Trang Chnh

TTPV 35: Mahāniddesapāḷi - Đại Diễn Giải

Font VU-Times

 

TAM TẠNG PĀLI - VIỆT

KHUDDAKANIKĀYA - TIỂU BỘ

MAHĀNIDDESAPĀḶI - ĐẠI DIỄN GIẢI

* TTPV tập 35 *

(Đọc với font VU- Times v Acrobat Reader)

Cập Nhật: Friday, May 01, 2015

 

12. CŪLAVIYŪHASUTTANIDDESO - DIỄN GIẢI KINH SỰ DN TRẬN NHỎ

 

Nguồn: Tam Tạng Pāli - Sinhala thuộc Buddha Jayanti Tripitaka Series (BJTS)

Lời tiếng Việt: Tỳ khưu Indacanda v cc cộng sự

Trang 388:

Trang 389:

 

Atha cūḷaviyūhasuttaniddeso vuccate:

 

Giờ phần Diễn Giải Kinh Sự Dn Trận Nhỏ được ni đến:  

 ▪ 12 - 1

 

▪ 12 - 1

Sakaṃ sakaṃ diṭṭhiparibbasānā
viggayha nānā kusalā vadanti,
evaṃ pajānāti sa vedi dhammaṃ
idaṃ paṭikkosamakevalī so
.
 

Trong khi sống theo quan điểm ring của từng c nhn, nhiều vị (tự xưng l) thiện xảo, giữ khư khư (quan điểm của mnh), ni khc nhau rằng: Người no nhận biết như vầy, người ấy đ hiểu biết php. Kẻ khinh miệt điều ny, kẻ ấy l khng ton hảo.

(XII) Những vấn đề nhỏ b (Sn 171)

Người hỏi:

Mỗi người tự thin chấp,
Về tri kiến của mnh,
Do chấp thủ sai biệt,
Bậc thiện xảo ni ln,
Ai biết như thế ny,
Vị ấy biết được php,
Ai chỉ trch điểm ny,
Vị ấy khng hon ton.

(Kinh Tập, cu kệ 878)

Trang 390:

 

Trang 391:

 

Sakaṃ sakaṃ diṭṭhiparibbasānā ti - Santeke samaṇabrāhmaṇā diṭṭhigatikā; te dvāsaṭṭhiyā diṭṭhigatānaṃ aataraataraṃ diṭṭhigataṃ gahetvā uggahetvā gaṇhitvā parāmasitvā abhinivisitvā sakāya sakāya diṭṭhiyā vasanti saṃvasanti āvasanti parivasanti. Yathā agārikā vā gharesu vasanti, sāpattikā vā āpattīsu vasanti, sakilesā vā kilesesu vasanti; evamevaṃ santeke samaṇabrāhmaṇā diṭṭhigatikā, te dvāsaṭṭhiyā diṭṭhigatānaṃ aataraataraṃ diṭṭhigataṃ gahetvā uggahetvā gaṇhitvā parāmasitvā abhinivisitvā sakāya sakāya diṭṭhiyā vasanti saṃvasanti āvasanti parivasantī ti - sakaṃ sakaṃ diṭṭhiparibbasānā.

 

Trong khi sống theo quan điểm ring của từng c nhn C một số Sa-mn v B-la-mn l những người theo t kiến. Cc vị ấy chấp nhận, tiếp thu, nắm lấy, bm vu, cố chấp một t kiến no đ trong số 62 t kiến, rồi sống, cộng tr, thường tr, cư tr theo t kiến của ring mnh. Giống như những người tại gia sống trong cc ngi nh, những người c tội lỗi sống trong cc tội lỗi, những người c nhiễm sống trong cc nhiễm, tương tợ y như thế, c một số Sa-mn v B-la-mn l những người theo t kiến. Cc vị ấy chấp nhận, tiếp thu, nắm lấy, bm vu, cố chấp một t kiến no đ trong số 62 t kiến, rồi sống, cộng tr, thường tr, cư tr theo t kiến của ring mnh; trong khi sống theo quan điểm ring của từng c nhn l như thế.

 

Viggayha nānā kusalā vadantī ti - Viggayhā ti gahetvā uggahetvā gaṇhitvā parāmasitvā abhinivisitvā nānā vadanti vividhaṃ vadanti aamaaṃ vadanti puthu vadanti na ekaṃ vadanti kathenti bhaṇanti dīpayanti voharanti. Kusalā ti kusalavādā paṇḍitavādā thiravādā āyavādā hetuvādā lakkhaṇavādā kāraṇavādā ṭhānavādā sakāya laddhiyāti - viggayha nānā kusalā vadanti.

 

Nhiều vị (tự xưng l) thiện xảo, giữ khư khư (quan điểm của mnh), ni khc nhau rằng Giữ khư khư (quan điểm của mnh): sau khi chấp nhận, sau khi tiếp thu, sau khi nắm lấy, sau khi bm vu, sau khi cố chấp (quan điểm của mnh), rồi ni khc nhau, ni khc biệt, ni cch ny cch khc, ni một cch ring biệt, ni, thuyết giảng, pht ngn, diễn giải, diễn tả khng đồng nhất. Thiện xảo: l c học thuyết thiện xảo, c học thuyết sng suốt, c học thuyết vững chắc, c học thuyết đng đắn, c học thuyết nhn (quả), c học thuyết r rệt, c học thuyết gương mẫu, c học thuyết nền tảng theo quan niệm của mnh; nhiều vị (tự xưng l) thiện xảo, giữ khư khư (quan điểm của mnh), ni khc nhau rằng l như thế.

 

Evaṃ pajānāti sa vedi dhamman ti - Yo idaṃ dhammaṃ diṭṭhiṃ paṭipadaṃ maggaṃ jānāti, so dhammaṃ vedi aāsi apassi paṭivijjhī ti4 - evaṃ pajānāti7 sa vedi dhammaṃ.  

 

Người no nhận biết như vầy, người ấy đ hiểu biết php: Người no nhận biết php, quan điểm, cch thực hnh, đạo lộ ny, người ấy đ hiểu biết, đ biết được, đ nhn thấy, đ thấu triệt php; người no nhận biết như vầy, người ấy đ hiểu biết php l như thế.

 

Idaṃ paṭikkosamakevalī so ti - Yo imaṃ dhammaṃ diṭṭhiṃ paṭipadaṃ maggaṃ paṭikkosati, akevalī so asamatto so aparipuṇṇo so, hīno nihīno omako lāmako chattako paritto ti - idaṃ paṭikkosamakevalī so.  

 

Kẻ khinh miệt điều ny, kẻ ấy l khng ton hảo Kẻ no khinh miệt php, quan điểm, cch thực hnh, đạo lộ ny, kẻ ấy l khng ton hảo, khng đầy đủ, khng trn đủ, l thấp hn, hn km, thấp km, thấp thỏi, tồi tệ, nhỏ nhoi; kẻ khinh miệt điều ny, kẻ ấy l khng ton hảo l như thế.

 

Tenāha so nimmito:
"Sakaṃ sakaṃ diṭṭhiparibbasānā
viggayha nānā kusalā vadanti,
evaṃ pajānāti sa vedi dhammaṃ
idaṃ paṭikkosamakevalī so
" ti.
 

V thế, vị (Phật) do thần thng biến ha ra đ hỏi rằng:

 Trong khi sống theo quan điểm ring của từng c nhn, nhiều vị (tự xưng l) thiện xảo, giữ khư khư (quan điểm của mnh), ni khc nhau rằng: -Người no nhận biết như vầy, người ấy đ hiểu biết php. Kẻ khinh miệt điều ny, kẻ ấy l khng ton hảo.

 ▪ 12 - 2

 

▪ 12 - 2

 

Evampi viggayha vivādayanti
bālo paro akkusaloti cāhu,
sacco nu vādo katamo imesaṃ
sabbeva h ime kusalāvadānā.
 

Sau khi giữ khư khư (quan điểm của mnh) như vậy, chng tranh ci, v đ ni rằng: Người khc l ngu si, khng thiện xảo. Vậy th lời ni no trong số ny l sự thật, bởi v tất cả những người ny đều tuyn bố (họ) l thiện xảo?

Do chấp thủ như vậy,
Họ tranh luận với nhau,
Họ ni kẻ khc ngu.
Khng c kho thiện xảo.
Trong những lời ni ny,
Lời ni ai chn thật,
Hay tất cả vị ny,
L những bậc kho ni?

(Kinh Tập, cu kệ 879)

Evampi viggayha vivādayantī ti - Evaṃ gahetvā uggahetvā gaṇhitvā parāmasitvā abhinivisitvā vivādayanti, kalahaṃ karonti, bhaṇḍanaṃ karonti, viggahaṃ karonti, vivādaṃ karonti, medhagaṃ karonti: Na tvaṃ imaṃ dhammavinayaṃ ājānāsi ―pe― Nibbeṭhehi vā sace pahosī ti - evampi viggayha vivādayanti.
 

 

Trang 392:

 

Trang 393:

 

Bālo paro akkusaloti cāhū ti - Paro bālo hīno nihīno omako lāmako chattako paritto akusalo avidvā avijjāgato aāṇī avibhāvī duppaoti evamāhaṃsu, evaṃ kathenti, evaṃ bhaṇanti, evaṃ dīpayanti, evaṃ voharantī ti - bālo paro akkusaloti cāhu.  

 

 

Sacco nu vādo katamo imesan ti - Imesaṃ samaṇabrāhmaṇānaṃ katamo sacco taccho tatho bhūto yāthāvo aviparīto ti - sacco nu vādo katamo imesaṃ.  

 

 

Sabbeva h ime kusalāvadānā ti - Sabbepi ime samaṇabrāhmaṇā kusalavādā paṇḍitavādā thiravādā āyavādā hetuvādā lakkhaṇavādā kāraṇavādā ṭhānavādā sakāya laddhiyā ti - sabbeva h ime kusalāvadānā.

 

 

Tenāha bhagavā:
Evampi viggayha vivādayanti
bālo paro akkusaloti1 cāhu,
sacco nu vādo katamo imesaṃ
sabbeva h ime kusalāvadānā
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Sau khi giữ khư khư (quan điểm của mnh) như vậy, chng tranh ci, v đ ni rằng: Người khc l ngu si, khng thiện xảo. Vậy th lời ni no trong số ny l sự thật, bởi v tất cả những người ny đều tuyn bố (họ) l thiện xảo?

 ▪ 12 - 3

 

▪ 12 - 3

 

Parassa ce dhammamanānujānaṃ
bālo mago hoti nihīnapao,
sabbeva bālā sunihīnapaā
sabbevime diṭṭhiparibbasānā.
 

Nếu kẻ khng thừa nhận php của người khc

l ngu si, l loi th, l c tuệ thấp km,

th tất cả quả l những kẻ ngu si, c tuệ v cng thấp km,

tất cả những người ny quả đang sống theo quan điểm (của mnh).

 

Thế Tn:

Nếu khng c chấp thuận,
Php của cc người khc,
Ni kẻ khc l ngu,
Tuệ như vậy thấp km.
Tất cả l ngu si,
C tuệ thật thấp km.
Tất cả tri kiến ny.
ều chỉ l thin chấp.

(Kinh Tập, cu kệ 880)

Parassa ce dhammamanānujānan ti - Parassa dhammaṃ paṭipadaṃ maggaṃ ananujānanto ananupassanto ananumananto ananumaanto ananumodanto ti - parassa ce dhammamanānujānaṃ.  

 

 

Bālo mago hoti nihīnapao ti - Paro bālo hoti, hīno nihīno omako lāmako chattako paritto hīnapao nihīnapao omakapao lāmakapao chattakapao parittapao ti - bālo mago hoti nihīnapao.

 

 

Sabbeva bālā sunihīnapaā ti - Sabbavime samaṇabrāhmaṇā bālā hīnā nihīnā omakā lāmakā chattakā parittā, sabbeva hīnapaā nihīnapaā omakapaā lāmakapaā chattakapaā parittapaā ti - sabbeva bālā sunihīnapaā.
 

 

Trang 394:

 

Trang 395:

 

Sabbevime diṭṭhiparibbasānā ti - Sabbevime samaṇabrāhmaṇā diṭṭhigatikā. Te dvāsaṭṭhiyā diṭṭhigatānaṃ aataraataraṃ diṭṭhigataṃ gahetvā uggahetvā gaṇhitvā parāmasitvā abhinivisitvā, sakāya sakāya diṭṭhiyā vasanti saṃvasanti āvasanti parivasanti. Yathā agārikā vā gharesu vasanti, sāpattikā vā āpattīsu vasanti, sakilesā vā kilesesu vasanti, evamevaṃ sabbevime samaṇabrāhmaṇā diṭṭhigatikā pe parivasantī ti - sabbevime diṭṭhiparibbasānā.  

 

 

Tenāha bhagavā:
Parassa ce dhammamanānujānaṃ
bālo mago hoti nihīnapao,
sabbeva bālā sunihīnapaā
sabbevime diṭṭhiparibbasānā
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Nếu kẻ khng thừa nhận php của người khc

l ngu si, l loi th, l c tuệ thấp km,

th tất cả quả l những kẻ ngu si, c tuệ v cng thấp km,

tất cả những người ny quả đang sống theo quan điểm (của mnh).

 ▪ 12 - 4

 

▪ 12 - 4

 

Sandiṭṭhiyā ceva na vevadātā
saṃsuddhapaā kusalā mutīmā,
tesaṃ na koci parihīnapao
diṭṭhī hi tesampi tathā samattā
.

 

V nếu do quan điểm của mnh, những kẻ khng trong sạch

trở nn c tuệ thanh tịnh, thiện xảo, c sự nhận thức,

th khng ai trong số họ l c tuệ hon ton thấp km,

bởi v quan điểm của họ đ được thu nhận cũng l như thế ấy.

 

Nếu cc cuộc tranh luận,
ược tri kiến gạn lọc,
Tr tuệ được thanh tịnh,
Thiện xảo tr sng suốt,
Họ khng c một ai,
L tr tuệ hạ liệt,
V tri kiến của họ,
ược hon ton vin mn.

(Kinh Tập, cu kệ 881)

Sandiṭṭhiyā ceva na vevadātā ti - Sakāya diṭṭhiyā sakāya khantiyā sakāya ruciyā sakāya laddhiyā, na vevadātā avodātā apariyodātā saṃkilesikā ti - sandiṭṭhiyā ceva na vevadātā.

 
 

Saṃsuddhapaā kusalā mutīmā ti - Saṃsuddhapaā ti suddhapaā parisuddhapaā odātapaā pariyodātapaā. Athavā, suddhadassanā visuddhadassanā parisuddhadassanā vodātadassanā pariyodātadassanā ti - saṃsuddhapaā. Kusalā ti kusalā paṇḍitā paavanto buddhimanto āṇino vibhāvino medhāvino ti - saṃsuddhapaā kusalā. Mutimā ti mutimā paṇḍitā paavanto buddhimanto āṇino vibhāvino medhāvino ti - saṃsuddhapaā kusalā mutīmā.

 
 

Tesaṃ na koci parihīnapao ti - Tesaṃ samaṇabrāhmaṇānaṃ na koci hīnapao nihīnapao omakapao lāmakapao chattakapao parittapao atthi, sabbeva seṭṭhapaā visiṭṭhapaā pāmokkhapaā uttamapaā pavarapaā ti - tesaṃ na koci parihīnapao.

 
 

Diṭṭhi hī tesampi tathā samattā ti - Tesaṃ samaṇabrāhmaṇānaṃ diṭṭhi tathā samattā samādinnā gahitā parāmaṭṭhā abhiniviṭṭhā ajjhositā adhimuttā ti - diṭṭhī hi tesampi tathā samattā.

 

 

Tenāha bhagavā:
Sandiṭṭhiyā ceva na vevadātā
saṃsuddhapaā kusalā mutīmā,
tesaṃ na koci parihīnapao
diṭṭhī hi tesampi tathā samattā
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

V nếu do quan điểm của mnh, những kẻ khng trong sạch

trở nn c tuệ thanh tịnh, thiện xảo, c sự nhận thức,

th khng ai trong số họ l c tuệ hon ton thấp km,

bởi v quan điểm của họ đ được thu nhận cũng l như thế ấy.

 

Trang 396:

 

Trang 397:

 

 ▪ 12 - 5

 

▪ 12 - 5

 

Na cāhametaṃ tathiyanti brūmi
yamāhu bālā mithu aamaaṃ,
sakaṃ sakaṃ diṭṭhimakaṃsu saccaṃ
tasmā hi bāloti paraṃ dahanti
.

 

Nhưng Ta khng ni rằng: Điều ấy l bản thể thật,

l điều m cc kẻ ngu đ ni đối chọi lẫn nhau.

Họ đ tạo lập quan điểm ring của từng c nhn l chn l,

chnh v điều ấy, họ xem người khc l kẻ ngu si.

 

Ta khng c ni rằng:
"y chnh l sự thật".
Cc người ngu với nhau,
Cng nhau ni như vậy,
Với tri kiến tự mnh,
Họ ni l chn thật,
Do vậy cc người khc,
ược họ xem l ngu.

(Kinh Tập, cu kệ 882)

Na cāhametaṃ tathiyanti brūmī ti - ti paṭikkhepo. Etan ti dvāsaṭṭhi diṭṭhigatāni; nāhaṃ etaṃ tacchaṃ tathaṃ bhūtaṃ yāthāvaṃ aviparītan ti brūmi ācikkhāmi desemi paapemi paṭṭhapemi vivarāmi vibhajāmi uttānīkaromi pakāsemī ti - na cāhametaṃ tathiyanti brūmi.

 
 

Yamāhu bālā mithu aamaan ti - Mithū ti dve janā, dve kalahakārakā, dve bhaṇḍanakārakā, dve bhassakārakā, dve vivādakārakā, dve adhikaraṇakārakā, dve vādino, dve sallāpakā; te aamaaṃ bālato hīnato nihīnato omakato lāmakato chattakato parittato evamāhaṃsu, evaṃ kathenti, evaṃ bhaṇanti, evaṃ voharantī ti yamāhu bālā mithu aamaaṃ.

 
 

Sakaṃ sakaṃ diṭṭhimakaṃsu saccan ti - Sassato loke idameva saccaṃ moghamaan ti sakaṃ sakaṃ diṭṭhimakaṃsu saccaṃ. Asassato loko idameva saccaṃ moghamaan ti pe neva hoti na na hoti tathāgato parammaraṇā, idameva saccaṃ moghamaan ti - sakaṃ sakaṃ diṭṭhimakaṃsu saccaṃ.

 
 

Tasmā hi bāloti paraṃ dahantī ti Tasmā ti tasmā taṅkāraṇā taṃhetu tappaccayā tannidānā; paraṃ bālato hīnato nihīnato omakato lāmakato chattakato parittato; dahanti passanti dakkhanti olokenti nijjhāyanti upaparikkhantī ti - tasmā hi bāloti paraṃ dahanti.

 

 

Tenāha bhagavā:
Na cāhametaṃ tathiyanti2 brūmi
yamāhu bālā mithu aamaaṃ,
sakaṃ sakaṃ diṭṭhimakaṃsu saccaṃ
tasmā hi bāloti paraṃ dahantī
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Nhưng Ta khng ni rằng: Điều ấy l bản thể thật,

l điều m cc kẻ ngu đ ni đối chọi lẫn nhau.

Họ đ tạo lập quan điểm ring của từng c nhn l chn l,

chnh v điều ấy, họ xem người khc l kẻ ngu si.

 

 ▪ 12 - 6

 

▪ 12 - 6

 

Yamāhu saccaṃ tathiyanti eke
tamāhu ae tucchaṃ musāti,
evampi viggayha vivādayanti
kasmā na ekaṃ samaṇā vadanti
.
 

Điều m một số kẻ đ ni: L sự thật, l bản thể thật,

những kẻ khc đ ni điều ấy: L rỗng khng, l sai tri.

Sau khi giữ khư khư (quan điểm của mnh) như vậy, họ tranh ci.

V sao cc vị Sa-mn ni khng đồng nhất?

Người hỏi:

Một số người ni rằng:
"y mới l sự thật"
Họ ni cc người khc,
L trống khng, giả dối,
Do chấp thủ như vậy,
Họ tranh luận đấu tranh,
V sao bậc Sa-mn,
Khng cng ni một lời?

(Kinh Tập, cu kệ 883)

Trang 398:  

 

Trang 399:  

 

Yamāhu saccaṃ tathiyanti eke ti - Yaṃ diṭṭhiṃ paṭipadaṃ maggaṃ eke samaṇabrāhmaṇā idaṃ saccaṃ tathaṃ bhūtaṃ yāthāvaṃ aviparītanti evamāhaṃsu evaṃ kathenti evaṃ bhaṇanti evaṃ dīpayanti evaṃ voharantī ti - yamāhu saccaṃ tathiyanti eke.

 

Điều m một số kẻ đ ni: L sự thật, l bản thể thật Gio php, quan điểm, cch thực hnh, đạo lộ no m một số Sa-mn v B-la-mn đ ni như vậy, thuyết như vậy, pht ngn như vậy, diễn giải như vậy, diễn tả như vậy (rằng): Điều ny l đng đắn, l thực thể, l đang xảy ra, l xc đng, l khng bị sai lệch; điều m một số kẻ đ ni: L sự thật, l bản thể thật l như thế.

 

Tamāhu ae tucchaṃ musātī ti - Tameva dhammaṃ diṭṭhiṃ paṭipadaṃ maggaṃ eke samaṇabrāhmaṇā tucchaṃ etaṃ musā etaṃ abhūtaṃ etaṃ alikaṃ etaṃ ayāthāvaṃ etanti evamāhaṃsu evaṃ kathenti evaṃ bhaṇanti evaṃ dīpayanti evaṃ voharantī ti - tamāhu ae tucchaṃ musāti.

 

Những kẻ khc đ ni điều ấy: L rỗng khng, l sai tri Một số Sa-mn v B-la-mn đ ni như vậy, thuyết như vậy, pht ngn như vậy, diễn giải như vậy, diễn tả như vậy về gio php, quan điểm, cch thực hnh, đạo lộ ấy rằng: Điều ấy l rỗng khng, điều ấy l sai tri, điều ấy l khng xảy ra, điều ấy l khng thật, điều ấy l khng xc đng; những kẻ khc đ ni điều ấy: L rỗng khng, l sai tri l như thế.

 

Evampi viggayha vivādayantī ti - Evaṃ gahetvā uggahetvā gaṇhitvā parāmasitvā abhinivisitvā vivādayanti, kalahaṃ karonti, bhaṇḍanaṃ karonti viggahaṃ karonti, vivādaṃ karonti, medhagaṃ karonti: Na tvaṃ imaṃ dhammavinayaṃ ājānāsi nt nibbeṭhehi vā sace pahosī ti - evampi viggayha vivādayanti.

 

Sau khi giữ khư khư (quan điểm của mnh) như vậy, họ tranh ci Sau khi chấp nhận, sau khi tiếp thu, sau khi nắm lấy, sau khi bm vu, sau khi cố chấp (quan điểm của mnh) như vậy, họ tranh ci, họ gy ra sự ci cọ, gy ra sự ci lộn, gy ra sự ci v, gy ra sự tranh ci, gy ra sự gy gỗ rằng: Ngươi khng biết Php v Luật ny nt hoặc ngươi hy gỡ rối nếu ngươi c khả năng; sau khi giữ khư khư (quan điểm của mnh) như vậy, họ tranh ci l như thế.

 

Kasmā na ekaṃ samaṇā vadantī ti Kasmā ti kasmā kiṅkāraṇā kiṃhetu kimpaccayā kinnidānā kiṃsamudayā kijātiyā kimpabhavā na ekaṃ vadanti, nānā vadanti, vividhaṃ vadanti, aamaaṃ vadanti kathenti bhaṇanti dīpayanti voharantī ti - kasmā na ekaṃ samaṇā vadanti.

 

V sao cc vị Sa-mn ni khng đồng nhất? V sao: l v điều g, bởi l do g, bởi nhn g, bởi duyn g, bởi căn nguyn g, bởi nhn sanh khởi g, bởi mầm sanh khởi g, bởi nguồn sanh khởi g, họ ni khng đồng nhất, ni khc nhau, ni khc biệt, ni cch ny cch khc, ni, thuyết giảng, pht ngn, diễn giải, diễn tả một cch ring biệt; v sao cc vị Sa-mn ni khng đồng nhất? l như thế.

 

Tenāha so nimmito:
Yamāhu saccaṃ tathiyanti eke
tamāhu ae tucchaṃ musāti,
evampi viggayha vivādayanti
kasmā na ekaṃ samaṇā vadantī
ti.
 

V thế, vị (Phật) do thần thng biến ha ra đ hỏi rằng:

Điều m một số kẻ đ ni: L sự thật, l bản thể thật,

những kẻ khc đ ni điều ấy: L rỗng khng, l sai tri.

Sau khi giữ khư khư (quan điểm của mnh) như vậy, họ tranh ci.

V sao cc vị Sa-mn ni khng đồng nhất?

 

 ▪ 12 - 7

 

▪ 12 - 7

 

Ekaṃ hi saccaṃ na dutiyamatthi
yasmiṃ pajā no vivade pajānaṃ,
nānā te saccāni sayaṃ thunanti
tasmā na ekaṃ samaṇā vadanti.

 

Bởi v Sự Thật chỉ c một, khng c ci thứ nh,

trong khi nhận biết về Sự Thật ấy, loi người sẽ khng tranh ci.

Chng tự mnh kể lể về cc sự thật khc nhau;

v thế, cc vị Sa-mn ni khng đồng nhất.

 

Thế Tn:

Sự thật chỉ c một,
Khng sự thật thứ hai,
Người hiểu biết tranh luận,
Với người c hiểu biết,
Nhưng chn thật họ khen,
Chỉ sự thật của họ,
Do vậy bậc Sa-mn,
Khng cng ni một lời.

(Kinh Tập, cu kệ 884)

Ekaṃ hi saccaṃ na dutiyamatthī ti - Ekaṃ saccaṃ vuccati dukkhanirodho nibbānaṃ, yo so sabbasaṅkhārasamatho sabbūpadhipaṭinissaggo taṇhakkhayo virāgo nirodho nibbānaṃ. Athavā ekaṃ saccaṃ vuccati maggasaccaṃ niyyānasaccaṃ dukkhanirodhagāminī paṭipadā ariyo aṭṭhaṅgiko maggo seyyathīdaṃ: sammādiṭṭhi sammāsaṅkappo sammāvācā sammākammanto sammā-ājīvo sammāvāyāmo sammāsati sammāsamādhī ti - ekaṃ hi saccaṃ na dutiyamatthi.
 

 

Trang 400:  

 

Trang 401:  

 

Yasmiṃ pajā no vivade pajānan ti - Yasmin ti yasmiṃ sacce. Pajā ti sattādhivacanaṃ. Pajānaṃ yaṃ saccaṃ pajānantā vijānantā paṭivijānantā paṭivijjhantā na kalahaṃ kareyyuṃ, na bhaṇḍanaṃ kareyyuṃ, na viggahaṃ kareyyuṃ, na vivādaṃ kareyyuṃ, na medhagaṃ kareyyuṃ, kalahaṃ bhaṇḍanaṃ viggahaṃ vivādaṃ medhagaṃ pajaheyyuṃ vinodeyyuṃ byantīkareyyuṃ anabhāvaṃ gameyyun ti - yasmiṃ pajā no vivade pajānaṃ.

 
 

Nānā te saccāni sayaṃ thunantī ti - Nānā te saccāni sayaṃ thunanti vadanti kathenti bhaṇanti dīpayanti voharanti: Sassato loko, idameva saccaṃ moghamaan ti sayaṃ thunanti vadanti kathenti bhaṇanti dīpayanti voharantī ti - nānā te saccāni sayaṃ thunanti.

 
 

Tasmā na ekaṃ samaṇā vadantī ti - Tasmā ti tasmā taṅkāraṇā taṃhetu tappaccayā tannidānā na ekaṃ vadanti, nānā vadanti, vividhaṃ vadanti, aamaaṃ vadanti, puthu vadanti kathenti bhaṇanti dīpayanti voharantī ti - tasmā na ekaṃ samaṇā vadanti.

 

 

Tenāha bhagavā:
Ekaṃ hi saccaṃ na dutiyamatthi
yasmiṃ pajā no vivade pajānaṃ,
nānā te saccāni sayaṃ thunanti
tasmā na ekaṃ samaṇā vadantī
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Bởi v Sự Thật chỉ c một, khng c ci thứ nh,

trong khi nhận biết về Sự Thật ấy, loi người sẽ khng tranh ci.

Chng tự mnh kể lể về cc sự thật khc nhau;

v thế, cc vị Sa-mn ni khng đồng nhất.

 

 ▪ 12 - 8

 

▪ 12 - 8

 

Kasmā nu saccāni vadanti nānā
pavādiyā se kusalāvadānā,
saccāni sutāni bahūni nānā
udāhu te takkamanussaranti
.

 

Nhưng v sao họ, những nh biện luận tuyn bố (mnh) l thiện xảo, lại ni về cc sự thật khc nhau? Phải chăng cc sự thật đ được nghe l c nhiều v khc nhau? Hay l cc vị ấy theo đuổi sự suy tư (của ring mnh)?

 

Người hỏi:

V sao họ ni ln,
Những chn thật sai khc,
V sao bậc thiện xảo,
Lại ni lời tranh luận,
Nếu cc sự thật ấy,
L nhiều v sai biệt,
Hay họ chỉ nhớ đến,
Những suy luận của họ.

(Kinh Tập, cu kệ 885)

Kasmā nu saccāni vadanti nānā ti - Kasmā ti kasmā kiṃkāraṇā kiṃhetu kimpaccayā kinnidānā saccāni nānā vadanti, vividhāni vadanti, aamaāni vadanti, puthūni vadanti kathenti bhaṇanti dīpayanti voharantī ti - kasmā nu saccāni vadanti nānā.

 
 

Pavādiyā se kusalāvadānā ti - Pavādiyā se ti vippavadantī ti pi pavādiyā se. Athavā sakaṃ sakaṃ diṭṭhigataṃ pavadanti kathenti bhaṇanti dīpayanti voharanti. Sassato loko, idameva saccaṃ moghamaan ti pavadanti kathenti bhaṇanti dīpayanti voharanti. Asassato loko pe Neva hoti na na hoti tathāgato parammaraṇā, idameva saccaṃ moghamaan ti pavadanti kathenti bhaṇanti dīpayanti voharanti. Kusalāvadānā ti  kusalavādā paṇḍitavādā thiravādā āyavādā hetuvādā lakkhaṇavādā kāraṇavādā ṭhānavādā, sakāya laddhiyā ti - pavādiyā se kusalāvadānā.
 

 

Trang 402:

 

Trang 403:

 

Saccāni sutāni bahūni nānā ti - Saccāni sutāni bahukāni nānāni vividhāni aamaāni puthūnī ti - saccāni sutāni bahūni nānā.

 
 

Udāhu te takkamanussarantī ti - Udāhu takkena vitakkena saṅkappena yāyanti nīyanti vuyhanti saṃhariyyantī ti evampi udāhu te takkamanussaranti. Athavā takkapariyāhataṃ vīmaṃsānucaritaṃ sayampaṭibhānaṃ vadanti kathenti bhaṇanti dīpayanti voharantī ti evampi udāhu te takkamanussaranti.

 
 

Tenāha so nimmito:
Kasmā nu saccāni vadanti nānā
pavādiyā se kusalāvadānā,
saccāni sutāni bahūni nānā
udāhu te takkamanussarantī
ti.
 

V thế, vị (Phật) do thần thng biến ha ra đ hỏi rằng:

Nhưng v sao họ, những nh biện luận tuyn bố (mnh) l thiện xảo, lại ni về cc sự thật khc nhau? Phải chăng cc sự thật đ được nghe l c nhiều v khc nhau? Hay l cc vị ấy theo đuổi sự suy tư (của ring mnh)?

 

 ▪ 12 - 9

 

▪ 12 - 9

 

Na heva saccāni bahūni nānā
aatra saāya niccāni loke,
takkaca diṭṭhīsu pakappayitvā
saccaṃ musāti dvayadhammamāhu
.

 

Đương nhin l khng c nhiều sự thật khc nhau v thường cn ở thế gian, ngoại trừ (cc sự thật) do tưởng (tạo ra). V sau khi xếp đặt sự suy tư về cc quan điểm (do chng tạo ra), chng đ ni về hai php l: Đng v sai.

 

Thế Tn:

Thật sự cc sự thật,
Khng c nhiều sai biệt,
Từ cc luồng tư tưởng,
Về thường cn ở đời,
Do họ suy nghĩ đến,
Tư tưởng cc tri kiến,
Họ ni c hai php,
Sự thật v giả dối.

(Kinh Tập, cu kệ 886)

Na heva saccāni bahūni nānā ti - Na heva saccāni bahukāni nānāni vividhāni aamaāni puthūnī ti - na heva saccāni bahūni nānā.

 

 

Aatra saāya niccāni loke ti - Aatra saāya niccagāhā ekaeva saccaṃ loke kathīyati bhaṇīyati dīpīyati voharīyati dukkhanirodho nibbānaṃ, yo so sabbasaṅkhārasamatho sabbūpadhipaṭinissaggo taṇhakkhayo virāgo nirodho nibbānaṃ. Athavā, ekaṃ saccaṃ vuccati maggasaccaṃ niyyānasaccaṃ dukkhanirodhagāminī paṭipadā ariyo aṭṭhaṅgiko maggo; seyyathīdaṃ: sammādiṭṭhi ―pe― sammāsamādhī ti - aatra saāya niccāni loke.

 
 

Takkaca diṭṭhīsu pakappayitvā saccaṃ musāti dvayadhammamāhū ti - Takkaṃ vitakkaṃ saṅkappaṃ takkayitvā vitakkayitvā saṅkappayitvā diṭṭhigatāni janenti sajanenti nibbattenti abhinibbattenti; diṭṭhigatāni janetvā sajanetvā nibbattetvā abhinibbattetvā mayhaṃ saccaṃ tuyhaṃ musā ti evamāhaṃsu, evaṃ kathenti, evaṃ bhaṇanti, evaṃ dīpayanti, evaṃ voharantī ti - takkaca diṭṭhīsu pakappayitvā saccaṃ musāti dvayadhammamāhu.
 

 

Trang 404:

 

Trang 405:

 

Tenāha bhagavā:

Naheva saccāni bahūni nānā

aatra saāya niccāni loko,

takkaca diṭṭhīsu pakappayitvā

saccaṃ musāti dvayadhammamāhū ti.

 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Đương nhin l khng c nhiều sự thật khc nhau v thường cn ở thế gian, ngoại trừ (cc sự thật) do tưởng (tạo ra). V sau khi xếp đặt sự suy tư về cc quan điểm (do chng tạo ra), chng đ ni về hai php l: đng v sai.

 

 ▪ 12 - 10

 

▪ 12 - 10

 

Diṭṭhe sute sīlavate mute vā
ete ca nissāya vimānadassī,
vinicchaye ṭhatvā pahassamāno
bālo paro akkusalo ti cāha
.

 

Lin quan đến điều đ được thấy, đến điều đ được nghe, đến giới v phận sự, hoặc đến điều đ được cảm gic, sau khi nương tựa vo những điều ny, rồi c sự coi khinh (người khc), sau khi ỷ vo cc sự phn đon, trong lc hớn hở, (kẻ ấy) đ ni rằng: Người khc l ngu si, l khng thiện xảo.

 

Cc php được thấy nghe,
ược giữ giới, thọ tưởng,
Họ y cứ php ny,
Họ suy tư, nhn thấy,
An tr cc quyết định,
Họ ch cười người khc,
Họ ni cc người khc,
L ngu si bất thiện.

(Kinh Tập, cu kệ 887)

Diṭṭhe sute sīlavate mute vā ete ca nissāya vimānadassī ti diṭṭhaṃ vā diṭṭhasuddhiṃ vā sutaṃ vā sutasuddhiṃ vā sīlaṃ vā sīlasuddhiṃ vā vataṃ vā vatasuddhiṃ vā mutaṃ vā mutasuddhiṃ vā nissāya upanissāya gaṇhitvā parāmasitvā abhinivisitvā ti - diṭṭhe sute sīlavate mute vā.

 
 

Ete ca nissāya vimānadassī ti Na sammānetītipi vimānadassī. Athavā domanassaṃ janetītipi vimānadassī ti - diṭṭhe sute sīlavate mute vā ete ca nissāya vimānadassī.

 

 

Vinicchaye ṭhatvā pahassamāno ti - Vinicchayā vuccanti dvāsaṭṭhi diṭṭhigatāni. Diṭṭhivinicchaye vinicchayadiṭṭhiyā ṭhatvā patiṭṭhahitvā gaṇhitvā parāmasitvā abhinivisitvā ti - vinicchaye ṭhatvā. Pahassamāno ti - Tuṭṭho hoti haṭṭho pahaṭṭho attamano paripuṇṇasaṅkappo. Athavā, dantavidaṃsakaṃ pahassamāno ti - vinicchaye ṭhatvā pahassamāno.

 
 

Bālo paro akkusaloti cāhā ti - Paro bālo hīno nihīno omako lāmako chattako paritto akusalo avidvā avijjāgato aāṇī avibhāvī amedhāvī duppaoti evamāha, evaṃ katheti, evaṃ bhaṇati, evaṃ dīpayati, evaṃ voharatī ti - bālo paro akkusaloti cāha.

 
 

Tenāha bhagavā:
Diṭṭhe sute sīlavate mute vā
ete ca nissāya vimānadassī,
vinicchaye ṭhatvā pahassamāno
bālo paro akusalo ti cāhā
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Lin quan đến điều đ được thấy, đến điều đ được nghe, đến giới v phận sự, hoặc đến điều đ được cảm gic, sau khi nương tựa vo những điều ny, rồi c sự coi khinh (người khc), sau khi ỷ vo cc sự phn đon, trong lc hớn hở, (kẻ ấy) đ ni rằng: Người khc l ngu si, l khng thiện xảo.

 

 ▪ 12 - 11

 

▪ 12 - 11

 

Yeneva bāloti paraṃ dahāti
tenātumānaṃ kusaloti cāha,
sayamattanā so kusalāvadāno
aaṃ vimāneti tadeva pāvā
.
 

Bởi chnh l do no m kẻ ấy đnh gi người khc l ngu si,

th bởi l do ấy kẻ ấy đ ni về bản thn l thiện xảo.

Kẻ ấy, trong khi tự mnh tuyn bố chnh mnh l thiện xảo,

rồi khinh thường người khc v pht biểu điều ấy.

 

V rằng đối người khc,
N xem l ngu si,
Tự mnh gọi chnh mnh,
L thiện xảo tốt đẹp,
Do chnh mnh khen mnh,
Vị ấy gọi thiện xảo,
Khinh thường cc người khc,
Lời người ấy l vậy.

(Kinh Tập, cu kệ 888)

Trang 406: 

 

Trang 407: 

 

Yeneva bāloti paraṃ dahātī ti - Yeneva hetunā yena paccayena yena kāraṇena yena pabhavena paraṃ bālato hīnato nihīnato omakato lāmakato chattakato parittato dahāti passati dakkhati oloketi nijjhāyati upaparikkhatī ti - yeneva bāloti paraṃ dahāti.

 
 

Tenātumānaṃ kusaloti cāhā ti - Ātumā vuccati attā. So pi teneva hetunā tena paccayena tena kāraṇena tena pabhavena attānaṃ ahamasmi kusalo paṇḍito paavā buddhimā āṇī vibhāvī medhāvī ti - tenātumānaṃ kusaloti cāha.

 
 

Sayamattanā so kusalāvadāno ti - Sayameva attānaṃ kusalavādo paṇḍitavādo thiravādo āyavādo hetuvādo lakkhaṇavādo kāraṇavādo ṭhānavādo sakāya laddhiyā ti sayamattanā so kusalāvadāno.

 
 

Aaṃ vimāneti tadeva pāvā ti - Na sammānetī ti pi aaṃ vimāneti. Athavā, domanassaṃ janetī ti pi aaṃ vimāneti. Tadeva pāvā ti tadeva taṃ diṭṭhigataṃ pāvadati: Iti vāyaṃ puggalo micchādiṭṭhiko viparītadassano ti - aaṃ vimāneti tadeva pāvā.

 
 

Tenāha bhagavā:
Yeneva bāloti paraṃ dahāti
tenātumānaṃ kusaloti cāha,
sayamattanā so kusalāvadāno
aaṃ vimāneti tadeva pāvā
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Bởi chnh l do no m kẻ ấy đnh gi người khc l ngu si,

th bởi l do ấy kẻ ấy đ ni về bản thn l thiện xảo.

Kẻ ấy, trong khi tự mnh tuyn bố chnh mnh l thiện xảo,

rồi khinh thường người khc v pht biểu điều ấy.

 

 ▪ 12 - 12

 

▪ 12 - 12

 

Atisāradiṭṭhiyā so samatto
mānena matto paripuṇṇamānī,
sayameva sāmaṃ manasābhisitto
diṭṭhī hi sā tassa tathā samattā.

 

Với quan điểm vượt qu giới hạn, kẻ ấy được thỏa mn,

bị say đắm v ng mạn, c sự tự cao l ton vẹn,

rồi tự chnh mnh đăng quang cho mnh bằng tm ;

chnh quan điểm ấy của kẻ ấy đ được thu nhận như thế.

 

Vị ấy qu say m,
Với tri kiến của mnh,
Nn trở thnh kiu mạn,
Vin mn tự mnh,
Tự mnh với tm ,
Lm lễ qun đảnh mnh,
Do vậy, bị say m,
Trong tri kiến của mnh.

(Kinh Tập, cu kệ 889)

Atisāradiṭṭhiyā so samatto ti - Atisāradiṭṭhiyo vuccanti dvāsaṭṭhidiṭṭhigatāni. Kiṃkāraṇā atisāradiṭṭhiyo vuccanti dvāsaṭṭhidiṭṭhigatāni? Sabbā tā diṭṭhiyo kāraṇātikkantā lakkhaṇātikkantā ṭhānātikkantā taṃkāraṇā atisāradiṭṭhiyo vuccanti dvāsaṭṭhi diṭṭhigatāni; sabbāpi diṭṭhiyo atisāradiṭṭhiyo. Kiṃkāraṇā sabbāpi diṭṭhiyo vuccanti atisāradiṭṭhiyo? Te aamaaṃ atikkamitvā samatikkamitvā vītivattitvā diṭṭhigatāni janenti sajanenti nibbattenti abhinibbattenti; taṅkāraṇā sabbāpi diṭṭhiyo vuccanti atisāradiṭṭhiyo. Atisāradiṭṭhiyā so samatto ti atisāradiṭṭhiyā samatto paripuṇṇo anomo ti atisāradiṭṭhiyā so samatto.
 

 

Trang 408: 

 

Trang 409: 

 

Mānena matto paripuṇṇamānī ti - Sakāya diṭṭhiyā diṭṭhimānena matto pamatto ummatto atimatto ti - mānena matto. Paripuṇṇamānī ti paripuṇṇamānī samattamānī anomamānī ti - mānena matto paripuṇṇamānī.

 
 

Sayameva sāmaṃ manasābhisitto ti - Sayameva attānaṃ cittena abhisicati: Ahamasmi kusalo paṇḍito paavā buddhimā āṇī vibhāvī medhāvī ti - sayameva sāmaṃ manasābhisitto.

 
 

Diṭṭhī hi sā tassa tathā samattā ti - Tassa sā diṭṭhi tathā samattā samādinnā gahitā parāmaṭṭhā abhiniviṭṭhā ajjhositā adhimuttā ti - diṭṭhī hi sā tassa tathā samattā.

 

 

Tenāha bhagavā:
"Atisāradiṭṭhiyā so samatto
mānena matto paripuṇṇamānī,
sayameva sāmaṃ manasābhisitto
diṭṭhī hi sā tassa tathā samattā
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Với quan điểm vượt qu giới hạn, kẻ ấy được thỏa mn,

bị say đắm v ng mạn, c sự tự cao l ton vẹn,

rồi tự chnh mnh đăng quang cho mnh bằng tm ;

chnh quan điểm ấy của kẻ ấy đ được thu nhận như thế.

 

 ▪ 12 - 13

 

▪ 12 - 13

 

Parassa ce hi vacasā nihīno
tumo sahā hoti nihīnapao,
atha ce sayaṃ vedagū hoti dhīro
na koci bālo samaṇesu atthi.

 

Bởi v, nếu do lời ni của kẻ khc m trở thnh thấp km,

th bản thn, do điều ấy [1] (cũng) trở thnh c tuệ thấp km.

Cn nếu do (lời ni) của mnh m trở thnh người thng hiểu, sng tr,

th khng c bất cứ người no l kẻ ngu trong số cc vị Sa-mn.

 


[1] Do việc kẻ khc cũng khinh ch lại người ny như vậy (SnA. ii, 256).

 

Nếu người khc ni rằng:
N l hạng hạ liệt.
Như vậy đối tự mnh,
Kẻ kia cũng liệt tuệ,
Nếu tự n sng suốt,
Bậc Hiền tr hiểu biết,
Khng c ai ngu si,
Giữa cc bậc Sa-mn.

(Kinh Tập, cu kệ 890)

Parassa ce hi vacasā nihīno ti - Parassa ce vācāya vacanena ninditakāraṇā garahitakāraṇā upavaditakāraṇā paro bālo hoti hīno nihīno omako lāmako chattako paritto ti - parassa ce hi vacasā nihīno.

 

Bởi v, nếu do lời ni của kẻ khc m trở thnh thấp km Nếu do lời ni, do việc ni, bởi l do bị ch bai, bởi l do bị ch trch, bởi l do bị gim pha của kẻ khc, m người khc trở thnh ngu si, thấp hn, hn km, thấp km, thấp thỏi, tồi tệ, nhỏ nhoi; bởi v, nếu do lời ni của kẻ khc m trở thnh thấp km l như thế.

 

Tumo sahā hoti nihīnapao ti - So pi teneva sahā hoti hīnapao nihīnapao omakapao lāmakapao chattakapao parittapao ti - tumo sahā hoti nihīnapao.

 

Th bản thn, do điều ấy  (cũng) trở thnh c tuệ thấp km Kẻ ấy, cũng do chnh điều ấy, trở thnh c tuệ ngu si, c tuệ thấp hn, c tuệ hn km, c tuệ thấp km, c tuệ thấp thỏi, c tuệ tồi tệ, c tuệ nhỏ nhoi; th bản thn, do điều ấy  (cũng) trở thnh c tuệ thấp km l như thế.

 

Atha ce sayaṃ vedagū hoti dhīro ti - Atha ce sayaṃ vedagū hoti dhīro paṇḍito paavā buddhimā āṇī vibhāvī medhāvī ti - atha ce sayaṃ vedagū hoti dhīro.

 

Cn nếu do (lời ni) của mnh m trở thnh người thng hiểu, sng tr Cn nếu d0 tự mnh m trở thnh người thng hiểu, sng tr, sng suốt, c tuệ, c sự gic ngộ, c tr, c sự rnh rẽ, c sự thng minh; cn nếu do (lời ni) của mnh m trở thnh người thng hiểu, sng tr l như thế.

 

Na koci bālo samaṇesu atthī ti - Samaṇesu na koci bālo hīno nihīno omako lāmako chattako paritto atthi, sabbeva seṭṭhapaā visiṭṭhapaā pāmokkhapaā uttamapaā pavarapaā ti na koci bālo samaṇesu atthi.
 

Th khng c bất cứ người no l kẻ ngu trong số cc vị Sa-mn th trong số cc vị Sa-mn, khng c người no l ngu si, thấp hn, hn km, thấp km, thấp thỏi, tồi tệ, nhỏ nhoi, ton bộ tất cả (cc vị ấy) đều c tuệ nhất hạng, c tuệ th thắng, c tuệ dẫn đầu, c tuệ tối thượng, c tuệ cao qu; th khng c bất cứ người no l kẻ ngu trong số cc vị Sa-mn l như thế.

 

Trang 410: 

 

Trang 411: 

 

Tenāha bhagavā:
Parassa ce hi vacasā nihīno
tumo sahā hoti nihīnapao,
atha ce sayaṃ vedagū hoti dhīro
na koci bālo samaṇesu atthī
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Bởi v, nếu do lời ni của kẻ khc m trở thnh thấp km,

th bản thn, do điều ấy  (cũng) trở thnh c tuệ thấp km.

Cn nếu do (lời ni) của mnh m trở thnh người thng hiểu, sng tr,

th khng c bất cứ người no l kẻ ngu trong số cc vị Sa-mn.

 

 ▪ 12 - 14

 

▪ 12 - 14

 

Aaṃ ito yābhivadanti dhammaṃ
aparaddhā suddhimakevalī te,
evampi titthyā puthuso vadanti
sandiṭṭhirāgena hi tebhirattā.

 

Những kẻ no thuyết về php no khc so với điều ny,

những kẻ ấy bị thất bại về (đạo lộ) trong sạch, chng khng ton hảo.

Những kẻ ngoại đạo cũng ni như vậy theo nhiều cch khc nhau,

bởi v chng bị nhiễm nặng do sự luyến i với quan điểm của mnh.

 

Những ai tuyn bố php,
Sai khc với php ny,
i ngược lại thanh tịnh,
Khng l người hon ton,
Như vậy cc ngoại đạo,
Tuyn bố thật rộng ri,
Do lng tham tri kiến,
Họ qu sức đam m.

(Kinh Tập, cu kệ 891)

Aaṃ ito yābhivadanti dhammaṃ aparaddhā suddhimakevalī te ti - Ito aaṃ dhammaṃ diṭṭhiṃ paṭipadaṃ maggaṃ ye abhivadanti, te suddhimaggaṃ visuddhimaggaṃ parisuddhimaggaṃ vodātamaggaṃ pariyodātamaggaṃ viraddhā aparaddhā khalitā galitā aāya aparaddhā. Akevalī te ti - asamattā te aparipuṇṇā te hīnā nihīnā omakā lāmakā chattakā parittā ti - aaṃ ito yābhivadanti dhammaṃ aparaddhā suddhimakevalī te.

 
 

Evampi titthyā puthuso vadantī ti - Titthaṃ vuccati diṭṭhigataṃ. Titthiyā vuccanti diṭṭhigatikā. Puthu titthiyā puthu diṭṭhigatāni vadanti kathenti bhaṇanti dīpayanti voharantī ti - evampi titthyā puthuso vadanti.

 
 

Sandiṭṭhirāgena hi tebhirattā ti - Sakāya diṭṭhiyā diṭṭhirāgena rattā abhirattā ti - sandiṭṭhirāgena hi tebhirattā.

 
 

Tenāha bhagavā:
Aaṃ ito yābhivadanti dhammaṃ
aparaddhā suddhimakevalī te,
evampi titthyā puthuso vadanti
sandiṭṭhirāgena hi tebhirattā
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Những kẻ no thuyết về php no khc so với điều ny,

những kẻ ấy bị thất bại về (đạo lộ) trong sạch, chng khng ton hảo.

Những kẻ ngoại đạo cũng ni như vậy theo nhiều cch khc nhau,

bởi v chng bị nhiễm nặng do sự luyến i với quan điểm của mnh.

 

 ▪ 12 - 15

 

▪ 12 - 15

 

Idheva suddhiṃ iti vādayanti
nāesu dhammesu visuddhimāhu,
evampi titthyā puthuso niviṭṭhā
sakāyane tattha daḷhaṃ vadānā
.
 

Chỉ nơi đy c sự trong sạch, chng ni như thế ấy;

chng đ ni sự thanh tịnh khng c ở cc gio php khc.

Những kẻ ngoại đạo cũng đ gầy dựng như vậy theo kiểu cch ring

về đường lối của chng, trong khi ni một cch chắc chắn về điều ấy.

 

Những ai tuyn bố rằng,
Chnh đy l thanh tịnh,
Họ ni khng thanh tịnh,
Trong cc php sai khc.
Như vậy cc ngoại đạo,
An tr thật rộng ri,
Họ kin tr tuyn bố,
Con đường ring của mnh.

(Kinh Tập, cu kệ 892)

Trang 412:  

 

Trang 413:  

 

Idheva suddhiṃ iti vādayantī ti - Idha suddhiṃ visuddhiṃ parisuddhiṃ muttiṃ vimuttiṃ parimuttiṃ vadanti kathenti bhaṇanti dīpayanti voharanti. Sassato loko, idameva saccaṃ moghamaan ti idha suddhiṃ visuddhiṃ parisuddhiṃ muttiṃ vimuttiṃ parimuttiṃ vadanti kathenti bhaṇanti dīpayanti voharanti. Asassato loko pe Neva hoti na na hoti tathāgato parammaraṇā, idameva saccaṃ moghamaan ti idha suddhiṃ visuddhiṃ parisuddhiṃ muttiṃ vimuttiṃ parimuttiṃ vadanti kathenti bhaṇanti dīpayanti voharantī ti - idheva suddhiṃ iti vādayanti.

 
 

Nāesu dhammesu visuddhimāhū ti - Attano satthāraṃ dhammakkhānaṃ gaṇaṃ diṭṭhiṃ paṭipadaṃ maggaṃ ṭhapetvā sabbe paravāde khipanti ukkhipanti parikkhipanti: so satthā na sabbaū, dhammo na svākkhāto, gaṇo na suppaṭipanno, diṭṭhi na bhaddikā, paṭipadā na supaattā, maggo na niyyāṇiko, natthettha suddhi vā visuddhi vā parisuddhi vā mutti vā vimutti vā parimutti vā; natthettha sujjhanti vā visujjhanti vā parisujjhanti vā muccanti vā vimuccanti vā parimuccanti vā, hīnā nihīnā omakā lāmakā chattakā parittā ti evamāhaṃsu evaṃ kathenti evaṃ bhaṇanti evaṃ dīpayanti evaṃ voharantī ti nāesu dhammesu visuddhimāhu.

 
 

Evampi titthyā puthuso niviṭṭhā ti - Titthaṃ vuccati diṭṭhigataṃ. Titthiyā vuccanti diṭṭhigatikā. Puthu titthiyā puthu diṭṭhigatesu niviṭṭhā patiṭṭhitā allīnā upagatā ajjhositā adhimuttā ti - evampi titthyā puthuso niviṭṭhā.

 
 

Sakāyane tattha daḷhaṃ vadānā ti - Dhammo sakāyanaṃ, diṭṭhi sakāyanaṃ paṭipadā sakāyanaṃ, maggo sakāyanaṃ, sakāyane daḷhavādā thiravādā balikavādā avaṭṭhitavādā ti - sakāyane tattha daḷhaṃ vadānā.

 

 

Tenāha bhagavā:
Idheva suddhiṃ iti vādayanti
nāesu dhammesu visuddhimāhu,
evampi titthyā puthuso niviṭṭhā
sakāyane tattha daḷhaṃ vadānā
ti.

 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Chỉ nơi đy c sự trong sạch, chng ni như thế ấy;

chng đ ni sự thanh tịnh khng c ở cc gio php khc.

Những kẻ ngoại đạo cũng đ gầy dựng như vậy theo kiểu cch ring

về đường lối của chng, trong khi ni một cch chắc chắn về điều ấy.

 

 ▪ 12 - 16

 

▪ 12 - 16

 

Sakāyane vāpi daḷhaṃ vadāno
kaṃ tattha bāloti paraṃ daheyya,
sayaṃ va so medhagamāvaheyya
paraṃ vadaṃ bālamasuddhidhammaṃ
.
 

V trong khi ni một cch chắc chắn về đường lối của chng,

người no khc ở đ m kẻ ấy c thể đnh gi l ngu si?

Kẻ ấy tự chnh mnh đem lại sự gy gổ,

trong khi ni người khc l ngu si, (kẻ ấy) l c php khng trong sạch.

 

Ai kin tr tuyn bố,
Con đường ring của mnh,
Sao ở đy c thể,
Ni người khc l ngu?
Vị ấy tự ch mnh,
em lại tiếng liệt tuệ,
Người khc ni ni ngu,
Khng được php thanh tịnh.

(Kinh Tập, cu kệ 893)

Trang 414:  

 

Trang 415:  

 

Sakāyane vāpi daḷhaṃ vadāno ti - Dhammo sakāyanaṃ, diṭṭhi sakāyanaṃ, paṭipadā sakāyanaṃ, maggo sakāyanaṃ, sakāyane daḷhavādo thiravādo balikavādo avaṭṭhitavādo ti sakāyane vāpi daḷhaṃ vadāno.

 
 

Kaṃ tattha bāloti paraṃ daheyyā ti - Tatthā ti sakāya diṭṭhiyā, sakāya khantiyā, sakāya ruciyā, sakāya laddhiyā, paraṃ bālato hīnato nihīnato omakato lāmakato chattakato parittato kaṃ daheyya, kaṃ passeyya, kaṃ dakkheyya, kaṃ olokeyya, kaṃ nijjhāyeyya, kaṃ upaparikkheyyā ti - kaṃ tattha bāloti paraṃ daheyya.

 
 

Sayaṃva so medhagamāvaheyya paraṃ vadaṃ bālamasuddhidhamman ti - Paro bālo hīno nihīno omako lāmako chattako paritto asuddhidhammo avisuddhidhammo aparisuddhidhammo avodātadhammoti evaṃ vadanto evaṃ kathento evaṃ bhaṇanto eva dīpayanto evaṃ voharanto sayameva kalahaṃ bhaṇḍanaṃ viggahaṃ vivādaṃ medhagaṃ āvaheyya samāvaheyya āhareyya samāhareyya ākaḍḍheyya samākaḍḍheyya gaṇheyya parāmaseyya abhiniviseyyā ti - sayaṃva so medhagamāvaheyya paraṃ vadaṃ bālamasuddhidhammaṃ.

 
 

Tenāha bhagavā:
Sakāyane vāpi daḷhaṃ vadāno
kaṃ kattha bāloti paraṃ daheyya,
sayaṃ va so medhagamāvaheyya
paraṃ vadaṃ bālamasuddhidhamman
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

V trong khi ni một cch chắc chắn về đường lối của chng,

người no khc ở đ m kẻ ấy c thể đnh gi l ngu si?

Kẻ ấy tự chnh mnh đem lại sự gy gổ,

trong khi ni người khc l ngu si, (kẻ ấy) l c php khng trong sạch.

 

 ▪ 12 - 17

 

▪ 12 - 17

 

Vinicchaye ṭhatvā sayaṃ pamāya
uddhaṃ so lokasmiṃ vivādameti,
hitvāna sabbāni vinicchayāni
na medhagaṃ kurute jantu loke
.

 

Sau khi đứng vững ở sự phn đon, sau khi tự mnh ước lượng,

kẻ ấy đi đến sự tranh ci cn ở pha trước ở thế gian.

Sau khi từ bỏ tất cả cc sự phn đon,

con người khng tạo ra sự gy gổ ở thế gian.

 

An tr trn quyết định,
Tự mnh lượng sức người
Vị ấy ở trn đời,
Chỉ tăng thm tranh luận,
Ai từ bỏ tất cả,
Mọi quyết định, chủ trương,
Khng bị người ở đời,
Ch l kẻ liệt tuệ
.

(Kinh Tập, cu kệ 894)

Vinicchaye ṭhatvā sayaṃ pamāyā ti - Vinicchayā vuccanti dvāsaṭṭhi diṭṭhigatāni. Vinicchayadiṭṭhiyā ṭhatvā patiṭṭhahitvā gaṇhitvā parāmasitvā abhinivisitvā ti - vinicchaye ṭhatvā. Sayaṃ pāmāyā ti - Sayaṃ pamāya pamiṇitvā. Ayaṃ satthā sabbaū ti sayaṃ pamāya pamiṇitvā; Ayaṃ dhammo svākkhāto, ayaṃ gaṇo supaṭipanno, ayaṃ diṭṭhi bhaddikā, ayaṃ paṭipadā supaattā, ayaṃ maggo nīyāniko ti sayaṃ pamāya pamiṇitvā ti - vinicchaye ṭhatvā sayaṃ pamāya.
 

 

Trang 416:  

 

Trang 417:  

 

Uddhaṃ so lokasmiṃ vivādametī ti - Uddhaṃ vuccati anāgataṃ. Attano vādaṃ uddhaṃ ṭhapetvā sayameva kalahaṃ bhaṇḍanaṃ viggahaṃ vivādaṃ medhagaṃ eti upeti upagacchati gaṇhāti parāmasati abhinivisatī ti; evampi uddhaṃ so lokasmiṃ vivādameti. Athavā aena uddhaṃ vādena saddhiṃ kalahaṃ karoti, bhaṇḍanaṃ karoti, viggahaṃ karoti, vivādaṃ karoti, medhagaṃ karoti: Na tvaṃ imaṃ dhammavinayaṃ ājānāsi pe nibbeṭhehi vā sace pahosī ti evampi uddhaṃ so lokasmiṃ vivādameti.

 
 

Hitvāna sabbāni vinicchayānī ti - Vinicchayā vuccanti dvāsaṭṭhidiṭṭhigatāni; diṭṭhivinicchayā sabbe vinicchaye hitvā cajitvā pariccajitvā jahitvā pajahitvā vinodetvā byantīkaritvā anabhāvaṃ gametvā ti - hitvāna sabbāni vinicchayāni.

 
 

Na medhagaṃ kurute jantu loke ti - Na kalahaṃ karoti, na bhaṇḍanaṃ karoti, na viggahaṃ karoti, na vivādaṃ karoti, na medhagaṃ karoti. Vuttaṃ hetaṃ bhagavatā: Evaṃ vimuttacitto kho Aggivessana bhikkhu na kenaci saṃvadati, na kenaci vivadati, yaca loke vuttaṃ, tena ca voharati aparāmasan ti. Jantū ti satto naro mānavo poso puggalo jīvo jāgu jantu indagu manujo. Loke ti apāyaloke pe āyatanaloke ti - na medhagaṃ kurute jantu loketi.

 

 

Tenāha bhagavā:
Vinicchaye ṭhatvā sayaṃ pamāya
uddhaṃ so lokasmiṃ vivādameti,
hitvāna sabbāni vinicchayāni
na medhagaṃ kurute jantu loke
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Sau khi đứng vững ở sự phn đon, sau khi tự mnh ước lượng,

kẻ ấy đi đến sự tranh ci cn ở pha trước ở thế gian.

Sau khi từ bỏ tất cả cc sự phn đon,

con người khng tạo ra sự gy gổ ở thế gian.

 

Cūlaviyūhasuttaniddeso samatto dvādasamo.

 

--ooOoo--

 

Diễn Giải Kinh Sự Dn Trận Nhỏ được đầy đủ - phần thứ mười hai.

 

--ooOoo--

 
   
<Trang Trước>

<Trang Kế>

 

<Mục Lục Mahāniddesa>

<Đầu Trang>