Trang Chnh

TTPV 35: Mahāniddesapāḷi - Đại Diễn Giải

Font VU-Times

 

TAM TẠNG PĀLI - VIỆT

KHUDDAKANIKĀYA - TIỂU BỘ

MAHĀNIDDESAPĀḶI - ĐẠI DIỄN GIẢI

* TTPV tập 35 *

(Đọc với font VU- Times v Acrobat Reader)

Cập Nhật: Friday, May 22, 2015

 

8. PASŪRASUTTANIDDESO - DIỄN GIẢI KINH PASŪRA

 

Nguồn: Tam Tạng Pāli - Sinhala thuộc Buddha Jayanti Tripitaka Series (BJTS)

Lời tiếng Việt: Tỳ khưu Indacanda v cc cộng sự

Trang 222:

Trang 223:

 

▪ 8 - 1

 

▪ 8 - 1

Atha pasūrasuttaniddeso vuccati:


Idheva suddhiṃ iti vādayanti
nāesu dhammesu visuddhimāhu,
yannissitā tattha subhaṃ vadānā
paccekasaccesu puthū niviṭṭhā
.
 

Giờ Diễn Giải Kinh về vị Pasūra được ni đến:

 

Họ ni rằng: Chnh ở đy l trong sạch.

Họ đ ni sự thanh tịnh khng c ở cc gio php khc.

Điều m họ nương tựa, họ ni điều ấy l tốt đẹp,

Phần đng đ đi theo những chn l ring biệt.

 

(VIII) Kinh Pasra (Sn 161)

Ở đy chnh thanh tịnh,

Họ thuyết giảng như vậy,
Họ ni trong php khc,

Khng c sự thanh tịnh,
Họ ni chỗ y chỉ,

Ở đy l thanh tịnh,
Họ rộng ri an tr,

Trong sự thật của mnh.

(Kinh Tập, cu kệ 824)

Idheva suddhiṃ iti vādayantī ti - Idheva suddhiṃ visuddhiṃ parisuddhiṃ muttiṃ vimuttiṃ parimuttiṃ vadanti kathenti bhaṇanti dīpayanti voharanti: Sassato loko, asassato loko, antavā loko, anantavā loko, taṃ jīvaṃ taṃ sarīraṃ, aaṃ jīvaṃ aaṃ sarīraṃ, hoti tathāgato parammaraṇā, na hoti tathāgato parammaraṇā, hoti ca na ca hoti tathāgato parammaraṇā, neva hoti na na hoti tathāgato parammaraṇā, idameva saccaṃ moghamaan ti suddhiṃ visuddhiṃ parisuddhiṃ muttiṃ vimuttiṃ parimuttiṃ vadanti kathenti bhaṇanti dīpayanti voharantī ti - idheva suddhiṃ iti vādayanti.

 

Họ ni rằng: Chnh ở đy l trong sạch - Họ ni, họ thuyết, họ pht ngn, họ diễn giải, họ diễn tả về sự trong sạch, về sự thanh tịnh, về sự hon ton trong sạch, về sự thot khỏi, về sự giải thot, về sự hon ton thot khỏi ở chnh nơi đy. Họ ni, họ thuyết, họ pht ngn, họ diễn giải, họ diễn tả về sự trong sạch, về sự thanh tịnh, về sự hon ton trong sạch, về sự thot khỏi, về sự giải thot, về sự hon ton thot khỏi rằng: Thế giới l thường cn, thế giới l khng thường cn, thế giới l c giới hạn, thế giới l khng c giới hạn, mạng sống l vật ấy thn thể l vật ấy, mạng sống l vật khc thn thể l vật khc, đức Như Lai hiện hữu ở nơi khc sau khi chết, đức Như Lai khng hiện hữu ở nơi khc sau khi chết, đức Như Lai hiện hữu v khng hiện hữu ở nơi khc sau khi chết, đức Như Lai khng hiện hữu v khng phải l khng hiện hữu ở nơi khc sau khi chết; chỉ điều ny l sự thật, ci khc l rỗng khng; họ ni rằng: Chnh ở đy l trong sạch l như thế.

 

Nāesu dhammesu visuddhimāhū ti - Attano satthāraṃ dhammakkhānaṃ gaṇaṃ diṭṭhiṃ paṭipadaṃ maggaṃ ṭhapetvā sabbe paravāde khipanti ukkhipanti parikkhipanti: so satthā na sabbaū, dhammo na svākkhāto, gaṇo na suppaṭipanno, diṭṭhi na bhaddikā, paṭipadā na supaattā, maggo na niyyāṇiko, na tattha suddhi vā visuddhi vā parisuddhi vā mutti vā vimutti vā parimutti vā; na tattha1 sujjhanti vā visujjhanti vā parisujjhanti vā muccanti vā vimuccanti vā parimuccanti vā; hīnā nihīnā omakā lāmakā chattakā parittā ti evamāhaṃsu evaṃ vadanti evaṃ kathenti evaṃ bhaṇanti evaṃ dīpayanti evaṃ voharantī ti - nāesu dhammesu visuddhimāhu.

 

Họ đ ni sự thanh tịnh khng c ở cc gio php khc - Họ quăng bỏ, nm bỏ, vất bỏ tất cả cc học thuyết khc, ngoại trừ bậc đạo sư, php thoại, hội chng, quan điểm, lối thực hnh, đạo lộ của bản thn. Họ đ ni như vầy: Bậc đạo sư ấy khng l đấng Ton Tri, gio php ấy khng kho được thuyết giảng, tập thể ấy đ khng thực hnh tốt đẹp, quan điểm ấy khng tốt đẹp, lối thực hnh ấy đ khng kho được quy định, đạo lộ ấy khng dẫn dắt ra khỏi, ở nơi ấy khng c sự trong sạch, hay sự thanh tịnh, hay sự hon ton trong sạch, hay sự thot khỏi, hay sự giải thot, hay sự hon ton thot khỏi, khng c ở nơi ny những người được trong sạch, hay được thanh tịnh, hay được hon ton trong sạch, hay được thot khỏi, hay được giải thot, hay được hon ton thot khỏi, l thấp hn, hn km, hn mọn, thấp km, thấp thỏi, tồi tệ, nhỏ nhoi, họ ni như vậy, họ thuyết như vậy, họ pht ngn như vậy, họ diễn giải như vậy, họ diễn tả như vậy; họ đ ni sự thanh tịnh khng c ở cc gio php khc l như thế.

 

Yannissitā tattha subhaṃ vadānā ti - Yannissitā ti yaṃ satthāraṃ dhammakkhānaṃ gaṇaṃ diṭṭhiṃ paṭipadaṃ maggaṃ nissitā assitā allīnā upāgatā ajjhositā adhimuttā. Tatthā ti sakāya diṭṭhiyā sakāya khantiyā sakāya ruciyā sakāya laddhiyā. Subhaṃ vadānā ti subhavādā sobhanavādā paṇḍitavādā thiravādā āyavādā hetuvādā lakkhaṇavādā kāraṇavādā ṭhānavādā sakāya laddhiyā ti - yannissitā tattha subhaṃ vadānā.

 

Điều m họ nương tựa, họ ni điều ấy l tốt đẹp - Điều m họ nương tựa l bậc đạo sư, php thoại, hội chng, quan điểm, lối thực hnh, đạo lộ no m họ đ nương vo, đ phụ thuộc vo, đ bm vo, đ tiến vo, đ bm chặt, đ hướng đến. Điều ấy l về quan điểm của mnh, về sự chấp nhận của mnh, về sự ưa thch của mnh, về lập luận của mnh. Họ ni l tốt đẹp l học thuyết tốt đẹp, học thuyết lịch sự, học thuyết sng suốt, học thuyết vững chắc, học thuyết đng đắn, học thuyết nhn (quả), học thuyết r rệt, học thuyết gương mẫu, học thuyết vững chắc theo  lập luận của mnh. Điều m họ nương tựa, họ ni điều ấy l tốt đẹp l như thế.

 

Paccekasaccesu puthu niviṭṭhā ti - Puthu samaṇabrāhmaṇā puthu paccekasaccesu niviṭṭhā patiṭṭhitā allīnā upagatā ajjhositā adhimuttā sassato loko, idameva saccaṃ moghamaan ti niviṭṭhā patiṭṭhitā allīnā upagatā ajjhositā adhimuttā; asassato loko ―pe― neva hoti na na hoti tathāgato parammaraṇā, idameva saccaṃ moghamaan ti niviṭṭhā patiṭṭhitā allīnā upagatā ajjhositā adhimuttā ti - paccekasaccesu puthū niviṭṭhā.
 

Phần đng đ đi theo những chn l ring biệt - Phần đng cc Sa-mn v B-la-mn đ đi theo, đ thiết lập, đ bm vo, đ tiến vo, đ bm chặt, đ hướng đến những chn l ring biệt của c nhn. Họ đ đi theo, đ thiết lập, đ bm vo, đ tiến vo, đ bm chặt, đ hướng đến rằng: Thế giới l thường cn; chỉ điều ny l sự thật, ci khc l rỗng khng; họ đ đi theo, đ thiết lập, đ bm vo, đ tiến vo, đ bm chặt, đ hướng đến rằng: Thế giới l khng thường cn, ―như trn― đức Như Lai khng hiện hữu v khng phải l khng hiện hữu ở nơi khc sau khi chết; chỉ điều ny l sự thật, ci khc l rỗng khng; phần đng đ đi theo những chn l ring biệt l như thế.

 

Tenāha bhagavā:
Idheva suddhiṃ iti vādayanti
nāesu dhammesu visuddhimāhu,
yannissitā tattha subhaṃ vadānā
paccekasaccesu puthū niviṭṭhā
ti.

 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Họ ni rằng: Chnh ở đy l trong sạch.

Họ đ ni sự thanh tịnh khng c ở cc gio php khc.

Điều m họ nương tựa, họ ni điều ấy l tốt đẹp,

Phần đng đ đi theo những chn l ring biệt.

 

Trang 224:

 

Trang 225:

 

 ▪ 8 - 2

  

▪ 8 - 2

  

Te vādakāmā parisaṃ vigayha
bālaṃ dahanti mithu aamaaṃ,
vadanti te aasitā kathojjaṃ
pasaṃsakāmā kusalāvadānā
.

 

Mong muốn tranh luận, những kẻ ấy sau khi chen vo hội chng,

từng đi, chng đnh gi qua lại lẫn nhau l ngu dốt.

Dựa dẫm vo người khc, chng ni lời bn ci,

mong muốn lời ca ngợi, chng ni (học thuyết) l tốt lnh.

 

Những ai muốn tranh luận,
Sau khi vo hội chng,
Họ cng kch lẫn nhau,
Họ gọi nhau l ngu,
Họ đi đến người khc,
V khởi ln tranh luận,
Họ muốn được tn thn,
Họ gọi chng thiện xảo.

(Kinh Tập, cu kệ 825)

Te vādakāmā parisaṃ vigayhā ti - Te vādakāmā ti te vādakāmā vādatthikā vādādhippāyā vādapurekkhārā vādapariyesanaṃ carantā. Parisaṃ - khattiyaparisaṃ brāhmaṇaparisaṃ gahapatiparisaṃ samaṇaparisaṃ vigayha ogayha. Vigayhā ti ajjhogahetvā pavisitvā ti - te vādakāmā parisaṃ vigayha.

 

 

Bālaṃ dahanti mithu aamaan ti - Mithū ti dve janā dve kalahakārakā dve bhaṇḍanakārakā dve bhassakārakā dve vivādakārakā dve adhikaraṇakārakā dve vādino dve sallāpakā; te aamaaṃ hīnato nihīnato omakato lāmakato chattakato parittato dahanti passanti dakkhanti olokenti nijjhāyanti upaparikkhantī ti - bālaṃ dahanti mithu aamaaṃ.

 

 

Vadanti te aasitā kathojjan ti - Te aaṃ satthāraṃ dhammakkhānaṃ gaṇaṃ diṭṭhiṃ paṭipadaṃ maggaṃ nissitā assitā allīnā upagatā ajjhositā adhimuttā. Kathojjaṃ vuccati kalaho bhaṇḍanaṃ viggaho vivādo medhagaṃ; athavā kathojjan ti anojavantī sā kathā. Kathojjaṃ vadanti, kalahaṃ vadanti, bhaṇḍanaṃ vadanti, viggahaṃ vadanti, vivādaṃ vadanti, medhagaṃ vadanti kathenti bhaṇanti dīpayanti voharantī ti - vadanti te aasitā kathojjaṃ.

 

 

Pasaṃsakāmā kusalāvadānā ti - Pasaṃsakāmā ti pasaṃsakāmā pasaṃsatthikā pasaṃsādhippāyā pasaṃsāpurekkhārā pasaṃsāpariyesanaṃ carantā. Kusalāvadānā ti kusalavādā paṇḍitavādā thiravādā āyavādā hetuvādā lakkhaṇavādā kāraṇavādā ṭhānavādā sakāya laddhiyā ti - pasaṃsakāmā kusalāvadānā.

 

 

Tenāha bhagavā:
Te vādakāmā parisaṃ vigayha
bālaṃ dahanti mithu aamaaṃ,
vadanti te aasitā kathojjaṃ
pasaṃsakāmā kusalāvadānā
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Mong muốn tranh luận, những kẻ ấy sau khi chen vo hội chng,

từng đi, chng đnh gi qua lại lẫn nhau l ngu dốt.

Dựa dẫm vo người khc, chng ni lời bn ci,

mong muốn lời ca ngợi, chng ni (học thuyết) l tốt lnh.

 

 ▪ 8 - 3

  

▪ 8 - 3

  

Yutto kathāyaṃ parisāya majjhe
pasaṃsamicchaṃ vinighāti hoti,
apāsadasmiṃ pana maṅku hoti,
nindāya so kuppati randhamesī
.
 

Kẻ gắn b với sự pht biểu ở giữa hội chng,

trong khi ước muốn lời ca ngợi, th trở nn lo lắng.

Hơn nữa, khi bị bc bỏ th trở nn xấu hổ,

kẻ ấy bực tức v sự ch bai, c sự tm kiếm điểm thiếu st.

 

Ham m thch tranh luận,
Ở giữa cc hội chng,
Ước muốn được tn thn,
Họ sợ hi thất bại,
Khi bị đnh thất bại,
Họ trở thnh rủn ch,
Bị ch, họ nổi giận,
Kẻ tm lỗi người khc.

(Kinh Tập, cu kệ 826)

Trang 226:

 

Trang 227:

 

Yutto kathāyaṃ parisāya majjhe ti - Khattiyaparisāya vā brāhmaṇaparisāya vā gahapatiparisāya vā samaṇaparisāya vā majjhe attano kathāyaṃ yutto payutto āyutto samāyutto sampayutto kathetun ti - yutto kathāyaṃ parisāya majjhe.

 

 

Pasaṃsamicchaṃ vinighāti hotī ti - Pasaṃsamicchan ti pasaṃsaṃ thomanaṃ kittiṃ vaṇṇahāriyaṃ icchanto patthayanto pihayanto abhijappanto. Vinighāti hotī ti - pubbeva sallāpā kathaṃkathī vinighāti hoti: Jayo nu kho me bhavissati, parājayo nu kho me bhavissati, kathaṃ niggahaṃ karissāmi, kathaṃ paṭikammaṃ karissāmi, kathaṃ visesaṃ karissāmi, kathaṃ paṭivisesaṃ karissāmi, kathaṃ āveṭhiyaṃ karissāmi, kathaṃ nibbeṭhiyaṃ karissāmi, kathaṃ chedaṃ karissāmi, kathaṃ maṇḍalaṃ karissāmī ti? Evaṃ pubbeva sallāpā kathaṅkathī vinighāti hotī ti - pasaṃsamicchaṃ vinighāti hoti.

 

 

Apāsadasmiṃ pana maṅku hotī ti - Ye te pahavīmaṃsakā parisā pārisajjā pāsārikā te apasādenti. Atthāpagataṃ bhaṇitan ti atthato apasādenti. Byajanāpagataṃ bhaṇitan ti byajanato apasādenti. Atthabyajanāpagataṃ bhaṇitan ti atthabyajanato apasādenti. Attho te dunnīto. Byajanaṃ te duropitaṃ. Atthabyajanaṃ te dunnītaṃ duropitaṃ. Niggaho te akato. Paṭikammaṃ te dukkataṃ. Viseso te akato. Paṭiviseso te dukkato. Āveṭhiyā te akatā, nibbeṭhiyā te dukkatā. Chedo te akato. Maṇḍalaṃ te dukkataṃ. Visamaṃ kathitaṃ dukkathitaṃ dubbhaṇitaṃ dullapitaṃ duruttaṃ dubbhāsitan ti apasādenti.

 

 

Apāsadasmiṃ pana maṅku hotī ti apāhatasmiṃ maṅku hoti pīḷito ghaṭṭito byādhito domanassito hotī ti - apāsadasmiṃ pana maṅku hoti.

 

 

Nindāya so kuppati randhamesī ti - Nindāya garahāya akittiyā avaṇṇahārikāya kuppati vyāpajjati patitthīyati. Kopaca dosaca appaccayaca pātukarotī ti - nindāya so kuppati. Randhamesī ti randhamesī virandhamesī aparaddhamesī khalitamesī galitamesī ghaṭṭitamesī vivaramesī ti - nindāya so kuppati randhamesī.

 

 

Tenāha bhagavā:
Yutto kathāyaṃ parisāya majjhe
pasaṃsamicchaṃ vinighāti hoti,
apāsadasmiṃ pana maṅku hoti
nindāya so kuppati randhamesī
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Kẻ gắn b với sự pht biểu ở giữa hội chng,

trong khi ước muốn lời ca ngợi, th trở nn lo lắng.

Hơn nữa, khi bị bc bỏ th trở nn xấu hổ,

kẻ ấy bực tức v sự ch bai, c sự tm kiếm điểm thiếu st.

 

Trang 228:

 

Trang 229:

 

 ▪ 8 - 4

  

▪ 8 - 4

  

Yamassa vādaṃ parihīnamāhu
apāsadaṃ pahavīmaṃsakā se,
paridevati socati hīnavādo
upaccagā manti anutthunāti
.

 

Họ đ ni rằng cuộc tranh luận của người ny l hn mọn,

những vị xem xt cu hỏi đ bc bỏ.

Người c cuộc tranh luận thấp hn than vn, sầu muộn,

kể lể rằng: Kẻ ấy đ vượt hẳn ti.

 

Khi cc nh thẩm st,
Ph bnh cc cu hỏi,
Tuyn bố cuộc tranh luận,
i đến chỗ thất bại,
Kẻ ni lời hạ liệt,
Than khc v sầu no,
Họ rn rỉ than van,
N đ đnh bại ta.

(Kinh Tập, cu kệ 827)

Yamassa vādaṃ parihīnamāhū ti - Yaṃ assa vādaṃ hīnaṃ nihīnaṃ parihīnaṃ parihāpitaṃ na paripūritaṃ evamāhaṃsu evaṃ kathenti evaṃ bhaṇanti evaṃ dīpayanti evaṃ voharantī ti - yamassa vādaṃ parihīnamāhu.

 

 

Apāsadaṃ pahavīmaṃsakā se ti - Ye te pahavīmaṃsakā parisā pārisajjā pāsārikā te apasādenti: Atthāpagataṃ bhaṇitan ti atthato apasādenti. Byajanāpagataṃ bhaṇitan ti byajanato apasādenti. Atthabyajanāpagataṃ bhaṇitan ti atthabyajanato apasādenti. Attho te dunnīto. Byajanaṃ te duropitaṃ. Atthabyajanaṃ dunnītaṃ duropitaṃ. Niggaho te akato. Paṭikammaṃ te dukkataṃ. Viseso te akato. Paṭiviseso te dukkato. Āveṭhiyā te akatā. Nibbeṭhiyā te dukkatā, chedo te akato, maṇḍalaṃ te dukkataṃ, visamaṃ kathitaṃ dukkathitaṃ dubbhaṇitaṃ dullapitaṃ duruttaṃ dubbhāsitanti apaharantī ti - apāsadaṃ pahavīmaṃsakā se.
 

 

Paridevati socati hīnavādo ti - Paridevatī ti aaṃ mayā āvajjitaṃ, aaṃ cintitaṃ, aaṃ upadhāritaṃ, aaṃ upasikkhitaṃ, aaṃ upalakkhitaṃ. So mahāpakkho mahāpariso mahāparivāro Parisāyaṃ vaggā na samaggā. Samaggāya parisāya hetu kathāsallāpo. Puna bhajissāmī ti yā evarūpā vācā palāpo vippalāpo lālappo lālappanā lālappitattan ti - paridevati. Socatī ti tassa jayo ti socati, mayhaṃ parājayo ti socati, tassa lābho ti socati, mayhaṃ alābho ti socati, tassa yaso ti socati, mayhaṃ ayaso ti socati, tassa pasaṃsā ti socati, mayhaṃ nindā ti socati, tassa sukhan ti socati, mayhaṃ dukkhan ti socati. So sakkato garukato mānito pūjito apacito lābhī cīvara-piṇḍapāta-senāsana-gilānappaccayahesajja-parikkhārānaṃ, ahamasmi asakkato agarukato amānito apūjito anapacito na lābhī cīvara-piṇḍapāta-senāsana-gilānappaccaya-bhesajja-parikkharānan ti socati kilamati paridevati urattāḷiṃ kandati sammohaṃ āpajjatī ti - paridevati socati. Hīnavādo ti - hīnavādo parihīnavādo parihāpitavādo na paripūravādo ti - paridevati socati hīnavādo.

 

 

Trang 230:

 

Trang 231:

 

Upaccagā manti anutthunātī ti - So maṃ vādena vādaṃ accagā upaccagā atikkanto samatikkanto vītivatto ti evampi upaccagā manti; athavā maṃ vādena vādaṃ abhibhavitvā ajjhottharitvā pariyādiyitvā maddayitvā carati viharati irīyati vattati pāleti yapeti yāpetī ti evampi upaccagā manti. Anutthunā ti vuccati vācā palāpo vippalāpo lālappo lālappanā lālappitattan ti - upaccagā manti anutthunāti.

 

 

Tenāha bhagavā:
Yamassa vādaṃ parihīnamāhu
apāsadaṃ pahavīmaṃsakā se,
paridevati socati hīṇavādo
upaccagā manti anutthunātī
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Họ đ ni rằng cuộc tranh luận của người ny l hn mọn,

những vị xem xt cu hỏi đ bc bỏ.

Người c cuộc tranh luận thấp hn than vn, sầu muộn,

kể lể rằng: Kẻ ấy đ vượt hẳn ti.

 

 ▪ 8 - 5

  

▪ 8 - 5

  

Ete vivādā samaṇesu jātā
etesu ugghāti nighāti hoti,
etampi disvā virame kathojjaṃ
na haadatth atthi pasaṃsalābhā.

 

Những sự tranh ci ny đ sanh khởi giữa cc vị Sa-mn,

ở những việc ny c sự hưng phấn v chn nản.

Sau khi nhn thấy lun cả điều ny, nn xa lnh sự bn ci,

bởi v khng c lợi ch no khc ngoi việc đạt được lời ca ngợi.

 

Giữa cc vị Sa-mn,

Cc tranh luận khởi ln,

Trong cc tranh luận ny,
C chiến thắng chiến bại.

Do thấy r như vậy,

Khng vui thch tranh luận
Dầu c được tn thn,

Cũng khng lợi ch g.

(Kinh Tập, cu kệ 828)

Ete vivādā samaṇesu jātā ti - Samaṇā ti ye keci ito bahiddhā paribbājupagatā paribbājasamāpannā. Ete diṭṭhikalahā diṭṭhibhaṇḍanā diṭṭhiviggahā diṭṭhivivādā diṭṭhimedhagā samaṇesu jātā sajātā nibbattā abhinibbattā pātubhūtā ti - ete vivādā samaṇesu jātā.

 

 

Etesu ugghāti nighāti hotī ti - Jayaparājayo hoti, lābhālābho hoti, yasāyaso hoti, nindāpasaṃsā hoti, sukhadukkhaṃ hoti, somanassadomanassaṃ hoti, iṭṭhāniṭṭhaṃ hoti, anunayapaṭighaṃ hoti, ugghātitanighātitaṃ hoti, anurodhavirodho hoti, jayena cittaṃ ugghātitaṃ hoti, parājayena cittaṃ nighātitaṃ hoti, lābhena cittaṃ ugghātitaṃ hoti, alābhena cittaṃ nighātitaṃ hoti, yasena cittaṃ ugghātitaṃ hoti, ayasena cittaṃ nighātitaṃ hoti, pasaṃsāya cittaṃ ugghātitaṃ hoti, nindāya cittaṃ nighātitaṃ hoti, sukhena cittaṃ ugghātitaṃ hoti, dukkhena cittaṃ nighātitaṃ hoti, somanassena cittaṃ ugghātitaṃ hoti, domanassena cittaṃ nighātitaṃ hoti, unnatiyā cittaṃ ugghātitaṃ hoti, onatiyā cittaṃ nighātitaṃ hotī ti - etesu ugghāti nighāti hoti.

 

 

Etampi disvā virame kathojjan ti - Etampi disvā ti etaṃ ādīnavaṃ disvā passitvā tulayitvā tīrayitvā vibhāvayitvā vibhūtaṃ katvā diṭṭhikalahesu diṭṭhibhaṇḍanesu diṭṭhiviggahesu diṭṭhivivādesu diṭṭhimedhagesū ti - etampi disvā. Virame kathojjan ti - kathojjaṃ vuccati kalaho bhaṇḍanaṃ viggaho vivādo medhagaṃ. Athavā kathojjan ti anojavantī sā kathā. Kathojjaṃ na kareyya, kalahaṃ na kareyya, bhaṇḍanaṃ na kareyya, viggahaṃ na kareyya, vivādaṃ na kareyya, medhagaṃ na kareyya, kalaha-bhaṇḍana-viggaha-vivāda-medhagaṃ pajaheyya, vinodeyya byantiṃ kareyya anabhāvaṃ gameyya, kalahabhaṇḍanaviggahavivādamedhagā ārato assa virato paṭivirato nikkhanto nissaṭo vippayutto visautto vimariyādīkatena cetasā vihareyyā ti - etampi disvā virame kathojjaṃ.
 

 

Trang 232:

  

Trang 233:

  

Na haadatth atthi pasaṃsalābhā ti - pasaṃsalābhā ao attho natthi attattho vā parattho vā ubhayattho vā diṭṭhadhammiko vā attho samparāyiko vā attho uttāno vā attho gambhīro vā attho gūḷho vā attho paṭicchanno vā attho neyyo vā attho nīto vā attho anavajjo vā attho nikkileso vā attho vodāno vā attho paramattho vā natthi na santi na saṃvijjanti nūpalabbhantī ti - na haadatth atthi pasaṃsalābhā.

 

 

Tenāha bhagavā:
Ete vivādā samaṇesu jātā
etesu ugghātinighāti hoti,
etampi disvā virame kathojjaṃ
na haadatth atthi pasaṃsalābhā
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Những sự tranh ci ny đ sanh khởi giữa cc vị Sa-mn,

ở những việc ny c sự hưng phấn v chn nản.

Sau khi nhn thấy lun cả điều ny, nn xa lnh sự bn ci,

bởi v khng c lợi ch no khc ngoi việc đạt được lời ca ngợi.

 

 ▪ 8 - 6

  

▪ 8 - 6

  

Pasaṃsito vā pana tattha hoti
akkhāya vādaṃ parisāya majjhe,
so taṃ hasati unnamaticca tena
pappuyya tamatthaṃ yathāmano ahu
.

 

Hoặc hơn nữa, kẻ được ca ngợi ở nơi ấy,

sau khi đ ni ln lời tranh luận ở giữa hội chng,

kẻ ấy cười về điều ấy, hnh diện v điều ấy,

sau khi đ đạt được mục đch ấy theo như định đ c.

 

Hay trong tranh luận ny,
N được lời tn thn,
Sau khi đ ni ln,
Chnh giữa cc hội chng.
Do vậy n vui cười,
N tự ho kiu hnh,
ạt được mục đch ấy,
Như tm ni ln.

(Kinh Tập, cu kệ 829)

Pasaṃsito vā pana tattha hotī ti - Tatthā ti sakāya diṭṭhiyā sakāya khantiyā sakāya ruciyā sakāya laddhiyā pasaṃsito thomito kittito vaṇṇito hotī ti - pasaṃsito vā pana tattha hoti.

 

 

Akkhāya vādaṃ parisāya majjhe ti - khattiyaparisāya vā brāhmaṇaparisāya vā gahapatiparisāya vā samaṇaparisāya vā majjhe attano vādaṃ akkhāya ācikkhitvā anuvādaṃ akkhāya ācikkhitvā thambhayitvā brūhayitvā dīpayitvā jotayitvā voharitvā parigaṇhitvā ti - akkhāya vādaṃ parisāya majjhe.

 

 

So taṃ hasati unnamaticca tenā ti - so tena jayatthena tuṭṭho hoti haṭṭho pahaṭṭho attamano paripuṇṇasaṅkappo; athavā dantavidaṃsakaṃ hasamāno so hasati. Unnamaticca tenā ti - so tena jayatthena unnato hoti. Unnamo dhajo sampaggāho ketukamyatā cittassā ti - so taṃ hasati unnamaticca tena.

 

 

Pappuyya tamatthaṃ yathāmano ahū ti - Taṃ jayatthaṃ pappuyya pāpuṇitvā adhigantvā vinditvā paṭilabhitvā. Yathāmano ahū ti yathāmano ahu yathācitto ahu yathāsaṅkappo ahu yathāviāṇo ahū ti - pappuyya tamatthaṃ yathāmano ahu.

 

 

Tenāha bhagavā:
Pasaṃsito vā pana tattha hoti
akkhāya vādaṃ parisāya majjhe,
so taṃ hasati unnamaticca tena
pappuyya tamatthaṃ yathāmano ahū
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Hoặc hơn nữa, kẻ được ca ngợi ở nơi ấy,

sau khi đ ni ln lời tranh luận ở giữa hội chng,

kẻ ấy cười về điều ấy, hnh diện v điều ấy,

sau khi đ đạt được mục đch ấy theo như định đ c.

 

Trang 234:

 

 

Trang 235:

 

 

 ▪ 8 - 7

  

▪ 8 - 7

  

Yā unnati sāssa vighātabhūmi
mānātimānaṃ vadate paneso,
etampi disvā na vivādiyetha
na hi tena suddhiṃ kusalā vadanti
.

Ci no l sự kiu hnh, ci ấy đối với kẻ ny l vng đất tiu diệt.

Hơn nữa, kẻ ny ni một cch ng mạn v ng mạn thi qu.

Sau khi nhn thấy lun cả điều ny, khng nn tranh ci,

cc bậc thiện xảo ni sự trong sạch hiển nhin l khng do việc ấy.

 

Ci lm n cống cao,
Cũng l đất hại n,
Tuy vậy n vẫn ni,
Lời cống cao kiu mạn,
Khi thấy được như vậy,
Hy đừng c tranh luận,
Bậc thiện xảo ni rằng,
Thanh tịnh khng do vậy.

(Kinh Tập, cu kệ 830)

Yā unnati sāssa vighātabhūmī ti ti yā unnamo dhajo sampaggāho ketukamyatā cittassā ti yā unnati. Sāssa vighātabhūmī ti sā tassa vighātabhūmi upaghātabhūmi pīḷanabhūmi ghaṭṭanabhūmi upaddavabhūmi upassaggabhūmī ti - unnati sāssa vighātabhūmi. 

 

 

Mānātimānaṃ vadate paneso ti - So puggalo mānaṃ ca vadati, atimānaṃ ca vadatī ti - mānātimānaṃ vadate paneso.

 

 

Etampi disvā na vivādiyethā ti - Etaṃ ādīnavaṃ disvā passitvā tulayitvā tīrayitvā vibhāvayitvā vibhūtaṃ katvā diṭṭhikalahesu diṭṭhibhaṇḍanesu diṭṭhiviggahesu diṭṭhivivādesu diṭṭhimedhagesū ti - etampi disvā. Na vivādiyethā ti -  na kalahaṃ kareyya, na bhaṇḍanaṃ kareyya, na viggahaṃ kareyya, na vivādaṃ kareyya, na medhagaṃ kareyya, kalahabhaṇḍanaviggahavivādamedhagaṃ jaheyya vinodeyya byantiṃ kareyya anabhāvaṃ gameyya. Kalahabhaṇḍanaviggavivādamedhagā ārato assa virato paṭivirato nikkhanto nissaṭo vippayutto visautto vimariyādīkatena cetasā vihareyyā ti - etampi disvā na vivādiyetha.

 

 

Na hi tena suddhiṃ kusalā vadantī ti - Kusalā ti ye te khandhakusalā dhātukusalā āyatanakusalā paṭiccasamuppādakusalā satipaṭṭhānakusalā sammappadhānakusalā iddhipādakusalā indriyakusalā balakusalā bojjhaṅgakusalā maggakusalā phalakusalā nibbānakusalā [te kusalā] diṭṭhikalahena diṭṭhibhaṇḍanena diṭṭhiviggahena diṭṭhivivādena diṭṭhimedhagena suddhiṃ visuddhiṃ parisuddhiṃ [muttiṃ] vimuttiṃ parimuttiṃ na vadanti na kathenti na bhaṇanti na dīpayanti na voharantī ti - na hi tena suddhiṃ kusalā vadanti.

 

 

Tenāha bhagavā:
Yā unnati sāssa vighātabhūmi
mānātimānaṃ vadate paneso,
etampi disvā na vivādiyetha
na hi tena suddhiṃ kusalā vadantī
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Ci no l sự kiu hnh, ci ấy đối với kẻ ny l vng đất tiu diệt.

Hơn nữa, kẻ ny ni một cch ng mạn v ng mạn thi qu.

Sau khi nhn thấy lun cả điều ny, khng nn tranh ci,

cc bậc thiện xảo ni sự trong sạch hiển nhin l khng do việc ấy.

 

 ▪ 8 - 8

  

▪ 8 - 8

  

Sūro yathā rājakhādāya puṭṭho
abhigajjameti paṭisūramicchaṃ,
yeneva so tena palehi sūra
pubbeva natthi yadidaṃ yudhāya
.
 

Giống như vị dũng sĩ, được chu cấp với thức ăn của nh vua,

đi đến, la ht, ước muốn c dũng sĩ đối địch,

ny dũng sĩ, ngươi hy đi đến nơi kẻ (dũng sĩ đối địch) ấy,

quả thật trước đy đ khng cn ( nhiễm) g để m chiến đấu.

 

Cũng như bậc anh hng,
Nui dưỡng đồ ăn vua,
La ht muốn tm cầu,
Một địch thủ anh hng,
i anh hng hy trnh,
Chỗ no c vị ấy,
Từ trước đ khng c,
Sự đấu tranh như vậy.

(Kinh Tập, cu kệ 831)

Trang 236:

 

Trang 237:

 

Sūro yathā rājakhādāya puṭṭho ti - Sūro ti sūro vīro vikkanto abhīru acchambhī anutrāsī apalāyī. Rājakhādāya puṭṭho ti rājakhādanīyena rājabhojanīyena puṭṭho posito āpādito vaḍḍhito ti - sūro yathā rājakhādāya puṭṭho.

 

Giống như vị dũng sĩ, được chu cấp với thức ăn của vua - Vị dũng sĩ: Vị dũng sĩ l vị anh hng, người chiến sĩ, khng sợ hi, khng kinh sợ, khng sợ sệt, khng trốn chạy. Được chu cấp với thức ăn của vua: được chu cấp, được nui dưỡng, được đạt đến, được tăng trưởng nhờ vo vật thực cứng của nh vua, nhờ vo vật thực mềm của nh vua; - giống như vị dũng sĩ, được chu cấp với thức ăn của nh vua l như thế.

 

Abhigajjameti paṭisūramicchan ti - So gajjanto uggajjanto abhigajjanto eti upeti upagacchati paṭisūraṃ paṭipurisaṃ paṭisattuṃ paṭimallaṃ icchanto sādiyanto patthayanto pihayanto abhigajjanto ti - abhigajjameti paṭisūramicchaṃ.

 

Đi đến, la ht, ước muốn c dũng sĩ đối địch: Vị ấy đi đến, tiếp cận, đi đến gần, vừa ku la, vừa la ln, vừa la ht, trong khi ước muốn, trong khi ưng thuận, trong khi ước nguyện, trong khi mong cầu, trong khi tham đắm c dũng sĩ đối địch, c người nam đối địch, c kẻ th đối địch, c v sĩ đối địch; - đi đến, la ht, ước muốn c dũng sĩ đối địch l như thế.

 

Yeneva so tena palehi sūrā ti - Yeneva so diṭṭhigatiko tena palehi, tena vaja , tena gaccha, tena abhikkama. So tuyhaṃ paṭisūro paṭipuriso paṭisattu paṭimallo ti - yeneva so tena palehi sūra.

 

Ny dũng sĩ, ngươi hy đi đến nơi kẻ (dũng sĩ đối địch) ấy: Kẻ dẫn dắt đến t kiến ấy hiện ở nơi no, th ngươi hy đi đến nơi ấy, hy tiến đến nơi ấy, hy đến gần nơi ấy, hy tiến về nơi ấy. Kẻ ấy l dũng sĩ đối địch, người nam đối địch, kẻ th đối địch, v sĩ đối địch của ngươi; - Ny dũng sĩ, ngươi hy đi đến nơi kẻ (dũng sĩ đối địch) ấy l như thế.

 

Pubbeva natthi yadidaṃ yudhāyā ti - Pubbeva bodhiyā mūle ye paṭisenikarā kilesā paṭilomakarā paṭikaṇṭakarā paṭipakkhakarā, te natthi na santi na saṃvijjanti nūpalabbhanti, pahīnā samucchinnā vūpasantā paṭippassaddhā abhabbuppattikā āṇagginā daḍḍhā. Yadidaṃ yudhāyā ti yadidaṃ yuddhatthāya kalahatthāya bhaṇḍanatthāya viggahatthāya vivādatthāya medhagatthāyā ti - pubbeva natthi yadidaṃ yudhāya.

 

Quả thật trước đy đ khng cn ( nhiễm) g để m chiến đấu - Quả thật trước đy ở gốc cy Bồ Đề, những nhiễm c hnh động đối khng, c hnh động đối nghịch, c hnh động chống đối, c hnh động đối lập l khng c, khng hiện diện, khng tm thấy, khng tồn tại, đ được dứt bỏ, đ được trừ tuyệt, đ được vắng lặng, đ được tịch tịnh, khng thể sanh khởi nữa, đ bị thiu đốt bởi ngọn lửa tr tuệ. Để m chiến đấu: tức l nhằm mục đch chiến đấu, nhằm mục đch ci cọ, nhằm mục đch xung đột, nhằm mục đch tranh luận, nhằm mục đch tranh ci, nhằm mục đch gy gỗ; - Quả thật trước đy đ khng cn ( nhiễm) g để m chiến đấu l như thế.

 

Tenāha bhagavā:
Sūro yathā rājakhādāya puṭṭho
abhigajjameti paṭisūramicchaṃ,
yeneva so tena palehi sūra
pubbeva natthi yadidaṃ yudhāyā
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Giống như vị dũng sĩ, được chu cấp với thức ăn của nh vua,

đi đến, la ht, ước muốn c dũng sĩ đối địch,

ny dũng sĩ, ngươi hy đi đến nơi kẻ (dũng sĩ đối địch) ấy,

quả thật trước đy đ khng cn ( nhiễm) g để m chiến đấu.

 

 ▪ 8 - 9

  

▪ 8 - 9

  

Ye diṭṭhimuggayha vivādayanti
idameva saccanti ca vādayanti,
te tvaṃ vadassu na hi te dha atthi
vādamhi jāte paṭisenikattā.

 

Những kẻ no sau khi học hỏi t kiến, rồi tranh ci v ni rằng: Chỉ mỗi điều ny l sự thật. Ngươi hy ni với những kẻ ấy rằng: Khi cuộc ni chuyện sanh khởi, người đối khng với ngươi ở đy thật sự khng c.

 

Những ai chấp tri kiến,
Tranh luận về kiến ấy,
Tuyn bố thuyết giảng rằng:
Chỉ đy l sự thật,
ng hy ni với họ,
Ở đy khng tranh luận,
ng hy ni thm rằng
Ở đy khng địch thủ.

(Kinh Tập, cu kệ 832)

Ye diṭṭhimuggayha vivādayantī ti - Ye dvāsaṭṭhidiṭṭhigatānaṃ aataraataraṃ diṭṭhigataṃ gahetvā gaṇhitvā uggaṇhitvā parāmasitvā abhinivisitvā vivādayanti, kalahaṃ karonti, bhaṇḍanaṃ karonti, viggahaṃ karonti, vivādaṃ karonti, medhagaṃ karonti: Na tvaṃ imaṃ dhammavinayaṃ ājānāsi, ahaṃ imaṃ dhammavinayaṃ ājānāmi, kiṃ tvaṃ imaṃ dhammavinayaṃ ājānissasi? Micchāpaṭipanno tvamasi, ahamasmi sammāpaṭipanno, sahitaṃ me, asahitaṃ te, pure vacanīyaṃ pacchā avaca pacchā vacanīyaṃ pure avaca, āciṇṇaṃ te vipāravattaṃ, āropito te vādo, niggahītosi, cara vādappamokkhāya, nibbeṭhehi vā sace pahosī ti - ye diṭṭhimuggayha vivādayanti.
 

 

Trang 238:

Trang 239:

 

Idameva saccanti ca vādayantī ti - Sassato loko, idameva saccaṃ, moghamaan ti vādayanti kathenti bhaṇanti dīpayanti voharanti; Asassato loko, pe neva hoti, na na hoti tathāgato parammaraṇā idameva saccaṃ, moghaan ti vādayanti kathenti bhaṇanti dīpayanti voharantī ti - idameva saccanti ca vādayanti.

 

 

Te tvaṃ vadassu na hi te dha atthi vādamhi jāte paṭisenikattā ti - Te tvaṃ diṭṭhigatike vadassu vā vādena vādaṃ viggahena viggahaṃ paṭikammena paṭikammaṃ visesena visesaṃ paṭivisesena paṭivisesaṃ āveṭhiyāya āveṭhiyaṃ nibbeṭhiyāya nibbeṭhiyaṃ chedena chedaṃ maṇḍalena maṇḍalaṃ. Te tuyhaṃ paṭisūrā paṭipurisā paṭisattū paṭimallāti te tvaṃ vadassu. Na hi te dha atthi vādamhi jāte paṭisenikattā ti - Vāde jāte sajāte nibbatte abhinibbatte pātubhūte yeva paṭisenikattā paṭilomakattā paṭikaṇṭakattā paṭipakkhakattā kalahaṃ kareyyuṃ bhaṇḍanaṃ kareyyuṃ viggahaṃ kareyyuṃ vivādaṃ kareyyuṃ medhagaṃ kareyyuṃ. Te natthi na santi na saṃvijjanti nūpalabbhanti, pahīnā samucchinnā vūpasantā paṭippassaddhā abhabbuppattikā āṇagginā daḍḍhā ti - te tvaṃ vadassu na hi te dha atthi vādamhi jāte paṭisenikattā.

 

 

Tenāha bhagavā:
Ye diṭṭhimuggayha vivādayanti
idameva saccanti ca vādayanti,
te tvaṃ vadassu na hi te dha atthi
vādamhi jāte paṭisenikattā
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

 Những kẻ no sau khi học hỏi t kiến, rồi tranh ci v ni rằng: Chỉ mỗi điều ny l sự thật. Ngươi hy ni với những kẻ ấy rằng: Khi cuộc ni chuyện sanh khởi, người đối khng với ngươi ở đy thật sự khng c.

 ▪ 8 - 10

  

▪ 8 - 10

  

Visenikatvā pana ye caranti
diṭṭhīhi diṭṭhiṃ avirujjhamānā,
tesu tvaṃ kiṃ labhetho pasūra
yesīdha natthi paramuggahītaṃ.

 

Hơn nữa, sau khi tiu diệt đạo binh ( nhiễm), những vị no sống khng chống đối quan điểm (ny) bằng cc quan điểm (khc), ny Pasūra, ngươi c thể đạt được ci g ở những vị ấy, ở đy l đối với những vị m điều được m giữ l tối thắng (hon ton) khng c?

 

 

Cuộc chiến đấu đ tn,
Những ai sống như vậy,
Khng c sự va chạm,
Giữa kiến ny kiến khc,
Hỡi ny Pasra!
ng được g nơi họ,
Với người khng chấp thủ,
Một sự g tối thượng?

(Kinh Tập, cu kệ 833)

Visenikatvā pana ye carantī ti - Senā vuccati mārasenā: kāyaduccaritaṃ mārasenā, vacīduccaritaṃ mārasenā, manoduccaritaṃ mārasenā, lobho mārasenā, doso mārasenā, moho mārasenā, kodho mārasenā, upanāho mārasenā, makkho paḷāso issā macchariyaṃ māyā sāṭheyyaṃ thambho sārambho māno atimāno mado pamādo, sabbe kilesā sabbe duccaritā sabbe darathā sabbe pariḷāhā sabbe santāpā sabbākusalābhisaṅkhārā mārasenā. Vuttaṃ hetaṃ bhagavatā:

 

 

Trang 240:

 

Trang 241:

 

1. Kāmā te paṭhamā senā dutiyā arati vuccati
pe jetvā ca labhate sukhan ti.

 

 

Yato catuhi ariyamaggehi sabbā ca mārasenā sabbe ca paṭisenikarā kilesā jitā ca parājitā ca bhaggā vippaluggā parammukhā tena vuccati visenikatvā ti. Ye ti - arahanto khīṇāsavā. Carantī ti caranti viharanti irīyanti vattenti pālenti yapenti yāpentī ti - visenikatvā pana ye caranti.

 

 

Diṭṭhīhi diṭṭhiṃ avirujjhamānā ti - Yesaṃ dvāsaṭṭhi diṭṭhigatāni pahīnāni samucchinnāni vūpasantāni paṭippassaddhāni abhabbuppattikāni āṇagginā daḍḍhāni, te diṭṭhīhi diṭṭhiṃ avirujjhamānā appaṭivirujjhamānā aghaṭṭiyamānā appaṭihaamānā appaṭihanamānā ti - diṭṭhīhi diṭṭhiṃ avirujjhamānā.

 

 

Tesu tvaṃ kiṃ labhetho pasūrā ti - Tesu arahantesu khīṇāsavesu kiṃ labhetho paṭisūraṃ paṭipurisaṃ paṭisattuṃ paṭimallan ti - tesu tvaṃ kiṃ labhetho pasūra.

 

 

Yesīdha natthi paramuggahitan ti - Yesaṃ arahantānaṃ khīṇāsavānaṃ idaṃ paramaṃ aggaṃ seṭṭhaṃ visiṭṭhaṃ pāmokkhaṃ uttamaṃ pavaranti gahitaṃ parāmaṭṭhaṃ abhiniviṭṭhaṃ ajjhositaṃ adhimuttaṃ natthi na santi na saṃvijjanti nūpalabbhanti, pahīnaṃ samucchinnaṃ vūpasantaṃ paṭippassaddhaṃ abhabbuppattikaṃ āṇagginā daḍḍhan ti - yesīdha natthi paramuggahītaṃ.

 

 

Tenāha bhagavā:
Visenikatvā na ye caranti
diṭṭhīhi diṭṭhiṃ avirujjhamānā,
tesu tvaṃ kiṃ labhetho pasūra
yesīdha natthi paramuggahītan
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Hơn nữa, sau khi tiu diệt đạo binh ( nhiễm), những vị no sống khng chống đối quan điểm (ny) bằng cc quan điểm (khc), ny Pasūra, ngươi c thể đạt được ci g ở những vị ấy, ở đy l đối với những vị m điều được m giữ l tối thắng (hon ton) khng c?

 

 ▪ 8 - 11

  

▪ 8 - 11

  

Atha tvaṃ pavitakkamāgamo
manasā diṭṭhigatāni cintayanto,
dhonena yugaṃ samāgamo
na hi tvaṃ sakkhasi sampayātave.

Giờ ngươi đ đi đến sự suy xt,
trong khi dng suy nghĩ về cc t kiến.
C sự gặp gỡ snh đi với vị đ rũ sạch,
ngươi quả khng c khả năng để đi cng.

Vậy ng hy đi đến,
Suy tư ngẫm nghĩ kỹ,
Với tm suy tư,
Trn những loại tri kiến,
Hy ho đồng chung hợp,
Với bậc đ tẩy sạch,
ng khng c thể khng
Cng vị ấy tiến bước.

(Kinh Tập, cu kệ 834)

Trang 242:

 

Trang 243:

 

Atha tvaṃ pavitakkamāgamo ti - Athā ti padasandhi padasaṃsaggo padapāripūrī akkharasamavāyo byajanasiliṭṭhatā padānupubbatā nāmetaṃ athā ti. Pavitakkamāgamo ti takkento vitakkento saṅkappento: Jayo nu kho me bhavissati parājayo nu kho me bhavissati, kathaṃ niggahaṃ karissāmi, kathaṃ paṭikammaṃ karissāmi, kathaṃ visesaṃ karissāmi, kathaṃ paṭivisesaṃ karissāmi, kathaṃ āveṭhiyaṃ karissāmi, kathaṃ nibbeṭhiyaṃ karissāmi, kathaṃ chedaṃ karissāmi, kathaṃ maṇḍalaṃ karissāmī ti evaṃ takkento vitakkento saṅkappento āgatosi upāgatosi sampattosi mayā saddhiṃ samāgatosī ti - atha tvaṃ pavitakkamāgamo.
 

 

Manasā diṭṭhigatāni cintayanto ti - Mano ti yaṃ cittaṃ mano mānasaṃ hadayaṃ paṇḍaraṃ mano manāyatanaṃ manindriyaṃ viāṇaṃ viāṇakkhandho tajjā manoviāṇadhātu. Cittena diṭṭhiṃ cintento vicintento sassato loko ti vā asassato loko ti vā ―pe― neva hoti na na hoti tathāgato parammaraṇā ti vā ti - manasā diṭṭhigatāni cintayanto.

 

 

Dhonena yugaṃ samāgamo na hi tvaṃ sakkhasi sampayātave ti - Dhonā vuccati paā, yā paā pajānanā ―pe― Amoho dhammavicayo sammādiṭṭhi. Kiṃ kāraṇā dhonā vuccati paā? Tāya paāya kāyaduccaritaṃ dhutaca dhotaca sandhotaca niddhotaca, vacīduccaritaṃ ―pe― sabbākusalābhisaṅkhārā dhutā na dhotā ca sandhotā ca niddhotā ca. Athavā sammādiṭṭhiyā micchādiṭṭhi sammāsaṅkappena micchāsaṅkappo ―pe― sammāvimuttiyā micchāvimutti dhutā ca dhotā ca sandhotā ca niddhotā ca. Athavā ariyena aṭṭhaṅgikena maggena sabbe kilesā sabbe duccaritā sabbe darathā sabbe pariḷāhā sabbe santāpā sabbākusalābhisaṅkhārā dhutā ca dhotā ca sandhotā ca niddhotā ca. Bhagavā imehi dhoneyyehi dhammehi upeto samupeto upāgato samupāgato upapanno samupapanno samannāgato, tasmā bhagavā dhono. So dhutarāgo dhutapāpo dhutakileso dhutapariḷāho ti - dhono.
 

 

Trang 244:

 

Trang 245:

 

Dhonena yugaṃ samāgamo na hi tvaṃ sakkhasi sampayātave ti pasūro paribbājako nappaṭibalo dhonena buddhena bhagavatā saddhiṃ yugasamāgamaṃ samāgantvā yugaggāhaṃ gaṇhitvā sākacchetuṃ sallapituṃ sākacchaṃ samāpajjituṃ. Taṃ kissa hetu? Pasūro paribbājako hīno nihīno omako lāmako chattako paritto. So hi bhagavā aggo ca seṭṭho ca visiṭṭho ca pāmokkho ca uttamo ca pavaro ca.

 

 

Yathā saso na paṭibalo mattena mātaṅgena saddhiṃ yugasamāgamaṃ samāgantvā yugaggāhaṃ gaṇhituṃ, yathā kotthuko na paṭibalo sīhena migaraā saddhiṃ yugasamāgamaṃ samāgantvā yugaggāhaṃ gaṇhituṃ, yathā vacchako taruṇako dhenūpako na paṭibalo usabhena calakakunā saddhiṃ yugasamāgamaṃ samāgantvā yugaggāhaṃ gaṇhituṃ, yathā dhaṅko na paṭibalo garuḷena venateyyena saddhiṃ yugasamāgamaṃ samāgantvā yugaggāhaṃ gaṇhituṃ, yathā caṇḍālo na paṭibalo raā cakkavattinā saddhiṃ yugasamāgamaṃ samāgantvā yugaggāhaṃ gaṇhituṃ, yathā paṃsupisācako na paṭibalo indena devaraā saddhiṃ yugasamāgamaṃ samāgantvā yugaggāhaṃ gaṇhituṃ,

 

 

evamevaṃ pasūro paribbājako na paṭibalo dhonena buddhena bhagavatā saddhiṃ yugasamāgamaṃ samāgantvā yugaggāhaṃ gaṇhitvā sākacchetuṃ sallapituṃ sākacchaṃ samāpajjituṃ. Taṃ kissa hetu? Pasūro paribbājako hīnapao nihīnapao omakapao lāmakapao chattakapao parittapao. So hi bhagavā mahāpao puthupao hāsupao javanapao tikkhapao nibbedhikapao paāpabhedakusalo pabhinnaāṇo adhigatapaṭisambhido catuvesārajjappatto dasabaladhārī purisāsabho purisasīho purisanāgo purisājao purisadhorayho anantaāṇo anantatejo anantayaso aḍḍho mahaddhano dhanavā netā vinetā anunetā paapetā nijjhāpetā pekkhetā pasādetā.

 

 

So hi bhagavā anuppannassa maggassa uppādetā asajātassa maggassa sajanetā anakkhātassa maggassa akkhātā maggaū maggavidū maggakovido. Maggānugā ca panassa etarahi sāvakā viharanti pacchāsamannāgatā.
 

 

Trang 246:

 

Trang 247:

 

So hi bhagavā jānaṃ jānāti, passaṃ passati, cakkhubhūto, āṇabhūto, dhammabhūto, brahmabhūto vattā pavattā atthassa ninnetā amatassa dātā dhammassāmi tathāgato. Natthi tassa bhagavato anaātaṃ adiṭṭhaṃ aviditaṃ asacchikataṃ athassitaṃ paāya. Atītaṃ anāgataṃ paccuppannaṃ upādāya sabbe dhammā sabbākārena buddhassa bhagavato āṇamukhe āpāthaṃ āgacchanti. Yaṃ kici eyyaṃ nāma atthi dhammaṃ jānitabbaṃ, attattho vā parattho vā ubhayattho vā diṭṭhadhammiko vā attho samparāyiko vā attho [uttāno vā attho] gambhīro vā attho gūḷho vā attho paṭicchanno vā attho neyyo vā attho nīto vā attho anavajjo vā attho nikkileso vā attho vodāno vā attho paramattho vā attho sabbaṃ taṃ anto buddhaāṇe parivattati. Sabbaṃ kāyakammaṃ buddhassa bhagavato āṇānuparivatti. Sabbaṃ vacīkammaṃ āṇānuparivatti. Sabbaṃ manokammaṃ āṇānuparivatti.

 

 

Atīte buddhassa bhagavato appaṭihataṃ āṇaṃ. Anāgate appaṭihataṃ āṇaṃ. Paccuppanne appaṭihataṃ āṇaṃ. Yāvatakaṃ eyyaṃ, tāvatakaṃ āṇaṃ. Yāvatakaṃ āṇaṃ, tāvatakaṃ eyyaṃ. eyyapariyantikaṃ āṇaṃ, āṇapariyantikaṃ eyyaṃ. eyyaṃ atikkamitvā āṇaṃ nappavattati. āṇaṃ atikkamitvā eyyapatho natthi. Aamaapariyantaṭṭhāyino te dhammā. Yathā dvinnaṃ samuggapaṭalānaṃ sammā phussitānaṃ heṭṭhimaṃ samuggapaṭalaṃ uparimaṃ nātivattati, uparimaṃ samuggapaṭalaṃ heṭṭhimaṃ nātivattati, aamaapariyantaṭṭhāyino, evamevaṃ buddhassa bhagavato eyyaca āṇaca aamaapariyantaṭṭhāyino. Yāvatakaṃ eyyaṃ, tāvatakaṃ āṇaṃ. Yāvatakaṃ āṇaṃ, tāvatakaṃ eyyaṃ. eyyapariyantikaṃ āṇaṃ. āṇapariyantikaṃ eyyaṃ. eyyaṃ atikkamitvā āṇaṃ nappavattati. āṇaṃ atikkamitvā eyyapatho natthi. Aamaapariyantaṭṭhāyino te dhammā. Sabbadhammesu buddhassa bhagavato āṇaṃ pavattati.

 

 

Sabbe dhammā buddhassa bhagavato āvajjanapaṭibaddhā ākaṅkhanapaṭibaddhā manasikārapaṭibaddhā cittuppādapaṭibaddhā. Sabbasattesu buddhassa bhagavato āṇaṃ pavattati. Sabbesaca sattānaṃ bhagavā āsayaṃ jānāti, anusayaṃ jānāti, caritaṃ jānāti, adhimuttiṃ  jānāti. Apparajakkhe mahārajakkhe tikkhindriye mudindriye svākāre dvākāre suviāpaye duviāpaye bhabbābhabbe satte pajānāti. Sadevako loko samārako sabrahmako sassamaṇabrāhmaṇī pajā sadevamanussā anto buddhaāṇe parivattati. Yathā ye keci macchakacchapā antamaso timitimiṅgalaṃ upādāya anto mahāsamudde parivattanti, evameva sadevako loko samārako sabrahmako sassamaṇabrāhmaṇī pajā sadevamanussā anto buddhaāṇe parivattati.

 

 

Trang 248:

 

Trang 249:

 

Yathā ye keci pakkhī antamaso garuḷaṃ venateyyaṃ upādāya ākāsassa padese parivattanti, evamevaṃ yepi te sāriputtasamā paāya, tepi buddhaāṇassa padese parivattanti. Buddhaāṇaṃ devamanussānaṃ paaṃ pharitvā abhibhavitvā tiṭṭhati yeva. Yepi te khattiyapaṇḍitā brāhmaṇapaṇḍitā gahapatipaṇḍitā samaṇapaṇḍitā nipuṇā kataparappavādā vālavedhirūpā vobhindantā mae caranti paāgatena diṭṭhigatāni, te pahe abhisaṅkharitvā tathāgataṃ upasaṅkamitvā pucchanti gūḷhāni ca paṭicchannāni ca. Kathitā vissajjitāva te pahā bhagavatā honti niddiṭṭhakāraṇā. Upakkhittakāva te bhagavato sampajjanti. Atha kho bhagavāva tattha atirocati yadidaṃ paāyā ti - dhonena yugaṃ samāgamo na hi tvaṃ sakkhasi sampayātave.

 

 

Tenāha bhagavā:
Atha tvaṃ pavitakkamāgamo
manasā diṭṭhigatāni cintayanto,
dhonena yugaṃ samāgamo
na hi tvaṃ sakkhasi sampayātave
ti.

 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:
Giờ ngươi đ đi đến sự suy xt,
trong khi dng suy nghĩ về cc t kiến.
C sự gặp gỡ snh đi với vị đ rũ sạch,
ngươi quả khng c khả năng để đi cng
.
 

Pasūrasuttaniddeso aṭṭhamo.

 

--ooOoo--

 

Diễn Giải Kinh Pasūral thứ tm.

 

--ooOoo--

 

<Trang Trước>

<Trang Kế>

 

<Mục Lục Mahāniddesa>

<Đầu Trang>