Trang Chnh

TTPV 35: Mahāniddesapāḷi - Đại Diễn Giải

Font VU-Times

 

TAM TẠNG PĀLI - VIỆT

KHUDDAKANIKĀYA - TIỂU BỘ

MAHĀNIDDESAPĀḶI - ĐẠI DIỄN GIẢI

* TTPV tập 35 *

(Đọc với font VU- Times v Acrobat Reader)

Cập Nhật: Saturday, January 24, 2015

 

7. TISSAMETTEYYASUTTANIDDESO - DIỄN GIẢI KINH TISSA METTEYYA

 

Nguồn: Tam Tạng Pāli - Sinhala thuộc Buddha Jayanti Tripitaka Series (BJTS)

Lời tiếng Việt: Tỳ khưu Indacanda v cc cộng sự

Trang 192:

Trang 193:

 

 ▪ 7 - 1

 

▪ 7 - 1

Atha tissametteyyasuttaniddeso vuccati:


Methunamanuyuttassa (iccāyasmā tisso metteyyo)
vighātaṃ brūhi mārisa,
sutvāna tava sāsanaṃ
viveke sikkhissāma se
.
 

Giờ Diễn Giải Kinh về vị Tissa Metteyya được ni đến:

 

Bạch Ngi, xin Ngi hy ni về sự tn hại dnh cho kẻ đeo đuổi việc đi lứa. Sau khi lắng nghe lời dạy của Ngi, chng con sẽ học tập về hạnh viễn ly, (vị Tissa Metteyya đ ni thế ấy).

 

(VII) Kinh Tissametteyya (Sn 160)

Tissa Metteyya,
Tn giả ni như sau:
Thế Tn hy ni ln,
Sự tai hại của người,
ắm say về dm dục,
Sau khi nghe, chng con
Sẽ học tập lời Ngi,
Lời dạy về viễn ly.

(Kinh Tập, cu kệ 814)

Methunamanuyuttassā ti - Methunadhammo nāma: yo so asaddhammo gāmadhammo vasaladhammo duṭṭhullo odakantiko rahasso dvayaṃdvayasamāpatti. [a] Kiṃkāraṇā vuccati methunadhammo? Ubhinnaṃ rattānaṃ sārattānaṃ avassutānaṃ pariyuṭṭhitānaṃ pariyādinnacittānaṃ ubhinnaṃ sadisānaṃ dhammoti, taṃkāraṇā vuccati methunadhammo. Yathā ubho kalahakārakā methunakā ti vuccanti, ubho bhaṇḍanakārakā methunakā ti vuccanti, ubho bhassakārakā methunakā ti vuccanti, ubho vivādakārakā methunakā ti vuccanti, ubho adhikaraṇakārakā methunakā ti vuccanti, ubho vādino methunakā ti vuccanti, ubho sallāpakā methunakā ti vuccanti, evamevaṃ ubhinnaṃ rattānaṃ sārattānaṃ avassutānaṃ pariyuṭṭhitānaṃ pariyādinnacittānaṃ ubhinnaṃ sadisānaṃ dhammoti, taṃkāraṇā vuccati methunadhammo. Methunamanuyuttassā ti - methunadhamme yuttassa payuttassa āyuttassa samāyuttassa taccaritassa tabbahulassa taggarukassa tanninnassa tappoṇassa tappabbhārassa tadadhimuttassa tadadhipateyyassā ti - methunamanuyuttassa.

Dnh cho kẻ đeo đuổi việc đi lứa: Việc đi lứa nghĩa l việc kết hợp của hai người, theo từng cặp, ở nơi kn đo, l việc lm khng tốt đẹp, l việc lm của cc dn lng, l việc lm của những người thấp km, l xấu xa, kết cuộc phải dng nước tẩy rửa. V l do g m được gọi l php đi lứa? Khi cả hai bị luyến i, bị luyến i nặng, bị nhiễm dục, bị khởi dục, c tm bị nắm giữ, cả hai l tương tự nhau về bản thể; v l do ấy m được gọi l php đi lứa. Giống như hai người gy nn sự xung đột được gọi l tay đi, hai người gy nn sự ci cọ được gọi l tay đi, hai người gy nn sự tranh luận được gọi l tay đi, hai người gy nn sự ni chuyện nhảm nh được gọi l tay đi, hai người gy nn sự tranh tụng được gọi l tay đi, hai người tranh luận được gọi l tay đi, hai người chuyện tr được gọi l tay đi. Tương tự y như thế, khi cả hai bị luyến i, bị luyến i nặng, bị nhiễm dục, bị khởi dục, c tm bị nắm giữ, cả hai l tương tự nhau về bản thể; v l do ấy m được gọi l php đi lứa. Dnh cho kẻ đeo đuổi việc đi lứa: dnh cho kẻ gắn b, gắn liền, gắn chặt, kết gắn ở php đi lứa, đi theo n, pht triển theo n, xem trọng n, uốn cong theo n, chiều theo n, xui theo n, hướng đến n, xem n l chủ đạo. Dnh cho kẻ đeo đuổi việc đi lứa l thế ấy.

 

Iccāyasmā tisso metteyyo ti - Iccā ti padasandhi padasaṃsaggo padapāripūri akkharasamavāyo byajanasiliṭṭhatā padānupubbatā nāmetaṃ iccāti. Āyasmā ti - piyavacanaṃ garuvacanaṃ sagāravavacanaṃ sappatissavacanametaṃ āyasmāti. Tisso ti - tassa therassa nāmaṃ saṃkhā samaā paatti vohāro nāmaṃ nāmakammaṃ nāmadheyyaṃ nirutti byajanaṃ abhilāpo. Metteyyo ti - tassa therassa gottaṃ saṃkhā samaā paatti vohāro ti - iccāyasmā tisso metteyyo.

Đại đức Tissa Metteyya đ ni thế ấy - Thế ấy: điều ny nghĩa l sự lin kết từ, sự kết hợp từ, sự lm đầy đủ từ, sự gắn liền cc mẫu tự, trạng thi tri chảy của m, tnh chất tiếp nối của từ. Đại đức - Từ đại đức ny l lời ni qu mến, lời ni knh trọng, lời ni c sự tn knh, lời ni của sự phục tng. Tisso: l tn của vị trưởng lo ấy, l sự ấn định, sự chỉ định, sự quy định, sự diễn tả, tn gọi, sự đặt tn, sự định danh, từ m tả, tn hiệu, từ ku gọi. Metteyyo: l họ của vị trưởng lo ấy, l sự ấn định, sự chỉ định, sự quy định, sự diễn tả. Vị Tissa Metteyya đ ni thế ấy l thế ấy.

 

Vighātaṃ brūhi mārisā ti - Vighātan ti vighātaṃ upaghātaṃ pīḷanaṃ ghaṭṭanaṃ upaddavaṃ upasaggaṃ. Brūhi - ācikkha desehi paapehi paṭṭhapehi vivara vibhaja uttānīkarohi pakāsehi. Mārisā ti - piyavacanaṃ garuvacanaṃ sagāravavacanaṃ sappatissavacanametaṃ mārisā ti - vighātaṃ brūhi mārisa.
 

Bạch Ngi, xin Ngi hy ni về sự tn hại - Sự tn hại: Sự tn hại l sự ph hại, sự hnh hạ, sự khuấy rồi, sự bất hạnh, sự nguy hiểm. Xin Ngi hy ni: Xin Ngi hy bảo, hy thuyết giảng, hy thng bo, hy ấn định, hy khai mở, hy chia sẻ, hy lm r, hy by tỏ. Bạch Ngi: từ bạch Ngi ny l lời ni qu mến, lời ni knh trọng, lời ni c sự tn knh, lời ni của sự phục tng. Bạch Ngi, xin Ngi hy ni về sự tn hại l thế ấy.

 

Sutvāna tava sāsanan ti - tuyhaṃ vacanaṃ vyappathaṃ desanaṃ anusāsanaṃ anusiṭṭhiṃ sutvā suṇitvā uggahetvā upadhārayitvā upalakkhayitvā ti - sutvāna tava sāsanaṃ.
 

Sau khi lắng nghe lời dạy của Ngi: Sau khi lắng nghe, sau khi nghe r, sau khi học hỏi, sau khi tiếp thu, sau khi xem xt lời ni, lời pht biểu, bi thuyết giảng, sự chỉ dạy, sự khuyn bảo của Ngi. Sau khi lắng nghe lời dạy của Ngi l thế ấy.

 

Trang 194:

 

Trang 195:

 

Viveke sikkhissāma se ti - Viveko ti tayo vivekā: kāyaviveko cittaviveko upadhiviveko.

 

Chng con sẽ học tập về hạnh viễn ly - Hạnh viễn ly: C ba hạnh viễn ly: thn viễn ly, tm viễn ly, sanh y viễn ly.

 

Katamo kāyaviveko? Idha bhikkhu vivittaṃ senāsanaṃ bhajati: araaṃ rukkhamūlaṃ pabbataṃ kandaraṃ giriguhaṃ susānaṃ vanapatthaṃ abbhokāsaṃ palālapujaṃ. Kāyena vivitto viharati. So eko gacchati, eko tiṭṭhati, eko nisīdati eko seyyaṃ kappeti, eko gāmaṃ piṇḍāya pavisati, eko paṭikkamati, eko raho nisīdati, eko caṅkamaṃ adhiṭṭhāti, eko carati viharati irīyati vattati pāleti yapeti yāpeti. Ayaṃ kāyaviveko.

 

Thế no l thn viễn ly? Ở đy, vị tỳ khưu thn cận chỗ tr ngụ vắng vẻ, khu rừng rậm, gốc cy, sườn ni, thung lũng, khe ni, bi tha ma, khu rừng thưa, đồng trống, đống rơm, v sống c quạnh về thn. Vị ấy đi một mnh, đứng một mnh, ngồi một mnh, nằm một mnh, đi vo lng để khất thực một mnh, đi trở về một mnh, ngồi c độc một mnh, quyết định kinh hnh một mnh, thực hnh một mnh, sống, cư xử, vận hnh, bảo hộ, duy tr, nui dưỡng một mnh. Đy l thn viễn ly.

 

Katamo cittaviveko? Paṭhamaṃ jhānaṃ samāpannassa nīvaraṇehi cittaṃ vivittaṃ hoti. Dutiyaṃ jhānaṃ samāpannassa vitakkavicārehi cittaṃ vivittaṃ hoti. Tatiyaṃ jhānaṃ samāpannassa pītiyā cittaṃ vivittaṃ hoti. Catutthaṃ jhānaṃ samāpannassa sukhadukkhehi cittaṃ vivittaṃ hoti. Ākāsānacāyatanaṃ samāpannassa rūpasaāya paṭighasaāya nānattasaāya cittaṃ vivittaṃ hoti. Viāṇacāyatanaṃ samāpannassa ākāsānacāyatanasaāya cittaṃ vivittaṃ hoti. Ākicaāyatanaṃ samāpannassa viāṇacāyatanasaāya cittaṃ vivittaṃ hoti. Nevasaānāsaāyatanaṃ samāpannassa ākicaāyatanasaāya cittaṃ vivittaṃ hoti. Sotāpannassa sakkāyadiṭṭhiyā vicikicchāya sīlabbataparāmāsā diṭṭhānusayā vicikicchānusayā tadekaṭṭhehi ca kilesehi cittaṃ vivittaṃ hoti. Sakadāgāmissa oḷārikā kāmarāgasaojanā paṭighasaojanā oḷārikā kāmarāgānusayā paṭighānusayā tadekaṭṭhehi ca kilesehi cittaṃ vivittaṃ hoti. Anāgāmissa anusahagatā kāmarāgasaojanā paṭighasaojanā anusahagatā kāmarāgānusayā paṭighānusayā tadekaṭṭhehi ca kilesehi cittaṃ vivittaṃ hoti. Arahato rūparāgā arūparāgā mānā uddhaccā avijjāya mānānusayā bhavarāgānusayā avijjānusayā tadekaṭṭhehi ca kilesehi bahiddhā ca sabbanimittehi cittaṃ vivittaṃ hoti. Ayaṃ cittaviveko.
Katamo upadhiviveko? Upadhi vuccanti kilesā ca khandhā ca abhisaṅkhārā ca.
 

Thế no l tm viễn ly? Đối với vị thể nhập sơ thiền, tm được viễn ly cc php che lấp. Đối với vị thể nhập nhị thiền, tm được viễn ly tầm v tứ. Đối với vị thể nhập tam thiền, tm được viễn ly hỷ. Đối với vị thể nhập tứ thiền, tm được viễn ly lạc v khổ. Đối với vị thể nhập khng v bin xứ, tm được viễn ly sắc tưởng, bất bnh tưởng, dị biệt tưởng. Đối với vị thể nhập thức v bin xứ, tm được viễn ly khng v bin xứ tưởng. Đối với vị thể nhập v sở hữu xứ, tm được viễn ly thức v bin xứ tưởng. Đối với vị thể nhập phi tưởng phi phi tưởng xứ, tm được viễn ly v sở hữu xứ tưởng. Đối với vị Nhập Lưu, tm được viễn ly sự nhận thức sai tri về thn, sự hoi nghi, sự bm vu vo giới v phận sự, t kiến tiềm ẩn, hoi nghi tiềm ẩn, v cc phiền no cộng tr với mỗi php ấy. Đối với vị Nhất Lai, tm được viễn ly sự rng buộc của i dục v sự rng buộc của bất bnh c tnh chất th thiển, i dục tiềm ẩn v bất bnh tiềm ẩn c tnh chất th thiển, v cc phiền no đồng hnh theo với mỗi php ấy. Đối với vị Bất Lai, tm được viễn ly sự rng buộc của i dục v sự rng buộc của bất bnh c tnh chất vi tế, i dục tiềm ẩn v bất bnh tiềm ẩn c tnh chất vi tế, v cc phiền no cộng tr với mỗi php ấy. Đối với vị A-la-hn, tm được viễn ly i sắc, i v sắc, ng mạn, phng dật, v minh, ng mạn tiềm ẩn, hữu i tiềm ẩn, v minh tiềm ẩn, cc phiền no cộng tr với mỗi php ấy, v mọi hiện tướng ở bn ngoi. Đy l tm viễn ly.

Upadhiviveko vuccati amataṃ nibbānaṃ, yo so sabbasaṅkhārasamatho sabbūpadhipaṭinissaggo taṇhakkhayo virāgo nirodho nibbānaṃ. Ayaṃ upadhiviveko.

 

Thế no l sanh y viễn ly? Sanh y được ni đến cc nhiễm, cc uẩn, v cch hnh. Sanh y viễn ly ni đến Bất Tử, Niết Bn, l sự yn lặng của tất cả cc hnh, sự từ bỏ tất cả cc mầm ti sanh, sự diệt trừ tham i, sự la khỏi luyến i, sự tịch diệt, Niết Bn. Đy l sanh y viễn ly.

 

Kāyaviveko ca vavakaṭṭhakāyānaṃ nekkhammābhiratānaṃ. Cittaviveko ca parisuddhacittānaṃ paramavodānappattānaṃ. Upadhiviveko ca nirupadhīnaṃ puggalānaṃ visaṅkhāragatānaṃ.

Thn viễn ly l đối với cc vị c thn đ lui về nơi ẩn dật, đ thch th trong việc xuất ly; tm viễn ly l đối với cc vị c tm hon ton trong sạch, đ đạt đến sự trong sạch tối cao; v sanh y viễn ly l đối với cc c nhn khng cn mầm mống ti sanh, đ xa la cc php tạo tc.

 

Viveke sikkhissāma se ti - So thero pakatiyā sikkhitasikkho. Api ca, dhammadesanaṃ upādāya dhammadesanaṃ yācanto evamāha: Viveke sikkhissāma se ti.

Chng con sẽ học tập về hạnh viễn ly: Vị trưởng lo ấy c việc học tập đ được học tập bnh thường. V thm nữa, lin quan đến việc thuyết giảng Gio Php, trong khi thỉnh cầu sự thuyết giảng Gio Php, vị trưởng lo ấy đ ni như vầy: Chng con sẽ học tập về hạnh viễn ly.

 

Tenāha tisso metteyyo:
Methunamanuyuttassa (iccāyasmā tisso metteyyo)
vighātaṃ brūhi mārisa,
sutvāna tava sāsanaṃ
viveke sikkhissāma se
ti.

 

V thế, (trưởng lo) Tissa Metteyya đ ni rằng:

Bạch Ngi, xin Ngi hy ni về sự tn hại dnh cho kẻ đeo đuổi việc đi lứa. Sau khi lắng nghe lời dạy của Ngi, chng con sẽ học tập về hạnh viễn ly, (vị Tissa Metteyya đ ni thế ấy).

 

Trang 196:

Trang 197:

 

 ▪ 7 - 2

  

▪ 7 - 2

  

Methunamanuyuttassa (metteyyāti bhagavā)
mussate vāpi sāsanaṃ,
micchā ca paṭipajjati
etaṃ tasmiṃ anāriyaṃ
.

 

Đức Thế Tn đ ni như vầy:

Ny Metteyya, đối với kẻ đeo đuổi việc đi lứa, lời giảng dạy thậm ch cn bị qun lng v l kẻ thực hnh sai tri; điều ny ở kẻ ấy l khng thnh thiện.

 

Thế Tn ni như sau:
Hỡi ny Metteyya,
Ai đắm say dm dục,
Qun mất lời giảng dạy,
Rơi vo đường t vạy,
Nếp sống ấy khng thnh.

(Kinh Tập, cu kệ 815)

Methunamanuyuttassā ti - Methunadhammo nāma yo so asaddhammo gāmadhammo vasaladhammo duṭṭhullo odakantiko rahasso dvayaṃdvayasamāpatti. Kiṃ kāraṇā vuccati methunadhammo? Ubhinnaṃ rattānaṃ sārattānaṃ avassutānaṃ pariyuṭṭhitānaṃ pariyādinnacittānaṃ ubhinnaṃ sadisānaṃ dhammoti, taṃkāraṇā vuccati methunadhammo. Yathā ubho kalahakārakā methunakā ti vuccanti, ubho bhaṇḍanakārakā methunakā ti vuccanti, ubho bhassakārakā methunakā ti vuccanti, ubho vivādakārakā methunakā ti vuccanti, ubho adhikaraṇakārakā methunakā ti vuccanti, ubho vādino methunakā ti vuccanti, ubho sallāpakā methunakā ti vuccanti, evamevaṃ ubhinnaṃ rattānaṃ sārattānaṃ avassutānaṃ pariyuṭṭhitānaṃ pariyādinnacittānaṃ ubhinnaṃ sadisānaṃ dhammoti, taṃkāraṇā vuccati methunadhammo. Methunamanuyuttassā ti methunadhamme yuttassa payuttassa āyuttassa samāyuttassa taccaritassa tabbahulassa taggarukassa tanninnassa tappoṇassa tappabbhārassa tadadhimuttassa tadadhipateyyassā ti - methunamanuyuttassa.

 
 

Metteyyā ti - bhagavā taṃ theraṃ gottena ālapati. Bhagavā ti gāravādhivacanaṃ; api ca, bhaggarāgoti bhagavā; bhaggadosoti bhagavā; bhaggamohoti bhagavā; bhaggamānoti bhagavā; bhaggadiṭṭhīti bhagavā; bhaggakaṇṭakoti bhagavā; bhaggakilesoti bhagavā; bhaji vibhaji pavibhaji dhammaratananti bhagavā; bhavānaṃ antakaroti bhagavā; bhāvitakāyo bhāvitasīlo bhāvitacitto bhāvitapaoti bhagavā; bhaji vā bhagavā arae vanapatthāni pantāni senāsanāni appasaddāni appanigghosāni vijanavātāni manussarāhasseyyakāni paṭisallānasāruppānīti bhagavā; bhāgī vā bhagavā cīvara-piṇḍapāta-senāsana-gilānapaccayabhesajja-parikkhārānanti bhagavā; bhāgī vā bhagavā attharasassa dhammarasassa vimuttirasassa adhisīlassa adhicittassa adhipaāyāti bhagavā.
 

 

Trang 198:

 

Trang 199:

 

Bhāgī vā bhagavā catunnaṃ jhānānaṃ catunnaṃ appamaānaṃ catunnaṃ arūpasamāpattīnanti bhagavā; bhāgī vā bhagavā aṭṭhannaṃ vimokkhānaṃ aṭṭhannaṃ abhibhāyatanānaṃ navannaṃ anupubbavihārasamāpattīnanti bhagavā; bhāgī vā bhagavā dasannaṃ saābhāvanānaṃ dasannaṃ kasiṇasamāpattīnaṃ, ānāpānasatisamādhissa asubhasamāpattiyāti bhagavā; bhāgī vā bhagavā catunnaṃ satipaṭṭhānānaṃ catunnaṃ sammappadhānānaṃ catunnaṃ iddhipādānaṃ pacannaṃ indriyānaṃ pacannaṃ balānaṃ sattannaṃ bojjhaṅgānaṃ ariyassa aṭṭhaṅgikassa maggassāti bhagavā; bhāgī vā bhagavā dasannaṃ tathāgatabalānaṃ catunnaṃ vesārajjānaṃ catunnaṃ paṭisambhidānaṃ channaṃ abhiānaṃ channaṃ buddhadhammānanti bhagavā, bhagavāti netaṃ nāmaṃ mātarā kataṃ, na pitarā kataṃ, na bhātarā kataṃ, na bhaginiyā kataṃ, na mittāmaccehi kataṃ, na ātisālohitehi kataṃ, na samaṇabrāhmaṇehi kataṃ, na devatāhi kataṃ, vimokkhantikametaṃ buddhānaṃ bhagavantānaṃ bodhiyā mūle saha sabbautaāṇassa paṭilābhā sacchikā paatti yadidaṃ bhagavā ti - metteyyāti bhagavā.

 

 

Mussate vāpi sāsanan ti - Dvīhi kāraṇehi sāsanaṃ mussati: pariyattisāsanampi mussati, paṭipattisāsanampi mussati. Katamaṃ taṃ pariyattisāsanaṃ? Yantassa pariyāputaṃ suttaṃ geyyaṃ veyyākaraṇaṃ gāthā udānaṃ itivuttakaṃ jātakaṃ abbhutadhammaṃ vedallaṃ, idaṃ pariyattisāsanaṃ. Tampi mussati sammussati pamussati sampamussati paribāhiro hotī ti - evampi mussate vāpi sāsanaṃ. Katamaṃ paṭipattisāsanaṃ? Sammāpaṭipadā anulomapaṭipadā apaccanīkapaṭipadā anvatthapaṭipadā dhammānudhammapaṭipadā sīlesu paripūrakāritā indriyesu guttadvāratā bhojane mattautā jāgariyānuyogo satisampajaaṃ cattāro satipaṭṭhānā cattāro sammappadhānā cattāro iddhipādā pacindriyāni paca balāni satta bojjhaṅgā ariyo aṭṭhaṅgiko maggo, idaṃ paṭipattisāsanaṃ. Tampi mussati sammussati pamussati sampamussati paribāhiro hotī ti - evampi mussate vāpi sāsanaṃ.

 

 

Micchā ca paṭipajjatī ti - Pāṇampi hanti, adinnampi ādiyati, sandhimpi chindati, nillopampi harati, ekāgārikampi karoti, paripanthepi tiṭṭhati, paradārampi gacchati, musāpi bhaṇatī ti - micchā ca paṭipajjati.

 

 

Etaṃ tasmiṃ anāriyan ti - Etaṃ tasmiṃ puggale anariyadhammo bāladhammo mūḷhadhammo aāṇadhammo amarāvikkhepadhammo yadidaṃ micchāpaṭipadā ti - etaṃ tasmiṃ anāriyaṃ.

 

 

Tenāha bhagavā:
Methunamanuyuttassa (metteyyāti bhagavā)
mussate vāpi sāsanaṃ
micchā ca paṭipajjati
etaṃ tasmiṃ anāriyan
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Đức Thế Tn đ ni như vầy: Ny Metteyya, đối với kẻ đeo đuổi việc đi lứa, lời giảng dạy thậm ch cn bị qun lng, v l kẻ thực hnh sai tri; điều ny ở kẻ ấy l khng thnh thiện.

 

Trang 200:

 

Trang 201:

 

 ▪ 7 - 3

  

▪ 7 - 3

  

Eko pubbe caritvāna
methunaṃ yo nisevati,
yānaṃ bhantaṃva taṃ loke
hīnamāhu puthujjanaṃ
.

Người no sau khi sống một mnh trước đy,

(giờ) gần gũi việc đi lứa,

v như chiếc xe bị chao đảo,

người ấy ở thế gian đ được gọi l kẻ phm phu thấp hn.

 

Ai trước sống một mnh,
Nay rơi vo dm dục,
Như xe bị nghing ng,
Người ấy ở trong đời,
ược gọi l phm phu,
ược gọi l hạ liệt.

(Kinh Tập, cu kệ 816)

Eko pubbe caritvānā ti - Dvīhi kāraṇehi eko pubbe caritvāna: pabbajjāsaṅkhātena vā gaṇā vavassaggaṭṭhena vā. Kathaṃ pabbajjāsaṅkhātena eko pubbe caritvāna? Sabbaṃ gharāvāsapaḷibodhaṃ chinditvā puttadārapaḷibodhaṃ chinditvā ātipaḷibodhaṃ chinditvā mittāmaccapaḷibodhaṃ chinditvā sannidhipaḷibodhaṃ chinditvā kesamassuṃ ohāretvā kāsāyāni vatthāni acchādetvā agārasmā anagāriyaṃ pabbajitvā akicanabhāvaṃ upagantvā eko carati viharati irīyati vattati pāleti yapeti yāpeti. Evaṃ pabbajjāsaṅkhātena eko pubbe caritvāna. Kathaṃ gaṇā vavassaggaṭṭhena1 eko pubbe caritvāna? So evaṃ pabbajito samāno eko arae vanapatthāni pantāni senāsanāni paṭisevati appasaddāni appanigghosāni vijanavātāni manussarāhaseyyakāni paṭisallānasāruppāni. So eko gacchati, eko tiṭṭhati, eko nisīdati, eko seyyaṃ kappeti, eko gāmaṃ piṇḍāya pavisati, eko paṭikkamati, eko raho nisīdati, eko caṅkamaṃ adhiṭṭhāti, eko carati viharati irīyati vattati pāleti yapeti yāpeti. Evaṃ gaṇā vavassaggaṭṭhena1 eko pubbe caritvāna.

 
 

Methunaṃ yo nisevatī ti - Methunadhammo nāma yo so asaddhammo ―pe― dvayaṃdvayasamāpatti ―pe― taṃkāraṇā vuccati methunadhammo. Methunaṃ yo nisevatī ti yo aparena samayena buddhaṃ dhammaṃ saṅghaṃ sikkhaṃ paccakkhāya hīnāyāvattitvā methunaṃ dhammaṃ sevati nisevati saṃsevati paṭisevatī ti - methunaṃ yo nisevati.

 

 

Yānaṃ bhantaṃva taṃ loke ti - Yānan ti hatthiyānaṃ assayānaṃ goyānaṃ ajayānaṃ meṇḍayānaṃ oṭṭhayānaṃ kharayānaṃ, bhantaṃ adantaṃ akāritaṃ avinītaṃ uppathaṃ gaṇhāti, visamaṃ khāṇumpi pāsāṇampi abhirūhati, yānampi ārohakampi bhajati papātepi papatati.

 

 

Yathā taṃ bhantaṃ yānaṃ adantaṃ akāritaṃ avinītaṃ uppathaṃ gaṇhāti evamevaṃ so vibbhantako bhantayānapaṭibhāgo uppathaṃ gaṇhāti micchādiṭṭhiṃ gaṇhāti ―pe― micchāsamādhiṃ gaṇhāti.

 

 

Yathā taṃ bhantaṃ yānaṃ adantaṃ akāritaṃ avinītaṃ visamaṃ khāṇumpi pāsāṇampi abhirūhati, evamevaṃ so vibbhantako bhantayānapaṭibhāgo visamaṃ kāyakammaṃ abhirūhati, visamaṃ vacīkammaṃ abhirūhati, visamaṃ manokammaṃ abhirūhati, visamaṃ pāṇātipātaṃ abhirūhati, visamaṃ adinnādānaṃ abhirūhati, visamaṃ kāmesu micchācāraṃ abhirūhati, visamaṃ musāvādaṃ abhirūhati, visamaṃ pisunavācaṃ abhirūhati, visamaṃ pharusavācaṃ abhirūhati, visamaṃ samphappalāpaṃ abhirūhati, visamaṃ abhijjhaṃ abhirūhati visamaṃ vyāpādaṃ abhirūhati, visamaṃ micchādiṭṭhiṃ abhirūhati, visame saṅkhāre abhirūhati, visame paca kāmaguṇe abhirūhati, visame paca nīvaraṇe abhirūhati.
 

 

Trang 202:

 

Trang 203:

 

Yathā taṃ bhantaṃ yānaṃ adantaṃ akāritaṃ avinītaṃ yānampi ārohakampi bhajati, evamevaṃ so vibbhantako bhantayānapaṭibhāgo niraye attānaṃ bhajati. Tiracchānayoniyaṃ attānaṃ bhajati. Pettivisaye attānaṃ bhajati. Manussaloke attānaṃ bhajati. Devaloke attānaṃ bhajati. Yathā taṃ bhantaṃ yānaṃ adantaṃ akāritaṃ avinītaṃ papāte papatati, evamevaṃ so vibbhantako bhantayānapaṭibhāgo jātipapātampi papatati. Jarāpapātampi papatati. Vyādhipapātampi papatati. Maraṇapapātampi papatati. Sokaparidevadukkhadomanassūpāyāsapapātampi papatati. Loke ti apāyaloke ―pe― manussaloke ti - yānaṃ bhantaṃva taṃ loke.

 

 

Hīnamāhu puthujjanan ti - Puthujjanā ti kenaṭṭhena puthujjanā? Puthu kilese janentīti puthujjanā. Puthu avihatasakkāyadiṭṭhikāti puthujjanā. Puthu satthārānaṃ mukhullokakāti puthujjanā. Puthu sabbagatīhi avuṭṭhitāti puthujjanā, puthu nānābhisaṅkhāre abhisaṅkharontīti puthujjanā. Puthu nānā-oghehi vuyhantīti puthujjanā. Puthu nānāsantāpehi santappantīti puthujjanā. Puthu nānāpariḷāhehi pariḍayhantīti puthujjanā. Puthu pacasu kāmaguṇesu rattā giddhā gathitā mucchitā ajjhopannā laggā laggitā paḷibuddhāti puthujjanā. Puthu pacahi nīvaraṇehi āvutā nivutā ovutā pihitā paṭicchannā paṭikujjitāti puthujjanā. Hīnamāhu puthujjananti puthujjanaṃ hīnaṃ nihīnaṃ omakaṃ lāmakaṃ chattakaṃ parittanti evamāhaṃsu, evaṃ kathenti, evaṃ bhaṇanti, evaṃ dīpayanti, evaṃ voharantī ti - hīnamāhu puthujjanaṃ.

 

 

Tenāha bhagavā:
Eko pubbe caritvāna
methunaṃ yo nisevati,
yānaṃ bhantaṃva taṃ loke
hīnamāhu puthujjanan
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Người no sau khi sống một mnh trước đy,

(giờ) gần gũi việc đi lứa,

v như chiếc xe bị chao đảo,

người ấy ở thế gian đ được gọi l kẻ phm phu thấp hn.

 

 ▪ 7 - 4

  

▪ 7 - 4

  

Yaso kitti ca yā pubbe
hāyate vāpi tassa sā,
etampi disvā sikkhetha
methunaṃ vippahātave
.

Danh vọng v tiếng tăm no đ c trước đy,

điều ấy của vị ấy (giờ) hiển nhin cũng bị giảm thiểu.

Sau khi nhn thấy điều ny nn học tập

nhằm dứt bỏ hẳn việc đi lứa.

Tiếng tốt c từ trước,
Người ấy bị tổn giảm,
Thấy vậy hy học tập,
Từ bỏ sự dm dục.

(Kinh Tập, cu kệ 817)

Yaso kitti ca yā pubbe hāyate vāpi tassa sā ti - Katamo yaso? Idhekacco pubbe samaṇabhāve sakkato hoti garukato mānito pūjito apacito lābhī cīvara-piṇḍapāta-senāsana-gilānapaccayabhesajja-parikkhārānaṃ. Ayaṃ yaso.
 

 

Trang 204:

 

Trang 205:

 

Katamā kitti? Idhekacco pubbe samaṇabhāve kittivaṇṇabhato hoti: paṇḍito viyatto medhāvī bahussuto cittakathī kalyāṇapaṭibhāno, suttantikoti vā, vinayadharoti vā, dhammakathikoti vā, āraikoti vā, piṇḍapātikoti vā, paṃsukūlikoti vā, tecīvarikoti vā, sapadānacārikoti vā khalupacchābhattikoti vā, nesajjikoti vā, yathāsanthatikoti vā, paṭhamassa jhānassa lābhīti vā, dutiyassa jhānassa lābhīti vā, tatiyassa jhānassa lābhīti vā, catutthassa jhānassa lābhīti vā, ākāsānacāyatanasamāpattiyā lābhīti vā, viāṇacāyatanasamāpattiyā lābhīti vā, ākicaāyatanasamāpattiyā lābhīti vā, nevasaānāsaāyatanasamāpattiyā lābhīti vā; ayaṃ kittī ti - yaso kitti ca yā pubbe.

 

 

Hāyate vāpi tassa sā ti - Tassa aparena samayena buddhaṃ dhammaṃ saṅghaṃ sikkhaṃ paccakkhāya hīnāyāvattassa so ca yaso sā ca kitti hāyati parihāyati paridhaṃsati paripatati antaradhāyati vippalujjatī ti - yaso kitti ca yā pubbe hāyate vāpi tassa sā.

 

 

Etampi disvā sikkhetha methunaṃ vippahātave ti - Etan ti pubbe samaṇabhāve yaso kitti ca, aparabhāge buddhaṃ dhammaṃ saṅghaṃ sikkhaṃ paccakkhāya hīnāyāvattassa ayaso ca akitti ca, etaṃ sampattivipattiṃ. Disvā ti passitvā tulayitvā tīrayitvā vibhāvayitvā vibhūtaṃ katvā ti - etampi disvā. Sikkhethā ti tisso sikkhā: adhisīlasikkhā adhicittasikkhā adhipaāsikkhā.

 

 

Katamā adhisīlasikkhā? Idha bhikkhu sīlavā hoti pātimokkhasaṃvarasaṃvuto viharati ācāragocarasampanno aṇumattesu vajjesu bhayadassāvī samādāya sikkhati sikkhāpadesu, khuddako sīlakkhandho mahanto sīlakkhandho sīlaṃ patiṭṭhā ādi caraṇaṃ saṃyamo saṃvaro mokkhaṃ pamokkhaṃ kusalānaṃ dhammānaṃ samāpattiyā; ayaṃ adhisīlasikkhā.

 

 

Katamā adhicittasikkhā? Idha bhikkhu vivicceva kāmehi vivicca akusalehi dhammehi savitakkaṃ savicāraṃ vivekajaṃ pītisukhaṃ paṭhamaṃ jhānaṃ upasampajja viharati. ―pe― dutiyaṃ jhānaṃ ―pe― tatiyaṃ jhānaṃ ―pe― catutthaṃ jhānaṃ upasampajja viharati; ayaṃ adhicittasikkhā.

 

 

Katamā adhipaāsikkhā? Idha bhikkhu paavā hoti udayatthagāminiyā paāya samannāgato hoti ariyāya nibbedhikāya sammā dukkhakkhayagāminiyā, so idaṃ dukkhan ti yathābhūtaṃ pajānāti, ayaṃ dukkhasamudayo ti yathābhūtaṃ pajānāti, ayaṃ dukkhanirodho ti yathābhūtaṃ pajānāti, ayaṃ dukkhanirodhagāminī paṭipadā ti yathābhūtaṃ pajānāti, ime āsavā ti yathābhūtaṃ pajānāti, ayaṃ āsavasamudayo ti yathābhūtaṃ pajānāti, ayaṃ āsavanirodho ti yathābhūtaṃ pajānāti, ayaṃ āsavanirodhagāminī paṭipadā ti yathābhūtaṃ pajānāti; ayaṃ adhipaāsikkhā.
 

 

Trang 206:

 

Trang 207:

 

Methunadhammo nāma yo so asaddhammo ―pe― dvayaṃdvayasamāpatti. ―pe― taṃkāraṇā vuccati methunadhammo.

 

 

Etampi disvā sikkhetha methunaṃ vippahātave ti methunadhammassa pahānāya vūpasamāya paṭinissaggāya paṭippassaddhiyā adhisīlampi sikkheyya, adhicittampi sikkheyya, adhipaampi sikkheyya, imā tisso sikkhāyo āvajjanto sikkheyya, jānanto sikkheyya, passanto sikkheyya, paccavekkhanto sikkheyya, cittaṃ adhiṭṭhahanto sikkheyya, saddhāya adhimuccanto sikkheyya, viriyaṃ paggaṇhanto sikkheyya, satiṃ upaṭṭhapento sikkheyya, cittaṃ samādahanto sikkheyya, paāya pajānanto sikkheyya, abhieyyaṃ abhijānanto sikkheyya, parieyyaṃ parijānanto sikkheyya, pahātabbaṃ pajahanto sikkheyya, bhāvetabbaṃ bhāvento sikkheyya, sacchikātabbaṃ sacchikaronto sikkheyya ācareyya samācareyya samādāya vatteyyā ti - etampi disvā sikkhetha methunaṃ vippahātave.

 

 

Tenāha bhagavā:
Yaso kitti ca yā pubbe
hāyate vāpi tassa sā,
etampi disvā sikkhetha
methunaṃ vippahātave
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Danh vọng v tiếng tăm no đ c trước đy,

điều ấy của vị ấy (giờ) hiển nhin cũng bị giảm thiểu.

Sau khi nhn thấy điều ny nn học tập

nhằm dứt bỏ hẳn việc đi lứa.

 

 ▪ 7 - 5

  

▪ 7 - 5

  

Saṅkappehi pareto so
kapaṇo viya jhāyati,
sutvā paresaṃ nigghosaṃ
maṅku hoti tathāvidho
.

 

Kẻ ấy, bị chi phối bởi cc suy tư,

trầm tư  như l kẻ khốn khổ.

Sau khi nghe lời quở trch của những người khc,

kẻ như thế ấy trở nn tủi hổ.

 

Chi phối bởi suy tư,
Trầm ngm như kẻ ngho,
Nghe tiếng trch người khc,
Như kẻ bị thất vọng.

(Kinh Tập, cu kệ 818)

Saṅkappehi pareto so kapaṇo viya jhāyatī ti - kāmasaṅkappena byāpādasaṅkappena vihiṃsāsaṅkappena diṭṭhisaṅkappena phuṭṭho pareto samohito samannāgato pihito; kapaṇo viya mando viya momūho viya jhāyati pajjhāyati nijjhāyati apajjhāyati; yathā ulūko rukkhasākhāyaṃ mūsikaṃ magayamāno jhāyati pajjhāyati nijjhāyati apajjhāyati, yathā kotthu nadītīre macche magayamāno jhāyati pajjhāyati nijjhāyati apajjhāyati, yathā biḷāro sandhisamalasaṅkaṭīre mūsikaṃ magayamāno jhāyati pajjhāyati nijjhāyati apajjhāyati, yathā gadrabho vahacchinno sandhisamalasaṅkaṭīre jhāyati pajjhāyati nijjhāyati apajjhāyati, evamevaṃ so vibbhantako kāmasaṅkappena byāpādasaṅkappena vihiṃsāsaṅkappena diṭṭhisaṅkappena phuṭṭho pareto samohito samannāgato pihito kapaṇo viya mando viya momūho viya jhāyati pajjhāyati nijjhāyati apajjhāyatīti saṅkappehi pareto so kapaṇo viya jhāyati.
 

 

Trang 208:

 

Trang 209:

 

Sutvā paresaṃ nigghosaṃ maṅku hoti tathāvidho ti - Paresan ti upajjhāyā vā ācariyā vā samānupajjhāyakā vā samānācariyakā vā mittā vā sandiṭṭhā vā sambhattā vā sahāyā vā codenti: Tassa te āvuso alābhā, tassa te dulladdhaṃ, yaṃ tvaṃ evarūpaṃ uḷāraṃ satthāraṃ labhitvā evaṃ svākkhāte dhammavinaye pabbajitvā evarūpaṃ ariyadhanaṃ labhitvāpi tassa methunadhammassa kāraṇā buddhaṃ dhammaṃ saṅghaṃ sikkhaṃ paccakkhāya hīnāyāvattosi. Saddhāpi nāma te nāhosi kusalesu dhammesu. Hirīpi nāma te nāhosi kusalesu dhammesu. Ottappampi nāma te nāhosi kusalesu dhammesu. Viriyampi nāma te nāhosi kusalesu dhammesu. Satipi nāma te nāhosi kusalesu dhammesu. Paāpi nāma te nāhosi kusalesu dhammesū ti. Tesaṃ vacanaṃ byappathaṃ desanaṃ anusāsanaṃ anusiṭṭhiṃ sutvā - suṇitvā uggahetvā upadhāretvā upalakkhayitvā; maṅku hoti - pīḷito ghaṭṭito byādhito domanassito hoti. Tathāvidho ti tathāvidho tādiso tassaṇṭhito tappakāro tappaṭibhāgo yo so vibbhantako ti - sutvā paresaṃ nigghosaṃ maṅku hoti tathāvidho.

 

 

Tenāha bhagavā:
Saṅkappehi pareto so
kapaṇo viya jhāyati,
sutvā paresaṃ nigghosaṃ
maṅku hoti tathāvidho
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Kẻ ấy, bị chi phối bởi cc suy tư,

trầm tư  như l kẻ khốn khổ.

Sau khi nghe lời quở trch của những người khc,

kẻ như thế ấy trở nn tủi hổ.

 

 ▪ 7 - 6

  

▪ 7 - 6

  

Atha satthāni kurute
paravādehi codito,
esa khvassa mahāgedho
mosavajjaṃ pagāhati.

Bị khiển trch bởi cc lời ni của những người khc,

rồi (kẻ ny) tạo ra cc vũ kh.

Điều ấy, đối với kẻ ny, quả l sự vướng mắc lớn lao;

(kẻ ny) ln su vo sự giả dối.

 

Bị người khc buộc tội,
N lm cc đao kiếm,
Trở thnh người tham lớn,
Chấp thủ điều vọng ngn.

(Kinh Tập, cu kệ 819)

Atha satthāni kurute paravādehi codito ti - Athā ti padasandhi padasaṃsaggo padapāripūrī akkharasamavāyo byajanasiliṭṭhatā padānupubbatā nāmetaṃ athā ti. Satthānī ti - tīṇi satthāni: kāyasatthaṃ vacīsatthaṃ manosatthaṃ. Tividhaṃ manoduccaritaṃ manosatthaṃ.
 

 

Paravādehi codito ti - Upajjhāyehi vā ācariyehi vā samānupajjhāyakehi vā samānācariyakehi vā mittehi vā sandiṭṭhehi vā sambhattehi vā sahāyehi vā codito sampajānamusā bhāsati: Abhirato ahaṃ bhante ahosiṃ pabbajjāya. Mātā me posetabbā. Tenamhi vibbhanto ti bhaṇati. Pitā me posetabbo. Tenamhi vibbhanto ti bhaṇati. Bhātā me posetabbo ti bhaṇati. Bhaginī me posetabbā ti bhaṇati. Putto me posetabbā, ātakā me posetabbā, sālohitā me posetabbā. Tenamhi vibbhanto ti bhaṇati. Vacīsatthaṃ karoti saṅkaroti janeti sajaneti nibbatteti abhinibbattetī ti - atha satthāni kurute paravādehi codito.
 

 

Trang 210:

 

Trang 211:

 

Esa khvassa mahāgedho ti - Eso kho tassa mahāgedho mahāvanaṃ mahāgahanaṃ mahākantāro mahāvisamo mahākuṭilo mahāpaṅko mahāpalipo mahāpaḷibodho mahābandhanaṃ yadidaṃ sampajānamusāvādo ti - esa khvassa mahāgedho.

 

 

Mosavajjaṃ pagāhatī ti - Mosavajjaṃ vuccati musāvādo. Idhekacco sabhaggato vā parisaggato vā ātimajjhagato vā pūgamajjhagato vā rājakulamajjhagato vā abhinīto sakkhipuṭṭho: Ehambho purisa, yaṃ jānāsi, taṃ vadehī ti. So ajānaṃ vā āha: Jānāmī ti. Jānaṃ vā āha: Na jānāmī ti. Apassaṃ vā āha: Passāmī ti. Passaṃ vā āha: Na passāmī ti. Iti attahetu vā parahetu vā dhanahetu vā āmisakicikkhahetu vā sampajānamusā bhāsati; idaṃ vuccati mosavajjaṃ.

 

 

Api ca tīhākārehi musāvādo hoti: Pubbevassa hoti musā bhaṇissanti. Bhaṇantassa hoti musā bhaṇāmī ti. Bhaṇitassa hoti musā mayā bhaṇitanti. Imehi tīhākārehi musāvādo hoti. Api ca, catuhākārehi musāvādo hoti: Pubbevassa hoti musā bhaṇissanti. Bhaṇantassa hoti musā bhaṇāmī ti. Bhaṇitassa hoti musā mayā bhaṇitanti. Vinidhāya diṭṭhiṃ. Imehi catuhākārehi musāvādo hoti. Api ca, pacahākārehi - chahākārehi - sattahākārehi - aṭṭhahākārehi musāvādo hoti: Pubbevassa hoti musā bhaṇissan ti.

 

 

Bhaṇantassa hoti musā bhaṇāmī ti. Bhaṇitassa hoti musā bhaṇissan ti. Bhaṇantassa hoti musā bhaṇāmī ti. Bhaṇitassa hoti musā bhaṇissan ti. Bhaṇantassa hoti musā bhaṇāmī ti. Bhaṇitassa hoti musā mayā bhaṇitan ti. Vinidhāya diṭṭhiṃ, vinidhāya khantiṃ, vinidhāya ruciṃ, vinidhāya saaṃ, vinidhāya bhāvaṃ. Imehi aṭṭhahākārehi musāvādo hoti. Mosavajjaṃ pagāhatī ti mosavajjaṃ pagāhati ogāhati ajjhogāhati pavisatī ti - mosavajjaṃ pagāhati.
 

 

Tenāha bhagavā:
Atha satthāni kurute paravādehi codito,
esa khvassa mahāgedho mosavajjaṃ pagāhatī
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Bị khiển trch bởi cc lời ni của những người khc, rồi (kẻ ny) tạo ra cc vũ kh. Điều ấy, đối với kẻ ny, quả l sự vướng mắc lớn lao, (kẻ ny) ln su vo sự giả dối.

 

 ▪ 7 - 7

  

▪ 7 - 7

  

Paṇḍitoti samaāto ekacariyamadhiṭṭhito,
savāpi methune yutto mandova parikissati
.
 

Đ được cng nhận l bậc sng suốt, đ pht nguyện hạnh sống một mnh, nếu kẻ ấy cũng gắn b vo việc đi lứa, v như kẻ ngu khờ bị sầu muộn.

 

ược danh l Hiền tr,
An tr sống một mnh,
Nếu rơi vo dm dục,
Sầu no như kẻ ngu.

(Kinh Tập, cu kệ 820)

Paṇḍitoti samaāto ti - Idhekacco pubbe samaṇabhāve kittivaṇṇabhato hoti paṇḍito viyatto medhāvī bahussuto cittakathī kalyāṇapaṭibhāno suttantikoti vā vinayadharoti vā dhammakathikoti vā ―pe―  nevasaānāsaāyatanasamāpattiyā lābhīti vā, evaṃ āto hoti saāto samaāto hotīti - paṇḍitoti samaāto.

 

 

Trang 212:

 

Trang 213:

 

Ekacariyaṃ adhiṭṭhito ti - Dvīhi kāraṇehi ekacariyaṃ adhiṭṭhito pabbajjāsaṅkhātena vā gaṇā vavassaggaṭṭhena vā. Kathaṃ pabbajjāsaṅkhātena ekacariyaṃ adhiṭṭhito? Sabbaṃ gharāvāsapaḷibodhaṃ chinditvā ―pe― evaṃ pabbajjāsaṅkhātena ekacariyaṃ adhiṭṭhito. Kathaṃ gaṇā vavassaggaṭṭhena ekacariyaṃ adhiṭṭhito? So evaṃ pabbajito samāno eko arae vanapatthāni ―pe― evaṃ gaṇā vavassaggaṭṭhena ekacariyaṃ adhiṭṭhito ti - ekacariyaṃ adhiṭṭhito.

 

 

Sacāpi methune yutto ti - Methunadhammo nāma yo so asaddhammo gāmadhammo vasaladhammo ―pe― taṃkāraṇā vuccati methunadhammo. Sacāpi methune yutto ti so aparena samayena buddhaṃ dhammaṃ saṅghaṃ sikkhaṃ paccakkhāya hīnāyāvattitvā methunadhamme yutto saṃyutto payutto āyutto samāyutto ti - sacāpi methune yutto. 

 

 

Mandova parikissatī ti - Kapaṇo viya mando viya momūho viya kissati parikissati parikilissati, pāṇampi hanti, adinnampi ādiyati, sandhimpi chindati, nillopampi harati, ekāgārikampi karoti, paripanthepi tiṭṭhati, paradārampi gacchati, musāpi bhaṇati, evampi kissati parikissati parikilissati. Tamenaṃ rājāno gahetvā vividhā kammakāraṇā kārenti: kasāhipi tāḷenti, vettehipi tāḷenti, addhadaṇḍakehipi tāḷenti, hatthampi chindanti, pādampi chindanti, hatthapādampi chindanti, kaṇṇampi chindanti, nāsampi chindanti, kaṇṇanāsampi chindanti, bilaṅgathālikampi karonti, saṅkhamuṇḍikampi karonti, rāhumukhampi karonti, jotimālikampi karonti, hatthapajjotikampi karonti, erakavattikampi karonti, cirakavāsikampi karonti, eṇeyyakampi karonti, balisamaṃsikampi karonti, kahāpaṇakampi karonti, khārāpatacchikampi karonti, palighaparivattikampi karonti, palālapiṭṭhikampi karonti, tattenapi telena osicanti, sunakhehipi khādāpenti, jīvantampi sūle uttāsenti, asināpi sīsaṃ chindanti evampi kissati parikissati parikilissati. Athavā kāmataṇhāya abhibhūto pariyādinnacitto bhoge pariyesanto nāvāya mahāsamuddaṃ pakkhandati: sītassa purakkato uṇhassa purakkhato ḍaṃsamakasavātātapasiriṃsapasamphassehi rissamāno khuppipāsāhi miyamāno tigumbaṃ gacchati, takkolaṃ gacchati, takkasilaṃ gacchati, kālamukhaṃ gacchati, parammukhaṃ gacchati, vesuṅgaṃ gacchati, verāpathaṃ gacchati, javaṃ gacchati, tāmaliṃ gacchati, vaṅgaṃ gacchati, eḷavaddhanaṃ gacchati, suvaṇṇakūṭaṃ gacchati, suvaṇṇabhūmiṃ gacchati, tambapaṇṇiṃ gacchati, suppārakaṃ gacchati, bharukacchaṃ gacchati, suraṭṭhaṃ gacchati, aṅgalokaṃ gacchati, gaṅgaṇaṃ gacchati, paramagaṅgaṇaṃ gacchati, yonaṃ gacchati, paramayonaṃ gacchati, allasandaṃ gacchati, navakaṃ gacchati, mūlapadaṃ gacchati, ...
 

 

Trang 214:

 

Trang 215:

 

... marukantāraṃ gacchati, jaṇṇupathaṃ gacchati, ajapathaṃ gacchati, meṇḍapathaṃ gacchati, saṅkupathaṃ gacchati, chattapathaṃ gacchati, vaṃsapathaṃ gacchati; sakuṇapathaṃ gacchati, mūsikapathaṃ gacchati, darīpathaṃ gacchati, vettādhāraṃ gacchati, evampi kissati, parikissati, parikilissati. Gavesanto na vindati. Alābhamūlakampi dukkhaṃ domanassaṃ paṭisaṃvedeti. Evampi kissati parikissati parikilissati. Gavesanto vindati laddhā ca ārakkhamūlakampi dukkhaṃ domanassaṃ paṭisaṃvedeti: Kinti me bhoge neva rājāno hareyyuṃ, na corā hareyyuṃ, na aggi daheyya, na udakaṃ vaheyya, na appiyā dāyādā hareyyunti. Tassa evaṃ ārakkhato gopayato te bhogā vippalujjanti. So vippayogamūlakampi dukkhaṃ domanassaṃ paṭisaṃvedeti. Evampi kissati parikissati parikilissatī ti - sacāpi methune yutto mandova parikissati.

 

 

Tenāha bhagavā:
Paṇḍitoti samaāto ekacariyamadhiṭṭhito,
sacāpi methune yutto mandova parikissatī
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Đ được cng nhận l bậc sng suốt, đ pht nguyện hạnh sống một mnh, nếu kẻ ấy cũng gắn b vo việc đi lứa, v như kẻ ngu khờ bị sầu muộn.

 

 ▪ 7 - 8

  

▪ 7 - 8

  

Etamādīnavaṃ atvā muni pubbāpare idha,
ekacariyaṃ daḷhaṃ kayirā na nisevetha methunaṃ.

Sau khi biết được điều bất lợi ny, ở đy bậc hiền tr trước đ v sau ny, nn thực hnh vững chải hạnh sống một mnh, khng nn gần gũi việc đi lứa.

 

Thấy nguy hại như vậy,
Bậc ẩn sĩ trước sau,
Kin tr sống c độc,
Khng thực hnh dm dục.

(Kinh Tập, cu kệ 821)

Etamādīnavaṃ atvā muni pubbāpare idhā ti - Etan ti pubbe samaṇabhāve yaso ca kitti ca, aparabhāge buddhaṃ dhammaṃ saṅghaṃ sikkhaṃ paccakkhāya hīnāyāvattassa ayaso ca akitti ca, etaṃ sampattivipattiṃ atvā jānitvā tulayitvā tīrayitvā vibhāvayitvā vibhūtaṃ katvā; munī ti monaṃ vuccati āṇaṃ, yā paā pajānanā ―pe― saṅgajālamaticca so muni. Idhā ti imissā diṭṭhiyā imissā khantiyā imissā ruciyā imasmiṃ ādāye imasmiṃ dhamme imasmiṃ vinaye imasmiṃ dhammavinaye imasmiṃ pāvacane imasmiṃ satthusāsane imasmiṃ brahmacariye imasmiṃ attabhāve imasmiṃ manussaloke ti - etamādīnavaṃ atvā muni pubbāpare idha.
 

 

Trang 216:

 

Trang 217:

 

Ekacariyaṃ daḷhaṃ kayirā ti - Dvīhi kāraṇehi ekacariyaṃ daḷhaṃ kareyya: pabbajjāsaṅkhātena vā gaṇā vavassaggaṭṭhena vā. Kathaṃ pabbajjāsaṅkhātena ekacariyaṃ daḷhaṃ kareyya? Sabbaṃ gharāvāsapaḷibodhaṃ chinditvā puttadārapaḷibodhaṃ chinditvā ātipaḷibodhaṃ chinditvā mittāmaccapaḷibodhaṃ chinditvā sannidhipaḷibodhaṃ chinditvā kesamassuṃ ohāretvā kāsāyāni vatthāni acchādetvā agārasmā anagāriyaṃ pabbajitvā akicanabhāvaṃ upagantvā eko careyya vihareyya [iriyeyya] vatteyya pāleyya yapeyya yāpeyya. Evaṃ pabbajjāsaṅkhātena ekacariyaṃ daḷhaṃ kareyya. Kathaṃ gaṇā vavassaggaṭṭhena ekacariyaṃ daḷhaṃ kareyya? So evaṃ pabbajito samāno eko arae vanapatthāni pantāni senāsanāni paṭiseveyya appasaddāni appanigghosāni vijanavātāni manussarāhaseyyakāni paṭisallānasāruppāni. So eko gaccheyya, eko tiṭṭheyya, eko nisīdeyya eko seyyaṃ kappeyya, eko gāmaṃ piṇḍāya paviseyya, eko paṭikkameyya, eko raho nisīdeyya, eko caṅkamaṃ adhiṭṭheyya, eko careyya vihareyya irīyeyya vatteyya pāleyya yapeyya yāpeyya. Evaṃ gaṇā vavassaggaṭṭhena ekacariyaṃ daḷhaṃ kareyya, ekacariyaṃ thiraṃ kareyya, viriyaṃ kareyya daḷhasamādāno assa, avaṭṭhitasamādāno assa kusalesu dhammesū ti ekacariyaṃ daḷhaṃ kayirā.

 

 

Na nisevetha methunan ti - Methunadhammo nāma yo so asaddhammo gāmadhammo pe taṃkāraṇā vuccati methunadhammo. Methunadhammaṃ na seveyya, na niseveyya, na saṃseveyya na paṭiseveyya, na careyya, na samācareyya, na samādāya vatteyyā ti na nisevetha methunaṃ.

 

 

Tenāha bhagavā:
Etamādīnavaṃ atvā muni pubbāpare idha,
ekacariyaṃ daḷhaṃ kayirā na nisevetha methunan
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Sau khi biết được điều bất lợi ny, ở đy bậc hiền tr trước đ v sau ny, nn thực hnh vững chải hạnh sống một mnh, khng nn gần gũi việc đi lứa.

 

 ▪ 7 - 9

  

▪ 7 - 9

  

Vivekaeva sikkhetha etadariyānamuttamaṃ,
tena seṭṭho na maetha sa ve nibbānasantike.
 

Nn học tập mỗi hạnh viễn ly, điều ny đối với cc bậc Thnh l tối thượng, với điều ấy khng nn nghĩ (bản thn) l hạng nhất; vị ấy quả nhin ở gần Niết Bn.

 

Hy học tập viễn ly,
y hạnh thnh tối thượng,
Khng nghĩ mnh tối thắng,
Dầu gần được Niết-bn.

(Kinh Tập, cu kệ 822)

Vivekaeva sikkhethā ti - Vivekā ti tayo vivekā: kāyaviveko cittaviveko upadhiviveko. Katamo kāyaviveko? pe ayaṃ upadhiviveko. Kāyaviveko ca vavakaṭṭhakāyānaṃ nekkhammābhiratānaṃ. Cittaviveko ca parisuddhacittānaṃ paramavodānappattānaṃ. Upadhiviveko ca nirupadhīnaṃ puggalānaṃ visaṅkhāragatānaṃ. Sikkhā ti - tisso sikkhā: adhisīlasikkhā, adhicittasikkhā, adhipaāsikkhā pe ayaṃ adhipaāsikkhā. Vivekaeva sikkhethā ti - vivekaeva sikkheyya ācareyya samācareyya samādāya vatteyyā ti -vivekaeva sikkhetha.
 

 

Trang 218:

 

Trang 219:

 

Etadariyānamuttaman ti - Ariyā vuccanti buddhā ca buddhasāvakā ca paccekabuddhā ca. Ariyānaṃ etaṃ aggaṃ seṭṭhaṃ viseṭṭhaṃ pāmokkhaṃ uttamaṃ pavaraṃ yadidaṃ vivekacariyā ti - etadariyānamuttamaṃ.

 

 

Tena seṭṭho na maethā ti - tāya vivekacariyāya unnatiṃ na kareyya, unnamaṃ na kareyya, mānaṃ na kareyya, thāmaṃ na kareyya, thambhaṃ na kareyya, na tena mānaṃ janeyya, bandhaṃ na kareyya, na tena thaddho assa patthaddho paggahitasiro ti - tena seṭṭho na maetha.

 

 

Sa ve nibbānasantike ti - so nibbānassa santike sāmantā āsanne avidūre upakaṭṭhe ti - sa ve nibbānasantike.

 
 

Tenāha bhagavā:
Vivekaeva sikkhetha etadariyānamuttamaṃ,
tena seṭṭho na maetha sa ve nibbānasantike
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Nn học tập mỗi hạnh viễn ly, điều ny đối với cc bậc Thnh l tối thượng, với điều ấy khng nn nghĩ (bản thn) l hạng nhất; vị ấy quả nhin ở gần Niết Bn.

 ▪ 7 - 10

 

 

▪ 7 - 10

 

 

Rittassa munino carato kāmesu anapekkhino,
oghatiṇṇassa pihayanti kāmesu gathitā pajā
.

 

Đối với bậc hiền tr đang sống, trống vắng (mọi nhiễm), khng c trng mong cc dục, đ vượt qua (bốn) dng nước lũ, người đời, bị buộc tri ở cc dục, mong cầu (được như vị ấy).

Sở hnh bậc ẩn sĩ,
Trống khng, khng mong dục,
Bậc vượt khỏi bộc lưu,
ược cc người ở đời,
Bị tham dục tri buộc,
Ganh tị v thm muốn.

(Kinh Tập, cu kệ 823)

Rittassa munino carato ti - Rittassā ti rittassa vivittassa pavivittassa kāyaduccaritena rittassa vivittassa pavivittassa, vacīduccaritena rittassa vivittassa pavivittassa, manoduccaritena rittassa vivittassa pavivittassa, rāgena dosena mohena kodhena upanāhena makkhena paḷāsena issāya macchariyena māyāya sāṭheyyena thambhena sārambhena mānena atimānena madena pamādena sabbakilesehi sabbaduccaritehi sabbadarathehi sabbapariḷāhehi sabbasantāpehi sabbākusalābhisaṅkhārehi rittassa vivittassa pavivittassa. Munino ti monaṃ vuccati āṇaṃ ―pe― saṅgajālamaticca so muni. Carato ti carato viharato irīyato vattato pālayato yapato yāpayato ti - rittassa munino carato.
 

Đối với bậc hiền tr đang sống, trống vắng (mọi nhiễm) - Trống vắng: trống vắng, vắng vẻ, tch biệt l trống vắng, vắng vẻ, tch biệt với uế hạnh về thn; trống vắng, vắng vẻ, tch biệt với uế hạnh về khẩu; trống vắng, vắng vẻ, tch biệt với uế hạnh về ; trống vắng, vắng vẻ, tch biệt với sự luyến i, sn hận, si m, giận dữ, th hằn, gim pha, c , ganh tỵ, bỏn xẻn, xảo tr, bội bạc, bướng bỉnh, hung hăng, ng mạn, kiu căng, đam m, xao lng, tất cả nhiễm, tất cả uế hạnh, mọi sự lo lắng, mọi sự bực bội, mọi sự nng nảy, tất cả php tạo tc bất thiện. Bậc hiền tr: bản thể hiền tr được gọi l tr, ―như trn― đ vượt qua sự dnh lu v mạng lưới (tham i v t kiến), vị ấy l hiền tr. Đang sống: đang sống l đang tr, đang cư xử, đang vận hnh, đang bảo hộ, đang duy tr, đang nui dưỡng. Đối với bậc hiền tr đang sống, trống vắng (mọi nhiễm) l như thế.

 

Kāmesu anapekkhino ti - Kāmā ti uddānato dve kāmā: vatthukāmā ca kilesakāmā ca ―pe― ime vuccanti vatthukāmā. ―pe― ime vuccanti kilesakāmā. Vatthukāme parijānitvā kilesakāme pahāya pajahitvā vinodetvā byantīkaritvā anabhāvaṃ gametvā kāmesu anapekkhamāno cattakāmo vantakāmo muttakāmo pahīnakāmo paṭinissaṭṭhakāmo vītarāgo cattarāgo vantarāgo muttarāgo pahīnarāgo paṭinissaṭṭharāgo nicchāto nibbuto sītībhūto sukhapaṭisaṃvedī brahmabhūtena attanā viharatī ti - kāmesu anapekkhino.
 

Khng c trng mong cc dục - Cc dục: theo sự phn hạng th c hai loại dục: cc vật dục v cc nhiễm dục. như trn Cc điều ny được gọi l cc vật dục. như trn Cc điều ny được gọi l cc nhiễm dục. Sau khi biết ton diện về cc vật dục, sau khi dứt bỏ, sau khi từ bỏ, sau khi xua đi, sau khi lm chấm dứt, sau khi khiến cho khng cn hiện hữu cc nhiễm dục; trong khi khng trng mong cc dục, dục được từ bỏ, dục được tẩy trừ, dục được giải thot, dục được dứt bỏ, dục được xả bỏ, luyến i được xa la, luyến i được từ bỏ, luyến i được tẩy trừ, luyến i được giải thot, luyến i được dứt bỏ, luyến i được xả bỏ, khng cn thm kht, được tịch tịnh, c trạng thi mt lạnh, c sự nhận biết lạc, sống với trạng thi cao thượng tự thn; khng c trng mong cc dục l như thế.

 

Trang 220:

 

Trang 221:

 

Oghatiṇṇassa pihayanti kāmesu gathitā pajā ti - Pajā ti sattādhivacanaṃ, pajā kāmesu rattā giddhā gathitā mucchitā ajjhopannā laggā laggitā paḷibuddhā; te kāmoghatiṇṇassa bhavoghatiṇṇassa diṭṭhoghatiṇṇassa avijjoghatiṇṇassa sabbasaṃsārapathaṃ tiṇṇassa uttiṇṇassa nittiṇṇassa atikkantassa samatikkantassa vītivattassa pāraṃ gatassa pāraṃ pattassa antaṃ  gatassa antaṃ pattassa koṭiṃ gatassa koṭiṃ pattassa pariyantaṃ gatassa pariyantaṃ pattassa vosānaṃ gatassa vosānaṃ pattassa tāṇaṃ gatassa tāṇaṃ pattassa lenaṃ gatassa lenaṃ pattassa saraṇaṃ gatassa saraṇaṃ pattassa abhayaṃ gatassa abhayaṃ pattassa accutaṃ gatassa accutaṃ pattassa amataṃ gatassa amataṃ pattassa nibbānaṃ gatassa nibbānaṃ pattassa icchanti sādiyanti patthayanti pihayanti abhijappanti. Yathā nāma iṇāyikā ānaṇyaṃ patthenti pihayanti, yathā ābādhikā ārogyaṃ patthenti pihayanti, yathā bandhanabaddhā bandhanamokkhaṃ patthenti pihayanti, yathā dāsā bhujissaṃ patthenti pihayanti, yathā kantāraddhānapakkhannā khemantabhūmiṃ patthenti pihayanti, evamevaṃ pajā kāmesu rattā giddhā gathitā mucchitā ajjhopannā laggā laggitā paḷibuddhā. Te kāmoghatiṇṇassa bhavoghatiṇṇassa ―pe― nibbānaṃ gatassa nibbānaṃ pattassa icchanti sādiyanti patthayanti pihayanti abhijappantī ti - oghatiṇṇassa pihayanti kāmesu gathitā pajā.

 

Đ vượt qua (bốn) dng nước lũ, người đời, bị buộc tri ở cc dục, mong cầu (được như vị ấy) - Người đời: từ đề cập đến chng sanh; người đời bị luyến i, bị thm kht, bị buộc tri, bị m mẫn, bị gần gũi, mng vo, bị vướng vo, bị giữ lại ở cc dục. Những người ấy ước muốn, ưng thuận, ước nguyện, mong cầu, tham đắm đối với vị đ vượt dng lũ (ngũ) dục, đ vượt dng lũ của hữu, đ vượt dng lũ t kiến, đ vượt dng lũ v minh, đ vượt. đ vượt ln, đ vượt khỏi, vượt trội, vượt qua, đ vượt ln trn mọi nẻo đường lun hồi, đ đi đến bờ kia, đ đạt đến bờ kia, đ đi đến điểm cuối, đ đạt đến điểm cuối, đ đi đến đỉnh, đ đạt đến đỉnh, đ đi đến tận cng, đ đạt đến tận cng, đ đi đến sự hon tất, đ đạt đến sự hon tất, đ đi đến chốn bảo hộ, đ đạt đến chốn bảo hộ, đ đi đến chỗ tr ẩn, đ đạt đến chỗ tr ẩn, đ đi đến nơi nương nhờ, đ đạt đến nơi nương nhờ, đ đi đến sự khng cn sợ hi, đ đạt đến sự khng cn sợ hi, đ đi đến sự khng chết, đ đạt đến sự khng chết, đ đi đến Bất Tử, đ đạt đến Bất Tử, đ đi đến Niết Bn, đ đạt đến Niết Bn. Giống như những người thiếu nợ ước nguyện, mong cầu việc thot khỏi nợ, giống như những người bệnh ước nguyện, mong cầu việc hết bệnh, giống như những người bị tri buộc vo sự cột tri ước nguyện, mong cầu sự giải thot khỏi sự cột tri, giống như những người lao vo đường xa hiểm trở ước nguyện, mong cầu vng đất tuyệt đối an ton; tương tự như vậy người đời bị luyến i, bị thm kht, bị buộc tri, bị m mẫn, bị gần gũi, mng vo, bị vướng vo, bị giữ lại ở cc dục. Những người ấy ước muốn, ưng thuận, ước nguyện, mong cầu, tham đắm đối với vị đ vượt dng lũ (ngũ) dục, đ vượt dng lũ của hữu như trn đ đi đến Niết Bn, đ đạt đến Niết Bn; đ vượt qua (bốn) dng nước lũ, người đời, bị buộc tri ở cc dục, mong cầu (được như vị ấy) l như thế.

 

Tenāha bhagavā:
Rittassa munino carato kāmesu anapekkhino,
oghatiṇṇassa pihayanti kāmesu gathitā pajā
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Đối với bậc hiền tr đang sống, trống vắng (mọi nhiễm), khng c trng mong cc dục, đ vượt qua (bốn) dng nước lũ, người đời, bị buộc tri ở cc dục, mong cầu (được như vị ấy).

 

Tissametteyyasuttaniddeso sattamo.

--ooOoo--
 

Diễn Giải Kinh Tissametteyya l thứ bảy.  

 

--ooOoo--

 
<Trang Trước>

<Trang Kế>

 

<Mục Lục Mahāniddesa>

<Đầu Trang>