Trang Chính

Trang Các Bản Dịch Mới

Font VU-Times

 

TAM TẠNG PĀLI - VIỆT tập 08

 

TẬP YẾU tập I

ẤN BẢN 2013

Người Dịch: Tỳ khưu Indacanda

(Đọc với font VU- Times và Acrobat Reader)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. PHẦN BAO NHIÊU TỘI

 

 

2. 1. CHƯƠNG PĀRĀJIKA

 

 

1. Vị trong khi thực hiện việc đôi lứa vi phạm bao nhiêu tội?

 

– Vị trong khi thực hiện việc đôi lứa vi phạm ba tội: Vị thực hiện việc đôi lứa nơi thi thể chưa bị (thú) ăn phạm tội pārājika; vị thực hiện việc đôi lứa nơi thi thể đă bị (thú) ăn nhiều phần phạm tội thullaccaya; và vị đưa dương vật vào miệng đă được mở ra nhưng không bị va chạm phạm tội dukkaṭa. Vị trong khi thực hiện việc đôi lứa vi phạm ba tội này.

 

2. Vị trong khi lấy vật chưa được cho vi phạm bao nhiêu tội?

 

– Vị trong khi lấy vật chưa được cho vi phạm ba tội: Vị lấy theo lối trộm cắp vật chưa được cho trị giá năm māsaka hoặc hơn năm māsaka phạm tội pārājika; vị lấy theo lối trộm cắp vật chưa được cho trị giá hơn một māsaka hoặc kém năm māsaka phạm tội thullaccaya; vị lấy theo lối trộm cắp vật chưa được cho trị giá một māsaka hoặc kém một māsaka phạm tội dukkaṭa. Vị trong khi lấy vật chưa được cho vi phạm ba tội này.

 

3. Vị trong khi cố ư đoạt lấy mạng sống con người vi phạm bao nhiêu tội?

 

– Vị trong khi cố ư đoạt lấy mạng sống con người vi phạm ba tội: Vị đào hố để bẫy người (nghĩ rằng): ‘Người rơi xuống sẽ chết’ phạm tội dukkaṭa; khi đă bị rơi xuống, cảm thọ khổ sanh khởi (ở nạn nhân) th́ phạm tội thullaccaya; (nạn nhân) chết đi th́ phạm tội pārājika. Vị trong khi cố ư đoạt lấy mạng sống con người vi phạm ba tội này.

 

4. Vị trong khi khoác lác về pháp thượng nhân không có không thực chứng vi phạm bao nhiêu tội?

 

– Vị trong khi khoác lác về pháp thượng nhân không có không thực chứng vi phạm ba tội: Vị có ước muốn xấu xa, bị thúc giục bởi ước muốn, rồi khoác lác về pháp thượng nhân không có không thực chứng phạm tội pārājika; vị nói rằng: ‘Vị (tỳ khưu) nào cư ngụ trong trú xá của đạo hữu, vị tỳ khưu ấy là bậc A-la-hán,’ (người nghe) hiểu được th́ phạm tội thullaccaya; (người nghe) không hiểu được th́ phạm tội dukkaṭa. Vị trong khi khoác lác về pháp thượng nhân không có không thực chứng vi phạm ba tội này.

 

Dứt bốn điều pārājika.

 

*****

 

 

 

2. 2. CHƯƠNG SAṄGHĀDISESA

 

 

1. Vị trong khi gắng sức và làm xuất ra tinh dịch vi phạm bao nhiêu tội? – Vị trong khi gắng sức và làm xuất ra tinh dịch vi phạm ba tội: Vị có ư định, gắng sức, bị xuất ra phạm tội saṅghādisesa; vị có ư định, gắng sức, không bị xuất ra phạm tội thullaccaya; lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa.

 

2. Vị trong khi thực hiện việc xúc chạm thân thể với người nữ vi phạm ba tội: Vị sờ vào thân (người nữ) bằng thân (vị ấy) phạm tội saṅghādisesa; vị sờ vào vật được gắn liền với thân (người nữ) bằng thân (vị ấy) phạm tội thullaccaya; vị sờ vào vật được gắn liền với thân (người nữ) bằng vật được gắn liền với thân (vị ấy) phạm tội dukkaṭa.

 

3. Vị trong khi nói với người nữ bằng những lời thô tục vi phạm ba tội: Vị nói lời ca ngợi, nói lời chê bai đề cập đến đường tiêu, đường tiểu phạm tội saṅghādisesa; vị nói lời ca ngợi, nói lời chê bai đề cập đến (phần cơ thể) từ xương đ̣n (ở cổ) trở xuống và từ đầu gối trở lên trừ ra đường tiêu và đường tiểu phạm tội thullaccaya; vị nói lời ca ngợi, nói lời chê bai đề cập đến vật gắn liền với thân phạm tội dukkaṭa.

 

4. Vị trong khi ca ngợi sự hầu hạ t́nh dục cho bản thân vi phạm ba tội: Vị ca ngợi sự hầu hạ t́nh dục cho bản thân trong sự hiện diện của người nữ phạm tội saṅghādisesa; vị ca ngợi sự hầu hạ t́nh dục cho bản thân trong sự hiện diện của người vô căn phạm tội thullaccaya; vị ca ngợi sự hầu hạ t́nh dục cho bản thân trong sự hiện diện của loài thú phạm tội dukkaṭa.

 

5. Vị trong khi tiến hành việc mai mối vi phạm ba tội: Vị nhận lời, thông báo, đem lại (hồi báo) phạm tội saṅghādisesa; vị nhận lời, thông báo, không đem lại (hồi báo) phạm tội thullaccaya; vị nhận lời, không thông báo, không đem lại (hồi báo) phạm tội dukkaṭa.

 

6. Vị trong khi tự xin (vật liệu) rồi bảo xây dựng cốc liêu vi phạm ba tội: Vị bảo xây dựng, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; c̣n cục (vữa tô) cuối cùng phạm tội thullaccaya; khi cục (vữa tô) ấy đă được đặt vào phạm tội saṅghādisesa.

 

7. Vị trong khi bảo xây dựng trú xá lớn vi phạm ba tội: Vị bảo xây dựng, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; c̣n cục (vữa tô) cuối cùng phạm tội thullaccaya;. khi cục (vữa tô) ấy đă được đặt vào phạm tội saṅghādisesa.

 

8. Vị trong khi bôi nhọ vị tỳ khưu về tội pārājika không có nguyên cớ vi phạm ba tội: Vị khi chưa thỉnh ư (để buộc tội), có ư định loại trừ, rồi nói lời (buộc tội), phạm tội dukkaṭa và tội saṅghādisesa; sau khi đă thỉnh ư (để buộc tội), có ư định mắng nhiếc, rồi nói lời (mắng nhiếc) th́ phạm tội nói lời mắng nhiếc.[1]

 

9. Vị sau khi nắm lấy sự kiện nào đó chỉ là nhỏ nhặt thuộc về cuộc tranh tụng có quan hệ khác biệt rồi trong khi bôi nhọ vị tỳ khưu về tội pārājika vi phạm ba tội: Vị khi chưa thỉnh ư (để buộc tội), có ư định loại trừ, rồi nói lời (buộc tội) phạm tội dukkaṭa với tội saṅghādisesa; sau khi đă thỉnh ư (để buộc tội), có ư định mắng nhiếc, rồi nói lời (mắng nhiếc) th́ phạm tội nói lời mắng nhiếc.

 

10. Vị tỳ khưu là người chia rẽ hội chúng trong khi được nhắc nhở đến lần thứ ba vẫn không chịu dứt bỏ vi phạm ba tội: Do lời đề nghị phạm tội dukkaṭa; do hai lời tuyên ngôn của hành sự phạm các tội thullaccaya; vào lúc chấm dứt tuyên ngôn hành sự, phạm tội saṅghādisesa.

 

11. Các tỳ khưu là những kẻ ủng hộ vị chia rẽ (hội chúng) trong khi được nhắc nhở đến lần thứ ba vẫn không chịu dứt bỏ vi phạm ba tội: Do lời đề nghị phạm tội dukkaṭa; do hai lời tuyên ngôn của hành sự phạm các tội thullaccaya; vào lúc chấm dứt tuyên ngôn hành sự, phạm tội saṅghādisesa.

 

12. Vị tỳ khưu khó dạy trong khi được nhắc nhở đến lần thứ ba vẫn không chịu dứt bỏ vi phạm ba tội: Do lời đề nghị phạm tội dukkaṭa; do hai lời tuyên ngôn của hành sự phạm các tội thullaccaya; vào lúc chấm dứt tuyên ngôn hành sự, phạm tội saṅghādisesa.

 

13. Vị tỳ khưu là người làm hư hỏng các gia đ́nh trong khi được nhắc nhở đến lần thứ ba vẫn không chịu dứt bỏ vi phạm ba tội: Do lời đề nghị phạm tội dukkaṭa; do hai lời tuyên ngôn của hành sự phạm các tội thullaccaya; vào lúc chấm dứt tuyên ngôn hành sự, phạm tội saṅghādisesa.

 

Dứt mười ba điều saṅghādisesa.

 

*****

 

 

 

2. 3. CHƯƠNG NISSAGGIYA

 

 

3. 1.

 

1. Vị trong khi vượt quá mười ngày về (việc cất giữ) y phụ trội vi phạm một tội nissaggiya pācittiya.

 

2. Vị trong khi xa ĺa (một trong) ba y một đêm vi phạm một tội nissaggiya pācittiya.

 

3. Vị sau khi thọ lănh y ngoài hạn kỳ, trong khi vượt quá một tháng vi phạm một tội nissaggiya pācittiya.

 

4. Vị trong khi bảo tỳ khưu ni không phải là thân quyến giặt y cũ dơ vi phạm hai tội: Vị bảo giặt, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă được giặt xong, phạm tội nissaggiya pācittiya.

 

5. Vị trong khi nhận lănh y từ tay của tỳ khưu ni không phải là thân quyến vi phạm hai tội: Vị nhận lấy, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă nhận lấy, phạm tội nissaggiya pācittiya.

 

6. Vị trong khi yêu cầu nam gia chủ hoặc nữ gia chủ không phải là thân quyến về y vi phạm hai tội: Vị yêu cầu, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă yêu cầu, phạm tội nissaggiya pācittiya.

 

7. Vị trong khi yêu cầu nam gia chủ hoặc nữ gia chủ không phải là thân quyến về y vượt quá số lượng ấy vi phạm hai tội: Vị yêu cầu, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă yêu cầu, phạm tội nissaggiya pācittiya.

 

8. Vị khi chưa được thỉnh cầu trước lại đi đến gặp người gia chủ không phải là thân quyến, trong khi đưa ra sự căn dặn về y vi phạm hai tội: Vị đưa ra sự căn dặn, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă đưa ra sự căn dặn, phạm tội nissaggiya pācittiya.

 

9. Vị khi chưa được thỉnh cầu trước lại đi đến gặp các gia chủ không phải là thân quyến, trong khi đưa ra sự căn dặn về y vi phạm hai tội: Vị đưa ra sự căn dặn, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă đưa ra sự căn dặn, phạm tội nissaggiya pācittiya.

 

10. Vị trong khi đạt được y bằng lời nhắc nhở quá ba lần và bằng hành động đứng quá sáu lần vi phạm hai tội: Vị đạt được (y), lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă đạt được (y), phạm tội nissaggiya pācittiya.

 

Phẩm Kaṭhina là thứ nhất.

 

*****

 

 

3. 2.

 

1. Vị trong khi bảo làm tấm trải nằm có trộn lẫn tơ tằm vi phạm hai tội: Vị bảo làm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă được làm xong, phạm tội nissaggiya pācittiya.

 

2. Vị trong khi bảo làm tấm trải nằm bằng lông cừu thuần màu đen vi phạm hai tội: Vị bảo làm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă được làm xong, phạm tội nissaggiya pācittiya.

 

3. Vị trong khi bảo làm tấm trải nằm mới mà không lấy một phần lông cừu màu trắng và một phần lông cừu màu nâu đỏ vi phạm hai tội: Vị bảo làm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă được làm xong, phạm tội nissaggiya pācittiya.

 

4. Vị trong khi bảo làm tấm trải nằm mỗi năm vi phạm hai tội: Vị bảo làm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă được làm xong, phạm tội nissaggiya pācittiya.

 

5. Vị trong khi bảo làm tấm lót ngồi mới mà không lấy ở phần xung quanh của tấm trải nằm cũ một gang tay của đức Thiện Thệ vi phạm hai tội: Vị bảo làm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă được làm xong, phạm tội nissaggiya pācittiya.

 

6. Vị sau khi thọ lănh các lông cừu, trong khi mang đi quá ba do tuần vi phạm hai tội: Vị mang đi quá ba do tuần bước thứ nhất phạm tội dukkaṭa; mang đi quá bước thứ nh́ phạm tội nissaggiya pācittiya.

 

7. Vị trong khi bảo tỳ khưu ni không phải là thân quyến giặt các lông cừu vi phạm hai tội: Vị bảo giặt, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă được giặt xong, phạm tội nissaggiya pācittiya.

 

8. Vị trong khi nhận lănh vàng bạc vi phạm hai tội: Vị cầm lấy, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă cầm lấy, phạm tội nissaggiya pācittiya.

 

9. Vị trong khi thực hiện việc trao đổi vàng bạc dưới nhiều h́nh thức vi phạm hai tội: Vị thực hiện, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă thực hiện, phạm tội nissaggiya pācittiya.

 

10. Vị trong khi thực hiện việc mua bán dưới nhiều h́nh thức vi phạm hai tội: Vị thực hiện, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă thực hiện, phạm tội nissaggiya pācittiya.

 

Phẩm Tơ Tằm là thứ nh́.

 

*****

 

 

3. 3.

 

1. Vị trong khi vượt quá mười ngày về (việc cất giữ) b́nh bát phụ trội vi phạm một tội nissaggiya pācittiya.

 

2. Vị trong khi sắm b́nh bát mới khác với b́nh bát cũ chưa đủ năm miếng vá vi phạm hai tội: Vị sắm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă sắm, phạm tội nissaggiya pācittiya.

 

3. Vị sau khi thọ lănh các dược phẩm, trong khi (cất giữ) vượt quá bảy ngày vi phạm một tội nissaggiya pācittiya.

 

4. Vị trong khi t́m kiếm y choàng tắm mưa khi c̣n hơn một tháng của mùa nắng vi phạm hai tội: Vị t́m kiếm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă kiếm được, phạm tội nissaggiya pācittiya.

 

5. Vị sau khi tự ḿnh cho y đến vị tỳ khưu rồi nổi giận bất b́nh, trong khi giật lại vi phạm hai tội: Vị giật lại, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă giật lại, phạm tội nissaggiya pācittiya.

 

6. Vị sau khi tự ḿnh yêu cầu chỉ sợi, trong khi bảo các thợ dệt dệt thành y vi phạm hai tội: Vị bảo dệt, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă được dệt xong, phạm tội nissaggiya pācittiya.

 

7. Vị khi chưa được thỉnh cầu trước lại đi đến các thợ dệt của gia chủ không phải là thân quyến, trong khi đưa ra sự căn dặn về y vi phạm hai tội: Vị đưa ra sự căn dặn, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă đưa ra sự căn dặn, phạm tội nissaggiya pācittiya.

 

8. Vị sau khi thọ lănh y đặc biệt, trong khi (cất giữ) vượt quá thời hạn về y vi phạm một tội nissaggiya pācittiya.

 

9. Vị sau khi để lại một y nào đó của ba y ở nơi xóm nhà, trong khi xa ĺa quá sáu đêm vi phạm một tội nissaggiya pācittiya.

 

10. Vị dầu biết lợi lộc đă được khẳng định là dâng cho hội chúng, trong khi thuyết phục dâng cho bản thân vi phạm hai tội: Vị thuyết phục, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă thuyết phục được, phạm tội nissaggiya pācittiya.

 

Phẩm B́nh Bát là thứ ba.

 

Dứt ba mươi điều nissaggiya pācittiya.

 

*****

 

 

 

2. 4. CHƯƠNG PĀCITTIYA

 

 

4. 1.

 

1. Vị trong khi cố t́nh nói lời dối trá vi phạm bao nhiêu tội? – Vị trong khi cố t́nh nói lời dối trá vi phạm năm tội: Vị có ước muốn xấu xa, bị thúc giục bởi ước muốn, rồi khoác lác về pháp thượng nhân không có không thực chứng phạm tội pārājika; vị bôi nhọ vị tỳ khưu về tội pārājika không có nguyên cớ phạm tội saṅghādisesa; vị nói rằng: ‘Vị (tỳ khưu) nào cư ngụ trong trú xá của đạo hữu, vị tỳ khưu ấy là bậc A-la-hán,’ (người nghe) hiểu được th́ phạm tội thullaccaya, (người nghe) không hiểu được th́ phạm tội dukkaṭa; khi cố t́nh nói dối, phạm tội pācittiya. Vị trong khi cố t́nh nói lời dối trá vi phạm năm tội này.

 

2. Vị trong khi mắng nhiếc vi phạm hai tội: Vị mắng nhiếc người đă tu lên bậc trên phạm tội pācittiya; vị mắng nhiếc người chưa tu lên bậc trên phạm tội dukkaṭa.

 

3. Vị trong khi tạo ra sự đâm thọc vi phạm hai tội: Vị tạo ra sự đâm thọc đối với người đă tu lên bậc trên phạm tội pācittiya; vị tạo ra sự đâm thọc đối với người chưa tu lên bậc trên phạm tội dukkaṭa.

 

4. Vị trong khi dạy người chưa tu lên bậc trên đọc Pháp theo từng câu vi phạm hai tội: Vị dạy đọc, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa, theo mỗi một câu phạm tội pācittiya.

 

5. Vị trong khi nằm chung chỗ ngụ với người chưa tu lên bậc trên quá hai ba đêm vi phạm hai tội: Vị nằm xuống, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă nằm xuống, phạm tội pācittiya.

 

6. Vị trong khi nằm chung chỗ ngụ với người nữ vi phạm hai tội: Vị nằm xuống, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă nằm xuống, phạm tội pācittiya.

 

7. Vị trong khi thuyết Pháp đến người nữ quá năm hay sáu câu vi phạm hai tội: Vị thuyết giảng, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa, theo mỗi một câu phạm tội pācittiya.

 

8. Vị trong khi tuyên bố pháp thượng nhân đă thực chứng đến người chưa tu lên bậc trên vi phạm hai tội: Vị tuyên bố, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă tuyên bố, phạm tội pācittiya.

 

9. Vị trong khi công bố tội xấu xa của vị tỳ khưu đến người chưa tu lên bậc trên vi phạm hai tội: Vị công bố, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă công bố, phạm tội pācittiya.

 

10. Vị trong khi đào đất vi phạm hai tội: Vị đào, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa, theo từng nhát đào phạm tội pācittiya.

 

Phẩm Nói Dối là thứ nhất.

 

*****

 

 

4. 2.

 

1. Vị trong khi phá hoại thảo mộc vi phạm hai tội: Vị phá hoại, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa, theo từng hành động phá hoại phạm tội pācittiya.

 

2. Vị trong khi phản kháng cách này hoặc cách khác vi phạm hai tội: Khi tội nói tránh né chưa được phán quyết, vị phản kháng cách này hoặc cách khác phạm tội dukkaṭa; khi tội nói tránh né đă được phán quyết, vị phản kháng cách này hoặc cách khác phạm tội pācittiya.

 

3. Vị trong khi phàn nàn về vị tỳ khưu vi phạm hai tội: Vị phàn nàn, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă phàn nàn, phạm tội pācittiya.

 

4. Vị sau khi trải ra giường, hoặc ghế, hoặc nệm, hoặc gối kê thuộc về hội chúng ở ngoài trời, rồi không thu dọn, trong khi ra đi không thông báo vi phạm hai tội: Vị vượt qua chỗ rơi của cục đất (được ném bởi người đàn ông có sức mạnh bậc trung) bước thứ nhất phạm tội dukkaṭa; vượt qua bước thứ nh́ phạm tội pācittiya.

 

5. Vị sau khi trải ra chỗ nằm ở trong trú xá thuộc về hội chúng, rồi không thu dọn, trong khi ra đi không thông báo vi phạm hai tội: Vị vượt qua hàng rào bước thứ nhất phạm tội dukkaṭa; vượt qua bước thứ nh́ phạm tội pācittiya.

 

6. Ở trong trú xá thuộc về hội chúng, vị dầu biết vẫn chen vào (chỗ) của vị tỳ khưu đă đến trước, trong khi nằm xuống vi phạm hai tội: Vị nằm xuống, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă nằm xuống, phạm tội pācittiya.

 

7. Vị nổi giận, bất b́nh trong khi lôi kéo vị tỳ khưu ra khỏi trú xá thuộc về hội chúng vi phạm hai tội: Vị lôi kéo ra, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă lôi kéo ra, phạm tội pācittiya.

 

8. Vị trong khi ngồi lên trên chiếc giường hoặc ghế loại có chân tháo rời được ở căn gác lầu trong trú xá của hội chúng vi phạm hai tội: Vị ngồi lên, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă ngồi lên, phạm tội pācittiya.

 

9. Vị sau khi quyết định phương thức của việc lợp mái hai ba lớp, trong khi quyết định vượt quá mức ấy vi phạm hai tội: Vị quyết định, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă quyết định, phạm tội pācittiya.

 

10. Vị dầu biết nước có sinh vật trong khi tưới lên cỏ hoặc đất sét vi phạm hai tội: Vị tưới, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă tưới, phạm tội pācittiya.

 

Phẩm Thảo Mộc là thứ nh́.

 

*****

 

 

4. 3.

 

1. Vị chưa được chỉ định trong khi giáo giới các tỳ khưu ni vi phạm hai tội: Vị giáo giới, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă giáo giới, phạm tội pācittiya.

 

2. Vị trong khi giáo giới các tỳ khưu ni lúc mặt trời đă lặn vi phạm hai tội: Vị giáo giới, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă giáo giới, phạm tội pācittiya.

 

3. Vị sau khi đi đến ni viện, trong khi giáo giới các tỳ khưu ni vi phạm hai tội: Vị giáo giới, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă giáo giới, phạm tội pācittiya.

 

4. Vị trong khi phát ngôn rằng: ‘Các tỳ khưu giáo giới các tỳ khưu ni v́ nguyên nhân lợi lộc’ vi phạm hai tội: Vị phát ngôn, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă phát ngôn, phạm tội pācittiya.

 

5. Vị trong khi cho y đến tỳ khưu ni không phải là thân quyến vi phạm hai tội: Vị cho, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă cho, phạm tội pācittiya.

 

6. Vị trong khi may y cho tỳ khưu ni không phải là thân quyến vi phạm hai tội: Vị may, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa, theo từng đường kim phạm tội pācittiya.

 

7. Vị sau khi đă hẹn trước, trong khi đi chung đường xa với tỳ khưu ni vi phạm hai tội: Vị thực hiện, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă thực hiện, phạm tội pācittiya.

 

8. Vị sau khi đă hẹn trước, trong khi cùng lên một chiếc thuyền với tỳ khưu ni vi phạm hai tội: Vị lên (thuyền), lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă lên (thuyền), phạm tội pācittiya.

 

9. Vị dầu biết thức ăn được tỳ khưu ni môi giới cho, trong khi thọ thực vi phạm hai tội: Vị (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ ăn’ rồi thọ lănh phạm tội dukkaṭa; mỗi một lần nuốt xuống phạm tội pācittiya.

 

10. Vị trong khi cùng với tỳ khưu ni một nam một nữ ngồi ở nơi kín đáo vi phạm hai tội: Vị ngồi xuống, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă ngồi xuống, phạm tội pācittiya.

 

Phẩm Giáo Giới là thứ ba.

 

*****

 

 

4. 4.

 

1. Vị trong khi thọ dụng vật thực ở phước xá vượt quá mức ấy vi phạm hai tội: Vị (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ ăn’ rồi thọ lănh phạm tội dukkaṭa; mỗi một lần nuốt xuống phạm tội pācittiya.

 

2. Vị trong khi thọ dụng vật thực dâng chung nhóm vi phạm hai tội: Vị (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ ăn’ rồi thọ lănh phạm tội dukkaṭa; mỗi một lần nuốt xuống phạm tội pācittiya.

 

3. Vị trong khi thọ dụng vật thực thỉnh sau vi phạm hai tội: Vị (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ ăn’ rồi thọ lănh phạm tội dukkaṭa; mỗi một lần nuốt xuống phạm tội pācittiya.

 

4. Vị sau khi đă thọ lănh hai hoặc ba b́nh bát đầy bánh ngọt, trong khi thọ lănh quá mức ấy vi phạm hai tội: Vị thọ lănh, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă thọ lănh, phạm tội pācittiya.

 

5. Vị thọ thực xong và đă từ chối (vật thực dâng thêm), trong khi thọ dụng vật thực cứng hoặc vật thực mềm không phải là đồ c̣n thừa vi phạm hai tội: Vị (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ nhai, ta sẽ ăn’ rồi thọ lănh phạm tội dukkaṭa; mỗi một lần nuốt xuống phạm tội pācittiya.

 

6. Vị trong khi yêu cầu vị tỳ khưu đă thọ thực xong và đă từ chối (vật thực dâng thêm) nhận lănh vật thực cứng hoặc vật thực mềm không phải là đồ c̣n thừa vi phạm hai tội: Do lời nói của vị ấy, vị kia (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ nhai, ta sẽ ăn’ rồi thọ lănh, (vị nói) phạm tội dukkaṭa; vào lúc (vị kia) chấm dứt bữa ăn, (vị nói) phạm tội pācittiya.

 

7. Vị trong khi thọ dụng vật thực cứng hoặc vật thực mềm vào lúc sái thời vi phạm hai tội: Vị (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ nhai, ta sẽ ăn’ rồi thọ lănh phạm tội dukkaṭa; mỗi một lần nuốt xuống phạm tội pācittiya.

 

8. Vị trong khi thọ dụng vật thực cứng hoặc vật thực mềm đă được tích trữ vi phạm hai tội: Vị (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ nhai, ta sẽ ăn’ rồi thọ lănh phạm tội dukkaṭa; mỗi một lần nuốt xuống phạm tội pācittiya.

 

9. Vị sau khi yêu cầu các loại vật thực hảo hạng cho nhu cầu của bản thân, trong khi thọ dụng vi phạm hai tội: Vị (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ ăn’ rồi thọ lănh phạm tội dukkaṭa; mỗi một lần nuốt xuống phạm tội pācittiya.

 

10. Vị trong khi đưa thức ăn chưa được bố thí vào miệng vi phạm hai tội: Vị (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ ăn’ rồi thọ lănh phạm tội dukkaṭa; mỗi một lần nuốt xuống phạm tội pācittiya.

 

Phẩm Vật Thực là thứ tư.

 

*****

 

 

4. 5.

 

1. Vị trong khi tự tay cho vật thực cứng hoặc vật thực mềm đến đạo sĩ lơa thể, hoặc nam du sĩ ngoại đạo, hoặc nữ du sĩ ngoại đạo vi phạm hai tội: Vị cho, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă cho, phạm tội pācittiya.

 

2. Vị (nói với) vị tỳ khưu rằng: ‘Này đại đức, hăy đến. Chúng ta sẽ đi vào làng hoặc thị trấn để khất thực,’ sau khi bảo bố thí hoặc bảo đừng bố thí cho vị ấy, trong khi đuổi đi vi phạm hai tội: Vị đuổi đi, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă đuổi đi, phạm tội pācittiya.

 

3. Vị sau khi đi vào nơi gia đ́nh chỉ có cặp vợ chồng, trong khi ngồi xuống vi phạm hai tội: Vị ngồi xuống, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă ngồi xuống, phạm tội pācittiya.

 

4. Vị trong khi cùng với người nữ ngồi xuống ở chỗ ngồi kín đáo, được che khuất vi phạm hai tội: Vị ngồi xuống, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă ngồi xuống, phạm tội pācittiya.

 

5. Vị trong khi cùng với người nữ một nam một nữ ngồi ở nơi kín đáo vi phạm hai tội: Vị ngồi xuống, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă ngồi xuống, phạm tội pācittiya.

 

6. Vị đă được thỉnh mời, đă có bữa trai phạn, trong khi đi đến các gia đ́nh trước bữa ăn hoặc sau bữa ăn không có sự thông báo đến vị tỳ khưu hiện diện vi phạm hai tội: Vị vượt qua khu vực lân cận bước thứ nhất phạm tội dukkaṭa; vượt qua bước thứ nh́ phạm tội pācittiya.

 

7. Vị trong khi yêu cầu dược phẩm quá thời hạn (thỉnh cầu) vi phạm hai tội: Vị yêu cầu, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă yêu cầu, phạm tội pācittiya.

 

8. Vị trong khi đi để xem quân đội động binh vi phạm hai tội: Vị đi phạm tội dukkaṭa; nơi nào đứng lại rồi nh́n, phạm tội pācittiya.

 

9. Vị trong khi cư ngụ ở nơi binh đội quá ba đêm vi phạm hai tội: Vị cư ngụ, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă cư ngụ, phạm tội pācittiya.

 

10. Vị trong khi đi đến nơi tập trận vi phạm hai tội: Vị đi phạm tội dukkaṭa; nơi nào đứng lại rồi nh́n, phạm tội pācittiya.

 

Phẩm Đạo Sĩ Lơa Thể là thứ năm.

 

*****

 

 

4. 6.

 

1. Vị trong khi uống rượu mạnh vi phạm hai tội: Vị (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ uống’ rồi thọ lănh phạm tội dukkaṭa; mỗi một lần nuốt xuống phạm tội pācittiya.

 

2. Vị trong khi chọc cười vị tỳ khưu bằng cách dùng ngón tay thọc lét vi phạm hai tội: Vị chọc cười, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă chọc cười, phạm tội pācittiya.

 

3. Vị trong khi chơi giỡn ở trong nước vi phạm hai tội: Vị chơi giỡn ở trong nước ngập dưới mắt cá chân phạm tội dukkaṭa; vị chơi giỡn ở trong nước ngập trên mắt cá chân phạm tội pācittiya.

 

4. Vị trong khi thể hiện sự không tôn trọng vi phạm hai tội: Vị thể hiện, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă thể hiện, phạm tội pācittiya.

 

5. Vị trong khi làm vị tỳ khưu kinh sợ vi phạm hai tội: Vị làm kinh sợ, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă làm kinh sợ, phạm tội pācittiya.

 

6. Vị sau khi tự ḿnh đốt lên ngọn lửa, trong khi sưởi ấm vi phạm hai tội: Vị tự ḿnh đốt lửa, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă đốt lửa, phạm tội pācittiya.

 

7. Vị chưa đủ nửa tháng, trong khi tắm vi phạm hai tội: Vị tắm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; vào lúc hoàn tất việc tắm, phạm tội pācittiya.

 

8. Vị khi chưa áp dụng cách hoại sắc nào đó thuộc về ba cách hoại sắc, trong khi sử dụng y mới vi phạm hai tội: Vị sử dụng, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă sử dụng, phạm tội pācittiya.

 

9. Vị sau khi đích thân chú nguyện dùng chung y đến vị tỳ khưu hoặc đến vị tỳ khưu ni hoặc đến cô ni tu tập sự hoặc đến vị sa di hoặc đến vị sa di ni, trong khi sử dụng khi chưa có sự xả lời nguyện (của vị kia) vi phạm hai tội: Vị sử dụng, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă sử dụng, phạm tội pācittiya.

 

10. Vị trong khi thu giấu b́nh bát hoặc y hoặc vật lót ngồi hoặc ống đựng kim hoặc dây thắt lưng của vị tỳ khưu vi phạm hai tội: Vị thu giấu, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă thu giấu, phạm tội pācittiya.

 

Phẩm Rượu và Chất Say là thứ sáu.

 

*****

 

 

4. 7.

 

1. Vị trong khi cố ư đoạt lấy mạng sống sinh vật vi phạm bao nhiêu tội? – Vị trong khi cố ư đoạt lấy mạng sống sinh vật vi phạm bốn tội: Vị đào hố không xác định (đối tượng, nghĩ rằng): ‘Ai rơi xuống sẽ chết’ phạm tội dukkaṭa; loài người sau khi rơi xuống trong ấy và chết đi, (vị đào) phạm tội pārājika; Dạ-xoa hoặc ngạ quỷ hoặc loài thú dạng người sau khi rơi xuống trong ấy và chết đi, phạm tội thullaccaya; loài thú sau khi rơi xuống trong ấy và chết đi, phạm tội pācittiya. Vị trong khi cố ư đoạt lấy mạng sống sinh vật vi phạm bốn tội này.

 

2. Vị dầu biết nước có sinh vật trong khi sử dụng vi phạm hai tội: Vị sử dụng, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă sử dụng, phạm tội pācittiya.

 

3. Vị dầu biết sự tranh tụng đă được giải quyết đúng theo Pháp, trong khi khơi lại để làm hành sự lần nữa vi phạm hai tội: Vị khơi lại, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă khơi lại, phạm tội pācittiya.

 

4. Vị biết tội xấu xa của vị tỳ khưu (khác), trong khi che giấu vi phạm một tội pācittiya.

 

5. Vị dầu biết người chưa đủ hai mươi tuổi, trong khi cho tu lên bậc trên vi phạm hai tội: Vị cho tu lên bậc trên, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă cho tu lên bậc trên, phạm tội pācittiya.

 

6. Vị dầu biết rồi hẹn trước, trong khi đi chung đường xa với đám người đạo tặc vi phạm hai tội: Vị thực hiện, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă thực hiện, phạm tội pācittiya.

 

7. Vị sau khi hẹn trước, trong khi đi chung đường xa với người nữ vi phạm hai tội: Vị thực hiện, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă thực hiện, phạm tội pācittiya.

 

8. Vị trong khi được nhắc nhở đến lần thứ ba mà không dứt bỏ tà kiến ác vi phạm hai tội: Do lời đề nghị, phạm tội dukkaṭa; vào lúc chấm dứt tuyên ngôn hành sự, phạm tội pācittiya.

 

9. Vị dầu biết vị tỳ khưu là vị phát ngôn như thế, là vị không thực hành thuận pháp và không dứt bỏ tà kiến ấy, trong khi hưởng thụ chung vi phạm hai tội: Vị hưởng thụ chung, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă hưởng thụ chung, phạm tội pācittiya.

 

10. Vị dầu biết vị sa di đă bị trục xuất như thế trong khi dụ dỗ vi phạm hai tội: Vị dụ dỗ, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă dụ dỗ, phạm tội pācittiya.

 

Phẩm Có Sinh Vật là thứ bảy.

 

*****

 

 

4. 8.

 

1. Vị tỳ khưu, trong khi được các tỳ khưu nhắc nhở theo Pháp, mà nói rằng: ‘Này các đại đức, tôi sẽ không thực hành điều học này cho đến khi nào tôi c̣n chưa hỏi vị tỳ khưu khác kinh nghiệm rành rẽ về Luật’ vi phạm hai tội: Vị nói, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă nói, phạm tội pācittiya.

 

2. Vị trong khi chê bai Luật vi phạm hai tội: Vị chê bai, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă chê bai, phạm tội pācittiya.

 

3. Vị trong khi (giả vờ) ngu dốt vi phạm hai tội: Khi sự ngu dốt chưa được khẳng định, vị (giả vờ) ngu dốt phạm tội dukkaṭa; khi sự ngu dốt đă được khẳng định, vị (giả vờ) ngu dốt phạm tội pācittiya.

 

4. Vị nổi giận bất b́nh trong khi tung cú đánh vào vị tỳ khưu vi phạm hai tội: Vị đánh, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă đánh, phạm tội pācittiya.

 

5. Vị nổi giận bất b́nh trong khi giơ tay dọa đánh vị tỳ khưu vi phạm hai tội: Vị giơ tay, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă giơ tay, phạm tội pācittiya.

 

6. Vị trong khi bôi nhọ vị tỳ khưu về tội saṅghādisesa không có nguyên cớ vi phạm hai tội: Vị bôi nhọ, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă bôi nhọ, phạm tội pācittiya.

 

7. Vị trong khi cố ư gợi lên nỗi nghi hoặc ở nơi vị tỳ khưu vi phạm hai tội: Vị gợi lên, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă gợi lên, phạm tội pācittiya.

 

8. Vị trong khi đứng lắng nghe các tỳ khưu đang xảy ra sự xung đột, đang xảy ra sự căi cọ, đang có sự tranh luận vi phạm hai tội: Vị (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ nghe’ rồi đi đến, phạm tội dukkaṭa; nơi nào đứng lại rồi lắng nghe, phạm tội pācittiya.

 

9. Vị sau khi trao ra sự tùy thuận cho những hành sự đúng pháp, sau đó trong khi gây điều phê phán vi phạm hai tội: Vị phê phán, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă phê phán, phạm tội pācittiya.

 

10. Trong khi lời quyết định đang được tuyên bố ở hội chúng, vị sau khi không trao ra sự tùy thuận, rồi từ chỗ ngồi đứng dậy, trong lúc bỏ đi vi phạm hai tội: Vị đang ĺa khỏi hội chúng một tầm tay phạm tội dukkaṭa; khi đă ĺa khỏi, phạm tội pācittiya.

 

11. Vị sau khi đă cùng với hội chúng hợp nhất cho y, sau đó trong khi gây ra điều phê phán vi phạm hai tội: Vị phê phán, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă phê phán, phạm tội pācittiya.

 

12. Vị dầu biết lợi lộc đă được khẳng định là dâng đến hội chúng, trong khi thuyết phục dâng cho cá nhân vi phạm hai tội: Vị thuyết phục, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă thuyết phục, phạm tội pācittiya.

 

Phẩm Theo Pháp là thứ tám.

 

*****

 

 

4. 9.

 

1. Vị trong khi đi vào hậu cung của đức vua chưa được báo tin trước vi phạm hai tội: Vị vượt qua ngưỡng cửa bước thứ nhất phạm tội dukkaṭa; vượt qua bước thứ nh́ phạm tội pācittiya.

 

2. Vị trong khi nhặt lên vật quư giá vi phạm hai tội: Vị nhặt lấy, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă nhặt lấy, phạm tội pācittiya.

 

3. Vị trong khi đi vào làng lúc sái thời không thông báo vị tỳ khưu hiện diện vi phạm hai tội: Vị vượt qua hàng rào bước thứ nhất phạm tội dukkaṭa; vượt qua bước thứ nh́ phạm tội pācittiya.

 

4. Vị trong khi bảo làm ống đựng kim bằng xương, hoặc bằng ngà, hoặc bằng sừng vi phạm hai tội: Vị bảo làm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă được làm xong, phạm tội pācittiya.

 

5. Vị trong khi bảo làm giường hoặc ghế vượt quá kích thước vi phạm hai tội: Vị bảo làm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă được làm xong, phạm tội pācittiya.

 

6. Vị trong khi bảo làm giường hoặc ghế có độn bông g̣n vi phạm hai tội: Vị bảo làm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă được làm xong, phạm tội pācittiya.

 

7. Vị trong khi bảo làm vật lót ngồi vượt quá kích thước vi phạm hai tội: Vị bảo làm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă được làm xong, phạm tội pācittiya.

 

8. Vị trong khi bảo làm y đắp ghẻ vượt quá kích thước vi phạm hai tội: Vị bảo làm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă được làm xong, phạm tội pācittiya.

 

9. Vị trong khi bảo làm vải choàng tắm mưa vượt quá kích thước vi phạm hai tội: Vị bảo làm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă được làm xong, phạm tội pācittiya.

 

10. Vị trong khi bảo làm y bằng kích thước y của đức Thiện Thệ vi phạm bao nhiêu tội? – Vị trong khi bảo làm y bằng kích thước y của đức Thiện Thệ vi phạm hai tội: Vị bảo làm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đă được làm xong, phạm tội pācittiya. Vị trong khi bảo làm y bằng kích thước y của đức Thiện Thệ vi phạm hai tội này.

 

Phẩm Đức Vua là thứ chín.

 

Dứt chín mươi hai điều pācittiya.

 

*****

 

 

 

2. 5. CHƯƠNG PĀṬIDESANĪYA

 

 

1. Vị sau khi tự tay thọ lănh vật thực cứng hoặc vật thực mềm từ tay tỳ khưu ni không phải là thân quyến đă đi vào xóm nhà, trong khi thọ thực vi phạm bao nhiêu tội? – Vị sau khi tự tay thọ lănh vật thực cứng hoặc vật thực mềm từ tay tỳ khưu ni không phải là thân quyến đă đi vào xóm nhà, trong khi thọ thực vi phạm hai tội: Vị (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ ăn’ rồi thọ lănh phạm tội dukkaṭa; mỗi một lần nuốt xuống phạm tội pāṭidesanīya. Vị sau khi tự tay thọ lănh vật thực cứng hoặc vật thực mềm từ tay tỳ khưu ni không phải là thân quyến đă đi vào xóm nhà, trong khi thọ thực vi phạm hai tội này.

 

2. Vị sau khi không ngăn cản vị tỳ khưu ni đang hướng dẫn sự phục vụ, trong khi thọ thực vi phạm hai tội: Vị (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ ăn’ rồi thọ lănh phạm tội dukkaṭa; mỗi một lần nuốt xuống phạm tội pāṭidesanīya.

 

3. Vị sau khi tự tay thọ lănh vật thực cứng hoặc vật thực mềm ở các gia đ́nh đă được công nhận là bậc Thánh hữu học, trong khi thọ thực vi phạm hai tội: Vị (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ ăn’ rồi thọ lănh phạm tội dukkaṭa; mỗi một lần nuốt xuống phạm tội pāṭidesanīya.

 

4. Vị sau khi tự tay thọ lănh vật thực cứng hoặc vật thực mềm chưa được báo tin trước trong khuôn viên tu viện ở những chỗ trú ngụ trong rừng, trong khi thọ thực vi phạm bao nhiêu tội? – Vị sau khi tự tay thọ lănh vật thực cứng hoặc vật thực mềm chưa được báo tin trước trong khuôn viên tu viện ở những chỗ trú ngụ trong rừng, trong khi thọ thực vi phạm hai tội: Vị (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ ăn’ rồi thọ lănh phạm tội dukkaṭa; mỗi một lần nuốt xuống phạm tội pāṭidesanīya. Vị sau khi tự tay thọ lănh vật thực cứng hoặc vật thực mềm chưa được báo tin trước trong khuôn viên tu viện ở những chỗ trú ngụ trong rừng, trong khi thọ thực vi phạm hai tội này.

 

Dứt bốn điều pāṭidesanīya.

 

*****

 

 

 

2. 6. CÁC ĐIỀU SEKHIYA

 

 

6. 1.

 

1. Vị trong khi quấn y (nội) để ḷng tḥng phía trước hoặc phía sau do không có sự tôn trọng vi phạm bao nhiêu tội? – Vị trong khi quấn y (nội) để ḷng tḥng phía trước hoặc phía sau do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa. Vị trong khi quấn y (nội) để ḷng tḥng phía trước hoặc phía sau do không có sự tôn trọng vi phạm một tội này.

 

2. Vị trong khi trùm y (vai trái) để ḷng tḥng phía trước hoặc phía sau do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

3. Vị để hở thân trong khi đi ở nơi xóm nhà do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

4. Vị để hở thân trong khi ngồi ở nơi xóm nhà do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

5. Vị múa máy tay hoặc chân trong khi đi ở nơi xóm nhà do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

6. Vị múa máy tay hoặc chân trong khi ngồi ở nơi xóm nhà do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

7. Vị nh́n chỗ này chỗ nọ trong khi đi ở nơi xóm nhà do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

8. Vị nh́n chỗ này chỗ nọ trong khi ngồi ở nơi xóm nhà do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

9. Vị trong khi đi ở nơi xóm nhà với sự vén y lên do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

10. Vị trong khi ngồi ở nơi xóm nhà với sự vén y lên do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

Phẩm Tṛn Đều là thứ nhất.

 

******

 

 

6. 2.

 

1. Vị trong khi đi ở nơi xóm nhà với tiếng cười vang do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

2. Vị trong khi ngồi ở nơi xóm nhà với tiếng cười vang do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

3. Vị gây tiếng động ồn tiếng động lớn trong khi đi ở nơi xóm nhà do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

4. Vị gây tiếng động ồn tiếng động lớn trong khi ngồi ở nơi xóm nhà do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

5. Vị trong khi đi ở nơi xóm nhà với sự đung đưa thân do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

6. Vị trong khi ngồi ở nơi xóm nhà với sự đung đưa thân do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

7. Vị trong khi đi ở nơi xóm nhà với sự đung đưa cánh tay do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

8. Vị trong khi ngồi ở nơi xóm nhà với sự đung đưa cánh tay do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

9. Vị trong khi đi ở nơi xóm nhà với sự đung đưa đầu do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

10. Vị trong khi ngồi ở nơi xóm nhà với sự đung đưa đầu do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

Phẩm Cười Vang là thứ nh́.

 

*****

 

 

6. 3.

 

1. Vị trong khi đi ở nơi xóm nhà với sự chống nạnh do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

2. Vị trong khi ngồi ở nơi xóm nhà với sự chống nạnh do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

3. Vị trong khi đi ở nơi xóm nhà với đầu trùm lại do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

4. Vị trong khi ngồi ở nơi xóm nhà với đầu trùm lại do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

5. Vị trong khi đi ở nơi xóm nhà với sự nhón gót do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

6. Vị trong khi ngồi ở nơi xóm nhà ôm đầu gối do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

7. Vị trong khi thọ lănh đồ khất thực không nghiêm trang do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

8. Vị nh́n chỗ này chỗ nọ trong khi thọ lănh đồ khất thực do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

9. Vị trong khi thọ lănh quá nhiều súp do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

10. Vị trong khi thọ lănh đồ khất thực được làm vun đầy lên do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

Phẩm Chống Nạnh là thứ ba.

 

*****

 

 

6. 4.

 

1. Vị trong khi thọ dụng đồ khất thực không nghiêm trang do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

2. Vị nh́n chỗ này chỗ nọ trong khi thọ dụng đồ khất thực do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

3. Vị lựa chọn món này món nọ trong khi thọ dụng đồ khất thực do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

4. Vị trong khi thọ dụng quá nhiều xúp do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

5. Vị vun lên thành đống trong khi thọ dụng đồ khất thực do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

6. Vị trong khi dùng cơm che kín xúp và thức ăn do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

7. Vị không bị bệnh sau khi yêu cầu xúp và cơm v́ nhu cầu của bản thân, trong khi thọ thực do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

8. Vị trong khi nh́n vào b́nh bát của các vị khác với ư định t́m lỗi do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

9. Vị trong khi làm vắt cơm lớn do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

10. Vị trong khi làm vắt cơm dài do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

Phẩm Đồ Ăn Khất Thực là thứ tư.

 

*****

 

 

6. 5.

 

1. Vị trong khi há miệng ra khi vắt cơm chưa được đưa đến do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

2. Vị trong khi đưa trọn bàn tay vào miệng trong lúc thọ thực do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

3. Vị trong khi nói bằng miệng có vắt cơm do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

4. Vị trong khi thọ thực theo lối đưa thức ăn (vào miệng) một cách liên tục do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

5. Vị trong khi thọ thực theo lối cắn vắt cơm từng chút một do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

6. Vị trong khi thọ thực theo lối làm phồng má do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

7. Vị trong khi thọ thực có sự vung rảy bàn tay do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

8. Vị trong khi thọ thực có sự làm rơi đổ cơm do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

9. Vị trong khi thọ thực có sự le lưỡi do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

10. Vị trong khi thọ thực có làm tiếng chép chép do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

Phẩm Vắt Cơm là thứ năm.

 

*****

 

 

6. 6.

 

1. Vị trong khi thọ thực có làm tiếng sột sột do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

2. Vị trong khi thọ thực có sự liếm tay do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

3. Vị trong khi thọ thực có sự nạo vét b́nh bát do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

4. Vị trong khi thọ thực có sự liếm môi do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

5. Vị trong khi thọ lănh tô nước uống bằng bàn tay có dính thức ăn do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

6. Vị trong khi đổ bỏ nước rửa b́nh bát có lẫn cơm ở nơi xóm nhà do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

7. Vị trong khi thuyết Pháp đến người có dù ở bàn tay do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

8. Vị trong khi thuyết Pháp đến người có gậy ở bàn tay do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

9. Vị trong khi thuyết Pháp đến người có dao ở bàn tay do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

10. Vị trong khi thuyết Pháp đến người có vũ khí ở bàn tay do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

Phẩm Tiếng Sột Sột là thứ sáu.

 

*****

 

 

6. 7.

 

1. Vị trong khi thuyết Pháp đến người có mang giày do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

2. Vị trong khi thuyết Pháp đến người có mang dép do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

3. Vị trong khi thuyết Pháp đến người ở trên xe do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

4. Vị trong khi thuyết Pháp đến người đang nằm do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

5. Vị trong khi thuyết Pháp đến người ngồi ôm đầu gối do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

6. Vị trong khi thuyết Pháp đến người đội khăn ở đầu do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

7. Vị trong khi thuyết Pháp đến người có đầu được trùm lại do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

8. Vị ngồi ở nền đất trong khi thuyết Pháp đến người ngồi trên chỗ ngồi do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

9. Vị ngồi ở chỗ ngồi thấp trong khi thuyết Pháp đến người ngồi trên chỗ ngồi cao do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

10. Vị đứng trong khi thuyết Pháp đến người đang ngồi do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

11. Vị đang đi phía sau trong khi thuyết Pháp đến người đang đi ở phía trước do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

12. Vị đang đi bên đường trong khi thuyết Pháp đến người đang đi giữa đường do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

13. Vị đứng trong khi đại tiện hoặc tiểu tiện do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

14. Vị trong khi đại tiện, hoặc tiểu tiện, hoặc khạc nhổ trên cỏ cây xanh do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa.

 

15. Vị trong khi đại tiện, hoặc tiểu tiện, hoặc khạc nhổ vào trong nước do không có sự tôn trọng vi phạm bao nhiêu tội? – Vị trong khi đại tiện, hoặc tiểu tiện, hoặc khạc nhổ vào trong nước do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa. Vị trong khi đại tiện, hoặc tiểu tiện, hoặc khạc nhổ vào trong nước do không có sự tôn trọng vi phạm một tội này.

 

Phẩm Giày Dép là thứ bảy.

 

Dứt các điều sekhiya.

 

Dứt phần Bao Nhiêu Tội là thứ nh́.

 

--ooOoo--

 

 

 

 

3. PHẦN SỰ HƯ HỎNG

 

 

1. Các tội vi phạm của vị thực hiện việc đôi lứa liên hệ với bao nhiêu sự hư hỏng trong bốn sự hư hỏng? – Các tội vi phạm của vị thực hiện việc đôi lứa liên hệ với hai sự hư hỏng trong bốn sự hư hỏng: có thể là sự hư hỏng về giới, có thể là sự hư hỏng về hạnh kiểm.

 

―(như trên)―

 

2. Tội vi phạm của vị đại tiện, hoặc tiểu tiện, hoặc khạc nhổ vào trong nước do không có sự tôn trọng liên hệ với bao nhiêu sự hư hỏng trong bốn sự hư hỏng? – Tội vi phạm của vị đại tiện, hoặc tiểu tiện, hoặc khạc nhổ vào trong nước do không có sự tôn trọng liên hệ với một sự hư hỏng trong bốn sự hư hỏng là sự hư hỏng về hạnh kiểm.

 

Dứt phần Sự Hư Hỏng là thứ ba.

 

--ooOoo--

 

 

 

 

4. PHẦN ĐƯỢC TỔNG HỢP

 

 

1. Các tội vi phạm của vị thực hiện việc đôi lứa được tổng hợp vào bao nhiêu nhóm tội trong bảy nhóm tội? – Các tội vi phạm của vị thực hiện việc đôi lứa được tổng hợp vào ba nhóm tội trong bảy nhóm tội: có thể là nhóm tội pārājika, có thể là nhóm tội thullaccaya, có thể là nhóm tội dukkaṭa.

 

―(như trên)―

 

2. Tội vi phạm của vị đại tiện, hoặc tiểu tiện, hoặc khạc nhổ vào trong nước do không có sự tôn trọng được tổng hợp vào bao nhiêu nhóm tội trong bảy nhóm tội? – Tội vi phạm của vị đại tiện, hoặc tiểu tiện, hoặc khạc nhổ vào trong nước do không có sự tôn trọng được tổng hợp vào một nhóm tội trong bảy nhóm tội là nhóm tội dukkaṭa.

 

Dứt phần Được Tổng Hợp là thứ tư.

 

--ooOoo--

 

 

 

 

5. PHẦN NGUỒN SANH TỘI

 

 

1. Các tội vi phạm của vị thực hiện việc đôi lứa được sanh lên do bao nhiêu nguồn sanh tội trong sáu nguồn sanh tội? – Các tội vi phạm của vị thực hiện việc đôi lứa được sanh lên do một nguồn sanh tội trong sáu nguồn sanh tội là sanh lên do thân và do ư, không do khẩu.

 

―(như trên)―

 

2. Tội vi phạm của vị đại tiện, hoặc tiểu tiện, hoặc khạc nhổ vào trong nước do không có sự tôn trọng được sanh lên do bao nhiêu nguồn sanh tội trong sáu nguồn sanh tội? – Tội vi phạm của vị đại tiện, hoặc tiểu tiện, hoặc khạc nhổ vào trong nước do không có sự tôn trọng được sanh lên do một nguồn sanh tội trong sáu nguồn sanh tội là sanh lên do thân và do ư, không do khẩu.

 

Dứt phần Nguồn Sanh Tội là thứ năm.

 

--ooOoo--

 

 

 

 

6. PHẦN SỰ TRANH TỤNG

 

 

1. Các tội vi phạm của vị thực hiện việc đôi lứa là sự tranh tụng nào trong bốn sự tranh tụng? – Các tội vi phạm của vị thực hiện việc đôi lứa là sự tranh tụng liên quan đến tội trong bốn sự tranh tụng.

 

―(như trên)―

 

2. Tội vi phạm của vị đại tiện, hoặc tiểu tiện, hoặc khạc nhổ vào trong nước do không có sự tôn trọng là sự tranh tụng nào trong bốn sự tranh tụng? – Tội vi phạm của vị đại tiện, hoặc tiểu tiện, hoặc khạc nhổ vào trong nước do không có sự tôn trọng là sự tranh tụng liên quan đến tội trong bốn sự tranh tụng.

 

Dứt phần Sự Tranh Tụng là thứ sáu.

 

--ooOoo--

 

 

 

 

7. PHẦN DÀN XẾP

 

 

1. Các tội vi phạm của vị thực hiện việc đôi lứa được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp trong bảy cách dàn xếp? – Các tội vi phạm của vị thực hiện việc đôi lứa được làm lắng dịu bởi ba cách dàn xếp trong bảy cách dàn xếp: có thể là hành xử Luật với sự hiện diện và việc phán xử theo tội đă được thừa nhận, có thể là hành xử Luật với sự hiện diện và cách dùng cỏ che lấp.

 

―(như trên)―

 

2. Tội vi phạm của vị đại tiện, hoặc tiểu tiện, hoặc khạc nhổ vào trong nước do không có sự tôn trọng được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp trong bảy cách dàn xếp? – Tội vi phạm của vị đại tiện, hoặc tiểu tiện, hoặc khạc nhổ vào trong nước do không có sự tôn trọng được làm lắng dịu bởi ba cách dàn xếp trong bảy cách dàn xếp: có thể là hành xử Luật với sự hiện diện và việc phán xử theo tội đă được thừa nhận, có thể là hành xử Luật với sự hiện diện và cách dùng cỏ che lấp.

 

Dứt phần Dàn Xếp là thứ bảy.

 

--ooOoo--

 

 

 

 

8. PHẦN SỰ QUY TỤ

 

 

1. Vị trong khi thực hiện việc đôi lứa vi phạm bao nhiêu tội? – Vị trong khi thực hiện việc đôi lứa vi phạm ba tội: Vị thực hiện việc đôi lứa nơi thi thể chưa bị (thú) ăn phạm tội pārājika; vị thực hiện việc đôi lứa nơi thi thể đă bị (thú) ăn nhiều phần phạm tội thullaccaya; vị đưa dương vật vào miệng đă được mở ra nhưng không bị va chạm phạm tội dukkaṭa. Vị trong khi thực hiện việc đôi lứa vi phạm ba tội này.

 

Các tội ấy liên hệ với bao nhiêu sự hư hỏng trong bốn sự hư hỏng? Được tổng hợp vào bao nhiêu nhóm tội trong bảy nhóm tội? Được sanh lên do bao nhiêu nguồn sanh tội trong sáu nguồn sanh tội? Là sự tranh tụng nào trong bốn sự tranh tụng? Được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp trong bảy cách dàn xếp?

 

– Các tội ấy liên hệ với hai sự hư hỏng trong bốn sự hư hỏng: có thể là sự hư hỏng về giới, có thể là sự hư hỏng về hạnh kiểm. Được tổng hợp vào ba nhóm tội trong bảy nhóm tội: có thể là nhóm tội pārājika, có thể là nhóm tội thullaccaya, có thể là nhóm tội dukkaṭa. Được sanh lên do một nguồn sanh tội trong sáu nguồn sanh tội là sanh lên do thân và do ư, không do khẩu. Là sự tranh tụng liên quan đến tội trong bốn sự tranh tụng. Được làm lắng dịu bởi ba cách dàn xếp trong bảy cách dàn xếp: có thể là hành xử Luật với sự hiện diện và việc phán xử theo tội đă được thừa nhận, có thể là hành xử Luật với sự hiện diện và cách dùng cỏ che lấp.

 

―(như trên)―

 

2. Vị trong khi đại tiện, hoặc tiểu tiện, hoặc khạc nhổ vào trong nước do không có sự tôn trọng vi phạm bao nhiêu tội? – Vị trong khi đại tiện, hoặc tiểu tiện, hoặc khạc nhổ vào trong nước do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa. Vị trong khi đại tiện, hoặc tiểu tiện, hoặc khạc nhổ vào trong nước do không có sự tôn trọng vi phạm một tội này.

 

Tội ấy liên hệ với bao nhiêu sự hư hỏng trong bốn sự hư hỏng? Được tổng hợp vào bao nhiêu nhóm tội trong bảy nhóm tội? Được sanh lên do bao nhiêu nguồn sanh tội trong sáu nguồn sanh tội? Là sự tranh tụng nào trong bốn sự tranh tụng? Được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp trong bảy cách dàn xếp?

 

– Tội ấy liên hệ với một sự hư hỏng trong bốn sự hư hỏng là sự hư hỏng về hạnh kiểm. Được tổng hợp vào một nhóm tội trong bảy nhóm tội là nhóm tội dukkaṭa. Được sanh lên do một nguồn sanh tội trong sáu nguồn sanh tội là sanh lên do thân và do ư, không do khẩu. Là sự tranh tụng liên quan đến tội trong bốn sự tranh tụng. Được làm lắng dịu bởi ba cách dàn xếp trong bảy cách dàn xếp: có thể là hành xử Luật với sự hiện diện và việc phán xử theo tội đă được thừa nhận, có thể là hành xử Luật với sự hiện diện và cách dùng cỏ che lấp.

 

Dứt phần Sự Quy Tụ là thứ tám.

 

*****

 

 

 

Tám phần này được ghi lại theo đường lối học tập.

 

 

TÓM LƯỢC PHẦN NÀY

 

Điều quy định là ở nơi đâu, và có bao nhiêu, sự hư hỏng, và sự tổng hợp, nguồn sanh tội, và sự tranh tụng, cách dàn xếp, và với sự quy tụ.

 

--ooOoo--

 

 

 

9. PHẦN QUY ĐỊNH TẠI ĐÂU

 

 

9. 1. CHƯƠNG PĀRĀJIKA

 

 

Do đức Thế Tôn bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác ấy trong khi biết trong khi thấy, điều pārājika do duyên của sự thực hiện việc đôi lứa đă được quy định tại đâu? Liên quan đến ai? Về sự việc ǵ? ―(như trên)― Do ai truyền đạt lại?

 

1. Do đức Thế Tôn bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác ấy trong khi biết trong khi thấy, điều pārājika do duyên của sự thực hiện việc đôi lứa đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Vesāli. Liên quan đến ai? – Liên quan đến Sudinna Kalandaputta. Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, Sudinna Kalandaputta đă thực hiện việc đôi lứa với người vợ cũ. Ở đấy, có điều quy định, có điều quy định thêm, có điều quy định khi (sự việc) chưa xảy ra không? – Ở đấy, có một điều quy định, có hai điều quy định thêm, không có điều quy định khi (sự việc) chưa xảy ra. Là điều quy định cho tất cả mọi nơi, (hay) là điều quy định cho khu vực? – Là điều quy định cho tất cả mọi nơi. Là điều quy định chung (cho tỳ khưu và tỳ khưu ni), (hay) là điều quy định riêng? – Là điều quy định chung. Là điều quy định cho một (hội chúng), (hay) là điều quy định cho cả hai (hội chúng tỳ khưu và tỳ khưu ni)? – Là điều quy định cho cả hai. Được gồm chung vào phần nào, được tính vào phần nào trong năm cách đọc tụng giới bổn Pātimokkha? – Được gồm chung vào phần mở đầu, được tính vào phần mở đầu. Được đưa ra đọc tụng với phần đọc tụng nào? – Được đưa ra đọc tụng với phần đọc tụng thứ nh́. Là sự hư hỏng nào trong bốn điều hư hỏng? – Là sự hư hỏng về giới. Thuộc về nhóm tội nào trong bảy nhóm tội? – Thuộc về nhóm tội pārājika. Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do bao nhiêu nguồn sanh tội? – Điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội là sanh lên do thân và do ư, không do khẩu. ―(như trên)― Do ai truyền đạt lại? – Được truyền đạt lại theo sự kế tục (của các vị trưởng lăo).

 

Vị Upāli, luôn cả vị Dāsaka, vị Soṇaka, vị Siggava là tương tợ, với vị Moggalliputta là thứ năm, các vị này là ở đảo Jambu huy hoàng.

 

―(như trên)―

 

Những vị hàng đầu ấy có đại tuệ, là những vị thông Luật, rành rẽ về đường lối, đă phổ biến Tạng Luật ở ḥn đảo Tambapaṇṇi.

 

2. Điều pārājika do duyên của việc lấy vật chưa được cho đă được đức Thế Tôn ấy ―(như trên)― quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Rājagaha. Liên quan đến ai? – Liên quan đến Dhaniya, con trai người thợ gốm. Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, Dhaniya con trai người thợ gốm đă lấy các vật chưa được cho là các cây gỗ của đức vua. – Có một điều quy định, có một điều quy định thêm. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: có thể sanh lên do thân và do ư, không do khẩu; có thể sanh lên do khẩu và do ư, không do thân; có thể sanh lên do thân, do khẩu, và do ư. ―(như trên)―

 

3. Điều pārājika do duyên của việc đoạt lấy mạng sống con người đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Vesāli. Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu. Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu đă đoạt lấy mạng sống lẫn nhau. – Có một điều quy định, có một điều quy định thêm. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: ―(như trên)―

 

4. Điều pārājika do duyên của việc khoác lác về pháp thượng nhân không có không thực chứng đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Vesāli. Liên quan đến ai? – Liên quan đến các vị tỳ khưu ở bờ sông Vaggumudā. Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, các vị tỳ khưu ở bờ sông Vaggumudā đă khen ngợi về pháp thượng nhân của vị này vị nọ trước các cư sĩ. – Có một điều quy định, có một điều quy định thêm. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: ―(như trên)―

 

Dứt bốn điều pārājika.

 

*****

 

 

 

9. 2. PHẦN SAṄGHĀDISESA, v.v...

 

 

Do đức Thế Tôn bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác ấy trong khi biết trong khi thấy, điều saṅghādisesa do duyên của việc sau khi đă gắng sức rồi làm xuất ra tinh dịch đă được quy định tại đâu? Liên quan đến ai? Về sự việc ǵ? ―(như trên)― Do ai truyền đạt lại?

 

1. Do đức Thế Tôn bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác ấy trong khi biết trong khi thấy, điều saṅghādisesa do duyên của việc sau khi đă gắng sức rồi làm xuất ra tinh dịch đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến đại đức Seyyasaka. Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, đại đức Seyyasaka đă gắng sức bằng tay và làm xuất ra tinh dịch. Ở đấy, có điều quy định, có điều quy định thêm, có điều quy định khi (sự việc) chưa xảy ra không? – Ở đấy, có một điều quy định, có một điều quy định thêm, không có điều quy định khi (sự việc) chưa xảy ra. Là điều quy định cho tất cả mọi nơi, (hay) là điều quy định cho khu vực? – Là điều quy định cho tất cả mọi nơi. Là điều quy định chung (cho tỳ khưu và tỳ khưu ni), (hay) là điều quy định riêng? – Là điều quy định riêng (cho tỳ khưu). Là điều quy định cho một (hội chúng), (hay) là điều quy định cho cả hai (hội chúng tỳ khưu và tỳ khưu ni)? – Là điều quy định cho một (hội chúng). (Điều ấy) được gồm chung vào phần nào, được tính vào phần nào trong năm cách đọc tụng giới bổn Pātimokkha? – Được gồm chung vào phần mở đầu, được tính vào phần mở đầu. Được đưa ra đọc tụng với phần đọc tụng nào? – Được đưa ra đọc tụng với phần đọc tụng thứ ba. Là sự hư hỏng nào trong bốn điều hư hỏng? – Là sự hư hỏng về giới. Thuộc về nhóm tội nào trong bảy nhóm tội? – Thuộc về nhóm tội saṅghādisesa. Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do bao nhiêu nguồn sanh tội? – Điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội là sanh lên do thân và do ư, không do khẩu. ―(như trên)― Do ai truyền đạt lại? – Được truyền đạt lại theo sự kế tục (của các vị trưởng lăo).

 

Vị Upāli, luôn cả vị Dāsaka, vị Soṇaka, vị Siggava là tương tợ, với vị Moggalliputta là thứ năm, các vị này là ở đảo Jambu huy hoàng.

 

―(như trên)―

 

Những vị hàng đầu ấy có đại tuệ, là những vị thông Luật, rành rẽ về đường lối, đă phổ biến Tạng Luật ở ḥn đảo Tambapaṇṇi.

 

2. Điều saṅghādisesa do duyên của việc xúc chạm thân thể với người nữ đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến đại đức Udāyi. Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, đại đức Udāyi đă thực hiện việc xúc chạm thân thể với người nữ. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội là sanh lên do thân và do ư, không do khẩu. ―(như trên)―

 

3. Điều saṅghādisesa do duyên của việc nói với người nữ bằng những lời thô tục đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến đại đức Udāyi. Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, đại đức Udāyi đă nói với người nữ bằng những lời thô tục. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: có thể sanh lên do thân và do ư, không do khẩu; có thể sanh lên do khẩu và do ư, không do thân; có thể sanh lên do thân, do khẩu, và do ư. ―(như trên)―

 

4. Điều saṅghādisesa do duyên của việc nói lời ca ngợi sự hầu hạ t́nh dục cho bản thân trong sự hiện diện của người nữ đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến đại đức Udāyi. Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, đại đức Udāyi đă ca ngợi sự hầu hạ t́nh dục cho bản thân trong sự hiện diện của người nữ. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: ―(như trên)―

 

5. Điều saṅghādisesa do duyên của việc tiến hành sự mai mối đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến đại đức Udāyi. Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, đại đức Udāyi đă tiến hành việc mai mối. – Có một điều quy định, có một điều quy định thêm. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do sáu nguồn sanh tội: có thể sanh lên do thân, không do khẩu không do ư; có thể sanh lên do khẩu, không do thân không do ư; có thể sanh lên do thân và do khẩu, không do ư; có thể sanh lên do thân và do ư, không do khẩu; có thể sanh lên do khẩu và do ư, không do thân; có thể sanh lên do thân, do khẩu, và do ư. ―(như trên)―

 

6. Điều saṅghādisesa do duyên của việc bảo xây dựng cốc liêu do tự ḿnh xin (vật liệu) đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Āḷavī. Liên quan đến ai? – Liên quan đến các tỳ khưu ở Āḷavī. Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, các tỳ khưu ở Āḷavī đă bảo xây dựng cốc liêu do tự ḿnh xin (vật liệu). – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do sáu nguồn sanh tội: ―(như trên)―

 

7. Điều saṅghādisesa do duyên của việc bảo xây dựng trú xá lớn đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại Kosambi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến đại đức Channa. Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, đại đức Channa trong khi cho dọn sạch khu đất của trú xá đă bảo người đốn ngă cội cây nọ vốn được dùng làm nơi thờ phượng. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do sáu nguồn sanh tội: ―(như trên)―

 

8. Điều saṅghādisesa do duyên của việc bôi nhọ vị tỳ khưu về tội pārājika không có nguyên cớ đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Rājagaha. Liên quan đến ai? – Liên quan đến các vị tỳ khưu nhóm Mettiya và Bhummajaka. Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, các vị tỳ khưu nhóm Mettiya và Bhummajaka đă bôi nhọ đại đức Dabba Mallaputta về tội pārājika không có nguyên cớ. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: ―(như trên)―

 

9. Điều saṅghādisesa do duyên của việc bôi nhọ vị tỳ khưu về tội pārājika sau khi nắm lấy sự kiện nào đó chỉ là nhỏ nhặt thuộc về cuộc tranh tụng có quan hệ khác biệt đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Rājagaha. Liên quan đến ai? – Liên quan đến các vị tỳ khưu nhóm Mettiya và Bhummajaka. Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, các vị tỳ khưu nhóm Mettiya và Bhummajaka đă nắm lấy sự kiện nào đó chỉ là nhỏ nhặt thuộc về cuộc tranh tụng có quan hệ khác biệt rồi bôi nhọ đại đức Dabba Mallaputta về tội pārājika. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: ―(như trên)―

 

10. Điều saṅghādisesa do duyên của việc không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba của vị tỳ khưu chia rẽ hội chúng đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Rājagaha. Liên quan đến ai? – Liên quan đến Devadatta. Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, Devadatta đă ra sức cho việc chia rẽ hội chúng hợp nhất. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội là sanh lên do thân, do khẩu, và do ư. ―(như trên)―

 

11. Điều saṅghādisesa do duyên của việc không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba của các tỳ khưu là những kẻ xu hướng theo vị chia rẽ (hội chúng) đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Rājagaha. Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu. Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu đă là những kẻ tuyên bố ly khai, những kẻ xu hướng theo Devadatta là người đang ra sức cho việc chia rẽ hội chúng. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội là sanh lên do thân, do khẩu, và do ư. ―(như trên)―

 

12. Điều saṅghādisesa do duyên của việc không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba của vị tỳ khưu khó dạy đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại Kosambi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến đại đức Channa. Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, đại đức Channa trong khi được các vị tỳ khưu nói đúng theo Pháp đă tỏ ra ương ngạnh. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội là sanh lên do thân, do khẩu, và do ư. ―(như trên)―

 

13. Điều saṅghādisesa do duyên của việc không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba của vị tỳ khưu làm hư hỏng các gia đ́nh đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến các tỳ khưu nhóm Assaji và Punabbasuka. Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, các tỳ khưu nhóm Assaji và Punabbasuka khi được hội chúng thực thi hành sự xua đuổi đă chê bai các tỳ khưu là có sự thiên vị v́ thương, có sự thiên vị v́ ghét, có sự thiên vị v́ si mê, có sự thiên vị v́ sợ hăi. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội là sanh lên do thân, do khẩu, và do ư. ―(như trên)―

 

14. Do đức Thế Tôn bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác ấy trong khi biết trong khi thấy, điều dukkaṭa do duyên của hành động đại tiện, hoặc tiểu tiện, hoặc khạc nhổ vào trong nước do không có sự tôn trọng đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến các tỳ khưu nhóm Lục Sư. Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, các tỳ khưu nhóm Lục Sư đă đại tiện, tiểu tiện, và khạc nhổ vào trong nước. – Có một điều quy định, có một điều quy định thêm. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội là sanh lên do thân và do ư, không do khẩu. ―(như trên)―

 

Dứt phần Quy Định Tại Đâu là thứ nhất.

 

*****

 

 

 

10. PHẦN BAO NHIÊU TỘI

 

 

10. 1. CHƯƠNG PĀRĀJIKA

 

 

1. Do duyên của sự thực hiện việc đôi lứa vi phạm bao nhiêu tội? – Do duyên của sự thực hiện việc đôi lứa vi phạm bốn tội: Vị thực hiện việc đôi lứa nơi thi thể chưa bị (thú) ăn phạm tội pārājika; vị thực hiện việc đôi lứa nơi thi thể đă bị (thú) ăn nhiều phần phạm tội thullaccaya; vị đưa dương vật vào miệng đă được mở ra nhưng không bị va chạm phạm tội dukkaṭa; trong (trường hợp) gậy ngắn bằng nhựa cây phạm tội pācittiya.[2] Do duyên của sự thực hiện việc đôi lứa vi phạm bốn tội này.

 

2. Do duyên của việc lấy vật chưa được cho vi phạm bao nhiêu tội? – Do duyên của việc lấy vật chưa được cho vi phạm ba tội: Vị lấy theo lối trộm cắp vật chưa được cho trị giá năm māsaka hoặc hơn năm māsaka phạm tội pārājika; vị lấy theo lối trộm cắp vật chưa được cho trị giá hơn một māsaka hoặc kém năm māsaka phạm tội thullaccaya; vị lấy theo lối trộm cắp vật chưa được cho trị giá một māsaka hoặc kém một māsaka phạm tội dukkaṭa. Do duyên của việc lấy vật chưa được cho vi phạm ba tội này.

 

3. Do duyên của việc đoạt lấy mạng sống con người vi phạm bao nhiêu tội? – Do duyên của việc đoạt lấy mạng sống con người vi phạm ba tội: Vị đào hố để bẫy người (nghĩ rằng): ‘Người rơi xuống sẽ chết’ phạm tội dukkaṭa; khi đă bị rơi xuống, cảm thọ khổ sanh khởi (ở nạn nhân) th́ phạm tội thullaccaya; (nạn nhân) chết đi th́ phạm tội pārājika. Do duyên của sự đoạt lấy mạng sống con người vi phạm ba tội này.

 

4. Do duyên của việc khoác lác về pháp thượng nhân không có không thực chứng vi phạm bao nhiêu tội? – Do duyên của việc khoác lác về pháp thượng nhân không có không thực chứng vi phạm ba tội: Vị có ước muốn xấu xa, bị thúc giục bởi ước muốn, rồi khoác lác về pháp thượng nhân không có không thực chứng phạm tội pārājika; vị nói rằng: ‘Vị (tỳ khưu) nào cư ngụ trong trú xá của đạo hữu, vị tỳ khưu ấy là bậc A-la-hán,’ (người nghe) hiểu được th́ phạm tội thullaccaya; (người nghe) không hiểu được th́ phạm tội dukkaṭa. Do duyên của sự khoác lác về pháp thượng nhân không có không thực chứng vi phạm ba tội này.

 

Dứt bốn điều pārājika.

 

*****

 

 

 

10. 2. CHƯƠNG SAṄGHĀDISESA, v.v...

 

 

1. Do duyên của việc làm xuất ra tinh dịch sau khi đă gắng sức vi phạm bao nhiêu tội? – Do duyên của việc làm xuất ra tinh dịch sau khi đă gắng sức vi phạm ba tội: Vị có ư định, gắng sức, bị xuất ra phạm tội saṅghādisesa; vị có ư định, gắng sức, không bị xuất ra phạm tội thullaccaya; lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa. Do duyên của việc làm xuất ra tinh dịch sau khi đă gắng sức vi phạm ba tội này.

 

2. Do duyên của việc xúc chạm thân thể vi phạm bao nhiêu tội? – Do duyên của việc xúc chạm thân thể vi phạm năm tội: Vị tỳ khưu ni nhiễm dục vọng ưng thuận sự nắm lấy từ xương đ̣n (ở cổ) trở xuống từ đầu gối trở lên của người nam nhiễm dục vọng phạm tội pārājika; vị tỳ khưu sờ vào thân (người nữ) bằng thân (vị ấy) phạm tội saṅghādisesa; vị sờ vào vật được gắn liền với thân (người nữ) bằng thân (vị ấy) phạm tội thullaccaya; vị sờ vào vật được gắn liền với thân (người nữ) bằng vật được gắn liền với thân (vị ấy) phạm tội dukkaṭa; khi thọc lét bằng ngón tay phạm tội pācittiya. Do duyên của việc xúc chạm thân thể vi phạm năm tội này.

 

3. Do duyên của việc nói với người nữ bằng những lời thô tục vi phạm ba tội: Vị nói lời ca ngợi, nói lời chê bai đề cập đến đường tiêu, đường tiểu phạm tội saṅghādisesa; vị nói lời ca ngợi, nói lời chê bai đề cập đến (phần cơ thể) từ xương đ̣n (ở cổ) trở xuống và từ đầu gối trở lên trừ ra đường tiêu và đường tiểu phạm tội thullaccaya; vị nói lời ca ngợi, nói lời chê bai đề cập đến vật gắn liền với thân phạm tội dukkaṭa.

 

4. Do duyên của việc nói lời ca ngợi sự hầu hạ t́nh dục cho bản thân vi phạm ba tội: Vị ca ngợi sự hầu hạ t́nh dục cho bản thân trong sự hiện diện của người nữ phạm tội saṅghādisesa; vị ca ngợi sự hầu hạ t́nh dục cho bản thân trong sự hiện diện của người vô căn phạm tội thullaccaya; vị ca ngợi sự hầu hạ t́nh dục cho bản thân trong sự hiện diện của loài thú phạm tội dukkaṭa.

 

5. Do duyên của việc tiến hành sự mai mối vi phạm ba tội: Vị nhận lời, thông báo, đem lại (hồi báo) phạm tội saṅghādisesa; vị nhận lời, thông báo, không đem lại (hồi báo) phạm tội thullaccaya; vị nhận lời, không thông báo, không đem lại (hồi báo) phạm tội dukkaṭa.

 

6. Do duyên của việc bảo xây dựng cốc liêu do tự ḿnh xin (vật liệu) vi phạm ba tội: Vị bảo xây dựng, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; c̣n cục (vữa tô) cuối cùng, phạm tội thullaccaya; khi cục (vữa tô) ấy đă được đặt vào, phạm tội saṅghādisesa.

 

7. Do duyên của việc bảo xây dựng trú xá lớn vi phạm ba tội: Vị bảo xây dựng, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; c̣n cục (vữa tô) cuối cùng, phạm tội thullaccaya; khi cục (vữa tô) ấy đă được đặt vào, phạm tội saṅghādisesa.

 

8. Do duyên của việc bôi nhọ vị tỳ khưu về tội pārājika không có nguyên cớ vi phạm ba tội: Vị khi chưa thỉnh ư (để buộc tội), có ư định loại trừ, rồi nói lời (buộc tội) phạm tội dukkaṭa và tội saṅghādisesa; vị sau khi đă thỉnh ư (để buộc tội), có ư định mắng nhiếc, rồi nói lời (mắng nhiếc) th́ phạm tội nói lời mắng nhiếc.

 

9. Do duyên của việc bôi nhọ vị tỳ khưu về tội pārājika sau khi nắm lấy sự kiện nào đó chỉ là nhỏ nhặt thuộc về cuộc tranh tụng có quan hệ khác biệt vi phạm ba tội: Vị khi chưa thỉnh ư (để buộc tội), có ư định loại trừ, rồi nói lời (buộc tội) phạm tội dukkaṭa và tội saṅghādisesa; vị sau khi đă thỉnh ư (để buộc tội), có ư định mắng nhiếc, rồi nói lời (mắng nhiếc) th́ phạm tội nói lời mắng nhiếc.

 

10. Do duyên của việc không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba, vị tỳ khưu là người chia rẽ hội chúng vi phạm ba tội: Do lời đề nghị phạm tội dukkaṭa; do hai lời tuyên ngôn của hành sự phạm các tội thullaccaya; vào lúc chấm dứt tuyên ngôn hành sự, phạm tội saṅghādisesa.

 

11. Do duyên của việc không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba, các vị tỳ khưu là những kẻ xu hướng theo vị chia rẽ (hội chúng) vi phạm ba tội: Do lời đề nghị phạm tội dukkaṭa; do hai lời tuyên ngôn của hành sự phạm các tội thullaccaya; vào lúc chấm dứt tuyên ngôn hành sự, phạm tội saṅghādisesa.

 

12. Do duyên của việc không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba, vị tỳ khưu khó dạy vi phạm ba tội: Do lời đề nghị phạm tội dukkaṭa; do hai lời tuyên ngôn của hành sự phạm các tội thullaccaya; vào lúc chấm dứt tuyên ngôn hành sự, phạm tội saṅghādisesa.

 

13. Do duyên của việc không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba, vị tỳ khưu là người làm hư hỏng các gia đ́nh vi phạm ba tội: Do lời đề nghị phạm tội dukkaṭa; do hai lời tuyên ngôn của hành sự phạm các tội thullaccaya; vào lúc chấm dứt tuyên ngôn hành sự, phạm tội saṅghādisesa.

 

―(như trên)―

 

14. Do duyên của hành động đại tiện, hoặc tiểu tiện, hoặc khạc nhổ vào trong nước do không có sự tôn trọng vi phạm bao nhiêu tội? – Do duyên của hành động đại tiện, hoặc tiểu tiện, hoặc khạc nhổ vào trong nước do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa. Do duyên của hành động đại tiện, hoặc tiểu tiện, hoặc khạc nhổ vào trong nước do không có sự tôn trọng vi phạm một tội này.

 

Dứt phần Bao Nhiêu Tội là thứ nh́.

 

*****

 

 

 

11. PHẦN SỰ HƯ HỎNG

 

 

1. Các tội vi phạm do duyên của sự thực hiện việc đôi lứa liên hệ với bao nhiêu sự hư hỏng trong bốn sự hư hỏng? – Các tội vi phạm do duyên của sự thực hiện việc đôi lứa liên hệ với hai sự hư hỏng trong bốn sự hư hỏng: có thể là sự hư hỏng về giới, có thể là sự hư hỏng về hạnh kiểm.

 

―(như trên)―

 

2. Tội vi phạm do duyên của hành động đại tiện, hoặc tiểu tiện, hoặc khạc nhổ vào trong nước do không có sự tôn trọng liên hệ với bao nhiêu sự hư hỏng trong bốn sự hư hỏng? – Tội vi phạm do duyên của hành động đại tiện, hoặc tiểu tiện, hoặc khạc nhổ vào trong nước do không có sự tôn trọng liên hệ với một sự hư hỏng trong bốn sự hư hỏng là sự hư hỏng về hạnh kiểm.

 

Dứt phần Sự Hư Hỏng là thứ ba.

 

*****

 

 

 

12. PHẦN ĐƯỢC TỔNG HỢP

 

 

1. Các tội vi phạm do duyên của sự thực hiện việc đôi lứa được tổng hợp vào bao nhiêu nhóm tội trong bảy nhóm tội? – Các tội vi phạm do duyên của sự thực hiện việc đôi lứa được tổng hợp vào bốn nhóm tội trong bảy nhóm tội: có thể là nhóm tội pārājika, có thể là nhóm tội thullaccaya, có thể là nhóm tội pācittiya, có thể là nhóm tội dukkaṭa.

 

―(như trên)―

 

2. Tội vi phạm do duyên của hành động đại tiện, hoặc tiểu tiện, hoặc khạc nhổ vào trong nước do không có sự tôn trọng được tổng hợp vào bao nhiêu nhóm tội trong bảy nhóm tội? – Tội vi phạm do duyên của hành động đại tiện, hoặc tiểu tiện, hoặc khạc nhổ vào trong nước do không có sự tôn trọng được tổng hợp vào một nhóm tội trong bảy nhóm tội là nhóm tội dukkaṭa.

 

Dứt phần Được Tổng Hợp là thứ tư.

 

*****

 

 

 

13. PHẦN NGUỒN SANH TỘI

 

 

1. Các tội vi phạm do duyên của sự thực hiện việc đôi lứa được sanh lên do bao nhiêu nguồn sanh tội trong sáu nguồn sanh tội? – Các tội vi phạm do duyên của sự thực hiện việc đôi lứa được sanh lên do một nguồn sanh tội trong sáu nguồn sanh tội là sanh lên do thân và do ư, không do khẩu.

 

―(như trên)―

 

2. Tội vi phạm do duyên của hành động đại tiện, hoặc tiểu tiện, hoặc khạc nhổ vào trong nước do không có sự tôn trọng được sanh lên do bao nhiêu nguồn sanh tội trong sáu nguồn sanh tội? – Tội vi phạm do duyên của hành động đại tiện, hoặc tiểu tiện, hoặc khạc nhổ vào trong nước do không có sự tôn trọng được sanh lên do một nguồn sanh tội trong sáu nguồn sanh tội là sanh lên do thân và do ư, không do khẩu.

 

Dứt phần Nguồn Sanh Tội là thứ năm.

 

*****

 

 

 

14. PHẦN SỰ TRANH TỤNG

 

 

1. Các tội vi phạm do duyên của sự thực hiện việc đôi lứa là sự tranh tụng nào trong bốn sự tranh tụng? – Các tội vi phạm do duyên của sự thực hiện việc đôi lứa là sự tranh tụng liên quan đến tội trong bốn sự tranh tụng.

 

―(như trên)―

 

2. Tội vi phạm do duyên của hành động đại tiện, hoặc tiểu tiện, hoặc khạc nhổ vào trong nước do không có sự tôn trọng là sự tranh tụng nào trong bốn sự tranh tụng? – Tội vi phạm do duyên của hành động đại tiện, hoặc tiểu tiện, hoặc khạc nhổ vào trong nước do không có sự tôn trọng là sự tranh tụng liên quan đến tội trong bốn sự tranh tụng.

 

Dứt phần Sự Tranh Tụng là thứ sáu.

 

*****

 

 

 

15. PHẦN DÀN XẾP

 

 

1. Các tội vi phạm do duyên của sự thực hiện việc đôi lứa được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp trong bảy cách dàn xếp? – Các tội vi phạm do duyên của sự thực hiện việc đôi lứa được làm lắng dịu bởi ba cách dàn xếp trong bảy cách dàn xếp: có thể là hành xử Luật với sự hiện diện và việc phán xử theo tội đă được thừa nhận, có thể là hành xử Luật với sự hiện diện và cách dùng cỏ che lấp.

 

―(như trên)―

 

2. Tội vi phạm do duyên của hành động đại tiện, hoặc tiểu tiện, hoặc khạc nhổ vào trong nước do không có sự tôn trọng được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp trong bảy cách dàn xếp? – Tội vi phạm do duyên của hành động đại tiện, hoặc tiểu tiện, hoặc khạc nhổ vào trong nước do không có sự tôn trọng được làm lắng dịu bởi ba cách dàn xếp trong bảy cách dàn xếp: có thể là hành xử Luật với sự hiện diện và việc phán xử theo tội đă được thừa nhận, có thể là hành xử Luật với sự hiện diện và cách dùng cỏ che lấp.

 

Dứt phần Dàn Xếp là thứ bảy.

 

*****

 

 

 

16. PHẦN SỰ QUY TỤ

 

 

1. Các tội vi phạm do duyên của sự thực hiện việc đôi lứa vi phạm bao nhiêu tội? Do duyên của sự thực hiện việc đôi lứa vi phạm bốn tội: Vị thực hiện việc đôi lứa nơi thi thể chưa bị (thú) ăn phạm tội pārājika; vị thực hiện việc đôi lứa nơi thi thể đă bị (thú) ăn nhiều phần phạm tội thullaccaya; vị đưa dương vật vào miệng đă được mở ra nhưng không bị va chạm phạm tội dukkaṭa; trong (trường hợp) gậy ngắn bằng nhựa cây phạm tội pācittiya. Do duyên của sự thực hiện việc đôi lứa vi phạm bốn tội này.

 

2. Các tội ấy liên hệ với bao nhiêu sự hư hỏng trong bốn sự hư hỏng? Được tổng hợp vào bao nhiêu nhóm tội trong bảy nhóm tội? Được sanh lên do bao nhiêu nguồn sanh tội trong sáu nguồn sanh tội? Là sự tranh tụng nào trong bốn sự tranh tụng? Được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp trong bảy cách dàn xếp?

 

– Các tội ấy liên hệ với hai sự hư hỏng trong bốn sự hư hỏng: có thể là sự hư hỏng về giới, có thể là sự hư hỏng về hạnh kiểm. Được tổng hợp vào bốn nhóm tội trong bảy nhóm tội: có thể là nhóm tội pārājika, có thể là nhóm tội thullaccaya, có thể là nhóm tội pācittiya, có thể là nhóm tội dukkaṭa. Được sanh lên do một nguồn sanh tội trong sáu nguồn sanh tội là sanh lên do thân và do ư, không do khẩu. Là sự tranh tụng liên quan đến tội trong bốn sự tranh tụng. Được làm lắng dịu bởi ba cách dàn xếp trong bảy cách dàn xếp: có thể là hành xử Luật với sự hiện diện và việc phán xử theo tội đă được thừa nhận, có thể là hành xử Luật với sự hiện diện và cách dùng cỏ che lấp.

 

―(như trên)―

 

3. Do duyên của hành động đại tiện, hoặc tiểu tiện, hoặc khạc nhổ vào trong nước do không có sự tôn trọng vi phạm bao nhiêu tội? – Do duyên của hành động đại tiện, hoặc tiểu tiện, hoặc khạc nhổ vào trong nước do không có sự tôn trọng vi phạm một tội dukkaṭa. Do duyên của hành động đại tiện, hoặc tiểu tiện, hoặc khạc nhổ vào trong nước do không có sự tôn trọng vi phạm một tội này.

 

4. Tội ấy liên hệ với bao nhiêu sự hư hỏng trong bốn sự hư hỏng? Được tổng hợp vào bao nhiêu nhóm tội trong bảy nhóm tội? Được sanh lên do bao nhiêu nguồn sanh tội trong sáu nguồn sanh tội? Là sự tranh tụng nào trong bốn sự tranh tụng? Được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp trong bảy cách dàn xếp?

 

– Tội ấy liên hệ với một sự hư hỏng trong bốn sự hư hỏng là sự hư hỏng về hạnh kiểm. Được tổng hợp vào một nhóm tội trong bảy nhóm tội là nhóm tội dukkaṭa. Được sanh lên do một nguồn sanh tội trong sáu nguồn sanh tội là sanh lên do thân và do ư, không do khẩu. Là sự tranh tụng liên quan đến tội trong bốn sự tranh tụng. Được làm lắng dịu bởi ba cách dàn xếp trong bảy cách dàn xếp: có thể là hành xử Luật với sự hiện diện và việc phán xử theo tội đă được thừa nhận, có thể là hành xử Luật với sự hiện diện và cách dùng cỏ che lấp.

 

Dứt phần Sự Quy Tụ là thứ tám.

 

Dứt tám phần về Nguyên Nhân.

 

*****

 

 

DỨT MƯỜI SÁU PHẦN CHÍNH THUỘC BỘ ĐẠI PHÂN TÍCH.

 

 

VÀ BỘ ĐẠI PHÂN TÍCH ĐƯỢC CHẤM DỨT.

 

 

--ooOoo--

 

 

 


[1] Tức là tội pācittiya thứ nh́ (ND).

[2] Đây là phần thuộc về tỳ khưu, không rơ v́ sao lại đề cập các điều học của tỳ khưu ni? (ND).

 

 

 

 

   
 

| 00 | 01 | 02 | 03 | 04 | 05 | 06 |

 
 

<Mục Lục><Đầu Trang>