Trang Chnh

TTPV 44 : Peṭakopadesapāḷi - Tm Hiểu Tam Tạng

Font VU-Times

 

TAM TẠNG PĀLI - VIỆT

KHUDDAKANIKĀYA - TIỂU BỘ

PETAKOPADESAPĀḶI - TM HIỂU TAM TẠNG

* TTPV tập 44 *

(Đọc với font VU- Times v Acrobat Reader)

Cập Nhật: Tuesday, July 03, 2018

 

I. PAṬHAMABHŪMI PHẦN THỨ NHẤT

 

 

Nguồn: Tam Tạng Pāli - Sinhala thuộc Buddha Jayanti Tripitaka Series (BJTS)

 

 

Lời tiếng Việt: Tỳ khưu Indacanda

 

Trang 02:

 

Trang 03:

 

 

I. PAṬHAMABHŪMI

 

 

I. PHẦN THỨ NHẤT

 

Namo sammāsambuddhānaṃ paramatthadassīnaṃ sīlādiguṇapāramippattānaṃ.

 

Knh lễ chư vị Chnh Đẳng Gic, cc bậc c sự nhn thấy mục đch tối hậu, v đ đạt đến sự ton hảo của cc đức tnh như l: giới, v.v....  

 

(1). Duve hetū duve paccayā sāvakassa sammādiṭṭhiyā uppādāya: parato ca ghoso saccānusandhi, ajjhattaṃ ca yoniso manasikāro.

 

(1). C hai nhn, hai duyn đưa đến sự sanh khởi chnh kiến cho vị thinh văn: lời pht biểu từ người khc c lin quan đến Chn L, v tc đng đường lối của bản thn.

 

(2). Tattha katamo parato ghoso? Yā parato desanā ovādo anusāsanī saccakathā saccānulomo. Cattāri saccāni: dukkhaṃ samudayo nirodho maggo. Imesaṃ catunnaṃ saccānaṃ yā desanā sandassanā vivaraṇā vibhajanā uttānīkiriyā pakāsanā, ayaṃ vuccati saccānulomo ghosoti.
 

(2). Ở đy, lời pht biểu từ người khc l lời no? L lời chỉ bảo, lời gio huấn, lời chỉ dạy, lời thuyết giảng về Chn L, c sự ph hợp với Chn L, do người khc (ni). Bốn Chn L l: Khổ, Tập, Diệt, Đạo. Lời chỉ bảo no l sự chỉ r, sự khai mở, sự chia sẻ, sự lm r, sự by tỏ về bốn Chn L ny, lời ny được gọi l lời ni c sự ph hợp với Chn L.

 

(3). Tattha katamo ajjhattaṃ yoniso manasikāro? Ajjhattaṃ yoniso manasikāro nāma: yo yathādesite dhamme bahiddhā ārammaṇaṃ anabhinīharitvā yoniso manasikāro, ayaṃ vuccati ajjhattaṃ yoniso manasikāro. Taṃ ākāro yoniso dvāro vidhi upāyo.
 

(3). Ở đy, tc đng đường lối bởi bản thn l g? Tc đng đường lối bởi bản thn nghĩa l: tc đng đường lối no khng đưa đối tượng (của tm) ra bn ngoi Gio Php như đ được thuyết giảng; điều ny được gọi l tc đng đường lối bởi bản thn. Biểu hiện của việc ấy đng đường lối (sẽ) l cnh cửa, lộ trnh, phương thức

 

Yathā puriso sukkhe kaṭṭhe vigatasnehe sukkhāya uttarāraṇiyā thale abhimanthamānaṃ bhabbo jotissa adhigamāya. Taṃ kissa hetu? Yoniso aggissa adhigamāya. Evamevassa yamidaṃ dukkhasamudayanirodha-maggānaṃ aviparītadhammadesanaṃ manasikaroti. Ayaṃ vuccati ajjhattaṃ3 yoniso manasikāro.

 

Giống như một người, trong khi cọ xt những nhnh củi kh ro, khng cn nhựa, với phần trn của đồ tạo lửa kh ro ở trn mặt đất, c thể đưa đến việc đạt được ngọn lửa. Điều ấy c nguyn nhn l g? Đng đường lối đưa đến việc đạt được ngọn lửa. Tương tợ y như thế, đối với người ny l việc vị ấy tc đến lời chỉ bảo Gio Php khng bị sai lệch về (bốn Chn L) KhổTậpDiệtĐạo; điều ny được gọi l tc đng đường lối bởi bản thn.

(4). Yathā tisso upamāyo pubbe assutā ca assutapubbā ca paṭibhanti. Yo hi koci kāmesu avītarāgo ti pe duve upamā ayoniso kātabbā pacchimā yoniso vuttā.
 

(4). Giống như ba v dụ chưa từng được nghe trước đy v trước đy chưa từng được nghe lm cho sng tỏ. Bất cứ người no c luyến i chưa được xa la đối với cc dục (như trn) Hai v dụ (đầu) được thực hiện khng đng đường lối, v dụ thứ ba đng đường lối đ được ni đến.[1] (M. i, 240)


[1] Ba v dụ về việc tạo ra ngọn lửa ở Tạng Kinh, Trung Bộ, bi Kinh 36, Mahāsaccakasutta.

 

Tattha yo ca parato ghoso yo ca ajjhattaṃ yoniso manasikāro ime dve paccayā. Parato ghosena yā uppajjati paā, ayaṃ vuccati sutamayī paā. Yā ajjhattaṃ yoniso manasikārena uppajjati paā, ayaṃ vuccati cintāmayī paāti. Imā dve paā veditabbā, purimakā ca dve paccayā. Ime dve hetū dve paccayā sāvakassa sammādiṭṭhiyā uppādāya.
 

Ở đy, lời pht biểu từ người khc v tc đng đường lối của bản thn l hai duyn. Tuệ sanh khởi do lời pht biểu từ người khc được gọi l tuệ c yếu tố tạo thnh do điều đ được nghe (tuệ văn). Tuệ sanh khởi do tc đng đường lối của bản thn được gọi l tuệ c yếu tố tạo thnh do suy nghiệm (tuệ tư). Hai tuệ ny v hai duyn trước đy cần được biết. Hai nhn, hai duyn ny đưa đến sự sanh khởi chnh kiến cho vị thinh văn.

 

Trang 04:

Trang 05:

 

(5). Tattha parato ghosassa saccānusandhissa desitassa atthaṃ avijānanto atthapaṭisaṃvedī bhavissatīti netaṃ ṭhānaṃ vijjati, na ca atthapaṭisaṃvedī yoniso manasikarissatīti netaṃ ṭhānaṃ vijjati. Parato ghosassa saccānusandhissa desitassa atthaṃ vijānanto atthapaṭisaṃvedī bhavissatīti ṭhānametaṃ vijjati, atthappaṭisaṃvedī ca yoniso manasikarissatīti ṭhānametaṃ vijjati. Esa hetu etaṃ ārammaṇaṃ eso upāyo sāvakassa niyyānassa natthao.
 

(5). Ở đy, người khng nhận thức được nghĩa của điều đ được chỉ bảo c lin quan đến Chn L ở lời pht biểu từ người khc sẽ trở thnh người c sự cảm nhận được nghĩa, sự kiện ny khng được biết đến; v người khng c sự cảm nhận được nghĩa sẽ tc đng đường lối, sự kiện ny khng được biết đến. Cn người nhận thức được nghĩa của điều đ được chỉ bảo c lin quan đến Chn L ở lời pht biểu từ người khc sẽ trở thnh người c sự cảm nhận được nghĩa, sự kiện ny được biết đến; v người c sự cảm nhận được nghĩa sẽ tc đng đường lối, sự kiện ny được biết đến. Điều ny l nhn, điều ny l đối tượng, điều ny l phương thức cho việc thot ra của vị thinh văn; khng c cch no khc.

 

(6). Soyaṃ na ca suttassa atthavijānanāya saha yutto nāpi ghosānuyogena parato ghosassa atthaṃ avijānantena sakkā uttari-manussadhammaṃ alamariyaāṇadassanaṃ adhigantuṃ, tasmā nibbāyitukāmena sutamayena atthā pariyesitabbā. Tattha pariyesanāya ayaṃ ānupubbī bhavati: soḷasa hārā, paca nayā, aṭṭhārasa mūlapadāni.
 

(6). Điều ny đy (nếu) khng được gắn b với việc nhận thức nghĩa của Kinh (th) người c sự gắn b với lời pht biểu m khng nhận thức được nghĩa của lời pht biểu từ người khc cũng khng thể no chứng đắc php thượng nhn, sự biết v sự thấy xứng đng bậc Thnh; v thế, người mong muốn Niết Bn nn tầm cầu cc nghĩa thng qua yếu tố tạo thnh do điều đ được nghe. Ở đy, c sự thứ lớp ny trong việc tầm cầu: mười su cch truyền đạt, năm phương php, v mười tm thuật ngữ căn bản.

 

Tatthāyaṃ anugīti:
 

Ở đy, c cu kệ tm lược ny:

 

01. Soḷasa hārā nettī - paca nayā sāsanassa pariyeṭṭhi,
aṭṭhārasa mūlapadā - kaccāyanagottaniddiṭṭhā.

 

 

(7). Tattha katame soḷasa hārā?
 

 

Desanā vicayo yutti padaṭṭhāno lakkhaṇo catubyūho āvaṭṭo vibhatti parivattano vevacano paatti otaraṇo sodhano adhiṭṭhāno parikkhāro samāropano. Ime soḷasa hārā.
 

 

Tatthāyaṃ anugīti:
 

 

02. Desanā vicayo yutti - padaṭṭhāno ca lakkhaṇo,
catubyūho ca āvaṭṭo, vibhatti parivattano.

 

 

03. Vevacano ca paatti - otaraṇo ca sodhano,
adhiṭṭhāno parikkhāro - samāropano soḷasa.

 

 

Trang 06:

 

Trang 07:

 

Tattha katame paca nayā? Nandiyāvaṭṭo tipukkhalo sīhavikkīḷito disālocano aṅkuso ti.
 

 

Tatthāyaṃ anugīti:


04. Paṭhamo nandiyāvaṭṭo - dutiyo ca tipukkhalo,
sīhavikkīḷito nāma - tatiyo hoti so nayo.

 
 

05. Disālocanamāhaṃsu - catuttho naya lachako,
pacamo aṅkuso nāma - sabbe paca nayāgatā.

 
 

Tattha katamāni aṭṭhārasa mūlapadāni? Avijjā taṇhā lobho doso moho subhasaā sukhasaā niccasaā attasaā samatho vipassanā alobho adoso amoho asubhasaā dukkhasaā aniccasaā anattasaā, imāni aṭṭhārasa mūlapadāni. Tattha nava padāni akusalāni yattha sabbaṃ akusalaṃ samosarati. Nava padāni kusalāni yattha sabbaṃ kusalaṃ samosarati.

 

Ở đấy, mười tm thuật ngữ căn bản l những g? V minh, tham i, tham, sn, si, tịnh tưởng, lạc tưởng, thường tưởng, ng tưởng, chỉ tịnh, minh st, v tham, v sn, v si, bất tịnh tưởng, khổ no tưởng, v thường tưởng, v ng tưởng. Đy l mười tm thuật ngữ căn bản. Ở đấy, chn thuật ngữ về bất thiện l nơi tất cả bất thiện quy tụ lại, chn thuật ngữ về thiện l nơi tất cả thiện quy tụ lại.

Katamāni nava padāni akusalāni yattha sabbaṃ akusalaṃ samosarati? Avijjā yāva attasaā, imāni nava padāni akusalāni yattha sabbaṃ akusalaṃ samosarati. Katamāni nava padāni kusalāni yattha sabbaṃ kusalaṃ samosarati? Samatho yāva anattasaā, imāni nava padāni kusalāni yattha sabbaṃ kusalaṃ samosarati. Imāni aṭṭhārasa mūlapadāni.

 

Chn thuật ngữ về bất thiện, nơi tất cả bất thiện quy tụ lại, l cc thuật ngữ no? L cc thuật ngữ từ v minh cho đến ng tưởng, chn thuật ngữ về bất thiện ny l nơi tất cả bất thiện quy tụ lại. Chn thuật ngữ về thiện, nơi tất cả thiện quy tụ lại, l cc thuật ngữ no? L cc thuật ngữ chỉ tịnh cho đến v ng tưởng, chn thuật ngữ về thiện ny l nơi tất cả thiện quy tụ lại. Đy l mười tm thuật ngữ căn bản.

Tatthāyaṃ anugīti:


06. Taṇhā ca avijjā pi ca - lobho doso tatheva moho ca,
caturo ca vipallāsā - kilesabhūmi nava padāni.

 

Về điểm ấy, c cu kệ tm lược ny: 

 

06. Tham i, v lun cả v minh, tham, sn, v si l y như thế,

v bốn điều tri khuấy; lnh vực về nhiễm c chn thuật ngữ.

 

07. Samatho ca vipassanā ca - kusalāni ca yāni tīṇi mūlāni,
ye pi ca satipaṭṭhānā - indriyabhūmi nava padāni.

 

07. Chỉ tịnh, minh st, v ba căn thiện,

lun cả bốn sự thiết lập niệm; lnh vực về quyền c chn thuật ngữ

 

08. Navahi ca padehi kusalaṃ - navahi ca yujjati akusalaṃ sabbaṃ,
ete nava mūlapadā - bhavanti aṭṭhārasa padāni.

 

08. Thiện được gắn b với chn thuật ngữ, tất cả bất thiện với chn thuật ngữ.

Những từ ny l chn thuật ngữ căn bản, (tổng cộng) l mười tm thuật ngữ.

 

Imesaṃ aṭṭhārasannaṃ mūlapadānaṃ yāni nava padāni akusalāni, ayaṃ dukkhasamudayo yāni nava padāni kusalāni, ayaṃ dukkhanirodhagāminī paṭipadā. Iti samudayassa dukkhaṃ phalaṃ, dukkhanirodhagāminiyā paṭipadāya nirodhaṃ phalaṃ. Imāni cattāri ariyasaccāni bhagavatā bārāṇasiyaṃ desitāni.
 

Trong số mười tm thuật ngữ căn bản ny, chn thuật ngữ về bất thiện l nhn sanh Khổ (Khổ Tập), chn thuật ngữ về thiện l sự thực hnh đưa đến sự diệt tận Khổ (Khổ Diệt). Như thế, đối với nhn sanh (Tập), Khổ l quả; đối với sự thực hnh đưa đến sự diệt tận Khổ (Đạo), sự diệt tận (Diệt, Niết Bn) l quả. Bốn Chn L Cao Thượng[1] ny đ được đức Thế Tn chỉ bảo ở Bārāṇasī.


[1] Bốn Chn L Cao Thượng: Khổ, nhn sanh Khổ (Tập), sự diệt tận Khổ (Diệt), sự thực hnh đưa đến sự diệt tận Khổ (Đạo). Để tiện việc trnh by, cc từ Khổ, Tập, Diệt, Đạo với nghĩa như trn sẽ được sử dụng ở cc phần sau (ND).

 

Trang 08:

 

Trang 09:

 

Tattha dukkhassa ariyasaccassa aparimāṇāni akkharāni padāni byajanāni ākārāni niruttiyo niddesā desitā, etassevatthassa saṅkāsanāya pakāsanāya vivaraṇāya vibhajanāya uttānīkammatāya paāpanāyāti yā evaṃ sabbesaṃ saccānaṃ. Iti ekamekaṃ saccaṃ aparimāṇehi akkharapada-byajana-ākāraniruttiniddesehi pariyesitabbaṃ, taṃ ca atthaputhuttena pana attho byajanaputhuttena byajanaṃ.

 
 

Yo hi koci samaṇo vā brāhmaṇo vā evaṃ vadeyya: Ahaṃ idaṃ dukkhaṃ paccakkhāya aaṃ dukkhaṃ paapessāmī ti, tassa taṃ vācāvatthu-kamevassa pucchito ca na sampāyissati, evaṃ saccāni.

 
 

Yaṃ ca rattiṃ bhagavā abhisambuddho, yaṃ ca rattiṃ anupādāya parinibbuto, etthantare yaṃ kici bhagavatā bhāsitaṃ suttaṃ geyyaṃ veyyākaraṇaṃ gāthā udānaṃ itivuttakaṃ jātakaṃ abbhutadhammaṃ vedallaṃ, sabbaṃ taṃ dhammacakkaṃ pavattitaṃ, na kici buddhānaṃ bhagavantānaṃ dhammadesanāya dhammacakkato bahiddhā, tassa sabbaṃ suttaṃ ariyadhammesu pariyesitabbaṃ. Tattha parigaṇhanāya āloka-sabhāgāni cattāri thāvarāni imāni.

 
 

Tattha katamaṃ dukkhaṃ? Jāti jarā byādhi maraṇaṃ saṅkhittena pacupādānakkhandhā dukkhā.

 
 

Tatthāyaṃ lakkhaṇaniddeso: Pātubhāvalakkhaṇā jāti, paripākalakkhaṇā jarā, dukkhadukkhatālakkhaṇo vyādhi, cutilakkhaṇaṃ maraṇaṃ, piyavippayogavipariṇāmaparitāpana lakkhaṇo soko, lālappana lakkhaṇo paridevo, kāyasampīḷanalakkhaṇaṃ dukkhaṃ, cittasampīḷanalakkhaṇaṃ domanassaṃ, cittaparidahanalakkhaṇo upāyāso, amanāpasamodhāna-lakkhaṇo appiyasampayogo, manāpavinābhāvalakkhaṇo piyavippayogo, adhippāyavivattanalakkhaṇo alābho, apariālakkhaṇā pacupādānak-khandhā, paripākacutilakkhaṇaṃ jarāmaraṇaṃ, cutipātubhāvalakkhaṇā cutūpapatti, paṭisandhinibbattanalakkhaṇo samudayo, samudaya-parijahanalakkhaṇo nirodho, anusayasamucchedalakkhaṇo maggo, byādhilakkhaṇaṃ dukkhaṃ, sajananalakkhaṇo samudayo, niyyānika-lakkhaṇo maggo, santilakkhaṇo nirodho, appaṭisandhibhāvanirodha-lakkhaṇā anupādisesā nibbānadhātu, dukkhaṃ ca samudayo ca, dukkhaṃ ca nirodho ca, dukkhaṃ ca maggo ca, samudayo ca dukkhaṃ ca, samudayo ca nirodho ca, samudayo ca maggo ca, nirodho ca samudayo ca, nirodho ca dukkhaṃ ca, nirodho ca maggo ca, maggo ca nirodho ca, maggo ca samudayo ca, maggo ca dukkhaṃ ca.
 

 

Trang 12:

 

Trang 13:

 

(8). Tatth imāni suttāni:


Tattha katamā jāti?
 

 

01. Yamekarattiṃ paṭhamaṃ - gabbhe vasati māṇavo,
abbhuṭṭhitova sayāti - sa gacchaṃ na nivattatī ti.

 

 

Aṭṭhimā Ānanda, dānūpapattiyo ekuttarike suttaṃ, ayaṃ jāti.

 
 

Tattha katamā jarā?

02. Acaritvā brahmacariyaṃ - aladdhā yobbane dhanaṃ,
jiṇṇakocāva jhāyanti - khīṇamaccheva pallale.


Paca pubbanimittāni devesu, ayaṃ jarā.

 

Tattha katamo byādhi?

03. Sāmaṃ tena kuto rāja - tuvampi jarāyanti vedesi,
khattiya kammassa phalo - loko na hi kammaṃ panayati.


Tayo gilānā, ayaṃ byādhi.

 
 

Tattha katamaṃ maraṇaṃ?

04. Yathāpi kumbhakārassa - kataṃ mattikabhājanaṃ,
khuddakaṃ ca mahantaṃ ca - yaṃ pakkaṃ yaṃ ca āmakaṃ,
sabbaṃ bhedanapariyantaṃ - evaṃ maccāna jīvitaṃ.

 
 

05. Mamāyite passatha phandamāne
maccheva appodake khīṇasote,
etampi disvā amamo careyya
bhavesu āsattimakubbamāno.


Udakappanasuttaṃ, idaṃ maraṇaṃ.

 
 

Tattha katamo soko?


06. Idha socati pecca socati
pāpakārī ubhayattha socati,
so socati so vihaati
disvā kammakiliṭṭhamattano.


Tīṇi duccaritāni, ayaṃ soko.
 

 

Trang 16:

 

Trang 17:

 

Tattha katamo paridevo?


07. Kāmesu giddhā pasutā pamuṭṭhā
avadāniyā te visame niviṭṭhā,
dukkhūpanītā paridevayanti
kiṃsu bhavissāma ito cutāse.


Tisso vipattiyo, ayaṃ paridevo.

 

Tattha katamaṃ dukkhaṃ?


08. Sataṃ āsi ayosaṅkū - sabbe paccattavedanā,
jalitā jātavedāva - accisaṅghasamākulā.


Mahā vata so pariḷāho saṃyuttake suttaṃ saccasaṃyuttesu, idaṃ dukkhaṃ.

 
 

Tattha katamaṃ domanassaṃ?


09. Saṅkappehi pareto so - kapaṇo viya jhāyati,
sutvā paresaṃ nigghosaṃ - maṅku hoti tathāvidho.


Dveme tapanīyā dhammā, idaṃ domanassaṃ.

 
 

Tattha katamo upāyāso?


10. Kammārānaṃ yathā ukkā - anto ḍayhati no bahi,
evampi hadayaṃ mayhaṃ - anto ḍayhati no bahi.


Tayo aggī, ayaṃ upāyāso.

 
 

Tattha katamo appiyasampayogo?


11. Ayasāva malaṃ samuṭṭhitaṃ - tatuṭṭhāya tameva khādati,
evaṃ atidhonacārinaṃ - sāni kammāni nayanti duggatiṃ.


Dveme tathāgataṃ abbhācikkhanti ekuttarike suttaṃ dukesu ayaṃ appiyasampayogo.

 

 

Tattha katamo piyavippayogo?


12. Supinena yathāpi saṅgataṃ - paṭibuddho puriso na passati,
evampi mamāyitaṃ janaṃ - petaṃ kālakataṃ na passati.

 

 

Te devā cavanadhammaṃ viditvā tīhi vācāhi anusāsanti, ayaṃ piyavippayogo.
Yampicchaṃ na labhati: Tisso māradhītaro.

 
 

13. Tassa ce kāmayānassa, chandajātassa jantuno,
te kāmā parihāyanti, sallaviddhova ruppati.

 

 

Saṅkhittena pacupādānakkhandhā dukkhā.
 

 

Trang 18:

 

Trang 19:

 

14. Cakkhuṃ sotaṃ ca ghānaṃ ca - jivhā kāyo tato manaṃ,
ete lokāmisā ghorā - yattha sattā puthujjanā.


Pacime bhikkhave khandhā, idaṃ dukkhaṃ.

 
 

Tattha katamā jarā ca maraṇaṃ ca?


15. Appaṃ vata jīvitaṃ idaṃ - oraṃ vassasatāpi mīyati,
yo ce pi aticca jīvati - atha kho so jarasāpi mīyate.


Ayyikā me kālakatā saṃyuttake pasenadisaṃyuttake suttaṃ, ayaṃ jarā ca maraṇaṃ ca.

 
 

Tattha katamā cuti ca upapatti ca?


16. Sabbe sattā marissanti - maraṇantaṃ hi jīvitaṃ,
yathākammaṃ gamissanti - puapāpa phalūpagā
ti.


Ayaṃ cuti ca upapatti ca.

 
 

Imehi suttehi ekasadisehi ca aehi navavidhaṃ suttaṃ taṃ anupaviṭṭhehi lakkhaṇato dukkhaṃ atvā sādhāraṇaṃ ca asādhāraṇaṃ ca dukkhaṃ ariyasaccaṃ niddisitabbaṃ. Gāthāhi gāthā anuminitabbā, byākaraṇehi vā byākaraṇaṃ, idaṃ dukkhaṃ.

 
 

Tattha katamo dukkhasamudayo?


17. Kāmesu sattā kāmasaṅgasattā
saojane vajjamapassamānā,
na hi jātu saojanasaṅgasattā
oghaṃ tareyyuṃ puthulaṃ mahantaṃ.


Cattāro āsavā suttaṃ, ayaṃ dukkhasamudayo.

 

 

Tattha katamo dukkhanirodho?


18. Yamhi na māyā vasatī na māno
yo vītalobho amamo nirāso,
panuṇṇakodho abhinibbutatto
so brāhmaṇo so samaṇo sa bhikkhu.


Dve mā bhikkhave vimuttiyo, rāgavirāgo ca cetovimutti avijjāvirāgo ca paāvimutti, ayaṃ nirodho.

 

 

Tattha katamo maggo?


19. Esoca maggo natthao - dassanassa visuddhiyā,
etaṃ hi tumhe paṭipajjatha - mārassetaṃ pamohanaṃ.


Satt ime bhikkhave, bojjhaṅgā, ayaṃ maggo.
 

 

Trang 20:

 

Trang 21:

 

Tattha katamaṃ dukkhaṃ ca nirodho ca?


23. Ucchinnabhavataṇhassa - santacittassa bhikkhuno,
vikkhīṇo jātisaṃsāro - natthi tassa punabbhavo.
 

 

Tattha yaṃ cittaṃ idaṃ dukkhaṃ; yo bhavataṇhāya upacchedo, ayaṃ dukkhanirodho. Vikkhīṇo jātisaṃsāro natthi tassa punabbhavo ti niddeso. Imāni dve saccāni: dukkhaṃ ca nirodho ca.  

 

Dve mā bhikkhave vimuttiyo: rāgavirāgā ca cetovimutti, avijjāvirāgā ca paāvimutti. Tattha yaṃ cittaṃ, idaṃ dukkhaṃ; yā vimutti, ayaṃ nirodho. Imāni dve saccāni: dukkhaṃ ca nirodho ca.

 

 

Tattha katamaṃ dukkhaṃ maggo ca?


24. Kumbhūpamaṃ kāyamimaṃ viditvā
nagarūpamaṃ cittamidaṃ ṭhapetvā,
yodhetha māraṃ paāvudhena
jitaṃ ca rakkhe anivesano siyā.

 

 

Tattha yo ca kumbhūpamo kāyo yaṃ ca nagarūpamaṃ cittaṃ, idaṃ dukkhaṃ; yaṃ paāvudhena māraṃ yodhethā ti, ayaṃ maggo. Imāni dve saccāni.
Yaṃ bhikkhave na tumhākaṃ taṃ pajahatha. Tattha yā pajahanā, ayaṃ maggo. Ye te dhammā anattaniyā pahātabbā, rūpaṃ yāva viāṇaṃ, idaṃ dukkhaṃ. Imāni dve saccāni: dukkhaṃ ca maggo ca.

 

 

Tattha katamaṃ dukkhaṃ ca samudayo ca nirodho ca?

25. Ye keci sokā paridevitā vā
dukkhā ca lokasmiṃ anekarūpā,
piyaṃ paṭicca pabhavanti ete
piye asante na bhavanti ete.

 

 

Tattha ye sokaparidevā yaṃ ca anekarūpaṃ dukkhaṃ yaṃ pemato bhavati, idaṃ dukkhaṃ; yaṃ pemaṃ, ayaṃ samudayo; yo chandarāgavinayo piyassa akiriyā, ayaṃ nirodho. Imāni tīṇi saccāni.
 

 

Trang 22:

 

Trang 23:

 

Timbaruko paribbājako pacceti: Sayaṃ kataṃ paraṃ katan ti. Yath esā vīmaṃsā, idaṃ dukkhaṃ. Yā ete dve ante anupagamma majjhimā paṭipadā, avijjāpaccayā saṅkhārā yāva jātipaccayā jarāmaraṇaṃ, idampi dukkhaṃ ca samudayo ca. Viāṇaṃ nāmarūpaṃ saḷāyatanaṃ phasso vedanā bhavo jāti jarāmaraṇaṃ, idaṃ dukkhaṃ. Avijjā saṅkhārā taṇhā upādānaṃ, ayaṃ samudayo. Iti idaṃ sayaṃ kataṃ vīmaṃseyyā ti yaṃ ca paṭiccasamuppāde dukkhaṃ, idaṃ dukkhaṃ eso samudayo niddiṭṭho. Avijjānirodhā saṅkhāranirodho yāva ca jarāmaraṇanirodho ti, ayaṃ nirodho. Imāni tīṇi saccāni: dukkhaṃ ca samudayo ca nirodho ca.

 
 

Tattha katamaṃ dukkhaṃ ca samudayo ca maggo ca?


26. Yo dukkhamaddakkhi yato nidānaṃ
kāmesu so jantu kathaṃ nameyya,
kāmā hi loke saṅgāti atvā
tesaṃ satīmā vinayāya sikkhe
ti.

 
 

Tattha yo dukkhamaddakkhi, idaṃ dukkhaṃ; yato bhavati, ayaṃ samudayo; yaṃ diṭṭhaṃ yato bhavati yāva tassa vinayāya sikkhā, ayaṃ maggo. Imāni tīṇi saccāni.

 
 

Ekādasaṅguttaresu gopālakūpamasuttaṃ.

 

 

Tattha yā ca rūpaūtā yaṃ ca saḷāyatanaṃ, yathā vaṇaṃ paṭicchādeti, yaṃ ca titthaṃ, yathā ca labhati dhammūpasaṃhitaṃ uḷāraṃ pītipāmojjaṃ, catubbidhaṃ ca attabhāvato vatthu, idaṃ dukkhaṃ. Yāva āsāṭikaṃ sāṭetā hoti, ayaṃ samudayo. Rūpautā āsāṭikasāṭanaṃ vaṇapaṭicchādanaṃ vīthiutā gocarakusalaṃ ca, ayaṃ maggo. Avasesā dhammā atthi hetū, atthi paccayā, atthi nissayā, sāvasesadohitā anekapūjā ca kalyāṇamittatāpaccayā dhammā, vīthiutā ca hetu. Imāni tīṇi saccāni.

 

 

Tattha katamaṃ dukkhaṃ ca maggo ca nirodho ca?

27. Sati kāyagatā upaṭṭhitā
chasu phassāyatanesu saṃvuto,
satataṃ bhikkhu samāhito
jaā nibbānamattano
.
 

 

Trang 24:

 

Trang 25:

 

Tattha yā ca kāyagatā sati, yaṃ ca saḷāyatanaṃ, sabbaṃ cetaṃ dukkhaṃ; yā ca kāyagatā sati yo ca sīlasaṃvaro yo ca samādhi yattha yā sati, ayaṃ paākkhandho. Sabbampi sīlakkhandho samādhikkhandho, ayaṃ maggo. Evaṃvihārinā ātabbaṃ nibbānaṃ, ayaṃ nirodho. Imāni tīṇi saccāni.
Sīle patiṭṭhāya dve dhammā bhāvetabbā: samatho ca vipassānā ca. Tattha ye cittasahajātā dhammā, idaṃ dukkhaṃ; yo ca samatho yā ca vipassanā, ayaṃ maggo. Rāgavirāgā ca cetovimutti, avijjāvirāgā ca paāvimutti, ayaṃ nirodho. Imāni tīṇi saccāni.

 
 

Tattha katamo samudayo ca nirodho ca?


28. Āsā pihā ca abhinandanā ca
anekadhātūsu sarā patiṭṭhitā,
aāṇamūlappabhavā pajappitā
sabbā mayā byantikatā samūlakā
.

 
 

Tattha aāṇamūlappabhavāti purimakehi samudayo. Sabbā mayā byantikatā samūlakā ti nirodho. Imāni dve saccāni.

 

 

Catunnaṃ dhammānaṃ ananubodhā appaṭivedhā vitthārena kātabbaṃ. Ariyassa sīlassa samādhino paāya vimuttiyā. Tattha yo imesaṃ catunnaṃ dhammānaṃ ananubodho apaṭivedho, ayaṃ samudayo; paṭivedho bhavanettiyā, ayaṃ nirodho. Ayaṃ samudayo ca nirodho ca.

 
 

Tattha katamo samudayo ca maggo ca?


29. Yāni sotāni lokasmiṃ (ajitāni bhagavā)
sati tesaṃ nivāraṇaṃ,
sotānaṃ saṃvaraṃ brūmi
paāyete pithīyare.

 

 

Yāni sotānī ti, ayaṃ samudayo; yā ca paā, yaṃ ca sati nivāraṇaṃ pidhānaṃ ca, ayaṃ maggo. Imāni dve saccāni.

 

 

Sacetaniyaṃ suttaṃ daḷhanemiyānakāro chahi māsehi niddiṭṭho. Tattha yaṃ kāyakammaṃ savaṅkaṃ sadosaṃ sakasāvaṃ, yā savaṅkatā sadosatā sakasāvatā, ayaṃ samudayo. Evaṃ vacīkammaṃ, manokammaṃ yaṃ kāyakammaṃ avaṅkaṃ adosaṃ akasāvaṃ, yā avaṅkatā adosatā akasāvatā, ayaṃ maggo. Evaṃ vacīkammaṃ manokammaṃ. Imāni dve saccāni samudayo ca maggo ca.
 

 

Trang 26:

 

Trang 27:

 

Tattha katamo samudayo ca nirodho ca maggo ca?

 
 

Nissitassa calitaṃ, anissitassa calitaṃ natthi, calite asati passaddhi, passaddhiyā sati nati na hoti, natiyā asati āgatigati na hoti, āgatigatiyā asati cutūpapāto na hoti, cutūpapāte asati nevidha na huraṃ na ubhayamantarena. Esevanto dukkhassā ti.

 
 

Tattha dve nissayā, ayaṃ samudayo; yo ca anissayo yā ca anati, ayaṃ maggo; yā āgatigati na hoti cutūpapāto ca yo esevanto dukkhassā ti, ayaṃ nirodho. Imāni tīṇi saccāni.

 
 

Anupaṭṭhitakāya sati pe yaṃ vimuttiāṇadassanaṃ, ayaṃ samudayo; ekādasa upanissāyā vimuttiyo yāva upanissayasampadā upaṭṭhitakāyasatissa viharati. Sīlasaṃvaro sosaniyo hoti.

 
 

Yaṃ ca vimuttiāṇadassanaṃ, ayaṃ maggo; yā ca vimutti, ayaṃ nirodho. Imāni tīṇi saccāni: samudayo ca nirodho ca maggo ca.

 

 

Tattha katamo nirodho ca maggo ca?
30. Sayaṃ katena kammena
tena attanā abhinibbānagato vitiṇṇakaṅkho,
vibhavaṃ ca atvā lokasmiṃ
tāva khīṇapunabbhavo sa bhikkhu.

 

 

Yaṃ kammena, ayaṃ maggo; yaṃ khīṇapunabbhavo, ayaṃ nirodho. Imāni dve saccāni.

 

 

Paca vimuttāyatanāni, satthā vā dhammaṃ deseti aataro vā viū sabrahmacārī ti vitthārena kātabbā. Tassa atthapaṭisaṃvedissa pāmojjaṃ jāyati, pamuditassa pīti jāyati, yāva nibbindanto virajjati, ayaṃ maggo; yā vimutti, ayaṃ nirodho. Evaṃ paca vimuttāyatanāni vitthārena. Imāni dve saccāni: nirodho ca maggo ca.

 

 

Imāni sādhāraṇāni suttāni. Imehi sādhāraṇehi suttehi yathāniddiṭṭhehi paṭivedhato ca lakkhaṇato ca otāretvā aāni suttāni niddisitabbāni aparihāpentena. Gāthāhi gāthā anuminitabbā, byākaraṇehi byākaraṇaṃ.
 

 

Trang 28:

 

Trang 29:

 

Ime ca sādhāraṇā dasaparivaḍḍhakā eko ca catukko niddeso sādhāraṇo. ayaṃ ca pakiṇṇakaniddeso. Ekaṃ paca cha ca savekadeso sabbaṃ. Ime dve parivajjanā purimakā ca dasa. Ime dvādasa parivaḍḍhakā saccāni.

 
 

Ettāvatā sabbaṃ suttaṃ natthi. Taṃ byākaraṇaṃ vā gāthā vā. Imehi dvādasahi parivaḍḍhakehi na otarituṃ, appamattena pariyesitvā niddisitabbā.

 
 

Tatthāyaṃ saṅkhepo: sabbaṃ dukkhaṃ sattahi padehi samosaraṇaṃ gacchati. Katarehi sattahi? Appiyasampayogo ca piyavippayogo ca, imehi dvīhi padehi sabbaṃ dukkhaṃ niddisitabbaṃ. Tassa dve nissayā: kāyo ca cittaṃ ca, tena vuccati: kāyikaṃ dukkhaṃ cetasikaṃ ceti, natthi taṃ dukkhaṃ na kāyikaṃ vā na cetasikaṃ, sabbaṃ dukkhaṃ dvīhi [dukkhehi] niddisitabbaṃ: kāyikena ca cetasikena ca, tīhi dukkhatāhi saṅgahitaṃ: dukkhadukkhatāya saṅkhāradukkhatāya vipariṇāmadukkhatāya. Iti taṃ sabbaṃ dukkhaṃ tīhi dukkhatāhi saṅgahitaṃ, iti idaṃ ca dukkhaṃ tividhaṃ, duvidhaṃ dukkhaṃ kāyikaṃ ca cetasikaṃ ca, duvidhaṃ appiyasampayogo ca piyavippayogo ca. Idaṃ sattavidhaṃ dukkhaṃ.

 

 

Tattha tividho samudayo acatuttho apacamo.

 

 

Katamo tividho? Taṇhā ca diṭṭhi ca kammaṃ ca.

 

 

Tattha taṇhāva bhavasamudayo. kammaṃ. Tathā nibbattassa hīnappaṇītatā ayaṃ samudayo. Iti yāpi bhavagatīsu hīnatā ca paṇītatā ca, yāpi tīhi dukkhatāhi saṅgahitā, yo pi dvīhi mūlehi samudānīto avijjāya nivutassa bhavataṇhāsaṃyuttassa saviāṇako kāyo, so pi tīhi dukkhatāhi saṅgahito.

 

 

Tathā vipallāsato diṭṭhi avagantabbā yā sattavidhā niddisitabbā eko vipallāso tīṇi niddesayati cattāri vipallāsavatthūni.

 

 

Tattha katamo eko vipallāso? Yo viparītagāho paṭikkhepena otaraṇaṃ yathā anicce niccam iti viparītaṃ gaṇhāti. Evaṃ cattāro vipallāsā. Ayameko vipallāsīyati saā cittaṃ diṭṭhi.

 

 

Katamāni cattāri vipallāsavatthūni? Kāyo vedanā cittaṃ dhammā.
 

 

Trang 30:

 

Trang 31:

 

Evaṃ vipallāsagatassa akusalaṃ ca pavaḍḍheti. Tattha saāvipallāso dosaṃ akusalamūlaṃ pavaḍḍheti, cittavipallāso lobhaṃ akusalamūlaṃ pavaḍḍheti, diṭṭhivipallāso mohaṃ akusalamūlaṃ pavaḍḍheti. Tattha dosassa akusalamūlassa tīṇi micchattāni phalaṃ: micchāvācā micchākammanto micchāājīvo; lobhassa akusalamūlassa tīṇi micchattāni phalaṃ: micchāsaṅkappo micchāvāyāmo micchāsamādhi; mohassa akusala-mūlassa dve micchattāni phalaṃ: micchādiṭṭhi ca micchāsati ca. Evaṃ akusalaṃ sahetu sappaccayaṃ vipallāsā ca paccayo. Akusalamūlāni sahetu, eteyeva paṭipakkhena anūnā anadhikā dvīhi paccayehi niddisitabbā. Nirodhe ca magge ca vipallāsamupādāya parato paṭipakkhena.

 
 

Tatthimā uddānagāthā:

(a) Avijjāya nivuto loko - cittaṃ saṃyojanampi ca,
yā ucchinna bhavataṇhā - dvedhā ceva vimuttiyo.

 

 

(b) Kumbhūpamaṃ kāyamimaṃ - yaṃ na tumhākaṃ jahātha,
ye keci sokā paridevā - timbaruko ca sayaṃ kataṃ.

 

 

(c) Dukkhaṃ diṭṭhi ca uppannaṃ - yaṃ ca gopālakūpamaṃ,
sati kāyagatā māhu - samatho ca vipassanā.

 

 

(d) Āsā pihā ca abhinandanā ca - catunnamananubodhanā,
yāni sotāni lokasmiṃ - daḷhanemiyānakāro.

 

 

(e) Yaṃ nissitassa calitaṃ - anapaṭṭhitakāya sati,
sayaṃ katena kammena - vimuttāyatanehi ca
.

 

 

Peṭakopadese mahākaccāyanena bhāsite
ariyasaccappakāsanā nāma paṭhamabhūmi samattā.
 

 

<Trang Trước>

<Trang Kế>

 

<Mục Lục Peṭakopadesapāḷi - Tm Hiểu Tam Tạng>

<Đầu Trang>