Trang Chnh

TTPV 35: Mahāniddesapāḷi - Đại Diễn Giải

Font VU-Times

 

TAM TẠNG PĀLI - VIỆT

KHUDDAKANIKĀYA - TIỂU BỘ

MAHĀNIDDESAPĀḶI - ĐẠI DIỄN GIẢI

* TTPV tập 35 *

(Đọc với font VU- Times v Acrobat Reader)

Cập Nhật: Saturday, January 24, 2015

 

4. SUDDHAṬṬHAKASUTTANIDDESO - DIỄN GIẢI KINH NHM TM VỀ TRONG SẠCH

 

Nguồn: Tam Tạng Pāli - Sinhala thuộc Buddha Jayanti Tripitaka Series (BJTS)

Lời tiếng Việt: Tỳ khưu Indacanda v cc cộng sự

Trang 116:

Trang 117:

 

Atha suddhaṭṭhakasuttaniddeso vuccati.

Giờ Diễn Giải Kinh Nhm Tm về Trong Sạch được ni đến:

 

 

▪ 4 - 1

 

 

▪ 4 - 1

Passāmi suddhaṃ paramaṃ arogaṃ
diṭṭhena saṃsuddhi narassa hoti,
evābhijānaṃ paramanti atvā
suddhānupassī pacceti āṇaṃ
.

Ta nhn thấy vị trong sạch l cao cả, v bệnh,

do việc nhn thấy m con người c được sự thanh tịnh.

Trong khi biết r như vậy, sau khi biết được (việc ấy) l cao cả,

người c sự quan st vị trong sạch trở về với tr.

 

 

(IV) Kinh Thanh Tịnh tm kệ (Sn 154)

Ta thấy vị thanh tịnh,
Vị tối thượng, khng bệnh,
Sự thanh tịnh con người,
Với tri kiến, đạt được.
Nắm giữ quan điểm ny.
Xem đấy l tối thượng,
Vị ny sẽ xem tr,
L ty qun thanh tịnh.

(Kinh Tập, cu kệ 788)

Passāmi suddhaṃ paramaṃ arogan ti - Passāmi suddhan ti passāmi suddhaṃ, dakkhāmi suddhaṃ, olokemi suddhaṃ, nijjhāyāmi suddhaṃ, upaparikkhāmi suddhaṃ. Paramaṃ arogan ti - paramaṃ ārogyappattaṃ khemappattaṃ tāṇappattaṃ lenappattaṃ saraṇappattaṃ abhayappattaṃ accutappattaṃ nibbānappattan ti passāmi suddhaṃ paramaṃ arogaṃ.

 

 

Diṭṭhena saṃsuddhi narassa hotī ti - cakkhuviānena rūpadassanena narassa suddhi visuddhi parisuddhi mutti vimutti parimutti hoti; naro sujjhati visujjhati parisujjhati muccati vimuccati parimuccatī ti diṭṭhena saṃsuddhi narassa hoti.

 

 

Evābhijānaṃ paramanti atvā ti - evaṃ abhijānanto ājānanto vijānanto paṭivijānanto paṭivijjhanto idaṃ paramaṃ aggaṃ seṭṭhaṃ viseṭṭhaṃ pāmokkhaṃ uttamaṃ pavaranti atvā jānitvā tulayitvā tīrayitvā vibhāvayitvā vibhūtaṃ katvā ti evābhijānaṃ paramanti atvā.

 

 

Suddhānupassī pacceti āṇan ti - Yo suddhaṃ passati, so suddhānupassī. Pacceti āṇan ti - cakkhuviāṇaṃ rūpadassanena āṇanti pacceti, maggoti pacceti, pathoti pacceti, niyyānanti paccetī ti suddhānupassī pacceti āṇan ti.
 

 

Tenāha bhagavā:
Passāmi suddhaṃ paramaṃ arogaṃ
diṭṭhena saṃsuddhi narassa hoti,
evābhijānaṃ paramanti atvā
suddhānupassī pacceti āṇan
ti.

 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

"Ta nhn thấy vị trong sạch l cao cả, v bệnh,

do việc nhn thấy m con người c được sự thanh tịnh.

Trong khi biết r như vậy, sau khi biết được (việc ấy) l cao cả,

người c sự quan st vị trong sạch trở về với tr."

 

Trang 118:

 

Trang 119:

 

▪ 4 - 2

 

 

▪ 4 - 2

 

Diṭṭhena ce suddhi narassa hoti
āṇena vā so pajahāti dukkhaṃ,
aena so sujjhati sopadhīko
diṭṭhī hi naṃ pāva tathā vadānaṃ
.

Nếu do nhn thấy m con người c được sự trong sạch, hoặc do nhận biết m người ấy dứt bỏ khổ đau, th người ấy--người cn mầm mống ti sanh--được trong sạch do (đạo lộ) khc (so với Thnh Đạo), chnh t kiến (thế ấy) đ mớm lời cho người ấy trong khi ni như thế.

Nếu thanh tịnh con người,
Do tri kiến đạt được,
Hay với tr vị ấy,
Từ bỏ sự đau khổ
Vị ấy c sanh y,
Ngoi Thnh đạo được tịnh,
Vị ấy ni như vậy,
Do tri kiến c nhn
.
(Kinh Tập, cu kệ 789)

Diṭṭhena ce suddhi narassa hotī ti - cakkhuviāṇena rūpadassanena ce narassa suddhi visuddhi parisuddhi mutti vimutti parimutti hoti, naro sujjhati visujjhati parisujjhati, muccati vimuccati parimuccatī ti diṭṭhena ce suddhi narassa hoti.

 

Nếu do nhn thấy m con người c được sự trong sạch - Nếu do sự nhận thức của mắt, do sự nhn thấy của mắt, con người c được sự trong sạch, sự thanh tịnh, sự hon ton thanh tịnh, sự thot khỏi, sự giải thot, sự hon ton giải thot, con người được trong sạch, được thanh tịnh, được hon ton thanh tịnh, được thot khỏi, được giải thot, được hon ton giải thot. Nếu do nhn thấy m con người c được sự trong sạch l thế ấy.

 

āṇena vā so pajahāti dukkhan ti - cakkhuviāṇena rūpadassanena ce naro jātidukkhaṃ pajahāti, jarādukkhaṃ pajahāti, vyādhidukkhaṃ pajahāti, maraṇadukkhaṃ pajahāti, sokaparidevadukkhadomanassūpāyāsadukkhaṃ pajahātī ti āṇena va so pajahāti dukkhaṃ.
 

Hoặc do nhận biết m người ấy dứt bỏ khổ đau - Nếu do sự nhận thức của mắt, do sự nhn thấy của mắt, con người dứt bỏ khổ do sanh, dứt bỏ khổ do gi, dứt bỏ khổ do bệnh, dứt bỏ khổ do chết, dứt bỏ khổ do sầu bi khổ ưu no. Hoặc do nhận biết m người ấy dứt bỏ khổ đau l thế ấy.

Aena so sujjhati sopadhīko ti - aena asuddhimaggena micchāpaṭipadāya aniyyāṇikapathena aatra satipaṭṭhānehi aatra sammappadhānehi aatra iddhipādehi aatra indriyehi aatra balehi aatra bojjhaṅgehi aatra ariyā aṭṭhaṅgikamaggā naro sujjhati visujjhati parisujjhati muccati vimuccati parimuccati. Sopadhīko ti sarāgo sadoso samoho samāno sataṇho sadiṭṭhi sakileso sa-upādāno ti aena so sujjhati sopadhīko.

 

Th người ấy--người cn mầm mống ti sanh--được trong sạch do (đạo lộ) khc (so với Thnh Đạo) - Do (đạo lộ) khc l do đạo lộ khng trong sạch, do cch thực hnh sai tri, do đường lối khng dẫn dắt ra khỏi, ngoại trừ cc sự thiết lập niệm, ngoại trừ cc chnh tinh tấn, ngoại trừ cc nền tảng của thần thng, ngoại trừ cc quyền, ngoại trừ cc lực, ngoại trừ cc chi phần đưa đến gic ngộ, ngoại trừ Thnh đạo tm chi phần, con người được trong sạch, được thanh tịnh, được hon ton thanh tịnh, được thot khỏi, được giải thot, được hon ton giải thot. Cn mầm mống ti sanh l c luyến i, c sn, c si, c ng mạn, c tham i, c t kiến, c nhiễm, c chấp thủ. Th người ấy--người cn mầm mống ti sanh--được trong sạch do (đạo lộ) khc (so với Thnh Đạo) l thế ấy.

 

Diṭṭhī hi naṃ pāva tathā vadānan ti - sā ca diṭṭhi naṃ puggalaṃ pāvadati: iti ca yaṃ puggalo micchādiṭṭhiko viparītadassano ti. Tathā vadānan ti - tathā vadantaṃ kathentaṃ bhaṇantaṃ dīpayantaṃ voharantaṃ, sassato loko idameva saccaṃ moghamaanti tathā vadantaṃ kathentaṃ bhaṇantaṃ dīpayantaṃ voharantaṃ, asassato loko, antavā loko, anantavā loko, taṃ jīvaṃ taṃ sarīraṃ, aaṃ jīvaṃ aaṃ sarīraṃ, hoti tathāgato parammaraṇā, na hoti tathāgato parammaraṇā, hoti ca na ca hoti tathāgato parammaraṇā, neva hoti na na hoti tathāgato parammaraṇā idameva saccaṃ moghamaanti tathā vadantaṃ kathentaṃ bhaṇantaṃ dīpayantaṃ voharantan ti diṭṭhī hi naṃ pāva tathāvadānaṃ.

 

Chnh t kiến (thế ấy) đ mớm lời cho người ấy trong khi ni như thế - V t kiến ấy mớm lời cho nhn vật ấy rằng: V điều m c nhn người c t kiến, c quan điểm sai lệch l thế ấy. Trong khi ni như thế: trong khi đang ni, đang thuyết giảng, đang thốt ra, đang giảng giải, đang pht ngn như thế; Thế giới l thường cn, chnh điều ny l chn l, điều khc l rồ dại trong khi đang ni, đang thuyết giảng, đang thốt ra, đang giảng giải, đang pht ngn như thế; Thế giới l khng thường cn, Thế giới l c giới hạn, Thế giới l khng c giới hạn, Thế giới l c giới hạn v khng c giới hạn, Thế giới khng phải l c giới hạn v cũng khng phải l khng c giới hạn, Mạng sống l vật ấy thn thể l vật ấy, Mạng sống l vật khc thn thể l vật khc, C phải đức Như Lai hiện hữu ở nơi khc sau khi chết, C phải đức Như Lai khng hiện hữu ở nơi khc sau khi chết, C phải đức Như Lai hiện hữu v khng hiện hữu ở nơi khc sau khi chết, C phải đức Như Lai khng hiện hữu v khng phải l khng hiện hữu ở nơi khc sau khi chết, chnh điều ny l chn l, điều khc l rồ dại trong khi đang ni, đang thuyết giảng, đang thốt ra, đang giảng giải, đang pht ngn như thế. Chnh t kiến (thế ấy) đ mớm lời cho người ấy trong khi ni như thế l thế ấy.

 

Tenāha bhagavā:
Diṭṭhena ce suddhi narassa hoti
āṇena vā so pajahāti dukkhaṃ,
aena so sujjhati sopadhīko
diṭṭhī hi naṃ pāva tathā vadānan
ti.

 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Nếu do nhn thấy m con người c được sự trong sạch, hoặc do nhận biết m người ấy dứt bỏ khổ đau, th người ấy--người cn mầm mống ti sanh--được trong sạch do (đạo lộ) khc (so với Thnh Đạo), chnh t kiến (thế ấy) đ mớm lời cho người ấy trong khi ni như thế.

  

Trang 120:

 

Trang 121:

 

 

▪ 4 - 3

 

 

▪ 4 - 3

 

Na brāhmaṇo aato suddhimāha
diṭṭhe sute sīlavate mute vā,
pue ca pāpe ca anūpalitto
attajaho nayidha pakubbamāno
.
 

Vị B-la-mn đ ni rằng sự trong sạch l khng do (đạo lộ) khc, khng lin quan đến điều đ được thấy, đến điều đ được nghe, đến giới v phận sự, hoặc đến điều đ được cảm gic, l người khng bị vấy bẩn bởi phước v tội, bung bỏ tự ng, khng tạo tc (nghiệp g) ở nơi đy.

B-la-mn khng ni,
Ngoi Thnh đạo được tịnh,
Với điều được thấy nghe,
Giới đức, được thọ tưởng;
Với cng đức, c đức,
Vị ấy khng nhiễm trước,
Từ bỏ mọi chấp ng,
Khng lm g ở đời
.
(Kinh Tập, cu kệ 790)

Na brāhmaṇo aato suddhimāha diṭṭhe sute sīlavate mute vā ti - ti paṭikkhepo. Brāhmaṇo ti sattannaṃ dhammānaṃ bāhitattā brāhmaṇo: sakkāyadiṭṭhi bāhitā hoti, vicikicchā bāhitā hoti, sīlabbataparāmāso bāhito hoti, rāgo bāhito hoti, doso bāhito hoti, moho bāhito hoti, māno bāhito hoti, bāhitāssa honti pāpakā akusalā dhammā saṃkilesikā ponobhavikā sadarā dukkhavipākā āyatiṃ jātijarāmaraṇīyā.

 

 

Bāhetvā sabbapāpakāni (sabhiyāti bhagavā)
vimalo sādhu samāhito ṭhitatto,
saṃsāramaticca kevalī so
asito tādī pavuccate sa brahmā
.

 

(Đức Thế Tn dạy Sabhiya rằng:)

Sau khi loại trừ tất cả cc điều c,

l người khng cn bợn nhơ, tốt lnh, định tỉnh, bản thn ổn định.

Sau khi vượt qua lun hồi, vị ấy đ thnh tựu.

Khng bị lệ thuộc, (vững chải) như thế ấy, vị ấy được gọi l B-la- mn.

Thế Tn liền đp lại:
Hỡi ny Sabhiya,
Ai loại khỏi ra ngoi,
Tất cả cc c php,
Khng uế, kho định tĩnh,
Kin tr, vững an tr,
Vượt qua được lun hồi,
Hon ton về mọi mặt,
Khng y chỉ vị ấy,
ược gọi B-la-mn
.
(Kinh Tập, cu kệ 519)

Na brāhmaṇo aato suddhimāhā ti - brāhmaṇo aena asuddhimaggena micchāpaṭipadāya aniyyāṇakapathena aatra satipaṭṭhānehi aatra sammappadhānehi aatra iddhipādehi aatra indriyehi aatra balehi aatra bojjhaṅgehi aatra ariyena aṭṭhaṅgikena maggena suddhiṃ visuddhiṃ parisuddhiṃ muttiṃ vimuttiṃ parimuttiṃ nāha na katheti na bhaṇati na dīpayati na voharatī ti na brāhmaṇo aato suddhimāha.

 

 

Diṭṭhe sute sīlavate mute vā ti - Santeke samaṇabrāhmaṇā diṭṭhasuddhikā. Te ekaccānaṃ rūpānaṃ dassanaṃ maṅgalaṃ paccenti, ekaccānaṃ rūpānaṃ dassanaṃ amaṅgalaṃ paccenti.

 

 

Katamesaṃ rūpānaṃ dassanaṃ maṅgalaṃ paccenti? Te kālato vuṭṭhahitvā abhimaṅgalagatāni rūpāni passanti: caṭaka sakuṇaṃ passanti, phussabeluvalaṭṭhiṃ passanti, gabbhinitthiṃ passanti, kumārakaṃ khandhe āropetvā gacchantaṃ passanti, puṇṇaghaṭaṃ passanti, rohitamacchaṃ passanti, ājaaṃ passanti, ājaarathaṃ passanti, usabhaṃ passanti, gokapilaṃ passanti; evarūpānaṃ rūpānaṃ dassanaṃ maṅgalaṃ paccenti.

 

 

Katamesaṃ rūpānaṃ dassanaṃ amaṅgalaṃ paccenti? Palālapujaṃ passanti, takkaghaṭaṃ passanti, rittaghaṭaṃ passanti, naṭaṃ passanti, naggasamaṇaṃ passanti, kharaṃ passanti, kharayānaṃ passanti, ekayuttayānaṃ passanti, kāṇaṃ passanti, kuṇiṃ passanti, khajaṃ passanti, pakkhahataṃ passanti, jiṇṇakaṃ passanti, byādhitaṃ passanti, mataṃ passanti; evarūpānaṃ rūpānaṃ dassanaṃ amaṅgalaṃ paccenti.

 

 

Ime te samaṇabrāhmaṇā diṭṭhasuddhikā. Te diṭṭhena suddhiṃ visuddhiṃ parisuddhiṃ muttiṃ vimuttiṃ parimuttiṃ paccenti.
 

 

Trang 122:

 

Trang 123:

 

Santeke samaṇabrāhmaṇā sutasuddhikā. Te ekaccānaṃ saddānaṃ savaṇaṃ maṅgalaṃ paccenti, ekaccānaṃ saddānaṃ savaṇaṃ amaṅgalaṃ paccenti.

 

 

Katamesaṃ saddānaṃ savaṇaṃ maṅgalaṃ paccenti? Te kālato vuṭṭhahitvā abhimaṅgalagatāni saddāni suṇanti: vaḍḍhāti vā vaḍḍhamānāti vā puṇṇāti vā phussāti vā asokāti vā sumanāti vā sunakkhattāti vā sumaṅgalāti vā sirīti vā sirivaḍḍhāti vā; evarūpānaṃ saddānaṃ savaṇaṃ maṅgalaṃ paccenti.

 

 

Katamesaṃ saddānaṃ savaṇaṃ amaṅgalaṃ paccenti? Kāṇoti vā kuṇīti vā khajoti vā pakkhahatoti vā jiṇṇakoti vā byādhitoti vā matoti vā chinnanti vā bhinnanti vā daḍḍhanti vā naṭṭhanti vā natthīti vā; evarūpānaṃ saddānaṃ savaṇaṃ amaṅgalaṃ paccenti.
Ime te samaṇabrāhmaṇā sutasuddhikā. Te sutena suddhiṃ visuddhiṃ parisuddhiṃ muttiṃ vimuttiṃ parimuttiṃ paccenti.

 

 

Santeke samaṇabrāhmaṇā sīlasuddhikā. Te sīlamattena saṃyamamattena saṃvaramattena avītikkamamattena suddhiṃ visuddhiṃ parisuddhiṃ muttiṃ vimuttiṃ parimuttiṃ paccenti.
 

 

Samaṇo maṇḍikāputto evamāha: Catuhi kho ahaṃ thapati dhammehi samannāgataṃ purisapuggalaṃ paāpemi sampannakusalaṃ paramakusalaṃ uttamapattippattaṃ samaṇaṃ ayojjhaṃ. Katamehi catuhi? Idha thapati4 na kāyena pāpakaṃ kammaṃ karoti, na pāpikaṃ vācaṃ bhāsati, na pāpakaṃ saṅkappaṃ saṅkappeti, na pāpakaṃ ājīvaṃ ājīvati. Imehi kho ahaṃ thapati4 catuhi dhammehi samannāgataṃ purisapuggalaṃ paāpemi sampannakusalaṃ paramakusalaṃ uttamapattippattaṃ samaṇaṃ ayojjhaṃ Evameva santeke samaṇabrāhmaṇā sīlasuddhikā. Te sīlamattena saṃyamamattena saṃvaramattena avītikkamamattena suddhiṃ visuddhiṃ parisuddhiṃ muttiṃ vimuttiṃ parimuttiṃ paccenti.
 

 

Santeke samaṇabrāhmaṇā vatasuddhikā. Te hatthivatikā vā honti, assavatikā vā honti, govatikā vā honti, kukkuravatikā vā honti, kākavatikā vā honti, vāsudevavatikā vā honti, baladevavatikā vā honti, puṇṇabhaddavatikā vā honti, maṇibhaddavatikā vā honti, aggivatikā vā honti, nāgavatikā vā honti, supaṇṇavatikā vā honti, yakkhavatikā vā honti, asuravatikā vā honti, gandhabbavatikā vā honti, mahārājavatikā vā honti, candavatikā vā honti, suriyavatikā vā honti, indavatikā vā honti, brahmavatikā vā honti, devavatikā vā honti, disāvatikā vā honti. Ime te samaṇabrāhmaṇā vatasuddhikā. Te vatena suddhiṃ visuddhiṃ parisuddhiṃ muttiṃ vimuttiṃ parimuttiṃ paccenti.
 

 

Trang 124:

 

Trang 125:

 

Santeke samaṇabrāhmaṇā mutasuddhikā. Te kālato vuṭṭhahitvā paṭhaviṃ āmasanti, haritaṃ āmasanti, gomayaṃ āmasanti, kacchapaṃ āmasanti, phālaṃ akkamanti, tilavāhaṃ āmasanti, phussa tilaṃ khādanti, phussatelaṃ makkhenti, phussadantakaṭṭhaṃ khādanti, phussamattikāya nahāyanti, phussasāṭakaṃ nivāsenti, phussaveṭhaṃ veṭhenti. Ime te samaṇabrāhmaṇā mutasuddhikā. Te mutena suddhiṃ visuddhiṃ parisuddhiṃ muttiṃ vimuttiṃ parimuttiṃ paccenti.

 

 

Na brāhmaṇo aato suddhimāha diṭṭhe sute sīlavate mute vā ti brāhmaṇo diṭṭhasuddhiyāpi suddhiṃ nāha, sutasuddhiyāpi suddhiṃ nāha, sīlasuddhiyāpi suddhiṃ nāha, vatasuddhiyāpi suddhiṃ nāha, mutasuddhiyāpi suddhiṃ nāha, na katheti, na bhaṇati, na dīpayati, na voharatī ti na brāhmaṇo aato suddhimāha diṭṭhe sute sīlavate mute vā.
 

 

Pue ca pāpe ca anūpalitto ti - Puaṃ vuccati yaṃ kici tedhātukaṃ kusalābhisaṅkhāraṃ, apuaṃ vuccati sabbaṃ akusalaṃ. Yato puābhisaṅkhāro ca apuābhisaṅkhāro ca ānejābhisaṅkhāro pahīnā honti ucchinnamūlā tālāvatthukatā anabhāvaṅgatā āyatiṃ anuppādadhammā, ettāvatā pue ca pāpe ca na limpati na saṃlimpati, na upalimpati, alitto asaṃlitto anūpalitto nikkhanto nissaṭo vippamutto visautto vimariyādīkatena cetasā viharatī ti pue ca pāpe ca anūpalitto.
 

 

Attajaho nayidha pakubbamāno ti - Attajaho ti attadiṭṭhijaho, attaṃ jahoti gāhajaho, attaṃ jahoti taṇhāvasena diṭṭhivasena gahitaṃ parāmaṭṭhaṃ abhiniviṭṭhaṃ ajjhositaṃ adhimuttaṃ, sabbaṃ taṃ cattaṃ hoti vantaṃ muttaṃ pahīnaṃ paṭinissaṭṭhaṃ. Nayidha pakubbamāno ti Puābhisaṅkhāraṃ vā apuābhisaṅkhāraṃ vā ānejābhisaṅkhāraṃ vā akubbamāno ajanayamāno asajanayamāno anibbattayamāno anabhinibbattayamāno ti attaṃ jaho nayidha pakubbamāno.

 

 

Tenāha bhagavā:
Na brāhmaṇo aato suddhimāha
diṭṭhe sute sīlavate mute vā,
pue ca pāpe ca anūpalitto
attajaho nayidha pakubbamāno
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

"Vị B-la-mn đ ni rằng sự trong sạch l khng do (đạo lộ) khc, khng lin quan đến điều đ được thấy, đến điều đ được nghe, đến giới v phận sự, hoặc đến điều đ được cảm gic, l người khng bị vấy bẩn bởi phước v tội, bung bỏ tự ng, khng tạo tc (nghiệp g) ở nơi đy."

 

▪ 4 - 4

 

 

▪ 4 - 4

 

Purimaṃ pahāya aparaṃ sitā se
ejānugā te na taranti saṅgaṃ,
te uggahāyanti nirassajanti
kapīva sākhaṃ pamukhaṅ gahāya.

 

Bung bỏ ci trước rồi nương vo ci khc,

đeo đuổi dục vọng, những người ấy khng vượt qua sự dnh mắc.

Họ nắm bắt rồi rời bỏ,

tựa như con khỉ với việc nắm lấy cnh cy trước mặt.

 

Từ bỏ tri kiến cũ,
Y chỉ tri kiến mới,
i đến sự tham đắm,
Khng vượt qua i dục;
Họ nắm giữ chấp trước,
Họ từ bỏ xa lnh,
Như khỉ thả cnh ny,
Rồi lại nắm cnh khc
.
(Kinh Tập, cu kệ 791)

Trang 126:

 

Trang 127:

 

Purimaṃ pahāya aparaṃ sitā se ti - Purimaṃ satthāraṃ pahāya aparaṃ satthāraṃ nissitā, purimaṃ dhammakkhānaṃ pahāya aparaṃ dhammakkhānaṃ nissitā, purimaṃ gaṇaṃ pahāya aparaṃ gaṇaṃ nissitā, purimaṃ diṭṭhiṃ pahāya aparaṃ diṭṭhiṃ nissitā, purimaṃ paṭipadaṃ pahāya aparaṃ paṭipadaṃ nissitā, purimaṃ maggaṃ pahāya aparaṃ maggaṃ nissitā sannissitā allīnā upagatā ajjhositā adhimuttā ti purimaṃ pahāya aparaṃ sitā se.

 

 

Ejānugā te na taranti saṅgan ti - Ejā vuccati taṇhā, yo rāgo sārāgo pe abhijjhā lobho akusalamūlaṃ. Ejānugā ti ejānugā ejānugatā ejānusaṭā ejāyāpannā patitā abhibhūtā pariyādinnacittā. Te na taranti saṅgan ti - rāgasaṅgaṃ dosasaṅgaṃ mohasaṅgaṃ mānasaṅgaṃ diṭṭhisaṅgaṃ kilesasaṅgaṃ duccaritasaṅgaṃ na taranti, na uttaranti, na samatikkamanti, na vītivattantī ti ejānugā te na taranti saṅgaṃ.

 

 

Te uggahāyanti nirassajantī ti - Satthāraṃ gaṇhanti, taṃ mucitvā aaṃ satthāraṃ gaṇhanti, dhammakkhānaṃ gaṇhanti, taṃ mucitvā aaṃ dhammakkhānaṃ gaṇhanti; gaṇaṃ gaṇhanti, taṃ mucitvā aaṃ gaṇaṃ gaṇhanti; diṭṭhiṃ gaṇhanti, taṃ mucitvā aaṃ diṭṭhiṃ gaṇhanti; paṭipadaṃ gaṇhanti, taṃ mucitvā aaṃ paṭipadaṃ gaṇhanti; maggaṃ gaṇhanti, taṃ mucitvā aaṃ maggaṃ gaṇhanti; gaṇhanti ca mucanti ca ādiyanti ca nirassajanti cā ti te uggahāyanti nirassajanti.

 

 

Kapīva sākhaṃ pamukhaṅgahāyā ti - Yathā makkaṭo arae pavane caramāno sākhaṃ gaṇhāti, taṃ mucitvā aaṃ sākhaṃ gaṇhāti, taṃ mucitvā aaṃ sākhaṃ gaṇhāti. Evameva puthu samaṇabrāhmaṇā puthu6diṭṭhigatāni gaṇhanti ca mucanti ca ādiyanti ca nirassajanti cā ti kapīva sākhaṃ pamukhaṅgahāya.

 

 

Tenāha bhagavā:
Purimaṃ pahāya aparaṃ sitā se
ejānugā te na taranti saṅgaṃ,
te uggahāyanti nirassajanti
kapīva sākhaṃ pamukhaṅgahāyā
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Bung bỏ ci trước rồi nương vo ci khc,

đeo đuổi dục vọng, những người ấy khng vượt qua sự dnh mắc.

Họ nắm bắt rồi rời bỏ,

tựa như con khỉ với việc nắm lấy cnh cy trước mặt.

 

 

▪ 4 - 5

 

 

▪ 4 - 5

 

Sayaṃ samādāya vatāni jantu
uccāvacaṃ gacchati saasatto,
vidvā ca vedehi samecca dhammaṃ
na uccāvacaṃ gacchati bhūripao.
 

Người sau khi tự mnh thọ tr cc phận sự

th đi đến chỗ cao chỗ thấp, bị dnh mắc vo tưởng;

cn người hiểu biết, với cc sự hiểu biết, sau khi thng hiểu php

th khng đi đến chỗ cao chỗ thấp, l người c tuệ bao la.

 

Người tự mnh chấp nhận,
Cc chủng loại giới cấm,
i chỗ cao chỗ thấp,
Sống bị tưởng chi phối;
Người c tr rộng lớn,
Nhờ tr tuệ, qun php,
C tr, khng đi đến
Cc php cao v thấp.

(Kinh Tập, cu kệ 792)

Trang 128:

 

 

Trang 129:

 

 

Sayaṃ samādāya vatāni jantū ti - Sayaṃ samādāyā ti sāmaṃ samādāya. Vatānī ti hatthivataṃ vā assavataṃ vā govataṃ vā kukkuravataṃ vā kākavataṃ vā vāsudevavataṃ vā baladevavataṃ vā puṇṇabhaddavataṃ vā maṇibhaddavataṃ vā aggivataṃ vā nāgavataṃ vā supaṇṇavataṃ vā yakkhavataṃ vā asuravataṃ vā ―pe― disāvataṃ vā, ādāya samādāya ādiyitvā samādiyitvā gaṇhitvā parāmasitvā abhinivisitvā. Jantū ti satto naro ―pe― manujo ti sayaṃ samādāya vatāni jantu.

 

 

Uccāvacaṃ gacchati saasatto ti satthārato satthāraṃ gacchati, dhammakkhānato dhammakkhānaṃ gacchati, gaṇato gaṇaṃ gacchati, diṭṭhiyā diṭṭhiṃ gacchati, paṭipadāto paṭipadaṃ gacchati, maggato maggaṃ gacchati. Saasatto ti kāmasaāya vyāpādasaāya vihiṃsāsaāya diṭṭhisaāya satto visatto āsatto laggo laggito paḷibuddho. Yathā bhittikhīle vā nāgadante vā bhaṇḍaṃ sattaṃ visattaṃ āsattaṃ laggaṃ laggitaṃ paḷibuddhaṃ; evameva kāmasaāya vyāpādasaāya vihiṃsāsaāya diṭṭhisaāya satto visatto āsatto laggo laggito paḷibuddho ti uccāvacaṃ gacchati saasatto.

 

 

Vidvā ca vedehi samecca dhamman ti - Vidvā ti vidvā vijjāgato āṇī [buddhimā] vibhāvī medhāvī. Vedehī ti - vedā vuccanti catusu maggesu āṇaṃ, paā paindriyaṃ paābalaṃ dhammavicayasambojjhaṅgo vīmaṃsā vipassanā sammādiṭṭhi, tehi vedehi jātijarāmaraṇassa antagato antappatto koṭigato koṭippatto pariyantagato pariyantappatto vosānagato vosānappatto tāṇagato tāṇappatto lenagato lenappatto saraṇagato saraṇappatto abhayagato abhayappatto accutagato accutappatto amatagato amatappatto nibbānagato nibbānappatto; vedānaṃ vā antagatoti vedagū, vedehi vā antaṃ gatoti vedagū, sattannaṃ vā dhammānaṃ viditattā vedagū: sakkāyadiṭṭhi viditā hoti, vicikicchā viditā hoti, sīlabbataparāmāso vidito hoti, rāgo vidito hoti, doso vidito hoti, moho vidito hoti, māno vidito hoti, viditāssa honti pāpakā akusalā dhammā saṃkilesikā ponobhavikā sadarā dukkhavipākā āyatiṃ jātijarāmaraṇīyā.

 

 

Vedāni viceyya kevalāni (sabhiyāti bhagavā)
samaṇānaṃ yānipatthi brāhmaṇānaṃ,
sabbavedanāsu vītarāgo
sabbaṃ vedamaticca vedagū so
ti.
 

(Đức Thế Tn dạy Sabhiya rằng:)

Sau khi suy xt về ton bộ cc sự hiểu biết m cc Sa- mn v B-la- mn c được, đ xa la sự luyến i đối với tất cả cc cảm thọ, sau khi đ vượt qua mọi hiểu biết, vị ấy l người hiểu biết su sắc.

Thế Tn liền đp lại:
Hỡi ny Sabhiya,
Ai qun st Vệ-đ,
Hon ton v ton diện,
ược Sa-mn, Phạm ch,
ạt được rất đầy đủ,
Vị ấy gọi ly tham,
Trong tất cả cảm thọ,
Do vượt qua Vệ-đ,
ược gọi bậc Vệ-đ?

(Kinh Tập, cu kệ 529)

Trang 130:

 

 

Trang 131:

 

 

Vidvā ca vedehi samecca dhamman ti - Samecca abhisamecca dhammaṃ; sabbe saṅkhārā aniccā ti samecca abhisamecca dhammaṃ; sabbe saṅkhārā dukkhā ti samecca abhisamecca dhammaṃ; avijjā paccayā saṅkharā ti samecca abhisamecca dhammaṃ; saṅkhārapaccayā viāṇan ti samecca abhisamecca dhammaṃ; viāṇapaccayā nāmarūpan ti, nāmarūpapaccayā saḷāyatanan ti, saḷāyatanapaccayā phasso ti phassapaccayā vedanā ti, vedanāpaccayā taṇhā ti, taṇhāpaccayā upādānan ti, upādānapaccayā bhavo ti, bhavapaccayā jātī ti, jātipaccayā jarāmaraṇan ti samecca abhisamecca dhammaṃ; avijjānirodhā saṅkhāranirodhoti samecca abhisamecca dhammaṃ; saṅkhāranirodhā viāṇanirodhoti samecca abhisamecca dhammaṃ; viāṇanirodhā nāmarūpanirodhoti nāmarūpanirodhā saḷāyatananirodho ti; saḷāyatananirodhā phassanirodho ti; phassanirodhā vedanānirodho ti; vedanānirodhā taṇhānirodho ti; taṇhānirodhā upādānanirodho ti; upādānanirodhā bhavanirodho ti; bhavanirodhā jātinirodho ti; jātinirodhā jarāmaraṇanirodho ti samecca abhisamecca dhammaṃ; idaṃ dukkhanti samecca abhisamecca dhammaṃ; ayaṃ dukkhasamudayoti; ayaṃ dukkhanirodho ti ayaṃ dukkhanirodhagāminīpaṭipadā ti samecca abhisamecca dhammaṃ; ime āsavā ti samecca abhisamecca dhammaṃ; ayaṃ āsavasamudayo ti ayaṃ āsavanirodho ti, ayaṃ āsavanirodhagāminīpaṭipadā ti samecca abhisamecca dhammaṃ, ime dhammā abhieyyā ti samecca abhisamecca dhammaṃ, ime dhammā parieyyā ti; ime dhammā pahātabbā ti ime dhammā bhāvetabbā ti; ime dhammā sacchikātabbā ti samecca abhisamecca dhammaṃ; channaṃ phassāyatanānaṃ samudayaca atthaṅgamaca assādaca ādīnavaca nissaraṇaca samecca abhisamecca dhammaṃ; pacannaṃ upādānakkhandhānaṃ samudayaca atthaṅgamaca assādaca ādīnavaca nissaraṇaca samecca abhisamecca dhammaṃ; catunnaṃ mahābhūtānaṃ samudayaca atthaṅgamaca assādaca ādīnavaca nissaraṇaca samecca abhisamecca dhammaṃ; yaṃ kici samudayadhammaṃ, sabbaṃ taṃ nirodhadhamman ti samecca abhisamecca dhamman ti vidvā ca vedehi samecca dhammaṃ.
 

 

Na uccāvacaṃ gacchati bhūripao ti - Na satthārato satthāraṃ gacchati, na dhammakkhānato dhammakkhānaṃ gacchati, na diṭṭhiyā diṭṭhiṃ gacchati, na paṭipadāya paṭipadaṃ gacchati, na maggato maggaṃ gacchati. Bhūripao ti bhūripao mahāpao puthupao hāsupao javanapao tikkhapao nibbedhikapao; bhūri vuccati paṭhavī, tāya paṭhavīsamāya paāya vipulāya vitthatāya samannāgato ti na uccāvacaṃ gacchati bhūripao.
 

 

Trang 132:

 

Trang 133:

 

Tenāha bhagavā:
Sayaṃ samādāya vatāni jantu
uccāvacaṃ gacchati saasatto,
vidvā ca vedehi samecca dhammaṃ
na uccāvacaṃ gacchati bhūripao
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Người sau khi tự mnh thọ tr cc phận sự

th đi đến chỗ cao chỗ thấp, bị dnh mắc vo tưởng;

cn người hiểu biết, với cc sự hiểu biết, sau khi thng hiểu php

th khng đi đến chỗ cao chỗ thấp, l người c tuệ bao la.

 

 

▪ 4 - 6

 

 

▪ 4 - 6

 

Sa sabbadhammesu visenibhūto
yaṃ kici diṭṭhaṃ va sutaṃ mutaṃ vā,
tameva dassiṃ vivaṭaṃ carantaṃ
kenīdha lokasmiṃ vikappayeyya
.

Vị ấy, người diệt đạo binh ở tất cả cc php,

về bất cứ điều g đ được thấy, đ được nghe, hoặc đ được cảm gic.

Vi ấy, người c nhn quan như thế, đang hnh xử r rng,

th c thể chi phối vị ấy bởi điều g ở thế gian ny?

 

Vị ấy đạt th thắng,
Trong tất cả cc php,
Phm c điều thấy, nghe,
Hay cảm thọ, tưởng đến;
Với vị tri kiến vậy,
Sống đời sống rộng mở,
Khng bị ai ở đời,
C thể chi phối được.

(Kinh Tập, cu kệ 793)

Sa sabbadhammesu visenibhūto yaṃ kici diṭṭhaṃ va sutaṃ mutaṃ vā ti senā vuccati mārasenā; kāyaduccaritaṃ mārasenā, vacīduccaritaṃ mārasenā, manoduccaritaṃ mārasenā, rāgo mārasenā, doso mārasenā, moho mārasenā, kodho ― upanāho ―pe― sabbākusalābhisaṅkhārā mārasenā. Vuttaṃ hetaṃ bhagavatā:

 

 

1. Kāmā te paṭhamā senā dutiyā arati vuccati,
tatiyā khuppipāsā te catutthī taṇhā pavuccati
.

1. Cc dục l đạo binh thứ nhất của ngươi, thứ nh gọi l sự khng hứng th, thứ ba của ngươi l đi v kht, thứ tư gọi l tham i.

Dục, đội qun thứ nhất.

Thứ hai, gọi bất lạc,
Thứ ba, đi v kht,

Thứ tư, gọi tham i.

(Kinh Tập, cu kệ 436)

2. Pacamī thīnamiddhaṃ te chaṭṭhā bhīrū pavuccati,
sattamī vicikicchā te makkho thambho te aṭṭhamo
.

2. Thứ năm của ngươi l d dượi v buồn ngủ, thứ su gọi l sợ sệt, thứ bảy của ngươi l hoi nghi, thứ tm của ngươi l gim pha, bướng bỉnh.

Năm, hn trầm thụy min,Thứ su, gọi sợ hi,
Thứ bảy, gọi nghi ngờ,

Tm, dm pha ngoan cố.

(Kinh Tập, cu kệ 437)

3. Lābho siloko sakkāro micchāladdho ca yo yaso,
yo cattānaṃ samukkaṃse pare ca avajānati
.


 

3. Lợi lộc, danh tiếng, tn vinh, v danh vọng no đ đạt được sai tri, kẻ no đề cao bản thn v khi dễ những người khc, ...

Lợi, danh v cung knh,Danh vọng được t vạy,
Ai tự đề cao mnh,

Hủy bng cc người khc.

(Kinh Tập, cu kệ 438)

4. Esā namuci te senā kaṇhassābhippahāriṇī,
na naṃ asūro jināti jetvā ca labhate sukhan ti
.
 

4. Ny Namuci, chng l đạo binh của ngươi, l ton xung kch của Kaṇha. Kẻ khiếp nhược khng chiến thắng n, v sau khi chiến thắng th đạt được sự an lạc.

 

i, ny Na-mu-ci,

y l qun đội Ngươi,
y qun đội chiến trận,

Của dng họ Kanh,
Kẻ nht, khng thắng Ngươi,

Ai thắng Ngươi, được lạc.

(Kinh Tập, cu kệ 439)

Yato catuhi ariyamaggehi sabbā ca mārasenā sabbe ca paṭisenikarā kilesā jitā ca parājitā ca bhaggā vippaluggā parammukhā, so vuccati visenibhūto; so diṭṭhe visenibhūto suto visenibhūto mute visenibhūto viāte visenibhūto ti sa sabbadhammesu visenibhūto yaṃ kici diṭṭhaṃ va sutaṃ mutaṃ vā.

 

 

Trang 134:

 

Trang 135:

 

Tameva dassiṃ vivaṭaṃ carantan ti - tameva suddhadassiṃ visuddhadassiṃ parisuddhadassiṃ vodānadassiṃ pariyodānadassiṃ; athavā suddhadassanaṃ visuddhadassanaṃ parisuddhadassanaṃ vodānadassanaṃ pariyodānadassanaṃ. Vivaṭan ti taṇhāchadanaṃ diṭṭhichadanaṃ kilesachadanaṃ duccaritachadanaṃ, tāni chadanāni vivaṭāni honti viddhaṃsitāni ugghāṭitāni samugghāṭitāni pahīnāni samucchinnāni vūpasantāni paṭippassaddhāni abhabbuppattikāni āṇagginā daḍḍhāni. Carantan ti carantaṃ vicarantaṃ [viharantaṃ] irīyantaṃ vattentaṃ pālentaṃ yapentaṃ yāpentan ti tameva dassiṃ vivaṭaṃ carantaṃ.

 

 

Kenīdha lokasmiṃ vikappayeyyā ti - Kappā ti dve kappā: taṇhākappo ca diṭṭhikappo ca ―pe― ayaṃ taṇhākappo ―pe― ayaṃ diṭṭhikappo. Tassa taṇhākappo pahīno, diṭṭhikappo paṭinissaṭṭho. Taṇhākappassa pahīnattā diṭṭhikappassa paṭinissaṭṭhattā kena rāgena kappeyya, kena dosena kappeyya, kena mohena kappeyya, kena mānena kappeyya, kāya diṭṭhiyā kappeyya, kena uddhaccena kappeyya, kāya vicikicchāya kappeyya, kehi anusayehi kappeyya rattoti vā duṭṭhoti vā mūḷhoti vā vinibaddhoti vā parāmaṭṭhoti vā vikkhepagatoti vā aniṭṭhaṃ gatoti vā thāmagatoti vā? Te abhisaṅkhārā pahīnā. Abhisaṅkhārānaṃ pahīnattā gatiyā kena kappeyya nerayikoti vā, tiracchānayonikoti vā, pettivisayikoti vā, manussoti vā, devoti vā, rūpīti vā, arūpīti vā, saīti vā, asaīti vā, nevasaīnāsaīti vā? So hetu natthi paccayo natthi kāraṇaṃ natthi, yena kappeyya vikappeyya vikappaṃ āpajjeyya. Lokasmin ti apāyaloke manussaloke devaloke khandhaloke dhātuloke āyatanaloke ti kenīdha lokasmiṃ vikappayeyya.

 

 

Tenāha bhagavā:
Sa sabbadhammesu visenibhūto
yaṃ kici diṭṭhaṃ va sutaṃ mutaṃ vā,
tameva dassiṃ vivaṭaṃ carantaṃ
kenīdha lokasmiṃ vikappayeyyā ti
.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Vị ấy, người diệt đạo binh ở tất cả cc php,

về bất cứ điều g đ thấy, đ nghe, hoặc đ cảm gic.

Vị ấy, người c nhn quan như thế, đang hnh xử r rng,

th c thể chi phối vị ấy bởi điều g ở thế gian ny?

 

 

▪ 4 - 7

 

 

▪ 4 - 7

 

Na kappayanti na purekkharonti
accantasuddhinti na te vadanti,
ādānaganthaṃ gathitaṃ visajja
āsaṃ na kubbanti kuhici loke
.
 

Cc vị ấy khng tc động, khng ch trọng,

khng ni về sự trong sạch tột cng.

Sau khi tho gỡ sự tri buộc vo chấp thủ đ bị buộc tri,

cc vị khng tạo nn niềm mong mỏi ở bất cứ đu ở thế gian.

Họ khng tc thnh g,
Họ khng đề cao g,
Họ khng c ni ln,
y tối thắng thanh tịnh,
Khng dnh lu tham đắm,
Mọi chấp trước triền phược,
Họ khng tạo tham vọng,
Bất cứ đu ở đời.

(Kinh Tập, cu kệ 794)

Trang 136:

 

Trang 137:

 

Na kappayanti na purekkharontī ti - Kappā ti dve kappā: taṇhākappo ca diṭṭhikappo ca ―pe― ayaṃ taṇhākappo ―pe― ayaṃ diṭṭhikappo. Tesaṃ taṇhākappo pahīno, diṭṭhikappo paṭinissaṭṭho. Taṇhākappassa pahīnattā diṭṭhikappassa paṭinissaṭṭhattā taṇhākappaṃ vā diṭṭhikappaṃ vā na kappenti na janenti na sajanenti na nibbattenti nābhinibbattentīti na kappayanti. Na purekkharontī ti - Purekkhārā ti dve purekkhārā: taṇhāpurekkhāro ca diṭṭhipurekkhāro ca. ―pe― ayaṃ diṭṭhipurekkhāro ―pe― ayaṃ taṇhāpurekkhāro. Tesaṃ taṇhāpurekkhāro pahīno, diṭṭhipurekkhāro paṭinissaṭṭho. Taṇhāpurekkhārassa pahīnattā diṭṭhipurekkhārassa paṭinissaṭṭhattā na taṇhaṃ vā na diṭṭhiṃ vā purato katvā caranti; na taṇhādhajā na taṇhāketu na taṇhādhipateyyā na diṭṭhidhajā na diṭṭhiketu4 na diṭṭhādhipateyyā, na taṇhāya vā na diṭṭhiyā vā parivāritā carantī ti na kappayanti na purekkharonti.
 

 

Accantasuddhinti na te vadantī ti - accantasuddhiṃ saṃsārasuddhiṃ akiriyadiṭṭhiṃ sassatavādaṃ na vadanti na kathenti na bhaṇanti na dīpayanti na voharantī ti accantasuddhiṃ ti na te vadanti.
 

 

Ādānaganthaṃ gathitaṃ visajjā ti - Ganthā ti cattāro ganthā: abhijjhā kāyagantho, byāpādo kāyagantho, sīlabbataparāmāso kāyagantho, idaṃsaccābhiniveso kāyagantho. Attano diṭṭhiyā rāgo abhijjhā kāyagantho. Paravādesu āghāto appaccayo byāpādo kāyagantho. Attano sīlaṃ vā vataṃ vā sīlabbataṃ vā parāmasantīti sīlabbataparāmāso kāyagantho. Attano diṭṭhi idaṃsaccābhiniveso kāyagantho. Kiṃ kāraṇā vuccati ādānagantho? Tehi ganthehi rūpaṃ ādiyanti upādiyanti gaṇhanti parāmasanti abhinivisanti, vedanaṃ saaṃ saṅkhāre viāṇaṃ gatiṃ uppattiṃ paṭisandhiṃ bhavaṃ saṃsāravaṭṭaṃ ādiyanti upādiyanti gaṇhanti parāmasanti abhinivisanti. Taṃkāraṇā vuccati ādānagantho. Visajjā ti ganthe vossajitvā vā visajja; athavā ganthe gathite ganthite bandhe vibandhe ābandhe lagge laggite paḷibuddhe bandhane poṭhayitvā visajja. Yathā vayhaṃ vā rathaṃ vā sakaṭaṃ vā sandamānikaṃ vā sajjaṃ visajjaṃ karonti vikopenti, evamevaṃ ganthe vossajitvā vā visajja; athavā ganthe gathite ganthite bandhe vibandhe ābandhe lagge laggite paḷibuddhe bandhane poṭhayitvā visajjā ti ādānaganthaṃ gathitaṃ visajja.
 

 

Trang 138:

 

Trang 139:

 

Āsaṃ na kubbanti kuhici loke ti - Āsā vuccati taṇhā yo rāgo sārāgo pe abhijjhā lobho akusalamūlaṃ. Āsaṃ na kubbantī ti āsaṃ na kubbanti na janenti na sajanenti na nibbattenti na abhinibbattenti. Kuhicī ti kuhici kimhici katthaci ajjhattaṃ vā bahiddhā vā ajjhattabahiddhā vā. Loke ti apāyaloke pe āyatanaloke ti āsaṃ na kubbanti kuhici loke.

 

 

Tenāha bhagavā:
Na kappayanti na purekkharonti
accantasuddhinti na te vadanti,
ādānaganthaṃ gathitaṃ visajja
āsaṃ na kubbanti kuhici loke
ti.
 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Cc vị ấy khng tc động, khng ch trọng,

khng ni về sự trong sạch tột cng.

Sau khi tho gỡ sự tri buộc vo chấp thủ đ bị cột tri,

cc vị khng tạo nn niềm mong mỏi ở bất cứ đu ở thế gian.

 

 

▪ 4 - 8

 

 

▪ 4 - 8

 

Sīmātigo brāhmaṇo tassa natthi
atvā ca disvā ca samuggahītaṃ,
na rāgarāgī na virāgaratto
tassīdha natthi paramuggahītaṃ.

Vị B-la-mn, c sự vượt qu ranh giới, đối với vị ấy khng c

điều g được m giữ, sau khi đ biết v sau khi đ thấy,

khng c sự luyến i với i dục, khng bị luyến i ở php ly i dục;

đối với vị ấy, điều tối thắng được m giữ l khng c ở nơi đy.

 

Với vị B-la-mn
vượt khỏi bin giới,
Sau khi biết v thấy,
Khng c kiến chấp trước.
Tham i khng chi phối,
Cũng khng tham, ly tham,
Vị ấy ở đời ny,
Khng chấp thủ g khc.

(Kinh Tập, cu kệ 795)

Sīmātigo brāhmaṇo tassa natthi atvā ca disvā ca samuggahītan ti - Sīmā ti catasso sīmāyo: sakkāyadiṭṭhi vicikicchā sīlabbataparāmāso diṭṭhānusayo vicikicchānusayo tadekaṭṭhā ca kilesā, ayaṃ paṭhamā sīmā. Oḷārikaṃ kāmarāgasaojanaṃ paṭighasaojanaṃ oḷāriko kāmarāgānusayo paṭighānusayo tadekaṭṭhā ca kilesā, ayaṃ dutiyā sīmā. Anusahagataṃ kāmarāgasaojanaṃ paṭighasaojanaṃ anusahagato kāmarāgānusayo paṭighānusayo tadekaṭṭhā ca kilesā, ayaṃ tatiyā sīmā. Rūparāgo arūparāgo māno uddhaccaṃ avijjā mānānusayo bhavarāgānusayo avijjānusayo tadekaṭṭhā ca kilesā, ayaṃ catutthā sīmā. Yato ca catuhi ariyamaggehi imā catasso sīmāyo atikkanto hoti samatikkanto vītivatto, so vuccati sīmātigo.

 

Vị B-la-mn, c sự vượt qu ranh giới, đối với vị ấy khng c điều g được m giữ, sau khi đ biết v sau khi đ thấy: Ranh giới - C bốn ranh giới: sự nhận thức sai tri về thn, sự hoi nghi, sự bm vu vo giới v phận sự, t kiến tiềm ẩn, hoi nghi tiềm ẩn, v cc phiền no cộng tr với mỗi php ấy; đy l ranh giới thứ nhất. Sự rng buộc của i dục (sự luyến i về dục) v sự rng buộc của bất bnh c tnh chất th thiển, i dục tiềm ẩn v bất bnh tiềm ẩn c tnh chất th thiển, v cc phiền no cộng tr với mỗi php ấy; đy l ranh giới thứ nh. Sự rng buộc của i dục v sự rng buộc của bất bnh c tnh chất vi tế, i dục tiềm ẩn v bất bnh tiềm ẩn c tnh chất vi tế, v cc phiền no cộng tr với mỗi php ấy; đy l ranh giới thứ ba. i sắc, i v sắc, ng mạn, phng dật, v minh, ng mạn tiềm ẩn, hữu i tiềm ẩn, v minh tiềm ẩn, cc phiền no cộng tr với mỗi php ấy; đy l ranh giới thứ tư. V từ khi vượt trội, vượt qua, vượt trn hẳn bốn ranh giới nhờ vo bốn Thnh Đạo ny, vị ấy được gọi l c sự vượt qu ranh giới.

 

Brāhmaṇo ti - sattannaṃ dhammānaṃ bāhitattā brāhmaṇo; sakkāyadiṭṭhi bāhitā hoti, vicikicchā bāhitā hoti, sīlabbataparāmāso bāhito hoti pe asito tādī pavuccate sa brahmā. Tassā ti arahato khīṇāsavassa. atvā ti paracittaāṇena vā atvā, pubbenivāsānussatiāṇena vā atvā. Disvā ti - maṃsacakkhunā vā disvā, dibbacakkhunā vā disvā. Sīmātigo brāhmaṇo tassa natthi atvā ca disvā ca samuggahītan ti - Tassa idaṃ paramaṃ aggaṃ seṭṭhaṃ viseṭṭhaṃ pāmokkhaṃ uttamaṃ pavaranti gahitaṃ parāmaṭṭhaṃ abhiniviṭṭhaṃ adhimuttaṃ natthi na santi na saṃvijjati nūpalabbhati pahīnaṃ samucchinnaṃ vūpasantaṃ paṭippassaddhaṃ abhabbuppattikaṃ āṇagginā daḍḍhan ti sīmātigo brāhmaṇo tassa natthi atvā ca disvā ca samuggahītaṃ.

 

Vị B-la-mn: B-la-mn do trạng thi đ loại trừ bảy php: sự nhận thức sai tri về thn được loại trừ, sự hoi nghi được loại trừ, sự bm vu vo giới v phận sự được loại trừ, như trn Khng bị lệ thuộc, (vững chải) như thế ấy, vị ấy được gọi l B-la-mn. Đối với vị ấy: Đối với vị A-la-hn c lậu hoặc đ cạn kiệt. Sau khi đ biết: Sau khi đ biết bằng tr biết tm người khc hoặc sau khi đ biết bằng tr nhớ về cc kiếp sống trước. Sau khi đ thấy: sau khi đ thấy bằng nhục nhn hoặc sau khi đ thấy bằng Thin nhẫn. Vị B-la-mn, c sự vượt qu ranh giới, đối với vị ấy khng c điều g được m giữ, sau khi đ biết v sau khi đ thấy - Đối với vị ấy, điều đ nắm giữ, đ bm vu, đ cố chấp, đ hướng đến rằng: Ci ny l tối thắng, cao cả, nhất hạng, th thắng, dẫn đầu, tối thượng, cao qu l khng c, khng hiện diện, khng tm thấy, khng tồn tại, được dứt bỏ, được trừ tuyệt, được vắng lặng, được tịch tịnh, khng thể sanh khởi nữa, đ bị thiu đốt bởi ngọn lửa tr tuệ. Vị B-la-mn, c sự vượt qu ranh giới, đối với vị ấy khng c điều g được m giữ, sau khi đ biết v sau khi đ thấy l thế ấy.

 

Trang 140:

 

Trang 141:

 

Na rāgarāgī na virāgaratto ti - Rāgarattā vuccanti ye pacasu kāmaguṇesu rattā giddhā gathitā mucchitā ajjhopannā laggā laggitā paḷibuddhā. Virāgarattā vuccanti ye rūpāvacara-arūpāvacara-samāpattīsu rattā giddhā gathitā mucchitā ajjhopannā laggā laggitā paḷibuddhā. Na rāgarāgī na virāgaratto ti yato kāmarāgo ca rūparāgo ca arūparāgo ca pahīnā honti ucchinnamūlā tālāvatthukatā anabhāvakatā āyatiṃ anuppādadhammā, ettāvatā na rāgarāgī na virāgaratto.
 

Khng c sự luyến i với i dục, khng bị luyến i ở php ly i dục - Bị luyến i ở i dục ni đến những người no bị luyến i, bị thm kht, bị buộc tri, bị m mẫn, bị gần gũi, mng vo, bị vướng vo, bị giữ lại ở năm loại dục. Bị luyến i ở php ly i dục ni đến những người no bị luyến i, bị thm kht, bị buộc tri, bị m mẫn, bị gần gũi, mng vo, bị vướng vo, bị giữ lại ở cc sự thể nhập vo cảnh sắc giới v cảnh v sắc giới. Khng c sự luyến i với i dục, khng bị luyến i ở php ly i dục: Từ khi sự luyến i ở dục giới, sự luyến i ở sắc giới, v sự luyến i ở v sắc giới được dứt bỏ, c rễ được cắt la, như cy thốt nốt bị bứng gốc, khiến cho khng cn hiện hữu, khng cn điều kiện sanh khởi trong tương lai, cho đến như thế l khng c sự luyến i với i dục, khng bị luyến i ở php ly i dục.

 

Tassīdha natthi paramuggahītan ti - Tassā ti arahato khīṇāsavassa; tassa idaṃ paramaṃ aggaṃ seṭṭhaṃ viseṭṭhaṃ pāmokkhaṃ uttamaṃ pavaranti gahitaṃ parāmaṭṭhaṃ abhiniviṭṭhaṃ ajjhositaṃ adhimuttaṃ natthi na santi na saṃvijjati nūpalabbhati pahīnaṃ samucchinnaṃ vūpasantaṃ paṭippassaddhaṃ abhabbuppattikaṃ āṇagginā daḍḍhan ti tassīdha natthi paramuggahītaṃ.
 

Đối với vị ấy, điều tối thắng được m giữ l khng c ở nơi đy - Đối với vị ấy: Đối với vị A-la-hn c lậu hoặc đ cạn kiệt. Đối với vị ấy, điều đ nắm giữ, đ bm vu, đ cố chấp, đ hướng đến rằng: Ci ny l tối thắng, cao cả, nhất hạng, th thắng, dẫn đầu, tối thượng, cao qu l khng c, khng hiện diện, khng tm thấy, khng tồn tại, được dứt bỏ, được trừ tuyệt, được vắng lặng, được tịch tịnh, khng thể sanh khởi nữa, đ bị thiu đốt bởi ngọn lửa tr tuệ. Đối với vị ấy, điều tối thắng được m giữ l khng c ở nơi đy l thế ấy.

 

Tenāha bhagavā:
Sīmātigo brāhmaṇo tassa natthi
atvā ca disvā ca samuggahītaṃ,
na rāgarāgī na virāgaratto,
tassīdha natthi paramuggahītan
ti.

 

V thế, đức Thế Tn đ ni rằng:

Vị B-la-mn, c sự vượt qu ranh giới, đối với vị ấy khng c

điều g được m giữ, sau khi đ biết v sau khi đ thấy,

khng c sự luyến i với i dục, khng bị luyến i ở php ly i dục;

đối với vị ấy, điều tối thắng được m giữ l khng c ở nơi đy.

 

Suddhaṭṭhakasuttaniddeso tatiyo.

--ooOoo--

 

Diễn Giải Kinh Nhm Tm về Trong Sạch l thứ tư.

--ooOoo--

<Trang Trước>

<Trang Kế>

 

<Mục Lục Mahāniddesa>

<Đầu Trang>