Trang Chnh

TTPV 36: Cullaniddesapāḷi - Tiểu Diễn Giải

Font VU-Times

 

TAM TẠNG PĀLI - VIỆT

KHUDDAKANIKĀYA - TIỂU BỘ

CULLANIDDESAPĀḶI - TIỂU DIỄN GIẢI

* TTPV tập 36 *

(Đọc với font VU- Times v Acrobat Reader)

Cập Nhật: Tuesday, July 11, 2017

 

7. NANDASUTTANIDDESO - DIỄN GIẢI KINH NANDA

 

 

Nguồn: Tam Tạng Pāli - Sinhala thuộc Buddha Jayanti Tripitaka Series (BJTS)

 

 

Lời tiếng Việt: Tỳ khưu Indacanda

 

Trang 242:

 

Trang 243:

 

 

▪ 7 - 1

 

 

▪ 7 - 1

(VIII) Cc cu hỏi của thanh nin Nanda:

Santi loke munayo (iccāyasmā nando)
janā vadanti tayidaṃ kathaṃsu,
āṇūpapannaṃ no muniṃ vadanti
udāhu ve jīvitenūpapannaṃ.
 

 

(Tn giả Nanda ni rằng:) Cc bậc hiền tr hiện hữu ở thế gian, mọi người ni như thế; theo ngi, điều ny (c nghĩa) thế no? Họ ni người đ thnh tựu về tr l bậc hiền tr, hay l người đ thực sự thnh tựu về lối sống?


 

Nanda:
1077. Tn giả Nan-da ni:
Quần chng c ni rằng:
C ẩn sĩ ở đời,
Ngi nghĩ như thế no?
Chng gọi l ẩn sĩ
Vị c đầy đủ tr?
Hay vị đầy đủ mạng?

(Kinh Tập, chương V)

Santi loke munayo ti - Santī ti santi saṃvijjanti atthi upalabbhanti. Loke ti apāyaloke pe āyatanaloke. Munayo ti munināmakā ājīvakā nigaṇṭhā jaṭilā tāpasā ti - santi loke munayo. Iccāyasmā nando ti - Iccā ti padasandhi pe Āyasmā ti piyavacanaṃ pe Nando ti tassa brāhmaṇassa nāmaṃ pe abhilāpo ti iccāyasmā nando.

 
 

Janā vadanti tayidaṃ kathaṃsū ti - Janā ti khattiyā ca brāhmaṇā ca vessā ca suddā ca gahaṭṭhā ca pabbajitā ca devā ca manussā ca. Vadantī ti kathenti bhaṇanti dīpayanti voharanti. Tayidaṃ kathaṃsū ti saṃsayapucchā vimatipucchā dveḷhapucchā anekaṃsapucchā, evannu kho na nu kho kinnu kho kathannu kho ti - janā vadanti tayidaṃ kathaṃsu.

 
 

āṇūpapannaṃ no muniṃ vadantī ti aṭṭhasamāpattiāṇena vā pacābhiāāṇena vā upetaṃ samupetaṃ upagataṃ samupagataṃ upapannaṃ sampannaṃ samannāgataṃ muniṃ vadanti kathenti bhaṇanti dīpayanti voharantī ti - āṇūpapannaṃ no muniṃ vadanti.

 
 

Udāhu ve jīvitenūpapannan ti udāhu anekavidhalūkhajīvitānuyogena upetaṃ samupetaṃ upagataṃ samupagataṃ upapannaṃ sampannaṃ samannāgataṃ muniṃ vadanti kathenti bhaṇanti dīpayanti voharantī ti - udāhu ve jīvitenūpapannaṃ.

 

 

Tenāha so brāhmaṇo:

Santi loke munayo (iccāyasmā nando)
janā vadanti tayidaṃ kathaṃsu,
āṇūpapannaṃ no muniṃ vadanti
udāhu ve jīvitenūpapannan
ti.

 

V thế, vị B-la-mn ấy đ ni rằng:

 

(Tn giả Nanda ni rằng:) Cc bậc hiền tr hiện hữu ở thế gian, mọi người ni như thế; theo ngi, điều ny (c nghĩa) thế no? Họ ni người đ thnh tựu về tr l bậc hiền tr, hay l người đ thực sự thnh tựu về lối sống?

 

Trang 244:

Trang 245:

 

 

▪ 7 - 2

 

 

▪ 7 - 2

 

Na diṭṭhiyā na sutiyā na āṇena
munīdha nanda kusalā vadanti,
visenikatvā anīghā nirāsā
caranti ye te munayoti brūmi.
 

 

Khng phải do thấy, khng phải do nghe, khng phải do tr, m cc bậc thiện xảo ở nơi đy gọi l bậc hiền tr. Những người no sau khi tiu diệt đạo binh ( nhiễm), sống khng phiền muộn, khng mong cầu, Ta ni rằng những người ấy l cc bậc hiền tr.

Thế Tn:
1078. Cc bậc thiện ni rằng:
Ở đời ny Nan-da,
Khng phải v tri kiến,
V truyền thống, v tr
ược gọi l ẩn sĩ,
Ta chỉ gọi ẩn sĩ,
Những ai diệt qun lực,
Khng phiền no, khng cầu.

(Kinh Tập, chương V)

Na diṭṭhiyā na sutiyā na āṇenā ti - Na diṭṭhiyā ti na diṭṭhasuddhiyā. Na sutiyā ti na sutasuddhiyā. Na āṇenā ti napi aṭṭhasamāpattiāṇena, napi pacābhiāāṇena, napi micchāāṇenā ti - na diṭṭhiyā na sutiyā na āṇena.

 
 

Munīdha nanda kusalā vadantī ti - Kusalā ti ye te khandhakusalā dhātukusalā āyatanakusalā paṭiccasamuppādakusalā satipaṭṭhānakusalā sammappadhānakusalā iddhipādakusalā indriyakusalā balakusalā bojjhaṅgakusalā maggakusalā phalakusalā nibbānakusalā, te kusalā diṭṭhasuddhiyā vā sutasuddhiyā vā aṭṭhasamāpattiāṇena vā pacābhiāāṇena vā micchāāṇena vā diṭṭhena vā sutena vā upetaṃ samupetaṃ upagataṃ samupagataṃ uppannaṃ sampannaṃ samannāgataṃ muniṃ na vadanti na kathenti na bhaṇanti na dīpayanti na voharantī ti - munīdha nanda kusalā vadanti.

 
 

Visenikatvā anīghā nirāsā caranti ye te munayoti brūmī ti - Senā vuccati mārasenā, kāyaduccaritaṃ mārasenā, vacīduccaritaṃ mārasenā, manoduccaritaṃ mārasenā, rāgo mārasenā, doso mārasenā, moho mārasenā, kodho mārasenā, upanāho makkho paḷāso issā macchariyaṃ māyā sāṭheyyaṃ thambho sārambho māno atimāno mado pamādo sabbe kilesā sabbe duccaritā sabbe darathā sabbe pariḷāhā sabbe santāpā sabbākusalābhisaṅkhārā mārasenā.

 
 

Vuttaṃ hetaṃ bhagavatā:

1. Kāmā te paṭhamā senā dutiyā arati vuccati
tatiyā khuppipāsā te catutthī taṇhā pavuccati.

 

Bởi v, điều ny đ được đức Thế Tn ni đến:

 

1. Cc dục l đạo binh thứ nhất của ngươi, thứ nh ni đến l sự khng thch th, thứ ba của ngươi l đi v kht, thứ tư gọi l tham i.

 

2. Pacamī thīnamiddhaṃ te chaṭṭhā bhiru pavuccati
sattamī vicikicchā te makkho thambho te aṭṭhamā.

 

2. Thứ năm của ngươi l d dượi v buồn ngủ, thứ su gọi l sự khiếp đảm, thứ bảy của ngươi l hoi nghi, thứ tm của ngươi l gim pha, bướng bỉnh.

 

Trang 246:

Trang 247:

 

3. Lābho siloko sakkāro micchāladdho ca yo yaso
yo cattānaṃ samukkaṃse pare ca avajānati.

 

3. Lợi lộc, danh tiếng, tn vinh, v danh vọng no đ đạt được sai tri, kẻ no đề cao bản thn v khi dễ những người khc,

 

4. Esā namuci te senā kaṇhassābhippahāriṇī
na naṃ asūro jināti jetvā ca labhate sukhan
ti.

 

4. ny Namuci, chng l đạo binh của ngươi, l ton xung kch của Kaṇha. Kẻ khiếp nhược khng chiến thắng n, v vị đ chiến thắng th đạt được sự an lạc.

 

Yato catuhi ariyamaggehi sabbā ca mārasenā, sabbe ca paṭisenikarā kilesā jitā ca parājitā ca bhaggā vippaluggā parammukhā, tena vuccanti visenikatvā. Anīghā ti rāgo nīgho, doso nīgho, moho nīgho, kodho nīgho, upanāho nīgho pe sabbākusalābhisaṅkhārā nīghā. Yesaṃ ete nīghā pahīnā samucchinnā vūpasantā paṭippassaddhā abhabbuppattikā āṇagginā daḍḍhā, te vuccati anīghā. Nirāsā ti āsā vuccati taṇhā, yo rāgo sārāgo pe abhijjhā lobho akusalamūlaṃ. Yesaṃ esā āsā taṇhā pahīnā samucchinnā vūpasantā paṭippassaddhā abhabbuppattikā āṇagginā daḍḍhā, te vuccanti nirāsā. Ye ti arahanto khīṇāsavā. Visenikatvā anīghā nirāsā caranti ye te munayoti brūmī ti ye te viseniṃ katvā anīghā ca nirāsā ca caranti viharanti irīyanti vattenti pālenti yapenti yāpenti, te loke munayoti brūmi, ācikkhāmi desemi paapemi paṭṭhapemi vivarāmi vibhajāmi uttānīkaromi pakāsemī ti - visenikatvā anīghā nirāsā caranti ye te munayoti brūmi.

 

 

Tenāha bhagavā:

Na diṭṭhiyā na sutiyā na āṇena
munīdha nanda kusalā vadanti,
viseni katvā anīghā nirāsā
caranti ye te munayoti brūmī
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

 

Khng phải do thấy, khng phải do nghe, khng phải do tr, m cc bậc thiện xảo ở nơi đy gọi l bậc hiền tr. Những người no sau khi tiu diệt đạo binh ( nhiễm), sống khng phiền muộn, khng mong cầu, Ta ni rằng những người ấy l cc bậc hiền tr.

 

Trang 248:

 

Trang 249:

 

 

▪ 7 - 3

 

 

▪ 7 - 3

 

Ye kecime samaṇabrāhmaṇā se (iccāyasmā nando)
diṭṭhena sutenāpi vadanti suddhiṃ
sīlabbatenāpi vadanti suddhiṃ
anekarūpena vadanti suddhiṃ
kaccissu te bhagavā tattha yatā carantā
atāru jātica jaraca mārisa
pucchāmi taṃ bhagavā brūhi metaṃ.

 

(Tn giả Nanda ni rằng:) Bất cứ những Sa-mn v B-la-mn no ni rằng sự trong sạch l do thấy v do nghe, ni rằng sự trong sạch l do giới v phận sự, ni rằng sự trong sạch l do nhiều hnh thức, c phải những vị ấy, thưa đức Thế Tn, trong khi sống kiềm chế ở nơi ấy, họ đ vượt qua sanh v gi, thưa ngi? Con hỏi ngi, thưa đức Thế Tn, xin ngi hy trả lời con về điều ny.

 

Nanda:
1079. Tn giả Nan-đa thưa:
C Sa-mn, Phạm ch,
Ni rằng sự thanh tịnh
L nhờ thấy, nhờ nghe;
C người lại ni rằng:
Thanh tịnh do giới cấm;
C người lại ni rằng:
Thanh tịnh do nhiều php.
Bạch Thế Tn, như vậy,
L sở hnh của chng,
Vậy Ngi nghĩ thế no,
Chng c thể vượt qua,
Sanh v gi thưa Ngi,
Con knh hỏi Thế Tn,
Mong Ngi trả lời con.

(Kinh Tập, chương V)

Ye kecime samaṇabrāhmaṇā se ti - Ye kecī ti sabbena sabbaṃ sabbathā sabbaṃ asesaṃ nissesaṃ pariyādiyanavacanametaṃ ye kecī ti. Samaṇā ti ye keci ito bahiddhā pabbajjūpagatā paribbājakasamāpannā. Brāhmaṇā ti ye keci bhovādikā ti - ye kecime samaṇabrāhmaṇā se. Iccāyasmā nando ti - Iccā ti padasandhi pe. Āyasmā ti piyavacanaṃ pe Nando ti tassa brāhmaṇassa nāmaṃ pe abhilāpo ti iccāyasmā nando.

 

 

Diṭṭhena sutenāpi vadanti suddhin ti diṭṭhenapi suddhiṃ visuddhiṃ parisuddhiṃ muttiṃ vimuttiṃ parimuttiṃ vadanti kathenti bhaṇanti dīpayanti voharanti. Sutenapi suddhiṃ visuddhiṃ parisuddhiṃ muttiṃ vimuttiṃ parimuttiṃ vadanti kathenti bhaṇanti dīpayanti voharanti. Diṭṭhena sutenapi suddhiṃ visuddhiṃ parisuddhiṃ muttiṃ vimuttiṃ parimuttiṃ vadanti kathenti bhaṇanti dīpayanti voharantī ti - diṭṭhena sutenāpi vadanti suddhiṃ.

 

 

Sīlabbatenāpi vadanti suddhin ti sīlenapi suddhiṃ visuddhiṃ parisuddhiṃ muttiṃ vimuttiṃ parimuttiṃ vadanti kathenti bhaṇanti dīpayanti voharanti. Vatenapi suddhiṃ visuddhiṃ parisuddhiṃ muttiṃ vimuttiṃ parimuttiṃ vadanti kathenti bhaṇanti dīpayanti voharanti. Sīlabbatenāpi suddhiṃ visuddhiṃ parisuddhiṃ muttiṃ vimuttiṃ parimuttiṃ vadanti kathenti bhaṇanti dīpayanti voharantī ti - sīlabbatenāpi vadanti suddhiṃ.

 

 

Anekarūpena vadanti suddhin ti anekavidhavata kotuhalamaṅgalena suddhiṃ visuddhiṃ parisuddhiṃ muttiṃ vimuttiṃ parimuttiṃ vadanti kathenti bhaṇanti dīpayanti voharantī ti - anekarūpena vadanti suddhiṃ.
 

 

Trang 250:

 

Trang 251:

 

Kaccissu te bhagavā tattha yatā carantā ti - Kaccissū ti saṃsayapucchā vimatipucchā dveḷhakapucchā anekaṃsapucchā evannu kho na nu kho kinnu kho kathannu kho ti - kaccissu. Te ti diṭṭhigatikā. Bhagavā ti gāravādhivacanametaṃ pe sacchikā paatti, yadidaṃ bhagavā ti - kaccissu te bhagavā. Tattha yatā carantā ti - Tatthā ti sakāya diṭṭhiyā sakāya khantiyā sakāya ruciyā sakāya laddhiyā. Yatā ti yatā paṭiyatā guttā gopitā saṃvutā. Carantā ti carantā viharantā irīyantā vattentā pālentā yapentā yāpentā ti - kaccissu te bhagavā tattha yatā carantā.

 
 

Atāru jātica jaraca mārisā ti jātijarāmaraṇaṃ atariṃsu uttariṃsu patariṃsu samatikkamiṃsu vītivattiṃsu. Mārisā ti piyavacanaṃ garuvacanaṃ sagāravasappatissādhivacanametaṃ mārisā ti - atāru jātica jaraca mārisa.

 
 

Pucchāmi taṃ bhagavā brūhi metan ti - Pucchāmi tan ti pucchāmi taṃ, yācāmi taṃ, ajjhesāmi taṃ, pasādemi taṃ, kathayassu me ti - pucchāmi taṃ. Bhagavā ti gāravādhivacanametaṃ pe sacchikā paatti, yadidaṃ bhagavā ti. Brūhi metan ti brūhi ācikkhāhi desehi paapehi paṭṭhapehi vivarāhi vibhajāhi uttānīkarohi pakāsehī ti - pucchāmi taṃ bhagavā brūhi metaṃ.

 

 

Tenāha so brāhmaṇo:

Ye kecime samaṇabrāhmaṇā se (iccāyasmā nando)
diṭṭhena sutenāpi vadanti suddhiṃ,
sīlabbatenāpi vadanti suddhiṃ,
anekarūpena vadanti suddhiṃ,
kaccissu te bhagavā tattha yatā carantā
atāru jātica jaraca mārisa,
pucchāmi taṃ bhagavā brūhi metan
ti.

 

V thế, vị B-la-mn ấy đ ni rằng:

 

(Tn giả Nanda ni rằng:) Bất cứ những Sa-mn v B-la-mn no ni rằng sự trong sạch l do thấy v do nghe, ni rằng sự trong sạch l do giới v phận sự, ni rằng sự trong sạch l do nhiều hnh thức, c phải những vị ấy, thưa đức Thế Tn, trong khi sống kiềm chế ở nơi ấy, họ đ vượt qua sanh v gi, thưa ngi? Con hỏi ngi, thưa đức Thế Tn, xin ngi hy trả lời con về điều ny.

 

 

▪ 7 - 4

 

 

▪ 7 - 4

 

Ye kecime samaṇabrāhmaṇā se (nandāti bhagavā)
diṭṭhena sutenāpi vadanti suddhiṃ
sīlabbatenāpi vadanti suddhiṃ
anekarūpena vadanti suddhiṃ,
kicāpi te tattha yatā caranti
nātariṃsu jātijaranti brūmi.

 

(Đức Thế Tn ni: Ny Nanda,) bất cứ những vị Sa-mn v B-la-mn no ni rằng sự trong sạch l do thấy v do nghe, ni rằng sự trong sạch l do giới v phận sự, ni rằng sự trong sạch l do nhiều hnh thức, mặc dầu những vị ấy, trong khi sống kiềm chế ở nơi ấy, Ta ni rằng: Họ đ khng vượt qua sanh v gi.

 

Thế Tn:
1080. Thế Tn ni: Nan-đa!
Sa-mn, Phạm ch ny,
Ni rằng sự thanh tịnh
L nhờ thấy, nhờ nghe;
C người lại ni rằng:
Thanh tịnh do giới cấm;
C người lại ni rằng:
Thanh tịnh do nhiều php.
Dầu chng ở tại đy,
Với sở hnh như vậy,
Ta ni chng khng vượt,
Khỏi sanh v khỏi gi.

(Kinh Tập, chương V)

Ye kecime samaṇabrāhmaṇā se ti - Ye kecī ti sabbena sabbaṃ sabbathā sabbaṃ asesaṃ nissesaṃ pariyādiyanavacanametaṃ ye kecī ti. Samaṇā ti ye keci ito bahiddhā pabbajjūpagatā paribbājakasamāpannā. Brāhmaṇā ti ye keci bhovādikā ti - ye kecime samaṇabrāhmaṇā se. Nandāti bhagavā ti - Nandā ti bhagavā taṃ brāhmaṇaṃ nāmena ālapati. Bhagavā ti gāravādhivacanametaṃ pr sacchikā paatti, yadidaṃ bhagavā ti - nandāti bhagavā.
 

 

Trang 252:

 

Trang 253:

 

Diṭṭhena sutenāpi vadanti suddhin ti diṭṭhenapi suddhiṃ visuddhiṃ parisuddhiṃ muttiṃ vimuttiṃ parimuttiṃ vadanti kathenti bhaṇanti dīpayanti voharanti. Sutenapi suddhiṃ visuddhiṃ parisuddhiṃ muttiṃ vimuttiṃ parimuttiṃ vadanti kathenti bhaṇanti dīpayanti voharanti. Diṭṭhena sutenapi suddhiṃ visuddhiṃ parisuddhiṃ muttiṃ vimuttiṃ parimuttiṃ vadanti kathenti bhaṇanti dīpayanti voharantī ti - diṭṭhena sutenāpi vadanti suddhiṃ.

 
 

Sīlabbatenāpi vadanti suddhin ti sīlenapi suddhiṃ visuddhiṃ parisuddhiṃ muttiṃ vimuttiṃ parimuttiṃ vadanti kathenti bhaṇanti dīpayanti voharanti. Vatenapi suddhiṃ visuddhiṃ parisuddhiṃ muttiṃ vimuttiṃ parimuttiṃ vadanti kathenti bhaṇanti dīpayanti voharanti. Sīlabbatenāpi suddhiṃ visuddhiṃ parisuddhiṃ muttiṃ vimuttiṃ parimuttiṃ vadanti kathenti bhaṇanti, dīpayanti voharantī ti - sīlabbatenāpi vadanti suddhiṃ.

 

 

Anekarūpena vadanti suddhin ti anekavidhavatakotūhalamaṅgalena suddhiṃ visuddhiṃ parisuddhiṃ muttiṃ vimuttiṃ parimuttiṃ vadanti kathenti bhaṇanti dīpayanti voharantī ti - anekarūpena vadanti suddhiṃ.

 

 

Kicāpi te tattha yatā carantī ti - Kicāpī ti padasandhi padasaṃsaggo padapāripūri akkharasamavāyo byajanasiliṭṭhatā padānupubbatāpetaṃ kicāpī ti. Te ti diṭṭhigatikā. Tatthā ti sakāya diṭṭhiyā sakāya khantiyā sakāya ruciyā sakāya laddhiyā. Yatā ti yatā paṭiyatā guttā gopitā rakkhitā saṃvutā. Carantī ti caranti viharanti irīyanti vattenti pālenti yapenti yāpentī ti - kicāpi te tattha yatā caranti.

 

 

Nātariṃsu jātijaranti brūmī ti jātijarāmaraṇaṃ na tariṃsu, na uttariṃsu na patariṃsu, na samatikkamiṃsu, na vītivattiṃsu, jātijarāmaraṇā anikkhantā anissaṭā anatikkantā asamatikkantā avītivattā antojātijarāmaraṇe parivattenti, antosaṃsārapathe parivattenti, jātiyā anugatā, jarāya anusaṭā, byādhinā abhibhūtā, maraṇena abbhāhatā, atāṇā alenā asaraṇā asaraṇībhūtā ti brūmi ācikkhāmi desemi paapemi paṭṭhapemi vivarāmi vibhajāmi uttānīkaromi pakāsemī ti - nātariṃsu jātijaranti brūmi.

 

 

Tenāha bhagavā:

Ye kecime samaṇabrāhmaṇā se (nandāti bhagavā)
diṭṭhena sutenāpi vadanti suddhiṃ
sīlabbatenāpi vadanti suddhiṃ
anekarūpena vadanti suddhiṃ
kicāpi te tattha yatā caranti
nātariṃsu jātijaranti brūmī
ti.
 

 

Trang 254:

Trang 255:

 

 

▪ 7 - 5 - 6

 
 

▪ 7 - 5 - 6

 

Ye kecime samaṇabrāhmaṇā se (iccāyasmā nando)
diṭṭhena sutenāpi vadanti suddhiṃ
sīlabbatenāpi vadanti suddhiṃ
anekarūpena vadanti suddhiṃ.

Te ce munī brūsi anoghatiṇṇe
atha ko carahi devamanussaloke,
atāri jātica jaraca mārisa
pucchāmi taṃ bhagavā brūhi metaṃ.

 

(Tn giả Nanda ni rằng:) Bất cứ những vị Sa-mn v B-la-mn no ni rằng sự trong sạch l do thấy v do nghe, ni rằng sự trong sạch l do giới v phận sự, ni rằng sự trong sạch l do nhiều hnh thức.

 

Thưa bậc hiền tr, nếu ngi ni những vị ấy l khng vượt qua dng lũ, vậy giờ đy, thưa ngi, người no ở thế giới chư Thin v nhn loại đ vượt qua sanh v gi? Con hỏi ngi, thưa đức Thế Tn, xin ngi hy trả lời con về điều ny.

 

Nan-da:
1081. Tn giả Nan-đa thưa:
Sa-mn, Phạm ch ny,
Ni rằng sự thanh tịnh
L nhờ thấy, nhờ nghe;
C người lại ni rằng:
Thanh tịnh do giới cấm;
C người lại ni rằng:
Thanh tịnh do nhiều php.


Thưa ẩn sĩ, Ngi ni:
Chng khng vượt bộc lưu,
Vậy ai c thể được,
Giữa thế giới Trời, Người,
C thể vượt qua được,
Sanh v gi, thưa Ngi,
Con xin hỏi Thế Tn
Mong Ngi trả lời con.

(Kinh Tập, chương V)

Ye kecime samaṇabrāhmaṇā se ti - Ye kecī ti sabbena sabbaṃ sabbathā sabbaṃ asesaṃ nissesaṃ pariyādiyanavacanametaṃ ye kecī ti. Samaṇā ti ye keci ito bahiddhā pabbajjūpagatā paribbājakasamāpannā. Brāhmaṇā ti ye keci bhovādikā ti - ye kecime samaṇabrāhmaṇā se. Iccāyasmā nando ti pe.

 
 

Diṭṭhena sutenāpi vadanti suddhin ti diṭṭhenapi suddhiṃ visuddhiṃ parisuddhiṃ muttiṃ vimuttiṃ parimuttiṃ vadanti kathenti bhaṇanti dīpayanti voharanti. Sutenapi suddhiṃ visuddhiṃ parisuddhiṃ muttiṃ vimuttiṃ parimuttiṃ vadanti kathenti bhaṇanti dīpayanti voharanti. Diṭṭhena sutenapi suddhiṃ visuddhiṃ parisuddhiṃ muttiṃ vimuttiṃ parimuttiṃ vadanti kathenti bhaṇanti dīpayanti voharantī ti - diṭṭhena sutenāpi vadanti suddhiṃ.

 
 

Sīlabbatenāpi vadanti suddhin ti sīlenapi suddhiṃ visuddhiṃ parisuddhiṃ muttiṃ vimuttiṃ parimuttiṃ vadanti kathenti bhaṇanti dīpayanti voharanti. Vatenapi suddhiṃ visuddhiṃ parisuddhiṃ muttiṃ vimuttiṃ parimuttiṃ vadanti kathenti bhaṇanti dīpayanti voharanti. Sīlabbatenāpi suddhiṃ visuddhiṃ parisuddhiṃ muttiṃ vimuttiṃ parimuttiṃ vadanti kathenti bhaṇanti dīpayanti voharan ti - sīlabbatenāpi vadanti suddhiṃ.

 
 

Anekarūpena vadanti suddhin ti anekavidhavatakotūhalamaṅgalena suddhiṃ visuddhiṃ parisuddhiṃ muttiṃ vimuttiṃ parimuttiṃ vadanti, kathenti bhaṇanti dīpayanti voharantī ti - anekarūpena vadanti suddhiṃ.
 

 

Trang 256:

 

Trang 257:

 

Te ce munī brūsi anoghatiṇṇe ti - Te ce ti diṭṭhigatike. Munī ti monaṃ vuccati āṇaṃ, pe saṅgajālamaticca so muni. Brūsi anoghatiṇṇe ti kāmoghaṃ bhavoghaṃ diṭṭhoghaṃ avijjoghaṃ atiṇṇe anatikkante asamatikkante avītivatte antojātijarāmaraṇe parivattente antosaṃsārapathe parivattente, jātiyā anugate jarāya anusaṭe byādhinā abhibhūte maraṇena abbhāhate atāṇe alene asaraṇe asaraṇībhūte. Brūsī ti brūsi ācikkhasi desesi paapesi paṭṭhapesi vivarasi vibhajasi uttānīkarosi pakāsesī ti - te ce munī brūsi anoghatiṇṇe.

 
 

Atha ko carahi devamanussaloke, atāri jātica jaraca mārisā ti atha ko eso sadevake loke samārake sabrahmake sassamaṇabrāhmaṇiyā pajāya sadevamanussāya jātijarāmaraṇaṃ atari uttari patari samatikkami vītivattayi. Mārisā ti piyavacanaṃ garuvacanaṃ sagāravasappatissādhivacanametaṃ mārisā ti - atha ko carahi devamanussaloke atāri jātica jaraca mārisa.

 
 

Pucchāmi taṃ bhagavā brūhi metan ti - Pucchāmi tan ti pucchāmi taṃ, yācāmi taṃ, ajjhesāmi taṃ, pasādemi taṃ. Bhagavā ti gāravādhivacanametaṃ pe sacchikā paatti, yadidaṃ bhagavā ti. Brūhi metan ti brūhi ācikkhāhi desehi paapehi paṭṭhapehi vivarāhi vibhajāhi uttānīkarohi pakāsehī ti - pucchāmi taṃ bhagavā brūhi metaṃ.

 
 

Tenāha so brāhmaṇo:

Ye kecime samaṇabrāhmaṇā se (iccāyasmā nando)
diṭṭhena sutenāpi vadanti suddhiṃ
sīlabbatenāpi vadanti suddhiṃ
anekarūpena vadanti suddhiṃ.

Te ce munī brūsi anoghatiṇṇe
atha ko carahi devamanussaloke,
atāri jātica jaraca mārisa
pucchāmi taṃ bhagavā brūhi metan
ti.
 

V thế, vị B-la-mn ấy đ ni rằng:

 

(Tn giả Nanda ni rằng:) Bất cứ những vị Sa-mn v B-la-mn no ni rằng sự trong sạch l do thấy v do nghe, ni rằng sự trong sạch l do giới v phận sự, ni rằng sự trong sạch l do nhiều hnh thức.

 

Thưa bậc hiền tr, nếu ngi ni những vị ấy l khng vượt qua dng lũ, vậy giờ đy, thưa ngi, người no ở thế giới chư Thin v nhn loại đ vượt qua sanh v gi? Con hỏi ngi, thưa đức Thế Tn, xin ngi hy trả lời con về điều ny.

 

Trang 258:

 

Trang 259:

 

 

▪ 7 - 7

 
 

▪ 7 - 7

 

Nāhaṃ sabbe samaṇabrāhmaṇā se (nandāti bhagavā)
jātijarāya nivutāti brūmi,
ye sīdha diṭṭhaṃ va sutaṃ mutaṃ vā
sīlabbataṃ vāpi pahāya sabbaṃ
anekarūpampi pahāya sabbaṃ
taṇhaṃ pariāya anāsavā se
te ve narā oghatiṇṇāti brūmi.

 

(Đức Thế Tn ni: Ny Nanda,) Ta khng ni rằng tất cả cc vị Sa-mn v B-la-mn đều bị bao trm bởi sanh v gi. Ở đy, những vị no đ dứt bỏ điều đ được thấy, hoặc đ được nghe, hoặc đ được cảm gic, hoặc thậm ch tất cả giới v phận sự, hoặc đ dứt bỏ mọi hnh thức nhiều loại, đ biết ton diện về tham i, khng cn lậu hoặc, Ta ni rằng những con người ấy thật sự đ vượt qua dng lũ.

 

Thế Tn:
1082. Thế Tn ni: Nan-đa
Ta khng ni tất cả,
Sa-mn, B-la-mn
Bị sanh gi che lấp.
Những ai ở đời ny,
oạn tận khắp tất cả,
iều được nghe được thấy,
ược cảm tưởng, giới cấm,
V đoạn nhiều php khc,
Liễu tri i, v lậu,
Ta ni những người ấy,
Vượt qua được bộc lưu.

(Kinh Tập, chương V)

Nāhaṃ sabbe samaṇabrāhmaṇā se nandāti bhagavā jātijarāya nivutāti brūmī ti nāhaṃ nanda, sabbe samaṇabrāhmaṇā jātijarāya āvutā nivutā ovutā pihitā paṭicchannā paṭikujjitāti vadāmi. Atthi te samaṇabrāhmaṇā yesaṃ jāti ca jarāmaraṇaca pahīnā ucchinnamūlā tālāvatthukatā anabhāvakatā āyatiṃ anuppādadhammāti brūmi ācikkhāmi desemi paapemi paṭṭhapemi vivarāmi vibhajāmi uttānīkaromi pakāsemī ti - nāhaṃ sabbe samaṇabrāhmaṇā se nandāti bhagavā jātijarāya nivutāti brūmi.

 

 

Ye sīdha diṭṭhaṃva sutaṃ mutaṃ vā sīlabbataṃ vāpi pahāya sabban ti ye sabbā diṭṭhasuddhiyo pahāya jahitvā pajahitvā vinodetvā byantīkaritvā anabhāvaṃ gametvā, ye sabbā sutasuddhiyo pahāya pe ye sabbā mutasuddhiyo pahāya pe ye sabbā diṭṭhasutamutasuddhiyo pahāya pe ye sabbā sīlasuddhiyo pahāya pe ye sabbā vatasuddhiyo pahāya pe ye sabbā sīlabbatasuddhiyo pahāya jahitvā pajahitvā vinodetvā byantīkaritvā anabhāvaṃ gametvā ti - ye sīdha diṭṭhaṃ va sutaṃ mutaṃ vā sīlabbataṃ vāpi pahāya sabbaṃ.

 

 

Anekarūpampi pahāya sabban ti anekavidhavatakotūhalamaṅgalena suddhiṃ visuddhiṃ parisuddhiṃ muttiṃ vimuttiṃ parimuttiṃ pahāya jahitvā pajahitvā vinodetvā byantīkaritvā anabhāvaṃ gametvā ti - anekarūpampi pahāya sabbaṃ.

 
 

Taṇhaṃ pariāya anāsavā se te ve narā oghatiṇṇāti brūmī ti - Taṇhā ti rūpataṇhā saddataṇhā gandhataṇhā rasataṇhā phoṭṭhabbataṇhā dhammataṇhā. Taṇhaṃ pariāyā ti taṇhaṃ tīhi pariāhi parijānitvā ātapariāya tīraṇapariāya pahānapariāya.
 

 

Trang 260:

 

Trang 261:

 

Katamā ātapariā? Taṇhaṃ jānāti ayaṃ rūpataṇhā, ayaṃ saddataṇhā, ayaṃ gandhataṇhā, ayaṃ rasataṇhā, ayaṃ phoṭṭhabbataṇhā, ayaṃ dhammataṇhā ti jānāti1 passati. Ayaṃ ātapariā.

 
 

Katamā tīraṇapariā? Evaṃ ātaṃ katvā taṇhaṃ tīreti aniccato dukkhato rogato gaṇḍato pe nissaraṇato tīreti. Ayaṃ tīraṇapariā.

 
 

Katamā pahānapariā? Evaṃ tīrayitvā taṇhaṃ pajahati vinodeti byantīkaroti anabhāvaṃ gameti. Vuttaṃ hetaṃ bhagavatā: Yo bhikkhave, taṇhāya chandarāgo taṃ pajahatha, evaṃ sā taṇhā pahīnā bhavissati ucchinnamūlā tālāvatthukatā anabhāvakatā āyatiṃ anuppādadhammā ti. Ayaṃ pahānapariā.

 
 

Taṇhaṃ pariāyā ti taṇhaṃ imāhi tīhi pariāhi parijānitvā. Anāsavā se ti cattāro āsavā: kāmāsavo bhavāsavo diṭṭhāsavo avijjāsavo. Yesaṃ ime āsavā pahīnā ucchinnamūlā tālāvatthukatā anabhāvakatā āyatiṃ anuppādadhammā, te vuccanti anāsavā arahanto khīṇāsavā.

 
 

Taṇhaṃ pariāya anāsavā se te ve narā oghatiṇṇāti brūmī ti ye taṇhaṃ pariāya anāsavā te kāmoghaṃ tiṇṇā, bhavoghaṃ tiṇṇā, diṭṭhoghaṃ tiṇṇā, avijjoghaṃ tiṇṇā, sabbasaṃsārapathaṃ tiṇṇā uttiṇṇā nittiṇṇā atikkantā samatikkantā vītivattāti brūmi ācikkhāmi desemi paapemi paṭṭhapemi vivarāmi vibhajāmi uttānīkaromi pakāsemī ti - taṇhaṃ pariāya anāsavā se te ve narā oghatiṇṇāti brūmi.

 
 

Tenāha bhagavā:

Nāhaṃ sabbe samaṇabrāhmaṇā se (nandāti bhagavā)
jātijarāya nivutāti brūmi,
ye sīdha diṭṭhaṃ va sutaṃ mutaṃ vā
sīlabbataṃ vāpi pahāya sabbaṃ
anekarūpampi pahāya sabbaṃ
taṇhaṃ pariāya anāsavā se
te ve narā oghatiṇṇāti brūmī
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

 

(Đức Thế Tn ni: Ny Nanda,) Ta khng ni rằng tất cả cc vị Sa-mn v B-la-mn đều bị bao trm bởi sanh v gi. Ở đy, những vị no đ dứt bỏ điều đ được thấy, hoặc đ được nghe, hoặc đ được cảm gic, hoặc thậm ch tất cả giới v phận sự, hoặc đ dứt bỏ mọi hnh thức nhiều loại, đ biết ton diện về tham i, khng cn lậu hoặc, Ta ni rằng những con người ấy thật sự đ vượt qua dng lũ.

 

Trang 262:

 

Trang 263:

 

 

▪ 7 - 8

 
 

▪ 7 - 8

 

Etābhinandāmi vaco mahesino (iccāyasmā nando)
sukittitaṃ gotama nūpadhīkaṃ
yesīdha diṭṭhaṃ va sutaṃ mutaṃ vā
sīlabbataṃ vāpi pahāya sabbaṃ
anekarūpampi pahāya sabbaṃ,
taṇhaṃ pariāya anāsavā se
ahampi te oghatiṇṇāti brūmī.

 

(Tn giả Nanda ni rằng:) Thưa ngi Gotama, con thch th lời ni ny của bậc đại ẩn sĩ, đ kho được trnh by, khng lin quan đến mầm ti sanh. Ở đy, những vị no đ dứt bỏ điều đ được thấy, hoặc đ được nghe, hoặc đ được cảm gic, hoặc thậm ch tất cả giới v phận sự, hoặc đ dứt bỏ mọi hnh thức nhiều loại, đ biết ton diện về tham i, khng cn lậu hoặc, con cũng ni rằng những vị ấy đ vượt qua dng lũ.

 

Nanda:
1083. Con cảm thấy hoan hỷ,
Lời ại sĩ C-đm,
ược Ngi kho thuyết giảng,
Về chấm dứt sanh y,
Những ai ở đời ny,
oạn tận khắp tất cả,
iều được nghe, được thấy,
ược cảm tưởng, giới cấm,
V đoạn nhiều php khc,
Liễu tri i, v lậu,
Ta ni những người ấy,
Vượt qua khỏi bộc lưu.

(Kinh Tập, chương V)

Etābhinandāmi vaco mahesino ti - Etan ti tuyhaṃ vacanaṃ byappathaṃ desanaṃ anusiṭṭhiṃ nandāmi abhinandāmi modāmi anumodāmi icchāmi sādiyāmi patthayāmi pihayāmi abhijappāmi. Mahesino ti mahesī bhagavā mahantaṃ sīlakkhandhaṃ esi gavesi pariyesī ti mahesī pe kahaṃ narāsabhoti mahesī ti - etābhinandāmi vaco mahesino.

 
 

Sukittitaṃ gotama nūpadhīkan ti - Sukittitan ti svācikkhitaṃ sudesitaṃ supaapitaṃ supaṭṭhapitaṃ suvivaṭaṃ suvibhattaṃ suuttānīkataṃ supakāsitaṃ. Gotama nūpadhīkan ti upadhī vuccanti kilesā ca khandhā ca abhisaṅkhārā ca, upadhipahānaṃ upadhivūpasamaṃ upadhipaṭinissaggaṃ upadhipaṭippassaddhiṃ amataṃ nibbānan ti - sukittitaṃ gotama nūpadhīkaṃ.

 
 

Ye sīdha diṭṭhaṃ va sutaṃ mutaṃ vā sīlabbataṃ vāpi pahāya sabban ti ye sabbā diṭṭhasuddhiyo pahāya jahitvā pajahitvā vinodetvā byantīkaritvā anabhāvaṃ gametvā, ye sabbā sutasuddhiyo pe ye sabbā mutasuddhiyo pe ye sabbā diṭṭhasutamutasuddhiyo pe ye sabbā sīlasuddhiyo pe ye sabbā vatasuddhiyo pe ye sabbā sīlabbatasuddhiyo pahāya jahitvā pajahitvā vinodetvā byantīkaritvā anabhāvaṃ gametvā ti - ye sīdha diṭṭhaṃ va sutaṃ mutaṃ vā sīlabbataṃ vāpi pahāya sabbaṃ.

 
 

Anekarūpampi pahāya sabban ti anekavidhavatakotūhalamaṅgalena suddhiṃ visuddhiṃ parisuddhiṃ muttiṃ vimuttiṃ parimuttiṃ pahāya jahitvā pajahitvā vinodetvā byantīkaritvā anabhāvaṃ gametvā ti - anekarūpampi pahāya sabbaṃ.
 

 

Trang 264:

 

Trang 265:

 

Taṇhaṃ pariāya anāsavā se ahampi te oghatiṇṇāti brūmī ti - Taṇhā ti rūpataṇhā saddataṇhā gandhataṇhā rasataṇhā phoṭṭhabbataṇhā dhammataṇhā. Taṇhaṃ pariāyā ti taṇhaṃ tīhi pariāhi parijānitvā ātapariāya tīraṇapariāya pahānapariāya.

 
 

Katamā ātapariā? Taṇhaṃ jānāti, ayaṃ rūpataṇhā, ayaṃ saddataṇhā, ayaṃ gandhataṇhā, ayaṃ rasataṇhā, ayaṃ phoṭṭhabbataṇhā, ayaṃ dhammataṇhā ti jānāti1 passati, ayaṃ ātapariā.

 

 

Katamā tīraṇapariā? Evaṃ ātaṃ katvā taṇhaṃ tīreti aniccato dukkhato rogato gaṇḍato sallato aghato ābādhato parato palokato ītito upaddavato bhayato upassaggato calato pabhaṅguto addhuvato atāṇato alenato asaraṇato asaraṇībhūtato rittato tucchato suato anattato ādīnavato vipariṇāmadhammato asārakato aghamūlato vadhakato vibhavato sāsavato saṅkhatato mārāmisato jātidhammato jarādhammato vyādhidhammato maraṇadhammato sokaparidevadukkhadomanassupāyāsadhammato saṅkilesadhammato samudayato atthaṅgamato assādato ādīnavato nissaraṇato tīreti, ayaṃ tīraṇapariā.

 

 

Katamā pahānapariā? Evaṃ tīrayitvā taṇhaṃ pajahati vinodeti byantīkaroti anabhāvaṃ gameti, ayaṃ pahānapariā.

 

 

Taṇhaṃ pariāyā ti taṇhaṃ imāhi tīhi pariāhi parijānitvā. Anāsavā ti cattāro āsavā: kāmāsavo bhavāsavo diṭṭhāsavo avijjāsavo. Yesaṃ ime āsavā pahīnā ucchinnamūlā tālāvatthukatā anabhāvakatā āyatiṃ anuppādadhammā, te vuccanti anāsavā arahanto khīṇāsavā.

 

 

Taṇhaṃ pariāya anāsavā se ahampi te oghatiṇṇāti brūmī ti ye taṇhaṃ pariāya anāsavā ahampi te kāmoghaṃ tiṇṇā, bhavoghaṃ tiṇṇā, diṭṭhoghaṃ tiṇṇā, avijjoghaṃ tiṇṇā, sabbasaṃsārapathaṃ tiṇṇā uttiṇṇā nittiṇṇā atikkantā samatikkantā vītivattāti brūmi vadāmī ti - taṇhaṃ pariāya anāsavā se ahampi te oghatiṇṇāti brūmi.

 

 

Tenāha so brāhmaṇo:

Etābhinandāmi vaco mahesino
sukittitaṃ gotama nūpadhīkaṃ,
yesīdha diṭṭhaṃ va sutaṃ mutaṃ vā
sīlabbataṃ vāpi pahāya sabbaṃ
anekarūpampi pahāya sabbaṃ
taṇhaṃ pariāya anāsavā se
ahampi te oghatiṇṇāti brūmī
ti.
 

V thế, vị B-la-mn ấy đ ni rằng:

 

(Tn giả Nanda ni rằng:) Thưa ngi Gotama, con thch th lời ni ny của bậc đại ẩn sĩ, đ kho được trnh by, khng lin quan đến mầm ti sanh. Ở đy, những vị no đ dứt bỏ điều đ được thấy, hoặc đ được nghe, hoặc đ được cảm gic, hoặc thậm ch tất cả giới v phận sự, hoặc đ dứt bỏ mọi hnh thức nhiều loại, đ biết ton diện về tham i, khng cn lậu hoặc, con cũng ni rằng những vị ấy đ vượt qua dng lũ.

 

 

Nandasuttaniddeso Sattamo.

 

 

Diễn Giải Kinh Nanda l thứ bảy.

 

Trang 266:

 

Trang 267:

 

 

8. HEMAKASUTTANIDDESO - DIỄN GIẢI KINH HEMAKA

 

 

▪ 8 - 1

 

 

▪ 8 - 1

 

(IX) Cc cu hỏi của thanh nin Hemaka:

Yeme pubbe viyākaṃsu - (iccāyasmā hemako)
huraṃ gotamasāsanā
iccāsi iti bhavissati
sabbaṃ taṃ itihītihaṃ,
sabbaṃ taṃ takkavaḍḍhanaṃ
nāhaṃ tattha abhiramiṃ.
 

 

(Tn giả Hemaka ni rằng:) Những người no trước đy đ giải thch cho con khc với lời dạy của Gotama (ni rằng): Đ l như vầy, sẽ l như vầy, mọi điều ấy đều do nghe ni lại theo truyền thống, mọi điều ấy đều l sự tăng trưởng suy nghĩ, con khng thch th về điều ấy.

 

Hemaka:
1084. Tn giả He-ma-ka:
Những ai trong thời trước,
trả lời cho con,
Về lời dạy C-đm,
Trước đ như thế no,
Sau sẽ l như vậy,
Tất cả đều truyền thống,
Tất cả tăng suy tư.

(Kinh Tập, chương V)

Yeme pubbe viyākaṃsū ti - Ye ti yo ca bāvarī brāhmaṇo, ye cae tassa ācariyā, te sakaṃ diṭṭhiṃ sakaṃ khantiṃ sakaṃ ruciṃ sakaṃ laddhiṃ sakaṃ ajjhāsayaṃ sakaṃ adhippāyaṃ vyākaṃsu ācikkhiṃsu desayiṃsu paāpiṃsu paṭṭhapiṃsu vivariṃsu vibhajiṃsu uttānīakaṃsu pakāsesun ti - ye me pubbe viyākaṃsu. Iccāyasmā hemako ti - Iccā ti padasandhi padānupubbatāpetaṃ iccā ti. Āyasmā ti piyavacanaṃ pe Hemako ti tassa brāhmaṇassa nāmaṃ pe abhilāpo ti - iccāyasmā hemako.

 
 

Huraṃ gotamasāsanā ti huraṃ gotamasāsanā, paraṃ gotamasāsanā, pure gotamasāsanā, paṭhamataraṃ gotamasāsanā buddhasāsanā jinasāsanā tathāgatasāsanā, devadevasāsanā, arahantasāsanā ti - huraṃ gotamasāsanā.

 
 

Iccāsi iti bhavissatī ti evaṃ kira āsi, evaṃ kira bhavissatī ti - iccāsi iti bhavissati.

 
 

Sabbaṃ taṃ itihītihan ti sabbaṃ taṃ itihītihaṃ, itikirāya, paramparāya piṭakasampadāya takkahetu nayahetu ākāraparivitakkena diṭṭhinijjhānakkhantiyā na sāmaṃ sayamabhiātaṃ na attapaccakkhadhammaṃ kathayiṃsū ti - sabbaṃ taṃ itihītihaṃ.

 
 

Sabbaṃ taṃ takkavaḍḍhanan ti sabbaṃ taṃ takkavaḍḍhanaṃ vitakkavaḍḍhanaṃ saṅkappavaḍḍhanaṃ kāmavitakkavaḍḍhanaṃ vyāpādavitakkavaḍḍhanaṃ vihiṃsāvitakkavaḍḍhanaṃ ātivitakkavaḍḍhanaṃ janapadavitakkavaḍḍhanaṃ amarāvitakkavaḍḍhanaṃ parānuddayatā paṭisaṃyuttavitakkavaḍḍhanaṃ lābhasakkārasilokapaṭisaṃyuttavitakkavaḍḍhanaṃ anavaattipaṭisaṃyuttavitakkavaḍḍhanan ti - sabbaṃ taṃ takkavaḍḍhanaṃ.
 

 

Trang 268:

 

Trang 269:

 

Nāhaṃ tattha abhiramin ti nāhaṃ tattha abhiramiṃ na vindiṃ nādhigacchiṃ na paṭilabhin ti - nāhaṃ tattha abhiramiṃ.

 
 

Tenāha so brāhmaṇo:

Ye me pubbe viyākaṃsu (iccāyasmā hemako)
huraṃ gotamasāsanā,
iccāsi iti bhavissati
sabbaṃ taṃ itihītihaṃ,
sabbaṃ taṃ takkavaḍḍhanaṃ
nāhaṃ tattha abhiramin
ti.
 

V thế, vị B-la-mn ấy đ ni rằng:

 

(Tn giả Hemaka ni rằng:) Những người no trước đy đ giải thch cho con khc với lời dạy của Gotama (ni rằng): Đ l như vầy, sẽ l như vầy, mọi điều ấy đều do nghe ni lại theo truyền thống, mọi điều ấy đều l sự tăng trưởng suy nghĩ, con khng thch th về điều ấy.

 

 

▪ 8 - 2

 

 

▪ 8 - 2

 

 

Tvaṃ ca me dhammamakkhāhi
taṇhānigghātanaṃ muni,
yaṃ viditvā sato caraṃ
tare loke visattikaṃ.

 

V xin ngi hy ni ra cho con về php diệt trừ tham i, thưa bậc hiền tr; sau khi hiểu php ấy, con c niệm, trong khi sống, c thể vượt qua sự vướng mắc ở thế gian.

1085. y, con khng hoan hỷ,
Ngi ni Php cho con,
i mong bậc ẩn sĩ,
Ni Php đoạn kht i,
Biết xong, sống chnh niệm,
Vượt i trước ở đời.

(Kinh Tập, chương V)

Tvaṃ ca me dhammamakkhāhī ti - Tvan ti bhagavantaṃ bhaṇati. Dhammamakkhāhī ti - Dhamman ti ādikalyāṇaṃ majjhekalyāṇaṃ pariyosānakalyāṇaṃ sātthaṃ savyajanaṃ kevalaparipuṇṇaṃ parisuddhaṃ brahmacariyaṃ, cattāro satipaṭṭhāne cattāro sammappadhāne cattāro iddhipāde pacindriyāni pacabalāni sattabojjhaṅge ariyaṃ aṭṭhaṅgikaṃ maggaṃ nibbānaca nibbānagāminica paṭipadaṃ akkhāhi ācikkhāhi desehi paapehi paṭṭhapehi vivarāhi vibhajāhi uttānīkarohi pakāsehī ti - tvaṃ ca me dhammamakkhāhi.

 
 

Taṇhā nigghātanaṃ munī ti - Taṇhā ti rūpataṇhā, pe dhammataṇhā. Taṇhānigghātanaṃ taṇhāpahānaṃ taṇhāvūpasamaṃ taṇhāpaṭinissaggaṃ taṇhāpaṭippassaddhiṃ amataṃ nibbānaṃ. Munī ti monaṃ vuccati āṇaṃ, pe saṅgajālamaticca so munī ti - taṇhā nigghātanaṃ muni.

 

 

Yaṃ viditvā sato caran ti yaṃ viditaṃ katvā tulayitvā tīrayitvā vibhāvayitvā vibhūtaṃ katvā, sabbe saṅkhārā aniccā ti viditaṃ katvā tulayitvā tīrayitvā vibhāvayitvā vibhūtaṃ katvā, sabbe saṅkhārā dukkhā ti pe sabbe dhammā anattā ti pe yaṃ kici samudayadhammaṃ sabbaṃ taṃ nirodhadhamman ti viditaṃ katvā tulayitvā tīrayitvā vibhāvayitvā vibhūtaṃ katvā. Sato ti catūhi kāraṇehi sato: kāye kāyānupassanāsatipaṭṭhānaṃ bhāvento sato, pe so vuccati sato. Caran ti caranto viharanto irīyanto vattento pālento yapento yāpento ti - yaṃ viditvā sato caraṃ.
 

 

Trang 270:

 

Trang 271:

 

Tare loke visattikan ti visattikā vuccati taṇhā, yo rāgo sārāgo pe abhijjhā lobho akusalamūlaṃ. Visattikā ti kenaṭṭhena visattikā? pe visaṭā vitthatā ti - visattikā. Loke ti apāyaloke manussaloke devaloke khandhaloke dhātuloke āyatanaloke. Tare loke visattikan ti loke vesā visattikā loke vetaṃ visattikaṃ sato tareyyaṃ, uttareyyaṃ patareyyaṃ samatikkameyyaṃ vītivatteyyan ti - tare loke visattikaṃ.

 

 

Tenāha so brāhmaṇo:

Tvaṃ ca me dhammamakkhāhi
taṇhānigghātanaṃ muni,
yaṃ viditvā sato caraṃ
tare loke visattikan
ti.
 

V thế, vị B-la-mn ấy đ ni rằng:

 

V xin ngi hy ni ra cho con về php diệt trừ tham i, thưa bậc hiền tr; sau khi hiểu php ấy, con c niệm, trong khi sống, c thể vượt qua sự vướng mắc ở thế gian.

 

 

▪ 8 - 3

 

 

▪ 8 - 3

 

Idha diṭṭhasutamuta -
viātesu piyarūpesu (hemaka)
chandarāgavinodanaṃ
nibbānapadamaccutaṃ.

 

Ở đy, sự xua đi mong muốn v luyến i ở cc vật c vẻ đng yu đ được thấy, đ được nghe, đ được cảm gic, đ được nhận thức, ny Hemaka, l vị thế Niết Bn, Bất Hoại.

 

Thế Tn:
1086. He-ma-ka ở đy,
ối cc Php khả i,
ược nghe v được thấy,
ược cảm tưởng, nhận thức,
Tẩy sạch ước muốn tham,
L Niết-bn, bất tử.

(Kinh Tập, chương V)

Idha diṭṭhasutamutaviātesū ti - Diṭṭhan ti cakkhunā diṭṭhaṃ. Sutan ti sotena sutaṃ. Mutan ti ghānena ghāyitaṃ jivhāya sāyitaṃ kāyena phuṭṭhaṃ. Viātan ti manasā viātan ti - idha diṭṭhasutamutaviātesu.

 

 

Piyarūpesu hemakā ti kica loke piyarūpaṃ sātarūpaṃ? Cakkhuṃ loke piyarūpaṃ sātarūpaṃ, sotaṃ loke piyarūpaṃ sātarūpaṃ, ghānaṃ loke piyarūpaṃ sātarūpaṃ, jivhā loke piyarūpaṃ sātarūpaṃ, kāyo loke iyarūpaṃ sātarūpaṃ, mano loke piyarūpaṃ sātarūpaṃ; rūpā loke piyarūpaṃ sātarūpaṃ, saddā loke gandhā loke rasā loke phoṭṭhabbā loke dhammā loke piyarūpaṃ sātarūpaṃ; cakkhuviāṇaṃ loke piyarūpaṃ sātarūpaṃ, sotaviāṇaṃ loke ghānaviāṇaṃ loke jivhāviāṇaṃ loke kāyaviāṇaṃ loke manoviāṇaṃ loke piyarūpaṃ sātarūpaṃ;
 

 

Trang 272:

 

Trang 273:

 

cakkhusamphasso loke piyarūpaṃ sātarūpaṃ, sotakāyasamphasso loke ghānakāyasamphasso loke jivhākāyasamphasso loke kāyasamphasso loke manosamphasso loke piyarūpaṃ sātarūpaṃ; cakkhusamphassajā vedanā loke piyarūpaṃ sātarūpaṃ pe sotasamphassajā vedanā ghānasamphassajā vedanā jivhāsamphassajā vedanā kāyasamphassajā vedanā manosamphassajā vedanā loke piyarūpaṃ sātarūpaṃ; rūpasaā loke saddasaā loke pe gandhasaā loke rasasaā loke phoṭṭhabbasaā loke dhammasaā loke piyarūpaṃ sātarūpaṃ; rūpasacetanā loke pe saddasacetanā loke gandhasacetanā loke rasasacetanā loke phoṭṭhabbasacetanā loke dhammasacetanā loke piyarūpaṃ sātarūpaṃ; rūpataṇhā loke pe saddataṇhā loke pe gandhataṇhā loke rasataṇhā loke phoṭṭhabbataṇhā loke dhammataṇhā loke piyarūpaṃ sātarūpaṃ; rūpavitakko loke pe saddavitakko loke gandhavitakko loke rasavitakko loke phoṭṭhabbavitakko loke dhammavitakko loke piyarūpaṃ sātarūpaṃ; rūpavicāro loke piyarūpaṃ sātarūpaṃ, saddavicāro loke pe gandhavicāro loke rasavicāro loke phoṭṭhabbavicāro loke dhammavicāro loke piyarūpaṃ sātarūpan ti - piyarūpesu hemaka. 

 

 

Chandarāgavinodanan ti - Chandarāgo ti yo kāmesu kāmacchando kāmarāgo kāmanandi kāmataṇhā kāmasineho kāmapariḷāho kāmamucchā kāmajjhosānaṃ kāmogho kāmayogo kāmupādānaṃ kāmacchandanīvaraṇaṃ. Chandarāgavinodanan ti chandarāgappahānaṃ chandarāgavūpasamaṃ chandarāgapaṭinissaggaṃ chandarāgapaṭippassaddhiṃ amataṃ nibbānan ti - chandarāgavinodanaṃ. 

 

 

Nibbānapadamaccutan ti nibbānapadaṃ tāṇapadaṃ lenapadaṃ saraṇapadaṃ abhayapadaṃ. Accutan ti niccaṃ dhuvaṃ sassataṃ avipariṇāmadhamman ti - nibbānapadamaccutaṃ. 

 

 

Tenāha bhagavā:

Idha diṭṭhasutamuta-
viātesu piyarūpesu (hemaka)
chandarāgavinodanaṃ
nibbānapadamaccutan
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

 

Ở đy, sự xua đi mong muốn v luyến i ở cc vật c vẻ đng yu đ được thấy, đ được nghe, đ được cảm gic, đ được nhận thức, ny Hemaka, l vị thế Niết Bn, Bất Hoại.

 

Trang 274:

 

Trang 275:

 

 

▪ 8 - 4

 

 

▪ 8 - 4

 

Etadaāya ye satā
diṭṭhadhammābhinibbutā,
upasantā ca te sadā
tiṇṇā loke visattikaṃ.

 

Sau khi hiểu thng điều ny, những người no c niệm, đ nhận thức được Gio Php, đ được diệt tắt, v những người ấy lun lun yn tịnh, họ  đ vượt qua sự vướng mắc ở thế gian.

 

1087. Biết vậy, giữ chnh niệm,
Hiện tại, đạt mt lạnh,
Vị ấy thường an tịnh,
Vượt chấp trước ở đời.

(Kinh Tập, chương V)

Etadaāya ye satā ti - Etan ti amataṃ nibbānaṃ, yo so sabbasaṅkhārasamatho sabbūpadhipaṭinissaggo taṇhakkhayo virāgo nirodho nibbānaṃ. Aāyā ti aāya jānitvā tulayitvā tīrayitvā vibhāvayitvā vibhūtaṃ katvā. Sabbe saṅkhārā aniccā ti aāya jānitvā tulayitvā tīrayitvā vibhāvayitvā vibhūtaṃ katvā, sabbe saṅkhārā dukkhā ti pe sabbe dhammā anattā ti pe yaṃ kici samudayadhammaṃ sabbaṃ taṃ nirodhadhamman ti aāya jānitvā tulayitvā tīrayitvā vibhāvayitvā vibhūtaṃ katvā. Ye ti arahanto khīṇāsavā. Satā ti catūhi kāraṇehi satā: kāye kāyānupassanāsatipaṭṭhānaṃ bhāvitattā satā pe te vuccanti satā ti - etadaāya ye satā.  

 

 

Diṭṭhadhammābhinibbutā ti - Diṭṭhadhammā ti diṭṭhadhammā ātadhammā tulitadhammā tīritadhammā vibhūtadhammā vibhāvitadhammā. Sabbe saṅkhārā aniccā ti diṭṭhadhammā pe yaṃ kici samudayadhammaṃ sabbaṃ taṃ nirodhadhamman ti diṭṭhadhammā ātadhammā tulitadhammā tīritadhammā vibhūtadhammā vibhāvitadhammā. Abhinibbutā ti rāgassa nibbāpitattā nibbutā, dosassa nibbāpitattā nibbutā, mohassa nibbāpitattā nibbutā, kodhassa pe upanāhassa pe sabbākusalābhisaṅkhārānaṃ santattā samitattā vūpasamitattā nijjhātattā nibbutattā vigatattā paṭippassaddhattā santā upasantā vūpasantā nibbutā paṭippassaddhā ti - diṭṭhadhammābhinibbutā.  

 

 

Upasantā ca te sadā ti - Upasantā ti rāgassa upasamitattā nibbāpitattā upasantā pe dosassa mohassa kodhassa upanāhassa pe sabbākusalābhisaṅkhārānaṃ santattā samitattā upasamitattā nijjhātattā nibbutattā vigatattā paṭippasaddhattā santā upasantā vūpasantā nibbutā paṭippassaddhā ti - upasantā. Te ti arahanto khīṇāsavā. Sadā ti sadā sabbadā sabbakālaṃ niccakālaṃ dhuvakālaṃ satataṃ samitaṃ abbokiṇṇaṃ poṅkhānupoṅkhaṃ udekodhikajātaṃ avīcisantatisahitaṃ phassitaṃ, purebhattaṃ pacchābhattaṃ purimayāmaṃ majjhimayāmaṃ pacchimayāmaṃ kāḷe juṇhe vasse hemante gimhe purime vayokhandhe majjhime vayokhandhe pacchime vayokhandhe ti - upasantā ca te sadā.
 

 

Trang 276:

 

Trang 277:

 

Tiṇṇā loke visattikan ti visattikā vuccati taṇhā, yo rāgo sārāgo pe abhijjhā lobho akusalamūlaṃ. Visattikā ti kenaṭṭhena visattikā? pe visaṭā vitthatā ti - visattikā. Loke ti apāyaloke pe āyatanaloke. Tiṇṇā loke visattikan ti loke vesā visattikā, lokevetaṃ visattikaṃ tiṇṇā uttiṇṇā nittiṇṇā atikkantā samatikkantā vītivattā ti - tiṇṇā loke visattikaṃ. 

 

 

Tenāha bhagavā:

Etadaāya ye satā
diṭṭhadhammābhinibbutā
upasantā ca te sadā
tiṇṇā loke visattikan ti. 

 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

 

Sau khi hiểu thng điều ny, những người no c niệm, đ nhận thức được Gio Php, đ được diệt tắt, v những người ấy lun lun yn tịnh, họ  đ vượt qua sự vướng mắc ở thế gian.

 

Saha gāthāpariyosānā pe Satthā me bhante bhagavā, sāvakohamasmī ti.
 

Cng với lc kết thc cu kệ ngn, nt Bạch ngi, đức Thế Tn l bậc đạo sư của con, con l người đệ tử.

 
 

Hemakasuttaniddeso samatto.

 

 

Diễn Giải Kinh Hemaka được hon tất.

 

Trang 278:

 

Trang 279:

 

 

9. TODEYYASUTTANIDDESO - DIỄN GIẢI KINH TODEYYA

 

 

▪ 9 - 1

 

 

▪ 9 - 1

 

(X) Cu hỏi của thanh nin Todeyya:

Yasmiṃ kāmā na vasanti - (iccāyasmā todeyyo)
taṇhā yassa na vijjati,
kathaṃkathā ca yo tiṇṇo
vimokkho tassa kīdiso.

 

(Tn giả Todeyya ni rằng:) Ở người no cc dục khng sinh tồn, đối với người no tham i khng tm thấy, v người no đ vượt qua cc nỗi nghi hoặc, sự giải thot của người ấy l như thế no?

 

Todeyya:
1088. Tn giả T-đ-ya:
Ai sống khng dục vọng,
Ai sống khng c i,
Ai vượt khỏi nghi hoặc,
Giải thot của vị ấy,
Giải thot như thế no?

(Kinh Tập, chương V)

Yasmiṃ kāmā na vasantī ti yasmiṃ kāmā na vasanti, na saṃvasanti na āvasanti na parivasantī ti - yasmiṃ kāmā na vasanti. Iccāyasmā todeyyo ti pe

 

 

Taṇhā yassa na vijjatī ti taṇhā yassa natthi, na santi na saṃvijjati nūpalabbhati āṇagginā daḍḍhā ti - taṇhā yassa na vijjati.

 

 

Kathaṃkathā ca yo tiṇṇo ti kathaṃkathā ca yo tiṇṇo uttiṇṇo nittiṇṇo atikkanto samatikkanto vītivatto ti - kathaṃkathā ca yo tiṇṇo.

 

 

Vimokkho tassa kīdiso ti vimokkho tassa kīdiso, kiṃsaṇṭhito kiṃpakāro kiṃpaṭibhāgo icchitabboti vimokkhaṃ pucchatī ti - vimokkho tassa kīdiso.

 

 

Tenāha so brāhmaṇo:

Yasmiṃ kāmā na vasanti (iccāyasmā todeyyo)
taṇhā yassa na vijjati,
kathaṃkathā ca yo tiṇṇo
vimokkho tassa kīdiso
ti
 

V thế, vị B-la-mn ấy đ ni rằng:

 

(Tn giả Todeyya ni rằng:) Ở người no cc dục khng sinh tồn, đối với người no tham i khng tm thấy, v người no đ vượt qua cc nỗi nghi hoặc, sự giải thot của người ấy l như thế no?

 

 

▪ 9 - 2

 

 

▪ 9 - 2

 

Yasmiṃ kāmā na vasanti (todeyyāti bhagavā)
taṇhā yassa na vijjati,
kathaṃkathā ca yo tiṇṇo
vimokkho tassa nāparo.

(Đức Thế Tn ni: Ny Todeyya,) ở người no cc dục khng sinh tồn, đối với người no tham i khng tm thấy, v người no đ vượt qua cc nỗi nghi hoặc, đối với người ấy khng c sự giải thot no khc nữa.

 

Thế Tn:
1089. y lời ni Thế Tn:
Hỡi ny T-đ-ya,
Ai sống khng dục vọng,
Ai sống khng c i,
Ai vượt khỏi nghi hoặc
Giải thot của vị ấy
Khng c g l khc.

(Kinh Tập, chương V)

Yasmiṃ kāmā na vasantī ti - Yasmin ti yasmiṃ puggale arahante khīṇāsave. Kāmā ti uddānato dve kāmā: vatthukāmā ca kilesakāmā ca. pe Ime vuccanti vatthukāmā. pe Ime vuccanti kilesakāmā. Yasmiṃ kāmā na vasantī ti yasmiṃ kāmā na vasanti, na saṃvasanti, na āvasanti, na parivasantī ti - yasmiṃ kāmā na vasanti. Todeyyāti bhagavā ti pe
 

 

Trang 280:

 

Trang 281:

 

Taṇhā yassa na vijjatī ti - Taṇhā ti rūpataṇhā saddataṇhā gandhataṇhā rasataṇhā phoṭṭhabbataṇhā dhammataṇhā. Yāssā ti arahato khīṇāsavassa. Taṇhā yassa na vijjatī ti taṇhā yassa natthi, na santi na saṃvijjati nūpalabbhati, pahīnā samucchinnā vūpasantā paṭippassaddhā abhabbuppattikā āṇagginā daḍḍhā ti - taṇhā yassa na vijjati.

 

 

Kathaṃkathā ca yo tiṇṇo ti kathaṃkathā vuccati vicikicchā, dukkhe kaṅkhā, pe thambhitattaṃ cittassa manovilekho. Yo ti yo so arahaṃ khīṇāsavo. Kathaṃkathā ca yo tiṇṇo ti kathaṃkathā ca yo tiṇṇo uttiṇṇo nittiṇṇo atikkanto samatikkanto vītivatto ti - kathaṃkathā ca yo tiṇṇo.

 

 

Vimokkho tassa nāparo ti natthi tassa aparo vimokkho, yena vimokkhena vimucceyya, vimutto so, kataṃ tassa vimokkhena karaṇīyan ti - vimokkho tassa nāparo.

 

 

Tenāha bhagavā:

Yasmiṃ kāmā na vasanti (todeyyāti bhagavā)
taṇhā yassa na vijjati,
kathaṃkathā ca yo tiṇṇo
vimokkho tassa nāparo
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

 

(Đức Thế Tn ni: Ny Todeyya,) ở người no cc dục khng sinh tồn, đối với người no tham i khng tm thấy, v người no đ vượt qua cc nỗi nghi hoặc, đối với người ấy khng c sự giải thot no khc nữa.

 

 

▪ 9 - 3

 

 

▪ 9 - 3

 

Nirāsaso so uda āsasāno
paāṇavā so uda paakappī,
muniṃ ahaṃ sakka yathā vijaaṃ
taṃ me viyācikkha samantacakkhu.

 

Vị ấy khng cn mong ước, hay l (vị ấy) đang mong ước? Vị ấy c tuệ hay l c sự sắp đặt nhờ vo tuệ? Thưa vị dng Sakya, để cho con c thể nhận biết về vị hiền tr, thưa bậc Ton Nhn, xin ngi hy ni r điều ấy cho con.

 

Todeyya:
1090. Vị sống khng ước vọng
Hay sống c ước vọng,
Vị ấy c tr tuệ,
Hay tc thnh tr tuệ,
i knh bậc Biến nhn,
Hy trả lời con r,
ể con c thể biết,
Thế no l ẩn sĩ,
i knh bậc Thch tử.

(Kinh Tập, chương V)

Nirāsaso so uda āsasāno ti nittaṇho so udāhu sataṇho, rūpe āsiṃsati sadde gandhe rase phoṭṭhabbe kulaṃ gaṇaṃ āvāsalābhaṃ yasaṃ pasaṃsaṃ sukhaṃ cīvaraṃ piṇḍapātaṃ senāsanaṃ gilānapaccayabhesajjaparikkhāraṃ kāmadhātuṃ rūpadhātuṃ arūpadhātuṃ kāmabhavaṃ rūpabhavaṃ arūpabhavaṃ saābhavaṃ asaābhavaṃ nevasaānāsaābhavaṃ ekavokārabhavaṃ catuvokārabhavaṃ pacavokārabhavaṃ atītaṃ anāgataṃ paccuppannaṃ diṭṭhasutamutaviātabbe dhamme āsiṃsati icchati sādiyati pattheti piheti abhijappatī ti - nirāsaso so uda āsasāno.
 

 

Trang 282:

 

Trang 283:

 

Paāṇavā so uda paakappī ti - Paāṇavā so ti paṇḍito paavā buddhimā āṇī vibhāvī medhāvī. Uda paakappī ti udāhu aṭṭhasamāpattiāṇena vā pacābhiāāṇena vā micchāāṇena vā taṇhākappaṃ vā diṭṭhikappaṃ vā kappeti, janeti saṃjaneti nibbatteti abhinibbattetī ti - paāṇavā so uda paakappī.

 

 

Muniṃ ahaṃ sakka yathā vijaan ti - Sakkā ti sakko bhagavā, sakyakulā pabbajito tipi sakko. Athavā aḍḍho mahaddhano dhanavā tipi sakko, tassimāni dhanāni seyyathīdaṃ: saddhādhanaṃ sīladhanaṃ hiridhanaṃ ottappadhanaṃ sutadhanaṃ cāgadhanaṃ paādhanaṃ satipaṭṭhānadhanaṃ sammappadhānadhanaṃ iddhipādadhanaṃ indriyadhanaṃ baladhanaṃ bojjhaṅgadhanaṃ maggadhanaṃ phaladhanaṃ nibbānadhananti, tehi anekavidhehi dhanaratanehi aḍḍho mahaddhano dhanavātipi sakko. Athavā pahū visavī alamatto sūro vīro vikkanto abhīru acchambhī anutrāsī apalāyī pahīnabhayabheravo vigatalomahaṃsotipi sakko. Muniṃ ahaṃ sakka yathā vijaan ti sakka, yathā ahaṃ muniṃ jāneyyaṃ ājāneyyaṃ vijāneyyaṃ paṭivijāneyyaṃ paṭivijjheyyan ti - muniṃ ahaṃ sakka yathā vijaaṃ.

 

 

Taṃ me viyācikkha samantacakkhū ti - Tan ti yaṃ pucchāmi, yaṃ yācāmi, yaṃ ajjhesāmi, yaṃ pasādemi. Viyācikkhā ti ācikkhāhi desehi paapehi paṭṭhapehi vivarāhi vibhajāhi uttānīkarohi pakāsehi. Samantacakkhū ti samantacakkhu vuccati sabbautaāṇaṃ pe tathāgato tena samantacakkhū ti - taṃ me viyācikkha samantacakkhu.

 

 

Tenāha so brāhmaṇo:

Nirāsaso so uda āsasāno
paāṇavā so uda paakappī,
muniṃ ahaṃ sakka yathā vijaaṃ
taṃ me viyācikkha samantacakkhū
ti.
 

V thế, vị B-la-mn ấy đ ni rằng:

 

Vị ấy khng cn mong ước, hay l (vị ấy) đang mong ước? Vị ấy c tuệ hay l c sự sắp đặt nhờ vo tuệ? Thưa vị dng Sakya, để cho con c thể nhận biết về vị hiền tr, thưa bậc Ton Nhn, xin ngi hy ni r điều ấy cho con.

 

Trang 284:

 

Trang 285:

 

 

▪ 9 - 4

 

 

▪ 9 - 4

 

Nirāsaso so na so āsasāno
paāṇavā so na ca paakappī,
evampi todeyya, muniṃ vijāna
akicanaṃ kāmabhave asattaṃ.

 

Vị ấy khng cn mong ước, vị ấy khng mong ước. Vị ấy c tuệ v khng c sự sắp đặt nhờ vo tuệ. Ny Todeyya, ngươi hy nhận biết về vị hiền tr l như vậy, l vị khng cn vướng bận, khng bị dnh mắc ở dục v hữu.

 

Thế Tn:
1091. Vị sống khng ước vọng,
Khng c ước vọng no,
Vị ấy c tr tuệ,
Khng tc thnh tr tuệ,
Như vậy, T-đ-ya,
Hy biết bậc ẩn sĩ,
Khng c sở hữu g,
Khng tham dnh dục hữu.

(Kinh Tập, chương V)

Nirāsaso so na so āsasāno ti nittaṇho so na so sataṇho so rūpe nāsiṃsati, sadde gandhe pe diṭṭhasutamutaviātabbe dhamme nāsiṃsati na icchati na sādiyati na pattheti na piheti nābhijappatī ti - nirāsaso so na so āsasāno.

 

 

Paāṇavā so na ca paakappī ti - Paāṇavā ti paṇḍito paavā buddhimā āṇī vibhāvī medhāvī. Na ca paakappī ti aṭṭhasamāpattiāṇena vā pacābhiāāṇena vā micchāāṇena vā taṇhākappaṃ vā na kappeti, diṭṭhikappaṃ vā na kappeti, na janeti, na saṃjaneti, na nibbatteti, nābhinibbattetī ti - paāṇavā so na ca paakappī.

 
 

Evampi todeyya muniṃ vijānā ti - Munī ti monaṃ vuccati āṇaṃ pe saṅgajālamaticca so muni. Evampi todeyya muniṃ vijānā ti todeyya evaṃ muniṃ jāna paṭijāna paṭivijāna paṭivijjhā ti - evampi todeyya muniṃ vijāna.

 
 

Akicanaṃ kāmabhave asattan ti - Akicanan ti rāgakicanaṃ dosakicanaṃ mohakicanaṃ mānakicanaṃ diṭṭhikicanaṃ kilesakicanaṃ duccaritakicanaṃ. Yassetāni kicanāni pahīnāni samucchinnāni vūpasantāni paṭipassaddhāni, abhabbuppattikāni āṇagginā daḍḍhāni so vuccati akicano. Kāmā ti uddānato dve kāmā: vatthukāmā ca kilesakāmā ca pe ime vuccanti vatthukāmā pe ime vuccanti kilesakāmā. Bhavā ti dve bhavā kammabhavo ca paṭisandhiko ca punabbhavo pe ayaṃ paṭisandhiko punabbhavo.
 

 

Trang 286:

 

Trang 287:

 

Akicanaṃ kāmabhave asattan ti akicanaṃ puggalaṃ kāme ca bhave ca asattaṃ alaggaṃ alaggitaṃ apaḷibuddhaṃ nikkhantaṃ nissaṭaṃ vippamuttaṃ visaṃyuttaṃ vimariyādīkatena cetasā viharantan ti - akicanaṃ kāmabhave asattaṃ.

 
 

Tenāha bhagavā:

Nirāsaso so na so āsasāno
paāṇavā so na ca paakappī
evampi todeyya muniṃ vijāna
akicanaṃ kāmabhave asattan
ti.

 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

 

Vị ấy khng cn mong ước, vị ấy khng mong ước. Vị ấy c tuệ v khng c sự sắp đặt nhờ vo tuệ. Ny Todeyya, ngươi hy nhận biết về vị hiền tr l như vậy, l vị khng cn vướng bận, khng bị dnh mắc ở dục v hữu.

 

Saha gāthāpariyosānā pe Satthā me bhante bhagavā, sāvakohamasmī ti.
 

Cng với lc kết thc cu kệ ngn, nt Bạch ngi, đức Thế Tn l bậc đạo sư của con, con l người đệ tử.

 

 

Todeyyasuttaniddeso samatto.

 

 

Diễn Giải Kinh Todeyya được hon tất.

 

<Trang Trước>

<Trang Kế>

 

<Mục Lục Mahāniddesa>

<Đầu Trang>