Trang Chnh

TTPV 35: Mahāniddesapāḷi - Đại Diễn Giải

Font VU-Times

 

TAM TẠNG PĀLI - VIỆT

KHUDDAKANIKĀYA - TIỂU BỘ

MAHĀNIDDESAPĀḶI - ĐẠI DIỄN GIẢI

* TTPV tập 35 *

(Đọc với font VU- Times v Acrobat Reader)

Cập Nhật: Monday, April 20, 2015

 

11. KALAHAVIVĀDASUTTANIDDESO - DIỄN GIẢI KINH CI CỌ V TRANH CI

 

Nguồn: Tam Tạng Pāli - Sinhala thuộc Buddha Jayanti Tripitaka Series (BJTS)

Lời tiếng Việt: Tỳ khưu Indacanda v cc cộng sự

Trang 344:

Trang 345:

 

Atha kalahavivādasuttaniddeso vuccati:

 

Giờ phần Diễn Giải Kinh Ci Cọ v Tranh Ci được ni đến:  

 ▪ 11 - 1

 

▪ 11 - 1

Kuto pahūtā kalahā vivādā
paridevasokā sahamaccharā ca,
mānātimānā saha pesunā ca
kuto pahūtā te tadiṅgha brūhi.

 

Từ đu pht khởi cc sự ci cọ, cc sự tranh ci,

cc sự than vn, cc nỗi sầu muộn, v thm cc sự bỏn xẻn,

cc sự ng mạn, v ng mạn thi qu, rồi thm cc việc ni đm thọc?

Từ đu chng pht khởi? No, xin ngi hy ni về điều ấy

 

(XI) Kinh Tranh luận (Sn 168)

Người hỏi:

Từ đu được khởi ln,
Cc tranh luận, đấu tranh,
Than van v sầu muộn,
Cng với tnh xan tham,
Mạn v tăng thượng mạn,
Kể cả với hai lưỡi,
Từ đu chng sanh nhiều,
Mong Ngi hy ni ln.

(Kinh Tập, cu kệ 862)

Kuto pahūtā kalahā vivādā ti - Kalaho ti ekena ākārena kalaho; vivādotipi taeva; yo kalaho so vivādo; yo vivādo so kalaho. Athavā, aparena ākārena vivādo vuccati: kalahassa pubbabhāgo vivādo. Rājānopi rājūhi vivadanti, khattiyāpi khattiyehi vivadanti, brāhmaṇāpi brāhmaṇehi vivadanti, gahapatīpi gahapatīhi vivadanti, mātāpi puttena vivadati, puttopi mātarā vivadati, pitāpi puttena vivadati, puttopi pitarā vivadati, bhātāpi bhātarā vivadati, bhātāpi bhaginiyā vivadati, bhaginīpi bhātarā vivadati, sahāyopi sahāyena vivadati; ayaṃ vivādo.
 

Từ đu pht khởi cc sự ci cọ, cc sự tranh ci Sự ci cọ: Theo một cch thức, sự ci cọ v sự tranh ci cũng y như nhau; ci no l ci cọ, ci ấy l tranh ci; ci no l tranh ci, ci ấy l ci cọ. Hoặc l, theo một cch thức khc ni về tranh ci: tranh ci l phần đi trước của ci cọ. Cc vị vua tranh ci với cc vị vua, cc St-đế-lỵ tranh ci với cc St-đế-lỵ, cc B-la-mn tranh ci với cc B-la-mn, cc gia chủ tranh ci với cc gia chủ, mẹ tranh ci với con trai, con trai tranh ci với mẹ, cha tranh ci với con trai, con trai tranh ci với cha, anh em trai tranh ci với anh em trai, chị em gi tranh ci với chị em gi, anh em trai tranh ci với chị em gi, chị em gi tranh ci với anh em trai, bạn b tranh ci với bạn b; việc ny l tranh ci.

 

Trang 346:

 

Trang 347:

 

Katamo kalaho? Āgārikā daṇḍapasutā kāyena vācāya kalahaṃ karonti, pabbajitā āpattiṃ āpajjantā kāyena vācāya kalahaṃ karonti; ayaṃ kalaho.

 

Sự ci cọ l việc no? Cc người tại gia, (trong khi tức giận) cầm lấy gậy gộc, thực hiện việc ci cọ bằng thn bằng khẩu; cc bậc xuất gia, trong khi vi phạm tội, thực hiện việc ci cọ bằng thn bằng khẩu; việc ny l ci cọ.

Kuto pahūtā kalahā vivādā ti - Kalahā ca vivādā ca kuto pahūtā, kuto jātā, kuto sajātā, kuto nibbattā, kuto abhinibbattā, kuto pātubhūtā, kinnidānā, kiṃsamudayā, kijātikā, kimpabhavā ti kalahassa ca vivādassa ca mūlaṃ pucchati, hetuṃ pucchati, nidānaṃ pucchati, sambhavaṃ pucchati, pabhavaṃ pucchati, samuṭṭhānaṃ pucchati, āhāraṃ pucchati, ārammaṇaṃ pucchati, paccayaṃ pucchati, samudayaṃ pucchati papucchati yācati ajjhesati pasādetī ti - kuto pahūtā kalahā vivādā.

 

Từ đu pht khởi cc sự ci cọ, cc sự tranh ci l hỏi về nguồn gốc, hỏi về nhn, hỏi về căn nguyn, hỏi về sự xuất pht, hỏi về nguồn sanh khởi, hỏi về nguồn pht khởi, hỏi về yếu tố nui dưỡng, hỏi về đối tượng, hỏi về duyn khởi, hỏi về nhn sanh khởi của sự ci cọ v sự tranh ci: Cc sự ci cọ v cc sự tranh ci pht khởi từ đu, sanh ra từ đu, sanh khởi từ đu, hạ sanh từ đu, pht sanh từ đu, xuất hiện từ đu, c ci g l căn nguyn, c ci g l nhn sanh khởi, c ci g l mầm sanh khởi, c ci g l nguồn sanh khởi? l chất vấn, l yu cầu, l thỉnh cầu, l đặt niềm tin; từ đu pht khởi cc sự ci cọ, cc sự tranh ci l như thế.

 

Paridevasokā sahamaccharā cā ti - Paridevo ti ātivyasanena vā phuṭṭhassa, bhogavyasanena vā phuṭṭhassa, rogavyasanena vā phuṭṭhassa, sīlavyasanena vā phuṭṭhassa, diṭṭhivyasanena vā phuṭṭhassa, aataraatarena vā vyasanena samannāgatassa aataraatarena vā dukkhadhammena phuṭṭhassa ādevo paridevo ādevanā paridevanā ādevitattaṃ paridevitattaṃ, vācā palāpo vippalāpo lālappo lālappanā lālappitattaṃ. Soko ti ātivyasanena vā phuṭṭhassa, bhogavyasanena vā phuṭṭhassa, rogavyasanena vā phuṭṭhassa, sīlavyasanena vā phuṭṭhassa, diṭṭhivyasanena vā phuṭṭhassa, aataraatarena vā vyasanena samannāgatassa aataraatarena vā dukkhadhammena phuṭṭhassa soko socanā socitattaṃ antosoko antoparisoko antodāho antoparidāho, cetaso parijjhāyanā domanassaṃ sokasallaṃ. Maccharan ti paca macchariyāni: āvāsamacchariyaṃ kulamacchariyaṃ lābhamacchariyaṃ vaṇṇamacchariyaṃ dhammamacchariyaṃ. Yaṃ evarūpaṃ macchariyaṃ maccharāyanā maccharāyitattaṃ, vevicchaṃ kadariyaṃ kaṭukacukatā aggahitattaṃ cittassa; idaṃ vuccati macchariyaṃ. Api ca khandhamacchariyampi macchariyaṃ, dhātumacchariyampi macchariyaṃ, āyatanamacchariyampi  macchariyaṃ, gāho vuccati macchariyan ti - paridevasokā sahamaccharā ca.
 

Cc sự than vn, cc nỗi sầu muộn, v thm cc sự bỏn xẻn Sự than vn: l sự than van, sự than trch, sự than thở, sự than vn, trạng thi than van, trạng thi than trch, lời ni, ni lảm nhảm, ni huyn thuyn, ni kể lể, lối ni kể lể, trạng thi ni kể lể của người bị tc động bởi sự rủi ro về thn quyến, bị tc động bởi sự rủi ro về của cải, bị tc động bởi sự rủi ro về bệnh tật, bị tc động bởi sự suy giảm về giới hạnh, bị tc động bởi sự suy giảm về kiến thức, bị gặp phải sự rủi ro ny hoặc rủi ro khc, hoặc bị tc động bởi sự khổ ny hoặc sự khổ khc. Nỗi sầu muộn: Nỗi sầu muộn l sự buồn rầu, trạng thi buồn phiền, sự sầu muộn ở nội tm, sự buồn thảm ở nội tm, sự nng nảy ở nội tm, sự bực tức ở nội tm, nỗi ưu phiền do trạng thi bực bội của tm, mũi tn sầu muộn của người bị tc động bởi sự rủi ro về thn quyến, bị tc động bởi sự rủi ro về của cải, bị tc động bởi sự rủi ro về bệnh tật, bị tc động bởi sự suy giảm về giới hạnh, bị tc động bởi sự suy giảm về kiến thức, bị gặp phải sự rủi ro ny hoặc rủi ro khc, hoặc bị tc động bởi sự khổ ny hoặc sự khổ khc. Sự bỏn xẻn: C năm loại bỏn xẻn: bỏn xẻn về chỗ ở, bỏn xẻn về gia tộc, bỏn xẻn về lợi lộc, bỏn xẻn về danh tiếng, bỏn xẻn về Php. Bỏn xẻ với hnh thức như vầy l biểu hiện của bỏn xẻn, trạng thi của bỏn xẻn, sự hm lợi, keo kiệt, tnh chất bủn xỉn, trạng thi nắm giữ của tm, điều ny được gọi l bỏn xẻn. Cn nữa, bỏn xẻn về uẩn cũng l bỏn xẻn, bỏn xẻn về giới cũng l bỏn xẻn, bỏn xẻn về xứ cũng l bỏn xẻn, sự nắm lấy được gọi l bỏn xẻn; cc sự than vn, cc nỗi sầu muộn, v thm cc sự bỏn xẻn l như thế.

 

Mānātimānā sahapesunā cā ti - Māno ti idhekacco mānaṃ janeti jātiyā vā gottena vā kolaputtiyena vā vaṇṇapokkharatāya vā dhanena vā ajjhenena vā kammāyatanena vā sippāyatanena vā vijjāṭṭhānena vā sutena vā paṭibhānena vā aataraatarena vā vatthunā. Atimāno ti idhekacco paraṃ atimaati jātiyā vā gottena vā pe aataraatarena vā vatthunā.
 

Cc sự ng mạn, v ng mạn thi qu, rồi thm cc việc ni đm thọc Ng mạn: Ở đy một người no đ sanh khởi ng mạn về xuất thn, về dng di, về con nh gia thế, về vẻ đẹp của vc dng, về ti sản, về học vấn, về cng việc, về ti nghệ, về kiến thức, về sự học hỏi, về ti biện giải, hoặc về sự việc ny khc. Ng mạn thi qu: Ở đy một người no đ khinh khi người khc theo sự sanh ra, theo dng họ, nt hoặc theo sự việc ny khc.

 

Trang 348:

 

Trang 349:

 

Pesuan ti - Idhekacco pisunavāco hoti: ito sutvā amutra akkhātā imesaṃ bhedāya, amutra vā sutvā imesaṃ akkhātā amūsaṃ bhedāya. Iti samaggānaṃ vā bhettā, bhinnānaṃ vā anuppadātā, vaggarāmo vaggarato vagganandī, vaggakaraṇiṃ vācaṃ bhāsitā hoti; idaṃ vuccati pesuaṃ. Api ca, dvīhi kāraṇehi pesuaṃ upasaṃharati: piyakamyatāya vā bhedādhippāyo vā. Kathaṃ piyakamyatāya pesuaṃ upasaṃharati? Imassa piyo bhavissāmi, manāpo bhavissāmi, vissāsiko bhavissāmi, abbhantariko bhavissāmi, suhadayo bhavissāmī ti evaṃ piyakamyatāya pesuaṃ upasaṃharati. Kathaṃ bhedādhippāyo1 pesuaṃ upasaṃharati? Kathaṃ ime nānā assu, vinā assu, vaggā assu, dvidhā assu, dvejjhā assu, dve pakkhā assu, bhijjeyyuṃ na samāgaccheyyuṃ, dukkhaṃ na phāsu vihareyyun ti; evaṃ bhedādhippāyo1 pesuaṃ upasaṃharatī ti - mānātimānā sahapesunā ca.
 

Việc ni đm thọc: Ở đy, một người no đ c lời ni đm thọc: sau khi nghe ở chỗ ny, l người ni lại ở chỗ kia nhằm chia rẽ những người ny, hoặc l sau khi nghe ở chỗ kia, l người ni lại cho những người ny nhằm chia rẽ những người kia; như vậy l người chia rẽ những kẻ đ được hợp nhất, l người khuyến khch những kẻ chia rẽ, l người thỏa thch phe nhm, thch th phe nhm, hn hoan phe nhm, l người ni lời tạo ra phe nhm. Điều ny được gọi l việc ni đm thọc. Thm nữa, người đem lại việc ni đm thọc v hai l do: v mong muốn được thương hoặc l v định chia rẽ. Đem lại việc ni đm thọc v mong muốn được thương nghĩa l thế no? (Nghĩ rằng): Ta sẽ được người ny yu thương, ta sẽ được qu mến, ta sẽ được tin cậy, ta sẽ trở thnh thn tn, ta sẽ trở thnh tm phc; đem lại việc ni đm thọc v mong muốn được thương nghĩa l như vậy. Đem lại việc ni đm thọc v định chia rẽ nghĩa l thế no? (Nghĩ rằng): Lm thế no để những người ny trở thnh xa lạ, trở thnh tch biệt, trở thnh phe nhm, trở thnh hai phần, trở thnh hai pha, trở thnh hai nhnh, bị chia rẽ, khng thể hội tụ, sống khổ sở khng thoải mi? đem lại việc ni đm thọc v định chia rẽ nghĩa l như vậy; cc sự ng mạn, v ng mạn thi qu, rồi thm cc việc ni đm thọc l như thế.

 

Kuto pahūtā te tadiṅgha brūhī ti - Kalaho ca vivādo ca paridevo ca soko ca macchariyaṃ ca māno ca atimāno ca pesuacāti, ime aṭṭha kilesā kuto pahūtā, kuto jātā, kuto sajātā, kuto nibbattā, kuto abhinibbattā, kuto pātubhūtā, kinnidānā, kiṃsamudayā, kijātikā, kimpabhavā ti? Imesaṃ aṭṭhannaṃ kilesānaṃ mūlaṃ pucchati, hetuṃ pucchati, nidānaṃ pucchati, sambhavaṃ pucchati, pabhavaṃ pucchati, samuṭṭhānaṃ pucchati, āhāraṃ pucchati, ārammaṇaṃ pucchati, paccayaṃ pucchati, samudayaṃ pucchati, papucchati yācati ajjhesati pasādetī ti kuto pahūtā te tadiṅgha brūhī ti. Iṅgha brūhi ācikkha desehi paapehi paṭṭhapehi vivara vibhaja uttānīkarohi pakāsehī ti - kuto pahūtā te tadiṅgha brūhī ti.

 

Từ đu chng pht khởi? No, xin ngi hy ni về điều ấy Sự ci cọ, sự tranh ci, sự than vn, nỗi sầu muộn, sự bỏn xẻn, sự ng mạn, sự ng mạn thi qu, v việc ni đm thọc, tm điều nhiễm ny pht khởi từ đu, sanh ra từ đu, sanh khởi từ đu, hạ sanh từ đu, pht sanh từ đu, xuất hiện từ đu, c ci g l căn nguyn, c ci g l nhn sanh khởi, c ci g l mầm sanh khởi, c ci g l nguồn sanh khởi? (Vị ấy) hỏi về nguồn gốc, hỏi về nhn, hỏi về căn nguyn, hỏi về sự xuất pht, hỏi về nguồn sanh khởi, hỏi về nguồn pht khởi, hỏi về yếu tố nui dưỡng, hỏi về đối tượng, hỏi về duyn khởi, hỏi về nhn sanh khởi của tm điều nhiễm ny, l chất vấn, l yu cầu, l thỉnh cầu, l đặt niềm tin; từ đu chng pht khởi? No, xin ngi hy ni về điều ấy l như thế. No, xin ngi hy ni, hy nu ra, hy thuyết giảng, hy thng bo, hy ấn định, hy khai mở, hy chia sẻ, hy lm r, hy by tỏ; từ đu chng pht khởi? No, xin ngi hy ni về điều ấy l như thế. 

 

Tenāha so nimmito:
Kuto pahūtā kalahā vivādā
paridevasokā sahamaccharā ca,
mānātimānā sahapesunā ca
kuto pahūtā te tadiṅgha brūhī
ti.
 

V thế, vị (Phật) do thần thng biến ha ra đ hỏi rằng:

Từ đu pht khởi cc sự ci cọ, cc sự tranh ci,

cc sự than vn, cc nỗi sầu muộn, v thm cc sự bỏn xẻn,

cc sự ng mạn, v ng mạn thi qu, rồi thm cc việc ni đm thọc?

Từ đu chng pht khởi? No, xin ngi hy ni về điều ấy.

 

 ▪ 11 - 2

 

▪ 11 - 2

 

Piyappahūtā kalahā vivādā
paridevasokā sahamaccharā ca,
mānātimānā sahapesunā ca
maccherayuttā kalahā vivādā
vivādajātesu ca pesunāni.

 

Từ vật được yu mến, pht khởi cc sự ci cọ, cc sự tranh ci,

cc sự than vn, cc nỗi sầu muộn, v thm cc sự bỏn xẻn,

cc sự ng mạn, v ng mạn thi qu, rồi thm cc việc ni đm thọc.

Cc sự ci cọ, cc sự tranh ci l c lin quan đến sự bỏn xẻn.

V ở cc cuộc tranh ci đ được sanh ra, c cc việc ni đm thọc.

 

Thế Tn:

Từ i sanh khởi nhiều,
Cc tranh luận, đấu tranh
Than van v sầu muộn,
Cng với tnh xan tham,
Mạn v tăng thượng mạn,
Kể cả với hai lưỡi,
Cc tranh luận, đấu tranh,
ều lin hệ xan tham,
Những lời ni hai lưỡi,
Khởi ln từ tranh luận.

(Kinh Tập, cu kệ 863)

Trang 350:

 

Trang 351:

 

Piyappahūtā kalahā vivādā paridevasokā sahamaccharā cā ti Piyā ti dve piyā: sattā vā saṅkhārā vā. Katame sattā piyā? Idha yassa te honti atthakāmā hitakāmā phāsukāmā yogakkhemakāmā, mātā vā pitā vā bhātā vā bhaginī vā putto vā dhītā vā mittā vā amaccā vā ātī vā sālohitā vā, ime sattā piyā. Katame saṅkhārā piyā? Manāpikā rūpā manāpikā saddā manāpikā gandhā manāpikā rasā manāpikā phoṭṭhabbā, ime saṅkhārā piyā.

 
 

Piyaṃ vatthuṃ acchedasaṅkinopi kalahaṃ karonti, acchijjantepi kalahaṃ karonti, acchinnepi kalahaṃ karonti. Piyaṃ vatthuṃ vipariṇāmasaṅkinopi kalahaṃ karonti, vipariṇāmantepi kalahaṃ karonti, vipariṇatepi kalahaṃ karonti. Piyaṃ vatthuṃ acchedasaṅkinopi vivadanti, acchijjantepi vivadanti, acchinnepi vivadanti. Piyaṃ vatthuṃ vipariṇāmasaṅkinopi vivadanti, vipariṇāmantepi vivadanti, vipariṇatepi vivadanti. Piyaṃ vatthuṃ acchedasaṅkinopi paridevanti, acchijjantepi paridevanti, achinnepi paridevanti. Piyaṃ vatthuṃ vipariṇāmasaṅkinopi paridevanti, vipariṇāmantepi paridevanti, vipariṇatepi paridevanti. Piyaṃ vatthuṃ acchedasaṅkinopi socanti, acchijjantepi socanti, acchinnepi socanti. Piyaṃ vatthuṃ vipariṇāmasaṅkinopi socanti, vipariṇāmantepi socanti, vipariṇatepi socanti. Piyaṃ vatthuṃ rakkhanti gopenti pariggaṇhanti mamāyanti maccharāyanti.

 

 

Mānātimānā sahapesunā cā ti - Piyaṃ vatthuṃ nissāya mānaṃ janenti, piyaṃ vatthuṃ nissāya atimānaṃ janenti. Kathaṃ piyaṃ vatthuṃ nissāya mānaṃ janenti? Mayaṃ lābhino manāpikānaṃ rūpānaṃ saddānaṃ gandhānaṃ rasānaṃ phoṭṭhabbānaṃ. Ime panae na lābhino manāpikānaṃ rūpānaṃ saddānaṃ gandhānaṃ rasānaṃ phoṭṭhabbānan ti; evaṃ piyaṃ vatthuṃ nissāya mānaṃ janenti. Kathaṃ piyaṃ vatthuṃ nissāya atimānaṃ janenti? Mayaṃ lābhino manāpikānaṃ rūpānaṃ saddānaṃ gandhānaṃ rasānaṃ phoṭṭhabbānaṃ. Ime panae na lābhino manāpikānaṃ rūpānaṃ saddānaṃ gandhānaṃ rasānaṃ phoṭṭhabbānanti; evaṃ piyaṃ vatthuṃ nissāya atimānaṃ janenti.

 

 

Pesuan ti - Idhekacco pisunavāco hoti: ito sutvā amutra akkhātā imesaṃ bhedāya ―pe― evaṃ bhedādhippāyo pesuaṃ upasaṃharatī ti mānātimānā sahapesunā ca.

 

 

Maccherayuttā kalahā vivādā ti - Kalaho ca vivādo ca paridevo ca soko ca māno ca atimāno ca pesuacā ti, ime satta kilesā macchariye yuttā payuttā āyuttā samāyuttā ti - maccherayuttā kalahā vivādā.
 

 

Trang 352:

 

Trang 353:

 

Vivādajātesu ca pesunānī ti - Vivāde jāte sajāte nibbatte abhinibbatte pātubhūte pesuaṃ upasaṃharanti: ito sutvā amutra akkhāyanti imesaṃ bhedāya. Amutra vā sutvā imesaṃ akkhāyanti amūsaṃ bhedāya. Iti samaggānaṃ vā bhettāro bhinnānaṃ vā anuppadātāro vaggārāmā vaggaratā vagganandī vaggakaraṇiṃ vācaṃ bhāsitāro honti; idaṃ vuccati pesuaṃ. Api ca, dvīhi kāraṇehi pesuaṃ upasaṃharanti: piyakamyatāya vā bhedādhippāyā vā. Kathaṃ piyakamyatāya pesuaṃ upasaṃharanti? Imassa piyā bhavissāma, manāpā bhavissāma, vissāsikā bhavissāma, abbhantarikā bhavissāma, suhadayā bhavissāmā ti; evaṃ piyakamyatāya pesuaṃ upasaṃharanti. Kathaṃ bhedādhippāyā pesuaṃ upasaṃharanti? Kathaṃ ime nānā assu, vinā assu, vaggā assu, dvedhā assu, dvejjhā assu, dve pakkhā assu, bhijjeyyuṃ na samāgaccheyyuṃ, dukkhaṃ na phāsu vihareyyun ti; evaṃ bhedādhippāyā pesuaṃ upasaṃharantī ti - vivādajātesu ca pesunāni.

 
 

Tenāha bhagavā:
Piyappahūtā kalahā vivādā
paridevasokā sahamacchārā ca,
mānātimānā sahapesunā ca
maccherayuttā kalahā vivādā
vivādajātesu ca pesunānī
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Từ vật được yu mến, pht khởi cc sự ci cọ, cc sự tranh ci,

cc sự than vn, cc nỗi sầu muộn, v thm cc sự bỏn xẻn,

cc sự ng mạn, v ng mạn thi qu, rồi thm cc việc ni đm thọc.

Cc sự ci cọ, cc sự tranh ci l c lin quan đến sự bỏn xẻn.

V ở cc cuộc tranh ci đ được sanh ra, c cc việc ni đm thọc.

 

 ▪ 11 - 3

 

▪ 11 - 3

 

Piyā su lokasmiṃ kutonidānā
ye cāpi lobhā vicaranti loke,
āsā ca niṭṭhā ca kuto nidānā
ye samparāyāya narassa honti.

Vậy cc vật được yu mến ở thế gian c căn nguyn từ đu, v lun cả những ai sống ở thế gian cũng do tham (tham ấy c căn nguyn từ đu)? Mong mỏi v sự thnh tựu (của mong mỏi) những sự việc đưa đến đời sống kế tiếp của con người c căn nguyn từ đu?

Người hỏi:

Do những nhn duyn no,
Khả i sanh ở đời?
Hay những tham lam no,
ược lưu hnh ở đời?
Ước vọng v thnh đạt,
L do nhơn duyn no?
Khiến loi Người được sanh,
Trong thời gian tương lai?

(Kinh Tập, cu kệ 864)

Piyā su lokasmiṃ kutonidānā ti - Piyā kuto nidānā, kuto jātā, kuto sajātā, kuto nibbattā, kuto abhinibbattā, kuto pātubhūtā, kinnidānā, kiṃsamudayā, kijātikā, kimpabhavāti piyānaṃ mūlaṃ pe samudayaṃ pucchati papucchati yācati ajjhesati pasādetī ti - piyā su lokasmiṃ kutonidānā.
 

 

Trang 354:

 

Trang 355:

 

Ye cāpi lobhā vicaranti loke ti - Ye cāpī ti khattiyā ca brāhmaṇā ca vessā ca suddā ca gahaṭṭhā ca pabbajitā ca devā ca manussā ca. Lobhā ti yo lobho lubbhanā lubbhitattaṃ sārāgo sārajjanā sārajjitattaṃ abhijjhā lobho akusalamūlaṃ. Vicarantī ti vicaranti viharanti irīyanti vattanti pālenti yapenti yāpenti. Loke ti apāyaloke manussaloke devaloke khandhaloke dhātuloke āyatanaloke ti ye cāpi lobhā vicaranti loke.

 

 

Āsā ca niṭṭhā ca kutonidānā ti - Āsā ca niṭṭhā ca kutonidānā kuto jātā kuto sajātā kuto nibbatti kuto abhinibbattā kuto pātubhūtā kinnidānā kiṃsamudayā kijātikā kimpabhavā ti āsāya ca niṭṭhāya ca mūlaṃ pucchati pe samudayaṃ pucchati papucchati yācati ajjhesati pasādetī ti āsā ca niṭṭhā ca kutonidānā.

 

 

Ye samparāyāya narassa hontī ti - Ye narassa parāyanā honti, dīpā honti, tāṇā honti, lenā honti, saraṇā honti, naro niṭṭhā parāyano hotī ti ye samparāyāya narassa honti.

 

 

Tenāha so nimmito:
Piyā su lokasmiṃ kutonidānā
ye cāpi lobhā vicaranti loke,
āsā ca niṭṭhā ca kutonidānā,
ye samparāyāya narassa honti
."
 

V thế, vị (Phật) do thần thng biến ha ra đ hỏi rằng:

Vậy cc vật được yu mến ở thế gian c căn nguyn từ đu, v lun cả những ai sống ở thế gian cũng do tham (tham ấy c căn nguyn từ đu)? Mong mỏi v sự thnh tựu (của mong mỏi) những sự việc đưa đến đời sống kế tiếp của con người c căn nguyn từ đu?

 

 ▪ 11 - 4

 

▪ 11 - 4

 

Chandanidānāni piyāni loke
ye cāpi lobhā vicaranti loke,
āsā ca niṭṭhā ca itonidānā
ye samparāyāya narassa honti.

Cc vật được yu mến ở thế gian c mong muốn l căn nguyn, v lun cả những ai sống ở thế gian cũng do tham (tham ấy c căn nguyn từ mong muốn). Mong mỏi v sự thnh tựu (của mong mỏi) những sự việc đưa đến đời sống kế tiếp của con người c căn nguyn từ đy (từ sự mong muốn).

 

Thế Tn:

Do ước muốn l nhn,
Khả i sanh ở đời,
Hay với những tham lam,
ược lưu hnh ở đời,
Ước vọng v thnh đạt,
Do ước muốn lm nhn,
Khiến loi Người được sanh,
Trong thời gian tương lai.

(Kinh Tập, cu kệ 865)

Chandanidānāni piyāni loke ti - Chando ti yo kāmesu kāmacchando kāmarāgo kāmanandi kāmataṇhā kāmasineho kāmapariḷāho kāmamucchā kāmajjhosānaṃ kāmogho kāmayogo kāmupādānaṃ kāmacchandanīvaraṇaṃ. Api ca, paca chandā: pariyesanacchando paṭilābhacchando paribhogacchando sannidhicchando vissajjana cchando.

 

 

Katamo pariyesanacchando? Idhekacco ajjhosito yeva atthiko chandajāto rūpe pariyesati, sadde gandhe rase phoṭṭhabbe pariyesati; ayaṃ pariyesanacchando.

 

 

Katamo paṭilābhacchando? Idhekacco ajjhosito yeva atthiko chandajāto rūpe paṭilabhati, sadde - gandhe - rase - phoṭṭhabbe paṭilabhati; ayaṃ paṭilābhacchando.
 

 

Trang 356:

 

Trang 357:

 

Katamo paribhogacchando? Idhekacco ajjhosito yeva atthiko chandajāto rūpe paribhujati, sadde gandhe rase phoṭṭhabbe paribhujati; ayaṃ paribhogacchando.

 
 

Katamo sannidhicchando? Idhekacco ajjhosito yeva atthiko chandajāto dhanasannicayaṃ karoti āpadāsu bhavissatī ti; ayaṃ sannidhicchando.

 
 

Katamo visajjanacchando? Idhekacco ajjhosito yeva atthiko chandajāto dhanaṃ vissajjeti hatthārohānaṃ assārohānaṃ rathikānaṃ dhanuggahānaṃ pattikānaṃ ime maṃ rakkhissanti gopissanti samparivāressantī ti; ayaṃ vissajjanacchando.

 
 

Piyānī ti dve piyā: sattā vā saṅkhārā vā. pe ime sattā piyā. pe ime saṅkhārā piyā. Chandanidānāni piyāni loke ti piyā chandanidānā chandasamudayā chandajātikā chandapabhavā ti - chandanidānāni piyāni loke.

 

 

Ye cāpi lobhā vicaranti loke ti - Ye cāpī ti khattiyā ca brāhmaṇā ca vessā ca suddā ca gahaṭṭhā ca pabbajitā ca devā ca manussā ca. Lobhā ti yo lobho lubbhanā lubbhitattaṃ sārāgo sārajjanā sārajjitattaṃ abhijjhā lobho akusalamūlaṃ. Vicarantī ti vicaranti viharanti irīyanti vattanti pālenti yapenti yāpenti. Loke ti apāyaloke pe āyatanaloke ti ye cāpi lobhā vicaranti loke.

 

 

Āsā ca niṭṭhā ca itonidānā ti - Āsā vuccati taṇhā, yo rāgo sārāgo pe abhijjhā lobho akusalamūlaṃ. Niṭṭhā ti idhekacco rūpe pariyesanto rūpaṃ paṭilabhati, rūpaniṭṭho hoti. Sadde gandhe rase phoṭṭhabbe, kulaṃ, gaṇaṃ, āvāsaṃ, lābhaṃ, yasaṃ, pasaṃsaṃ, sukhaṃ, cīvaraṃ piṇḍapātaṃ, senāsanaṃ, gilānapaccayabhesajjaparikkhāraṃ, suttantaṃ, vinayaṃ, abhidhammaṃ, āraikaṅgaṃ, piṇḍapātikaṅgaṃ, paṃsukūlikaṅgaṃ, tecīvarikaṅgaṃ, sapadānacārikaṅgaṃ, khalupacchābhattikaṅgaṃ, nesajjikaṅgaṃ, yathāsanthatikaṅgaṃ, paṭhamajjhānaṃ, dutiyajjhānaṃ, tatiyajjhānaṃ, catutthajjhānaṃ, ākāsānacāyatanasamāpattiṃ, viāṇacāyatanasamāpattiṃ, ākicaāyatanasamāpattiṃ, nevasaānāsaāyatanasamāpattiṃ pariyesanto nevasaānāsaāyatanasamāpattiṃ paṭilabhati, nevasaānāsaāyatanasamāpattiniṭṭho hoti.
 

 

Āsāya kasate khettaṃ bījaṃ āsāya vappati,
āsāya vāṇijā yanti samuddaṃ dhanahārakā,
yāya āsāya tiṭṭhāmi sā me āsā samijjhatū
ti.

 

"Thửa ruộng được cy với sự mong mỏi, hạt giống được gieo với sự mong mỏi, những người thương bun đi biển với sự mong mỏi l những người mang về của cải. Với sự mong mỏi no m ti đứng (ở đy), mong rằng sự mong mỏi ấy của ti được thnh tựu."

Trang 358: 

 

Trang 359: 

 

Āsāya samiddhi vuccate niṭṭhā. Āsā ca niṭṭhā ca itonidānā ti āsā ca niṭṭhā ca ito chandanidānā chandasamudayā chandajātikā chandapabhavā ti āsā ca niṭṭhā ca itonidānā.

 

 

Ye samparāyāya narassa hontī ti - Ye narassa parāyanā honti, dīpā honti, tāṇā honti, lenā honti, saraṇā honti. Naro niṭṭhā parāyano hotī ti - ye samparāyāya narassa honti.

 

 

Tenāha bhagavā:
Chandanidānāni piyāni loke
ye cāpi lobhā vicaranti loke,
āsā ca niṭṭhā ca itonidānā
ye samparāyāya narassa hontī
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

 Cc vật được yu mến ở thế gian c mong muốn l căn nguyn, v lun cả những ai sống ở thế gian cũng do tham (tham ấy c căn nguyn từ mong muốn). Mong mỏi v sự thnh tựu (của mong mỏi) những sự việc đưa đến đời sống kế tiếp của con người c căn nguyn từ đy (từ sự mong muốn).

 

 ▪ 11 - 5

 

▪ 11 - 5

 

Chando nu lokasmiṃ kutonidāno
vinicchayā cāpi kuto pahūtā,
kodho mosavajjaca kathaṅkathā ca
ye cāpi dhammā samaṇena vuttā
.

 

Vậy mong muốn ở thế gian c căn nguyn từ đu?

V lun cả cc phn đon được pht khởi từ đu?

Sự giận dữ, lời ni giả dối, v sự nghi ngờ,

v lun cả cc php no đ được bậc Sa-mn ni đến?

 

Người hỏi:

Ước muốn sanh ở đời
L do nhn duyn no?
Hay cả những quyết định,
Do nhn no được sanh?
Phẫn nộ v vọng ngữ,
Cng với cả nghi hoặc,
Hoặc l những php no,
ược Sa-mn ni đến?

(Kinh Tập, cu kệ 866)

Chando nu lokasmiṃ kutonidāno ti - Chando kutonidāno kuto jāto kuto sajāto kuto nibbatto kuto abhinibbatto kuto pātubhūto kinnidāno kiṃsamudayo kijātiko kimpabhavoti chandassa mūlaṃ pucchati, pe samudayaṃ pucchati papucchati yācati ajjhesati pasādetī ti - chando nu lokasmiṃ kutonidāno.

 

 

Vinicchayā cāpi kuto pahūtā ti - Vinicchayā kuto pahūtā kuto jātā kuto sajātā kuto nibbattā kuto abhinibbattā kuto pātubhūtā kinnidānā kiṃsamudayā kijātikā kimpabhavāti vinicchayānaṃ mūlaṃ pucchati pe samudayaṃ pucchati papucchati yācati ajjhesati pasādetī ti - vinicchayā cāpi kuto pahūtā.

 

 

Kodho mosavajjaca kathaṅkathā cā ti Kodho ti - yo evarūpo cittassa āghāto paṭighāto paṭighaṃ paṭivirodho kopo pakopo sampakopo, doso padoso sampadoso, cittassa byāpatti manopadoso, kodho kujjhanā kujjhitattaṃ, doso dussanā dussitattaṃ, byāpatti byāpajjanā byāpajjitattaṃ, virodho paṭivirodho caṇḍikkaṃ asuropo anattamanatā cittassa. Mosavajjaṃ vuccati musāvādo. Kathaṅkathā vuccati vicikicchā ti kodho mosavajjaca kathaṅkathā ca.
 

 

Trang 360: 

 

Trang 361: 

 

Ye cāpi dhammā samaṇena vuttā ti - Ye cāpī ti ye kodhena ca mosavajjena ca kathaṃkathāya ca sahagatā sahajātā saṃsaṭṭhā sampayuttā ekuppādā ekanirodhā ekavatthukā ekārammaṇā, ime vuccanti ye cāpi dhammā. Athavā, ye te kilesā aajātikā aavihitakā, ime vuccanti ye cāpi dhammā. Samaṇena vuttā ti samaṇena samitapāpena brāhmaṇena bāhitapāpadhammena bhikkhunā bhinnakilesamūlena sabbākusalamūlabandhanā pamuttena vuttā pavuttā ācikkhitā desitā paapitā paṭṭhapitā vivaṭā vibhattā uttānīkatā pakāsitā ti - ye cāpi dhammā samaṇena vuttā.

 
 

Tenāha bhagavā:
Chando nu lokasmiṃ kutonidāno
vinicchayā cāpi kuto pahūtā,
kodho mosavajjaca kathaṃkathā ca
ye cāpi dhammā samaṇena vuttā
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Vậy mong muốn ở thế gian c căn nguyn từ đu?

V lun cả cc phn đon được pht khởi từ đu?

Sự giận dữ, lời ni giả dối, v sự nghi ngờ,

v lun cả cc php no đ được bậc Sa-mn ni đến?

 

 ▪ 11 - 6

 

▪ 11 - 6

 

Sātaṃ asātanti yamāhu loke
tamūpanissāya pahoti chando,
rūpesu disvā vibhavaṃ bhavaca
vinicchayaṃ kurute jantu loke
.

Khoi lạc, khng khoi lạc l điều con người ở thế gian đ ni;

nương tựa vo điều ấy, mong muốn pht khởi.

Sau khi nhn thấy sự hiện hữu v khng hiện hữu ở cc sắc,

con người ở thế gian thực hiện sự phn quyết.

 

Thế Tn:

Khả , bất khả ,
ược gọi vậy ở đời,
Do y chỉ nơi chng,
Ước muốn được sanh khởi.
Sau khi thấy trong sắc,
Cả hữu v phi hữu,
Chng sanh mới lm được,
Những quyết định ở đời.

(Kinh Tập, cu kệ 867)

Sātaṃ asātanti yamāhu loke ti - Sātan ti sukhā ca vedanā iṭṭhaca vatthu. Asātan ti dukkhā ca vedanā aniṭṭhaca vatthu. Yamāhu loke ti yaṃ āhaṃsu yaṃ kathenti yaṃ bhaṇanti yaṃ dīpayanti yaṃ voharantī ti - sātaṃ asātanti yamāhu loke.

 

Khoi lạc, khng khoi lạc l điều con người ở thế gian đ ni Khoi lạc: l cảm thọ lạc v sự việc được ước muốn. Khng khoi lạc: l cảm thọ khổ v sự việc khng được ước muốn. L điều con người ở thế gian đ ni: l điều người ta đ ni, điều người ta thuyết, điều người ta pht ngn, điều người ta diễn giải, điều người ta diễn tả; khoi lạc, khng khoi lạc l điều con người ở thế gian đ ni l như thế.

 

Tamūpanissāya pahoti chando ti Sātāsātaṃ nissāya, sukhadukkhaṃ nissāya, somanassadomanassaṃ nissāya, iṭṭhāniṭṭhaṃ nissāya, anunayapaṭighaṃ nissāya, chando hoti pahoti pabhavati jāyati sajāyati nibbattati abhinibbattatī ti tamūpanissāya pahoti chando.

 

Nương tựa vo điều ấy, mong muốn pht khởi Nương tựa vo khoi lạc v khng khoi lạc, nương tựa vo hạnh phc v khổ đau, nương tựa vo hỷ tm v ưu tm, nương tựa vo vật ước muốn v khng ước muốn, nương tựa vo sự say đắm v bất bnh, mong muốn hiện diện, pht khởi, pht xuất, sanh ra, sanh khởi, hạ sanh, pht sanh; nương tựa vo điều ấy, mong muốn pht khởi l như thế.

 

Rūpesu disvā vibhavaṃ bhavacā ti - Rūpesū ti cattāro ca mahābhūtā catunnaca mahābhūtānaṃ upādāya rūpaṃ. Katamo rūpānaṃ bhavo? Yo rūpānaṃ bhavo jāti sajāti nibbatti abhinibbatti pātubhāvo; ayaṃ rūpānaṃ bhavo. Katamo rūpānaṃ vibhavo? Yo rūpānaṃ khayo vayo bhedo paribhedo aniccatā antaradhānaṃ; ayaṃ rūpānaṃ vibhavo. Rūpesu disvā vibhavaṃ bhavacā ti rūpesu bhavaca vibhavaca disvā passitvā tulayitvā tīrayitvā vibhāvayitvā vibhūtaṃ katvā ti - rūpesu disvā vibhavaṃ bhavaca.
 

Sau khi nhn thấy sự hiện hữu v khng hiện hữu ở cc sắc Ở cc sắc: l bốn yếu tố chnh (đất nước gi lửa) v sắc lin quan đến bốn yếu tố chnh. Sự hiện hữu của cc sắc l việc no? Sự hiện hữu của cc sắc l sự sanh ra, sự sanh khởi, sự hạ sanh, sự pht sanh, sự xuất hiện của cc sắc. Sự khng hiện hữu của cc sắc l việc no? Sự khng hiện hữu của cc sắc l sự tiu hoại, sự hoại diệt, sự tan r, sự sụp đổ, sự khng tồn tại, sự khng hiện hữu của cc sắc. Sau khi nhn thấy sự hiện hữu v khng hiện hữu ở cc sắc: l sau khi nhn thấy, sau khi nhn xem, sau khi cn nhắc, sau khi xc định, sau khi minh định, sau khi lm r rệt sự hiện hữu v khng hiện hữu ở cc sắc; sau khi nhn thấy sự hiện hữu v khng hiện hữu ở cc sắc l như thế.

 

Trang 362:  

 

Trang 363:  

 

Vinicchayaṃ kurute jantu loke ti - Vinicchayā ti dve vinicchayā taṇhāvinicchayo ca diṭṭhivinicchayo ca.

 

Con người ở thế gian thực hiện sự phn quyết Sự phn quyết: C hai sự phn quyết: sự phn quyết do tham i v sự phn quyết do t kiến.

 

Kathaṃ taṇhāvinicchayaṃ karoti? Idhekaccassa anuppannā ceva bhogā na uppajjanti, uppannā ca bhogā parikkhayaṃ gacchanti. Tassa evaṃ hoti: Kena nu kho me upāyena anuppannā ceva bhogā na uppajjanti, uppannā ca bhogā parikkhayaṃ gacchantī ti? Tassa pana evaṃ hoti: Surāmerayamajjapamādaṭṭhānānuyogaṃ anuyuttassa me anuppannā ceva bhogā na uppajjanti, uppannā ca bhogā parikkhayaṃ gacchanti. Vikālavisikhācariyānuyogaṃ anuyuttassa me anuppannā ceva bhogā na uppajjanti, uppannā ca bhogā parikkhayaṃ gacchanti. Samajjābhicaraṇaṃ anuyuttassa me Jūtappamādaṭṭhānānuyogaṃ anuyuttassa me Pāpamittānuyogaṃ anuyuttassa me anuppannā ceva bhogā na uppajjanti, uppannā ca bhogā parikkhayaṃ gacchanti. Ālassānuyogaṃ anuyuttassa me anuppannā ceva bhogā na uppajjanti, uppannā ca bhogā parikkhayaṃ gacchantī ti evaṃ āṇaṃ katvā cha bhogānaṃ apāyamukhāni na sevati, cha bhogānaṃ āyamukhāni sevati; evampi taṇhāvinicchayaṃ karoti. Athavā kasiyā vā vaṇijjāya vā gorakkhena vā issattena vā rājaporisena vā sippaatarena vā paṭipajjati; evampi taṇhāvinicchayaṃ karoti.

 

Thực hiện sự phn quyết do tham i l thế no? Ở đy, cc của cải của một người no đ cn chưa được sanh ln th khng sanh ln, v cc ti sản đ được sanh ln th đi đến hoại diệt. Người ấy khởi như sau: Bởi l do g m cc của cải của ta cn chưa được sanh ln th khng sanh ln, v cc ti sản đ được sanh ln th đi đến hoại diệt? Người ấy cn khởi như sau: Khi ta gắn b với việc dễ dui uống chất say l rượu v chất ln men, cc của cải của ta cn chưa được sanh ln th khng sanh ln, v cc ti sản đ được sanh ln th đi đến hoại diệt. Khi ta gắn b với việc lai vng ở cc đường phố vo ban đm, cc của cải của ta cn chưa được sanh ln th khng sanh ln, v cc ti sản đ được sanh ln th đi đến hoại diệt. Khi ta gắn b với việc thăm viếng cc cuộc hội h, Khi ta gắn b với việc dễ dui ở cc tr cờ bạc, Khi ta gắn b với cc bạn c xấu, cc của cải của ta cn chưa được sanh ln th khng sanh ln, v cc ti sản đ được sanh ln th đi đến hoại diệt. Khi ta gắn b với việc lười biếng, cc của cải của ta cn chưa được sanh ln th khng sanh ln, v cc ti sản đ được sanh ln th đi đến hoại diệt, sau khi lập tr như vậy th khng thn cận với cc su đường lối lm tiu tn của cải v thn cận với su đường lối đem lại của cải; thực hiện sự phn quyết do tham i l như vậy. Hoặc l, thực hnh nghề nng, hoặc nghề bun bn, hoặc chăn tru b, hoặc nghề bắn cung, hoặc hầu hạ vua cha, hoặc một nghề nghiệp no đ; thực hiện sự phn quyết do tham i cn l như vậy.

 

Kathaṃ diṭṭhivinicchayaṃ karoti? Cakkhusmiṃ uppanne jānāti: Attā me uppanno ti. Cakkhusmiṃ antarahite jānāsi: Attā me antarahito, vigato me attā ti; evampi diṭṭhivinicchayaṃ karoti. Sotasmiṃ - ghānasmiṃ - jivhāya - kāyasmiṃ - rūpasmiṃ - saddasmiṃ - gandhasmiṃ - rasasmiṃ - phoṭṭhabbasmiṃ uppanne jānāti: Attā me uppanno ti. Phoṭṭhabbasmiṃ antarahite jānāsi: Attā me antarahito, vigato me attā ti; evampi diṭṭhivinicchayaṃ karoti janeti sajaneti nibbatteti abhinibbatteti. Jantū ti satto naro māṇavo pe manujo. Loke ti apāyaloke pe āyatanaloke ti vinicchayaṃ kurute jantu loke.

 

Thực hiện sự phn quyết do t kiến l thế no? Khi mắt sanh ln th biết rằng: Bản ng của ta sanh ln. Khi mắt biến mất th biết rằng: Bản ng của ta biến mất, bản ng của ta đ đi khỏi; thực hiện sự phn quyết do t kiến l như vậy. Khi tai Khi mũi Khi lưỡi Khi thn Khi sắc Khi thinh Khi hương Khi vị Khi xc sanh ln th biết rằng: Bản ng của ta sanh ln. Khi xc biến mất th biết rằng: Bản ng của ta biến mất, bản ng của ta đ đi khỏi; tiến hnh, lm sanh ra, lm sanh khởi, lm hạ sanh, lm pht sanh sự phn quyết do t kiến cn l như vậy. Con người: l chng sanh, đn ng, thanh nin, nt nhn loại. Ở thế gian: ở thế gian của khổ cảnh, nt ở thế gian của cc xứ; con người ở thế gian thực hiện sự phn quyết l như thế.

 

Tenāha bhagavā:
Sātaṃ asātanti yamāhu loko
tamūpanissāya pahoti chando,
rūpesu disvā vibhavaṃ bhavaca
vinicchayaṃ kurute jantu loke
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Khoi lạc, khng khoi lạc l điều con người ở thế gian đ ni;

nương tựa vo điều ấy, mong muốn pht khởi.

Sau khi nhn thấy sự hiện hữu v khng hiện hữu ở cc sắc,

con người ở thế gian thực hiện sự phn quyết.

 

 ▪ 11 - 7

 

▪ 11 - 7

 

Kodho mosavajjaca kathaṅkathā ca

etepi dhammā dvayameva sante,

kathaṃkathī āṇapathāya sikkhe

atvā pavuttā samaṇena dhammā.

 

Sự giận dữ, lời ni giả dối, v sự nghi ngờ,

cc php ny (sanh ln) trong khi cặp đi[1] c mặt.

Kẻ c sự nghi ngờ nn học tập theo đường lối của tr.

Sau khi đ nhận biết, cc php đ được bậc Sa-mn ni ln.

 


[1] L hai php khoi lạc v khng khoi lạc (SnA. ii, 552).

 

Phẫn nộ v vọng ngữ,
Cng với cả nghi hoặc,
Những php ny lưu hnh,
Khi php đi c mặt,
Kẻ nghi hy học tập,
Trn con đường chnh tr,
Sau khi biết cc php,
Do Sa-mn thuyết giảng.

(Kinh Tập, cu kệ 868)

Trang 364:  

 

Trang 365:  

 

Kodho mosavajjaca kathaṅkathā cā ti - Kodho ti yo evarūpo cittassa āghāto paṭighāto pe Mosavajjaṃ vuccati musāvādo. Kathaṅkathā vuccati vicikicchā. Iṭṭhaṃ vatthuṃ nissāyapi kodho jāyati, aniṭṭhaṃ vatthuṃ nissāyapi kodho jāyati. Iṭṭhaṃ vatthuṃ nissāyapi musāvādo uppajjati, aniṭṭhaṃ vatthuṃ nissāyapi musāvādo uppajjati. Iṭṭhaṃ vatthuṃ nissāyapi kathaṅkathā uppajjati, aniṭṭhaṃ vatthuṃ nissāyapi kathaṅkathā uppajjati.

 
 

Kathaṃ aniṭṭhaṃ vatthuṃ nissāya kodho jāyati? Pakatiyā aniṭṭhaṃ vatthuṃ nissāya kodho jāyati: Anatthaṃ me acarī ti kodho jāyati. Anatthaṃ me caratī ti kodho jāyati. Anatthaṃ me carissatī ti kodho jāyati. Piyassa me manāpassa anatthaṃ acari - anatthaṃ carati - anatthaṃ carissatī ti kodho jāyati. Appiyassa me amanāpassa atthaṃ acari - atthaṃ carati - atthaṃ carissatī ti kodho jāyati; evaṃ aniṭṭhaṃ vatthuṃ nissāya kodho jāyati.

 
 

Kathaṃ iṭṭhaṃ vatthuṃ nissāya kodho jāyati? Iṭṭhaṃ vatthuṃ acchedasaṅkinopi kodho jāyati, acchiddantepi kodho jāyati, acchinnepi kodho jāyati. Iṭṭhaṃ vatthuṃ vipariṇāmasaṅkinopi kodho jāyati, vipariṇāmantepi kodho jāyati, vipariṇatepi kodho jāyati; evaṃ iṭṭhaṃ vatthuṃ nissāya kodho jāyati.

 

 

Kathaṃ aniṭṭhaṃ vatthuṃ nissāya musāvādo uppajjati? Idhekacco andubandhanena vā baddho tassa bandhanassa mokkhatthāya sampajānamusā bhāsati. Rajjubandhanena vā baddho, saṅkhalikabandhanena vā baddho, vettabandhanena vā baddho, latābandhanena vā baddho, pakkhepabandhanena vā baddho, parikkhepabandhanena vā baddho, gāmanigamanagarajanapadaraṭṭha-bandhanena vā baddho, janapadabandhanena vā baddho, tassa bandhanassa mokkhatthāya sampajānamusā bhāsati; evaṃ aniṭṭhaṃ vatthuṃ nissāya musāvādo uppajjati.

 

 

Kathaṃ iṭṭhaṃ vatthuṃ nissāya musāvādo uppajjati? Idhekacco manāpikānaṃ rūpānaṃ hetu sampajānamusā bhāsati, manāpikānaṃ saddānaṃ - gandhānaṃ - rasānaṃ - phoṭṭhabbānaṃ hetu - cīvarahetu - piṇḍapātahetu - senāsanahetu - gilānapaccayabhesajjaparikkhārahetu sampajānamusā bhāsati; evaṃ iṭṭhaṃ vatthuṃ nissāya musāvādo uppajjati.

 

 

Kathaṃ aniṭṭhaṃ vatthuṃ nissāya kathaṅkathā uppajjati? Muccissāmi nu kho cakkhurogato, na nu kho muccissāmi cakkhurogato; muccissāmi nu kho sotarogato - ghānarogato - jivhārogato - kāyarogato - sīsarogato - kaṇṇarogato - mukharogato; muccissāmi nu kho dantarogato, na nu kho muccissāmi dantarogato ti; evaṃ aniṭṭhaṃ vatthuṃ nissāya kathaṅkathā uppajjati.

 

 

Kathaṃ iṭṭhaṃ vatthuṃ nissāya kathaṅkathā uppajjati? Labhissāmi nu kho manāpiye rūpe, na nu kho labhissāmi manāpiye rūpe; labhissāmi nu kho manāpiye9 sadde gandhe rase phoṭṭhabbe kulaṃ gaṇaṃ āvāsaṃ lābhaṃ yasaṃ pasaṃsaṃ sukhaṃ cīvaraṃ piṇḍapātaṃ senāsanaṃ gilānapaccayabhesajjaparikkhāran ti; evaṃ iṭṭhaṃ vatthuṃ nissāya kathaṅkathā uppajjatī ti - kodho mosavajjaca kathaṅkathā ca.
 

 

Trang 366:  

 

Trang 367:  

 

Etepi dhammā dvayameva sante ti - Sātāsāte sante sukhadukkhe sante somanassadomanasse sante iṭṭhāniṭṭhe sante anunayapaṭighe sante saṃvijjamāne atthi upalabbhamāne ti - etepi dhammā dvayameva sante.

 

 

Kathaṅkathī āṇapathāya sikkhe ti - āṇampi āṇapatho, āṇassa ārammaṇampi āṇapatho, āṇasahabhunopi dhammā āṇapatho. Yathā ariyamaggo ariyapatho, devamaggo devapatho, brahmamaggo brahmapatho, evameva āṇampi āṇapatho, āṇassa ārammaṇampi āṇapatho, āṇasahabhunopi dhammā āṇapatho.

 

 

Sikkhe ti tisso sikkhā: adhisīlasikkhā adhicittasikkhā adhipaāsikkhā.

 

 

Katamā adhisīlasikkhā? Idha bhikkhu sīlavā hoti pātimokkhasaṃvarasaṃvuto viharati, ācāragocarasampanno aṇumattesu vajjesu bhayadassāvī, samādāya sikkhati sikkhāpadesu; khuddako sīlakkhandho mahanto sīlakkhandho sīlaṃ patiṭṭhā ādi caraṇaṃ saṃyamo saṃvaro mukhaṃ pamukhaṃ kusalānaṃ dhammānaṃ samāpattiyā; ayaṃ adhisīlasikkhā.

 

 

Katamā adhicittasikkhā? Idha bhikkhu vivicceva kāmehi ―pe― catutthaṃ jhānaṃ upasampajja viharati; ayaṃ adhicittasikkhā.

 

 

Katamā adhipaāsikkhā? Idha bhikkhu paavā hoti, udayatthagāminiyā paāya samannāgato ariyāya nibbedhikāya sammādukkhakkhayagāminiyā. So idaṃ dukkhan ti yathābhūtaṃ pajānāti ―pe― ayaṃ dukkhanirodhagāminī paṭipadā ti yathābhūtaṃ pajānāti; ime āsavā ti yathābhūtaṃ pajānāti ―pe― ayaṃ āsavanirodhagāminī paṭipadā ti yathābhūtaṃ pajānāti; ayaṃ adhipaāsikkhā.

 

 

Kathaṅkathī āṇapathāya sikkhe ti - Kathaṅkathī puggalo sakaṅkho savilekho sadveḷhako savicikiccho āṇādhigamāya āṇaphusanāya āṇasacchikiriyāya adhisīlampi sikkheyya, adhicittampi sikkheyya, adhipaampi sikkheyya; imā tisso sikkhāyo āvajjanto sikkheyya, jānanto sikkheyya, passanto sikkheyya, paccavekkhanto sikkheyya, cittaṃ adhiṭṭhahanto sikkheyya, saddhāya adhimuccanto sikkheyya, viriyaṃ paggaṇhanto sikkheyya, satiṃ upaṭṭhapento sikkheyya, cittaṃ samādahanto sikkheyya, paāya pajānanto sikkheyya, abhieyyaṃ abhijānanto sikkheyya, parieyyaṃ parijānanto sikkheyya, pahātabbaṃ pajahanto sikkheyya, bhāvetabbaṃ bhāvento sikkheyya, sacchikātabbaṃ sacchikaronto sikkheyya ācareyya samācareyya samādāya vatteyyā ti - kathaṅkathī āṇapathāya sikkhe.
 

 

Trang 368:  

 

Trang 369:  

 

atvā pavuttā samaṇena dhammā ti - atvā ti atvā jānitvā tulayitvā tīrayitvā vibhāvayitvā vibhūtaṃ katvā vuttā pavuttā ācikkhitā desitā paapitā paṭṭhapitā vivaṭā vibhattā uttānīkatā pakāsitā; sabbe saṅkhārā aniccā ti atvā jānitvā tulayitvā tīrayitvā vibhāvayitvā vibhūtaṃ katvā, vuttā pavuttā ācikkhitā desitā paapitā paṭṭhapitā vivaṭā vibhattā uttānīkatā pakāsitā; sabbe saṅkhārā dukkhā ti ―pe― sabbe dhammā anattā ti ―pe― avijjāpaccayā saṅkhārā ti ―pe― jātipaccayā jarāmaraṇan ti ―pe― avijjānirodhā saṅkhāranirodho ti ―pe― jātinirodhā jarāmaraṇanirodho ti, idaṃ dukkhan ti pe ayaṃ dukkhanirodhagāminī paṭipadā ti, ime āsavā ti pe ayaṃ āsavanirodhagāminī paṭipadā ti, ime dhammā abhieyyā ti, ime dhammā parieyyā ti, ime dhammā pahātabbā ti, ime dhammā bhāvetabbā ti, ime dhammā sacchikātabbā ti, channaṃ phassāyatanānaṃ samudayaca atthaṅgamaca assādaca ādīnavaca nissaraṇaca, pacannaṃ upādānakkhandhānaṃ, catunnaṃ mahābhūtānaṃ, yaṃ kici samudayadhammaṃ sabbaṃ taṃ nirodhadhamman ti atvā jānitvā tulayitvā tīrayitvā vibhāvayitvā vibhūtaṃ katvā vuttā pavuttā ācikkhitā desitā paāpitā paṭṭhapitā vivaṭā vibhattā uttānīkatā pakāsitā. Vuttaṃ hetaṃ bhagavatā: Abhiāyāhaṃ bhikkhave dhammaṃ desemi, no anabhiāya. Sanidānāhaṃ bhikkhave dhammaṃ desemi, no anidānaṃ. Sappāṭihāriyāhaṃ bhikkhave dhammaṃ desemi, no appāṭihāriyaṃ. Tassa mayhaṃ bhikkhave abhiāya dhammaṃ desayato no anabhiāya, sanidānaṃ dhammaṃ desayato no anidānaṃ, sappāṭihāriyaṃ dhammaṃ no appāṭihāriyaṃ, karaṇīyo ovādo, karaṇīyā anusāsanī. Alaca pana vo bhikkhave tuṭṭhiyā, alaṃ pāmojjāya, alaṃ somanassāya sammāsambuddho bhagavā, svākkhāto dhammo, supaṭipanno saṅgho ti. Imasmica pana veyyākaraṇasmiṃ bhaamāne dasasahassī lokadhātu akampitthā ti - atvā pavuttā samaṇena dhammā.

 

 

Tenāha bhagavā:
Kodho mosavajjaca kathaṅkathā ca
etepi dhammā dvayameva sante,
kathaṃkathī āṇapathāya sikkhe
atvā pavuttā samaṇena dhammā
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Sự giận dữ, lời ni giả dối, v sự nghi ngờ,

cc php ny (sanh ln) trong khi cặp đi c mặt.

Kẻ c sự nghi ngờ nn học tập theo đường lối của tr.

Sau khi đ nhận biết, cc php đ được bậc Sa-mn ni ln.

 

 ▪ 11 - 8

 

▪ 11 - 8

 

Sātaṃ asātaca kutonidānā?

kismiṃ asante na bhavanti hete,

vibhavaṃ bhavacāpi yametamatthaṃ

etaṃ me pabrūhi yatonidānaṃ?

 

Khoi lạc v khng khoi lạc c căn nguyn từ đu?

Khi ci g khng c mặt th hai php ny khng c mặt?

Về sự hiện hữu v khng hiện hữu, điều no l nghĩa?

Xin Ngi hy ni cho ti điều ấy c căn nguyn từ đu?

 

Người hỏi:

Khả , bất khả ,
L do nhn duyn no,
Do ci g khng c,
Họ khng c hiện hữu.
Cn về nghĩa ny,
Về phi hữu v hữu,
Hy ni cho chng con,
Nguyn nhn g chng sanh?

(Kinh Tập, cu kệ 869)

Trang 370:

 

Trang 371:

 

Sātaṃ asātaca kutonidānā ti - Sātā asātā kutonidānā, kuto jātā, kuto sajātā, kuto nibbattā, kuto abhinibbattā, kuto pātubhūtā, kinnidānā, kiṃsamudayā, kijātikā kimpabhavā ti sātāsātānaṃ mūlaṃ pucchati ―pe―
samudayaṃ pucchati papucchati yācati ajjhesati pasādetī ti - sātaṃ asātaca kutonidānā.

 
 

Kismiṃ asante na bhavanti hete ti - Kismiṃ asante asaṃvijjamāne natthi anupalabbhamāne sātā asātā1 na bhavanti, na jāyanti, na sajāyanti, na nibbattanti, na abhinibbattantī ti - kismiṃ asante na bhavanti hete.

 
 

Vibhavaṃ bhavacāpi yametamatthan ti - Katamo sātāsātānaṃ bhavo? Yo sātāsātānaṃ bhavo pabhavo jāti sajāti nibbatti abhinibbatti pātubhāvo, ayaṃ sātāsātānaṃ bhavo. Katamo sātāsātānaṃ vibhavo? Yo sātāsātānaṃ khayo vayo bhedo paribhedo aniccatā antaradhānaṃ; ayaṃ sātāsātānaṃ vibhavo. Yametamatthan ti yaṃ paramatthan ti - vibhavaṃ bhavacāpi yametamatthaṃ.

 

 

Etaṃ me pabrūhi yatonidānan ti - Etan ti yaṃ pucchāmi, yaṃ yācāmi, yaṃ ajjhesāmi, yaṃ pasādemi. Pabrūhī ti brūhi vadehi ācikkha desehi paapehi paṭṭhapehi vivara vibhaja uttānīkarohi pakāsehī ti etaṃ me pabrūhi. Yatonidānan ti yannidānaṃ yaṃsamudayaṃ yajātikaṃ yampabhavan ti - etaṃ me pabrūhi yatonidānaṃ.

 

 

Tenāha so nimmito:
Sātaṃ asātaca kutonidānā?
kismiṃ asante na bhavanti hete,
vibhavaṃ bhavacāpi yametamatthaṃ
etaṃ me pabrūhi yatonidānan
ti.
 

V thế, vị (Phật) đ được ha hiện ra đ hỏi rằng:

Khoi lạc v khng khoi lạc c căn nguyn từ đu?

Khi ci g khng c mặt th hai php ny khng c mặt?

Về sự hiện hữu v khng hiện hữu, điều no l nghĩa?

Xin Ngi hy ni cho ti điều ấy c căn nguyn từ đu?
 

 ▪ 11 - 9

 

▪ 11 - 9

 

Phassanidānaṃ sātaṃ asātaṃ

phasse asante na bhavanti hete,

vibhavaṃ bhavaṃ cāpi yametamatthaṃ

etaṃ te pabrūmi itonidānaṃ.

 

Khoi lạc v khng khoi lạc c xc l căn nguyn.

Khi xc khng c mặt, hai php ny khng c mặt.

Về sự hiện hữu v khng hiện hữu, điều no l nghĩa,

Ta ni cho ngươi điều ấy c căn nguyn từ đy.

 

Thế Tn:

Do nhn duyn cảm xc,
Khả , bất khả ,
Nếu khng c cảm xc,
Họ cũng khng hiện hữu,
Cn về nghĩa ny,
Về phi hữu v hữu,
Ta ni cho ng r,
Nguyn nhn ny, chng sanh.

(Kinh Tập, cu kệ 870)

Trang 372:

 

Trang 373:

 

Phassanidānaṃ sātaṃ asātan ti - Sukhavedanīyaṃ phassaṃ paṭicca uppajjati sukhā vedanā. Yā tasseva sukhavedanīyassa phassassa nirodhā yaṃ tajjaṃ vedayitaṃ sukhavedanīyaṃ phassaṃ paṭicca uppannā sukhā vedanā, sā nirujjhati, sā vūpasammati. Dukkhavedanīyaṃ phassaṃ paṭicca uppajjati dukkhā vedanā. Yā tasseva dukkhavedanīyassa phassassa nirodhā yaṃ tajjaṃ vedayitaṃ dukkhavedanīyaṃ phassaṃ paṭicca uppannā dukkhā vedanā, sā nirujjhati, sā vūpasammati. Adukkhamasukhavedanīyaṃ phassaṃ paṭicca uppajjati adukkhamasukhā vedanā. Yā tasseva adukkhamasukhavedanīyassa phassassa nirodhā yaṃ tajjaṃ vedayitaṃ adukkhamasukhavedanīyaṃ phassaṃ paṭicca uppannā adukkhamasukhā vedanā, sā nirujjhati, sā vūpasammati. Phassanidānaṃ sātaṃ asātan ti sātāsātā phassanidānā phassasamudayā phassajātikā phassapabhavā ti - phassanidānaṃ sātaṃ asātaṃ.

 
 

Phasse asante na bhavanti hete ti - Phasse asante asaṃvijjamāne natthi anupalabbhamāne sātā asātā na bhavanti nappabhavanti na jāyanti na sajāyanti na nibbattanti nābhinibbattanti na pātubhavantī ti - phasse asante na bhavanti hete.

 
 

Vibhavaṃ bhavacāpi yametamatthan ti - Bhavadiṭṭhipi phassanidānā vibhavadiṭṭhipi phassanidānā. Yametamatthan ti yaṃ paramatthan ti - vibhavaṃ bhavacāpi yametamatthaṃ.

 
 

Etaṃ te pabrūmi itonidānan ti - Etan ti yaṃ pucchasi yaṃ yācasi yaṃ ajjhesasi yaṃ pasādesi. Pabrūmī ti brūmi ācikkhāmi desemi paapemi paṭṭhapemi vivarāmi vibhajāmi uttānīkaromi pakāsemī ti etaṃ te pabrūmi. Itonidānan ti ito phassanidānaṃ phassasamudayaṃ phassajātikaṃ phassapabhavan ti - etaṃ te pabrūmi itonidānaṃ.

 
 

Tenāha bhagavā:
Phassanidānaṃ sātaṃ asātaṃ
phasse asante na bhavanti hete,
vibhavaṃ bhavacāpi yametamatthaṃ
etaṃ te pabrūmi itonidānan
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Khoi lạc v khng khoi lạc c xc l căn nguyn.

Khi xc khng c mặt, hai php ny khng c mặt.

Về sự hiện hữu v khng hiện hữu, điều no l nghĩa,

Ta ni cho ngươi điều ấy c căn nguyn từ đy.

 

 ▪ 11 - 10

 

▪ 11 - 10

 

Phasso nu lokasmiṃ kutonidāno
pariggahā cāpi kuto pahūtā,
kismiṃ asante na mamattamatthi
kismiṃ vibhūte na phusanti phassā
.
 

Vậy xc ở thế gian c căn nguyn từ đu?

V cc sự bm giữ được khởi sanh từ đu?

Khi ci g khng c mặt, th khng c trạng thi chấp l của ta?

Khi ci g khng hiện hữu, th cc xc khng xc chạm?

 

Người hỏi:

Cn cảm xc ở đời,
Do nhn g sanh khởi,
Hay cc loại chấp thủ,
Do từ đu sanh nhiều,
Do ci g khng c,
Ng sở hữu khng c,
Ci g khng hiện hữu,
Khiến khng c cảm xc?

(Kinh Tập, cu kệ 871)

Trang 374: 

 

Trang 375: 

 

Phasso nu lokasmiṃ kutonidāno ti - Phasso kutonidāno, kuto jāto, kuto sajāto, kuto nibbatto, kuto abhinibbatto, kuto pātubhūto, kinnidāno, kiṃ samudayo, kijātiko, kimpabhavo ti phassassa mūlaṃ pucchati, hetuṃ pucchati, pe samudayaṃ pucchati papucchati yācati ajjhesati pasādetī ti - phasso nu lokasmiṃ kutonidāno.

 
 

Pariggahā cāpi kuto pahūtā ti pariggahā kuto pahūtā, kuto jātā, kuto sajātā, kuto nibbattā, kuto abhinibbattā, kuto pātubhūtā, kiṃnidānā, kiṃsamudayā, kiṃjātikā, kiṃpabhavā ti pariggahānaṃ mūlaṃ pucchati hetuṃ pucchati, pe samudayaṃ pucchati papucchati yācati ajjhesati pasādetī ti - pariggahā cāpi1 kuto pahūtā.

 
 

Kismiṃ asante na mamattamatthī ti - Kismiṃ asante asaṃvijjamāne natthi anupalabbhamāne mamattā natthi na santi na saṃvijjanti nūpalabbhanti pahīnā samucchinnā vūpasantā paṭippassaddhā abhabbuppattikā āṇagginā daḍḍhā ti - kismiṃ asante na mamattamatthi.

 
 

Kismiṃ vibhūte na phusanti phassā ti - Kismiṃ vibhūte vibhāvite atikkante samatikkante vītivatte phassā na phusantī ti - kismiṃ vibhūte na phusanti phassā.

 

 

Tenāha so nimmito:
"Phasso nu lokasmiṃ kutonidāno
pariggahā cāpi kuto pahūtā,
kismiṃ asante na mamattamatthi
kismiṃ vibhūte na phusanti phassā
"ti.
 

V thế, vị (Phật) đ được ha hiện ra đ hỏi rằng:

Vậy xc ở thế gian c căn nguyn từ đu?

V cc sự bm giữ được khởi sanh từ đu?

Khi ci g khng c mặt, th khng c trạng thi chấp l của ta?

Khi ci g khng hiện hữu, th cc xc khng xc chạm?

 

 ▪ 11 - 11

  

▪ 11 - 11

  

Nāmaca rūpaca paṭicca phasso
icchānidānāni pariggahāni,
icchāy asantyā na mamattamatthi
rūpe vibhūte na phusanti phassā.

 

Cc xc ty thuộc vo danh v sắc.

V cc sự bm giữ c ước muốn l căn nguyn.

Khi ước muốn khng c mặt th khng c trạng thi chấp l của ta.

Khi sắc khng hiện hữu, th cc xc khng xc chạm.

 

Thế Tn:

Do duyn danh v sắc,
Nn c cc cảm xc,
Do nhn cc ước muốn,
Nn c những chấp thủ,
Nếu ước muốn khng c,
Ng sở hữu cũng khng,
Do sắc khng hiện hữu,
Khiến khng c cảm xc.

(Kinh Tập, cu kệ 872)

Nāmaca rūpaca paṭicca phasso ti - Cakkhuṃ ca paṭicca rūpe ca uppajjati cakkhuviāṇaṃ, tiṇṇaṃ saṅgati phasso; cakkhu ca rūpā ca rūpasmiṃ, cakkhusamphassaṃ ṭhapetvā sampayuttakā dhammā nāmasmiṃ; evampi nāmaca rūpaca paṭicca phasso.
 

 

Trang 376: 

 

Trang 377: 

 

Sotaca paṭicca sadde ca uppajjati sotaviāṇaṃ, tiṇṇaṃ saṅgati phasso; sotaca saddā ca rūpasmiṃ, sotasamphassaṃ ṭhapetvā sampayuttakā dhammā nāmasmiṃ; evampi nāmaca rūpaca paṭicca phasso. Ghānaṃ ca paṭicca gandhe ca uppajjati ghānaviāṇaṃ, tiṇṇaṃ saṅgati phasso; ghānaca gandhā ca rūpasmiṃ, ghānasamphassaṃ ṭhapetvā sampayuttakā dhammā nāmasmiṃ; evampi nāmaca rūpaca paṭicca phasso. Jivhaca paṭicca rase ca uppajjati jivhāviāṇaṃ, tiṇṇaṃ saṅgati phasso; jivhā ca rasā ca rūpasmiṃ, jivhāsamphassaṃ ṭhapetvā sampayuttakā dhammā nāmasmiṃ; evampi nāmaca rūpaca paṭicca phasso. Kāyaca paṭicca phoṭṭhabbe ca uppajjati kāyaviāṇaṃ, tiṇṇaṃ saṅgati phasso; kāyo ca phoṭṭhabbā ca rūpasmiṃ, kāyasamphassaṃ ṭhapetvā sampayuttakā dhammā nāmasmiṃ; evampi nāmaca rūpaca paṭicca phasso. Manaca paṭicca dhamme ca uppajjati manoviāṇaṃ, tiṇṇaṃ saṅgati phasso; vatthurūpaṃ rūpasmiṃ, dhammā rūpino rūpasmiṃ, manosamphassaṃ ṭhapetvā sampayuttakā dhammā nāmasmiṃ; evampi nāmaca rūpaca paṭicca phasso.

 
 

Icchānidānāni pariggahānī ti - Icchā vuccati taṇhā, yo rāgo sārāgo pe abhijjhā lobho akusalamūlaṃ. Pariggahā ti dve pariggahā: taṇhāpariggaho ca diṭṭhipariggaho ca pe ayaṃ taṇhāpariggaho pe ayaṃ diṭṭhipariggaho. Icchānidānāni pariggahānī ti pariggahā icchānidānā icchāhetukā icchāpaccayā icchākāraṇā icchāpabhavā ti - icchānidānāni pariggahāni.

 

 

Icchāy asantyā na mamattamatthī ti - Icchā vuccati taṇhā, yo rāgo sārāgo pe abhijjhā lobho akusalamūlaṃ. Mamattā ti dve mamattā: taṇhāmamattaca diṭṭhimamattaca pe idaṃ taṇhāmamattaṃ pe idaṃ diṭṭhimamattaṃ. Icchāy asantyā na mamattamatthī ti icchāya asantyā asaṃvijjamānāya natthi anupalabbhamānāya mamattā natthi na santi na saṃvijjanti nūpalabbhanti, pahīnā samucchinnā vūpasantā paṭippassaddhā abhabbuppattikā āṇagginā daḍḍhā ti - icchāy asantyā na mamattamatthi.

 

 

Rūpe vibhūte na phusanti phassā ti - Rūpe ti cattāro ca mahābhūtā catunnaca mahābhūtānaṃ upādāya rūpaṃ. Rūpe vibhūte ti catuhākārehi rūpaṃ vibhūtaṃ hoti: ātavibhūtena tīraṇavibhūtena pahānavibhūtena samatikkamavibhūtena.

 

 

Kathaṃ ātavibhūtena rūpaṃ vibhūtaṃ hoti? Rūpaṃ jānāti yaṃ kici rūpaṃ, sabbaṃ rūpaṃ cattāri ca mahābhūtāni catunnaca mahābhūtānaṃ upādāya rūpan ti jānāti passati; evaṃ ātavibhūtena rūpaṃ vibhūtaṃ hoti.
 

 

Trang 378: 

 

Trang 379: 

 

Kathaṃ tīraṇavibhūtena rūpaṃ vibhūtaṃ hoti? Evaṃ ātaṃ katvā rūpaṃ tīreti; aniccato dukkhato rogato gaṇḍato sallato aghato ābādhato parato palokato ītito upaddavato bhayato upassaggato calato pabhaṅgurato addhuvato atāṇato alenato asaraṇato rittato tucchato suato anattato ādīnavato vipariṇāmadhammato asārakato aghamūlato vadhakato vibhavato sāsavato saṅkhatato mārāmisato jātidhammato jarādhammato byādhidhammato maraṇadhammato sokaparidevadukkhadomanassūpāyāsa-dhammato saṃkilesikadhammato samudayato atthaṅgamato assādato ādīnavato nissaraṇato tīreti; evaṃ tīraṇavibhūtena rūpaṃ vibhūtaṃ hoti.

 
 

Kathaṃ pahānavibhūtena rūpaṃ vibhūtaṃ hoti? Evaṃ tīrayitvā rūpe chandarāgaṃ pajahati vinodeti byantīkaroti anabhāvaṃ gameti. Vuttaṃ hetaṃ bhagavatā: Yo bhikkhave rūpe chandarāgo, taṃ pajahatha; evaṃ taṃ rūpaṃ pahīnaṃ bhavissati ucchinnamūlaṃ tālāvatthukataṃ anabhāvakataṃ āyatiṃ anuppādadhamman ti; evaṃ pahānavibhūtena rūpaṃ vibhūtaṃ hoti.

 
 

Kathaṃ samatikkamavibhūtena rūpaṃ vibhūtaṃ hoti? Catasso arūpasamāpattiyo paṭiladdhassa rūpā vibhūtā honti vibhāvitā atikkantā samatikkantā vītivattā; evaṃ samatikkamavibhūtena rūpaṃ vibhūtaṃ hoti. Imehi catuhi kāraṇehi rūpaṃ vibhūtaṃ hoti.

 
 

Rūpe vibhūte na phusanti phassā ti rūpe vibhūte vibhāvite atikkante samatikkante vītivatte paca phassā na phusanti: cakkhusamphasso sotasamphasso ghānasamphasso jivhāsamphasso kāyasamphasso - rūpe vibhūte na phusanti phassā.

 
 

Tenāha bhagavā:
Nāmaca rūpaca paṭicca phasso
icchānidānāni pariggahāni,
icchāy asantyā na mamattamatthi
rūpe vibhūte na phusanti phassā
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Xc ty thuộc vo danh v sắc.

V cc sự bm giữ c ước muốn l căn nguyn.

Khi ước muốn khng c mặt th khng c trạng thi chấp l của ta.

Khi sắc khng hiện hữu, th cc xc khng xc chạm.

 

 ▪ 11 - 12

▪ 11 - 12

 

Kathaṃ sametassa vibhoti rūpaṃ
sukhaṃ dukhaṃ vāpi kathaṃ vibhoti,
etaṃ me pabrūhi yathā vibhoti
taṃ jānissāma iti me mano ahū
.
 

Đối với vị đ thnh đạt thế no th sắc khng hiện hữu?

Hạnh phc hoặc lun cả khổ đau khng hiện hữu như thế no?

Xin ngi hy ni cho ti điều ấy khng hiện hữu ra sao,

chng ti sẽ biết điều ấy nghĩ của ti đ l thế ấy.

 

Người hỏi:

Sở hnh như thế no,
Sắc php khng hiện hữu,
An lạc v khổ đau,
Thế no khng c mặt,
Hy ni ln cho con,
Khng c như thế no,
Chng con muốn được biết,
Tm con ni vậy.

(Kinh Tập, cu kệ 873)

Trang 380:  

 

Trang 381:  

 

Kathaṃ sametassa vibhoti rūpan ti - Kathaṃ sametassā ti kathaṃ sametassa kathaṃ paṭipannassa kathaṃ irīyantassa kathaṃ vattantassa kathaṃ pālentassa kathaṃ yapentassa kathaṃ yāpentassa rūpaṃ vibhoti, vibhāvīyati atikkamīyati samatikkamīyati, vītivattīyatī ti - kathaṃ sametassa vibhoti rūpaṃ.

 
 

Sukhaṃ dukhaṃ vāpi kathaṃ vibhotī ti - Sukhaṃ ca dukkhaṃ ca kathaṃ vibhoti vibhāvīyati atikkamīyati samatikkamīyati vītivattīyatī ti - sukhaṃ dukhaṃ vāpi kathaṃ vibhoti.

 
 

Etaṃ me pabrūhi yathā vibhotī ti - Etan ti yaṃ pucchāmi, yaṃ yācāmi, yaṃ ajjhesāmi yaṃ pasādemī ti etaṃ. Me pabrūhī ti me pabrūhi ācikkha desehi paapehi paṭṭhapehi vivara vibhaja uttānīkarohi pakāsehī ti etaṃ me pabrūhi. Yathā vibhotī ti yathā vibhoti vibhāvīyati atikkamīyati samatikkamīyati vītivattīyatī ti - etaṃ me pabrūhi yathā vibhoti.

 
 

Taṃ jānissāma iti me mano ahū ti - Taṃ jānissāmā ti taṃ jāneyyāma ājāneyyāma vijāneyyāma paṭivijāneyyāma paṭivijjheyyāmā ti taṃ jānissāma. Iti me mano ahūti iti me mano ahu, iti me cittaṃ ahu, iti me saṅkappo ahu, iti me viāṇaṃ ahū ti - taṃ jānissāma iti me mano ahu.

 
 

Tenāha so nimmito:
"Kathaṃ sametassa vibhoti rūpaṃ
sukhaṃ dukhaṃ vāpi kathaṃ vibhoti,
etaṃ me pabrūhi yathā vibhoti
taṃ jānissāma iti me mano ahū
ti.
 

V thế, vị (Phật) do thần thng biến ha ra đ hỏi rằng:

Đối với vị đ thnh đạt thế no th sắc khng hiện hữu?

Hạnh phc hoặc lun cả khổ đau khng hiện hữu như thế no?

Xin ngi hy ni cho ti điều ấy khng hiện hữu ra sao,

chng ti sẽ biết điều ấy, nghĩ của ti đ l thế ấy.

 

 ▪ 11 - 13

 

▪ 11 - 13

 

Na saasaī na visaasaī
nopi asaī na vibhūtasaī,
evaṃ sametassa vibhoti rūpaṃ
saānidānā hi papacasaṅkhā
.

 

Khng phải l c tưởng do tưởng, khng phải l c tưởng do tưởng sai lệch, cũng khng phải l khng c tưởng, khng phải l c tưởng khng được hiện hữu; đối với vị đ thnh đạt như vậy th sắc khng hiện hữu, bởi v ci gọi l vọng tưởng c tưởng l căn nguyn.

 

Thế Tn:

Khng c tưởng cc tưởng,
Khng c tưởng v tưởng,
Phi tưởng cũng khng c,
V hữu tưởng cũng khng.
Do sở hnh như vậy,
Sắc php khng hiện hữu,
Do nhn duyn cc tưởng,
H luận được hnh thnh
.

(Kinh Tập, cu kệ 874)

Na saasaī na visaasaī ti - Saasaino vuccanti ye pakatisaāya ṭhitā, napi so pakatisaāya ṭhito. Visaāsaino vuccanti ummattakā ye ca khittacittā, napi so ummattako, nopi khittacitto ti - na saasaī na visaasaī.
 

 

Trang 382:  

 

Trang 383:  

 

Nopi asaī na vibhūtasaī ti - Asaino vuccanti nirodhasamāpannā ye ca asaasattā, napi so nirodhasamāpanno, napi asaasatto. Vibhūtasaino vuccanti ye catunnaṃ āruppasamāpattīnaṃ lābhino, napi so catunnaṃ arūpasamāpattīnaṃ lābhī ti nopi asaī na vibhūtasaī.

 
 

Evaṃ sametassa vibhoti rūpan ti - Idha bhikkhu sukhassa ca pahānā pe catutthaṃ jhānaṃ upasampajja viharati. So evaṃ samāhite citte parisuddhe pariyodāte anaṅgaṇe vigatūpakkilese mudubhūte kammaniye ṭhite ānejjappatte ākāsānacāyatanasamāpattipaṭilābhatthāya cittaṃ abhinīharati abhininnāmeti, āruppamagga samaṅgīti. Evaṃ sametassā ti evaṃ paṭipannassa evaṃ irīyantassa evaṃ vattantassa evaṃ pālentassa evaṃ yapentassa evaṃ yāpentassa rūpaṃ vibhoti vibhāvīyati atikkamīyati samatikkamīyati vītivattīyatī ti - evaṃ sametassa vibhoti rūpaṃ.

 
 

Saānidānā hi papacasaṅkhā ti - Papacā yeva papacasaṅkhā; taṇhā papacasaṅkhā, diṭṭhi papacasaṅkhā, mānaṃ papacasaṅkhā, saānidānā saāsamudayā saājātikā saāpabhavā ti - saānidānā hi papacasaṅkhā.

 
 

Tenāha bhagavā:
Na saasaī na visaasaī
nopi asaī na vibhūtasaī,
evaṃ sametassa vibhoti rūpaṃ
saānidānā hi papacasaṅkhā
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Khng phải l c tưởng do tưởng, khng phải l c tưởng do tưởng sai lệch, cũng khng phải l khng c tưởng, khng phải l c tưởng khng được hiện hữu;  đối với vị đ thnh đạt như vậy th sắc khng hiện hữu, bởi v ci gọi l vọng tưởng c tưởng l căn nguyn.

 

 ▪ 11 - 14

 

▪ 11 - 14

 

Yantaṃ apucchimha akittayī no
aaṃ taṃ pucchāma tadiṅgha brūhi,
ettāvataggaṃ nu vadanti heke
yakkhassa suddhiṃ idha paṇḍitā se
udāhu aampi vadanti etto
.

 

Điều m chng ti đ hỏi Ngi, Ngi đ trả lời chng ti. Chng ti hỏi Ngi điều khc. No, xin Ngi hy ni về điều ấy. C phải một số bậc sng suốt ở nơi đy ni rằng sự trong sạch của chng sanh đến chừng ny l cao nhất,[1] hay l họ cn ni về điều khc so với điều ny?

 

[1] Ni về sự chứng đạt cc tầng thiền v sắc (Sđd.).

 

Người hỏi:

Ngi đ ni chng con,
Những điều chng con hỏi,
C điều nữa hỏi Ngi,
Mong Ngi trả lời cho,
Bậc Hiền tr ni rằng,
Như thế ny tối thượng,
Nghĩa l ở đời ny,
Sự thanh tịnh Dạ-xoa
Hay l chng muốn ni,
C điều g khc nữa?

(Kinh Tập, cu kệ 875)

Yantaṃ apucchimha akittayī no ti - Yantaṃ apucchimha ayācimha ajjhesimha pasādayimha. Akittayī no ti kittitaṃ ācikkhitaṃ desitaṃ paapitaṃ paṭṭhapitaṃ vivaṭaṃ vibhattaṃ uttānīkataṃ pakāsitan ti - yantaṃ apucchimha akittayī no.
 

 

Trang 384:  

 

Trang 385:  

 

Aaṃ taṃ pucchāma tadiṅgha brūhī ti - Aaṃ taṃ pucchāma, aaṃ taṃ papucchāma, aaṃ taṃ ajjhesāma, aaṃ taṃ pasādema, uttariṃ taṃ pucchāma. Tadiṅgha brūhī ti iṅgha brūhi ācikkha desehi paapehi paṭṭhapehi vivara vibhaja uttānīkarohi pakāsehī ti - aaṃ taṃ pucchāma tadiṅgha brūhi.
 

 

Ettāvataggaṃ nu vadanti heke yakkhassa suddhiṃ idha paṇḍitā se ti Eke samaṇabrāhmaṇā etā arūpasamāpattiyo aggaṃ seṭṭhaṃ visiṭṭhaṃ pāmokkhaṃ uttamaṃ pavaraṃ vadanti kathenti bhaṇanti dīpayanti voharanti. Yakkhassā ti sattassa narassa māṇavassa posassa puggalassa jīvassa jāgussa jantussa indagussa manujassa. Suddhin ti suddhiṃ visuddhiṃ parisuddhiṃ muttiṃ vimuttiṃ parimuttiṃ. Idha paṇḍitā se ti idha paṇḍitavādā thiravādā āyavādā hetuvādā lakkhaṇavādā kāraṇavādā ṭhānavādā sakāya laddhiyā ti - ettāvataggaṃ nu vadanti heke yakkhassa suddhiṃ idha paṇḍitā se.

 
 

Udāhu aampi vadanti etto ti - Udāhu eke samaṇabrāhmaṇā etā arūpasamāpattiyo atikkamitvā samatikkamitvā vītivattetvā, etto arūpasamāpattito aaṃ uttariṃ yakkhassa suddhiṃ visuddhiṃ parisuddhiṃ muttiṃ vimuttiṃ parimuttiṃ vadanti kathenti bhaṇanti dīpayanti voharantī ti - udāhu aampi vadanti etto.

 

 

Tenāha so nimmito:
Yantaṃ apucchimha akittayī no
aaṃ taṃ pucchāma tadiṅgha brūhi,
ettāvataggaṃ nu vadanti h eke
yakkhassa suddhiṃ idha paṇḍitā se
udāhu aampi vadanti etto
ti.
 

V thế, vị (Phật) do thần thng biến ha ra đ hỏi rằng:

Điều m chng ti đ hỏi Ngi, Ngi đ trả lời chng ti. Chng ti hỏi Ngi điều khc. No, xin Ngi hy ni về điều ấy. C phải một số bậc sng suốt ở nơi đy ni rằng sự trong sạch của chng sanh đến chừng ny l cao nhất, hay l họ cn ni về điều khc so với điều ny?

 

 ▪ 11 - 15

 

▪ 11 - 15

 

Ettāvataggampi vadanti h eke
yakkhassa suddhiṃ idha paṇḍitā se,
tesaṃ paneke samayaṃ vadanti
anupādisese kusalāvadānā.

 

Một số bậc sng suốt ở nơi đy ni rằng sự trong sạch của chng sanh chỉ đến chừng ny l cao nhất. Tri lại, một số trong số đ ni về sự tịch diệt (đoạn kiến), trong khi tuyn bố l thiện xảo về trạng thi khng cn dư st.

 

 

Thế Tn:

Bậc Hiền tr ni rằng,
Như thế l tối thượng,
Nghĩa l ở đời ny,
Sự thanh tịnh Dạ-xoa,
Như c người ni rằng,
Chnh l sự hoại diệt,
Lại một số thiện nhn,
Ni rằng: "Khng dư y".

(Kinh Tập, cu kệ 876)

Ettāvataggampi vadanti heke yakkhassa suddhiṃ idha paṇḍitā se ti Santeke samaṇabrāhmaṇā sassatavādā etā arūpasamāpattiyo aggaṃ seṭṭhaṃ visiṭṭhaṃ pāmokkhaṃ uttamaṃ pavaraṃ vadanti kathenti bhaṇanti dīpayanti voharanti. Yakkhassā ti sattassa narassa māṇavassa posassa puggalassa jīvassa jāgussa jantussa indagussa manujassa. Suddhin ti suddhiṃ visuddhiṃ parisuddhiṃ muttiṃ vimuttiṃ parimuttiṃ. Idha paṇḍitā se ti idha paṇḍitavādā thiravādā āyavādā6 hetuvādā lakkhaṇavādā kāraṇavādā ṭhānavādā sakāya laddhiyā ti - ettāvataggampi vadanti heke yakkhassa suddhiṃ idha paṇḍitā se
 

 

Trang 386:  

 

Trang 387:  

 

Tesaṃ paneke samayaṃ vadanti anupādisese kusalāvadānā ti Tesaṃ yeva samaṇabrāhmaṇānaṃ eke samaṇabrāhmaṇā ucchedavādā bhavatajjitā vibhavaṃ abhinandanti. Te sattassa samaṃ upasamaṃ vūpasamaṃ nirodhaṃ paṭippassaddhinti vadanti. Yato kiṃ bho ayaṃ attā kāyassa bhedā ucchijjati vinassati na hoti parammaraṇā, ettāvatā anupādiseso hoti. Kusalāvadānā ti kusalavādā paṇḍitavādā thiravādā āyavādā hetuvādā lakkhaṇavādā kāraṇavādā ṭhānavādā sakāya laddhiyā ti - tesaṃ paneke samayaṃ vadanti anupādisese kusalāvadānā.

 
 

Tenāha bhagavā:
Ettāvataggampi vadanti h eke
yakkhassa suddhiṃ idha paṇḍitā se,
tesaṃ paneke samayaṃ vadanti
anupādisese kusalāvadānā
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Một số bậc sng suốt ở nơi đy ni rằng sự trong sạch của chng sanh chỉ đến chừng ny l cao nhất.

Tri lại, một số trong số đ ni về sự tịch diệt (đoạn kiến), trong khi tuyn bố l thiện xảo về trạng thi khng cn dư st.

 

 ▪ 11 - 16

 

▪ 11 - 16

 

Ete ca atvā upanissitāti
atvā munī nissaye so vimaṃsī,
atvā vimutto na vivādameti
bhavābhavāya na sameti dhīro.

 

V sau khi nhận biết những người ny l những kẻ nương tựa,[1]

sau khi nhận biết, bậc hiền tr ấy c sự cn nhắc về cc sự nương tựa,

sau khi nhận biết, bậc đ được giải thot khng đi đến tranh ci,

bậc sng tr khng đi đến ti sanh ở hữu v phi hữu.


 

[1] Những người ny nương tựa vo thường kiến hoặc đoạn kiến (NiddA. ii, 359).

 

Biết được những php ấy,
ều nương tựa y chỉ,
Biết vậy bậc ẩn sĩ,
Suy tư trn y chỉ,
Biết được, nn giải thot,
Khng đi đến tranh luận,
Bậc Hiền khng tm đến,
Cả hữu v phi hữu.

(Kinh Tập, cu kệ 877)

Ete ca atvā upanissitā ti - Ete ti diṭṭhigatike. Upanissitā ti sassatadiṭṭhinissitā ti atvā, ucchedadiṭṭhinissitā ti atvā, sassatucchedadiṭṭhinissitā ti atvā jānitvā tulayitvā tīrayitvā vibhāvayitvā vibhūtaṃ katvā ti - ete ca atvā upanissitāti.

 

V sau khi nhận biết những người ny l những kẻ nương tựa Những người ny: Những người theo t kiến. Những kẻ nương tựa: sau khi nhận biết l những người nương theo thường kiến, sau khi nhận biết l những người nương theo đoạn kiến, sau khi nhận biết l những người nương theo thường v đoạn kiến, sau khi biết được, sau khi cn nhắc, sau khi xc định, sau khi minh định, sau khi lm r rệt; v sau khi nhận biết những người ny l những kẻ nương tựa l như thế.

 

atvā muni nissaye so vimaṃsī ti - Munī ti monaṃ vuccati āṇaṃ pe saṅgajālamaticca so muni. Muni sassatadiṭṭhinissitāti atvā, ucchedadiṭṭhinissitāti atvā, sassatucchedadiṭṭhinissitāti atvā jānitvā tulayitvā tīrayitvā vibhāvayitvā vibhūtaṃ katvā. So vimaṃsī ti paṇḍito paavā buddhimā āṇī vibhāvī medhāvī ti - atvā munī nissaye so vimaṃsī.
 

Sau khi nhận biết, bậc hiền tr ấy c sự cn nhắc về cc sự nương tựa Bậc hiền tr: Bản thể hiền tr ni đến tr, nt đ vượt qua sự quyến luyến v mạng lưới (tham i v t kiến), vị ấy l hiền tr. Bậc hiền tr sau khi nhận biết l những người nương theo thường kiến, sau khi nhận biết l những người nương theo đoạn kiến, sau khi nhận biết l những người nương theo thường v đoạn kiến, sau khi biết được, sau khi cn nhắc, sau khi xc định, sau khi minh định, sau khi lm r rệt. Vị ấy c sự cn nhắc: l vị sng suốt, c tuệ, c sự gic ngộ, c tr, c sự rnh mạch, c sự thng minh; sau khi nhận biết, bậc hiền tr ấy c sự cn nhắc về cc sự nương tựa l như thế.

 

Trang 388:  

 

Trang 389:  

 

atvā vimutto na vivādametī ti - atvā jānitvā tulayitvā tīrayitvā vibhāvayitvā vibhūtaṃ katvā. Vimutto ti mutto vimutto suvimutto parimutto accanta-anupādāvimokkhena, sabbe saṅkhārā aniccā ti atvā jānitvā tulayitvā tīrayitvā vibhāvayitvā vibhūtaṃ katvā, mutto vimutto suvimutto parimutto accanta-anupādāvimokkhena, sabbe saṅkhārā dukkhā ti ―pe― sabbe dhammā anattā ti pe yaṃ kici samudayadhammaṃ sabbantaṃ nirodhadhamman ti atvā jānitvā tulayitvā tīrayitvā vibhāvayitvā vibhūtaṃ katvā, mutto vimutto suvimutto parimutto accanta-anupādāvimokkhenā ti - atvā vimutto. Na vivādametī ti - na kalahaṃ karoti, na bhaṇḍanaṃ karoti, na viggahaṃ karoti, na vivādaṃ karoti, na medhagaṃ karoti. Vuttaṃ hetaṃ bhagavatā: Evaṃ vimuttacitto kho aggivessana, bhikkhu na kenaci saṃvadati, na kenaci vivadati, yaca loke vuttaṃ. Tena ca voharati aparāmasan ti atvā vimutto na vivādameti.

 

Sau khi nhận biết, bậc đ được giải thot khng đi đến tranh ci Sau khi nhận biết l sau khi biết được, sau khi cn nhắc, sau khi xc định, sau khi minh định, sau khi lm r rệt. Đ được giải thot: l đ được thot khỏi, đ được giải thot, đ kho được giải thot, đ được giải thot hon ton với sự giải thot tuyệt đối khng cn chấp thủ. Sau khi nhận biết, sau khi biết được, sau khi cn nhắc, sau khi xc định, sau khi minh định, sau khi lm r rệt rằng: Tất cả cc hnh l v thường, th đ được thot khỏi, đ được giải thot, đ kho được giải thot, đ được giải thot hon ton với sự giải thot tuyệt đối khng cn chấp thủ. Sau khi nhận biết, sau khi biết được, sau khi cn nhắc, sau khi xc định, sau khi minh định, sau khi lm r rệt rằng: Tất cả cc hnh l khổ, nt Tất cả cc php l v ng, nt Điều g c bản tnh được sanh ln, ton bộ điều ấy đều c bản tnh hoại diệt, th đ được thot khỏi, đ được giải thot, đ kho được giải thot, đ được giải thot hon ton với sự giải thot tuyệt đối khng cn chấp thủ; sau khi nhận biết, bậc đ được giải thot l như thế. Khng đi đến tranh ci: khng gy ra sự ci cọ, khng gy ra sự ci lộn, khng gy ra sự ci v, khng gy ra sự tranh ci, khng gy ra sự gy gỗ. Bởi v, điều ny đ được đức Thế Tn ni đến: Ny Aggivessana, với tm đ được giải thot như vậy, vị tỳ khưu khng ni ha theo bất cứ ai, khng tranh ci với bất cứ ai, sử dụng ngn từ được thng dụng ở thế gian, v khng bm vu (vo ngn từ ấy); sau khi nhận biết, bậc đ được giải thot khng đi đến tranh ci l như thế.

 

Bhavābhavāya na sameti dhīro ti - Bhavābhavāyā ti bhavābhavāya kammabhavāya punabbhavāya kāmabhavāya, kammabhavāya kāmabhavāya punabbhavāya, rūpabhavāya kammabhavāya rūpabhavāya punabbhavāya, arūpabhavāya kammabhavāya arūpabhavāya punabbhavāya, punappuna bhavāya, punappuna gatiyā punappuna uppattiyā punappuna paṭisandhiyā punappuna attabhāvābhinippattiyā na sameti na samāgacchati na gaṇhāti na parāmasati nābhinivisati. Dhīro ti dhīro paṇḍito paavā buddhimā āṇī vibhāvī medhāvī ti - bhavābhavāya na sameti dhīro.

 

Bậc sng tr khng đi đến ti sanh ở hữu v phi hữu Ở hữu v phi hữu: ở hữu v phi hữu, ở sự hiện hữu của nghiệp, ở sự ti sanh, ở sự hiện hữu của nghiệp ở dục giới, ở sự ti sanh ở dục giới, ở sự hiện hữu của nghiệp ở sắc giới, ở sự ti sanh ở sắc giới, ở sự hiện hữu của nghiệp ở v sắc giới, ở sự ti sanh ở v sắc giới, ở sự hiện hữu lin tục, ở cảnh giới ti sanh lin tục, ở sự ti sanh lin tục, ở sự nối liền ti sanh lin tục, ở sự pht sanh bản ng lin tục; khng đi đến ti sanh, khng đi đến gặp gỡ, khng nắm lấy, khng bm vu, khng cố chấp. Bậc sng tr: bậc sng tr l vị sng suốt, c tuệ, c sự gic ngộ, c tr, c sự rnh mạch, c sự thng minh; bậc sng tr khng đi đến ti sanh ở hữu v phi hữu l như thế.

 

Tenāha bhagavā:
Ete ca atvā upanissitāti
atvā munī nissaye so vimaṃsī,
atvā vimutto na vivādameti
bhavābhavāya na sameti dhīro
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

V sau khi nhận biết những người ny l những kẻ nương tựa,

sau khi nhận biết, bậc hiền tr ấy c sự cn nhắc về cc sự nương tựa,

sau khi nhận biết, bậc đ được giải thot khng đi đến tranh ci,

bậc sng tr khng đi đến ti sanh ở hữu v phi hữu.

 

Kalahavivādasuttaniddeso samatto ekādasamo.

 

--ooOoo--

 

Diễn Giải Kinh Ci Cọ v Tranh Ci - Phần thứ mười một được đầy đủ.

 

--ooOoo--

 

   
<Trang Trước>

<Trang Kế>

 

<Mục Lục Mahāniddesa>

<Đầu Trang>