Trang Chnh

TTPV 35: Mahāniddesapāḷi - Đại Diễn Giải

Font VU-Times

 

TAM TẠNG PĀLI - VIỆT

KHUDDAKANIKĀYA - TIỂU BỘ

MAHĀNIDDESAPĀḶI - ĐẠI DIỄN GIẢI

* TTPV tập 35 *

(Đọc với font VU- Times v Acrobat Reader)

Cập Nhật: Saturday, February 07, 2015

 

16. SĀRIPUTTASUTTANIDDESO - DIỄN GIẢI KINH SĀRIPUTTA

 

Nguồn: Tam Tạng Pāli - Sinhala thuộc Buddha Jayanti Tripitaka Series (BJTS)

Lời tiếng Việt: Tỳ khưu Indacanda v cc cộng sự

Trang 626:

Trang 627:

 

▪ 16 - 1

 

▪ 16 - 1

Atha sāriputtasuttaniddeso vuccati:
 

Giờ phần diễn giải Kinh Sāriputta được ni đến:

 

Na me diṭṭho ito pubbe
(iccāyasmā sāriputto)
na suto uda kassaci,
evaṃ vagguvado satthā
tusitā gaṇimāgato
.
 

Từ đy trở về trước, con chưa từng được thấy,

(Đại đức Sāriputta đ ni thế ấy),

hoặc chưa từng được nghe của bất cứ người no.

Bậc Đạo Sư, vị c giọng ni m dịu như thế,

bậc c đồ chng, đ đi đến từ ci trời Tusitā.

 

(XVI) Kinh Sriputta (X-lợi-phất) (Sn 185)

Trước con chưa từng thấy,
Chưa ai từng được nghe,
Tiếng ni thật ngọt ngo,
Như tiếng bậc ạo Sư,
Từ ci u-suất đến,
X-lợi-phất ni vậy.

(Kinh Tập, cu kệ 955)

Na me diṭṭho ito pubbe ti ito pubbe me mayā na diṭṭhapubbo so bhagavā iminā cakkhunā iminā attabhāvena; yadā bhagavā tāvatiṃsabhavane pāricchattakamūle paṇḍukambalasilāyaṃ vassaṃ vuttho devagaṇaparivuto majjhe maṇimayena sopānena saṅkassanagaraṃ otiṇṇo, imaṃ dassanaṃ pubbe na diṭṭho ti - na me diṭṭho ito pubbe.

 

Từ đy trở về trước, con chưa từng được thấy: Từ đy trở về trước, đức Thế Tn ấy chưa được thấy trước đy bởi chnh ti bằng con mắt ny, bởi bản ng ny; vo lc đức Thế Tn, sau khi trải qua ma (an cư) mưa ở cung trời Tam Thập, tại gốc cy san h, nơi bảo tọa của đức Trời Sakka, được thp tng bởi hội chng chư Thin, đ ngự xuống thnh Saṅkassa bằng cầu thang lm bằng ngọc ma-ni (đặt) ở chnh giữa,; cảnh tượng ny trước đy chưa được nhn thấy; - từ đy trở về trước, con chưa từng được thấy l như thế.

 

Iccāyasmā sāriputto ti - Iccā ti padasandhi padasaṃsaggo padapāripūri akkharasamavāyo byajanasiliṭṭhatā padānupubbatāmetaṃ iccā ti. Āyasmā ti piyavacanaṃ garuvacanaṃ sagāravasappatissavacanametaṃ āyasmā ti. Sāriputto ti tassa therassa nāmaṃ saṅkhā samaā paatti vohāro nāmaṃ nāmakammaṃ nāmadheyyaṃ nirutti byajanaṃ abhilāpo ti - iccāyasmā sāriputto.
 

Đại đức Sāriputta đ ni thế ấy - Thế ấy: Từ thế ấy ny gọi l sự nối liền cc cu văn, sự kết hợp cc cu văn, sự lm đầy đủ cc cu văn, sự gặp gỡ của cc m, trạng thi trau chuốt từ ngữ, tnh chất tuần tự của cc cu văn. Đại đức: Từ đại đức ny l lời ni yu mến, lời ni knh trọng, lời ni c sự tn knh, lời ni của sự phục tng. Sāriputta: l tn của vị trưởng lo ấy, l sự ấn định, sự chỉ định, sự quy định, sự diễn tả, tn gọi, sự đặt tn, sự định danh, từ m tả, tn hiệu, từ ku gọi; - đại đức Sāriputta đ ni thế ấy l như thế.

 

Trang 628:

 

Trang 629:

 

Na suto uda kassacī ti - ti paṭikkhepo. Udā ti padasandhi padasaṃsaggo padapāripūri akkharasamavāyo byajanasiliṭṭhatā padānupubbatāmetaṃ udāti. Kassacī ti kassaci khattiyassa vā brāhmaṇassa vā vessassa vā suddassa vā gahaṭṭhassa vā pabbajitassa vā devassa vā manussassa vā ti - na suto uda kassaci.

 

Hoặc chưa từng được nghe của bất cứ người no - Chưa từng: l sự chối bỏ. Hoặc: Từ hoặc ny gọi l sự nối liền cc cu văn, sự kết hợp cc cu văn, sự lm đầy đủ cc cu văn, sự gặp gỡ của cc m, trạng thi trau chuốt từ ngữ, tnh chất tuần tự của cc cu văn. Của bất cứ người no: của bất cứ ai, của vị St-đế-lỵ, hoặc của vị B-la-mn, hoặc của người thương bun, hoặc của kẻ n lệ, hoặc của người gia chủ, hoặc của vị xuất gia, hoặc của vị Trời, hoặc của người nhn loại; - hoặc chưa từng được nghe của bất cứ người no l như thế.

Evaṃ vagguvado satthā ti - Evaṃ vagguvado madhuravado pemanīyavado hadayaṅgamavado karavīkarutamajughoso. Aṭṭhaṅgasamannāgato kho pana tassa bhagavato mukhato ghoso niccharati: vissaṭṭho ca vieyyo ca maju ca savanīyo ca bindu ca avisārī ca gambhīro ca ninnādī ca. Yathāparisaṃ kho pana so bhagavā sarena viāpeti; na assa bahiddhā parisāya ghoso niccharati. Brahmassaro kho pana so bhagavā karavīkabhāṇī ti - evaṃ vagguvado.
 

Bậc Đạo Sư, vị c giọng ni m dịu như thế: Giọng ni m dịu như thế l giọng ni ngọt ngo, giọng ni đng yu, giọng ni đi vo tim, c m thanh dịu dng như tiếng ht của loi chim karavīka. Hơn nữa, m thanh pht ra từ miệng của đức Thế Tn ấy c tm yếu tố: khng bị lắp bắp, c thể hiểu được, dịu dng, nghe m tai, chắc nịch, khng bị long, su sắc, v c m vang. Hơn nữa, đức Thế Tn ấy giảng giải với giọng ni ph hợp với hội chng; tiếng ni của Ngi khng thot ra bn ngoi của hội chng. Hơn nữa, đức Thế Tn ấy c m thanh của Phạm Thin, c giọng ni của loi chim karavīka; - vị c giọng ni m dịu l như thế.

 

Satthā ti satthā bhagavā satthavāho. Yathā satthavāho satte kantāraṃ tāreti, corakantāraṃ tāreti, vāḷakantāraṃ tāreti, dubhikkhakantāraṃ tāreti, nirudakakantāraṃ tāreti, uttāreti, nittāreti, patāreti, khemantabhūmiṃ sampāpeti, evamevaṃ bhagavā satthavāho satte kantāraṃ tāreti; jātikantāraṃ tāreti, jarākantāraṃ tāreti, byādhikantāraṃ tāreti, maraṇakantāraṃ tāreti, sokakantāraṃ tāreti, paridevakantāraṃ tāreti, dukkhakantāraṃ tāreti, domanassūpāyāsakantāraṃ tāreti, rāgakantāraṃ tāreti, dosakantāraṃ tāreti, mohakantāraṃ tāreti, mānakantāraṃ tāreti, diṭṭhikantāraṃ tāreti, kilesakantāraṃ tāreti, duccaritakantāraṃ tāreti, rāgagahanaṃ tāreti, dosagahanaṃ tāreti, mohagahanaṃ tāreti, mānagahanaṃ tāreti, diṭṭhigahanaṃ tāreti, kilesagahanaṃ tāreti, duccaritagahanaṃ tāreti, uttāreti, nittāreti, patāreti, khemantaṃ amataṃ nibbānaṃ sampāpetī ti - evampi bhagavā satthavāho.

Bậc Đạo Sư: Bậc Đạo Sư l đức Thế Tn, người chỉ đạo đon xe. Giống như người chỉ đạo đon xe gip chng sanh vượt qua hiểm lộ, gip vượt qua hiểm  lộ c trộm cướp, gip vượt qua hiểm  lộ c th dữ, gip vượt qua hiểm  lộ c kh khăn về vật thực, gip vượt qua hiểm  lộ khng c nước, gip cho vượt ln, gip cho vượt ra, gip cho vượt khỏi, gip cho đạt đến vng đất hon ton an ổn, tương tự như thế, đức Thế Tn l người chỉ đạo đon xe gip chng sanh vượt qua hiểm lộ, gip vượt qua hiểm  lộ của sự sanh, gip vượt qua hiểm  lộ của sự gi, gip vượt qua hiểm  lộ của sự bệnh, gip vượt qua hiểm  lộ của sự chết, gip vượt qua hiểm  lộ của sầu muộn, gip vượt qua hiểm  lộ của sự than vn, gip vượt qua hiểm  lộ của sự khổ, gip vượt qua hiểm  lộ của ưu phiền v lo u, gip vượt qua hiểm  lộ của luyến i, gip vượt qua hiểm  lộ của sn hận, gip vượt qua hiểm  lộ của si m, gip vượt qua hiểm  lộ của ng mạn, gip vượt qua hiểm  lộ của t kiến, gip vượt qua hiểm  lộ của nhiễm, gip vượt qua hiểm  lộ của uế hạnh, gip vượt qua sự nắm giữ của luyến i, gip vượt qua sự nắm giữ của sn hận, gip vượt qua sự nắm giữ của si m, gip vượt qua sự nắm giữ của ng mạn, gip vượt qua sự nắm giữ của t kiến, gip vượt qua sự nắm giữ của nhiễm, gip vượt qua sự nắm giữ của uế hạnh, gip cho vượt ln, gip cho vượt ra, gip cho vượt khỏi, gip cho đạt đến vng đất hon ton an ổn, Bất Tử, Niết Bn; đức Thế Tn, người chỉ đạo đon xe l như vậy.

 

Athavā bhagavā netā vinetā anunetā paāpetā nijjhāpetā pekkhetā pasādetā ti - evampi bhagavā satthavāho.

 

Hơn nữa, đức Thế Tn l bậc Hướng Đạo, bậc Hướng Dẫn, bậc Đoạn Nghi, bậc Truyền Đạt, bậc Truyền Thụ, bậc Khơi Mở, bậc Khởi Tn; - đức Thế Tn, người chỉ đạo đon xe cn l như vậy.

Athavā bhagavā anuppannassa maggassa uppādetā asajātassa maggassa sajanetā anakkhātassa maggassa akkhātā maggaū maggavidū maggakovido. Maggānugā ca panassa etarahi sāvakā viharanti pacchā samannāgatā ti evampi bhagavā satthavāho ti - evaṃ vagguvado satthā.

Hơn nữa, đức Thế Tn l vị lm sanh khởi Đạo Lộ chưa được sanh khởi, l vị lm sanh ra Đạo Lộ chưa được sanh ra, l vị tuyn thuyết Đạo Lộ chưa được tuyn thuyết, l vị biết về Đạo Lộ, l vị hiểu r về Đạo Lộ, l vị rnh rẽ về Đạo Lộ. V hơn nữa, những người đi theo Đạo Lộ l cc đệ tử của Ngi hiện nay đang an tr v sau ny sẽ thnh tựu (Đạo Lộ ấy); - đức Thế Tn, người chỉ đạo đon xe cn l như vậy; - Bậc Đạo Sư, vị c giọng ni m dịu như thế l như vậy.

 

Trang 630:

 

Trang 631:

Tusitā gaṇimāgato ti - Bhagavā tusitā kāyā cavitvā sato sampajāno mātukucchiṃ okkanto ti - evampi tusitā gaṇimāgato. Athavā devā vuccanti tusitā. Te tuṭṭhā santuṭṭhā attamanā pamuditā pītisomanassajātā; devalokato gaṇiṃ āgatoti evampi tusitā gaṇimāgato. Athavā arahanto vuccanti tusitā. Te tuṭṭhā santuṭṭhā attamanā paripuṇṇasaṅkappā. Arahantānaṃ gaṇiṃ āgato ti - evampi tusitā gaṇimāgato. Gaṇī ti gaṇī bhagavā; gaṇācariyoti gaṇī; gaṇassa satthāti gaṇī; gaṇaṃ pariharatīti gaṇī; gaṇaṃ ovadatīti gaṇī; gaṇamanusāsatīti gaṇī; visārado gaṇaṃ upasaṅkamatīti gaṇī; gaṇossa sussūsati sotaṃ odahati aā cittaṃ upaṭṭhapetīti gaṇī; gaṇaṃ akusalā uṭṭhāpetvā kusale patiṭṭhāpetīti gaṇī; bhikkhugaṇassa gaṇī, bhikkhunīgaṇassa gaṇī, upāsakagaṇassa gaṇī, upāsikāgaṇassa gaṇī, rājagaṇassa gaṇī, khattiyagaṇassa brāhmaṇagaṇassa vessagaṇassa suddagaṇassa devagaṇassa brahmagaṇassa gaṇī, saṅghī, gaṇī, gaṇācariyo. Āgato ti āgato upāgato samupāgato sampatto saṅkassanagaran ti - tusitā gaṇimāgato.

 

Bậc c đồ chng, đ đi đến từ ci trời Tusitā: Đức Thế Tn, sau khi la khỏi hội chng Tusitā, c niệm, c sự nhận biết r, đang ngự xuống vo thai bo của người mẹ; - bậc c đồ chng, đ đi đến từ ci trời Tusitā l như vậy. Hoặc l, ni đến chư Thin được hoan hỷ. Cc vị ấy vui thch, vui sướng, hoan hỷ, vui mừng, sanh tm phỉ lạc; từ thế giới chư Thin Ngi đ đi đến vị thế của bậc c đồ chng; - bậc c đồ chng, đ đi đến từ ci trời Tusitā cn l như vậy. Hoặc l, ni đến cc vị A-la-hn được hoan hỷ. Cc vị ấy vui thch, vui sướng, hoan hỷ, c tm tư hon mn; đối với cc vị A-la-hn Ngi đ đi đến vị thế của bậc c đồ chng; - bậc c đồ chng, đ đi đến từ ci trời Tusitā cn l như vậy. Bậc c đồ chng: Đức Thế Tn l bậc c đồ chng; vị thầy của đồ chng l bậc c đồ chng; bậc đạo sư của đồ chng l bậc c đồ chng; vị chăm nom đồ chng l bậc c đồ chng; vị gio huấn đồ chng l bậc c đồ chng; vị chỉ dạy đồ chng l bậc c đồ chng; vị tự tin tiếp cận đồ chng l bậc c đồ chng; vị thường lắng nghe, lng tai nghe, nng đỡ tm mong muốn hiểu biết l bậc c đồ chng; vị đưa đồ chng ra khỏi bất thiện php v sch tấn thiện php l bậc c đồ chng; vị c đồ chng thuộc chng tỳ khưu; vị c đồ chng thuộc chng tỳ khưu ni; vị c đồ chng thuộc chng nam cư sĩ; vị c đồ chng thuộc chng nữ cư sĩ; vị c đồ chng thuộc chng vua cha; thuộc chng St-đế-lỵ; thuộc chng B-la-mn; thuộc chng thương bun; thuộc chng n lệ; thuộc chng chư Thin; vị c đồ chng thuộc chng Phạm Thin; vị c hội chng, vị c đồ chng, vị thầy của đồ chng. Đ đi đến: đ đi đến, đ đi đến gần, đ tiến đến gần, đ đạt đến thnh Saṅkassa; - bậc c đồ chng, đ đi đến từ ci trời Tusitā l như thế.

 

Tenāha thero sāriputto:
Na me diṭṭho ito pubbe
(iccāyasmā sāriputto)
na suto uda kassaci,
evaṃ vagguvado satthā
tusitā gaṇimāgato
ti.
 

V thế, trưởng lo Sāriputta đ ni rằng:

Từ đy trở về trước, con chưa từng được thấy,

(Đại đức Sāriputta đ ni thế ấy),

hoặc chưa từng được nghe của bất cứ người no,

Bậc Đạo Sư, vị c giọng ni m dịu như thế,

bậc c đồ chng, đ đi đến từ ci trời Tusitā.

 

 ▪ 16 - 2

 

▪ 16 - 2

 

Sadevakassa lokassa
yathā dissati cakkhumā,
sabbaṃ tamaṃ vinodetvā
ekova ratimajjhagā.

Đối với thế gian c cả chư Thin,

bậc Hữu Nhn được nhn thấy l như thế.

Sau khi xua đi tất cả tăm tối,

độc nhất Ngi đ đạt đến sự khoi cảm.

 

Bậc c mắt xuất hiện,
ời ny v thin giới,
Qut sạch mọi u m,
ộc cư, chứng an lạc.

(Kinh Tập, cu kệ 956)

Sadevakassa lokassā ti - sadevakassa lokassa samārakassa sabrahmakassa sassamaṇabrāhmaṇiyā pajāya sadevamanussāyā ti - sadevakassa lokassa.

 

 

Yathā dissati cakkhumā ti - Yathā bhagavantaṃ tāvatiṃsabhavane pāricchattakamūle paṇḍukambalasilāyaṃ nisinnaṃ dhammaṃ desentaṃ devatā passanti, tathā manussā passanti; yathā manussā passanti, tathā devatā passanti; yathā devānaṃ dissati, tathā manussānaṃ dissati; yathā manussānaṃ dissati, tathā devānaṃ dissatī ti - evampi yathā dissati cakkhumā. Yathā vā pan eke bhonto samaṇabrāhmaṇā adantā dantavaṇṇena dissanti, asantā santavaṇṇena dissanti, anupasantā upasantavaṇṇena dissanti, anibbutā nibbutavaṇṇena dissanti.
 

 

Trang 632:

 

Trang 633:

 

1. Patirūpako mattikākuṇḍalova
lohaḍḍhamāsova suvaṇṇachanno,
caranti loke parivārachannā
anto asuddhā bahi sobhamānā
ti.
Na bhagavā evaṃ dissati.

 

 

Bhagavā bhūtena tacchena tathena yāthāvena aviparītena sabhāvena danto dantavaṇṇena dissati, santo santavaṇṇena dissati, upasanto upasantavaṇṇena dissati, nibbuto nibbutavaṇṇena dissati; akappita -iriyāpathā ca buddhā bhagavanto paṇidhisampaṇṇā ti - evampi yathā dissati cakkhumā. Athavā bhagavā visuddhasaddo gatakittisaddasiloko nāgabhavane ca supaṇṇabhavane ce yakkhabhavane ca asurabhavane ca gandhabbabhavane ca mahārājabhavane ca indabhavane ca brahmabhavane ca devabhavane ca ediso ca tādiso ca tato ca bhiyyo ti - evampi yathā dissati cakkhumā. Athavā bhagavā dasahi balehi samannāgato catuhi vesārajjehi catuhi paṭisambhidāhi chahi abhiāhi chahi buddhadhammehi tejena ca balena ca guṇena ca viriyena ca paāya ca dissati āyati paāyati.

 

 

2. Dūre santo pakāsenti himavantova pabbato,
asantettha na dissanti ratti khittā yathā sarā
ti.
Evampi yathā dissati cakkhumā.
 

 

Cakkhumā ti bhagavā pacahi cakkhūhi cakkhumā: maṃsacakkhunāpi cakkhumā, dibbacakkhunāpi cakkhumā, paācakkhunāpi cakkhumā, buddhacakkhunāpi cakkhumā, samantacakkhunāpi cakkhumā.
 

 

Kathaṃ bhagavā maṃsacakkhunāpi cakkhumā? Maṃsacakkhumhi bhagavato paca vaṇṇā saṃvijjanti: nīlo ca vaṇṇo pītako ca vaṇṇo lohitako ca vaṇṇo kaṇho ca vaṇṇo odāto ca vaṇṇo. Akkhilomāni ca bhagavato. Yattha ca akkhilomāni patiṭṭhitāni taṃ nīlaṃ hoti sunīlaṃ pāsādikaṃ dassaneyyaṃ ummāpupphasamānaṃ. Tassa parato pītakaṃ hoti supītakaṃ suvaṇṇavaṇṇaṃ pāsādikaṃ dassaneyyaṃ kaṇikārapupphasamānaṃ. Ubhato akkhikūṭāni bhagavato lohitakāni honti sulohitakāni, pāsādikāni dassaneyyāni indagopakasamānāni. Majjhe kaṇhaṃ hoti sukaṇhaṃ alūkhaṃ siniddhaṃ pāsādikaṃ dassaneyyaṃ addāriṭṭhakasamānaṃ. Tassa parato odātaṃ hoti su-odātaṃ setaṃ paṇḍaraṃ pāsādikaṃ dassaneyyaṃ osadhītārakāsamānaṃ. Tena bhagavā pākatikena maṃsacakkhunā attabhāvapariyāpannena purimasucaritakammābhinibbattena samantā yojanaṃ passati divā ceva rattica.
 

 

Trang 634:

 

Trang 635:

 

Yadā hi caturaṅgasamannāgato andhakāro hoti: suriyo ca atthaṅgato hoti, kāḷapakkho ca uposatho hoti, tibbo ca vanasaṇḍo hoti, mahā ca kāḷamegho abbhuṭṭhito hoti, evarūpepi caturaṅgasamannāgate andhakāre samantā yojanaṃ passati. Natthi so kuḍḍo vā kavāṭaṃ vā pākāro vā pabbato vā gaccho vā latā vā āvaraṇaṃ rūpānaṃ dassanāya, ekace tilaphalaṃ nimittaṃ katvā tilavāhe pakkhipeyya, taeva tilaphalaṃ uddhareyya. Evaṃ parisuddhaṃ bhagavato pākatikaṃ maṃsacakkhu. Evaṃ bhagavā maṃsacakkhunāpi cakkhumā.
 

 

Kathaṃ bhagavā dibbena cakkhunāpi cakkhumā? Bhagavā dibbena cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena satte passati cavamāne uppajjamāne hīne paṇīte suvaṇṇe dubbaṇṇe sugate duggate yathākammūpage satte pajānāti: Ime vata bhonto sattā kāyaduccaritena samannāgatā, vacīduccaritena samannāgatā, manoduccaritena samannāgatā ariyānaṃ upavādakā, micchādiṭṭhikā, micchādiṭṭhikammasamādānā; te kāyassa bhedā parammaraṇā apāyaṃ duggatiṃ vinipātaṃ nirayaṃ upapannā. Ime vā pana bhonto sattā kāyasucaritena samannāgatā, vacīsucaritena samannāgatā, manosucaritena samannāgatā, ariyānaṃ anupavādakā, sammādiṭṭhikā, sammādiṭṭhikammasamādānā; te kāyassa bhedā parammaraṇā sugatiṃ saggaṃ lokaṃ upapannā ti. Iti dibbena cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena satte passati cavamāne uppajjamāne hīne paṇīte suvaṇṇe dubbaṇṇe sugate duggate yathākammūpage satte pajānāti. Ākaṅkhamāno ca bhagavā ekampi lokadhātuṃ passeyya, dvepi lokadhātuyo passeyya, tissopi lokadhātuyo passeyya, catassopi lokadhātuyo passeyya, pacapi lokadhātuyo passeyya, dasapi lokadhātuyo passeyya, vīsatimpi lokadhātuyo passeyya, tiṃsampi lokadhātuyo passeyya, cattāḷīsampi lokadhātuyo passeyya, paāsampi lokadhātuyo passeyya, sahassimpi cūlanikaṃ lokadhātuṃ passeyya, dvisahassimpi majjhimikaṃ lokadhātuṃ passeyya, tisahassimpi mahāsahassiṃ lokadhātuṃ passeyya. Yāvatakaṃ pana ākaṅkheyya, tāvatakaṃ passeyya. Evaṃ parisuddhaṃ bhagavato dibbacakkhu. Evaṃ bhagavā dibbena cakkhunāpi cakkhumā.
 

 

Kathaṃ bhagavā paācakkhunāpi cakkhumā? Bhagavā mahāpao puthupao hāsupao javanapao tikkhapao nibbedhikapao paāpabhedakusalo pabhinnaāṇo adhigatapaṭisambhido catuvesārajjappatto dasabaladhārī purisāsabho purisasīho purisanāgo purisājao purisadhorayho anantaāṇo anantatejo anantayaso aḍḍho mahaddhano dhanavā netā vinetā anunetā paāpetā nijjhāpetā pekkhetā pasādetā.
 

 

Trang 636:

 

Trang 637:

 

So hi bhagavā anuppannassa maggassa uppādetā, asajātassa maggassa sajanetā, anakkhātassa maggassa akkhātā, maggaū maggavidū maggakovido. Maggānugā ca pana etarahi sāvakā viharanti pacchā samannāgatā. So hi bhagavā jānaṃ jānāti, passaṃ passati, cakkhubhūto āṇabhūto dhammabhūto brahmabhūto, vattā pavattā atthassa ninnetā amatassa dātā dhammassāmī tathāgato.
 

 

Natthi tassa bhagavato aātaṃ adiṭṭhaṃ aviditaṃ asacchikataṃ aphassitaṃ paāya. Atītaṃ anāgataṃ paccuppannaṃ upādāya sabbe dhammā sabbākārena buddhassa bhagavato āṇamukhe āpāthaṃ āgacchanti. Yaṃ kici eyyaṃ nāma atthi jānitabbaṃ attattho vā parattho vā ubhayattho vā diṭṭhadhammiko vā attho samparāyiko vā attho uttāno vā attho gambhīro vā attho gūḷho vā attho paṭicchanno vā attho neyyo vā attho nīto vā attho anavajjo vā attho nikkileso vā attho vodāno vā attho paramattho vā attho, sabbaṃ taṃ anto buddhaāṇe parivattati. Sabbaṃ kāyakammaṃ buddhassa bhagavato āṇānuparivatti, sabbaṃ vacīkammaṃ buddhassa bhagavato āṇānuparivatti, sabbaṃ manokammaṃ buddhassa bhagavato āṇānuparivatti. Atīte buddhassa bhagavato appaṭihataṃ āṇaṃ, anāgate appaṭihataṃ āṇaṃ, paccuppanne appaṭihataṃ āṇaṃ. Yāvatakaṃ eyyaṃ tāvatakaṃ āṇaṃ, yāvatakaṃ āṇaṃ tāvatakaṃ eyyaṃ. eyyapariyantikaṃ āṇaṃ, āṇapariyantikaṃ eyyaṃ. eyyaṃ atikkamitvā āṇaṃ nappavattati, āṇaṃ atikkamitvā eyyapatho natthi. Aamaapariyantaṭṭhāyino te dhammā. Yathā dvinnaṃ samuggapaṭalānaṃ sammā phussitānaṃ heṭṭhimaṃ samuggapaṭalaṃ uparimaṃ nātivattati, uparimaṃ samuggapaṭalaṃ heṭṭhimaṃ nātivattati, aamaapariyantaṭṭhāyino honti; evamevaṃ buddhassa bhagavato eyyaca āṇaca aamaapariyantaṭṭhāyino. Yāvatakaṃ  eyyaṃ tāvatakaṃ āṇaṃ, yāvatakaṃ āṇaṃ tāvatakaṃ eyyaṃ. eyyapariyantikaṃ āṇaṃ, āṇapariyantikaṃ eyyaṃ. eyyaṃ atikkamitvā āṇaṃ nappavattati, āṇaṃ atikkamitvā eyyapatho natthi. Aamaapariyantaṭṭhāyino te dhammā.
 

 

Sabbadhammesu buddhassa bhagavato āṇaṃ pavattati. Sabbe dhammā buddhassa bhagavato āvajjanapaṭibaddhā, ākaṅkhāpaṭibaddhā, manasikārapaṭibaddhā, cittuppādapaṭibaddhā.
 

 

Trang 638:

 

Trang 639:

 

Sabbasattesu buddhassa bhagavato āṇaṃ pavattati. Sabbesaṃ sattānaṃ bhagavā āsayaṃ jānāti anusayaṃ jānāti, caritaṃ jānāti adhimuttiṃ jānāti. Apparajakkhe mahārajakkhe tikkhindriye mudindriye svākāre dvākāre suviāpaye duviāpaye bhabbābhabbe satte jānāti. Sadevako loko samārako sabrahmako sassamaṇabrāhmaṇī pajā sadevamanussā anto buddhaāṇe parivattati. Yathā ye keci macchakacchapā antamaso timitimiṅgalaṃ upādāya anto mahāsamudde parivattanti, evameva sadevako loko samārako sabrahmako sassamaṇabrāhmaṇī pajā sadevamanussā antobuddhaāṇe parivattati. Yathā ye keci pakkhī antamaso garuḷaṃ venateyyaṃ upādāya ākāsassa padese parivattanti, evameva yepi te sāriputtasamā paāya, tepi buddhaāṇassa padese parivattanti; buddhaāṇaṃ devamanussānaṃ paaṃ pharitvā abhibhavitvā tiṭṭhati. Yepi te khattiyapaṇḍitā brāhmaṇapaṇḍitā gahapatipaṇḍitā samaṇapaṇḍitā nipuṇā kataparappavādā vālavedhirūpā vobhindantā mae caranti paāgatena diṭṭhigatāni, te pahe abhisaṅkharitvā tathāgataṃ upasaṅkamitvā pucchanti: gūḷhāni ca paṭicchannāni ca. Kathitā vissajjitāva te pahā bhagavatā honti niddiṭṭhakāraṇā. Upakkhittakāva te bhagavato sampajjanti. Atha kho bhagavā va tattha atirocati yadidaṃ paāyāti. Evaṃ bhagavā paācakkhunāpi cakkhumā.
 

 

Kathaṃ bhagavā buddhacakkhunāpi cakkhumā? Bhagavā buddhacakkhunā lokaṃ olokento addasa satte apparajakkhe mahārajakkhe tikkhindriye mudindriye svākāre dvākāre suviāpaye duviāpaye appekacce paralokavajjabhayadassāvino viharante, appekacce na paralokavajjabhayadassāvino viharante. Seyyathāpi nāma uppaliniyaṃ vā paduminiyaṃ vā puṇḍarīkiniyaṃ vā appekacce uppalāni vā padumāni vā puṇḍarīkāni vā udake jātāni udake saṃvaddhāni udakānuggatāni anto nimuggaposīni, appekaccāni uppalāni vā padumāni vā puṇḍarīkāni vā udake jātāni udake saṃvaddhāni samodakaṃ ṭhitāni, appekaccāni uppalāni vā padumāni vā puṇḍarīkāni vā udake jātāni udake saṃvaddhāni udakā accuggamma tiṭṭhanti anupalittāni udakena, evamevaṃ bhagavā buddhacakkhunā lokaṃ olokento addasa satte apparajakkhe mahārajakkhe tikkhindriye mudindriye svākāre dvākāre suviāpaye duviāpaye appekacce paralokavajjabhayadassāvino viharante, appekacce na paralokavajjabhayadassāvino viharante.
 

 

Trang 640:

 

Trang 641:

 

Jānāti bhagavā: Ayaṃ puggalo rāgacarito, ayaṃ dosacarito, ayaṃ mohacarito ayaṃ vitakkacarito, ayaṃ saddhācarito, ayaṃ āṇacarito ti. Rāgacaritassa bhagavā puggalassa asubhakathaṃ katheti. Dosacaritassa bhagavā puggalassa mettābhāvanaṃ ācikkhati. Mohacaritaṃ bhagavā puggalaṃ uddese paripucchāya kālena dhammasavane kālena dhammasākacchāya garusaṃvāse niveseti. Vitakkacaritassa bhagavā puggalassa ānāpānasatiṃ ācikkhati. Saddhācaritassa bhagavā puggalassa pasādanīyaṃ nimittaṃ ācikkhati: buddhasubodhiṃ dhammasudhammataṃ saṅghasuppaṭipattiṃ sīlāni ca attano. āṇacaritassa bhagavā puggalassa vipassanānimittaṃ ācikkhati: aniccākāraṃ dukkhākāraṃ anattākāraṃ.

 

 

3. Sele yathā pabbatamuddhaniṭṭhito
yathāpi passe janataṃ samantato.
tathūpamaṃ dhammamayaṃ sumedha
pāsādamāruyha samantacakkhu.
sokāvatiṇṇaṃ janatamapetasoko,
avekkhassu jātijarābhibhūtan
ti.
Evaṃ bhagavā buddhacakkhunāpi cakkhumā.
 

 

Kathaṃ bhagavā samantacakkhunāpi cakkhumā? Samantacakkhu vuccati sabbautaāṇaṃ. Bhagavā sabbautaāṇena upeto samupeto upagato samupagato upapanno sampanno samannāgato.

 

 

4. Na tassa addiṭṭhamidhatthi kici
atho aviātamajānitabbaṃ,
sabbaṃ abhiāsi yadatthi eyyaṃ
tathāgato tena samantacakkhū
ti.
Evaṃ bhagavā samantacakkhunāpi cakkhumā ti - yathā dissati cakkhumā.

 

 

Sabbaṃ tamaṃ vinodetvā ti - sabbaṃ rāgatamaṃ dosatamaṃ mohatamaṃ mānatamaṃ diṭṭhitamaṃ kilesatamaṃ duccaritatamaṃ andhakaraṇaṃ acakkhukaraṇaṃ aāṇakaraṇaṃ paānirodhikaṃ vighātapakkhikaṃ anibbānasaṃvattanikaṃ nuditvā panuditvā jahitvā pajahitvā vinodetvā byantīkaritvā anabhāvaṃ gametvā ti - sabbaṃ tamaṃ vinodetvā.
Ekova ratimajjhagā ti - Eko bhagavā: pabbajjāsaṅkhātena eko, adutiyaṭṭhena eko, taṇhāya pahānaṭṭhena eko, ekantavītarāgoti eko, ekantavītadosoti eko, ekantavītamohoti eko, ekantanikkilesoti eko, ekāyanamaggaṃ gatoti eko, anuttaraṃ sammāsambodhiṃ abhisambuddho ti eko.
 

 

Trang 642:

 

Trang 643:

Kathaṃ bhagavā pabbajjāsaṅkhātena eko? Bhagavā daharova samāno susukāḷakeso bhadrena yobbanena samannāgato paṭhamena vayasā akāmakānaṃ mātāpitunnaṃ assumukhānaṃ rudantānaṃ vilapantānaṃ ātisaṅghaṃ pahāya sabbaṃ gharāvāsapaḷibodhaṃ chinditvā puttadārapaḷibodhaṃ chinditvā ātipaḷibodhaṃ chinditvā [mittāmaccapalibodhaṃ chinditvā] sannidhipaḷibodhaṃ chinditvā kesamassuṃ ohāretvā kāsāyāni vatthāni acchādetvā agārasmā anagāriyaṃ pabbajitvā akicanabhāvaṃ upagantvā eko carati viharati irīyati vattati pāleti yapeti yāpeti. Evaṃ bhagavā pabbajjāsaṅkhātena eko.
 

 

Kathaṃ bhagavā adutiyaṭṭhena eko? So evaṃ pabbajito samāno eko arae vanapatthāni pantāni senāsanāni paṭisevati appasaddāni appanigghosāni vijanavātāni manussarāhaseyyakāni paṭisallānasāruppāni. So eko carati, eko gacchati, eko tiṭṭhati, eko seyyaṃ kappeti, eko gāmaṃ piṇḍāya pavisati, eko paṭikkamati, eko raho nisīdati, eko caṅkamaṃ adhiṭṭhāti, eko carati viharati irīyati vattati pāleti yapeti yāpeti. Evaṃ bhagavā adutiyaṭṭhena eko.
 

 

Kathaṃ bhagavā taṇhāya pahānaṭṭhena eko? So evaṃ eko adutiyo appamatto ātāpī pahitatto viharanto najjā nerajarāya tīre bodhirukkhamūle mahāpadhānaṃ padahanto māraṃ sasenaṃ kaṇhaṃ namuciṃ pamattabandhuṃ vidhamitvā taṇhājāliniṃ visattikaṃ pajahi, vinodesi, byantī akāsi, anabhāvaṃ gamesīti.

 

 

5. Taṇhādutiyo puriso dīghamaddhānasaṃsaraṃ,
itthabhāvaathābhāvaṃ saṃsāraṃ nātivattati
.
 

 

6. Evamādinavaṃ atvā taṇhā dukkhassa sambhavaṃ,
vītataṇho anādāno sato bhikkhu paribbaje
ti.
Evaṃ bhagavā taṇhāya pahānaṭṭhena eko.
 

 

Kathaṃ bhagavā ekantavītarāgoti eko? Rāgassa pahīnattā ekantavītarāgoti eko, dosassa pahīnattā ekantavītadosoti eko, mohassa pahīnattā ekantavītamohoti eko, kilesānaṃ pahīnattā ekantanikkilesoti eko.

 

 

Kathaṃ bhagavā ekāyanamaggaṃ gatoti eko? Ekāyanamaggo vuccati cattāro satipaṭṭhānā, cattāro sammappadhānā, cattāro iddhipādā, pacindriyāni, paca balāni, satta bojjhaṅgā, ariyo aṭṭhaṅgiko maggo.
 

 

Trang 644:

 

Trang 645:

 

7. Ekāyanaṃ jātikhayantadassī
maggaṃ pajānāti hitānukampī,
etena maggena tariṃsu pubbe
tarissanti ye ca taranti oghan
ti.
Evaṃ bhagavā ekāyanamaggaṃ gato ti eko.

 

 

Kathaṃ bhagavā eko anuttaraṃ sammāsambodhiṃ abhisambuddho ti eko? Bodhi vuccati catusu maggesu āṇaṃ paā paindriyaṃ paābalaṃ dhammavicayasambojjhaṅgo vīmaṃsā vipassanā sammādiṭṭhi. Bhagavā tena bodhiāṇena sabbe saṅkhārā aniccāti bujjhi, sabbe saṅkhārā dukkhāti bujjhi, sabbe dhammā anattāti bujjhi, avijjāpaccayā saṅkhārāti bujjhi pe jātipaccayā jarāmaraṇanti bujjhi, avijjānirodhā saṅkhāranirodhoti bujjhi, pe jātinirodhā jarāmaraṇanirodhoti bujjhi, idaṃ dukkhanti bujjhi, ayaṃ dukkhasamudayoti bujjhi, ayaṃ dukkhanirodhoti bujjhi, ayaṃ dukkhanirodhagāminī paṭipadāti bujjhi, ime āsavāti bujjhi pe ayaṃ āsavanirodhagāminī paṭipadāti bujjhi, ime dhammā parieyyāti bujjhi, pahātabbāti bhāvetabbāti sacchikātabbāti bujjhi, channaṃ phassāyatanānaṃ samudayaca atthaṅgamaca assādaca ādīnavaca nissaraṇaca bujjhi, pacannaṃ upādānakkhandhānaṃ samudayaca atthaṅgamaca assādaca ādīnavaca nissaraṇaca bujjhi, catunnaṃ mahābhūtānaṃ samudayaca atthaṅgamaca assādaca ādīnavaca nissaraṇaca bujjhi, yaṃ kici samudayadhammaṃ sabbaṃ taṃ nirodhadhammanti bujjhi. Athavā yaṃ kici bujjhitabbaṃ anubujjhitabbaṃ paṭibujjhitabbaṃ sambujjhitabbaṃ adhigantabbaṃ phassitabbaṃ sacchikātabbaṃ, sabbaṃ taṃ tena bodhiāṇena bujjhi, anubujjhi, paṭibujjhi, sambujjhi, sammābujjhi, adhigacchi, phassesi, sacchikāsi. Evaṃ bhagavā eko anuttaraṃ sammāsambodhiṃ abhisambuddhoti eko.

 

 

Ratimajjhagā ti - Ratin ti nekkhammaratiṃ vivekaratiṃ upasamaratiṃ sambodhiratiṃ. Ajjhagā adhigacchi phassesi sacchākāsī ti - ekova ratimajjhagā.

 

 

Tenāha thero sāriputto:
Sadevakassa lokassa
yathā dissati cakkhumā,
sabbaṃ tamaṃ vinodetvā
ekova ratimajjhagā
ti.
 

V thế, trưởng lo Sāriputta đ ni rằng:

Đối với thế gian c cả chư Thin,

bậc Hữu Nhn được nhn thấy l như thế.

Sau khi xua đi tất cả tăm tối,

độc nhất Ngi đ đạt đến sự khoi cảm.

 

 ▪ 16 - 3

 

▪ 16 - 3

 

Taṃ buddhaṃ asitaṃ tādiṃ
akuhaṃ gaṇimāgataṃ,
bahunnamidha baddhānaṃ
atthi pahena āgamaṃ.

 

Với định (hỏi) cu hỏi cho số đng đ được gắn b ở đy, con đ đi đến gặp Ngi, đức Phật, bậc khng nương tựa, đấng tự tại, vị khng lừa gạt, bậc c đồ chng, đ đi đến.

 

Bậc Gic ngộ, độc lập,
Như thật, khng man tr,
Ngi đến ở đời ny,
Lnh đạo cc đồ chng,
Từ nhiều người tri buộc,
Con đến với cu hỏi.

(Kinh Tập, cu kệ 957)

Trang 646:

 

Trang 647:

 

Taṃ buddhaṃ asitaṃ tādin ti - Buddho ti yo so bhagavā sayambhū anācariyako pubbe ananussutesu dhammesu sāmaṃ saccāni abhisambujjhi. Tattha ca sabbautaṃ pāpuṇi, balesu ca vasībhāvaṃ pāpuṇi. Buddho ti kenaṭṭhena buddho? Bujjhitā saccānīti buddho. Bodhetā pajāyāti buddho. Sabbautāya buddho. Sabbadassāvitāya buddho. Anaaneyyatāya buddho. Visavitāya buddho. Khīṇāsavasaṅkhātena buddho. Nirupakkilesasaṅkhātena buddho. Ekantavītarāgoti buddho. Ekantavītadosoti buddho. Ekantavītamohoti buddho. Ekantanikkilesoti buddho. Ekāyanamaggaṃ gatoti buddho. Eko anuttaraṃ sammāsambodhiṃ abhisambuddhoti buddho. Abuddhivihatattā buddhipaṭilābhā buddho. Buddho ti netaṃ nāmaṃ mātarā kataṃ, na pitarā kataṃ, na bhātarā kataṃ, na bhaginiyā kataṃ, na mittāmaccehi kataṃ, na ātisālohitehi kataṃ, na samaṇabrāhmaṇehi kataṃ, na devatāhi kataṃ. Vimokkhantikametaṃ buddhānaṃ bhagavantānaṃ bodhiyā mūle saha sabbautaāṇassa paṭilābhā sacchikā paatti yadidaṃ buddho ti - taṃ buddhaṃ.

 

 

Asitan ti - Dve nissayā: taṇhānissayo ca diṭṭhinissayo ca.

 

 

Katamo taṇhānissayo? Yāvatā taṇhāsaṅkhātena sīmākataṃ odhikataṃ pariyantakataṃ pariggahitaṃ mamāyitaṃ: Idaṃ mama, etaṃ mama, ettakaṃ mama, ettāvatā mama, mama rūpā saddā gandhā rasā phoṭṭhabbā attharaṇā pāpuraṇā dāsidāsā ajeḷakā kukkuṭasūkarā hatthigavāssavaḷavā khettaṃ vatthuṃ hiraaṃ suvaṇṇaṃ gāmanigamarājadhāniyo raṭṭhaca janapado ca koso ca koṭṭhāgāraca - kevalampi mahāpaṭhaviṃ taṇhāvasena mamāyati, yāvatā aṭṭhasatataṇhāvicaritaṃ, ayaṃ taṇhānissayo.

 

 

Katamo diṭṭhinissayo? Vīsativatthukā sakkāyadiṭṭhi, dasavatthukā micchādiṭṭhi, dasavatthukā antaggāhikā diṭṭhi; yā evarūpā diṭṭhi diṭṭhigataṃ diṭṭhigahanaṃ diṭṭhikantāro diṭṭhivisūkāyikaṃ diṭṭhivipphanditaṃ diṭṭhisaojanaṃ gāho paṭiggāho abhiniveso parāmāso kummaggo micchāpatho micchattaṃ titthāyatanaṃ vipariyesagāho viparītagāho vipallāsagāho micchāgāho ayāthāvatasmiṃ yāthāvatanti gāho, yāvatā dvāsaṭṭhidiṭṭhigatāni, ayaṃ diṭṭhinissayo.
 

 

Trang 648:

 

Trang 649:

 

Buddhassa bhagavato taṇhānissayo pahīno; diṭṭhinissayo paṭinissaṭṭho; taṇhānissayassa pahīnattā diṭṭhinissayassa paṭinissaṭṭhattā bhagavā cakkhuṃ asito, sotaṃ ghānaṃ jivhaṃ kāyaṃ manaṃ asito, rūpe sadde gandhe rase phoṭṭhabbe kulaṃ gaṇaṃ āvāsaṃ lābhaṃ yasaṃ pasaṃsaṃ sukhaṃ cīvaraṃ piṇḍapātaṃ senāsanaṃ gilānapaccayabhesajjaparikkhāraṃ kāmadhātuṃ rūpadhātuṃ arūpadhātuṃ kāmabhavaṃ rūpabhavaṃ arūpabhavaṃ saābhavaṃ asaābhavaṃ nevasaānāsaābhavaṃ ekavokārabhavaṃ catuvokārabhavaṃ pacavokārabhavaṃ atītaṃ anāgataṃ paccuppannaṃ diṭṭhasutamutaviātabbe dhamme asito anissito anallīno anupagato anajjhosito anadhimutto nikkhanto nissaṭo vippamutto visautto vimariyādīkatena cetasā viharatī ti - taṃ buddhaṃ asitaṃ.
 

 

Tādin ti - Bhagavā pacahākārehi tādī: iṭṭhāniṭṭhe tādī, cattāvīti tādī, tiṇṇāvī ti tādī, muttāvīti tādī, taṃniddesā tādī.

 

 

Kathaṃ bhagavā iṭṭhāniṭṭhe tādī? Bhagavā lābhepi tādī, alābhepi tādī, yasepi tādī, ayasepi tādī, pasaṃsāyapi tādī, nindāyapi tādī, sukhepi tādī dukkhepi tādī, ekaṃ ce bāhaṃ gandhena limpeyyuṃ, ekaṃ ce bāhaṃ vāsiyā taccheyyuṃ, amusmiṃ natthi rāgo, amusmiṃ natthi paṭighaṃ. Anunayapaṭighavippahīno ugghātinighātivītivatto anurodhavirodhaṃ samatikkanto; evaṃ bhagavā iṭṭhāniṭṭhe tādī.
 

 

Kathaṃ bhagavā cattāvīti tādī? Bhagavato rāgo catto vanto mutto pahīno paṭinissaṭṭho, doso moho kodho upanāho makkho paḷāso issā macchariyaṃ māyā sāṭheyyaṃ thambho sārambho māno atimāno mado pamādo sabbe kilesā sabbe duccaritā sabbe darathā sabbe pariḷāhā sabbe santāpā sabbākusalābhisaṅkhārā cattā vantā muttā pahīnā paṭinissaṭṭhā, evaṃ bhagavā cattāvīti tādī.
 

 

Kathaṃ bhagavā tiṇṇāvīti tādī? Bhagavā kāmoghaṃ tiṇṇo bhavoghaṃ tiṇṇo diṭṭhoghaṃ tiṇṇo avijjoghaṃ tiṇṇo sabbaṃ saṃsārapathaṃ tiṇṇo uttiṇṇo nittiṇṇo atikkanto samatikkanto vītivatto, so vutthavāso ciṇṇacaraṇo gataddho gatadiso gatakoṭiko pālitabrahmacariyo uttamadiṭṭhippatto bhāvitamaggo pahīnakileso paṭividdhākuppo sacchikatanirodho.
 

 

Trang 650:

 

Trang 651:

 

Dukkhaṃ tassa pariātaṃ, samudayo pahīno, maggo bhāvito, nirodho sacchikato. Abhieyyaṃ abhiātaṃ, parieyyaṃ pariātaṃ, pahātabbaṃ pahīnaṃ, bhāvetabbaṃ bhāvitaṃ, sacchikātabbaṃ sacchikataṃ. So ukkhittapaḷigho saṃkiṇṇaparikho abbūḷhesiko niraggalo ariyo pannaddhajo pannabhāro visautto pacaṅgavippahīno chaḷaṅgasamannāgato ekārakkho caturapasseno panuṇṇapaccekasacco samavayasaṭṭhesano anāvilasaṅkappo passaddhakāyasaṅkhāro suvimuttacitto suvimuttapao kevalī vusitavā uttamapuriso paramapuriso paramappattipatto.
 

 

So nevācināti na apacināti, apacinitvā ṭhito; neva pajahati na upādiyati, pajahitvā ṭhito; neva saṃsibbati na visineti, visinetvā ṭhito; neva vidhūpeti na sandhūpeti, vidhūpetvā ṭhito; asekhena sīlakkhandhena samannāgatattā ṭhito, asekhena samādhikkhandhena samannāgatattā ṭhito, asekhena paākkhandhena samannāgatattā ṭhito, asekhena vimuttikkhandhena samannāgatattā ṭhito, asekhena vimuttiāṇadassanakkhandhena samannāgatattā ṭhito; saccaṃ sampaṭipādiyitvā ṭhito, ejaṃ samatikkamitvā ṭhito, kilesaggiṃ pariyādiyitvā ṭhito, aparigamanatāya ṭhito, kathaṃ samādāya ṭhito, muttapaṭisevanatāya ṭhito, mettāya pārisuddhiyā ṭhito, karuṇāya pārisuddhiyā ṭhito, muditāya pārisuddhiyā ṭhito, upekkhāya pārisuddhiyā ṭhito, accantapārisuddhiyā ṭhito, atammayatāya pārisuddhiyā ṭhito, vimuttattā ṭhito, santusitattā ṭhito, khandhapariyante ṭhito, dhātupariyante ṭhito, āyatanapariyante ṭhito, gatipariyante ṭhito, upapattipariyante ṭhito, paṭisandhipariyante ṭhito, bhavapariyante ṭhito, saṃsārapariyante ṭhito, vaṭṭapariyante ṭhito, antime bhave ṭhito, antime samussaye ṭhito. Antimadehadharo bhagavā.
 

 

1. Tassāyaṃ pacchimakoṭi
carimo yaṃ samussayo,
jātimaraṇasaṃsāro
natthi tassa punabbhavo
ti.
Evaṃ bhagavā tiṇṇāvīti tādī.
 

 

Trang 652:

 

Trang 653:

Kathaṃ bhagavā muttāvīti tādī? Bhagavato rāgā cittaṃ muttaṃ vimuttaṃ suvimuttaṃ; dosā cittaṃ mohā cittaṃ kodhā upanāhā makkhā paḷāsā issāya macchariyā māyāya sāṭheyyā thambhā sārambhā mānā atimānā madā pamādā sabbakilesehi sabbaduccaritehi sabbadarathehi sabbapariḷāhehi sabbasantāpehi sabbākusalābhisaṅkhārehi cittaṃ muttaṃ vimuttaṃ suvimuttaṃ. Evaṃ bhagavā muttāvīti tādī.

 

 

Kathaṃ bhagavā taṃniddesā tādī? Bhagavā sīle sati sīlavāti taṃniddesā tādī, saddhāya sati saddhoti taṃniddesā tādī, viriye sati viriyavāti taṃniddesā tādī, satiyā sati satimāti taṃniddesā tādī, samādhismiṃ sati samāhitoti taṃniddesā tādī, paāya sati paavāti taṃniddesā tādī, vijjāya sati tevijjoti taṃniddesā tādī, abhiāya sati chaḷabhioti taṃniddesā tādī, dasabale sati dasabaloti taṃniddesā tādī. Evaṃ bhagavā taṃniddesā tādī ti - taṃ buddhaṃ asitaṃ tādiṃ.
 

 

Akuhaṃ gaṇimāgatan ti - Akuho ti tīṇi kuhanavatthūni: paccayapaṭisedhana saṅkhātaṃ kuhanavatthu, iriyāpathasaṅkhātaṃ kuhanavatthu, sāmantajappanasaṅkhātaṃ kuhanavatthu.
 

 

Katamaṃ paccayapaṭisedhanasaṅkhātaṃ kuhanavatthu? Idha gahapatikā bhikkhuṃ nimantenti cīvara-piṇḍapāta-senāsana-gilānapaccayabhesajjaparikkhārehi. So pāpiccho icchāpakato atthiko cīvara-piṇḍapāta-senāsana-gilānapaccayabhesajja-parikkhārānaṃ bhiyyokamyataṃ upādāya cīvaraṃ paccakkhāti, piṇḍapātaṃ paccakkhāti, senāsanaṃ paccakkhāti, gilānapaccayabhesajjaparikkhāraṃ paccakkhāti. So evamāha: Kiṃ samaṇassa mahagghena cīvarena? Etaṃ sāruppaṃ: yaṃ samaṇo susānā vā saṅkārakūṭā vā pāpaṇikā vā nantakāni uccinitvā saṅghāṭiṃ karitvā dhāreyya. Kiṃ samaṇassa mahagghena piṇḍapātena? Etaṃ sāruppaṃ: yaṃ samaṇo uchācariyāya piṇḍiyālopena jīvikaṃ kappeyya. Kiṃ samaṇassa mahagghena senāsanena? Etaṃ sāruppaṃ: yaṃ samaṇo rukkhamūliko vā assa abbhokāsiko vā. Kiṃ samaṇassa mahagghena gilānapaccayabhesajjaparikkhārena? Etaṃ sāruppaṃ: yaṃ samaṇo pūtimuttena haritakīkhaṇḍena osadhaṃ kareyyā ti. Tadupādāya lūkhaṃ cīvaraṃ dhāreti, lūkhaṃ piṇḍapātaṃ paribhujati, lūkhaṃ senāsanaṃ paṭisevati, lūkhaṃ gilānapaccayabhesajjaparikkhāraṃ paṭisevati. Tamenaṃ gahapatikā evaṃ jānanti:
 

 

Trang 654:

 

Trang 655:

 

Ayaṃ samaṇo appiccho santuṭṭho pavivitto asaṃsaṭṭho āraddhaviriyo dhutavādoti bhiyyo nimantenti cīvara-piṇḍapāta-senāsana-gilānapaccayabhesajja-parikkhārehi. So evamāha: Tiṇṇaṃ sammukhībhāvā saddho kulaputto bahuṃ puaṃ pasavati; saddhāya sammukhībhāvā saddho kulaputto bahuṃ puaṃ pasavati; deyyadhammassa sammukhībhāvā saddho kulaputto bahuṃ puaṃ pasavati; dakkhiṇeyyānaṃ sammukhībhāvā saddho kulaputto bahuṃ puaṃ pasavati. Tumhākacevāyaṃ saddhā atthi. deyyadhammo ca saṃvijjati. Ahaca paṭiggāhako. Sace ahaṃ na paṭiggahessāmi, evaṃ tumhe puena paribāhirā bhavissatha. Na mayhaṃ iminā attho. Api ca tumhākaṃ yeva anukampāya paṭigaṇhāmī ti. Tadupādāya bahumpi cīvaraṃ paṭigaṇhāti, bahumpi piṇḍapātaṃ paṭigaṇhāti, bahumpi senāsanaṃ paṭigaṇhāti, bahumpi gilānapaccayabhesajjaparikkhāraṃ paṭigaṇhāti. Yā evarūpā bhākuṭitā bhākuṭiyaṃ kuhanā kuhāyanā kuhitattaṃ; idaṃ paccayapaṭisedhana saṅkhātaṃ kuhanavatthu.
 

 

Katamaṃ iriyāpathasaṅkhātaṃ kuhanavatthu? Idhekacco pāpiccho icchāpakato sambhāvanādhippāyo evaṃ maṃ jano sambhāvessatī ti gamanaṃ saṇṭhapeti, ṭhānaṃ saṇṭhapeti, nisajjaṃ saṇṭhapeti, sayanaṃ saṇṭhapeti, paṇidhāya gacchati, paṇidhāya tiṭṭhati, paṇidhāya nisīdati, paṇidhāya seyyaṃ kappeti, samāhito viya gacchati, samāhito viya tiṭṭhati, samāhito viya nisīdati, samāhito viya seyyaṃ kappeti, āpāthakajjhāyīva hoti. Yā evarūpā iriyāpathassa aṭṭhapanā ṭhapanā saṇṭhapanā bhākuṭitā bhākuṭiyaṃ kuhanā kuhāyanā kuhitattaṃ; idaṃ2 iriyāpathasaṅkhātaṃ kuhanavatthu.
 

 

Katamaṃ sāmantajappanasaṅkhātaṃ kuhanavatthu? Idhekacco pāpiccho icchāpakato sambhāvanādhippāyo: evaṃ maṃ jano sambhāvessatī ti ariyadhammasannissitaṃ vācaṃ bhāsati. Yo evarūpaṃ cīvaraṃ dhāreti, so samaṇo mahesakkhoti bhaṇati. Yo evarūpaṃ pattaṃ dhāreti, lohathālakaṃ dhāreti, dhammakarakaṃ dhāreti, parissāvanaṃ dhāreti, kucikaṃ dhāreti, upāhanaṃ dhāreti, kāyabandhanaṃ dhāreti, āyogaṃ dhāreti, so samaṇo mahesakkhoti bhaṇati. Yassa evarūpo upajjhāyo, so samaṇo mahesakkhoti bhaṇati. Yassa evarūpo ācariyo samānupajjhāyakā samānācariyakā mittā sandiṭṭhā sambhattā sahāyā, so samaṇo mahesakkhoti bhaṇati. Yo evarūpe vihāre vasati, so samaṇo mahesakkhoti bhaṇati. Yo evarūpe aḍḍhayoge vasati pāsāde vasati hammiye vasati guhāya vasati leṇe vasati kuṭiyā vasati kūṭāgāre vasati aṭṭe vasati māḷe vasati uddaṇḍe vasati upaṭṭhānasālāya vasati maṇḍape vasati rukkhamūle vasati so samaṇo mahesakkhoti bhaṇati.
 

 

Trang 656:

 

Trang 657:

Athavā korajikakorajiko bhākuṭikabhākuṭiko kuhakakuhako lapakalapako mukhasambhāvito - Ayaṃ samaṇo imāsaṃ evarūpānaṃ santānaṃ vihārasamāpattīnaṃ lābhī ti tādisaṃ gambhīraṃ gūḷhaṃ nipuṇaṃ paṭicchannaṃ lokuttaraṃ suatāpaṭisauttaṃ kathaṃ katheti. Yā evarūpā bhākuṭitā bhākuṭiyaṃ kuhanā kuhāyanā kuhitattaṃ; idaṃ sāmantajappanasaṅkhātaṃ kuhanavatthu.
 

 

Buddhassa bhagavato imāni tīṇi kuhanavatthūni pahīnāni samucchinnāni vūpasantāni paṭippassaddhāni abhabbuppattikāni āṇagginā daḍḍhāni; tasmā buddho akuhoti - akuhaṃ.
 

 

Gaṇimāgatan ti - Gaṇī ti gaṇī bhagavā; gaṇācariyoti gaṇī, gaṇassa satthāti gaṇī; gaṇaṃ pariharatīti gaṇī, gaṇaṃ ovadatīti gaṇī, gaṇaṃ anusāsatīti gaṇī, visārado gaṇaṃ upasaṅkamatīti gaṇī, gaṇo ssa sussūsati sotaṃ odahati aācittaṃ upaṭṭhapetīti gaṇī, gaṇaṃ akusalā vuṭṭhāpetvā kusale patiṭṭhāpetīti gaṇī, bhikkhugaṇassa gaṇī, bhikkhunīgaṇassa gaṇī, upāsakagaṇassa gaṇī, upāsikāgaṇassa gaṇī, rājagaṇassa gaṇī, khattiyagaṇassa gaṇī, brāhmaṇagaṇassa gaṇī, vessagaṇassa gaṇī, suddagaṇassa gaṇī, devagaṇassa gaṇī, brahmagaṇassa gaṇī, saṅghī, gaṇī, gaṇācariyo. Āgatan ti āgataṃ upāgataṃ samupāgataṃ sampattaṃ saṅkassanagaran ti - akuhaṃ gaṇimāgataṃ.

 

 

Bahunnamidha baddhānan ti - Bahunnan ti bahunnaṃ khattiyānaṃ brāhmaṇānaṃ vessānaṃ suddānaṃ gahaṭṭhānaṃ pabbajitānaṃ devānaṃ manussānaṃ. Baddhānan ti baddhānaṃ baddhacarānaṃ paricārakānaṃ sissānan ti - bahunnamidha baddhānaṃ.
 

 

Atthi pahena āgaman ti - pahena atthikāmha āgatā; pahaṃ pucchitukāmamha āgatā; pahaṃ sotukāmā āgatamhāti; - evampi atthi pahena āgamaṃ. Athavā pahatthikānaṃ pahaṃ pucchitukāmānaṃ pahaṃ sotukāmānaṃ āgamanaṃ abhikkamanaṃ upasaṅkamanaṃ payirupāsanaṃ atthīti; - evampi atthi pahena āgamaṃ. Athavā pahāgamo tuyhaṃ atthi, tvampi pahū, tvamasi alamattho mayā pucchitaṃ kathetuṃ vissajjetuṃ; vahassetaṃ bhāranti; - evampi atthi pahena āgamaṃ.
 

 

Tenāha thero sāriputto:
Taṃ buddhaṃ asitaṃ tādiṃ
akuhaṃ gaṇimāgataṃ,
bahunnamidha baddhānaṃ
atthi pahena āgaman
ti.
 

V thế, trưởng lo Sāriputta đ ni rằng:

 Với định (hỏi) cu hỏi cho số đng đ được gắn b ở đy, con đ đi đến gặp Ngi, đức Phật, bậc khng nương tựa, đấng tự tại, vị khng lừa gạt, bậc c đồ chng, đ đi đến.

 

Trang 658:

 

Trang 659:

 

 ▪ 16 - 4

 

▪ 16 - 4

 

Bhikkhuno vijigucchato
bhajato rittamāsanaṃ,
rukkhamūlaṃ susānaṃ vā
pabbatānaṃ guhāsu vā.

Đối với vị tỳ khưu đang nhờm gớm (sanh, gi, bệnh, chết, v.v...) đang thn cận chỗ ngồi trống vắng, gốc cy, hoặc mộ địa, hoặc ở cc hang động của những ngọn ni.

 

Vị Tỷ kheo nhm chn,
Sống an tọa, trống khng,
Tại gốc cy, nghĩa địa,
Hay ni rừng hang su
.

(Kinh Tập, cu kệ 958)

Bhikkhuno vijigucchato ti Bhikkhuno ti puthujjanakalyāṇakassa vā bhikkhuno, sekhassa vā bhikkhuno. Vijigucchato ti jātiyā vijigucchato, jarāya byādhinā maraṇena sokehi paridevehi dukkhehi domanassehi upāyāsehi vijigucchato, nerayikena dukkhena tiracchānayonikena dukkhena pettivisayikena dukkhena mānusakena dukkhena gabbhokkantimūlakena dukkhena gabbhaṭṭhitimūlakena dukkhena gabbhavuṭṭhānamūlakena dukkhena jātassupanibandhakena dukkhena jātassa parādheyyakena dukkhena attūpakkamena dukkhena parūpakkamena dukkhena dukkhadukkhena saṅkhāradukkhena vipariṇāmadukkhena cakkhurogena dukkhena sotarogena dukkhena ghānarogena dukkhena jivhārogena dukkhena kāyarogena dukkhena sīsarogena dukkhena kaṇṇarogena dukkhena mukharogena dukkhena dantarogena dukkhena kāsena sāsena pināsena ḍahena jarena kucchirogena mucchāya pakkhandikāya sūlāya visūcikāya kuṭṭhena gaṇḍena kilāsena sosena apamārena dadduyā kaṇḍuyā kacchuyā rakhasāya vitacchikāya lohitena pittena madhumehena aṃsāya piḷakāya bhagandalena pittasamuṭṭhānena ābādhena semhasamuṭṭhānena ābādhena vātasamuṭṭhānena ābādhena sannipātikena ābādhena utupariṇāmajena ābādhena visamaparihārajena ābādhena opakkamikena ābādhena kammavipākajena ābādhena sītena uṇhena jighacchāya pipāsāya uccārena passāvena ḍaṃsamakasavātātapasiriṃsapasamphassena dukkhena mātumaraṇena dukkhena pitumaraṇena dukkhena bhātumaraṇena bhaginimaraṇena puttamaraṇena dhītumaraṇena ātimaraṇena bhogavyasanena rogavyasanena sīlavyasanena diṭṭhivyasanena dukkhena vijigucchato aṭṭīyato harāyato jigucchato ti bhikkhuno vijigucchato.
 

 

Bhajato rittamāsanan ti Āsanaṃ vuccati yattha nisīdati, maco pīṭhaṃ bhisi taṭṭikā cammakhaṇḍo tiṇasanthāro paṇṇasanthāro palāsasanthāro. Taṃ āsaṃ asappāyarūpadassanena rittaṃ vivittaṃ pavivittaṃ; asappāyasaddasavaṇena rittaṃ vivittaṃ pavivittaṃ; asappāyehi pacahi kāmaguṇehi rittaṃ vivittaṃ pavivittaṃ. Taṃ pavivittaṃ āsanaṃ bhajato sambhajato sevato nisevato saṃsevato paṭisevato ti bhajato rittamāsanaṃ.
 

 

Rukkhamūlaṃ susānaṃ vā ti rukkhamūlaṃ yeva rukkhamūlaṃ; susānaṃ yeva susānan ti rukkhamūlaṃ susānaṃ vā.
 

 

Trang 660:

 

Trang 661:

 

Pabbatānaṃ guhāsu vā ti - Pabbatā yeva pabbatā; kandarā yeva kandarā; giriguhā yeva giriguhā; pabbatantarikāyo vuccanti pabbatapabbhārā ti pabbatānaṃ guhāsu vā.

 
 

Tenāha thero sāriputto:
Bhikkhuno vijigucchato
bhajato rittamāsanaṃ,
rukkhamūlaṃ susānaṃ vā
pabbatānaṃ guhāsu vā
ti.

 

V thế, trưởng lo Sāriputta đ ni rằng:

Đối với vị tỳ khưu đang nhờm gớm (sanh, gi, bệnh, chết, v.v...) đang thn cận chỗ ngồi trống vắng, gốc cy, hoặc mộ địa, hoặc ở cc hang động của những ngọn ni.

 

 ▪ 16 - 5

 

▪ 16 - 5

 

Uccāvacesu sayanesu kuvanto tattha bheravā,
yehi bhikkhu na vedheyya nigghose sayanāsane
.
 

Ở những chỗ tr ngụ cao thấp, c bao nhiu sự khiếp đảm ở nơi ấy m vị tỳ khưu khng nn run sợ ở chỗ nằm ngồi khng tiếng động?

 

Tại chỗ cao thấp ấy,
C bao nhiu sợ hi,
Khiến Tỷ kheo khng run,
Tại tr xứ vắng lặng?

(Kinh Tập, cu kệ 959)

Uccāvacesu sayanesū ti - Uccāvacesū ti uccāvacesu hīnappaṇītesu chekapāpakesu. Sayanaṃ vuccati vihāro aḍḍhayogo pāsādo hammiyaṃ guhā ti - uccāvacesu sayanesu.

 

 

Kuvanto tattha bheravā ti - Kuvanto ti kuvanto kūjanto nadanto saddaṃ karonto. Athavā kīvanto ti kati kittakā kīvatakā kīvabahukā te bheravā ti? Sīhā byagghā dīpī acchā taracchā kokā mahisā hatthī ahī vicchikā satapadī corā vā assu māṇavā vā katakammā vā akatakammā vā ti - kuvanto tattha bheravā.

 

 

Yehi bhikkhu na vedheyyā ti - Yehī ti yehi bheravehi; bherave passitvā vā suṇitvā vā na vedheyya nappavedheyya na sampavedheyya na taseyya na uttaseyya na parittaseyya na bhāyeyya na santāsaṃ āpajjeyya, abhīru assa acchambhī anutrāsī apalāyī pahīnabhayabheravo vigatalomahaṃso vihareyyā ti - yehi bhikkhu na vedheyya.
 

 

Nigghose sayanāsane ti - appasadde appanigghose vijanavāte manussarāhaseyyake paṭisallānasāruppe senāsane ti - nigghose sayanāsane.

 

 

Tenāha thero sāriputto:
Uccāvacesu sayanesu kuvanto tattha bheravā,
yehi bhikkhu na vedheyya nigghose sayanāsane
ti.

 

V thế, trưởng lo Sāriputta đ ni rằng:

Ở những chỗ tr ngụ cao thấp, c bao nhiu sự khiếp đảm ở nơi ấy m vị tỳ khưu khng nn run sợ ở chỗ nằm ngồi khng tiếng động?

 

Trang 662:

 

Trang 663:

 

 ▪ 16 - 6

 

▪ 16 - 6

 

Kati parissayā loke
gacchato agataṃ disaṃ,
ye bhikkhu abhisambhave
pantamhi sayanāsane.

Đối với vị đang đi đến khu vực chưa từng đi đến, c bao nhiu hiểm họa ở thế gian m vị tỳ khưu cần khắc phục ở cc chỗ nằm ngồi xa vắng?

 

Bao nguy hiểm ở đời,
Tỷ Kheo cần chinh phục,
Trong hướng đi bất tử,
Tại tr xứ xa vắng?

(Kinh Tập, cu kệ 960)

Kati parissayā loke ti - Katī ti kati kittakā kīvatakā kīvabahukā te parissayāti? Dve parissayā: pākaṭaparissayā ca paṭicchannaparissayā ca.
 

 

Katame pākaṭaparissayā? Sīhā byagghā dīpī acchā taracchā kokā mahisā hatthī ahī vicchikā satapadī corā vā assu mānavā vā katakammā vā akatakammā [PTS Page 468] [\q 468/] vā, cakkhurogo sotarogo ghānarogo jivhārogo kāyarogo sīsarogo kaṇṇarogo mukharogo dantarogo kāso sāso pināso ḍaho jaro kucchirogo mucchā pakkhandikā sūlā visūcikā kuṭṭhaṃ gaṇḍo kilāso soso apamāro daddu kaṇḍu kacchu rakhasā vitacchikā lohitapittaṃ madhumeho aṃsā piḷakā bhagandalā pittasamuṭṭhānā ābādhā nt sītaṃ uṇhaṃ jighacchā pipāsā uccāro passāvo ḍaṃsamakasa-vātātapa-siriṃsapasamphassā. Ime vuccanti pākaṭaparissayā.

 

 

Katame paṭicchannaparissayā? Kāyaduccaritaṃ vacīduccaritaṃ manoduccaritaṃ kāmachandanīvaraṇaṃ byāpādanīvaraṇaṃ thīnamiddhanīvaraṇaṃ uddhaccakukkuccanīvaraṇaṃ vicikicchānīvaraṇaṃ, rāgo doso moho kodho upanāho makkho paḷāso issā macchariyaṃ māyā sāṭheyyaṃ thambho sārambho māno atimāno mado pamādo, sabbe kilesā sabbe duccaritā sabbe darathā sabbe pariḷāhā sabbe santāpā sabbākusalābhisaṅkhārā. Ime vuccanti paṭicchannaparissayā.
 

 

Parissayā ti - Kenaṭṭhena parissayā? Parisahantīti parissayā, parihānāya saṃvattantīti parissayā, tatrāsayāti parissayā.
 

 

Kathaṃ parisahantīti parissayā? Te parissayā taṃ puggalaṃ sahanti parisahanti abhibhavanti ajjhottharanti pariyādiyanti maddanti. Evaṃ parisahantīti parissayā.
 

 

Kathaṃ parihānāya saṃvattantīti parissayā? Te parissayā kusalānaṃ dhammānaṃ antarāyāya parihānāya saṃvattanti. Katamesaṃ kusalānaṃ dhammānaṃ? Sammāpaṭipadāya anulomapaṭipadāya appaccanīkapaṭipadāya anvatthapaṭipadāya dhammānudhammapaṭipadāya sīlesu paripūrakāritāya indriyesu guttadvāratāya bhojanesu mattautāya jāgariyānuyogassa satisampajaassa, catunnaṃ satipaṭṭhānānaṃ bhāvanānuyogassa, catunnaṃ sammappadhānānaṃ - catunnaṃ iddhipādānaṃ - pacannaṃ indriyānaṃ - pacannaṃ balānaṃ - sattannaṃ bojjhaṅgānaṃ - ariyassa aṭṭhaṅgikassa maggassa bhāvanānuyogassa. Imesaṃ kusalānaṃ dhammānaṃ antarāyāya parihānāya saṃvattanti. Evaṃ parihānāya saṃvattantīti parissayā.
 

 

Trang 664:

 

Trang 665:

 

Kathaṃ tatrāsayāti parissayā? Tatthete pāpakā akusalā dhammā uppajjanti attabhāvasannissayā. Yathā bile bilāsayā pāṇā sayanti, dake dakāsayā pāṇā sayanti, vane vanāsayā pāṇā sayanti, rukkhe rukkhāsayā pāṇā sayanti, evamevaṃ tatthete pāpakā akusalā dhammā uppajjanti attabhāvasannissayāti. Evampi tatrāsayāti parissayā.
 

 

Vuttaṃ hetaṃ bhagavatā:
Sāntevāsiko bhikkhave bhikkhu sācariyako dukkhaṃ na phāsu viharati. Kathaca bhikkhave bhikkhu sāntevāsiko sācariyako dukkhaṃ na phāsu viharati?
 

 

Idha bhikkhave bhikkhuno cakkhunā rūpaṃ disvā uppajjanti pāpakā akusalā dhammā sarasaṅkappā saojanīyā, tyāssa anto vasanti, anvāssa vasanti pāpakā akusalā dhammāti, tasmā sāntevāsikoti vuccati. Te naṃ samudācaranti, samudācaranti naṃ pāpakā akusalā dhammāti, tasmā sācariyakoti vuccati. Puna ca paraṃ bhikkhave bhikkhuno sotena saddaṃ sutvā ghānena gandhaṃ ghāyitvā jivhāya rasaṃ sāyitvā kāyena phoṭṭhabbaṃ phusitvā manasā dhammaṃ viāya uppajjanti pāpakā akusalā dhammā sarasaṅkappā saojaniyā tyāssa anto vasanti anvāssa vasanti pāpakā akusalā dhammāti, tasmā sāntevāsikoti vuccati. Te naṃ samudācaranti, samudācaranti naṃ pāpakā akusalā dhammāti, tasmā sācariyakoti vuccati. Evaṃ kho bhikkhave bhikkhu sāntevāsiko sācariyako dukkhaṃ na phāsu viharatīti. Evampi tatrāsayāti parissayā.
 

 

Vuttaṃ hetaṃ bhagavatā:
Tayome bhikkhave antarā malā antarā amittā antarā sapattā antarā vadhakā antarā paccatthikā. Katame tayo? Lobho bhikkhave antarā malaṃ antarā amitto antarā sapatto antarā vadhako antarā paccatthiko. Doso bhikkhave pe Moho bhikkhave antarā malaṃ6 antarā amitto antarā sapatto antarā vadhako antarā paccatthiko. Ime kho bhikkhave, tayo antarā malā antarā amittā antarā sapattā antarā vadhakā antarā paccatthikā ti.
 

 

1. Anatthajanano lobho lobho cittappakopano,
bhayamantarato jātaṃ taṃ jano nāvabujjhati.

 

1. Tham l sự sanh ra điều tai hại, tham l sự kch động của tm. Người đời khng thấu hiểu sự nguy hiểm ấy đ được sanh ra từ bn trong.

Trang 666:

 

Trang 667:

 

2. Luddho atthaṃ na jānāti luddho dhammaṃ na passati,
andhantamaṃ tadā hoti yaṃ lobho sahate naraṃ.

 

2. Người bị khởi tham khng biết được sự tấn ha, người bị khởi tham khng nhn thấy l lẽ.

Tham ngự trị người no, lc ấy người bị m qung tối tăm.

3. Anatthajanano doso doso cittappakopano,
bhayamantarato jātaṃ taṃ jano nāvabujjhati.

 

3. Sn l sự sanh ra điều tai hại, sn l sự dao động của tm.

Người đời khng thấu hiểu sự nguy hiểm ấy đ được sanh ra từ bn trong.

4. Kuddho atthaṃ na jānāti kuddho dhammaṃ na passati,
andhantamaṃ tadā hoti yaṃ kodho sahate naraṃ.

 

4. Người bị nng giận khng biết được sự tấn ha, người bị nng giận khng nhn thấy l lẽ.

Sự nng giận ngự trị người no, lc ấy người bị m qung tối tăm.

5. Anatthajanano moho moho cittappakopano,
bhayamantarato jātaṃ taṃ jano nāvabujjhati.

 

5. Si l sự sanh ra điều tai hại, si l sự dao động của tm.

Người đời khng thấu hiểu sự nguy hiểm ấy đ được sanh ra từ bn trong.

6. Mūḷho atthaṃ na jānāti mūḷho dhammaṃ na passati,
andhantamaṃ tadā hoti yaṃ moho sahate naran
ti.
Evampi tatrāsayāti parissayā.

 

6. Người bị si m khng biết được sự tấn ha, người bị si m khng nhn thấy l lẽ.

Si ngự trị người no, lc ấy người bị m qung tối tăm.

Cc hiểm họa l v nơi ấy l chỗ tr cn l như vậy.

 

Vuttaṃ hetaṃ bhagavatā:
Tayo kho mahārāja, purisassa dhammā ajjhattaṃ uppajjamānā uppajjanti ahitāya dukkhāya aphāsuvihārāya. Katame tayo? Lobho kho mahārāja, purisassa dhammo ajjhattaṃ uppajjamāno uppajjati ahitāya dukkhāya aphāsuvihārāya. Doso kho mahārāja pe Moho kho mahārāja, purisassa dhammo ajjhattaṃ uppajjamāno uppajjati ahitāya dukkhāya aphāsuvihārāya. Ime kho mahārāja, tayo purisassa dhammā ajjhattaṃ uppajjamānā uppajjanti ahitāya dukkhāya aphāsuvihārāyā ti.
 

 

7. Lobho doso ca moho ca purisaṃ pāpacetasaṃ,
hiṃsanti attasambhūtā tacasāraṃ va samphalan
ti.
Evampi tatrāsayāti parissayā.
 

7. Tham sn v si, hiện hữu ở bản thn, hm hại người c tm xấu xa, tựa như việc kết tri hm hại cy tre.

Cc hiểm họa l v nơi ấy l chỗ tr cn l như vậy.

 

Vuttaṃ hetaṃ bhagavatā:
8. Rāgo ca doso ca itonidānā
aratī ratī lomahaṃsā itojā,
ito samuṭṭhāya manovitakkā
kumārakā dhaṅkamivossajantī
ti.
Evampi tatrāsayāti parissayā.
 

Bởi v, điều ny đ được đức Thế Tn ni đến:

8. Luyến i, sn hận, v si m c căn nguyn từ nơi (bản ng) ny.

Ght, thương, sự rởn lng sanh ln từ nơi (bản ng) ny.

Sự suy tầm của tm c nguồn sanh khởi từ nơi (bản ng) ny,

tựa như những b trai bung lơi con quạ (bị cột chn bởi sợi chỉ di).

Cc hiểm họa l v nơi ấy l chỗ tr cn l như vậy.

 

Loke ti manussaloke pe āyatanaloke ti kati parissayā loke?
 

 

Trang 668:

 

Trang 669:

 

Gacchato agataṃ disan ti - Agatā disā vuccati amataṃ nibbānaṃ, yo so sabbasaṅkhārasamatho sabbūpadhipaṭinissaggo taṇhakkhayo virāgo nirodho nibbānaṃ. Agatapubbā sā disā, na sā disā gatapubbā iminā dīghena addhunā.
 

 

9. Samatittikaṃ anavasesakaṃ
telapattaṃ yathā parihareyya,
evaṃ sacittamanurakkhe
patthayāno disaṃ agatapubban
ti.
Agatapubbaṃ disaṃ vajato gacchato abhikkamato ti gacchato agataṃ disaṃ.

 

9. Giống như người mang đi ci bt dầu được chứa đầy ngang tới miệng,

người đang ước nguyện khu vực trước đy chưa đi đến (Niết Bn) nn hộ tr tm của mnh như vậy.

Đối với vị đang tiến đến, đang đi đến, đang tiến về khu vực trước đy chưa đi đến; đối với vị đang đi đến khu vực chưa từng đi đến l như thế.

 

Ye bhikkhu abhisambhave ti - Ye ti ye parissaye abhisambhaveyya abhibhaveyya ajjhotthareyya pariyādiyeyya maddeyyā ti ye bhikkhu abhisambhave.

 

 

Pantamhi sayanāsane ti Ante pante pariyante selante vā vanante vā nadante vā udakante vā yattha na kasīyati na vapīyati, vanantaṃ atikkamitvā manussānaṃ anupacāre senāsane ti pantamhi sayanāsane.

 

 

Tenāha thero sāriputto:
Kati parissayā loke
gacchato agataṃ disaṃ,
ye bhikkhu abhisambhave
pantamhi sayanāsane
ti.

 

V thế, trưởng lo Sāriputta đ ni rằng:

Đối với vị đang đi đến khu vực chưa từng đi đến, c bao nhiu hiểm họa ở thế gian m vị tỳ khưu cần khắc phục ở cc chỗ nằm ngồi xa vắng?

 

 ▪ 16 - 7

 

▪ 16 - 7

 

Kyāssa byappathayo assu
kyāssassu idha gocarā,
kāni sīlabbatān assu
pahitattassa bhikkhuno.

 

Đối với vị ny, cch thức ni năng nn l như thế no? Đối với vị ny, hnh xứ ở đy nn l như thế no? Đối với vị tỳ khưu c bản tnh cương quyết, giới v phận sự (của vị ny) nn l như thế no?

 

 

Ngn ngữ v hnh xứ
Của vị ấy l g?
C bao nhiu giới cấm,
Tỷ Kheo cần tinh tấn?

(Kinh Tập, cu kệ 961)

Kyāssa byappathayo assū ti Kīdisena byappathena samannāgato assa, kiṃsaṇṭhitena kiṃpakārena kiṃpaṭibhāgenāti vacīpārisuddhiṃ pucchati. Katamā vacīpārisuddhi? Idha bhikkhu musāvādaṃ pahāya musāvādā paṭivirato hoti, saccavādī saccasandho theto paccayiko avisaṃvādako lokassa. Pisunaṃ vācaṃ pahāya pisunāya vācāya paṭivirato hoti, ito sutvā na amutra akkhātā imesaṃ bhedāya, amutra vā sutvā na imesaṃ akkhātā amūsaṃ bhedāya; iti bhinnānaṃ vā sandhātā sahitānaṃ vā anuppadātā samaggārāmo samaggarato samagganandī samaggakaraṇiṃ vācaṃ bhāsitā hoti. Pharusaṃ vācaṃ pahāya pharusāya vācāya paṭivirato hoti, yā sā vācā nelā kaṇṇasukhā pemanīyā hadayaṅgamā porī bahujanakantā bahujanamanāpā, tathārūpiṃ vācaṃ bhāsitā hoti. Samphappalāpaṃ pahāya samphappalāpā paṭivirato hoti,
 

 

Trang 670:

 

Trang 671:

 

kālavādī bhūtavādī atthavādī dhammavādī vinayavādī nidhānavatiṃ vācaṃ bhāsitā hoti kālena sāpadesaṃ pariyantavatiṃ atthasaṃhitaṃ. Catūhi vacīsucaritehi samannāgato catudosāpagataṃ vācaṃ bhāsati. Battiṃsāya tiracchānakathāya ārato assa virato paṭivirato nikkhanto nissaṭo vippamutto visautto vimariyādīkatena cetasā viharati. Dasa kathāvatthūni katheti. Seyyathīdaṃ: appicchakathaṃ santuṭṭhikathaṃ pavivekakathaṃ asaṃsaggakathaṃ viriyārambhakathaṃ sīlakathaṃ samādhikathaṃ paākathaṃ vimuttikathaṃ vimuttiāṇadassanakathaṃ, satipaṭṭhānakathaṃ sammappadhānakathaṃ iddhipādakathaṃ indriyakathaṃ balakathaṃ bojjhaṅgakathaṃ maggakathaṃ phalakathaṃ nibbānakathaṃ katheti. Vācāya yato yatto paṭiyatto gutto gopito rakkhito saṃvuto. Ayaṃ vacīpārisuddhi. Edisāya vacīpārisuddhiyā samannāgato assā ti kyāssa byappathayo assu.
 

 

Kyāssassu idha gocarā ti - Kīdisena gocarena samannāgato assa, kiṃsaṇṭhitena kiṃpakārena kiṃpaṭibhāgenāti gocaraṃ pucchati. Atthi gocaro, atthi agocaro.
 

 

Katamo agocaro? Idhekacco vesiyagocaro vā hoti, vidhavāgocaro vā hoti, thullakumārīgocaro vā hoti, paṇḍakagocaro vā hoti, bhikkhunīgocaro vā hoti, pānāgāragocaro vā hoti, saṃsaṭṭho viharati rājūhi rājamahāmattehi titthiyehi titthiyasāvakehi ananulomikena saṃsaggena. Yāni vā pana tāni kulāni assaddhāni appasannāni anopānabhūtāni akkosakaparibhāsakāni anatthakāmāni ahitakāmāni aphāsukāmāni ayogakkhemakāmāni bhikkhūnaṃ bhikkhunīnaṃ upāsakānaṃ upāsikānaṃ, tathārūpāni kulāni sevati bhajati payirupāsati. Ayaṃ vuccati agocaro.
 

 

Athavā antaragharaṃ paviṭṭho vīthiṃ paṭipanno asaṃvuto gacchati: hatthiṃ olokento assaṃ olokento rathaṃ olokento pattiṃ olokento itthiyo olokento purise olokento kumārikāyo olokento kumārake olokento antarāpaṇaṃ olokento gharamukhāni olokento uddhaṃ olokento adho olokento disāvidisaṃ pekkhamāno gacchati. Ayampi vuccati agocaro.
 

 

Trang 672:

 

Trang 673:

 

Athavā cakkhunā rūpaṃ disvā nimittaggāhī hoti anubyajanaggāhī yatvādhikaraṇamenaṃ ―pe― manindriyaṃ asaṃvutaṃ viharantaṃ abhijjhā domanassā pāpakā akusalā dhammā anvāssaveyyuṃ; tassa asaṃvarāya paṭipajjati, na rakkhati manindriyaṃ, manindriye asaṃvaraṃ āpajjati. Ayampi vuccati agocaro.
 

 

Yathā vā paneke bhonto samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhujitvā te evarūpaṃ visūkadassanaṃ anuyuttā viharanti. Seyyathīdaṃ naccaṃ gītaṃ vāditaṃ pekkhaṃ akkhānaṃ pāṇissaraṃ vetāḷaṃ kumbhathūnaṃ sobhanagaraṃ caṇḍālaṃ vaṃsaṃ dhovanaṃ hatthiyuddhaṃ assayuddhaṃ mahisayuddhaṃ usabhayuddhaṃ goyuddhaṃ ajayuddhaṃ meṇḍayuddhaṃ kukkuṭayuddhaṃ vaṭṭayuddhaṃ daṇḍayuddhaṃ muṭṭhiyuddhaṃ nibbuddhaṃ uyyodhikaṃ balaggaṃ senābyūhaṃ aṇīkadassanaṃ iti vā. Iti evarūpaṃ visūkadassanaṃ anuyutto hoti. Ayampi vuccati agocaro. Pacapi kāmaguṇā agocarā.
 

 

Vuttaṃ hetaṃ bhagavatā:
Mā bhikkhave agocare caratha paravisaye. Agocare bhikkhave carataṃ paravisaye lacchati māro otāraṃ, lacchati māro ārammaṇaṃ. Ko ca bhikkhave bhikkhuno agocaro paravisayo? Yadidaṃ paca kāmaguṇā. Katame paca? Cakkhuvieyyā rūpā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṃhitā rajanīyā; sotavieyyā saddā ghānavieyyā gandhā jivhāvieyyā rasā kāyavieyyā phoṭṭhabbā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṃhitā rajanīyā. Ayaṃ vuccati bhikkhave bhikkhuno agocaro paravisayo. Ayampi vuccati agocaro.
 

 

Katamo gocaro? Idhekacco na vesiyagocaro vā hoti, na vidhavāgocaro vā hoti, na thullakumārīgocaro vā hoti, na paṇḍakagocaro vā hoti, na bhikkhunīgocaro vā hoti, na pānāgāragocaro vā hoti, asaṃsaṭṭho viharati rājūhi rājamahāmattehi titthiyehi titthiyasāvakehi ananulomikena saṃsaggena. Yāni vā pana tāni kulāni saddhāni pasannāni opānabhūtāni kāsāvapajjotāni isivātapaṭivātāni atthakāmāni hitakāmāni phāsukāmāni yogakkhemakāmāni bhikkhūnaṃ bhikkhūnīnaṃ upāsakānaṃ upāsikānaṃ, tathārūpāni kulāni sevati bhajati payirupāsati. Ayaṃ vuccati gocaro.
 

 

Trang 674:

 

Trang 675:

 

Athavā bhikkhu antaragharaṃ paviṭṭho vīthiṃ paṭipanno saṃvuto gacchati: na hatthiṃ olokento na assaṃ olokento na rathaṃ olokento na pattiṃ olokento pe na disāvidisaṃ vipekkhamāno gacchati, ayampi vuccati gocaro. Athavā bhikkhu cakkhunā rūpaṃ disvā na nimittaggāhī hoti pe manindriye saṃvaraṃ āpajjati; ayampi vuccati gocaro. Yathā vā paneke bhonto samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhujitvā te evarūpaṃ visūkadassanaṃ anuyuttā viharanti. Seyyathīdaṃ? Naccaṃ gītaṃ vāditaṃ pe aṇīkadassanaṃ iti vā; iti evarūpā visūkadassanā paṭivirato hoti. Ayampi vuccati gocaro. Cattāropi satipaṭṭhānā gocaro.
 

 

Vuttaṃ hetaṃ bhagavatā:
Gocare bhikkhave caratha sake pettike visaye. Gocare bhikkhave carataṃ sake pettike visaye na lacchati māro otāraṃ, na lacchati māro ārammaṇaṃ. Ko ca bhikkhave bhikkhuno gocaro sako pettiko visayo? Yadidaṃ cattāro satipaṭṭhānā. Katame cattāro? Idha bhikkhave bhikkhu kāye kāyānupassī viharati, vedanāsu pe citte pe dhammesu dhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā vineyya loke abhijjhā domanassaṃ. Ayaṃ vuccati bhikkhave bhikkhuno gocaro sako pettiko visayo. Ayampi vuccati gocaro. Edisena gocarena samannāgato assā ti - kyāssassu idha gocarā.
 

 

Kāni sīlabbatānassū ti - Kīdisena sīlabbatena samannāgato assa, kiṃsaṇṭhitena kiṃpakārena kiṃpaṭibhagenāti sīlabbatapārisuddhiṃ pucchati. Katamā sīlabbatapārisuddhi? Atthi sīlaceva vataca, atthi vataṃ na sīlaṃ. Katamaṃ sīlaceva vataca? Idha bhikkhu sīlavā hoti pātimokkhasaṃvarasaṃvuto viharati ācāragocarasampanno aṇumattesu vajjesu bhayadassāvī samādāya sikkhati sikkhāpadesu, yo tattha saamo saṃvaro avītikkamo, idaṃ sīlaṃ. Yaṃ samādānaṃ, taṃ vataṃ. saṃvaraṭṭhena sīlaṃ, samādānaṭṭhena vataṃ. Idaṃ vuccati sīlaṃ ceva vataṃ ca. Katamaṃ vataṃ na sīlaṃ? Aṭṭhadhutaṅgāni: āraikaṅgaṃ piṇḍapātikaṅgaṃ paṃsukūlikaṅgaṃ tecīvarikaṅgaṃ sapadānacārikaṅgaṃ khalupacchābhattikaṅgaṃ nesajjikaṅgaṃ yathāsanthatikaṅgaṃ, idaṃ vuccati vataṃ na sīlaṃ. Viriyasamādānampi vuccati vataṃ na sīlaṃ. Kāmaṃ taco ca nahāru ca aṭṭhi ca avasissatu upasussatu sarīre maṃsalohitaṃ, yaṃ taṃ purisathāmena purisabalena purisaviriyena purisaparakkamena pattabbaṃ, na taṃ apāpuṇitvā viriyassa santhānaṃ bhavissatī ti cittaṃ paggaṇhāti padahati. Evarūpaṃ viriyasamādānaṃ vuccati vataṃ na sīlaṃ.
 

 

Trang 676:

 

Trang 677:

 

1. Nāsissaṃ na pivissāmi vihārato na nikkhame,
napi passaṃ nipātessaṃ taṇhāsalle anūhate
ti.
 

 

Cittaṃ paggaṇhāti padahati, evarūpampi viriyasamādānaṃ vuccati vataṃ na sīlaṃ. Na tāvāhaṃ imaṃ pallaṅkaṃ bhindissāmi, yāva me na anupādāya āsavehi cittaṃ vimuccissatī ti cittaṃ paggaṇhāti padahati. Evarūpampi viriyasamādānaṃ vuccati vataṃ na sīlaṃ. Na tāvāhaṃ imamhā āsanā vuṭṭhahissāmi, caṅkamā orohissāmi, vihārā nikkhamissāmi, aḍḍhayogā nikkhamissāmi, pāsādā nikkhamissāmi, hammiyā nikkhamissāmi, guhāya nikkhamissāmi, leṇā nikkhamissāmi, kuṭiyā nikkhamissāmi, kūṭāgārā nikkhamissāmi, aṭṭā nikkhamissāmi, māḷā nikkhamissāmi, uddaṇḍā nikkhamissāmi, upaṭṭhānasālāya nikkhamissāmi, maṇḍapā nikkhamissāmi, rukkhamūlā nikkhamissāmi yāva me na anupādāya āsavehi cittaṃ vimuccissatī ti cittaṃ paggaṇhāti padahati. Evarūpaṃ viriyasamādānaṃ vuccati vataṃ na sīlaṃ. Imasmiṃ yeva pubbaṇhasamayaṃ ariyadhammaṃ āharissāmi samāharissāmi adhigacchissāmi phassayissāmi sacchikarissāmī ti cittaṃ paggaṇhāti padahati. Evarūpampi viriyasamādānaṃ vuccati vataṃ na sīlaṃ. Imasmieva majjhantikasamayaṃ - sāyanhasamayaṃ - purebhattaṃ pacchābhattaṃ - purimayāmaṃ - majjhimayāmaṃ - pacchimayāmaṃ - kāḷe - juṇhe vasse - hemante - gimhe - purime vayokhandhe - majjhime vayokhandhe - pacchime vayokhandhe ariyadhammaṃ āharissāmi samāharissāmi adhigacchissāmi sacchikarissāmi phassayissāmī ti cittaṃ paggaṇhāti padahati. Evarūpampi viriyasamādānaṃ vuccati vataṃ na sīlaṃ.
 

 

Ayaṃ sīlabbatapārisuddhi; edisāya sīlabbatapārisuddhiyā samannāgato assā ti - kāni sīlabbatānassu.

 

 

Pahitattassa bhikkhuno ti - Pahitattassā ti āraddhaviriyassa thāmavato daḷhaparakkamassa anikkhittachandassa anikkhittadhurassa kusalesu dhammesu. Athavā pesitattassa, yassatthāya pesito attatthe ca āye ca lakkhaṇe ca kāraṇe ca ṭhānāṭhāne ca. Sabbe saṅkhārā aniccāti pesitattassa; sabbe saṅkhārā dukkhāti pesitattassa; sabbe dhammā anattāti pesitattassa; avijjāpaccayā saṅkhārāti pesitattassa; pe jātipaccayā jarāmaraṇanti pesitattassa; avijjānirodhā saṅkhāranirodhoti pesitattassa pe jātinirodhā jarāmaraṇanirodhoti pesitattassa; idaṃ dukkhanti pesitattassa pe ayaṃ dukkhanirodhagāminī paṭipadāti pesitattassa; ime āsavāti pesitattassa pe ayaṃ āsavanirodhagāminī paṭipadāti pesitattassa; ime dhammā abhieyyāti pesitattassa pe ime dhammā sacchikātabbāti pesitattassa; channaṃ phassāyatanānaṃ samudayaca atthaṅgamaca assādaca ādīnavaca nissaraṇaca pesitattassa;
 

 

Trang 678:

 

Trang 679:

 

pacannaṃ upādānakkhandhānaṃ - catuṇṇaṃ mahābhūtānaṃ samudayaca atthaṅgamaca assādaca ādīnavaca nissaraṇaca pesitattassa; yaṃ kici samudayadhammaṃ sabbaṃ taṃ nirodhadhammanti pesitattassa. Bhikkhuno ti puthujjanakalyāṇakassa vā bhikkhuno sekhassa vā bhikkhuno ti - pahitattassa bhikkhuno.

 

 

Tenāha thero sāriputto:
Kyāssa byappathayo assu kyāssassu idha gocarā,
kāni sīlabbatānassu pahitattassa bhikkhuno
ti.
 

V thế, trưởng lo Sāriputta đ ni rằng:

Đối với vị ny, cch thức ni năng nn l như thế no? Đối với vị ny, hnh xứ ở đy nn l như thế no? Đối với vị tỳ khưu c bản tnh cương quyết, giới v phận sự (của vị ny) nn l như thế no? 

 ▪ 16 - 8

 

▪ 16 - 8

  

Kaṃ so sikkhaṃ samādāya,
ekodi nipako sato,
kammāro rajatasseva,
niddhame malamattano
.
 

Vị ấy, sau khi thọ tr việc học tập g,

mới c sự chuyn nhất (của tm), chn chắn, c niệm,

c thể loại bỏ bụi bặm ( nhiễm) của bản thn,

v như người thợ kim hon c thể loại bỏ cu bẩn của bạc?

 

962. Chấp nhận học tập g,
Vị Tỷ Kheo nhất tm,
Thng minh, giữ chnh niệm,
Tẩy sạch cc cấu uế,
Trn tự ng của mnh,
Như thợ lọc vng bạc?

(Kinh Tập, cu kệ 962)

Kaṃ so sikkhaṃ samādāyā ti Kaṃ so sikkhaṃ ādāya samādāya ādiyitvā samādiyitvā gaṇhitvā parāmasitvā abhinivisitvā ti kaṃ so sikkhaṃ samādāya.
 

 

Ekodi nipako sato ti Ekodī ti ekaggacitto avikkhittacitto avisāhaṭamānaso, samatho samādhindriyaṃ samādhibalaṃ ―pe―
sammāsamādhi. Nipako ti nipako paṇḍito paavā buddhimā āṇī vibhāvī medhāvī. Sato ti catuhi kāraṇehi sato: kāye kāyānupassanāsatipaṭṭhānaṃ bhāvento sato, vedanāsu citte dhammesu dhammānupassanā-satipaṭṭhānaṃ bhāvento sato; so vuccati sato ti sato.
 

 

Kaṃ so sikkhaṃ samādāyā ti adhisīlasikkhaṃ pucchati. Ekodī ti adhicittasikkhaṃ pucchati. Nipako ti adhipaāsikkhaṃ pucchati. Sato ti pārisuddhiṃ pucchatī ti kaṃ so sikkhaṃ samādāya ekodi nipako sato.
 

 

Kammāro rajatasseva niddhame malamattano ti Kammāro vuccati suvaṇṇakāro; rajataṃ vuccati jātarūpaṃ. Yathā suvaṇṇakāro jātarūpassa oḷārikampi malaṃ dhamati sandhamati niddhamati; majjhimakampi malaṃ dhamati sandhamati niddhamati; sukhumakampi malaṃ dhamati sandhamati niddhamati; evamevaṃ bhikkhu attano oḷārikepi kilese dhamati sandhamati niddhamati pajahati vinodeti byantīkaroti anabhāvaṃ gameti; majjhimakepi kilese sukhumakepi kilese dhamati sandhamati niddhamati pajahati vinodeti byantīkaroti anabhāvaṃ gameti.
 

 

Trang 680:

 

 

Trang 681:

 

 

Athavā bhikkhu attano rāgamalaṃ dosamalaṃ mohamalaṃ mānamalaṃ diṭṭhimalaṃ kilesamalaṃ duccaritamalaṃ andhakaraṇaṃ acakkhukaraṇaṃ aāṇakaraṇaṃ paānirodhikaṃ vighātapakkhikaṃ anibbānasaṃvattanikaṃ dhamati sandhamati niddhamati pajahati vinodeti byantīkaroti anabhāvaṃ gameti.

 

 

Athavā sammādiṭṭhiyā micchādiṭṭhiṃ dhamati sandhamati niddhamati pajahati vinodeti byantīkaroti anabhāvaṃ gameti; sammāsaṅkappena micchāsaṅkappaṃ sammāvācāya micchāvācaṃ sammākammantena micchākammantaṃ sammā-ājīvena micchā-ājīvaṃ sammāvāyāmena micchāvāyāmaṃ sammāsatiyā micchāsatiṃ sammāsamādhinā micchāsamādhiṃ sammāāṇena micchāāṇaṃ sammāvimuttiyā micchāvimuttiṃ dhamati sandhamati niddhamati pajahati vinodeti byantīkaroti anabhāvaṃ gameti.

 

 

Athavā ariyena aṭṭhaṅgikena maggena sabbe kilese sabbe duccarite sabbe darathe sabbe pariḷāhe sabbe santāpe sabbākusalābhisaṅkhāre dhamati sandhamati niddhamati pajahati vinodeti byantīkaroti anabhāvaṃ gametī ti kammāro rajatasseva niddhame malamattano.

 

 

Tenāha thero sāriputto:
Kaṃ so sikkhaṃ samādāya,
ekodi nipako sato,
kammāro rajatasseva,
niddhame malamattano
ti.
 

V thế, trưởng lo Sāriputta đ ni rằng:

Vị ấy, sau khi thọ tr việc học tập g,

mới c sự chuyn nhất (của tm), chn chắn, c niệm,

c thể loại bỏ bụi bặm ( nhiễm) của bản thn,

v như người thợ kim hon c thể loại bỏ cu bẩn của bạc?

 

 ▪ 16 - 9

 

▪ 16 - 9

 

Vijigucchamānassa yadidaṃ phāsu
(Sāriputtāti bhagavā)
rittāsanaṃ sayanaṃ sevato ve,
sambodhikāmassa yathānudhammaṃ
taṃ te pavakkhāmi yathā pajānaṃ
.

(Đức Phật ni: Ny Sāriputta,)

Ta sẽ tuyn thuyết cho ngươi về điều ấy theo như Ta nhận biết, tức l sự thoải mi (an tr) dnh cho vị nhờm gớm (sanh, gi, bệnh, chết, v.v...), cho vị thật sự đang thn cận chỗ ngồi nằm trống vắng, c sự mong muốn quả vị gic ngộ thuận theo Gio Php.

 

963. Ny Sriputta,
Thế Tn bn trả lời:
Với người biết nhm chn,
C g l khoan khoi!
Khi sử dụng sng tọa,
Tại chỗ tịnh trống khng,
Với ai muốn gic ngộ,
Sống đng với ty php,
Ta sẽ ni người ấy,
Như Ta đ qun tri.

(Kinh Tập, cu kệ 963)

Vijigucchamānassa yadidaṃ phāsū ti Vijigucchamānassā ti jātiyā vijigucchamānassa, jarāya byādhinā maraṇena sokehi paridevehi dukkhehi domanassehi upāyāsehi ―pe― diṭṭhivyasanena dukkhena vijigucchamānassa aṭṭīyamānassa harāyamānassā ti vijigucchamānassa. Yadidaṃ phāsū ti yaṃ phāsu phāsuvihāraṃ taṃ kathayissāmi. Katamo phāsuvihāro? Sammāpaṭipadā anulomapaṭipadā apaccanīkapaṭipadā anvatthapaṭipadā dhammānudhammapaṭipadā sīlesu paripūrakāritā indriyesu guttadvāratā bhojanesu mattautā jāgariyānuyogo satisampajaaṃ cattāro satipaṭṭhānā cattāro sammappadhānā cattāro iddhipādā pacindriyāni paca balāni satta bojjhaṅgā ariyo aṭṭhaṅgiko maggo nibbānaca nibbānagāminī ca paṭipadā; ayaṃ phāsuvihāro ti vijigucchamānassa yadidaṃ phāsu.
 

 

Trang 682: 

 

Trang 683: 

Sāriputtā ti bhagavā taṃ theraṃ nāmenālapati. Bhagavā ti gāravādhivacanaṃ. Api ca, bhaggarāgoti bhagavā, bhaggadosoti bhagavā, bhaggamohoti bhagavā, bhaggamānoti bhagavā, bhaggadiṭṭhīti bhagavā, bhaggakaṇṭakoti bhagavā, bhaggakilesoti bhagavā, bhaji vibhaji paṭivibhaji dhammaratananti bhagavā, bhavānaṃ antakaroti bhagavā, bhāvitakāyo bhāvitasīlo bhāvitacitto bhāvitapaoti bhagavā, bhaji vā bhagavā arae vanapatthāni pantāni senāsanāni appasaddāni appanigghosāni vijanavātāni manussarāhaseyyakāni paṭisallānasāruppānīti bhagavā, bhāgī vā bhagavā cīvarapiṇḍapātasenāsanagilānapaccayabhesajjaparikkhārānanti bhagavā, bhāgī vā bhagavā attharasassa dhammarasassa vimuttirasassa adhisīlassa adhicittassa adhipaāyāti bhagavā. Bhāgī vā bhagavā catunnaṃ jhānānaṃ catunnaṃ appamaānaṃ catunnaṃ arūpasamāpattīnanti bhagavā, bhāgī vā bhagavā aṭṭhannaṃ vimokkhānaṃ aṭṭhannaṃ abhibhāyatanānaṃ navannaṃ anupubbavihārasamāpattīnanti bhagavā, bhāgī vā bhagavā dasannaṃ saābhāvanānaṃ dasannaṃ kasiṇasamāpattīnaṃ, ānāpānasatisamādhissa asubhasamāpattiyāti bhagavā, bhāgī vā bhagavā catunnaṃ satipaṭṭhānānaṃ catunnaṃ sammappadhānānaṃ catunnaṃ iddhipādānaṃ pacannaṃ indriyānaṃ pacannaṃ balānaṃ sattannaṃ bojjhaṅgānaṃ ariyassa aṭṭhaṅgikassa maggassāti bhagavā, bhāgī vā bhagavā dasannaṃ tathāgatabalānaṃ catunnaṃ vesārajjānaṃ catunnaṃ paṭisambhidānaṃ channaṃ abhiānaṃ channaṃ buddhadhammānanti bhagavā; bhagavāti netaṃ nāmaṃ mātarā kataṃ, na pitarā kataṃ, na bhātarā kataṃ, na bhaginiyā kataṃ, na mittāmaccehi kataṃ, na ātisālohitehi kataṃ, na samaṇabrāhmaṇehi kataṃ, na devatāhi kataṃ, vimokkhantikametaṃ buddhānaṃ bhagavantānaṃ bodhiyā mūle saha sabbautaāṇassa paṭilābhā sacchikā paatti yadidaṃ bhagavā ti sāriputtāti bhagavā.
 

 

Rittāsanaṃ sayanaṃ sevato ve ti Āsanaṃ vuccati yattha nisīdati maco pīṭhaṃ bhisi taṭṭikā cammakhaṇḍo tiṇasanthāro paṇṇasanthāro palālasanthāro. Sayanaṃ vuccati senāsanaṃ: vihāro aḍḍhayogo pāsādo hammiyaṃ guhā. Taṃ sayanāsanaṃ asappāyarūpadassanena rittaṃ vivittaṃ pavivittaṃ, asappāyasaddasavaṇena ―pe― asappāyehi pacahi kāmaguṇehi rittaṃ vivittaṃ pavivittaṃ; rittaṃ sayanāsanaṃ sevato nisevato saṃsevato paṭisevato ti rittāsanaṃ sayanaṃ sevato ve.
 

 

Trang 684: 

 

Trang 685: 

 

Sambodhikāmassa yathānudhamman ti Sambodhi vuccati catūsu maggesu āṇaṃ paā paindriyaṃ paābalaṃ nt dhammavicayasambojjhaṅgo vīmaṃsā vipassanā sammādiṭṭhi. Taṃ sambodhiṃ bujjhitukāmassa anubujjhitukāmassa paṭivijjhitukāmassa sambujjhitukāmassa adhigantukāmassa phassitukāmassa sacchikātukāmassā ti sambodhikāmassa. Yathānudhamman ti katame bodhiyā anudhammā? Sammāpaṭipadā anulomapaṭipadā apaccanīkapaṭipadā anvatthapaṭipadā dhammānudhammapaṭipadā sīlesu paripūrakāritā indriyesu guttadvāratā bhojanesu mattautā jāgariyānuyogo satisampajaaṃ; ime vuccanti bodhiyā anudhammā. Athavā catunnaṃ maggānaṃ pubbabhāge vipassanā; ime vuccanti bodhiyā anudhammā ti sambodhikāmassa yathānudhammaṃ.
 

 

Taṃ te pavakkhāmi yathā pajānan ti Tan ti bodhiyā anudhammaṃ. Pavakkhāmī ti pavakkhāmi ācikkhissāmi desessāmi paapessāmi paṭṭhapessāmi vivarissāmi vibhajissāmi uttānīkarissāmi pakāsissāmi. Yathā pajānan ti yathā pajānaṃ yathā pajānanto ājānanto vijānanto paṭivijānanto paṭivijjhanto, na itihitihaṃ na itikirāya na paramparāya na piṭakasampadāya na takkahetu na nayahetu na ākāraparivitakkena na diṭṭhinijjhānakkhantiyā sāmaṃ sayaṃ abhiātaṃ attapaccakkhaṃ dhammaṃ taṃ kathayissāmī ti taṃ te pavakkhāmi yathā pajānaṃ.
 

 

Tenāha bhagavā:
Vijigucchamānassa yadidaṃ phāsu
(Sāriputtāti bhagavā)
rittāsanaṃ sayanaṃ sevato ve,
sambodhikāmassa yathānudhammaṃ
taṃ te pavakkhāmi yathā pajānan
ti.
 

(Đức Phật ni: Ny Sāriputta,)

Ta sẽ tuyn thuyết cho ngươi về điều ấy theo như Ta nhận biết, tức l sự thoải mi (an tr) dnh cho vị nhờm gớm (sanh, gi, bệnh, chết, v.v...), cho vị thật sự đang thn cận chỗ ngồi nằm trống vắng, c sự mong muốn quả vị gic ngộ thuận theo Gio Php.

 
<Trang Trước>

<Trang Kế>

 

<Mục Lục Mahāniddesa>

<Đầu Trang>