Trang Chnh

TTPV 34: Jātakapāḷi - Bổn Sanh tập III

Font VU-Times

 

TAM TẠNG PĀLI - VIỆT

KHUDDAKANIKĀYA - TIỂU BỘ

JĀTAKAPĀḶI - BỔN SANH tập III

* TTPV tập 34 *

(Đọc với font VU- Times v Acrobat Reader)

Cập Nhật: Friday, September 02, 2016

 

XXII. MAHĀNIPĀTO - NHM LỚN  

 

Nguồn: Tam Tạng Pāli - Sinhala thuộc Buddha Jayanti Tripitaka Series (BJTS)

Lời tiếng Việt: Tỳ khưu Indacanda

Trang 56:

 

Trang 57:

 

 

▪ 3. SĀMAJĀTAKAṂ

 

 

▪ 3. BỔN SANH SĀMA

540. CHUYỆN HIẾU TỬ SMA
(Tiền thn Sma)

4618. Ko nu maṃ usunā vijjhi pamattaṃ udahārakaṃ,
khattiyo brāhmano vesso ko maṃ viddhā nilīyasi.

 
 

1. Ai đ đang mai phục bắn mnh,
Khi ta đ mc nước đầy bnh,
B-la-mn, qu tộc, n lệ,
Ai m hại ta chẳng biết danh?

4619. Na me maṃsāni khajjāni cammenattho na vijjati,
atha kena nu vaṇṇena viddheyyaṃ maṃ amaatha.

 
 

2. Người chẳng thể no ăn thịt ta,
Cũng khng thể sử dụng bao da,
Sao người nghĩ lấy ta lm đch,
Người đ tưởng đu thắng lợi m?

4620. Ko vā tvaṃ kassa vā putto kathaṃ jānemu taṃ mayaṃ,
puṭṭho me samma akkhāhi kiṃ maṃ viddhā nilīyasi.

 
 

3. Người l ai, hy ni con ai,
L g ta sẽ gọi tn người,
Tại sao người lại nằm mai phục?
Thnh thật xin người hy trả lời.

4621. Rājāhamasmi kāsīnaṃ piliyakkhoti maṃ vidū,
lobhā raṭṭhaṃ pahatvāna migamesaṃ carāmahaṃ.

 

 

4. Cha tể K-si quốc chnh ta,
Đại vương danh hiệu Pi-yak-kha,
Ta rời ngi bu v thm thịt,
Thơ thẩn tm nai rừng ni xa.

4622. Issatthe casmi kusalo daḷhadhammoti vissuto,
nāgopi me na muceyya āgato usupātanaṃ.

 

 

5. Ti thiện xạ ta thật kho thay,
Tm ta can đảm chẳng lung lay,
Chẳng rồng rắn thot tn ta được
Khi n đ vo tầm bắn đy.

4623. Tvaca kassa vā puttosi kathaṃ jānemu taṃ mayaṃ,
pituno attano cāpi nāmagottaṃ pavedaya.

 

 

6. Ngươi l ai đ vậy, con ai,
L g ta sẽ gọi tn ngươi?
V tn thn phụ cng gia tộc,
Tn của nh ngươi, hy trả lời.

4624. Nesādaputto bhaddante sāmo iti maṃ ātayo,
āmantayiṃsu jīvantaṃ svājjevāhaṃ gato saye.

 

 

7. Lc ta sinh được gọi S-ma,
Con thợ săn cng khổ chnh ta,
Nay ở đy nằm trn đất lạnh,
Người nhn ta đ gặp nguy cơ.

4625. Viddhosmi puthusallena savisena yathā migo,
sakamhi lohite rāja passa semi paripluto.

 
 

8. Tn độc của người bắn trọng thương,
Ta nằm đơn độc tựa linh dương,
Nạn nhn người giết nhờ ti nghệ,
Lăn lc ta nay nhuộm mu hường.

4626. Paṭicammagataṃ sallaṃ passa vihāmi lohitaṃ,
āturo tyānupucchāmi kiṃ maṃ viddhā nilīyasi.
 

 

9. Tn của người xuyn suốt thịt da,
Theo từng hơi thở mu tro ra,
Ngất ngư, ta vẫn cn than hỏi:
Sao muốn giết người mai phục ta?

Trang 58:

Trang 59:

 

4627. Ajinamhi haate dīpi nāgo dantehi haate,
atha kena nu vaṇṇena viddheyyaṃ maṃ amaatha.

 
 

10. Ngươi chẳng thể no ăn thịt ta,
Cũng khng thể sử dụng bao da,
Sao người nghĩ lấy ta lm đch,
Người đ tưởng đu thắng lợi m?

4628. Migo upaṭṭhito āsi āgato usupātanaṃ,
taṃ disvā ubbijji sāma tena kodho mamāvisi.

 
 

11. Một nai đ đến đng vừa tầm,
Ta nghĩ rằng ta sắp hưởng phần,
Nhưng thấy ngươi, nai kinh hoảng chạy,
Với ngươi, ta chẳng c lng sn.

4629. Yato sarāmi attānaṃ yato pattosmi viutaṃ,
na maṃ migā uttasanti arae sāpadānipi.

 
 

12. Từ khi ta mới biết suy tư,
Nhớ lại thời xưa mi đến giờ,
Khng th mồi hay nai chạy trốn,
Kinh hong khi gặp bước ta qua.

4630. Yato nidhiṃ parihariṃ yato pattosmi yobbanaṃ,
na maṃ migā uttasanti arae sāpadānipi.

 
 

13. Từ lc ta mang o vỏ cy,
Bỏ đằng sau chuỗi ngy thơ ngy,
Khng nai hay th mồi đo tẩu,
Khi thấy ta qua cc lối ny.

4631. Bhīrū kimpurisā rāja pabbate gandhamādane,
sammodamānā gacchāma pabbatāni vanāni ca,
atha kena nu vaṇṇena uttrase so migo mamaṃ.

 
 

14. Cc th hoang kia chnh bạn mnh,
Cng ta phiu bạt khắp rừng xanh,
Nai ny sao lại, như người ni,
Khi thấy ta liền chạy hi kinh?

4632. Na taddasā migo sāma kintāhaṃ alikaṃ bhaṇe,
kodhalobhābhibhūtohaṃ usuṃ te taṃ avassajiṃ.

 

 

15. Chẳng c nai no thấy S-ma,
Sao ta ni dối qu dư thừa?
Lng ta trn ngập niềm tham, hận,
V bắn đầu tn đ ấy, chnh ta.

4633. Kuto nu samma āgamma kassa vā pahito tuvaṃ,
udahāro nadiṃ gaccha āgato migasammataṃ.

 

 

16. Sng sớm từ đu đến, bạn lnh,
Ai người bảo bạn phải cầm bnh,
Đổ đầy nước mc bờ sng ấy,
Mang gnh nặng lui bước lộ trnh?

4634. Andhā mātā pitā mayhaṃ te bharāmi brahāvane,
tesāhaṃ udahārako āgato migasammataṃ.

 
 

17. Cha mẹ sống rừng vắng pha xa,
M la chỉ lệ thuộc con thơ,
V hai thn, đến bn bờ nước,
Ta đổ đầy bnh nước của ta.

4635. Atthi nesaṃ usāmattaṃ atha sāhassa jīvitaṃ,
udakassa ca alābhena mae andhā marissare.
 

 

18. Đời sống chỉ như lửa chập chờn,
Một tuần thực phẩm trữ khng hơn
Nếu khng c nước ta đem lại,
Yếu đuối, m la chết thảm thương.

Trang 60:

Trang 61:

 

4636. Na me idaṃ tathā dukkhaṃ labbhā hi pumunā idaṃ,
yaca ammaṃ na passāmi taṃ me dukkhataraṃ ito.

 
 

 

4637. Na me idaṃ tathā dukkhaṃ labbhā hi pumunā idaṃ,
yaca tātaṃ na passāmi taṃ me dukkhataraṃ ito.

 
 

19. Ta chẳng sợ đau khổ tử vong,
Ấy l số phận mọi loi chung,
Sống khng cn được nhn thn phụ,
Điều ấy khiến tm tr hi hng.

4638. Sā nūna kapaṇā ammā cirarattāya rucchati,
aḍḍharatte va ratte vā nadīva avasucchati.

 
 

20. Thời khắc l th nặng khổ buồn,
Mẹ ta ấp ủ nỗi sầu thương,
Nửa đm v cả khi trời sng,
Dng lệ chảy như suối nước tun.

4639. So nūna kapaṇo tato cirarattāya rucchati,
aḍḍharatte va ratte vā nadīva avasucchati.

 
 

21. Thời khắc l th nặng khổ buồn.
Cha ta ấp ủ nỗi sầu thương,
Nửa đm v cả khi trời sng.
Dng lệ chảy như suối nước tun.

4640. Uṭṭhānapāricariyāya pādaṃ sambāhanassa ca,
sāma tātā ti vilapantā hiṇḍissanti brahāvane.

 

 

22. Họ lang thang khắp chốn rừng hoang,
Than vn con đi qu muộn mng,
Chờ đợi hoi cng nghe tiếng bước,
Hay chờ ta vuốt tấm thn tn.

4641. Idampi dutiyaṃ sallaṃ kampeti hadayaṃ mama.
yaca andhe na passāmi mae hessāmi jīvitaṃ.

 
 

23. tưởng ny, tn độc thứ hai,
Đm su hơn trước nữa, than i!
V ta nằm tại đy chờ chết
Khng thể nhn cha mẹ nữa rồi!

4642. Mā bāḷhaṃ paridevesi sāma kalyāṇadassana,
ahaṃ kammakaro hutvā bharissaṃ te brahāvane.

 
 

24. Ny hỡi S-ma dng ct tường,
Chớ nn tuyệt vọng ngập tm hồn,
V ta phụng dưỡng hai thn lo
Trong cảnh c đơn nặng khổ buồn.

4643. Issatthe casmi kusalo daḷhadhammoti vissuto,
ahaṃ kammakaro hutvā bharissaṃ te brahāvane.

 
 

25. Ta nay thnh thạo với cy cung,
Lời hứa ta cương quyết thủy chung,
Ta sẽ thay người v phụng dưỡng
Mẹ cha người sống ở trong rừng.

4644. Migānaṃ vighāsamanvesaṃ vanamūlaphalāni ca,
ahaṃ kammakaro hutvā bharissaṃ te brahāvane.
 

 

26. Ta sẽ đi tm miếng thịt nai,
Đủ dng củ rễ, tri cy tươi,
Rồi ta hầu hạ hai thn lo,
Ta chnh gia n của cc ngi.

Trang 62:

 

Trang 63:

 

4645. Katamaṃ taṃ vanaṃ sāma yattha mātā pitā tava,
ahaṃ te tathā bharissaṃ yathā te abhari tuvaṃ.

 
 

27. Hiện nay hai vị ở rừng no?
Ny hởi Sa-ma, hy ni mau,
Ta thề bảo vệ, nui hai vị
Như chnh người lm tự bấy lu.

4646. Ayaṃ ekapadī rāja yo yaṃ ussīsake mama,
ito gantvā aḍḍhakosaṃ tattha tesaṃ agārakaṃ,
tattha mātā pitā mayhaṃ te bharassu ito gato.

 
 

28. Nơi chốn đầu ta đặt ở đy,
Hai trăm tầm chạy giữa rừng cy,
Con đường dẫn đến lều cha mẹ,
Xin đến, lm ơn phụng dưỡng thay.

4647. Namo te kāsirājatthu namo te kāsivaḍḍhana,
andhā mātā pitā mayhaṃ te bharassu brahāvane.

 
 

29. Cung knh lễ ngi, bậc Đại vương,
Ngi đi như vậy đng con đường,
M la, cha mẹ ta đơn độc,
Xin bảo vệ, nui dưỡng, đoi thương.

4648. Ajaliṃ te paggaṇhāmi kāsirāja namatthu te,
mātaraṃ pitaraṃ mayhaṃ vutto vajjāsi vandanaṃ.

 
 

30. Knh lễ K-si Cha thượng i,
Hai tay ta chắp khẩn cầu ngi,
Nhn danh ta gửi về cha mẹ
Lời nhắn nhủ ta đ ni rồi.

4649. Idaṃ vatvāna so sāmo yuvā kalyāṇadassano,
mucchito visavegena visaī samapajjatha.

 
 

31. S-ma với vẻ mặt hiền lương,
Đ ni lời ny với Đại vương,
Rồi ngất lịm dần v thuốc độc,
Nằm m man tựa bỏ thn tn.

4650. Sa rājā paridevesi bahuṃ kāruasaṃhitaṃ,
ajarāmaro vahaṃ āsiṃ ajjetaṃ āsi no pure,
sāmaṃ kālakataṃ disvā natthi maccussa nāgamo.

 
 

32. Đau đớn nh vua đ khc than:
- Trước kia chưa xảy đến tai nạn,
Ta khng hề biết gi rồi chết,
Trời hỡi, giờ ta biết r rng!

4651. Yassu maṃ patimanteti savisena samappito,
svājjevaṃ gate kāle na kicimabhibhāsati.

 
 

33. Nay thấy mọi người phải chết thi,
Chnh S-ma cũng chết, than i!
Chng vừa khuyn nhủ, lời trăn trối,
Khi hấp hối từ gi ci đời.

4652. Nirayaṃ nūna gacchāmi ettha me natthi saṃsayo,
tadā hi pakataṃ pāpaṃ cirarattāya kibbisaṃ.

 
 

34. Địa ngục đy, ta đọa hiển nhin,
Thnh nhn bị giết đ, nằm yn,
Mọi người thn xm no ta gặp,
Sẽ ni đồng thanh tội lỗi trn.

4653. Bhavanti tassa vattāro gāme kibbisakārako,
arae nimmanussamhi ko maṃ vattumarahati.
 

 

35. Sống ở rừng hoang vắng vẻ ny,
Họ tn ta c kẻ no hay?

Trang 64:

 

Trang 65:

 

4654. Sārayanti hi kammāni gāme saṃgaccha mānavā,
arae nimmanussamhi ko nu maṃ sārayissati.

 
 

Đy miền hiu quạnh khng người ở,
Ai sẽ nhắc ta mối nhục ny?

4655. Sā devatā antarahitā pabbate gandhamādane,
raova anukampāya imā gāthā abhāsatha.

 
 

36. Thần nữ ẩn mnh giữa ci khng,
Ở trn thượng đỉnh của Hương Sơn,
Rt vi cu kệ vo tai nọ,
V bởi xt thương vị cha cng:

4656. Āguṃ kari mahārāja akarā kammadukkaṭaṃ,
adūsakā pitā puttā tayo ekūsunā hatā.

 
 

37.- Ngi đ tạo ra một c hnh,
Tội kia đ nặng ở trn mnh,
Mẹ, cha, con thảy đều v tội,
Mũi tn ngi giết cả gia đnh.

4657. Ehi taṃ anusikkhāmi yathā te sugatī siyā,
dhammenandhe vane posa maehaṃ sugatī tayā.

 
 

38. Đến đy ta bảo với ngi no:
Tm chỗ tr an nương tựa vo,
Cấp dưỡng người m rừng vắng nọ,
Tm ngi sẽ hạnh phc dường bao!

4658. Sa rājā paridevitvā bahuṃ kāruasaṃhitaṃ,
udakakumbhamādāya pakkāmi dakkhiṇāmukho.

 
 

39. Sau một hồi tun lệ khc than,
Thương chng xấu số nửa chừng xun,
Vua liền tiến lại cầm bnh nước,
V hướng mặt đi đến pha nam.

4659. Kassa nu eso padasaddo manussasseva āgato,
neso sāmassa nigghoso ko nu tvamasi mārisa.

 
 

40. Ta đang nghe cc bước chn ny,
Một kẻ no đi đến lối đy,
Khng phải tiếng chn Sma bước,
Xin ni, thưa ngi, cho lo hay.

4660. Santaṃ hi sāmo vajati santaṃ pādāni attati,
neso sāmassa nigghoso ko nu tvamasi mārisa.

 
 

 

4661. Rājāhamasmi kāsīnaṃ piliyakkhoti maṃ vidū,
lobhā raṭṭhaṃ pahatvāna migamesaṃ carāmahaṃ.

 
 

41. K-si Cha tể chnh l ta,
Tn được gọi l Pi-yak-kha,
Từ gi ngi v thm mn thịt,
Săn nai, phiu bạt chốn rừng gi.

4662. Issatthe casmi kusalo daḷhadhammoti vissuto,
nāgopi me na muceya āgato usupātanaṃ.

 
 

42. C ti thiện xạ chnh ta đy,
Cương quyết lng ta chẳng chuyển lay,
Chẳng rắn thần no hng thot khỏi,
Một khi đ đến trong tầm tay!

4663. Svāgatante mahārāja atho te adurāgataṃ,
issarosi anuppatto yaṃ idhatthi pavedaya.

 
 

43. Knh mừng vạn tuế Đấng Qun vương!
Hạnh ngộ ngi đi lạc bước đường,
Cha thượng vinh quang v vĩ đại,
Sứ mạng g xin được tỏ tường?

4664. Tindukāni piyālāni madhuke kāsumāriyo,
phalāni khuddakappāni bhuja rāja varaṃ varaṃ.
 

 

44. Tin-dook, pi-yal, cc l cy,
K-su-m tri ngọt ngo thay,
D cn chỉ t oi đi cht,
Chọn thứ thiệt ngon c sẵn đy.

Trang 66:

 

Trang 67:

 

4665. Idampi pānīyaṃ sītaṃ ābhataṃ girigabbharā,
tato piva mahārāja sace tvaṃ abhikaṅkhasi.

 

45. Nước mt ny từ dưới động su,
Ẩn mnh trn một ngọn đồi cao,
Knh mời Cha thượng, xin ngi ngự,
Cầm lấy, uống vo thỏa ước ao.

4666. Nālaṃ andhā vane daṭṭhuṃ ko nu me phalamāhari,
anandhassevayaṃ sammā nivāpo mayha khāyati.

 
 

46. Sao ngươi m lẩn quẩn rừng hoang,
Cc tri ny đy ai đ mang?
Người ấy phải l người sng mắt,
Hi nhiều loại tch trữ kho hng.

4667. Daharo yuvā nātibrahā sāmo kalyāṇadassano,
dīghassa kesā asitā atho sūnaggavellitā.

 
 

47. S-ma, con trẻ tuổi hoa nin,
Tầm thước, đẹp sao mắt ngắm xem,
Tc di, đen nhnh quanh đầu nọ,
Cứ cuộn trn trng thật tự nhin.

4668. So have phalamāhatvā ito ādā kamaṇḍaluṃ,
nadiṃ gato udahāro mae na dūramāgato.

 
 

48. Đem tri cy rồi lại bước ra,
Vội đi đổ nước đầy bnh ta,
Sẽ quay trở lại tức th đ,
Đường đến bờ sng cũng chẳng xa.

4669. Ahaṃ taṃ avadhiṃ sāmaṃ yo tuyhaṃ paricārako,
yaṃ kumāraṃ pavedetha sāmaṃ kalyāṇadassanaṃ.

 
 

49. S-ma hiếu tử của hai người,
Người tả đẹp sao, tốt tuyệt vời,
 

4670. Dīghassa kesā asitā atho sūnaggavellitā,
tesu lohitalittesu seti sāmo mayā hato.

 
  Ta đ giết chng nằm ở đ,
Tc đen kia nhuộm mu hồng rồi!

4671. Kena dukūla mantesi hato sāmo ti vādinā,
hato sāmo ti sutvāna hadayaṃ me pavedhati.

 
 

50. Cho biết l ai, Du-k-la,
Ni rằng con bị giết, S-ma,
"S-ma đ chết", đy tin dữ,
Như xẻ lm đi tim của ta!

4672. Assatthasseva taruṇaṃ pavālaṃ māluteritaṃ,
hato sāmo ti sutvāna hadayaṃ me pavedhati.

 

 

51. Như thể chồi cy sung trẻ non,
Bị cơn gi mạnh x la tan,
"S-ma đ chết", nghe tin ấy,
Đau khổ lm ta nt ruột gan.

4673. Pārike kāsirājāyaṃ so sāmaṃ migasammate,
kodhasā usunā vijjhi tassa mā pāpamicchimhā.

 

 

52. Đy l Cha tể nước K-si,
Cung c của ngi đ giết đi,
Con của chng ta bn bến nước,
Song ta đừng c rủa nguyền g.

4674. Kicchā laddho piyo putto yo andhe abharī vane,
taṃ ekaputtaṃ ghātimhi kathaṃ cittaṃ na kopaye.

 

 

53. Chỗ dựa, con yu, độc nhất đời,
Trng mong, chờ đợi mi khng thi,
Sao tm chứa đủ niềm căm hận,
Với kẻ ra tay giết hại người?

4675. Kicchā laddho piyo putto yo andhe abharī vane,
taṃ ekaputtaṃ ghātimhi akkodhaṃ āhu paṇḍitā.
 

 

54. Chỗ dựa, con yu độc nhất đời,
Trng mong, chờ đợi mi khng thi,
Nhưng hiền nhn cấm ta căm hận,
Với kẻ ra tay giết hại người!

Trang 68:

 

Trang 69:

 

4676. Mā bāḷhaṃ paridevetha hato sāmo ti vādinā,
ahaṃ kammakaro hutvā bharissāmi brahāvane.

 
 

55. Thi đừng khc nữa, ta van người,
V trẻ S-ma bạc phận rồi,
Ta sẽ phụng thờ hai vị mi,
Đừng buồn như thể qu đơn ci.

4677. Issatthe casmi kusalo daḷhadhammoti vissuto,
ahaṃ kammakaro hutvā bharissāmi brahāvane.

 
 

56. Ta đy thnh thạo với cy cung,
Lời hứa ta cương quyết thủy chung,
Ta sẽ hầu bn hai vị mi.
V nui hai vị ở trong rừng.

4678. Migānaṃ vighāsamanvesaṃ vanamūlaphalāni ca,
ahaṃ kammakaro hutvā bharissāmi brahāmane.

 
 

57. Ta sẽ đi tm miếng thịt nai,
Đủ dng củ, rễ, tri cy tươi,
Rồi ta hầu hạ bn hai vị,
Ta chnh gia n của cc người,

4679. Nesa dhammo mahārāja netaṃ amhesu kappati,
rājā tvamasi amhākaṃ pāde vandāma te mayaṃ.

 
 

58. Chuyện ny chẳng phải đạo, Qun vương,
Chẳng thch hợp đu, tri lẽ thường,
Ngi chnh l Qun vương hợp php,
Chng thần xin đảnh lễ đi chn.

4680. Dhammaṃ nesāda bhaṇatha katā apacitī tayā,
pitā tvamasi amhākaṃ mātā tvamasi pārike.

 

 

58. Sơn nhn tuyn bố lẽ cng bằng,
Tiếp đn như vầy thật ch thn,
Ngi chnh từ đy cha của trẫm,
V b l mẹ của thần dn.

4681. Namo te kāsirājatthu namo te kāsivaḍḍhana,
ajaliṃ te paggaṇhāma yāva sāmānupāpaya.

 

 

59. K-si Cha tể thật huy hong!
Ngi sẽ lm dn tộc ph cường,
Xin hy đưa ta đi đến chỗ,
S-ma yu qu của ta nằm.

4682. Tassa pāde pamajjantā mukhaca bhujadassanaṃ,
saṃsumbhamānā attānaṃ kālamāgamayāmase.

 

 

60. Tại đ, ta quỳ xuống dưới chn,
Chng ta sờ mắt, mũi, ton thn,
Chng ta quyết đợi chờ thần chết,
Kin nhẫn bn con mi đến cng.

4683. Brahā vāḷamigākiṇṇaṃ ākāsantaṃ padissati,
yattha sāmo hato seti candova patito chamā.

 

 

61. Một vng đầy d th săn mồi.
Như tận cng bin giới ci đời,
Chnh chỗ S-ma nằm hiện tại,
Như vầng trăng rụng xuống trần rồi.

4684. Brahā vāḷamigākiṇṇaṃ ākāsantaṃ padissati,
yattha sāmo hato seti suriyova patito chamā.

 

 

62. Một vng đầy d th săn mồi.
Như tận cng bin giới ci đời,
Chnh chỗ S-ma nằm hiện tại,
Như vầng duong rụng xuống trần rồi.

4685. Brahā vāḷamigākiṇṇaṃ ākāsantaṃ padissati,
yattha sāmo hato seti paṃsunā patikuṇṭhito.

 

 

62. Ở chốn tận cng của thế gian,
Chng nằm, bụi, mu, phủ ln chng,

4686. Brahā vāḷamigākiṇṇaṃ ākāsantaṃ padissati,
yattha sāmo hato seti idheva vasatha assame.

 

 

Vậy nn ở lại trong am thất,
Đừng mạo hiểm trong chốn ni ngn.

4687. Yadi tattha sahassāni satāni nahutāni ca,
nevamhākaṃ bhayaṃ koci vane vāḷesu vijjati.
 

 

64. Mặc loi d th ph tan hoang,
Hng vạn triệu con cứ ngập trn,
Ta chẳng sợ đu bầy d th,
Chng khng thể hại đến thn tn.

Trang 70:

 

Trang 71:

 

4688. Tato andhānamādāya kāsirājā brahāvane,
hatthe gahetvā pakkāmi yattha sāmo hato ahu.

 
 

 

4689. Disvāna patitaṃ sāmaṃ puttakaṃ paṃsukuṇṭhitaṃ,
apaviddhaṃ brahārae candaṃva patitaṃ chamā.

 
 

65. Lấm bụi v tan nt ruột gan,
Vừa nhn cảnh tượng S-ma nằm,
Họ quỳ xuống giống như nhn thấy,
Vầng nhật nguyệt rơi rụng xuống trần;

4690. Disvāna patitaṃ sāmaṃ puttakaṃ paṃsukuṇṭhitaṃ,
apaviddhaṃ brahārae suriyaṃva patitaṃ chamā.

 
 

4691. Disvāna patitaṃ sāmaṃ puttakaṃ paṃsukuṇṭhitaṃ,
apaviddhaṃ brahārae karuṇaṃ paridevayuṃ.

 
 

 

4692. Disvāna patitaṃ sāmaṃ puttakaṃ paṃsukuṇṭhitaṃ,
bāhā paggayha pakkanduṃ adhammo kira bho iti.

 

 

Cha mẹ giơ cao đi tay họ,
Khc than thật thống thiết mun phần.

4693. Bāḷhaṃ khosi tuvaṃ sutto sāmakalyāṇadassana,
yo ajjevaṃ gate kāle na kicimabhibhāsasi.

 

 

66. -Phải chăng con ngủ hỡi S-ma,
Con giận hờn, qun cả mẹ cha?
Hy ni việc g lm mệt tr,
Khiến con nằm chẳng trả lời ta?

4694. Bāḷhaṃ khosi tuvaṃ matto sāmakalyāṇadassana,
yo ajjevaṃ gate kāle na kicimabhibhāsasi.

 

 

 

4695. Bāḷhaṃ kho tvaṃ pamattosi sāma kalyāṇadassana,
yo ajjevaṃ gate kāle na kicimabhibhāsasi.

 

 


 

4696. Bāḷhaṃ khosi tuvaṃ kuddho sāmakalyāṇadassana,
yo ajjevaṃ gate kāle na kicimabhibhāsasi.

 

 

 

4697. Bāḷhaṃ khosi tuvaṃ ditto sāmakalyāṇadassana,
yo ajjevaṃ gate kāle na kicimabhibhāsasi.

 

 

 

4698. Bāḷhaṃ kho tvaṃsi vimanosi sāmakalyāṇadassana,
yo ajjevaṃ gate kāle na kicimabhibhāsasi.
 

 

 

Trang 72:

 

Trang 73:

 

4699. Jaṭaṃ valitaṃ paṅkagataṃ kodāni saṇṭhapessati,
sāmo ayaṃ kālakato andhānaṃ paricārako.

 
 

67. Ai sẽ, by giờ, kết tc ta,
Rồi ai sẽ phủi bụi trong nh,
Khi S-ma chẳng cn đy nữa,
Ở lại chỉ hai kẻ mắt la?

4700. Ko ce sammajjanādāya sammajjissati assamaṃ,
sāmo ayaṃ kālakato andhānaṃ paricārako.

 
 

68. Ai sẽ qut sn cho chng ta,
 

4701. Kodāni nahāpayissati sītenuṇhodakena ca,
sāmo ayaṃ kālakato andhānaṃ paricārako.

 
 

Ai đem nước nng, lạnh by giờ,
 

4702. Kodāni bhojayissati vanamūlaphalāni ca,
sāmo ayaṃ kālakato andhānaṃ paricārako.

 
 

Ai tm củ, quả rừng về nữa,
C độc, gi, m cả mẹ cha?

4703. Disvāna patitaṃ sāmaṃ puttakaṃ paṃsukuṇṭhitaṃ,
aṭṭitā puttasokena mātā saccamabhāsatha.

 
 

 

4704. Yena saccenayaṃ sāmo dhammacārī pure ahū,
etena saccavajjena visaṃ sāmassa haatu.

 
 

70. Nếu quả thật l thuở trước đy,
S-ma lun sống chnh chn đầy,
Cầu mong thuốc độc trong dng mu,
Mất hết hiệu năng, v hại ngay.

4705. Yena saccenayaṃ sāmo brahmacārī pure ahū,
etena saccavajjena visaṃ sāmassa haatu.

 
 

 

4706. Yena saccenayaṃ sāmo saccavādī pure ahū,
etena saccavajjena visaṃ sāmassa haatu.

 
 

71. Nếu thuở trước con ni thật chn,

4707. Yena saccenayaṃ sāmo mātāpettibharo ahū,
etena saccavajjena visaṃ sāmassa haatu.

 
  Ngy đm lo phụng dưỡng song thn,
Cầu mong thuốc độc trong dng mu,
Mất hết cng năng, hạ xuống dần.

4708. Yena saccenayaṃ sāmo kule jeṭṭhāpacāyiko,
etena saccavajjena visaṃ sāmassa haatu.

 

 

 

4709. Yena saccenayaṃ sāmo pāṇā piyataro mama,
etena saccavajjena visaṃ sāmassa haatu.

 

 

 

4710. Yaṃ kicatthi kataṃ puaṃ mayhaṃ ceva pitucca te,
saccena tena kusalena visaṃ sāmassa haatu.

 
 

72. Cng đức ngy xưa đ tạo ra,
Chnh ta v cả lo thn gia,
Cầu mong giải độc cho tan hết,
Con trẻ qu yu được tỉnh ra.

4711. Disvāna patitaṃ sāmaṃ puttakaṃ paṃsukuṇṭhitaṃ,
aṭṭito puttasokena pitā saccamabhāsatha.
 

 

 

Trang 74:

 

Trang 75:

 

4712. Yena saccenayaṃ sāmo dhammacārī pure ahū,
etena saccavajjena visaṃ sāmassa haatu.

 
 

 

4713. Yena saccenayaṃ sāmo brahmacārī pure ahū,
etena saccavajjena visaṃ sāmassa haatu.

 
 

 

4714. Yena saccenayaṃ sāmo saccavādī pure ahū,
etena saccavajjena visaṃ sāmassa haatu.

 
 

 

4715. Yena saccenayaṃ sāmo mātāpettibharo ahū,
etena saccavajjena visaṃ sāmassa haatu.

 
 

 

4716. Yena saccenayaṃ sāmo kule jeṭṭhāpacāyiko,
etena saccavajjena visaṃ sāmassa haatu.

 

 

 

4717. Yena saccenayaṃ sāmo pāṇā piyataro mama,
etena saccavajjena visaṃ sāmassa haatu.

 

 

 

4718. Yaṃ kicatthi kataṃ puaṃ mayhaṃ ca mātuyā ca te,
saccena tena kusalena visaṃ sāmassa haatu.

 

 

 

4719. Sā devatā antarahitā pabbate gandhamādane,
sāmassa anukampāya imaṃ saccamābhasatha.

 

 

73. Thần nữ ẩn mnh giữa ci khng,
Ở trn thượng đỉnh của Hương Sơn,
Thực hnh lời nguyện cầu chn l,
V với S-ma, dạ xt thương.

4720. Pabbatyāhaṃ gandhamādane cirarattanivāsinī,
na me piyataro koci ao sāmā na vijjati,
etena saccavajjena visaṃ sāmassa haatu.

 

 

75. Khng c một ai giữa thế nhn,
Cn thn thiết đối với ta hơn,
V đy quả thật l chn chnh,
Mong chất độc trong mu thot dần.

4721. Sabbe vanā gandhamayā pabbate gandhamādane,
etena saccavajjena visaṃ sāmassa haatu.

 

 

74. -Ở đy trn thượng đỉnh Hương Sơn
Ta đ chọn đời sống độc đơn,
Trong chốn rừng su thăm thẳm ấy
Mọi loi hoa tỏa ngt hương thơm.

4722. Tesaṃ lālappamānānaṃ bahuṃ kāruasaṃhitaṃ,
khippaṃ sāmo samuṭṭhāsi yuvā kalyāṇadassano.

 

 

76. Trong khi thương xt họ thay phin,
Chứng thực trang nghim, họ pht nguyền,
Ka thấy S-ma vng đứng dậy,
Xinh tươi, cường trng, thật hồn nhin.

4723. Sāmohamasmi bhaddaṃ vo sotthināmhi samuṭṭhito,
mā bāḷhaṃ paridevetha majunābhivadetha maṃ.

 

 

77. Con chnh S-ma được vạn an,
Nhn con trước mặt, hy hn hoan,
Hy lau kh hết đi dng lệ,
V đn cho con, hạnh phc trn.

4724. Svāgatante mahārāja atho te adurāgataṃ,
issarosi anuppatto yaṃ idhatthi pavedaya.
 

 

78. Vạn tuế, cầu mong bậc Đại vương,
Phước phần phục vụ lệnh ngi lun,
Ngi l cha tể thần dn đ,
Ước nguyện g xin hy tỏ tường.

Trang 76:

 

Trang 77:

 

4725. Tindukāni piyālāni madhuke kāsumāriyo,
phalāni khuddakappāni bhuja rāja varaṃ varaṃ.

 
  79. Tin-duk, pi-yal, ma-dhuk tươi,
Tri cy qu hiếm nhất, xin mời,
Dng ln thượng khch, ngon như mật.
Ngi ngự dng cho thỏa ngi

4726. Atthi me pāṇīyaṃ sītaṃ ābhataṃ girigabbharā,
tato piva mahārāja sace tvaṃ abhikaṅkhasi.

 
  80. Nước mắt đy từ dưới động su
Ẩn mnh trn một ngọn đồi cao,
Suối trong lm dịu ngay cơn kht,
Ngi ngự dng cho thỏa kht khao.

4727. Sammuyhāmi pamuyhāmi sabbā muyhanti medisā,
petaṃ taṃ sāma addakkhiṃ ko nu tvaṃ sāma jīvasi.

 

 

81. Ta lạ lng kinh ngạc biết bao,
Ta khng thể ni hướng phương no,
Một giờ trước thấy chng nằm chết,
Nay sống dậy đy thật nhiệm mầu!

4728. Api jīvaṃ mahārāja purisaṃ gāḷhavedanaṃ,
upanītamanasaṅkappaṃ jīvantaṃ maate mataṃ.

 

 

82. Một người đầy đủ cc cng năng,
Tnh cảm, tm tư chẳng thot thn,
V bất tỉnh l ngưng hoạt động,
Người ngoi tưởng kẻ ấy từ trần.

4729. Api jīvaṃ mahārāja purisaṃ gāḷhavedanaṃ,
taṃ nirodhagataṃ santaṃ jīvantaṃ maate mataṃ.

 

 

 

4730. Yo mātaraṃ vā pitaraṃ vā macco dhammena posati,
devāpi naṃ tikicchanti mātāpettibharaṃ janaṃ.

 

 

83. Cc thế nhn theo Php chnh chn,
Chăm nui cha mẹ lc gian trun,
Chư thin nhn thấy lng con hiếu,
V đến chữa lnh cc bệnh lun.

4731. Yo mātaraṃ vā pitaraṃ vā macco dhammena posati,
idha ceva naṃ pasaṃsanti pecca sagge ca modati.

 

 

84. Cc thế nhn theo Php chnh chn,
Chăm nui cha mẹ lc gian trun,
Chư thin thế giới ny ca tụng,
Đời kế ci thin hưởng phước phần.

4732. Esa bhiyyo pamuyhāmi sabbā muyhanti medisā,
saraṇaṃ taṃ sāma gacchāmi tvaca me saraṇaṃ bhava.

 

 

85. Ta lạ lng kinh ngạc biết bao,
Ta khng thể thấy hướng phương no,
S-ma, ta đến nhờ chng gip,
Chng chnh l nơi ta tr vo.

4733. Dhammaṃ cara mahārāja mātāpitusu khattiya,
idha dhammaṃ caritvāna rāja saggaṃ gamissasi.

 

 

86. Trước tin l đối với song thn,
Ngi phải lm trn phận sự lun,
Phận sự hon thnh trn ci đất,
Sẽ đưa ngi đến ci Thin nhn.

4734. Dhammaṃ cara mahārāja puttadāresu khattiya,
idha dhammaṃ caritvāna rāja saggaṃ gamissasi.

 

 

87. Đối với vương phi, với cc con,
Phải lm trn phận sự, Qun vương,
Phận sự hon thnh trn ci đất,
Sẽ đưa ngi đến ci Thin nhn.

4735. Dhammaṃ cara mahārāja mittāmaccesu khattiya,
idha dhammaṃ caritvāna rāja saggaṃ gamissasi.

 

 

88. Với thn bằng v cc triều thần,
Binh sĩ trong tất cả đạo qun,
Với cc thn lng v thị trấn,
Giang sơn ngi với mọi ty tng.

4736. Dhammaṃ cara mahārāja vāhanesu balesu ca,
idha dhammaṃ caritvāna rāja saggaṃ gamissasi.
 

   

Trang 78:

 

Trang 79:

 

4737. Dhammaṃ cara mahārāja gāmesu nigamesu ca,
idha dhammaṃ caritvāna rāja saggaṃ gamissasi.

 

 

 

4738. Dhammaṃ cara mahārāja raṭṭhesu janapadesu ca,
idha dhammaṃ caritvāna rāja saggaṃ gamissasi.

 
   

4739. Dhammaṃ cara mahārāja samaṇabrāhmaṇesu ca,
idha dhammaṃ caritvāna rāja saggaṃ gamissasi.

 
  89. Với người thanh tịnh, B-la-mn,
Ẩn sĩ, th, chim, hỡi Cha cng,
Phận sự hon thnh trn ci đất,
Sẽ đưa ngi đến ci thin thần.

4740. Dhammaṃ cara mahārāja migapakkhisu khattiya,
idha dhammaṃ caritvāna rāja saggaṃ gamissasi.

 
   

4741. Dhammaṃ cara mahārāja dhammo ciṇṇo sukhāvaho,
idha dhammaṃ caritvāna rāja saggaṃ gamissasi.

 
   

4742. Dhammaṃ cara mahārāja dhammo ciṇṇo sukhāvaho,
idha dhammaṃ caritvāna sa indā devā sabrahmakā,
suciṇṇena divaṃ pattā mā dhammaṃ rāja pamādo ti.

 
  90. Phận sự trn đem lại phước n,
Phạm thin, Đế Thch, cc thin thần,
Nhờ lm phận sự đầy an lạc,
Vậy phải hon thnh phận thế nhn.

Cu chuyện 540

Sāmajātakaṃ tatiyaṃ.

 

***

Bổn Sanh Sāma l thứ ba. [540]

 

***

<Trang trước>

<Trang Kế>

 

<Mục Lục Jātakapāḷi - Bổn Sanh tập III>

<Đầu Trang>