Trang Chnh

Trang Cc Bản Dịch Mới

Font VU-Times

 

TAM TẠNG PĀLI - VIỆT tập 31

 

THERAGĀTHĀPĀḶI - TRƯỞNG LO KỆ

 

Người Dịch: Tỳ khưu Indacanda

(Đọc với font VU- Times v Acrobat Reader)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TẠNG KINH - TIỂU BỘ

 

TRƯỞNG LO KỆ 

 

Knh lễ đức Thế Tn, bậc A-la-hn, đấng Chnh Biến Tri! 

 

 

KỆ NGN MỞ ĐẦU 

Chng ta hy lắng nghe những kệ ngn lin quan đến bản thn của những vị c nội tm đ được tu tập, tựa như những con sư tử c răng nanh ở trong hang ni đang rống ln.

Cc vị c cc tn như vầy, c cc họ như vầy, c sự an tr vo Gio Php như vầy, đ được giải thot như vầy, c tr tuệ, đ sống khng lười biếng.

Sau khi thấy r trường hợp ny trường hợp khc, sau khi chạm đến Đạo Lộ Bất Tử, trong khi qun xt lại đch cuối cng đ được lm xong, cc vị đ thốt ln nghĩa ny.

 

1. NHM MỘT

1.

1. Ci cốc nhỏ của ti đ được lợp, thoải mi, kn gi. Ny ng Trời, ng hy mưa một cch thoải mi. Tm của ti kho được định tĩnh, được giải thot. Ti sống c sự tinh cần. Ny ng Trời, ng hy mưa.

Đại đức trưởng lo Subhūti đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Subhūti.  

 

2.

2. Vị an tịnh, tự chế, c lời ni đng đắn, khng tự kiu, rũ bỏ cc c php tựa như gi lm rụng l cy.

Đại đức trưởng lo Mahākoṭṭhita đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Mahākoṭṭhita.  

 

3.

3. Hy nhn xem tr tuệ ny của cc đức Như Lai giống như ngọn lửa chy sng lc nửa đm. L những người cho nh sng, cho con mắt, cc đức Như Lai xua tan điều nghi hoặc của những người đến gặp.

Đại đức trưởng lo Kaṅkhārevata đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Kaṅkhārevata.  

 

4.

4. Chỉ nn giao thiệp với cc bậc đức hạnh, sng tr, thấy được mục đch. Cc bậc thng minh, khng xao lng, c nhận thức r rng, chứng đạt được mục đch lớn lao, thm su, kh thấy, tế nhị, tinh vi.

Đại đức trưởng lo Puṇṇa Mantāṇiputta đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Puṇṇa.  

 

5.

5.   L người kh huấn luyện, đ được huấn luyện với sự huấn luyện (tối thượng), c khả năng, tự biết đủ, c nỗi hoi nghi đ được vượt qua, c sự chiến thắng, c sự kinh sợ đ được xa la, Dabba ấy v thế đ được hon ton giải thot, c nội tm ổn định.

Đại đức trưởng lo Dabba đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Dabba.  

 

6.

6. Vị tỳ khưu đi đến (bi tha ma) Sītavana, một mnh, tự biết đủ, c bản thn định tĩnh, c sự chiến thắng, c sự lng rởn ốc đ xa la, đang hộ tr niệm đặt ở thn, c sự quả quyết.

Đại đức trưởng lo Sītavaniya đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Sītavaniya.  

 

7.

7. Tựa như dng nước lũ mạnh mẽ cuốn tri chiếc cầu bằng cy sậy v cng yếu ớt, vị no xua tan đạo binh của Thần Chết, c sự chiến thắng, c sự kinh sợ đ được xa la, vị ấy đ được huấn luyện, v thế đ được hon ton giải thot, c nội tm ổn định.

Đại đức trưởng lo Bhalliya đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Bhalliya.  

 

8.

8. L người kh huấn luyện, đ được huấn luyện với sự huấn luyện (tối thượng), l vị anh hng, tự biết đủ, c nỗi hoi nghi đ được vượt qua, c sự chiến thắng, c sự lng rởn ốc đ được xa la, vị Vīra ấy đ được hon ton giải thot, c nội tm ổn định.

Đại đức trưởng lo Vīra đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Vīra.  

 

9.

9. Việc đi đến (gặp đức Phật) của ti l tốt đẹp, khng phải l việc đi đến sai tri; điều ny đ được khuyn bảo một cch si quấy đến ti l khng đng, trong số cc php được phn hạng, ti đ đạt đến php cao nhất.

Đại đức trưởng lo Piḷindavaccha đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Piḷindavaccha.  

 

10.

10. Vị đ bỏ đi sự trng mong ở đời ny hay đời sau, l người đ đạt được tr tuệ, c bản thn đ được chế ngự, sau khi nhận biết sự sanh v diệt của thn ny, khng cn bị vấy bẩn trong tất cả cc php.

Đại đức trưởng lo Puṇṇamāsa đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Puṇṇamāsa.  

 

Phẩm thứ nhất.  

*****

 

TM LƯỢC PHẨM NY  

Vị Subhūti, vị trưởng lo Koṭṭhita, vị được đặt tn l Kaṅkhārevata, vị Mantāṇiputta v vị Dabba, vị Sītavaniya v vị Bhalliya, vị Vīra v vị Piḷindavaccha, vị Puṇṇamāsa l vị xua đi đm tối.  

--ooOoo--

 

11.

11. Vị tỳ khưu c nhiều hn hoan trong Gio Php đ được đức Phật cng bố, c thể chứng đắc trạng thi an tịnh, sự yn lặng của cc php tạo tc, an lạc.

Đại đức trưởng lo Cūḷavaccha đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Cūḷavaccha.

 

12.

12. C năng lực về tr tuệ, đ thnh tựu về giới v phận sự, được định tĩnh, thch th về thiền, c niệm, trong khi thọ dụng vật thực theo nhu cầu, vị đ xa la luyến i chờ đợi thời điểm ở nơi đy.[1]

Đại đức trưởng lo Mahāvaccha đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Mahāvaccha.  

 

13.

13. Mu sắc của bầu trời xanh, ưng , dng suối trong sạch, c nước mt lạnh, những tảng ni đ ấy, được che kn bởi những con mối đỏ, khiến ti thch th.

Đại đức trưởng lo Vanavaccha đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Vanavaccha.  

 

14.

14. Thầy tế độ đ ni với ti rằng: Ny Sīvaka, chng ta hy đi khỏi nơi đy. Thn của ti ngụ ở lng, tm của ti đ đi đến rừng. Mặc dầu l người đang nằm, ti cũng đi; khng c sự bm vu đối với những người đang nhận thức.  

Vị sa-di của đại đức trưởng lo Vanavaccha đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của vị sa-di của trưởng lo Vanavaccha.  

 

15.

15. Nn cắt đứt năm (php), nn từ bỏ năm (php), v nn pht triển thm nữa về năm (php), vị tỳ khưu đ vượt ln trn năm điều bm vu[2] được gọi l: Vị đ vượt qua dng nước lũ.

Đại đức trưởng lo Kuṇḍadhāna đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Kuṇḍadhāna.  

 

16.

16. Cũng tựa như con b giống tốt lnh, c sừng, với việc ko vng quanh ci cy, di chuyển t nhọc nhằn, tương tự như thế đối với ti ngy v đm tri qua t nhọc nhằn, khi sự an lạc khng lin quan vật chất đ đạt được.

Đại đức trưởng lo Bellaṭṭhisīsa đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Bellaṭṭhisīsa.

 

17.

17. Vo lc buồn ngủ v c sự ăn nhiều, kẻ nằm ngủ c trạng thi nằm lăn qua lăn lại, tựa như con heo mập được nui bằng cc loại hạt, kẻ ngu xuẩn cn tiếp tục đi đến bo thai nhiều lần nữa.

Đại đức trưởng lo Dāsaka đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Dāsaka.  

 

18.

18. Đ l kẻ thừa tự của đức Phật, vị tỳ khưu trong khu rừng Bhesakalā đ tỏa khắp cả tri đất ny với sự niệm tưởng về bộ xương. Ti nghĩ rằng vị ấy sẽ dứt bỏ sự luyến i ở cc dục một cch rất mau lẹ.

Đại đức trưởng lo Sigālapitā đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Sigālapitā.  

 

19.

19. Thật vậy, những người đo knh dẫn nước, những người lm tn uốn thẳng cy tn, những người thợ mộc uốn nắn thanh gỗ, những vị c sự hnh tr tốt đẹp huấn luyện bản thn.[3]

Đại đức trưởng lo Kuṇḍala đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Kuṇḍala.  

 

20.

20. Ti khng c sợ hi về sự chết, khng c ham muốn về sự sống, ti sẽ bung bỏ thn xc của mnh, c sự nhận biết r, c niệm.

Đại đức trưởng lo Ajita đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Ajita.  

 

Phẩm thứ nh.  

*****

 

TM LƯỢC PHẨM NY  

Vị Cūḷavaccha, vị Mahāvaccha, vị Vanavaccha v vị Sīvaka, vị Kuṇḍadhāna v vị Belaṭṭhi, v thm vo đ l vị Dāsaka, trưởng lo Sigālapitika, vị Kuṇḍala, v vị Ajita l mười.

--ooOoo--

 

21.

21. Đối với sợ hi, ti khng hi sợ. Bậc Đạo Sư của chng ta l vị biết r về Bất Tử. Nơi no sợ hi khng tồn tại, cc vị tỳ khưu tiến đến nơi ấy bằng Đạo Lộ.

Đại đức trưởng lo Nigrodha đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Nigrodha.  

 

22.

22. Những con chim cng, mu xanh, c cần cổ đẹp, c mo, lm no động khu rừng Kāraṃvī. Bị ku ro, bị thc giục bởi ln gi lạnh, chng đnh thức vị đang hnh thiền bị ngủ gục.

Đại đức trưởng lo Cittaka đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Cittaka.  

 

23.

23. Sau khi thọ thực mn cơm sữa v mật ong ở nơi lm tre, trong khi suy xt sự sanh v diệt của cc uẩn một cch nghim tc, trong khi đeo đuổi việc ẩn cư, ti sẽ quay trở lại ngọn đồi.

Đại đức trưởng lo Gosāla đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Gosāla.  

 

24.

24. Ti đ trải qua ma mưa, v đ được xuất gia; hy nhn xem bản chất tốt đẹp của Gio Php. Ba Minh đ được thnh tựu, lời dạy của đức Phật đ được thực hnh.

Đại đức trưởng lo Sugandha đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Sugandha.  

 

25.

25. Đối với vị no c tm thường xuyn pht sanh nh sng, đ thnh tựu Quả vị, ny kẻ (c Ma) đen tối, sau khi cng kch vị tỳ khưu như thế ấy, ngươi sẽ đọa vo khổ đau.

Đại đức trưởng lo Nandiya đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Nandiya.  

 

26.

26. Sau khi lắng nghe lời ni kho thuyết của đức Phật, vị thn quyến của mặt trời, quả nhin ti đ thấu triệt điều vi tế, giống như đ xuyn thủng đầu cọng tc bằng mũi tn.

Đại đức trưởng lo Ubhaya đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Ubhaya.

 

27.

27. Trong khi đeo đuổi việc ẩn cư, bằng lồng ngực ti sẽ đẩy dạt ra cc loại cỏ dabba, cỏ kusa, cỏ poṭakila, cỏ usīra, cỏ muja, v cỏ babbaja.

Đại đức trưởng lo Lomasakaṅgiya đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Lomasakaṅgiya.  

 

28.

28. C thật l con khng bị vướng bận về vải vc? C thật l con khng thch th với đồ trang sức? C phải l con tỏa ra hương thơm giới đức, chứ khng phải l người khc?

Đại đức trưởng lo Jambugāmikaputta đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Jambugāmikaputta.  

 

29.

29. Trong khi tự hướng thượng bản thn, hy lm cho tm ngay thẳng, tựa như người lm tn uốn thẳng cy tn. Ny Hārita, hy ph vỡ v minh.

Đại đức trưởng lo Hārita đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Hārita.  

 

30.

30. Khi cơn bệnh đ pht khởi đến ti, niệm đ khởi ln ở ti. Hễ cơn bệnh pht khởi đến ti, l thời điểm cho ti khng được xao lng.

Đại đức trưởng lo Uttiya đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Uttiya.  

 

Phẩm thứ ba.  

*****

 

TM LƯỢC PHẨM NY  

Vị Nigrodha, trưởng lo Cittaka, trưởng lo Gosāla, vị Sugandha, vị Nandiya, trưởng lo Ubhaya, trưởng lo Lomasakaṅgiya, v vị Jambugāmikaputta, vị Hārita, vị ẩn sĩ Uttiya.

 --ooOoo--

 

31.

31. Bị cắn bởi những con ruồi, bởi những con muỗi trong khu rừng, ở trảng cy rộng lớn, tựa như con voi lun dẫn đầu trong chiến trận, vị c niệm nn chịu đựng tại nơi ấy.

Đại đức trưởng lo Gabbharatīriya đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Gabbharatīriya.  

 

32.

32. Ti sẽ đnh đổi trạng thi đang gi lấy sự khng gi, trạng thi đang bị đốt nng lấy sự tịch diệt, sự an tịnh tối thượng, sự an ton v thượng khỏi cc rng buộc.

Đại đức trưởng lo Suppiya đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Suppiya.

 

33.

33. Cũng giống như (bậc cha mẹ) tầm cầu sự tốt lnh cho đứa con trai yu qu độc nhất, tương tự như thế nn l người tốt lnh đối với tất cả sinh mạng ở khắp mọi nơi.

Đại đức trưởng lo Sopāka đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Sopāka.

 

34.

34. Những người nữ ấy tốt nhất l khng bao giờ ở gần, do biết như vậy, từ ngi lng ti đ đi đến khu rừng, từ đ ti đ đi vo căn nh. Từ nơi ấy, Posiya ti đ đứng dậy v bỏ đi, khng ni năng.

Đại đức trưởng lo Posiya đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Posiya.

 

35.

35. Người tầm cầu an lạc, trong khi thực hnh điều ấy, nhận được sự an lạc v đạt được tiếng tăm; danh vọng tăng trưởng cho người tu tập Thnh Đạo tm chi phần, con đường trực chỉ đưa đến sự chứng đạt về Bất Tử.

Đại đức trưởng lo Sāmaakāni đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Sāmaakāni.

 

36.

36. Điều đ được nghe l tốt đẹp, điều đ thực hnh l tốt đẹp, cuộc sống khng nh lun lun l tốt đẹp, việc học hỏi về nghĩa, hnh động cung knh, điều ấy l đời sống Sa-mn của vị khng sở hữu vật g.

Đại đức trưởng lo Kumāputta đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Kumāputta.

 

37.

37. Bọn họ đi đến nhiều xứ sở khc nhau, trong khi du hnh khng kiềm chế bản thn, v chng lơ l thiền định, vậy th việc du hnh cc quốc độ sẽ lm được việc g? V thế, nn dẹp bỏ điều chướng ngại, nn tham thiền, khng vọng tưởng.

Đại đức trưởng lo đồng hnh với trưởng lo Kumāputta đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của vị trưởng lo đồng hnh với vị Kumāputta.

 

38.

38. Người đ dựng đứng dng sng Sarabhū bằng thần thng l vị Gavampati, khng bị vướng bận, khng cn dục vọng. Chư Thin ci cho vị ấy, bậc hiền tr vĩ đại đ vượt ln trn năm điều bm vu, đ đi đến bờ kia của hiện hữu.

Đại đức trưởng lo Gavampati đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Gavampati.

 

39.

39. Tựa như bị chm bởi thanh gươm, tựa như đang bị thiu đốt ở đỉnh đầu, vị tỳ khưu sống đời du sĩ, c niệm, nhằm dứt bỏ sự luyến i ở cc dục.

Đại đức trưởng lo Tissa đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Tissa.

 

40.

40. Tựa như bị chm bởi thanh gươm, tựa như đang bị thiu đốt ở đỉnh đầu, vị tỳ khưu sống đời du sĩ, c niệm, nhằm dứt bỏ sự luyến i ở hiện hữu.

Đại đức trưởng lo Vaḍḍhamāna đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Vaḍḍhamāna.

 

Phẩm thứ tư.

 *****

 

TM LƯỢC PHẨM NY

 

Vị Gabbharatīriya, vị Suppiya, vị Sopāka v lun cả vị Posiya nữa, vị Sāmaakāni, vị Kumāputta, vị đồng hnh với Kumāputta, vị Gavampati, trưởng lo Tissa, vị Vaḍḍhamāna c danh tiếng lớn lao.

 

--ooOoo--

 

41.

41. Những tia st đnh xuống khe ni ở giữa hai ngọn ni Vebhāra v Paṇḍava, nhưng người con trai của bậc V Tỷ như thế ấy, đ đi đến khe ni, tham thiền.

Đại đức trưởng lo Sirivaḍḍha đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Sirivaḍḍha.

 

42.

42. Ny (cc chu) Cālā, Upacālā, Sīsūpacālā, cc con hy sống, c niệm. Vị đi đến với cc con (c tr tuệ) tựa như người xuyn thủng sợi tc.

Đại đức trưởng lo Khadiravaniyarevata đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Khadiravaniyarevata.

 

43.

43. Kho được giải thot! Kho được giải thot! Lnh thay, ti kho được giải thot khỏi ba vật cong queo; ti được giải thot khỏi những ci liềm, ti được giải thot khỏi những ci cy, ti được giải thot khỏi những ci cuốc. Nếu chng ở ngay đy, ở ngay đy, th cũng qu đủ rồi, qu đủ rồi. Ny Sumaṅgala, hy tham thiền. Ny Sumaṅgala, hy tham thiền. Ny Sumaṅgala, hy sống, khng xao lng.

Đại đức trưởng lo Sumaṅgala đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Sumaṅgala.

 

44.

44. Mẹ ơi, họ khc người đ chết, hoặc người đang sống m khng được thấy. Mẹ ơi, trong khi mẹ nhn thấy con đang cn sống, tại sao mẹ lại khc cho con?

Đại đức trưởng lo Sānu đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Sānu.

 

45.

45. Cũng giống như con b giống tốt lnh, sau khi sẩy chn, n đứng ln lại. Tương tự như thế, (xin cc ngi hy ghi nhận ti l thuần chủng, l người con trai chnh thống của đức Phật) đ đạt được sự nhận thức, l đệ tử của đấng Chnh Đẳng Gic.[4]

Đại đức trưởng lo Ramaṇīyavihārī đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Ramaṇīyavihārī.

 

46.

46. V lng tin, ti đ xuất gia, rời nh sống khng nh. Niệm v tuệ của ti được tăng trưởng, v tm kho được định tĩnh. (Ny c Ma,) ngươi hy tự tạo ra cc hnh dng theo muốn, ngươi sẽ khng bao giờ khiến ta run sợ.

Đại đức trưởng lo Samiddhi đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Samiddhi.

 

47.

47. Knh lễ Ngi, đức Phật anh hng. Ngi đ được giải thot về mọi mặt. Trong khi sống trong sự ban bố của Ngi, con sống, khng c lậu hoặc.

Đại đức trưởng lo Ujjaya đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Ujjaya.

 

48.

48. Kể từ khi ti đ xuất gia, rời nh sống khng nh, ti khng biết đến sự suy tư khng thnh thiện, gắn liền với sn hận.

Đại đức trưởng lo Sajaya đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Sajaya.

 

49.

49. Dẫu cho những tiếng ku inh ỏi của loi chim v những tiếng động của loi khỉ, tm ấy của ti khng xao động, bởi v sự ưa thch c độc của ti.

Đại đức trưởng lo Rāmaṇeyyaka đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Rāmaṇeyyaka.

 

50.

50. Mặt đất đẫm nước, gi thổi, tia st di chuyển ở bầu trời. Cc suy nghĩ của ti lắng xuống, tm của ti kho được định tĩnh.

Đại đức trưởng lo Vimala đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Vimala.

 

Phẩm thứ năm.

 

*****

 

TM LƯỢC PHẨM NY

 

Vị Sirivaḍḍha, trưởng lo Revata, vị Sumaṅgala, vị c tn Sānu, v vị Ramaṇīyavihārī, vị Samiddhi, vị Ujjaya, vị Sajaya, vị trưởng lo Rāmaṇeyya ấy, v vị Vimala c sự từ bỏ nhiễm.

 

--ooOoo--

 

51.

51. Trời mưa giống như (đang ht) bi ht hay, ci cốc nhỏ của ti đ được lợp, thoải mi, kn gi, v tm của ti kho được định tĩnh. Như vậy, ny ng Trời, nếu ng muốn, ng hy đổ mưa.

Đại đức trưởng lo Godhika đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Godhika.

 

52.

52. Trời mưa giống như (đang ht) bi ht hay, ci cốc nhỏ của ti đ được lợp, thoải mi, kn gi, v tm kho được định tĩnh ở thn. Như vậy, ny ng Trời, nếu ng muốn, ng hy đổ mưa.

Đại đức trưởng lo Subāhu đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Subāhu.

 

53.

53. Trời mưa giống như (đang ht) bi ht hay, ci cốc nhỏ của ti đ được lợp, thoải mi, kn gi, ti sống ở nơi ấy, khng xao lng. Như vậy, ny ng Trời, nếu ng muốn, ng hy đổ mưa.

Đại đức trưởng lo Valliya đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Valliya.

 

54.

54. Trời mưa giống như (đang ht) bi ht hay, ci cốc nhỏ của ti đ được lợp, thoải mi, kn gi, ti sống ở nơi ấy, khng người thứ hai. Như vậy, ny ng Trời, nếu ng muốn, ng hy đổ mưa.

Đại đức trưởng lo Uttiya đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Uttiya.

 

55.

55. Sau khi lm ci cốc kch thước bằng chiếc kiệu vung, ti đ đi su vo khu rừng Ajana. Ba Minh đ được thnh tựu, lời dạy của đức Phật đ được thực hnh.

Đại đức trưởng lo Ajanavaniya đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Ajanavaniya.

 

56.

56. (Người canh ruộng hỏi:) Ai trong chi? (Vị trưởng lo đp:) Trong chi l vị tỳ khưu, c tham i đ la, c tm kho được định tĩnh. Ny đạo hữu, ng hy biết như vầy, ci chi đ được ng lm l khng c v ch.

Đại đức trưởng lo Kuṭivihārī đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Kuṭivihārī.  

Dutiyakuṭivihārittheragāthā.

 

57.

57. Đy l ci cốc cũ, ngi mong mỏi ci cốc khc mới. Ny vị tỳ khưu, ngi hy dẹp bỏ ước muốn về ci cốc, ci cốc mới l khổ thm lần nữa.  

Đại đức trưởng lo Kuṭivihārī thứ nh đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Kuṭivihārī thứ nh.

 

58.

58. Ci cốc của ti l đng yu, vật th của niềm tin, lm thch . Ny cc c, ti khng c nhu cầu với cc c gi, đối với những ai c nhu cầu, cc c hy đi đến nơi ấy.

Đại đức trưởng lo Ramaṇīyakuṭika đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Ramaṇīyakuṭika.

 

59.

59. V lng tin, ti đ xuất gia, ci cốc của ti đ được lm ở trong rừng. Ti khng xao lng, v c sự tinh cần, c sự nhận biết r, c niệm.

Đại đức trưởng lo Kosalavihārī đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Kosalavihārī.

 

60.

60. Những định ấy đ thnh tựu cho ti, với mục đch ấy ti đ đi vo ci cốc. Ti đ bỏ ng mạn tiềm ẩn, ti sẽ đi đến minh v giải thot.

Đại đức trưởng lo Sīvali đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Sīvali.

 

Phẩm thứ su.

 

*****

 

TM LƯỢC PHẨM NY

 

Vị Godhika, v vị Subāhu, vị Valliya, vị ẩn sĩ Uttiya, trưởng lo Ajanavaniya, hai vị Kuṭivihārī, v vị Ramaṇīyakuṭika, vị tn Kosala, v vị Sīvali.

 

--ooOoo--

 

61.

61. Người thấy nhn thấy hạng người thấy, v nhn thấy hạng người khng thấy. Người khng thấy khng nhn thấy (cả hai hạng) người khng thấy v người thấy.

Đại đức trưởng lo Vappa đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Vappa.

 

62.

62. Chng ti sống đơn độc một mnh ở trong khu rừng, tựa như khc gỗ bị quăng bỏ ở trong rừng. Nhiều người ganh tỵ với ti đy, y như những kẻ địa ngục ganh tỵ với những người đi đến ci Trời.

Đại đức trưởng lo Vajjiputta đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Vajjiputta.

 

63.

63. Chết đi, chng rơi xuống. Bị rơi xuống v bị tham đắm, chng quay trở lại. Việc cần phải lm đ được lm xong, việc đng được ưa thch đ được ưa thch, sự an lạc được tiếp nối bằng sự an lạc.

Đại đức trưởng lo Pakkha đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Pakkha.

 

64.

64. Được sanh ra bởi người mang tn một loi cy (kỹ nữ Ambapāli), đ được tạo ra bởi người c cy cờ mu trắng (đức vua Bimbisāra), vị hủy hoại cy cờ (người khng cn ng mạn) đ tiu diệt kẻ c cy cờ vĩ đại (Ma Vương) bằng chnh cy cờ (tr tuệ).[5]

Đại đức trưởng lo Vimalakoṇḍaa đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Vimalakoṇḍaa.

 

65.

65. Đ ngồi xuống vững vng, vị c sự hn hoan tột bực thuyết giảng cho hng tại gia Php đ được học thuộc lng trong nhiều năm, đ được thu thập bởi vị Vaccha.

Đại đức trưởng lo Ukkhepakaṭavaccha đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Ukkhepakaṭavaccha.

 

66.

66. Đấng Đại Hng, bậc đ đi đến bờ kia của tất cả cc php, đ chỉ dạy. Sau khi lắng nghe Gio Php của Ngi, ti đ sống gần Ngi, c niệm. Ba Minh đ được thnh tựu, lời dạy của đức Phật đ được thực hnh.

Đại đức trưởng lo Meghiya đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Meghiya.

 

67.

67. Cc phiền no của ti đ được thiu đốt, tất cả cc hữu đ được xa sạch, việc lun hồi ti sanh đ được triệt tiu, giờ đy khng cn ti sanh nữa.

Đại đức trưởng lo Ekadhammasavanīya đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Ekadhammasavanīya.

 

68.

68. Đối với vị hiền tr c tăng thượng tm, khng xao lng, đang học tập về đạo lộ của bậc hiền tr, an tịnh, lun c niệm, cc sự sầu muộn khng hiện hữu ở vị như thế ấy.

Đại đức trưởng lo Ekudāniya đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Ekudāniya.

 

69.

69. Sau khi lắng nghe Gio Php c hương vị vĩ đại của bậc vĩ nhn, đ được thuyết giảng bởi đấng Ton Tri c tr tuệ cao qu, ti đ thực hnh Đạo Lộ đưa đến sự chứng đạt Bất Tử. Ngi l bậc biết r về con đường đưa đến sự an ton khỏi cc rng buộc.

Đại đức trưởng lo Channa đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Channa.

 

70.

70. Ở đy, chỉ c giới l cao cả; tuy nhin, người c tr tuệ l tối thượng. Ở giữa loi người v chư Thin, sự chiến thắng l nhờ vo giới v tr tuệ.

Đại đức trưởng lo Puṇṇa đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Puṇṇa.

 

Phẩm thứ bảy.

 

*****

 

TM LƯỢC PHẨM NY

 

Vị Vappa v vị Vajjiputta, vị Pakkha, vị Vimalakoṇḍaa, v vị Ukkhepakaṭavaccha, vị Meghiya, vị Ekadhammika, vị Ekudāniya, v vị Channa, vị trưởng lo Puṇṇa c sức mạnh vĩ đại.

 

--ooOoo--

 

71.

71. Với vị c sự nhn thấy nghĩa v cng vi tế, vi diệu, l vị thiện xảo về sự suy nghĩ, c cch cư xử khim tốn, c giới được rn luyện v tăng trưởng, với vị ấy Niết Bn khng hẳn l điều kh đạt được.

Đại đức trưởng lo Vacchapāla đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Vacchapāla.

 

72.

72. Giống như mụt măng non c chồi đ pht triển, đ đm nhnh, th kh dời đi, tương tự như thế ti (kh ra đi) khi người vợ đ được đem về. Hy cho php ti. Giờ đy ti đ xuất gia.

Đại đức trưởng lo Ātuma đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Ātuma.

 

73.

73. Sau khi nhn thấy người gi, v người bệnh bị khổ sở, v sau khi nhn thấy người bị chết đ đi đến sự cạn kiệt của tuổi thọ, v thế ti đ ra đi, ti đ xuất gia, sau khi dứt bỏ cc dục lm thch .

Đại đức trưởng lo Māṇava đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Māṇava.

 

74.

74. Ước muốn về dục, c tm, sự d dượi buồn ngủ, sự phng dật, v hoi nghi hon ton khng tm thấy ở vị tỳ khưu.

Đại đức trưởng lo Suyāma đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Suyāma.

 

75.

75. Tốt đẹp thay việc gặp gỡ cc vị kho được rn luyện! Nghi ngờ được cắt đứt, sự gic ngộ tăng trưởng. Thậm ch kẻ ngu si, cc vị cũng lm cho trở thnh sng tr; v thế việc tiếp xc với những người chn chnh l tốt đẹp.

Đại đức trưởng lo Susārada đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Susārada.

 

76.

76. Nn ci xuống trong khi họ đang ngước ln, nn ngước ln trong khi họ đang ci xuống, nn tr ngụ trong khi họ khng tr ngụ, khng nn thch th trong khi họ đang thch th.

Đại đức trưởng lo Piyajaha đ ni lời kệ như thế.  

Kệ ngn của trưởng lo Piyajaha.

 

77.

77. Trước đy, ci tm ny đ du hnh lang thang bằng cch no theo thch, đến nơi no theo ước muốn, một cch thoải mi, giờ đy ti sẽ chế ngự n theo đng đường lối, tựa như người cầm mc cu chế ngự con voi bị pht dục.

Đại đức trưởng lo Hatthārohaputta đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Hatthārohaputta.

 

78.

78. Ti đ trải qua sự lun hồi trong nhiều kiếp sống khng ngừng nghỉ. Ti đy đ bị sanh khởi khổ đau, (giờ đy) đối với ti khổ uẩn đ chấm dứt.

Đại đức trưởng lo Meṇḍasira đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Meṇḍasira.

 

79.

79. Tất cả sự luyến i của ti đ được dứt bỏ, tất cả sn hận đ được xa sạch, tất cả si m của ti đ được xa la, ti c được trạng thi mt mẻ, chứng được Niết Bn.

Đại đức trưởng lo Rakkhita đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Rakkhita.

 

80.

80. Nghiệp no đ được tạo ra bởi ti, dầu l t hay l nhiều, tất cả điều ấy đ được đoạn tận, giờ đy khng cn ti sanh nữa.

Đại đức trưởng lo Ugga đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Ugga.

 

Phẩm thứ tm.

 

*****

 

TM LƯỢC PHẨM NY

 

Vị trưởng lo no l Vacchapāla, vị Ātuma, v vị ẩn sĩ Māṇava, vị Suyāma, v vị Susārada, v vị trưởng lo no l Piyajaha, vị Ārohaputta, vị Meṇḍasira, vị Rakkhita, vị c tn Ugga.

 

--ooOoo--

 

81.

81. Việc c no đ được tạo ra bởi ti trong cc kiếp sống khc trước đy, ngay tại đy (trong kiếp ny) việc ấy sẽ chịu cảm thọ, sự việc khc khng tm thấy.

Đại đức trưởng lo Samitigutta đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Samitigutta.

 

82.

82. Ny con thơ, bất cứ nơi no m cc việc khất thực dễ dng, c cc sự an ton, v khng c cc nỗi sợ hi, con hy đi đến nơi ấy. Con chớ bị tc động bởi sầu muộn.

Đại đức trưởng lo Kassapa đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Kassapa.

 

83.

83. Ny Sīha, hy sống, khng xao lng, khng biếng nhc, cả ngy lẫn đm. Hy pht triển thiện php, hy mau mau bung bỏ xc thn.

Đại đức trưởng lo Sīha đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Sīha.

 

84.

84. Sau khi ngủ trọn đm, ban ngy thch th trong việc tụ hội, vậy th khi no kẻ c tr tồi sẽ thực hiện việc chấm dứt khổ đau?

Đại đức trưởng lo Nīta đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Nīta.

 

85.

85. Vị rnh rẽ về biểu hiện của tm, sau khi biết được vị của sự tch ly, trong khi tham thiền, thận trọng, c niệm, c thể chứng đạt sự an lạc khng lin hệ vật chất.

Đại đức trưởng lo Sunāga đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Sunāga.

 

86.

86. Bn ngoi đy (Gio Php ny), đạo lộ của cc vị thuyết gio khc, đủ cc hạng, khng dẫn đến Niết Bn giống như ci ny, đức Thế Tn chỉ dạy hội chng như vậy, bậc Đạo Sư chỉ cho thấy chnh lng bn tay của mnh.

Đại đức trưởng lo Nāgita đ ni lời kệ như thế.  

Kệ ngn của trưởng lo Nāgita.

 

87.

87. Cc uẩn đ được thấy đng theo bản thể, tất cả cc hữu đ được ph tan, việc lun hồi ti sanh đ được triệt tiu, giờ đy khng cn ti sanh nữa.

Đại đức trưởng lo Paviṭṭha đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Paviṭṭha.

 

88.

88. Quả thật, ti đ c thể nng bản thn ra khỏi nước đưa vo đất liền. Trong khi đang bị cuốn tri ngay ở trong dng nước lũ, ti đ thấu triệt cc Sự Thật.

Đại đức trưởng lo Ajjuna đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Ajjuna.

 

89.

89. Cc bi bn v đầm lầy đ được vượt qua, cc vực thẳm đ được trnh xa, cc dng nước lũ v cc mối buộc thắt đ được thot khỏi, tất cả cc sự ng mạn đ được diệt trừ.

Đại đức trưởng lo Devasabha thứ nhất đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Devasabha thứ nhất.

 

90.

90. Năm uẩn đ được biết ton diện, chng tồn tại với gốc rễ đ bị cắt đứt, việc lun hồi ti sanh đ được triệt tiu, giờ đy khng cn ti sanh nữa.

Đại đức trưởng lo Sāmidatta đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Sāmidatta.

 

Phẩm thứ chn.

 

*****

 

TM LƯỢC PHẨM NY

 

Vị trưởng lo Samitigutta, vị Kassapa, vị c tn Sīha, vị Nīta, vị Sunāga, vị Nāgita, vị Paviṭṭha, vị ẩn sĩ Ajjuna, vị Devasabha, v vị trưởng lo Sāmidatta c năng lực vĩ đại.

 

--ooOoo--

 

91.

91. Vật thực tinh khiết c một trăm hương vị khng được nghĩ đến như l vật đ được ti thọ hưởng ngy hm nay: Gio Php đ được thuyết giảng bởi đức Phật Gotama, bậc c sự nhận thức v lượng.

Đại đức trưởng lo Paripuṇṇaka đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Paripuṇṇaka.

 

92.

92. Vị no c cc lậu hoặc đ được đoạn tận, khng bị lệ thuộc vo vật thực, vị no c hnh xứ l khng tnh, v tướng, v (v nguyện) giải thot, vết chn của vị ấy l kh lần theo, tựa như dấu vết của cc con chim ở khng trung.

Đại đức trưởng lo Vijaya đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Vijaya.

 

93.

93. Ny Eraka, cc dục l khổ đau. Ny Eraka, cc dục l khng an lạc. Ny Eraka, người no ham muốn cc dục, người ấy ham muốn khổ đau. Ny Eraka, người no khng ham muốn cc dục, ny Eraka, người ấy khng ham muốn khổ đau.

Đại đức trưởng lo Eraka đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Eraka.

 

94.

94. Knh lễ Ngi, đức Thế Tn, người con trai dng Sakya, đấng Vinh Quang, Gio Php cao cả ny đ kho được thuyết giảng bởi Ngi, khi Ngi đ đạt đến vị thế cao cả.

Đại đức trưởng lo Mettajī đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Mettajī.

 

95.

95. Ti bị m, c mắt bị hoại, đang đi đường xa ở nơi hoang vu. Thậm ch trong khi đang b l, ti cũng sẽ đi, (nhưng) khng (cng đi) với kẻ đồng hnh c xấu.

Đại đức trưởng lo Cakkhupāla đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Cakkhupāla.

 

96.

96. Sau khi để lại một bng hoa (cng ở bảo thp đức Phật), ti đ hưởng thụ ở cc ci trời tm mươi koṭi (800 triệu) năm, với phần cn lại, ti chứng Niết Bn.

Đại đức trưởng lo Khaṇḍasumana đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Khaṇḍasumana.

 

97

97. Sau khi từ bỏ chiếc đĩa cn nặng một trăm pala bằng vng c khắc nhiều hnh ảnh, ti đ cầm lấy ci bnh bt bằng đất st; đy l lễ phong vương thứ nh.

Đại đức trưởng lo Tissa đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Tissa.

 

98.

98. Sau khi nhn cảnh sắc, người ch tm ở biểu hiện đng yu c niệm bị qun lng. Vị c tm bị luyến i nhận biết, bm vu, v duy tr điều ấy. Đối với vị ấy, cc lậu hoặc, gốc rễ của ti sanh, dẫn đến sự ti sanh, tăng trưởng.

Đại đức trưởng lo Abhaya đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Abhaya.

 

99.

99. Sau khi nghe m thanh, người ch tm ở biểu hiện đng yu c niệm bị qun lng. Vị c tm bị luyến i nhận biết, bm vu, v duy tr điều ấy. Đối với vị ấy, cc lậu hoặc, gốc rễ của ti sanh, dẫn đến sự ti sanh, tăng trưởng.

Đại đức trưởng lo Uttiya đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Uttiya.

 

100.

100. Vị đ thnh tựu sự ra sức đng đắn, c sự thiết lập niệm l hnh xứ, được bao phủ bởi bng hoa giải thot, sẽ Niết Bn, khng cn lậu hoặc.

Đại đức trưởng lo Devasabha đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Devasabha.

 

Phẩm thứ mười.

 

*****

 

TM LƯỢC PHẨM NY

 

Vị Paripuṇṇaka, v vị Vijaya, vị Eraka, vị hiền tr Mettajī, vị Cakkhupāla, vị Khaṇḍasumaṇa, vị Tissa, v vị Abhaya l tương tự, vị Uttiya c đại tr tuệ, v lun cả vị trưởng lo Devasabha.

 

--ooOoo--

 

101.

101. Sau khi từ bỏ trạng thi người tại gia, bản thn cn chưa hon thiện, c miệng như ci cy, ham ăn, biếng nhc, tựa như con heo mập được nui bằng cc loại hạt, kẻ ngu xuẩn cn tiếp tục đi đến bo thai nhiều lần nữa.

Đại đức trưởng lo Belaṭṭhānika đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Belaṭṭhānika.

 

102.

102. Bị đnh lừa bởi ng mạn, đang bị nhiễm trong cc php hữu vi, bị khuấy động bởi c lợi lộc v khng c lợi lộc, chng khng chứng đắc định.

Đại đức trưởng lo Setuccha đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Setuccha.

 

103.

103. Ti khng c sự mong cầu với việc ny, ti được an lạc, được thỏa mn với vị của Gio Php. V ti sẽ khng cn thể hiện sự thn thiết với chất độc sau khi uống vo vị nếm cao cả tối thượng.

Đại đức trưởng lo Bandhura đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Bandhura.

 

104.

104. Thn thể của ti quả l nhẹ nhng, được xc chạm với hỷ lạc lớn lao. Tựa như bng gn chập chờn bởi gi, thn thể của ti như l tri nổi.

Đại đức trưởng lo Khitaka đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Khitaka.

 

105.

105. Khng được hi lng, cũng khng nn cư ngụ, trong khi thch th cũng nn ra đi, v người c sự nhận thức cng khng nn sống ở tr xứ khng được gắn liền với mục đch.

Đại đức trưởng lo Malitavambha đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Malitavambha.

 

106.

106. Đối với mục đch c một trăm biểu tượng, mang một trăm tướng trạng, kẻ ngu c sự nhn thấy một phần, v người sng suốt c sự nhn thấy một trăm.

Đại đức trưởng lo Suhemanta đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Suhemanta.

 

107.

107. Sau khi cn nhắc, ti đ xuất gia, rời nh sống khng nh. Ba Minh đ được thnh tựu, lời dạy của đức Phật đ được thực hnh.

Đại đức trưởng lo Dhammasava đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Dhammasava.

 

108.

108. Lc một trăm hai mươi tuổi, ti đ xuất gia sống đời khng nh. Ba Minh đ được thnh tựu, lời dạy của đức Phật đ được thực hnh.

Đại đức trưởng lo Dhammasavapitu đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Dhammasavapitu.

 

109.

109. Vị ny đ đi đến nơi thanh vắng, nhưng quả nhin khng quan tm đến lời gio huấn của bậc c lng thương tưởng đến lợi ch tối thượng, bởi v vị ny sống c gic quan bung thả, giống như con nai ci c bản chất non trẻ ở trong rừng.

Đại đức trưởng lo Saṅgharakkhita đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Saṅgharakkhita.

 

110.

110. Cc cy cối được pht triển mạnh mẽ ở cc đỉnh ngọn ni, được tưới bởi đm my mưa đầu ma ở trn cao. Chng lm pht sanh hơn nữa tnh chất tốt đẹp đến Usabha, vị c sự ưa thch nơi vắng vẻ, c sự suy tưởng về khu rừng.

Đại đức trưởng lo Usabha đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Usabha.

 

Phẩm thứ mười một.

 

*****

 

TM LƯỢC PHẨM NY

 

Vị Belaṭṭhānika, vị Setucchā, vị Bandhura, vị ẩn sĩ Khitaka, vị Malitavambha, vị Suhemanta, vị Dhammasava, vị Dhammasavapitā, vị trưởng lo Saṅgharakkhita, v vị đại hiền tr Usabha.

 

--ooOoo--

 

111.

111. Việc xuất gia quả l kh, cc căn nh l nơi kh cư ngụ, Gio Php l thm su, ti sản l kh đạt được, sự nui sống chỉ với vật ny vật khc (ty thuộc vo sự pht sanh) l kh khăn cho chng ti, điều thch hợp để thường xuyn suy nghĩ về tnh chất v thường.

Đại đức trưởng lo Jenta đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Jenta.

 

112.

111. Ti c ba Minh, c thiền chứng lớn lao, rnh rẽ về sự vắng lặng của tm. Mục đch của bản thn đ được ti thnh tựu, lời dạy của đức Phật đ được thực hnh.

Đại đức trưởng lo Vacchagotta đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Vacchagotta.

 

113.

113. Với nước trong trẻo, với những tảng đ lớn, được lai vng bởi cc con khỉ v nai, được bao phủ bởi rong ru ẩm ướt, những tảng ni đ ấy khiến ti thch th.

Đại đức trưởng lo Vanavaccha đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Vanavaccha.

 

114.

114. Trong khi mạng sống đang bị tiu hoại (dần), đối với kẻ c sự nặng nề v th kệch ở thn xc, bị tham đắm trong sự khoi lạc của cơ thể, tnh chất tốt đẹp của Sa-mn từ đu m c?

Đại đức trưởng lo Adhimutta đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Adhimutta.

 

115.

115. Ngươi đy bị thấp km so với ngọn ni c nhiều bụi rậm v cy cối, ngọn ni đ Nesādaka c danh tiếng với lớp bao phủ.

Đại đức trưởng lo Mahānāma đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Mahānāma.

 

116.

116. Sau khi từ bỏ su xc xứ, với cnh cửa (của cc gic quan) được canh phng, kho được thu thc, sau khi loại bỏ gốc rễ của sầu khổ, ti đ đạt được sự cạn kiệt của cc lậu hoặc.

Đại đức trưởng lo Pārāsariya đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Pārāsariya.

 

117.

117. Kho được bi xức, c y phục đẹp, được điểm t với mọi thứ trang sức, ti đ chứng đắc ba Minh; lời dạy của đức Phật đ được thực hnh.

Đại đức trưởng lo Yasa đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Yasa.

 

118.

118. Tuổi tc p đặt ln như l đ được ra lệnh, sắc thn trong khi vẫn l vậy lại tựa như ci khc. Ti nhớ về bản thn như l của ci khc, trong khi vẫn chnh l ci ấy, khng c tch la.

Đại đức trưởng lo Kimbila đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Kimbila.

 

119.

119. Ny vị dng di Gotama (Ānanda), hy đi đến bụi rậm ở gốc cy, hy đặt Niết Bn ở trong tm, hy tham thiền v chớ c xao lng, việc ni năng sẽ lm được g cho ngươi?

Đại đức trưởng lo Vajjiputta đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Vajjiputta.

 

120.

120. Năm uẩn đ được biết ton diện, chng tồn tại với gốc rễ đ bị cắt đứt, ti đ đạt đến sự cạn kiệt của khổ đau, đ đạt được sự cạn kiệt của cc lậu hoặc.

Đại đức trưởng lo Isidatta đ ni lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Isidatta.

 

Phẩm thứ mười hai.

 

*****

 

TM LƯỢC PHẨM NY

 

Vị Jenta, v vị Vacchagotta, v vị Vaccha c tn l Vana, vị Adhimutta, vị Mahānāma, vị Pārāsariya, v lun cả vị Yasa, vị Kimbila, v vị Vajjiputta, vị Isidatta c danh tiếng lớn lao.

 

TM LƯỢC NHM NY

 

Một trăm hai mươi vị trưởng lo c phận sự đ lm xong, khng cn lậu hoặc, đ kho được đọc tụng bởi cc vị đại tr thức ở nhm chỉ c một kệ ngn.

Nhm một được chấm dứt.

 

--ooOoo--

 

 

2. NHM HAI

 

121.

121. Khng c sự hiện hữu no l thường cn, v lun cả cc hnh cũng khng trường tồn. Cc uẩn ấy sanh ln v diệt tắt một cch lin tục.

122. Sau khi biết được điều bất lợi ny, ti khng c mục đch ở sự hiện hữu. Được thot ra khỏi tất cả cc dục, ti đ đạt được sự cạn kiệt của cc lậu hoặc.

Đại đức trưởng lo Uttara đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Uttara.  

 

122.

123. Mạng sống ny khng tồn tại bằng cch sai tri (t mạng), thức ăn khng tạo ra sự an tịnh cho tm hồn. Thn xc tồn tại nhờ thức ăn, sau khi nhận thức như vậy, ti đi lang thang tm kiếm.

124. Cc vị đ tuyn bố việc đảnh lễ v cng dường ở cc gia đnh chỉ l bn lầy. Mũi tn mảnh mai th kh rt ra, sự tn vinh l kh từ bỏ đối với người ti tiện.

Đại đức trưởng lo Piṇḍolabhāradvāja đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Piṇḍolabhāradvāja.  

 

123.

125. Con khỉ, sau khi tiến vo trong ci cốc nhỏ c năm cnh cửa, đi loanh quanh theo từng cnh cửa, trong khi g vo một cch lin tục.

126. Ny khỉ, người hy đứng yn, chớ c chạy, bởi v việc ấy đối với ngươi khng như trước đy nữa. Ngươi đ bị chế ngự bởi tr tuệ, ngươi sẽ khng cn đi xa được nữa.

Đại đức trưởng lo Valliya đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Valliya.

 

124.

127. Ci cốc của ti ở bờ sng Gaṅgā được lm với ba chiếc l cọ, bnh bt của ti chnh l ci chậu đựng đồ cng cho người chết, v y may bằng vải quăng bỏ.

128. Trong khoảng thời gian hai năm, một cu ni đ được ti thốt ra. Vo khoảng giữa năm thứ ba, khối đống tăm tối (v minh) đ được ph tan.

Đại đức trưởng lo Gaṅgātīriya đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Gaṅgātīriya.  

 

125.

129. Thậm ch nếu bậc Lậu Tận, c ba Minh, c sự chiến thắng Thần Chết, những kẻ ngu, khng biết, cũng khi dễ vị ấy l: Người khng được biết tiếng.

130. Cn c nhn no ở thế gian ny l người c lợi lộc về cơm nước, thậm ch l c c php, kẻ ấy cũng được chng trọng vọng.

Đại đức trưởng lo Ajina đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Ajina.  

 

126.

131. Vo lc ti đ lắng nghe Gio Php của bậc Đạo Sư trong lc Ngi đang thuyết giảng, ti biết chắc l khng c sự nghi ngờ về đấng Ton Tri, bậc khng bị chiến bại, ...

132. ... về người hướng dẫn đon xe, đấng Đại Hng, bậc tối thượng cao qu trong số những người điều khiển xe. Nỗi nghi ngờ của ti về Đạo Lộ hay sự thực hnh l khng c.

Đại đức trưởng lo Melajina đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Melajina.  

 

127.

133. Giống như mưa xuyn thủng căn nh được lợp (mi) vụng về, tương tự như thế sự luyến i xuyn thủng tm khng được tu tập.

134. Giống như mưa khng xuyn thủng căn nh được lợp (mi) kho lo, tương tự như thế sự luyến i khng xuyn thủng tm kho được tu tập.[6]

Đại đức trưởng lo Rādha đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Rādha.

 

128.

135. Sự ti sanh của ti đ được cạn kiệt thật sự, lời dạy của đấng Chiến Thắng đ được sống qua, ci được gọi l mng lưới (t kiến, v minh) đ được dứt bỏ, lối dẫn đến hiện hữu đ được xa sạch.

136. V mục đch no m ti đ xuất gia, rời nh sống khng nh, mục đch ấy của ti, sự cạn kiệt tất cả cc điều rng buộc, đ được thnh tựu.

Đại đức trưởng lo Surādha đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Surādha.

 

129.

137. L những vị khng bị tri buộc bởi cc người nữ, cc bậc hiền tr ngủ thoải mi. Thật vậy, cc người nữ lun lun cần phải canh phng, (lời ni) chn thật l điều kh đạt được ở nơi họ.

138. Ny dục vọng, chng ti đ thực hnh việc giết chết ngươi. Giờ đy, đối với ngươi chng ti khng cn nợ nần. Giờ đy, chng ti đi đến Niết Bn, l nơi khng sầu muộn sau khi đi đến.

Đại đức trưởng lo Gotama đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Gotama.

 

130.

139. Kẻ ấy trước tin hại chết bản thn, sau đ hại chết những người khc. G hại chết bản thn bị chết hẳn, tựa như kẻ bẫy chim với con chim mồi.

140. B-la-mn khng phải với sắc tướng bn ngoi, chnh sắc tướng bn trong mới l B-la-mn. Cc nghiệp c ở nơi kẻ no, kẻ ấy chnh l đen, ny (Cha Trời) Sujampati.

Đại đức trưởng lo Vasabha đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Vasabha.

 

Phẩm thứ nhất.

 

*****

 

TM LƯỢC PHẨM NY

 

Vị Uttara, v lun cả vị Piṇḍola, vị Valliya, v vị ẩn sĩ Tīriya, vị Ajina v vị Melajina, vị Rādha, vị Surādha, vị Gotama, với vị Vasabha; cc vị ny l mười vị trưởng lo c đại thần lực.

 

--ooOoo--

 

131.

141. Ước muốn lắng nghe lm tăng trưởng việc lắng nghe, việc lắng nghe l sự lm tăng trưởng cho tuệ, nhờ tuệ biết được nghĩa, nghĩa, đ được biết, l nguồn đem lại an lạc.

142. Nn lui tới cc chỗ tr ngụ xa vắng. Nn thực hnh việc thot khỏi cc sự rng buộc. Nếu khng đạt được sự thch th tại nơi ấy, th nn sống ở hội chng, bản thn được bảo vệ, c niệm.

Đại đức trưởng lo Mahācunda đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Mahācunda.

 

132.

143. Cc chng sanh no, với sự ra sức th bạo, p bức con người bằng hnh động c lin quan đến sự p buộc v bằng nhiều cch thức khc nhau, những kẻ ấy cũng bị gnh chịu y như thế, bởi v nghiệp khng bị tiu hoại.

144. Người lm hnh động no, tốt lnh hoặc xấu xa, (sẽ) l người thừa tự của chnh điều ấy, của chnh hnh động m họ tạo ra.

Đại đức trưởng lo Jotidāsa đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Jotidāsa.

 

133.

145. Ngy v đm tri qua mau, mạng sống đi đến sự tiu hoại. Tuổi thọ của con người bị cạn kiệt, tựa như nước ở những dng nước nhỏ.

146. V trong khi lm cc hnh động xấu xa, kẻ ngu khng thấu hiểu, về sau c sự đắng cay cho g, bởi v quả thnh tựu của việc ấy l xấu xa.

Đại đức trưởng lo Heraakāni đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Heraakāni.

 

134.

147. Giống như người sau khi leo ln khc gỗ nhỏ th c thể đắm chm ở đại dương, tương tự như thế sau khi đi đến với kẻ biếng nhc, người c cuộc sống tốt đẹp cũng đắm chm; v thế nn trnh xa kẻ biếng nhc c sự tinh tấn thấp km ấy.

148. Nn sống với cc bậc sng suốt, sống tch ly, thnh thiện, c bản tnh cương quyết, chứng thiền, thường xuyn c sự nỗ lực tinh tấn.

Đại đức trưởng lo Somacitta đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Somacitta.

 

135.

149. Con người bị vướng bận với con người, con người bị phụ thuộc vo chnh con người, con người bị quấy rầy bởi con người, v con người quấy rầy con người.

150. Vậy kẻ ấy c lợi ch g với con người, hoặc với con người đ được sanh ra? Nn đi, sau khi rời bỏ con người ấy, kẻ đ quấy rầy nhiều người.

Đại đức trưởng lo Sabbamitta đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Sabbamitta.

 

136.

151. Người đn b tn Kāḷī cao to, c dng vc như con quạ, bẻ gy ci đi, rồi ci đi kia, bẻ gy cnh tay, rồi cnh tay kia, bẻ gy ci đầu tựa như ci hũ đựng sữa chua, b ấy ngồi xuống, sắp chung lại.

152. Đng vậy, kẻ no ngu xuẩn, khng biết, rồi tạo ra mầm ti sanh, cn tiếp tục đi đến khổ đau nhiều lần nữa. V thế, trong khi biết (vậy) khng nn tạo ra mầm ti sanh. Mong rằng ti chớ nằm xuống thm lần nữa, với đầu bị vỡ tan.

Đại đức trưởng lo Mahākāḷa đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Mahākāḷa.

 

137.

153. Vị cạo đầu, trm ln y hai lớp, c lợi lộc về cơm ăn, nước uống, vải vc, v giường nằm, c nhiều kẻ ganh tỵ.

154. Sau khi biết được điều bất lợi ny, (biết được) nỗi sợ hi lớn lao trong cc sự tn vinh, vị tỳ khưu, c sự nhận lnh t ỏi, khng bị tham đắm, đi du hnh, c niệm.

Đại đức trưởng lo Tissa đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Tissa.

 

138.

155. Ở khu rừng Pācīnavaṃsa, những người con trai dng Sakya c cng ch hướng, sau khi dứt bỏ những của cải khng phải l t ỏi, thch th với vật được bỏ vo bnh bt do sự khất thực.

156. C sự nỗ lực tinh tấn, c bản tnh cương quyết, thường xuyn c sự ra sức vững chi, sau khi từ bỏ niềm vui ở thế gian, cc vị thch th với niềm vui trong Gio Php.

Đại đức trưởng lo Kimbila đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Kimbila.

 

139.

157. Do sự tc khng theo đng đường lối, ti đ bị vướng bận với việc trang sức. V ti đ tự kiu, chao đảo, v bị khổ sở bởi sự luyến i ở cc dục.

158. Nhờ vo đức Phật, vị thn quyến của mặt trời, vị thiện xảo về phương php, sau khi thực hnh theo đng đường lối, ti đ đưa tm ra khỏi hữu.

Đại đức trưởng lo Nanda đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Nanda.  

 

140.

159. Những người khc ca ngợi vị ấy, nếu bản thn chưa được định tĩnh, th những người khc ca ngợi sai lầm, bởi v bản thn chưa được định tĩnh.

160. Những người khc ch trch vị ấy, nếu bản thn kho được định tĩnh, th những người khc ch trch sai lầm, bởi v bản thn kho được định tĩnh.

Đại đức trưởng lo Sirimā đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Sirimā.

 

Phẩm thứ nh.

 

*****

 

TM LƯỢC PHẨM NY

 

Vị Cunda, vị Jotidāsa, v vị trưởng lo Heraakāni, vị Somamitta, vị Sabbamitta, vị Kāla, vị Tissa v vị Kimbila, vị Nanda, v lun cả vị Sirimā l mười vị trưởng lo c đại thần lực.

 

--ooOoo--

 

141.

161. Ti đ biết ton diện về cc uẩn, tham i của ti đ kho được xa sạch, cc chi phần gic ngộ đ được ti tu tập, ti đ đạt được sự cạn kiệt của cc lậu hoặc.

162. Ti đy, sau khi biết ton diện về cc uẩn, sau khi đ nhổ ln kẻ c mng lưới (tham i), sau khi tu tập cc chi phần gic ngộ, ti sẽ Niết Bn, khng cn lậu hoặc.

Đại đức trưởng lo Uttara đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Uttara.

 

142.

163. Vị vua ấy tn l Panāda, l người c ta lu đi bằng vng, chiều rộng mười su lần mũi tn (đi xa), chiều cao đ l gấp một ngn lần.

164. C một ngn bậc cấp, với một trăm quả cầu trang tr, được trang hong với những l cờ, được lm bằng vng. Nơi ấy, cc vũ cng đ nhảy ma (với số lượng) l bảy lần của su ngn.

Đại đức trưởng lo Bhaddaji đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Bhaddaji.

 

143.

165. L vị tỳ khưu c niệm, c tuệ, c cc lực v tinh tấn đ được ra sức, ti đ nhớ lại trong một đm được năm trăm kiếp.

166. Trong khi tu tập bốn sự thiết lập niệm, bảy (chi phần gic ngộ) v tm (Thnh Đạo), ti đ nhớ lại trong một đm được năm trăm kiếp.

Đại đức trưởng lo Sobhita đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Sobhita.

 

144.

167. Việc no cần phải lm với sự tinh tấn vững chi, việc no cần phải lm bởi người đang ước muốn được gic ngộ, ti sẽ thực hiện, ti sẽ khng thất bại, hy nhn xem sự tinh tấn, sự nỗ lực (của ti).

168. V xin ngi hy ni cho ti con đường trực chỉ thể nhập vo Bất Tử, ti sẽ thấu hiểu bằng tư cch của vị hiền tr, tựa như dng sng Gaṅgā sẽ nhập vo biển cả.

Đại đức trưởng lo Valliya đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Valliya.

 

145.

169. Ta sẽ cạo cc tc của ta, người thợ cạo đ đến. Sau đ, cầm lấy ci gương soi, ti đ qun xt cơ thể.

170. Thn thể đ được thấy l rỗng khng, đm đen bng tối đ xa la, tất cả phiền no đ được trừ tuyệt, giờ đy khng cn ti sanh nữa.

Đại đức trưởng lo Vītasoka đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Vītasoka.  

 

146.

171. Sau khi từ bỏ năm php che lấp nhằm đạt đến sự an ton khỏi cc rng buộc, sau khi cầm lấy ci gương soi Gio Php c sự biết v thấy được bản thn, ...

172. ... ti đ qun xt ci thn thể ny, ton bộ bn trong lẫn bn ngoi, của bản thn v của người khc; thn đ được thấy l rỗng khng.

Đại đức trưởng lo Puṇṇamāsa đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Puṇṇamāsa.  

 

147.

173. Cũng giống như con b giống tốt lnh, sau khi sẩy chn, n đứng ln lại, sau khi tiếp nhận thm sự kch động, n ko đi gnh nặng, khng biếng nhc.

174. Tương tự như thế, xin cc ngi hy ghi nhận ti l thuần chủng, l người con trai chnh thống của đức Phật, đ đạt được sự nhận thức, l đệ tử của đấng Chnh Đẳng Gic.

Đại đức trưởng lo Nandaka đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Nandaka.  

 

148.

175. Ny Nandaka, hy đến. Chng ta hy đi gặp vị thầy tế độ. Chng ta sẽ rống ln tiếng rống sư tử trước mặt đức Phật tối thượng.

176. Bởi v (mục đch) no m bậc Hiền Tr, do lng thương tưởng đến chng ta, đ cho chng ta xuất gia, mục đch ấy, sự cạn kiệt tất cả cc sự rng buộc, đ được chng ta thnh tựu.

Đại đức trưởng lo Bharata đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Bharata.

 

149.

177. Cc bậc c tr tuệ rống ln như vậy, tựa như những con sư tử trong hang ni. Cc bậc anh hng, với cuộc chiến đ thắng trận, sau khi chiến thắng Ma Vương cng với đạo qun binh.

178. Bậc Đạo Sư đ được ti phục vụ, Gio Php v Hội chng đ được ti tn vinh, v ti được hoan hỷ, c tm vui mừng, sau khi nhn thấy người con trai l bậc khng cn lậu hoặc.

Đại đức trưởng lo Bhāradvāja đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Bhāradvāja.

 

150.

179. Cc bậc thiện nhn đ được phục vụ, Gio Php đ được thường xuyn lắng nghe, sau khi lắng nghe, ti đ thực hnh con đường thể nhập vo Bất Tử.

180. Sự luyến i về hiện hữu đ được ti tiu diệt, sự luyến i về hiện hữu ở ti khng cn tm thấy nữa, n đ khng c ở ti, v sẽ khng c, v trong hiện tại cũng khng tm thấy ở ti.

Đại đức trưởng lo Kaṇhadinna đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Kaṇhadinna.

 

Phẩm thứ ba.

 

*****

 

TM LƯỢC PHẨM NY

 

Vị Uttara, vị trưởng lo Bhaddaji, vị Sobhita, vị ẩn sĩ Valliya, v Vītasoka l vị trưởng lo no, vị Puṇṇamāsa, v vị Nandaka, vị Bharata, v vị Bhāradvāja, vị hiền tr vĩ đại Kaṇhadinna.

 

--ooOoo--

 

151.

181. Kể từ khi ti được xuất gia trong Gio Php của đấng Chnh Đẳng Gic, trong khi được giải thot ti đ vươn ln, ti đ vượt qua khỏi dục giới.

182. Trong khi vị Phạm Thin (đức Phật) xem xt, nhờ thế tm của ti đ được giải thot, sự giải thot của ti l khng bị chuyển dịch, nhờ vo sự cạn kiệt tất cả cc điều rng buộc.

Đại đức trưởng lo Migasira đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Migasira.

 

152.

183. Cc ngi nh nhỏ l khng thường cn, ti đi diễn lại nơi ny nơi khc. Trong khi tm kiếm người thợ lm nh, sự sanh ti đi diễn lại l khổ đau.

184. Hỡi người thợ lm nh, ngươi đ bị nhn thấy, ngươi sẽ khng xy dựng nh nữa. Tất cả cc rường cột của ngươi đ bị gy đổ, v mi nh đ bị tan hoang. Tm đ được cởi tri, sẽ tiu tan ngay trong kiếp ny.

Đại đức trưởng lo Sīvaka đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Sīvaka.

 

153.

185. Vị A-la-hn, đấng Thiện Thệ, bậc Hiền Tr bị bệnh v những cơn gi. Ny B-la-mn, nếu c nước nng, xin ng hy dng đến bậc Hiền Tr.

186. L vị được cng dường bởi những bậc xứng đng được cng dường, được trọng vọng bởi những bậc xứng đng được trọng vọng, được nể nang bởi những bậc xứng đng được nể nang, ti muốn được đem đến cho vị ấy.

Đại đức trưởng lo Upavāna đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Upavāna.

 

154.

187. Ti đ nhn thấy những cận sự nam c sự ghi nhớ về Gio Php trong khi ni rằng: Cc dục l v thường, lại bị luyến i dnh mắc ở cc bng tai gắn ngọc ma-ni, v sự mong mỏi của họ l ở những người con v những người vợ.

188. Quả thật, họ khng hiểu Gio Php đng y theo bản thể. Mặc dầu, họ đ ni rằng: Cc dục l v thường, nhưng họ khng c năng lực để cắt đứt sự luyến i, v thế họ bị vướng mắc với vợ, con, v ti sản.

Đại đức trưởng lo Isidinna đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Isidinna.

 

155.

189. ng Trời đổ mưa, v ng Trời go tht. Cn ti đơn độc một mnh sống ở hang động gh rợn. Ti đy, trong khi đơn độc một mnh sống ở hang động gh rợn, khng c sợ hi, hoặc khiếp đảm, hoặc nổi ốc ở lng.

190. Điều ấy l bản thể tự nhin của ti, ti đy trong khi đơn độc một mnh sống ở hang động gh rợn, khng c sợ hi, hoặc khiếp đảm, hoặc nổi ốc ở lng.

Đại đức trưởng lo Sambulakaccāna đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Sambulakaccāna.

 

156.

191. Tm của người no giống như tảng đ, đứng yn, khng rung chuyển, khng cn luyến i ở cc vật đng bị luyến i, khng bị bực tức đối với việc đng bị bực tức? Tm của người no được tu tập như vậy, do đu khổ đau sẽ đến với người ấy?

192. Tm của ti giống như tảng đ, đứng yn, khng rung chuyển, khng cn luyến i ở cc vật đng bị luyến i, khng bị bực tức đối với việc đng bị bực tức? Tm của ti được tu tập như vậy, do đu khổ đau sẽ đến với ti?

Đại đức trưởng lo Khitaka đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Khitaka.

 

157.

193. Ban đm với những chm sao khng chỉ để ngủ, đối với người hiểu biết đm ấy chnh l để tỉnh thức.

194. Khi bị rơi xuống từ lưng voi, nếu con voi lao tới, đối với ti ci chết ở chiến trường cn tốt hơn nếu ti c thể sống st, bị bại trận.

Đại đức trưởng lo Selissariya đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Selissariya.

 

158.

195. Sau khi từ bỏ năm loại dục c bản chất đng yu, lm thch , sau khi ra đi v niềm tin, nn thực hiện việc chấm dứt khổ đau.

196. Ti khng vui thch sự chết, ti khng vui thch sự sống, v ti chờ đợi thời điểm, c sự nhận biết r, c niệm.

Đại đức trưởng lo Nisabha đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Nisabha.

 

159.

197. Sau khi đắp ln vai tấm y c mu tựa như chồi non của cy xoi, ngồi ở cổ con voi, ti đ đi vo lng để khất thực.

198. Sau khi leo xuống từ thn voi, khi ấy ti đ cảm nhận sự chấn động, khi ấy ti đy đ hnh diện, rồi an tịnh, ti đ đạt được sự cạn kiệt của cc lậu hoặc.

Đại đức trưởng lo Usabha đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Usabha.  

 

160.

199. Kappaṭakura (nghĩ rằng): Bộ đồ rch rưới ny (l của ta) nn chn nản với việc thực hnh Gio Php, trong khi chậu nước trong sạch của sự Bất Tử được trn đầy, (v c) đạo lộ đ được thnh lập để tch lũy cc thiền.

200. Ny Kappaṭa, ngươi chớ c ngủ g ngủ gật, chớ để Ta phải g ngươi ở lỗ tai. Ny Kappaṭa, bởi v ngươi đ khng biết chừng mực, trong khi ngủ g ngủ gật ở giữa hội chng.

Đại đức trưởng lo Kappaṭakura đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Kappaṭakura.

 

Phẩm thứ tư.

 

*****

 

TM LƯỢC PHẨM NY

 

Vị Migasira, vị Sīvaka, v vị Upavāna sng suốt, vị Isidinna, vị Kaccāna, v vị Khitaka c năng lực lớn lao, vị Selissariya, v vị Nisabha, vị Usabha, vị Kappaṭakura.

 

--ooOoo--

 

161.

201. i chư Phật! i cc Php (Giải Thot)! i cc sự thnh tựu của bậc Đạo Sư của chng ta! Với Ngi, vị đệ tử sẽ chứng ngộ Gio Php như thế ấy.

202. Trải qua nhiều kiếp khng thể đếm được, họ đ tự thn chứng đắc. Đối với cc vị ấy, đy l lần cuối cng, đy l xc thn sau cht c sự lun hồi sanh tử, giờ đy khng cn ti sanh nữa.

Đại đức trưởng lo Kumārakassapa đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Kumārakassapa.  

 

162.

203. Hiển nhin, vị tỳ khưu trẻ tuổi, nỗ lực theo lời dạy của đức Phật, l người tỉnh thức giữa những kẻ ngủ say; mạng sống của vị ấy khng phải rỗng khng.

204. Bởi vậy, bậc thng minh, trong khi ghi nhớ lời dạy của chư Phật, nn ra sức về đức tin, về giới, về niềm hoan hỷ, v về việc nhận thức Gio Php.

Đại đức trưởng lo Dhammapāla đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Dhammapāla.  

 

163.

205. Cc gic quan của vị no đ đi đến sự yn lặng, giống như những con ngựa đ kho được huấn luyện bởi người đnh xe, vị ấy c ng mạn đ được dứt bỏ, khng cn lậu hoặc, ngay cả chư Thin cũng yu mến vị c đức tnh như thế ấy.

206. Cc gic quan của ti đ đi đến sự yn lặng, giống như những con ngựa đ kho được huấn luyện bởi người đnh xe, ti c ng mạn đ được dứt bỏ, khng cn lậu hoặc, ngay cả chư Thin cũng yu mến ti, l người c đức tnh như thế ấy.

Đại đức trưởng lo Brahmāli đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Brahmāli.

 

164.

207. Ny Mogharāja, ny kẻ c xc thn xấu xa, ny kẻ c tm tnh hiền thiện, ngươi thường xuyn được định tĩnh. Trong ma đng, c những đm vo thời điểm lạnh lẽo, ngươi l vị tỳ khưu, ngươi sẽ lm thế no?

208. Ton thể những người dn xứ Magadha c thc la được thnh tựu, l điều con đ được nghe. Được che phủ bởi rơm rạ, con c thể nằm xuống, giống như những người khc c cuộc sống thoải mi.

Đại đức trưởng lo Mogharāja đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Mogharāja.  

 

165.

209. Chớ nng mnh ln, v chớ gy kh dễ những người khc, chớ nn bi nhọ, chớ nn nhục mạ vị đ đi đến bờ kia, v chớ nn ni lời ca ngợi bản thn ở giữa cc đm đng, khng tự kiu, c lời ni chừng mực, l người c sự hnh tr tốt đẹp.

210. Với vị c sự nhn thấy nghĩa v cng vi tế, vi diệu, l vị thiện xảo về sự suy nghĩ, c cch cư xử khim tốn, c giới được rn luyện v tăng trưởng, với vị ấy Niết Bn khng hẳn l điều kh đạt được. [7]

Đại đức trưởng lo Visākhapacālaputta đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Visākhapacālaputta.  

 

166.

211. Những con chim cng ku ro, c mồng xinh, c lng đui xinh, c cổ mu xanh xinh xinh, c khun mặt đẹp, c những tiếng ku m dịu. V thm nữa, đại địa cầu ny c thảm cỏ đẹp c nước kho tưới ướt đẫm, bầu trời c những ng my xinh xắn.

212. Với dng vc v cng thch hợp của người c tm tốt đẹp, ngươi hy suy nghiệm về điều ấy. Lnh thay sự ra đi tốt đẹp ở Gio Php của đức Phật Ton Gic! Ngươi hy chạm đến vị thế v cng trong sạch v tinh khiết, tế nhị, rất kh nhn thấy, tối thượng, vĩnh cửu ấy.

Đại đức trưởng lo Cūḷaka đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Cūḷaka.

 

167.

213. Trong lc vui th, tm đi đến nơi đang dựng đứng cc cọc nhọn. Nơi no l cọc nhọn l chỗ hnh quyết, th ngươi tiến đến chnh nơi ấy.

214. Ta gọi ngươi l tm tội lỗi, ta gọi ngươi l tm bội bạc, đấng Đạo Sư l bậc kh gặp được, nay ngươi đ được gặp; ngươi chớ xi giục ta những việc khng phải l mục đch.

Đại đức trưởng lo Anūpama đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Anūpama.

 

168.

215. Trong khi lun hồi trn con đường di xa thẳm, ti đ lăn lc qua nhiều cảnh giới ti sanh, trong khi khng nhn thấy cc Chn L cao thượng, l kẻ phm phu, bị m la.

216. Ti đy khng bị xao lng, cc sự lun hồi của ti đ bị ph hủy, tất cả cc cảnh giới ti sanh đ được trừ tuyệt, giờ đy khng cn ti sanh nữa.

Đại đức trưởng lo Vajjita đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Vajjita.

 

169.

217. Ở cội cy Assattha, mặc dầu đang pht triển, cũng c khoảng khng gian mu xanh, c niệm ti đ đạt được một suy tưởng hướng về đức Phật.

218. Sự suy tưởng ấy ti đ đạt được trước đy ba mươi mốt kiếp, do nhờ tc động của sự suy tưởng ấy, ti đ đạt được sự cạn kiệt của cc lậu hoặc.

Đại đức trưởng lo Sandhita đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Sandhita.

 

Phẩm thứ năm.

 

*****

 

TM LƯỢC PHẨM NY

 

Vị trưởng lo Kumārakassapa, vị Dhammapāla, v vị Brahmāli, vị Mogharājā v vị Visākha, vị Cūḷaka v vị Anūpama, vị Vajjita, vị trưởng lo Sandhita c sự mang đi phiền no luyến i.

 

TM LƯỢC NHM NY

 

C chn mươi tm cu kệ ở nhm hai, bốn mươi chn vị trưởng lo l những vị thuyết giảng, l những vị rnh rẽ về phương thức.

 

Nhm Hai được chấm dứt.

 

--ooOoo--

 

3. NHM BA

 

170.

219. Trong khi tầm cầu sự trong sạch khng đng đường lối, ti đ chăm sc ngọn lửa (cng dường Thần Lửa) ở trong rừng. Trong khi khng biết về Đạo Lộ của sự trong sạch, ti đ thực hnh khổ hạnh v sự bất tử.

220. Sự an lạc (Niết Bn) ấy đạt được với sự an lạc (của đường lối thực hnh Trung Đạo); hy nhn xem bản chất tốt đẹp của Gio Php. Ba Minh đ được thnh tựu, lời dạy của đức Phật đ được thực hnh.

221. Trước đy, ti đ l thn quyến của Phạm Thin, giờ đy ti quả thật l dng di Phạm Thin. Ti c ba Minh, l người đ được tắm rửa (hon ton trong sạch), ti c cc sự tốt lnh, c sự hiểu biết su sắc.

Đại đức trưởng lo Aṅgaṇikabhāradvāja đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Aṅgaṇikabhāradvāja.  

 

171.

222. Ti đ xuất gia được năm ngy, l bậc Hữu Học, tm chưa đạt. Lc ti đi vo tr x, của ti đ c quyết định rằng:

223. Khi mũi tn tham i chưa được nhổ ln, ta sẽ khng ăn, ta sẽ khng uống, ta sẽ khng đi ra khỏi tr x, ta cũng sẽ khng nằm xuống một bn hng.

224. Trong khi ti đy sống như vậy, hy nhn xem sự tinh tấn v nỗ lực của ti. Ba Minh đ được thnh tựu, lời dạy của đức Phật đ được thực hnh.

Đại đức trưởng lo Paccaya đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Paccaya.  

 

172.

225. Người no mong muốn lm sau ny những việc cần phải lm trước, người ấy bị tiu hoại về trạng thi an lạc, v hối tiếc về sau.

226. Nếu lm điều no th nn ni chnh điều ấy; nếu khng lm điều no th khng nn ni điều ấy. Cc bậc sng suốt biết r người khng lm m ni.

227. Quả thật, Niết Bn đ được đấng Chnh Đẵng Gic thuyết giảng l v cng an lạc, khng c sầu muộn, xa la sự luyến i, an ton, l nơi khổ đau bị hoại diệt.

Đại đức trưởng lo Bakkula đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Bakkula.

 

173.

228. Người c ước vọng về đời sống Sa-mn, nếu mong muốn sống an lạc, khng nn ch bai y o, nước uống, v thức ăn thuộc về hội chng.

229. Người c ước vọng về đời sống Sa-mn, nếu mong muốn sống an lạc, nn sử dụng chỗ nằm ngồi tựa như con rắn sử dụng ci hang của con chuột.

230. Người c ước vọng về đời sống Sa-mn, nếu mong muốn sống an lạc, nn hi lng với vật ny vật khc (ty thuộc vo sự pht sanh), v nn tu tập một php (khng xao lng).

Đại đức trưởng lo Dhaniya đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Dhaniya.

 

174.

231. Việc ny đ l qu lạnh, qu nng, qu chiều tối rồi, như thế cơ hội tri qua đối với những người tuổi trẻ c cng việc bị bỏ dở.

232. V vị no nghĩ rằng sự lạnh v sự nng khng hơn g cọng cỏ, trong khi lm cc phận sự của con người, vị ấy khng đnh mất sự an lạc.

233. Trong khi đeo đuổi việc ẩn cư, bằng lồng ngực ti sẽ đẩy dạt ra cc loại cỏ dabba, cỏ kusa, cỏ poṭakila, cỏ usīra, cỏ muja, v cỏ babbaja.[8]

Đại đức trưởng lo Mātaṅgaputta đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Mātaṅgaputta.

 

175.

234. Một trong số cc vị Sa-mn c ti thuyết giảng sinh động, c kiến thức rộng, sống tại Pāṭaliputta, l vị Khujjasobhita, lớn tuổi, đứng ở cnh cửa.

235. Một trong số cc vị Sa-mn c ti thuyết giảng sinh động, c kiến thức rộng, sống tại Pāṭaliputta, l vị lớn tuổi, đứng ở cnh cửa, đ được chuyển đến bằng ln gi.

236. Với sự kho chiến đấu, với sự đ kho hy sinh, với sự chiến thắng ở cuộc chiến đấu, với việc đ thực hnh Phạm hạnh, chnh vị ny thnh tựu sự an lạc.

Đại đức trưởng lo Khujjasobhita đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Khujjasobhita.

 

176.

237. Ở đời ny, bất cứ người no, trong số loi người, hm hại cc mạng sống khc, con người (ấy) bị tiu hoại ở cả hai nơi, đời ny v đời sau.

238. V người no với tm từ i thương xt tất cả cc sanh mạng, con người như thế ấy tạo ra nhiều phước bu nhờ vo việc ấy.

239. Nn ni năng kho lo, nn học tập, v nn thn cận cc vị Sa-mn, nn ngồi một mnh ở nơi thanh vắng, v nn c sự yn lặng ở tm.

Đại đức trưởng lo Vāraṇa đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Vāraṇa.

 

177.

240. Mặc dầu chỉ một mnh giữa những người b con khng c đức tin ở thế gian ny, ti c đức tin, thng minh, vững vng trong Gio Php, được đầy đủ về giới; (việc ấy) l v sự lợi ch cho cc thn quyến.

241. V lng thương tưởng, sau khi ph bnh, ti đ quở trch những người b con v lng yu mến đối với b con thn quyến. Sau khi lm cng việc (hộ độ) cc vị tỳ khưu, ...

242. ... họ đ trải qua, đ từ trần, đ đạt được hạnh phc ci trời. Mẹ v cc anh em trai của ti hoan hỷ, c được cc dục theo như ước muốn.

Đại đức trưởng lo Passika đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Passika.

 

178.

243. Người nam, c tay chn giống như cc khc cy mu đen, ốm o, nổi đầy gn, biết chừng mực về cơm ăn nước uống, c tm khng biếng nhc.

244. Bị cắn bởi những con ruồi, bởi những con muỗi trong khu rừng, ở trảng cy rộng lớn, tựa như con voi lun dẫn đầu trong chiến trận, vị c niệm nn chịu đựng tại nơi ấy.[9]

245. Một vị (tỳ khưu) giống như Phạm Thin, hai vị (tỳ khưu) giống như chư Thin, ba vị (tỳ khưu) giống như ci lng, nhiều hơn thế l no động.

Đại đức trưởng lo Yasoja đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Yasoja.

 

179.

246. Trước đy, đức tin c ở nơi ng, hm nay n khng được tm thấy ở nơi ng. Ci g thuộc về ng th cũng vẫn thuộc về ng. Việc hnh xử si quấy khng c ở nơi ti.

247. Bởi v đức tin l khng thường cn v bị dao động, điều ấy đ được ti nhn thấy đng như vậy. Người ta bị luyến i hoặc khng bị luyến i, trong trường hợp ấy vị hiền tr bị mất mt ci g?

248. Bữa ăn của vị hiền tr được nấu từng cht từng cht ở nh ny nh khc, ti sẽ đi khất thực, ti c sức mạnh của ống chn.

Đại đức trưởng lo Sāṭimattiya đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Sāṭimattiya.  

 

180.

249. Sau khi ra đi v niềm tin, được xuất gia ở tuổi thanh xun, vị mới tu nn giao thiệp với cc bạn hữu tốt lnh, (những người) c sự nui mạng trong sạch, khng biếng nhc.

250. Sau khi ra đi v niềm tin, được xuất gia ở tuổi thanh xun, vị mới tu, l tỳ khưu, trong khi sống ở hội chng, nn học tập về Luật, c tr tuệ.

251. Sau khi ra đi v niềm tin, được xuất gia ở tuổi thanh xun, vị mới tu, rnh rẽ về điều được php v khng được php, nn sống, khng vọng tưởng.

Đại đức trưởng lo Upāli đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Upāli.

 

181.

252. Quả thật, ti l người sng suốt, đủ khả năng nhận thức được điều lợi ch. Năm loại dục ở thế gian, với bản thể tối tăm, đ lm ti t ng.

253. Bị rơi vo lnh vực của Ma Vương, bị đm vo bởi mũi tn mạnh mẽ, ti đ c thể thot ra khỏi bẫy sập của Thần Chết.

254. Tất cả cc dục đ được dứt bỏ, tất cả cc hữu đ được ph vỡ, việc lun hồi ti sanh đ được triệt tiu, giờ đy khng cn ti sanh nữa.

Đại đức trưởng lo Uttarapāla đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Uttarapāla.

 

182.

255. Ny tất cả cc quyến thuộc, hết thảy những ai đ tụ hội ở đy, xin hy lắng nghe. Ti sẽ thuyết giảng Gio Php cho cc người, sự ti sanh lập đi lập lại l khổ đau.

256. Cc người hy nỗ lực, hy cố gắng, hy gắn b vo lời dạy của đức Phật. Cc người hy dẹp bỏ đạo binh của Thần Chết, tựa như con voi ph bỏ căn chi bằng lau sậy.

257. Người no sẽ sống trong Php v Luật ny, khng xao lng, sau khi dứt bỏ việc lun hồi ti sanh, sẽ thực hiện việc chấm dứt khổ đau.

Đại đức trưởng lo Abhibhūta đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Abhibhūta.

 

183.

258. Trong khi lun hồi, ti đ đi đến địa ngục, ti đ tiếp tục đi đến thế giới ngạ quỷ nhiều lần nữa. Thậm ch ở tnh trạng kh thể chịu đựng thuộc dng giống th vật, ti đ sống dai dẳng khng chỉ một lần.

259. Thậm ch sự hiện hữu l loi người cũng đ được thnh tựu, ti đ đi đến tập thể ở ci trời lần ny lần khc, v đ tồn tại ở cc ci sắc giới, cc ci v sắc giới, v cc ci phi tưởng phi phi tưởng.

260. Cc sự hiện hữu đ được biết r l khng c thực chất, bị tạo tc, bị chao đảo, lun bị chuyển dịch. Sau khi biết được điều ấy c căn nguyn ở bản thn, l người c niệm, ti đ tự mnh chứng đắc sự tịch tịnh.

Đại đức trưởng lo Gotama đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Gotama.

 

184.

261. Người no mong muốn lm sau ny những việc cần phải lm trước, người ấy bị tiu hoại về trạng thi an lạc, v hối tiếc về sau.

262. Nếu lm điều no th nn ni chnh điều ấy; nếu khng lm điều no th khng nn ni điều ấy. Cc bậc sng suốt biết r người khng lm m ni.

263. Quả thật, Niết Bn đ được đấng Chnh Đẳng Gic thuyết giảng l v cng an lạc, khng c sầu muộn, xa la sự luyến i, an ton, l nơi khổ đau bị hoại diệt.[10]

Đại đức trưởng lo Hārita đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Hārita.

 

185.

264. Sau khi lnh xa cc bạn b c xấu, nn giao thiệp cc nhn vật tối thượng, v nn đứng vững trong sự gio huấn của vị ấy trong khi mong mỏi sự an lạc khng bị lay động.

265. Giống như người sau khi leo ln khc gỗ nhỏ th c thể đắm chm ở đại dương, tương tự như thế sau khi đi đến với kẻ biếng nhc, người c cuộc sống tốt đẹp cũng đắm chm; v thế nn trnh xa kẻ biếng nhc c sự tinh tấn thấp km ấy.

266. Nn sống với cc bậc sng suốt, sống tch ly, thnh thiện, c bản tnh cương quyết, chứng thiền, thường xuyn c sự nỗ lực tinh tấn.[11]

Đại đức trưởng lo Vimala đ ni những lời kệ như thế.

Kệ ngn của trưởng lo Vimala.

 

*****

 

TM LƯỢC NHM NY

 

Vị Aṅgāṇikabhāradvāja, vị Paccaya, vị ẩn sĩ Bakkula, vị Dhaniya, vị Mātaṅgaputta, vị Sobhita, vị ẩn sĩ Vāraṇa.

Vị Passika, v vị Yasoja, vị Sāṭimattiya v vị Upāli, vị Uttarapāla, vị Abhibhūta, vị Gotama, v vị Hārita nữa.

Ở nhm ba, vị trưởng lo Vimala đ thnh tựu ở Niết Bn. Mười su vị trưởng lo đ thuật lại bốn mươi tm cu kệ.

Nhm Ba được chấm dứt.

 

--ooOoo--


 

[1] Chờ đợi thời điểm V Dư Niết Bn ở trong Gio Php ny (ThagA. i, 60).

[2] Nn cắt đứt năm hạ phần kiết sử, nn từ bỏ năm hạ phần kiết sử, nn tu tập thm nữa về năm quyền, năm điều bm vu l tham i, sn hận, si m, ng mạn, v t kiến (Sđd. 70).

[3] Cu kệ 19 tương tợ cu kệ 80 của Dhammapadapāḷi - Php C.

[4] Phần trong ngoặc đơn được thm vo từ cu kệ 174: 

Evaṃ dassanasampannaṃ sammāsambuddhasāvakaṃ,

ājānīyaṃ maṃ dhāretha puttaṃ buddhassa orasan ti.

[5] nghĩa ở trong ngoặc đơn được ghi theo Ch Giải (ThagA. i, 156-157).

[6] Cc cu kệ 133, 134 giống cc cu kệ 13, 14 của Dhammapadapāḷi - Php C

[7] Cu kệ 210 giống cu kệ 71.

[8] Cu kệ 233 giống cu kệ 27.

[9] Cu kệ 244 giống cu kệ 31.

[10] Cc cu kệ 261, 262, 263 giống cc cu kệ 225, 226, 227. 

[11] Hai cu kệ 265, 266 giống hai cu kệ 147, 148.

 

 

   
 

| 00 | 01 | 02 | 03 |

 
 

<Mục Lục><Đầu Trang>