappurisānaṃ buddhānaṃ buddhasāvakānaṃ paccekabuddhānaṃ sā nibbutīti na vuttā; na pavuttā, na ācikkhitā, na desitā, na paāpitā na paṭṭhapitā, na vivaṭā, na vibhattā, na uttānīkatā, nappakāsitā ti - na hi sā nibbuti sataṃ vuttā.
 

 

Tenāha bhagavā:
"Yaṃ kici dhammamabhijaā
ajjhattaṃ athavāpi bahiddhā,
na tena thāmaṃ1 kubbetha
na hi sā nibbuti sataṃ vuttā
."
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Bất cứ php (đức tnh tốt) no c thể biết r

ở nội phần (nơi bản thn) hay l ở ngoại phần (nơi người khc),

khng v điều ấy m tạo ra sự ng mạn,

bởi v điều ấy khng được cc bậc thiện nhn gọi l sự tịch diệt.

 

Trang 482:

 

Trang 483:

 

 ▪ 14 - 4

 

▪ 14 - 4

 

Seyyo na tena maeyya
nīceyyo athavāpi sarikkho,
phuṭṭho anekarūpehi
nātumānaṃ vikappayaṃ tiṭṭhe
.

Khng nn v việc (ng mạn) ấy m nghĩ rằng (bản thn) l tốt hơn,

km thua, hoặc thậm ch l tương đương.

Bị tc động bởi nhiều hnh thức,

trong khi sắp đặt về bản thn, khng nn dừng lại ở điều ấy.

 

Chớ c nghĩ như sau:
Ci kia l tốt hơn,
y l hạ liệt hơn,
Hay đy l ngang bằng,
Do phải bị xc chạm,
Với cc sắc sai biệt,
Hy chớ để tự mnh,
An tr trn vọng tưởng.

(Kinh Tập, cu kệ 918)

Seyyo na tena maeyyā ti - Seyyohamasmīti atimānaṃ na janeyya jātiyā vā gottena vā kolaputtiyena vā vaṇṇapokkharatāya vā dhanena vā ajjhenena vā kammāyatanena vā sippāyatanena vā vijjāṭṭhānena vā sutena vā paṭibhānena vā aataraatarena vā vatthunā ti - seyyo na tena maeyya.

 

 

Nīceyyo athavāpi sarikkho ti - Hīnohasmīti omānaṃ na janeyya jātiyā vā gottena vā pe aataraatarena vā vatthunā. Sadisohamasmīti mānaṃ na janeyya jātiyā vā gottena vā kolaputtiyena vā vaṇṇapokkharatāya vā dhanena vā ajjhenena vā kammāyatanena vā sippāyatanena vā vijjāṭṭhānena vā sutena vā paṭibhānena vā aataraatarena vā vatthunā ti nīceyyo athavāpi sarikkho.

 

 

Phuṭṭho anekarūpehī ti - anekavidhehi ākārehi phuṭṭho pareto samohito samannāgato ti - phuṭṭho anekarūpehi.

 

 

Nātumānaṃ vikappayaṃ tiṭṭhe ti - Ātumā vuccati attā. Attānaṃ kappento vikappento vikappaṃ āpajjanto na tiṭṭheyyā ti nātumānaṃ vikappayaṃ tiṭṭhe.

 

 

Tenāha bhagavā:
Seyyo na tena maeyya
nīceyyo athavāpi sarikkho,
phuṭṭho anekarūpehi
nātumānaṃ vikappayaṃ tiṭṭhe
ti
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Khng nn v việc (ng mạn) ấy m nghĩ rằng (bản thn) l tốt hơn,

km thua, hoặc thậm ch l tương đương.

Bị tc động bởi nhiều hnh thức,

trong khi sắp đặt về bản thn, khng nn dừng lại ở điều ấy.

 

 ▪ 14 - 5

 

▪ 14 - 5

 

Ajjhattameva upasame
nāato bhikkhu santimeseyya,
ajjhattaṃ upasantassa
natthi attā kuto nirattā vā
.

Nn lm yn tịnh ngay ở nội tm,

vị tỳ khưu khng nn tm kiếm sự an tịnh bằng (đạo lộ) khc.

Đối với vị đ được an tịnh ở nội tm,

điều được nắm bắt l khng c, từ đu c điều được bung lơi?

 

Hy giữ được an tịnh,
Về pha tự nội tm,
Tỷ-kheo khng cầu tm,
An tịnh từ chỗ khc,
Với người được an tịnh,
Từ pha tự nội tm,
khng c tự ng,
Từ đu c v ng.

(Kinh Tập, cu kệ 919)

Ajjhattameva upasame ti - Ajjhattaṃ rāgaṃ sameyya, dosaṃ sameyya, mohaṃ sameyya, kodhaṃ upanāhaṃ makkhaṃ paḷāsaṃ issaṃ macchariyaṃ māyaṃ sāṭheyyaṃ thambhaṃ sārambhaṃ mānaṃ atimānaṃ madaṃ pamādaṃ sabbe kilese sabbe duccarite sabbe darathe sabbe pariḷāhe sabbe santāpe sabbākusalābhisaṅkhāre sameyya upasameyya vūpasameyya nibbāpeyya paṭippassambheyyā ti - ajjhattameva upasame.
 

 

Trang 484:

 

Trang 485:

 

Nāato bhikkhu santimeseyyā ti - Aato asuddhimaggena micchāpaṭipadāya aniyyānapathena aatra satipaṭṭhānehi, aatra sammappadhānehi, aatra iddhipādehi, aatra indriyehi, aatra balehi, aatra bojjhaṅgehi, aatra ariyā aṭṭhaṅgikā maggā santiṃ upasantiṃ vūpasantiṃ nibbutiṃ paṭippassaddhiṃ na eseyya na gaveseyya na pariyeseyyā ti - nāato bhikkhu santimeseyya.

 

 

Ajjhattaṃ upasantassā ti - Ajjhattaṃ rāgaṃ santassa dosaṃ santassa mohaṃ santassa pe sabbākusalābhisaṅkhāre santassa upasantassa vūpasantassa nibbutassa paṭippassaddhassā ti - ajjhattaṃ upasantassa.

 

 

Natthi attā kuto nirattā vā ti - Natthī ti paṭikkhepo. Attā ti attadiṭṭhi natthi. Nirattā ti uccheddiṭṭhi natthi. Attā ti gahitaṃ natthi. Nirattā ti mucitabbaṃ natthi. Yassatthi gahitaṃ tassatthi mucitabbaṃ, yassa natthi mucitabbaṃ tassa natthi gahitaṃ, gāhamucana-samatikkanto arahā vuddhiparihāniṃ vītivatto. So vutthavāso ciṇṇacaraṇo ―pe― jātimaraṇasaṃsāro natthi tassa punabbhavo ti - natthi attā kuto nirattā vā.

 

 

Tenāha bhagavā:
Ajjhattameva upasame
nāato bhikkhu santimeseyya,
ajjhattaṃ upasantassa
natthi attā kuto nirattā vā
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Nn lm yn tịnh ngay ở nội tm,

vị tỳ khưu khng nn tm kiếm sự an tịnh bằng (đạo lộ) khc.

Đối với vị đ được an tịnh ở nội tm,

điều được nắm bắt l khng c, từ đu c điều được bung lơi?

 

 ▪ 14 - 6

 

▪ 14 - 6

 

Majjhe yathā samuddassa
ūmi no jāyati ṭhito hoti,
evaṃ ṭhito anejassa
ussadaṃ bhikkhu na kareyya kuhici
.

Giống như ở giữa biển cả

l đứng yn, sng biển khng được sanh ra,

tương tự như vậy, nn trầm tĩnh, khng dục vọng,

vị tỳ khưu khng nn tạo ra (thi độ) kiu ngạo ở bất cứ đu.

 

Như chnh giữa trung ương,
Của biển cả đại dương,
Sng biển khng c sanh,
Biển hon ton đứng lặng,
Cũng vậy, ny Tỷ-kheo
Hy đứng lặng khng động,
Khng tạo nn bồng bột,
ối sự g ở đời
.

(Kinh Tập, cu kệ 920)

Majjhe yathā samuddassa ūmi no jāyati ṭhito hotī ti - Samuddo caturāsītiyojanasahassāni ubbedhena gambhīro; heṭṭhā cattārīsayojanasahassāni udakaṃ macchakacchapehi kampati, upari catārīsayojanasahassāni udakaṃ vātehi kampati, majjhe cattāri yojanasahassāni udakaṃ na kampati na vikampati na calati na vedhati nappavedhati na sampavedhati, anerito aghaṭṭito acalito alulito abhanto vūpasanto, tatra ūmi no jāyati ṭhito hoti samuddoti, evampi yathā samuddassa ūmi no jāyati ṭhito hoti. Athavā sattannaṃ pabbatānaṃ antarikāsu satta sīdantarā mahāsamuddā, tatra udakaṃ na kampati na vikampati na calati na vedhati nappavedhati na sampavedhati anerito aghaṭṭito acalito alulito16 abhanto vūpasanto, tatra ūmi no jāyati ṭhito hoti samuddoti, evampi majjhe yathā samuddassa ūmi no jāyati ṭhito hoti.
 

 

Trang 486:

 

Trang 487:

 

Evaṃ ṭhito anejassā ti - Evan ti opammasampaṭipādanaṃ. Ṭhito ti lābhepi na kampati, alābhepi na kampati, yasepi na kampati, ayasepi na kampati, pasaṃsāyapi na kampati, nindāyapi na kampati, sukhepi na kampati, dukkhepi na kampati na vikampati na calati na vedhati nappavedhati na sampavedhatī ti evaṃ ṭhito. Anejassā ti Ejā vuccati taṇhā, yo rāgo sārāgo pe abhijjhā lobho akusalamūlaṃ. Yassesā ejā taṇhā pahīnā ucchinnā samucchinnā vūpasantā paṭippassaddhā abhabbuppattikā āṇagginā daḍḍhā, so vuccati anejo. Ejāya pahīnattā anejo. So lābhepi na ijati, alābhepi na ijati, yasepi na ijati, ayasepi na ijati, pasaṃsāyapi na ijati, nindāyapi na ijati, sukhepi na ijati, dukkhepi na ijati na calati na vedhati nappavedhati na sampavedhatī ti - evaṃ ṭhito anejassa.

 

 

Ussadaṃ bhikkhu na kareyya kuhicī ti - Ussadā ti sattussadā: rāgussadaṃ dosussadaṃ mohussadaṃ mānussadaṃ diṭṭhussadaṃ kilesussadaṃ kammussadaṃ na kareyya na janeyya na sajaneyya na nibbatteyya nābhinibbatteyya. Kuhicī ti kuhici kismici katthaci ajjhattaṃ vā, bahiddhā vā, ajjhattabahiddhā vā ti - ussadaṃ bhikkhu na kareyya kuhici.
 

 

Tenāha bhagavā:
Majjhe yathā samuddassa
ūmi no jāyati ṭhito hoti,
evaṃ ṭhito anejassa
ussadaṃ bhikkhu na kareyya kuhicī
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Giống như ở giữa biển cả

l đứng yn, sng biển khng được sanh ra,

tương tự như vậy, nn trầm tĩnh, khng dục vọng,

vị tỳ khưu khng nn tạo ra (thi độ) kiu ngạo ở bất cứ đu.

 

 ▪ 14 - 7

 

▪ 14 - 7

 

Akittayī vivaṭacakkhu,
sakkhidhammaṃ parissayavinayaṃ,
paṭipadaṃ vadehi bhaddante,
pātimokkhamathavāpi samādhiṃ.

 

Bậc c mắt được mở ra đ ni về

php thực chứng, c sự xua đi cc hiểm họa.

Thưa ngi đại đức, xin ngi hy ni về đường lối thực hnh,

về giới giải thot, v lun cả về định nữa.

 

Người hỏi:

Vị c mắt rộng mở
tuyn bố r rng,
Php c thể chế ngự,
Mọi nguy hiểm kh khăn,
Bậc Hiền thiện mong Ngi,
Tuyn bố r con đường,
Hay về biệt giải thot,
Hoặc về php thiền định?

(Kinh Tập, cu kệ 921)

Akittayī vivaṭacakkhū ti - Akittayī ti kittitaṃ ācikkhitaṃ desitaṃ paapitaṃ paṭṭhapitaṃ vivaṭaṃ vibhattaṃ uttānīkataṃ pakāsitan ti akittayī. Vivaṭacakkhū ti bhagavā pacahi cakkhūhi vivaṭacakkhu, maṃsacakkhunāpi vivaṭacakkhu, dibbacakkhunāpi vivaṭacakkhu, paācakkhunāpi vivaṭacakkhu, buddhacakkhunāpi vivaṭacakkhu, samantacakkhunāpi vivaṭacakkhu.

 

 

Kathaṃ bhagavā maṃsacakkhunāpi vivaṭacakkhu? Maṃsacakkhumhi bhagavato pacavaṇṇā saṃvijjanti: nīlo ca vaṇṇo, pītako ca vaṇṇo, lohitako ca vaṇṇo, kaṇho ca vaṇṇo, odāto ca vaṇṇo. Akkhilomāni ca bhagavato - yattha ca akkhilomāni patiṭṭhitāni, taṃ nīlaṃ hoti sunīlaṃ pāsādikaṃ dassaneyyaṃ, ummāpupphasamānaṃ. Tassa parato pītaṃ hoti supītakaṃ suvaṇṇavaṇṇaṃ pāsādikaṃ dassaneyyaṃ kaṇikārapupphasamānaṃ.
 

 

Trang 488:

 

Trang 489:

 

Ubhayato ca akkhikūṭāni bhagavato lohitakāni honti sulohitakāni pāsādikāni dassaneyyāni indagopakasamānāni. Majjhe kaṇhaṃ hoti sukaṇhaṃ alūkhaṃ siniddhaṃ pāsādikaṃ dassaneyyaṃ addāriṭṭhaka-samānaṃ. Tassa parato odātaṃ hoti su-odātaṃ setaṃ paṇḍaraṃ pāsādikaṃ dassaneyyaṃ osadhītārakāsamānaṃ. Tena bhagavā pākatikena maṃsacakkhunā attabhāvapariyāpannena purimasucaritakammābhinibbattena samantā yojanaṃ passati divā ceva rattica. Yadā hi caturaṅgasamannāgato andhakāro hoti: suriyo ca atthaṅgato hoti, kāḷapakkho ca uposatho hoti, tibbo ca vanasaṇḍo hoti, mahā ca kāḷamegho abbhuṭṭhito hoti, evarūpepi caturaṅgasamannāgate andhakāre samantā yojanaṃ passati. Yattha so kuḍḍo vā kavāṭaṃ vā pākāro vā pabbato vā gacchaṃ vā latā vā āvaraṇaṃ rūpānaṃ dassanāya. Ekace tilaphalaṃ nimittaṃ katvā tilavāhe pakkhipeyya, taeva tilaphalaṃ uddhareyya. Evaṃ parisuddhaṃ bhagavato pākatikaṃ maṃsacakkhu. Evaṃ bhagavā maṃsacakkhunāpi vivaṭacakkhu.

 
 

Kathaṃ bhagavā dibbena cakkhunāpi vivaṭacakkhu? Bhagavā dibbena cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena satte passati cavamāne uppajjamāne hīne paṇīte suvaṇṇe dubbaṇṇe sugate duggate, yathākammūpage satte pajānāti: Ime vata bhonto sattā kāyaduccaritena samannāgatā vacīduccaritena samannāgatā manoduccaritena samannāgatā ariyānaṃ upavādakā micchādiṭṭhikā micchādiṭṭhikammasamādānā, te kāyassa bhedā parammaraṇā apāyaṃ duggatiṃ vinipātaṃ nirayaṃ upapannā, ime vā pana bhonto sattā kāyasucaritena samannāgatā vacīsucaritena samannāgatā manosucaritena samannāgatā ariyānaṃ anupavādakā sammādiṭṭhikā sammādiṭṭhikammasamādānā, te kāyassa bhedā parammaraṇā sugatiṃ saggaṃ lokaṃ upapannā ti. Iti dibbena cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena satte passati cavamāne uppajjamāne hīne paṇīte suvaṇṇe dubbaṇṇe sugate duggate, yathākammūpage satte pajānāti. Ākaṅkhamāno ca bhagavā ekampi lokadhātuṃ passeyya, dve pi lokadhātuyo passeyya, tisso pi lokadhātuyo passeyya, catasso pi lokadhātuyo passeyya, pacapi lokadhātuyo passeyya, dasa pi lokadhātuyo passeyya, vīsampi lokadhātuyo passeyya, tiṃsampi lokadhātuyo passeyya, cattāḷīsampi lokadhātuyo passeyya, paāsampi lokadhātuyo passeyya, satampi lokadhātuyo passeyya, sahassimpi cūlanikaṃ lokadhātuṃ passeyya, dvisahassimpi majjhimikaṃ lokadhātuṃ passeyya, tisahassiṃ mahāsahassimpi lokadhātuṃ passeyya. Yāvatā vā pana ākaṅkheyya tāvatakaṃ passeyya. Evaṃ parisuddhaṃ bhagavato dibbaṃ cakkhu . Evaṃ bhagavā dibbena cakkhunāpi vivaṭacakkhū.
 

 

Trang 490:

 

Trang 491:

 

Kathaṃ bhagavā paācakkhunāpi vivaṭacakkhu? Bhagavā mahāpao puthupao hāsupao javanapao tikkhapao nibbedhikapao paāpabhedakusalo pabhinnaāṇo adhigatapaṭisambhido, catuvesārajjappatto dasabaladhārī purisāsabho purisasīho purisanāgo purisājao purisadhorayho anantaāṇo anantatejo anantayaso, aḍḍho mahaddhano dhanavā, netā vinetā anunetā paāpetā nijjhāpetā pekkhetā pasādetā. So hi bhagavā anuppannassa maggassa uppādetā asajātassa maggassa sajanetā, anakkhātassa maggassa akkhātā, maggaū maggavidū maggakovido. Maggānugā ca pana etarahi sāvakā viharanti pacchāsamannāgatā.

 

 

So hi bhagavā jānaṃ jānāti, passaṃ passati. Cakkhubhūto āṇabhūto dhammabhūto brahmabhūto vattā pavattā atthassa ninnetā amatassa dātā, dhammassāmī tathāgato. Natthi tassa bhagavato aātaṃ adiṭṭhaṃ aviditaṃ asacchikataṃ aphassitaṃ paāya, atītaṃ anāgataṃ paccuppannaṃ upādāya sabbe dhammā sabbākārena buddhassa bhagavato āṇamukhe āpāthaṃ āgacchanti. Yaṃ kici eyyaṃ nāma atthi dhammaṃ jānitabbaṃ, attattho vā parattho vā ubhayattho vā diṭṭhadhammiko vā attho samparāyiko vā attho uttāno vā attho gambhīro vā attho gūḷho vā attho paṭicchanno vā attho neyyo vā attho nīto vā attho anavajjo vā attho nikkileso vā attho vodāno vā attho paramattho vā attho, sabbaṃ taṃ antobuddhaāṇe parivattati.

 

 

Sabbaṃ kāyakammaṃ buddhassa bhagavato āṇānuparivatti. Sabbaṃ vacīkammaṃ sabbaṃ manokammaṃ buddhassa bhagavato āṇānuparivatti. Atīte buddhassa bhagavato appaṭihataṃ āṇaṃ anāgate paccuppanne appaṭihataṃ āṇaṃ. Yāvatakaṃ eyyaṃ tāvatakaṃ āṇaṃ, yāvatakaṃ āṇaṃ tāvatakaṃ eyyaṃ, eyyapariyantikaṃ āṇaṃ, āṇapariyantikaṃ eyyaṃ, eyyaṃ atikkamitvā āṇaṃ nappavattati, āṇaṃ atikkamitvā eyyapatho natthi, aamaapariyantaṭṭhāyino te dhammā. Yathā dvinnaṃ samuggapaṭalānaṃ sammā phassitānaṃ heṭṭhimaṃ samuggapaṭalaṃ uparimaṃ nātivattati, uparimaṃ samuggapaṭalaṃ heṭṭhimaṃ nātivattati, aamaapariyantaṭṭhāyino te, evamevaṃ buddhassa bhagavato eyyaca āṇaca aamaapariyantaṭṭhāyino. Yāvatakaṃ eyyaṃ tāvatakaṃ āṇaṃ, yāvatakaṃ āṇaṃ tāvatakaṃ eyyaṃ, eyyapariyantikaṃ āṇaṃ, āṇapariyantikaṃ eyyaṃ, eyyaṃ atikkamitvā āṇaṃ nappavattati, āṇaṃ atikkamitvā eyyapatho natthi, aamaapariyantaṭṭhāyino te dhammā.
 

 

Trang 492:

 

Trang 493:

 

Sabbadhammesu buddhassa bhagavato āṇaṃ parivattati. Sabbe dhammā buddhassa bhagavato āvajjanapaṭibaddhā ākaṅkhāpaṭibaddhā manasikārapaṭibaddhā cittuppādapaṭibaddhā. Sabbasattesu buddhassa bhagavato āṇaṃ parivattati. Sabbesaṃ sattānaṃ bhagavā āsayaṃ jānāti, anusayaṃ jānāti, caritaṃ jānāti, adhimuttiṃ jānāti. Apparajakkhe mahārajakkhe tikkhindriye mudindriye svākāre dvākāre suviāpaye duviāpaye bhabbābhabbe satte pajānāti. Sadevako loko samārako sabrahmako sassamaṇabrāhmaṇī pajā sadevamanussā anto buddhaāṇe parivattati.

 

 

Yathā ye keci macchakacchapā antamaso timitimiṅgalaṃ upādāya antomahāsamudde parivattanti, evamevaṃ sadevako loko samārako sabrahmako sassamaṇabrāhmaṇī pajā sadevamanussā antobuddhaāṇe parivattati. Yathā ye keci pakkhī antamaso garuḷaṃ venateyyaṃ upādāya ākāsassa padese parivattanti, evamevaṃ yepi te sāriputtasamā paāya, tepi buddhaāṇassa padese parivattanti. Buddhaāṇaṃ devamanussānaṃ paaṃ pharitvā abhibhavitvā tiṭṭhati. Ye ca te khattiyapaṇḍitā brāhmaṇapaṇḍitā gahapatipaṇḍitā samaṇapaṇḍitā nipuṇā kataparappavādā vālavedhirūpā vobhindantā mae caranti paāgatena diṭṭhigatāni, te pahaṃ abhisaṅkharitvā abhisaṅkharitvā tathāgataṃ upasaṅkamitvā pucchanti gūḷhāni ca paṭicchannāni ca. Kathitā vissajjitā ca te pahā bhagavatā honti niddiṭṭhakāraṇā. Upakkhittakāva te bhagavato sampajjanti. Atha kho bhagavā va tattha atirocati, yadidaṃ paāyāti. Evaṃ bhagavā paācakkhunāpi vivaṭacakkhu.

 

 

Kathaṃ bhagavā buddhacakkhunāpi vivaṭacakkhu? Bhagavā buddhacakkhunā lokaṃ olokento addasa satte apparajakkhe mahārajakkhe tikkhindriye mudindriye svākāre dvākāre suviāpaye duviāpaye, appekacce paralokavajjabhayadassāvino viharante, appekacce ca na paralokavajjabhayadassāvino viharante. Seyyathāpi nāma uppaliniyaṃ vā paduminiyaṃ vā puṇḍarīkiniyaṃ vā appekaccāni uppalāni vā padumāni vā puṇḍarīkāni vā udake jātāni udake saṃvaddhāni udakā anuggatāni antonimuggaposīni, appekaccāni uppalāni vā padumāni vā puṇḍarīkāni vā udake jātāni udake saṃvaddhāni samodakaṃ ṭhitāni, appekaccāni uppalāni vā padumāni vā puṇḍarīkāni vā udake jātāni udake saṃvaddhāni udakā accuggamma tiṭṭhanti anupalittāni udakena, evamevaṃ bhagavā buddhacakkhunā lokaṃ olokento addasa satte apparajakkhe mahārajakkhe tikkhindriye mudindriye svākāre dvākāre suviāpaye duviāpaye, appekacce paralokavajjabhayadassāvino viharante, appekacce na paralokavajjabhayadassāvino viharante.
 

 

Trang 494:

 

Trang 495:

 

Jānāti bhagavā ayaṃ puggalo rāgacarito, ayaṃ dosacarito, ayaṃ mohacarito, ayaṃ vitakkacarito, ayaṃ saddhācarito, ayaṃ āṇacarito ti. Rāgacaritassa bhagavā puggalassa asubhakathaṃ katheti. Dosacaritassa bhagavā puggalassa mettābhāvanaṃ ācikkhati. Mohacaritaṃ bhagavā puggalaṃ uddese paripucchāya kālena dhammasavane kālena dhammasākacchāya garusaṃvāse niveseti. Vitakkacaritassa bhagavā puggalassa ānāpānasatiṃ ācikkhati. Saddhācaritassa bhagavā puggalassa pasādaniyaṃ nimittaṃ ācikkhati buddhasubodhiṃ dhammasudhammataṃ saṅghasuppaṭipattiṃ sīlāni ca attano. āṇacaritassa bhagavā puggalassa ācikkhati vipassanānimittaṃ aniccākāraṃ dukkhākāraṃ anattākāraṃ.

 

 

1. Sele yathā pabbatamuddhaniṭṭhito
yathāpi passe janataṃ samantato.
tathūpamaṃ dhammamayaṃ sumedha,
pāsādamāruyha samantacakkhu,
sokāvatiṇṇaṃ janatamapetasoko
avekkhassu jātijarābhibhūtan
ti.
Evaṃ bhagavā buddhacakkhunāpi vivaṭacakkhu.
 

 

Kathaṃ bhagavā samantacakkhunāpi vivaṭacakkhu? Samantacakkhu vuccati sabbautaāṇaṃ. Bhagavā sabbautaāṇena upeto samupeto upagato samupagato upapanno sampanno samannāgato.

 

 

2. Na tassa addiṭṭhamidhatthi kici
atho aviātamajānitabbaṃ,
sabbaṃ abhiāsi yadatthi eyyaṃ
tathāgato tena samantacakkhū
ti.
Evaṃ bhagavā samantacakkhunāpi vivaṭacakkhū ti - akittayī vivaṭacakkhu.
 

 

Sakkhidhammaṃ parissayavinayan ti - Sakkhidhamman ti na itihitihaṃ, na itikirāya, na paramparāya, na piṭakasampadāya, na takkahetu, na nayahetu, na ākāraparivitakkena, na diṭṭhinijjhānakkhantiyā sāmaṃ sayamabhiātaṃ attapaccakkhaṃ dhamman ti sakkhidhammaṃ.
 

 

Trang 496:

 

Trang 497:

 

Parissayavinayan ti Parissayā ti dve parissayā: pākaṭaparissayā ca, paṭicchannaparissayā ca.

 

 

Katame pākaṭaparissayā? Sīhā vyagghā dīpī acchā taracchā kokā mahisā hatthī ahī vicchikā satapadī corā vā assu mānavā vā katakammā vā akatakammā vā, cakkhurogo sotarogo ghānarogo jivhārogo kāyarogo sīsarogo kaṇṇarogo mukharogo dantarogo kāso sāso pināso ḍaho jaro kucchirogo mucchā pakkhandikā sūlā visūcikā kuṭṭhaṃ gaṇḍo kilāso soso apamāro, daddu kaṇḍu kacchu hakhasā vitacchikā lohitapittaṃ madhumeho aṃsā piḷakā bhagandalā, pittasamuṭṭhānā ābādhā, semhasamuṭṭhānā ābādhā, vātasamuṭṭhānā ābādhā, sannipātikā ābādhā, utupariṇāmajā ābādhā, visamaparihārajā ābādhā, opakkamikā ābādhā, kammavipākajā ābādhā, sītaṃ uṇhaṃ jighacchā pipāsā uccāro passāvo, ḍaṃsamakasavātātapasiriṃsapasamphassā iti vā, ime vuccanti pākaṭaparissayā.

 

 

Katame paṭicchannaparissayā? Kāyaduccaritaṃ vacīduccaritaṃ manoduccaritaṃ, kāmacchandanīvaraṇaṃ vyāpādanīvaraṇaṃ thīnamiddhanīvaraṇaṃ uddhaccakukkuccanīvaraṇaṃ vicikicchānīvaraṇaṃ, rāgo doso moho kodho upanāho makkho paḷāso issā macchariyaṃ māyā sāṭheyyaṃ thambho sārambho māno atimāno mado pamādo sabbe kilesā sabbāni duccaritāni sabbe darathā sabbe pariḷāhā sabbe santāpā sabbākusalābhisaṅkhārā. Ime vuccanti paṭicchannaparissayā.

 

 

Parissayā ti - Kenaṭṭhena parissayā? Parisahantīti parissayā, parihānāya saṃvattantīti parissayā, tatrāsayāti parissayā. Kathaṃ parisahantīti parissayā? Te parissayā taṃ puggalaṃ sahanti parisahanti abhibhavanti ajjhottharanti pariyādiyanti maddanti. Evaṃ parisahantīti parissayā. Kathaṃ parihānāya saṃvattantīti parissayā? Te parissayā kusalānaṃ dhammānaṃ antarāyāya parihānāya saṃvattanti. Katamesaṃ kusalānaṃ dhammānaṃ? Sammāpaṭipadāya anulomapaṭipadāya appaccanīkapaṭipadāya anvatthapaṭipadāya dhammānudhammapaṭipadāya sīlesu paripūrakāritāya indriyesu guttadvāratāya bhojanesu mattautāya jāgariyānuyogassa satisampajaassa, catunnaṃ satipaṭṭhānānaṃ bhāvanānuyogassa, catunnaṃ sammappadhānānaṃ catunnaṃ iddhipādānaṃ pacannaṃ indriyānaṃ pacannaṃ balānaṃ sattannaṃ bojjhaṅgānaṃ ariyassa aṭṭhaṅgikassa maggassa bhāvanānuyogassa. Imesaṃ kusalānaṃ dhammānaṃ antarāyāya parihānāya9 saṃvattanti. Evampi parihānāya saṃvattantīti parissayā.
 

 

Trang 498:

 

Trang 499:

 

Kathaṃ tatrāsayāti parissayā? Tatthete pāpakā akusalā dhammā uppajjanti attabhāvasannissayā. Yathā bile bilāsayā pāṇā sayanti, dake dakāsayā pāṇā sayanti, vane vanāsayā pāṇā sayanti, rukkhe rukkhāsayā pāṇā sayanti, evamevaṃ tatthete pāpakā akusalā dhammā uppajjanti attabhāvasannissayāti. Evampi tatrāsayāti parissayā.

 

 

Vuttahetaṃ bhagavatā:
Sāntevāsiko bhikkhave, bhikkhu sācariyako dukkhaṃ na phāsu viharati. Kathaca bhikkhave, bhikkhu sāntevāsiko sācariyako dukkhaṃ na phāsu viharati? Idha bhikkhave, bhikkhuno cakkhunā rūpaṃ disvā uppajjanti pāpakā akusalā dhammā sarasaṅkappā saojanīyā, tyāssa anto vasanti anvāssavasanti pāpakā akusalā dhammāti, tasmā sāntevāsikoti vuccati. Te naṃ samudācaranti, samudācaranti naṃ pāpakā akusalā dhammāti, tasmā sācariyakoti vuccati. Puna ca paraṃ bhikkhave bhikkhuno sotena saddaṃ sutvā ghānena gandhaṃ ghāyitvā jivhāya rasaṃ sāyitvā kāyena phoṭṭhabbaṃ phusitvā manasā dhammaṃ viāya uppajjanti pāpakā akusalā dhammā sarasaṅkappā saojanīyā. Tyāssa anto vasanti, anvāssavasanti pāpakā akusalā dhammāti, tasmā sāntevāsikoti vuccati. Te naṃ samudācaranti, samudācaranti naṃ pāpakā akusalā dhammāti, tasmā sācariyakoti vuccati. Evaṃ kho bhikkhave, bhikkhu sāntevāsiko sācariyako dukkhaṃ na phāsu viharatīti. Evampi tatrāsayāti parissayā.

 

 

Vuttahetaṃ bhagavatā:
Tayome bhikkhave antarā malā antarā amittā antarā sapattā antarā vadhakā antarā paccatthikā. Katame tayo? Lobho bhikkhave, antarāmalaṃ antarāmitto antarāsapatto antarāvadhako antarāpaccatthiko. Doso bhikkhave Moho bhikkhave antarāmalaṃ antarāmitto antarāsapatto antarāvadhako antarāpaccatthiko. Ime kho bhikkhave, tayo antarā malā antarā mittā antarā sapattā antarā vadhakā antarā paccatthikāti.

 

 

3. Anatthajanano lobho lobho cittappakopano,
bhayamantarato jātaṃ taṃ no nāvabujjhati
.
 

 

Trang 500:

 

Trang 501:

 

4. Luddho atthaṃ na jānāti luddho dhammaṃ na passati,
andhantamaṃ tadā hoti yaṃ lobho sahate naraṃ
.

 

 

5. Anatthajanano doso doso cittappakopano,
bhayamantarato jātaṃ taṃ jano nāvabujjhati
.

 

 

6. Kuddho atthaṃ na jānāti kuddho dhammaṃ na passati,
andhantamaṃ tadā hoti yaṃ kodho sahate naraṃ
.

 

 

7. Anatthajanano moho moho cittappakopano,
bhayamantarato jātaṃ taṃ jano nāvabujjhati
.

 

 

8. Mūḷho atthaṃ na jānāti mūḷho dhammaṃ na passati,
andhantamaṃ tadā hoti yaṃ moho sahate naran
ti.
Evampi tatrāsayāti parissayā.

 

 

Vuttaṃ hetaṃ bhagavatā:
Tayo kho me mahārāja, purisassa dhammā ajjhattaṃ uppajjamānā uppajjanti ahitāya dukkhāya aphāsuvihārāya. Katame tayo? Lobho kho mahārāja, purisassa dhammo ajjhattaṃ uppajjamāno uppajjati ahitāya dukkhāya aphāsuvihārāya. Doso kho mahārāja Moho kho mahārāja, purisassa dhammo ajjhattaṃ uppajjamāno uppajjati ahitāya dukkhāya aphāsuvihārāya. Ime kho mahārāja tayo purisassa dhammā ajjhattaṃ uppajjamānā uppajjanti ahitāya dukkhāya aphāsuvihārāya.

 

 

9. Lobho doso ca moho ca purisaṃ pāpacetasaṃ,
hiṃsanti attasambhūtā tacasāraṃ va samphalan
ti.
Evampi tatrāsayāti parissayā.

 

 

Vuttahetaṃ bhagavatā:
10. Rāgo ca doso ca itonidānā
aratī ratī lomahaṃsā itojā,
ito samuṭṭhāya manovitakkā
kumārakā dhaṅkamivossajantī
ti.
Evampi tatrāsayāti parissayā.

 

 

Parissayavinayan ti - Parissayavinayaṃ parissayapahānaṃ parissayavūpasamaṃ parissayapaṭinissaggaṃ parissayapaṭippassaddhiṃ amataṃ nibbānan ti - sakkhidhammaṃ parissayavinayaṃ.
 

 

Trang 502:

 

Trang 503:

 

Paṭipadaṃ vadehi bhaddante ti - Paṭipadaṃ vadehi sammāpaṭipadaṃ anulomapaṭipadaṃ apaccanīkapaṭipadaṃ anvatthapaṭipadaṃ dhammānudhammapaṭipadaṃ sīlesu paripūrakāritaṃ indriyesu guttadvārataṃ, bhojane mattautaṃ, jāgariyānuyogaṃ, satisampajaaṃ, cattāro satipaṭṭhāne, cattāro sammappadhāne, cattāro iddhipāde, pacindriyāni, paca balāni, sattabojjhaṅge, ariyaṃ aṭṭhaṅgikaṃ maggaṃ, nibbānaca, nibbānagāminica paṭipadaṃ vadehi ācikkha desehi paapehi paṭṭhapehi vivara vibhaja uttānīkarohi pakāsehī ti - paṭipadaṃ vadehi. Bhaddante ti so nimmito buddhaṃ bhagavantaṃ ālapati. Athavā, yaṃ tvaṃ dhammaṃ ācikkhi desesi paapesi paṭṭhapesi vivari vibhaji uttānī-akāsi pakāsesi, sabbaṃ taṃ sundaraṃ bhaddakaṃ kalyāṇaṃ anavajjaṃ sevitabban ti - paṭipadaṃ vadehi bhaddante.

 

 

Pātimokkhamathavā pi samādhin ti - Pātimokkhan ti sīlaṃ patiṭṭhā ādi caraṇaṃ saṃyamo saṃvaro mukhaṃ pamukhaṃ kusalānaṃ dhammānaṃ samāpattiyā. Athavāpi samādhin ti yā cittassa ṭhiti saṇṭhiti avaṭṭhiti avisāhāro avikkhepo avisāhaṭamānasatā samatho samādhindriyaṃ samādhibalaṃ sammāsamādhī ti pātimokkhamathavā pi samādhiṃ.

 

 

Tenāha so nimmito:
Akittayī vivaṭacakkhu,
sakkhidhammaṃ parissayavinayaṃ,
paṭipadaṃ vadehi bhaddante,
pātimokkhamathavā pi samādhin
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Bậc c mắt được mở ra đ ni về

php thực chứng, c sự xua đi cc hiểm họa.

Thưa ngi đại đức, xin ngi hy ni về đường lối thực hnh,

về giới giải thot, v lun cả về định nữa.

 

 ▪ 14 - 8

 

▪ 14 - 8

 

Cakkhūhi neva lolassa

gāmakathāya āvaraye sotaṃ,

rase ca nānugijjheyya

na ca mamāyetha kici lokasmiṃ.

 

Khng nn bung thả với đi mắt,
nn che đậy lỗ tai đối với chuyện lng xm,
khng nn thm muốn ở cc vị nếm,
v khng nn chấp l của ti về bất cứ thứ g ở thế gian
.
 

Thế Tn:

Chớ c những con mắt,
ầy dẫy những tham đắm!
Hy chận đứng lỗ tai,
Nghe cu chuyện của lng.
Lại chớ nn đắm say,
Cc mi vị ngon lnh,
Chớ xem l của ta,
Mọi sự vật ở đời!

(Kinh Tập, cu kệ 922)

Cakkhūhi neva lolassā ti Kathaṃ cakkhulolo hoti? Idhekacco bhikkhu cakkhulolo cakkhuloliyena samannāgato hoti: adiṭṭhaṃ dakkhitabbaṃ, diṭṭhaṃ samatikkamitabbanti ārāmena ārāmaṃ, uyyānena uyyānaṃ, gāmena gāmaṃ, nigamena nigamaṃ, nagarena nagaraṃ, raṭṭhena raṭṭhaṃ, janapadena janapadaṃ, dīghacārikaṃ anavatthitacārikaṃ anuyutto hoti rūpadassanāya. Evampi cakkhulolo hoti.

 

 

Trang 504:

 

Trang 505:

 

Athavā, bhikkhu antaragharaṃ paviṭṭho vīthiṃ paṭipanno asaṃvuto gacchati hatthiṃ olokento, assaṃ olokento, rathaṃ olokento, pattiṃ olokento, itthiyo olokento, purise olokento, kumārake olokento, kumārikāyo olokento, antarāpaṇaṃ olokento, gharamukhāni olokento, uddhaṃ olokento, adho olokento, disāvidisaṃ vipekkhamāno gacchati. Evampi cakkhulolo hoti.

 
 

Athavā, bhikkhu cakkhunā rūpaṃ disvā nimittaggāhī hoti anubyajanaggāhī yatvādhikaraṇamenaṃ cakkhundriyaṃ asaṃvutaṃ viharantaṃ abhijjhā domanassā pāpakā akusalā dhammā anvāssaveyyuṃ, tassa saṃvarāya na paṭipajjati, na rakkhati cakkhundriyaṃ, cakkhundriye na saṃvaraṃ āpajjati. Evampi cakkhulolo hoti.

 
 

Yathā vā paneke bhonto samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhujitvā te evarūpaṃ visūkadassanaṃ anuyuttā viharanti, seyyathīdaṃ: naccaṃ gītaṃ vāditaṃ pekkhaṃ akkhānaṃ pāṇissaraṃ vetāḷaṃ kumbhathūnaṃ sobhanagarakaṃ caṇḍālaṃ vaṃsaṃ dhovanaṃ hatthiyuddhaṃ assayuddhaṃ mahisayuddhaṃ usabhayuddhaṃ goyuddhaṃ ajayuddhaṃ meṇḍayuddhaṃ kukkuṭayuddhaṃ vaṭṭakayuddhaṃ daṇḍayuddhaṃ muṭṭhiyuddhaṃ nibbuddhaṃ uyyodhikaṃ balaggaṃ senābyūhaṃ aṇīkadassanaṃ iti vā. Evampi cakkhulolo hoti.

 
 

Kathaṃ na cakkhulolo hoti? Idhekacco bhikkhu na cakkhulolo na cakkhuloliyena samannāgato hoti: adiṭṭhaṃ dakkhitabbaṃ, diṭṭhaṃ samatikkamitabbanti na ārāmena ārāmaṃ na, uyyānena uyyānaṃ, na gāmena gāmaṃ, na nigamena nigamaṃ, na nagarena nagaraṃ, na raṭṭhena raṭṭhaṃ, na janapadena janapadaṃ, dīghacārikaṃ anavatthitacārikaṃ anuyutto hoti rūpadassanāya. Evampi na cakkhulolo hoti.

 

 

Athavā, bhikkhu antaragharaṃ paviṭṭho vīthiṃ paṭipanno saṃvuto gacchati, na hatthiṃ olokento, na assaṃ olokento, na rathaṃ olokento, na pattiṃ olokento, na itthiyo olokento na, na purise olokento, na kumārake olokento, na kumārikāyo olokento, na antarāpaṇaṃ olokento, na gharamukhāni olokento, na uddhaṃ olokento, na adho olokento, na disāvidisaṃ pekkhamāno gacchati. Evampi na cakkhulolo hoti.

 

 

Athavā, bhikkhu cakkhunā rūpaṃ disvā na nimittaggāhī hoti nānubyajanaggāhī. Yatvādhikaraṇamenaṃ cakkhundriyaṃ asaṃvutaṃ viharantaṃ abhijjhā domanassā pāpakā akusalā dhammā anvāssaveyyuṃ, tassa saṃvarāya paṭipajjati, rakkhati cakkhundriyaṃ, cakkhundriye saṃvaraṃ āpajjati. Evampi na cakkhulolo hoti. Yathā vā paneke bhonto samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhujitvā te evarūpaṃ visūkadassanaṃ anuyuttā viharanti, seyyathīdaṃ: naccaṃ gītaṃ vāditaṃ pekkhaṃ akkhānaṃ pe aṇīkadassanaṃ iti vā. Evarūpā visūkadassanā paṭivirato hoti. Evampi na cakkhulolo hoti.
 

 

Trang 506:

 

Trang 507:

 

Cakkhūhi neva lolassā ti - Cakkhuloliyaṃ pajaheyya vinodeyya byantīkareyya anabhāvaṃ gameyya. Cakkhuloliyā ārato assa virato paṭivirato nikkhanto nissaṭo vippamutto visautto vimariyādīkatena cetasā vihareyyā ti - cakkhūhi neva lolassa.
 

 

Gāmakathāya āvaraye sotan ti - Gāmakathā vuccati battiṃsa tiracchānakathā, seyyathīdaṃ: rājakathā, corakathā, mahāmattakathā, senākathā, bhayakathā, yuddhakathā, annakathā, pānakathā, vatthakathā, yānakathā, sayanakathā, mālākathā, gandhakathā, ātikathā, gāmakathā, nigamakathā, nagarakathā, janapadakathā, itthikathā, purisakathā, sūrakathā, visikhākathā, kumbhaṭṭhānakathā, pubbapetakathā, nānattakathā lokakkhāyikā samuddakkhāyikā itibhavābhavakathā iti vā.
 

 

Gāmakathāya āvaraye sotan ti - Gāmakathāya sotaṃ āvareyya nivāreyya sannivāreyya rakkheyya gopeyya pidaheyya pacchindeyyā ti - gāmakathāya āvaraye sotaṃ.

 

 

Rase ca nānugijjheyyā ti - Raso ti mūlaraso khandharaso tacaraso pattaraso puppharaso phalaraso ambilaṃ madhuraṃ tittakaṃ kaṭukaṃ loṇakaṃ khārikaṃ lapilaṃ kasāvo sāduṃ asāduṃ sītaṃ uṇhaṃ. Santeke samaṇabrāhmaṇā rasagiddhā. Te jivhaggena rasaggāni pariyesantā āhiṇḍanti. Te ambilaṃ labhitvā anambilaṃ pariyesanti, anambilaṃ labhitvā ambilaṃ pariyesanti ―pe― sītaṃ labhitvā uṇhaṃ pariyesanti, uṇhaṃ labhitvā sītaṃ pariyesanti. Te yaṃ yaṃ labhitvā tena tena na tussanti, aparāparaṃ pariyesanti; manāpikesu rasesu rattā giddhā gathitā mucchitā ajjhopannā laggā laggitā palibuddhā. Yassesā rasataṇhā pahīnā samucchinnā pe āṇagginā daḍḍhā, so paṭisaṅkhā yoniso āhāraṃ āhāreti: neva davāya ―pe― anavajjatā ca phāsuvihāro cāti.
 

 

Yathā vaṇaṃ ālimpeyya yāvadeva āruhaṇatthāya, yathā vā pana akkhaṃ abbhajeyya yāvadeva bhārassa nittharaṇatthāya, yathā vā puttamaṃsaṃ āhāraṃ āhāreyya yāvadeva kantārassa nittharaṇatthāya; evameva bhikkhu paṭisaṅkhā yoniso āhāraṃ āhāreti: neva davāya pe anavajjatā ca phāsuvihāro cāti, rasataṇhaṃ pajaheyya vinodeyya byantīkareyya anabhāvaṃ gameyya, rasataṇhāya ārato assa virato paṭivirato nikkhanto nissaṭo1 vippamutto visautto vimariyādīkatena cetasā vihareyyā ti - rase ca nānugijjheyya.
 

 

Trang 508:

 

Trang 509:

 

Na ca mamāyetha kici lokasmin ti Mamattā ti dve mamattā: taṇhāmamattaca diṭṭhimamattaca pe idaṃ taṇhāmamattaṃ pe idaṃ diṭṭhimamattaṃ.

 
 

Taṇhāmamattaṃ pahāya diṭṭhimamattaṃ paṭinissajitvā cakkhuṃ na mamāyeyya, na gaṇheyya, na parāmaseyya, nābhiniviseyya; sotaṃ ghānaṃ jivhaṃ kāyaṃ rūpe sadde gandhe rase phoṭṭhabbe kulaṃ gaṇaṃ āvāsaṃ lābhaṃ yasaṃ pasaṃsaṃ sukhaṃ cīvaraṃ piṇḍapātaṃ senāsanaṃ gilānapaccayabhesajjaparikkhāraṃ kāmadhātuṃ rūpadhātuṃ arūpadhātuṃ kāmabhavaṃ rūpabhavaṃ arūpabhavaṃ saābhavaṃ asaābhavaṃ nevasaānāsaābhavaṃ ekavokārabhavaṃ catuvokārabhavaṃ pacavokārabhavaṃ atītaṃ anāgataṃ paccuppannaṃ diṭṭhasutamutaviātabbe dhamme na mamāyeyya, na gaṇheyya, na parāmaseyya, nābhiniviseyya. Kicī ti kici rūpagataṃ vedanāgataṃ saāgataṃ saṅkhāragataṃ viāṇagataṃ. Lokasmin ti apāyaloke pe āyatanaloke ti - na ca mamāyetha kici lokasmiṃ.

 

 

Tenāha bhagavā:
Cakkhūhi neva lolassa
gāmakathāya āvaraye sotaṃ,
rase ca nānugijjheyya
na ca mamāyetha kici lokasmin
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:
Khng nn bung thả với đi mắt,
nn che đậy lỗ tai đối với chuyện lng xm,
khng nn thm muốn ở cc vị nếm,
v khng nn chấp l của ti về bất cứ thứ g ở thế gian
.
 

 ▪ 14 - 9

 

▪ 14 - 9

 

Phassena yadā phuṭṭhassa
paridevaṃ bhikkhu na kareyya kuhici,
bhavaca nābhijappeyya
bheravesu ca na sampavedheyya. 

Khi no bị xc chạm bởi xc (bất hạnh),

vị tỳ khưu khng nn thể hiện sự than vn về bất cứ điều g,

khng nn tham đắm sự hiện hữu,

v khng nn rng động v cc sự khiếp đảm.

 

Trong khi được cảm gic,
Với cc loại cảm xc,
Tỷ-kheo khng than van,
Bất cứ một điều g.
Vị ấy khng cầu mong,
Dầu lại sanh hữu no,
V khng c run sợ,
Rơi vo cc kinh hong.

(Kinh Tập, cu kệ 923)

Phassena yadā phuṭṭhassā ti - Phasso ti rogaphasso. Rogaphassena phuṭṭho pareto samohito samannāgato assa; cakkhurogena puṭṭho pareto samohito samannāgato assa; sotarogena, ghānarogena, jivhārogena, kāyarogena, sīsarogena, kaṇṇarogena, mukharogena, dantarogena, kāsena, sāsena, pināsena, ḍahena, jarena, kucchirogena, mucchāya, pakkhandikāya, sūlāya visūcikāya kuṭṭhena gaṇḍena kilāsena sosena, apamārena, dadduyā kaṇḍuyā kacchuyā rakhasāya vitacchikāya, lohitena pittena madhumehena, aṃsāya piḷakāya bhagandalena, pittasamuṭṭhānena ābādhena semhasamuṭṭhānena ābādhena vātasamuṭṭhānena ābādhena sannipātikena ābādhena utupariṇāmajena ābādhena visamaparihārajena ābādhena opakkamikena ābādhena kammavipākajena ābādhena, sītena uṇhena jighacchāya pipāsāya uccārena passāvena, ḍaṃsamakasavātātapasiriṃsapasamphassehi phuṭṭho pareto samohito samannāgato assā ti - phassena yadā phuṭṭhassa.
 

Khi no bị xc chạm bởi xc (bất hạnh) Xc: xc do bệnh. (Vị tỳ khưu) c thể bị xc chạm, bị chế ngự, bị xm nhập, bị tiếp cận bởi xc do bệnh ở mắt; bị xc chạm, bị chế ngự, bị xm nhập, bị tiếp cận bởi xc do bệnh ở tai trong, do bệnh ở mũi, do bệnh ở lưỡi, do bệnh ở thn, do bệnh ở đầu, do bệnh ở lỗ tai, do bệnh ở miệng, do bệnh ở răng, do ho, do suyễn, do sổ mũi, do nhiệt, do cảm sốt, do đau bụng, do xy xẩm, do kiết lỵ, do đau bụng bo, do dịch tả, do phong ci, do mụt nhọt, do bệnh chm, do lao phổi, do động kinh, do mụt, do nhọt, do ghẻ ngứa, do sảy, do lot tay chn, do mu, do mật, do bệnh tiểu đường, do bệnh trĩ, do ghẻ lở, do lot hậu mn, do bệnh pht khởi từ mật, do bệnh pht khởi từ đm, do bệnh pht khởi từ gi, do bệnh tổng hợp từ mật-đm-gi, do bệnh sanh ln v thay đổi thời tiết, do bệnh sanh ln v bốn oai nghi khng đồng đều, do bệnh v sự cố gắng qu sức, do bệnh sanh ln v quả của nghiệp, do lạnh, do nng, do đi, do kht, do tiu, do tiểu, do cc xc chạm với ruồi muỗi gi nắng v cc loi b st; khi no bị xc chạm bởi xc (bất hạnh) l như thế.

 

Trang 510:

 

Trang 511:

 

Paridevaṃ bhikkhu na kareyya kuhicī ti - Ādevaṃ, paridevaṃ, ādevanaṃ, paridevanaṃ, ādevitattaṃ, paridevitattaṃ, vācā palapaṃ, vippalāpaṃ, lālappaṃ, lālappāyanaṃ, lālappāyitattaṃ na kareyya, na janeyya, na sajaneyya, na nibbatteyya, nābhinibbatteyya. Kuhicī ti kuhici, kimhici, katthaci ajjhattaṃ vā, bahiddhā vā, ajjhattabahiddhā vā ti - paridevaṃ bhikkhu na kareyya kuhici.
 

Vị tỳ khưu khng nn thể hiện sự than vn về bất cứ điều g khng nn tạo ra, khng nn lm sanh ra, khng nn lm sanh khởi, khng nn lm hạ sanh, khng nn lm pht sanh ra sự than van, sự than trch, sự than thở, sự than vn, trạng thi than van, trạng thi than trch, lời ni, ni lảm nhảm, ni huyn thuyn, ni kể lể, lối ni kể lể, trạng thi ni kể lể. Bất cứ điều g: l ở bất cứ đu, về bất cứ điều g, ở bất cứ chỗ no, nội phần, hoặc ngoại phần, hoặc nội phần v ngoại phần; vị tỳ khưu khng nn thể hiện sự than vn về bất cứ điều g l như thế.

 

Bhavaca nābhijappeyyā ti - Kāmabhavaṃ na jappeyya, rūpabhavaṃ na jappeyya, arūpabhavaṃ na jappeyya na pajappeyya nābhijappeyyā ti - bhavaca nābhijappeyya.

 

Khng nn tham đắm sự hiện hữu: khng nn tham muốn dục hữu, khng nn tham muốn sắc hữu, khng nn tham muốn v sắc hữu, khng nn khởi tham muốn, khng nn tham đắm; khng nn tham đắm sự hiện hữu l như thế.

Bheravesu ca na sampavedheyyā ti - Bheravā ti ekenākārena bhayampi, bheravampi taeva. Vuttaṃ hetaṃ bhagavatā: Etaṃ nūna taṃ bhayabheravaṃ āgacchatīti. Bahiddhārammaṇaṃ vuttaṃ: sīhā, byagghā, dīpī, acchā, taracchā, kokā mahisā, assā, hatthī, ahivicchikā, satapadī, corā vā assu, māṇavā katakammā vā, akatakammā vā. Athāparena ākārena bhayaṃ vuccati ajjhattikaṃ cittasamuṭṭhānaṃ bhayaṃ bhayānakattaṃ chambhitattaṃ lomahaṃso cetaso ubbego utrāso, jātibhayaṃ, jarābhayaṃ, vyādhibhayaṃ, maraṇabhayaṃ, rājabhayaṃ, corabhayaṃ, aggibhayaṃ, udakabhayaṃ, attānuvādabhayaṃ, parānuvādabhayaṃ, daṇḍabhayaṃ, duggatibhayaṃ, ūmibhayaṃ, kumbhilabhayaṃ, āvaṭṭabhayaṃ, susukābhayaṃ, ājīvikabhayaṃ, asilokabhayaṃ, parisāya sārajjabhayaṃ, madanabhayaṃ, duggatibhayaṃ bhayānakattaṃ chambhitattaṃ lomahaṃso cetaso ubbego utrāso. Bheravesu ca na sampavedheyyā ti - Bherave passitvā vā, suṇitvā vā na vedheyya, nappavedheyya, na sampavedheyya, na taseyya, na uttaseyya, na parittaseyya, na bhāyeyya, na santāsaṃ āpajjeyya; abhīru assa acchambhī anutrāsī apalāyī pahīnabhayabheravo vigatalomahaṃso vihareyyā ti - bheravesu ca na sampavedheyya.

 

V khng nn rng động v cc sự khiếp đảm Sự khiếp đảm: sợ hi v sự khiếp đảm cũng y như nhau, với cng một biểu hiện. Bởi v, điều ny đ được đức Thế Tn đề cập đến: Phải chăng l điều ny, l sự sợ hi khiếp đảm ấy đang đi đến? Đối tượng bn ngoi đ được ni đến l: cc con sư tử, hổ, bo, gấu, ch rừng, ch si, tru rừng, ngựa, voi, rắn, b cạp, rết, hoặc c thể l cc kẻ cướp hay những kẻ tn bạo c hnh động gy sự hoặc chưa c hnh động gy sự. Theo một kiểu cch khc, sự sợ hi được ni đến l sự sợ hi, trạng thi sợ hi, trạng thi kinh hong, sự rởn lng, sự hốt hoảng, sự kinh sợ c nguồn sanh khởi ở tm, thuộc nội phần; sợ hi sự sanh, sợ hi sự gi, sợ hi sự bệnh, sợ hi sự chết, sợ hi vua cha, sợ hi kẻ trộm, sợ hi lữa, sợ hi nước, sợ hi sự chỉ trch của bản thn, sợ hi sự chỉ trch của người khc, sợ hi hnh phạt, sợ hi khổ cảnh, sợ hi sng nước, sợ hi c sấu, sợ hi xoy nước, sợ hi c dữ, sợ hi về sinh kế, sợ hi sự quở trch, sợ hi do sự hổ thẹn ở tập thể, sợ hi do sự say m, sợ hi do khổ cảnh, trạng thi sợ hi, trạng thi kinh hong, sự rởn lng, sự hốt hoảng, sự kinh sợ. V khng nn rng động v cc sự khiếp đảm Sau khi nhn thấy, hoặc sau khi nghe nhiều điều khiếp đảm, th khng nn run rẩy, khng nn run bắn ln, khng nn rng động, khng nn run sợ, khng nn hoảng sợ, khng nn kinh sợ, khng nn khiếp sợ, khng nn sợ hi, khng nn rơi vo sự hoảng sợ, nn c tnh khng nht nht, khng kinh hong, khng sợ sệt, khng trốn chạy, (vị tỳ khưu) nn sống, c sự sợ hi v khiếp đảm đ được dứt bỏ, c sự rởn lng đ được xa la; v khng nn rng động v cc sự khiếp đảm l như thế.

 

Tenāha bhagavā:
Phassena yadā phuṭṭhassa
paridevaṃ bhikkhu na kareyya kuhici,
bhavaca nābhijappeyya
bheravesu ca na sampavedheyyā
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Khi no bị xc chạm bởi xc (bất hạnh),

vị tỳ khưu khng nn thể hiện sự than vn về bất cứ điều g,

khng nn tham đắm sự hiện hữu,

v khng nn rng động v cc sự khiếp đảm.

 

Trang 512:

 

Trang 513:

 

 ▪ 14 - 10

 

▪ 14 - 10

 

Annānamatho pānānaṃ
khādanīyānamathopi vatthānaṃ,
laddhā na sannidhiṃ kayirā
na ca parittase tāni alabhamāno
.

Đối với cc thức ăn, rồi đối với cc thức uống,

đối với cc vật thực cứng, rồi đối với cc loại vải vc,

sau khi nhận được, khng nn tạo ra sự cất giữ,

v khng nn hoảng sợ trong khi khng nhận được chng.

 

Cc đồ ăn thu được,
Cng với cc đồ uống,
Cc mn ăn nhai được,
Cc đồ vải mặc được,
Chớ c cất chứa chng,
Những đồ vật nhận được,
Chớ c qu lo u,
Nếu khng thu được chng.

(Kinh Tập, cu kệ 924)

Annānamatho pānānaṃ khādanīyānamathopi vatthānan ti - Annānan ti odano kummāso sattu maccho maṃsaṃ. Pānānan ti aṭṭha pānāni: ambapānaṃ jambupānaṃ cocapānaṃ mocapānaṃ madhupānaṃ muddikāpānaṃ sālukapānaṃ phārusakapānaṃ. Aparāni pi aṭṭha pānāni: kosambapānaṃ kolapānaṃ badarapānaṃ ghatapānaṃ telapānaṃ payopānaṃ yāgupānaṃ rasapānaṃ. Khādanīyānan ti piṭṭhakhajjakaṃ pūvakhajjakaṃ mūlakhajjakaṃ tacakhajjakaṃ pattakhajjakaṃ pupphakhajjakaṃ phalakhajjakaṃ. Vatthānan ti cha cīvarāni: khomaṃ kappāsikaṃ koseyyaṃ kambalaṃ sāṇaṃ bhaṅgan ti - annānamatho pānānaṃ khādanīyānamathopi vatthānaṃ.
 

 

Laddhā na sannidhiṃ kayirā ti - Laddhā ti laddhā labhitvā adhigantvā vinditvā paṭilabhitvā na kuhanāya na lapanāya na nemittikatāya na nippesikatāya na lābhena lābhaṃ nijigiṃsanatāya na kaṭṭhadānena na veḷudānena na pattadānena na pupphadānena na phaladānena na sinānadānena na cuṇṇadānena na mattikādānena na dantakaṭṭhadānena na mukhodakadānena na cāṭukamyatāya na muggasuppatāya na pāribhaṭṭatāya na piṭṭhimaṃsikatāya na vatthuvijjāya na tiracchānavijjāya na aṅgavijjāya na nakkhattavijjāya na dūtagamanena na pahiṇagamanena na jaṅghapesaniyena na vejjakammena na navakammena na piṇḍapatipiṇḍakena na dānānuppadānena dhammena samena laddhā labhitvā adhigantvā vinditvā paṭilabhitvā ti - laddhā. Na sannidhiṃ kayirā ti annasannidhiṃ pānasannidhiṃ vatthasannidhiṃ yānasannidhiṃ sayanasannidhiṃ gandhasannidhiṃ āmisasannidhiṃ na kareyya na janeyya na sajaneyya na nibbatteyya nābhinibbatteyyā ti - laddhā na sannidhiṃ kayirā.
 

 

Trang 514:

 

Trang 515:

 

Na ca parittase tāni alabhamāno ti - Annaṃ vā na labhāmi, pānaṃ vā na labhāmi, vatthaṃ vā na labhāmi, kulaṃ vā na labhāmi, gaṇaṃ vā na labhāmi, āvāsaṃ vā na labhāmi, lābhaṃ vā na labhāmi, yasaṃ vā na labhāmi, pasaṃsaṃ vā na labhāmi, sukhaṃ vā na labhāmi, cīvaraṃ vā na labhāmi, piṇḍapātaṃ vā na labhāmi, senāsanaṃ vā na labhāmi, gilānapaccayabhesajjaparikkhāraṃ vā na labhāmi, gilānūpaṭṭhākaṃ vā na labhāmi, appaātomhī ti na taseyya, na uttaseyya, na parittaseyya, na bhāyeyya, na santāsaṃ āpajjeyya; abhīrū assa acchambhī anutrāsī apalāyī pahīnabhayabheravo vigatalomahaṃso vihareyyā ti - na ca parittase tāni alabhamāno.

 

 

Tenāha bhagavā:
Annānamatho pānānaṃ
khādanīyānamathopi vatthānaṃ,
laddhā na sannidhiṃ kayirā
na ca parittase tāni alabhamāno
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Đối với cc thức ăn, rồi đối với cc thức uống,

đối với cc vật thực cứng, rồi đối với cc loại vải vc,

sau khi nhận được, khng nn tạo ra sự cất giữ,

v khng nn hoảng sợ trong khi khng nhận được chng.

 
   
<Trang Trước>

<Trang Kế>

 

<Mục Lục Mahāniddesa>

<Đầu Trang>