Trang Chính

Trang Các Bản Dịch Mới

Font VU-Times

 

TAM TẠNG PĀLI - VIỆT tập 05

 

ĐẠI PHẨM tập II

ẤN BẢN 2013

Người Dịch: Tỳ khưu Indacanda

(Đọc với font VU- Times và Acrobat Reader)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

VII. CHƯƠNG KAṬHINA

 

  

TỤNG PHẨM 'CẦM LẤY'

 

1. Lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn ngự tại thành Sāvatthi, Jetavana, tu viện của ông Anāthapiṇḍika.

 

2. Vào lúc bấy giờ, các tỳ khưu xứ Pāvā có số lượng là ba mươi, tất cả là các vị chuyên ngụ ở rừng, tất cả là các vị chuyên đi khất thực, tất cả là các vị mặc y may từ vải dơ bị quăng bỏ, tất cả là các vị chỉ sử dụng ba y. Trong khi đang đi đến Sāvatthi để diện kiến đức Thế Tôn, do việc vào mùa (an cư) mưa đă đến gần nên các vị đă không thể thành tựu việc vào mùa (an cư) mưa ở Sāvatthi. Các vị đă vào mùa (an cư) mưa ở Sāketa, vào khoảng giữa lộ tŕnh.

 

3. Các vị đă sống qua mùa (an cư) mưa với vẻ phiền muộn (nghĩ rằng): “Đức Thế Tôn ngự rất gần chúng ta cách đây chỉ sáu do tuần, vậy mà chúng ta không được diện kiến đức Thế Tôn.”

 

4. Sau đó, khi đă sống qua mùa (an cư) mưa trong thời gian ba tháng, khi đă thực hiện lễ Pavāraṇā, trong lúc trời c̣n đang mưa, trong khi có sự gom tụ nước lại thành vũng bùn lầy, các vị tỳ khưu ấy với các y bị đẫm nước và có dáng điệu mệt mỏi đă đi đến thành Sāvatthi, Jetavana, tu viện của ông Anāthapiṇḍika gặp đức Thế Tôn, sau khi đến đă đảnh lễ đức Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên.

 

5. Điều này đă trở thành thông lệ đối với chư Phật Thế Tôn là niềm nở với các tỳ khưu đi đến. Khi ấy, đức Thế Tôn đă nói với các vị tỳ khưu ấy điều này: - “Này các tỳ khưu, sức khoẻ có khá không? Mọi việc có được tốt đẹp không? Các ngươi đă sống qua mùa (an cư) mưa có được thoải mái, có sự hợp nhất, thân thiện, không căi cọ nhau không? Và các ngươi có không bị khó nhọc v́ đồ ăn khất thực không?”

 

6. - “Bạch Thế Tôn, sức khoẻ khá. Bạch Thế Tôn, mọi việc đều tốt đẹp. Và bạch ngài, chúng con đă sống qua mùa (an cư) mưa có sự hợp nhất, thân thiện, không căi cọ nhau, và không bị khó nhọc v́ đồ ăn khất thực. Bạch ngài, trường hợp chúng con là các tỳ khưu xứ Pāvā có số lượng là ba mươi, trong khi đang đi đến Sāvatthi để diện kiến đức Thế Tôn, do việc vào mùa (an cư) mưa đă đến gần nên các vị đă không thể thành tựu việc vào mùa (an cư) mưa ở Sāvatthi. Chúng con đă vào mùa (an cư) mưa ở Sāketa, vào khoảng giữa lộ tŕnh. Bạch ngài, chúng con đây đă sống qua mùa (an cư) mưa với vẻ phiền muộn (nghĩ rằng): ‘Đức Thế Tôn ngự rất gần chúng ta cách đây chỉ sáu do tuần, vậy mà chúng ta không được diện kiến đức Thế Tôn.’ Bạch ngài, sau khi đă sống qua mùa (an cư) mưa trong thời gian ba tháng, khi đă thực hiện lễ Pavāraṇā, trong lúc trời c̣n đang mưa, trong khi có sự gom tụ nước lại thành vũng bùn lầy, chúng con đă đi đường xa đến với các y bị đẫm nước và có dáng vẻ mệt mỏi.”

 

7. Khi ấy, đức Thế Tôn nhân lư do ấy nhân sự kiện ấy đă nói Pháp thoại rồi bảo các tỳ khưu rằng: - “Này các tỳ khưu, ta cho phép thành tựu Kaṭhina đến các tỳ khưu đă sống qua mùa (an cư) mưa. Này các tỳ khưu, khi các ngươi có Kaṭhina đă được thành tựu, năm điều này sẽ trở thành được phép: việc ra đi không phải báo, việc ra đi không mang theo (đủ ba y), sự thọ thực thành nhóm, (được sử dụng nhiều) y theo như nhu cầu, sự phát sanh về y tại nơi ấy sẽ là của các vị ấy. Này các tỳ khưu, khi các ngươi có Kaṭhina đă được thành tựu, năm điều này sẽ được phép đối với các ngươi.

 

8. Và này các tỳ khưu, Kaṭhina nên được thành tựu như vầy: Hội chúng cần được thông báo bởi vị tỳ khưu kinh nghiệm, có năng lực:

 

‘Bạch các ngài, xin hội chúng hăy lắng nghe tôi. Vải Kaṭhina này đă được phát sanh đến hội chúng. Nếu là thời điểm thích hợp cho hội chúng, hội chúng nên trao vải Kaṭhina này đến vị tỳ khưu tên (như vầy) để thành tựu Kaṭhina. Đây là lời đề nghị.

 

Bạch các ngài, xin hội chúng hăy lắng nghe tôi. Vải Kaṭhina này đă được phát sanh đến hội chúng. Hội chúng trao vải Kaṭhina này đến vị tỳ khưu tên (như vầy) để thành tựu Kaṭhina. Đại đức nào đồng ư việc trao vải Kaṭhina này đến vị tỳ khưu tên (như vầy) để thành tựu Kaṭhina xin im lặng; vị nào không đồng ư có thể nói lên.

 

Vải Kaṭhina này đă được hội chúng trao đến vị tỳ khưu tên (như vầy) để thành tựu Kaṭhina. Sự việc được hội chúng đồng ư nên mới im lặng, tôi ghi nhận sự việc này là như vậy.’

 

9. Này các tỳ khưu, như vầy là Kaṭhina được thành tựu, như vầy là không được thành tựu. Và này các tỳ khưu, thế nào là Kaṭhina không được thành tựu? Kaṭhina không được thành tựu ở giai đoạn đánh dấu về chiều dài, chiều rộng. Kaṭhina không được thành tựu ở giai đoạn giặt. Kaṭhina không được thành tựu ở giai đoạn tính toán về y năm điều, hoặc bảy điều, hoặc chín điều, v.v... Kaṭhina không được thành tựu ở giai đoạn cắt theo sự đă tính toán. Kaṭhina không được thành tựu ở giai đoạn kết chỉ tạm. Kaṭhina không được thành tựu ở giai đoạn may lại theo đường chỉ lược cho chắc. Kaṭhina không được thành tựu ở giai đoạn gắn miếng vải làm dấu. Kaṭhina không được thành tựu ở giai đoạn may chắc chắn. Kaṭhina không được thành tựu ở giai đoạn làm miếng vải viền. Kaṭhina không được thành tựu ở giai đoạn làm đường viền quanh. Kaṭhina không được thành tựu ở giai đoạn đắp thêm một lớp nữa. Kaṭhina không được thành tựu ở giai đoạn nhuộm. Kaṭhina không được thành tựu do sự ra dấu hiệu gợi ư để thí chủ dâng. Kaṭhina không được thành tựu do sự giảng giải về Kaṭhina rồi kêu gọi. Kaṭhina không được thành tựu với y được mượn tạm thời. Kaṭhina không được thành tựu với sự tích trữ. Kaṭhina không được thành tựu do sự hủy bỏ v́ để qua đêm. Kaṭhina không được thành tựu với sự không làm thành được phép tức là không làm dấu hoại y. Kaṭhina không được thành tựu với y không phải là y hai lớp. Kaṭhina không được thành tựu với y không phải là thượng y (y vai trái). Kaṭhina không được thành tựu với y không phải là y nội. Kaṭhina không được thành tựu với y không phải là năm điều hoặc nhiều hơn năm điều, không được cắt và kết lại nội trong ngày hôm ấy. Kaṭhina không được thành tựu trừ phi do sự thành tựu bởi cá nhân. Nếu Kaṭhina đă được thành tựu đúng đắn nhưng vị tùy hỷ việc ấy đứng ngoài ranh giới, như vậy Kaṭhina vẫn không được thành tựu. Này các tỳ khưu, như thế ấy là Kaṭhina không được thành tựu.

 

[Hai mươi bốn điều kiện]

 

*****

 

 

10. Và này các tỳ khưu, thế nào là Kaṭhina được thành tựu? Kaṭhina được thành tựu với (vải) mới (chưa được sử dụng). Kaṭhina được thành tựu với (vải) được xem như mới. Kaṭhina được thành tựu với vải áo choàng cũ. Kaṭhina được thành tựu với vải dơ bị quăng bỏ. Kaṭhina được thành tựu với vải đă được bỏ ở trước cửa tiệm, có người nhặt lấy rồi đem dâng. Kaṭhina được thành tựu với sự không ra dấu hiệu gợi ư để thí chủ dâng. Kaṭhina được thành tựu không do sự giảng giải về Kaṭhina rồi kêu gọi. Kaṭhina được thành tựu với sự làm không phải là với y được mượn tạm thời. Kaṭhina được thành tựu với sự không tích trữ. Kaṭhina được thành tựu do không để qua đêm. Kaṭhina được thành tựu với với sự làm thành được phép tức là làm dấu hoại y. Kaṭhina được thành tựu với y hai lớp. Kaṭhina được thành tựu với thượng y (y vai trái). Kaṭhina được thành tựu với y nội. Kaṭhina được thành tựu với y là năm điều hoặc nhiều hơn năm điều, được cắt và kết lại nội trong ngày hôm ấy. Kaṭhina được thành tựu do sự thành tựu bởi cá nhân. Nếu Kaṭhina đă được thành tựu đúng đắn và vị tùy hỷ việc ấy đứng trong ranh giới, như vậy Kaṭhina được thành tựu. Này các tỳ khưu, như thế ấy là Kaṭhina được thành tựu.

 

[Mười bảy điều kiện]

 

*****

 

 

1. Và này các tỳ khưu, thế nào là Kaṭhina hết hiệu lực? Này các tỳ khưu, đây là tám tiêu đề về sự hết hiệu lực của Kaṭhina: ‘Do sự ra đi, do (y) được hoàn tất, do tự ḿnh dứt khoát, do bị mất, do nghe được (tin), do sự tan vỡ của niềm mong mỏi, do sự vượt qua ranh giới, do sự hết hiệu lực cùng một lúc.’

 

2. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, cầm lấy y đă được làm xong, ra đi (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ không trở về.’ Sự việc ra đi là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (1)

 

3. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, cầm lấy y (chưa được làm), ra đi. Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Sự việc (y) được hoàn tất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (2)

 

4. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, cầm lấy y (chưa được làm), ra đi. Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ không nhờ (người) làm y này nữa. Ta sẽ không trở về.’ Sự việc tự ḿnh dứt khoát là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (3)

 

5. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, cầm lấy y (chưa được làm), ra đi. Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Trong khi y ấy của vị ấy đang được làm th́ bị mất. Sự việc (y) bị mất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (4)

 

6. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, cầm lấy y (chưa được làm), ra đi (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về.’ Vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới và nhờ (người) làm y ấy. Vị ấy, có y đă được làm xong, nghe được (tin) rằng: ‘Nghe nói Kaṭhina tại trú xứ ấy đă được thâu hồi.’[1] Sự việc nghe được (tin) là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (5)

 

7. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, cầm lấy y (chưa được làm), ra đi (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về.’ Vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới và nhờ (người) làm y ấy. Vị ấy, có y đă được làm xong, (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về, ta sẽ trở về’ rồi chờ đợi sự hết hiệu lực Kaṭhina ở bên ngoài. Sự việc vượt qua ranh giới là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (6)

 

8. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, cầm lấy y (chưa được làm), ra đi (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về.’ Vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới và nhờ (người) làm y ấy. Vị ấy, có y đă được làm xong, (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về, ta sẽ trở về.’ Thời điểm hết hiệu lực Kaṭhina đă đến. Sự hết hiệu lực Kaṭhina của vị tỳ khưu ấy là chung (lượt) với các vị tỳ khưu. (7)

 

Dứt nhóm bảy về ‘cầm lấy.’

 

*****

 

 

1. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, mang theo y đă được làm xong, ra đi (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ không trở về.’ Sự việc ra đi là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (1)

 

2. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, mang theo y (chưa được làm), ra đi. Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Sự việc (y) được hoàn tất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (2)

 

3. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, mang theo y (chưa được làm), ra đi. Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ không nhờ (người) làm y này nữa. Ta sẽ không trở về.’ Sự việc tự ḿnh dứt khoát là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (3)

 

4. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, mang theo y (chưa được làm), ra đi. Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Trong khi y ấy của vị ấy đang được làm th́ bị mất. Sự việc (y) bị mất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (4)

 

5. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, mang theo y (chưa được làm), ra đi (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về.’ Vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới và nhờ (người) làm y ấy. Vị ấy, có y đă được làm xong, nghe được (tin) rằng: ‘Nghe nói Kaṭhina tại trú xứ ấy đă được thâu hồi.’ Sự việc nghe được (tin) là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (5)

 

6. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, mang theo y (chưa được làm), ra đi (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về.’ Vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới và nhờ (người) làm y ấy. Vị ấy, có y đă được làm xong, (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về, ta sẽ trở về,’ và chờ đời sự hết hiệu lực Kaṭhina ở bên ngoài. Sự việc vượt qua ranh giới là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (6)

 

7. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, mang theo y (chưa được làm), ra đi (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về.’ Vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới và nhờ (người) làm y ấy. Vị ấy, có y đă được làm xong, (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về, ta sẽ trở về.’ Thời điểm hết hiệu lực Kaṭhina đă đến. Sự hết hiệu lực Kaṭhina của vị tỳ khưu ấy là chung (lượt) với các vị tỳ khưu. (7)

 

Dứt nhóm bảy về ‘mang theo.’

 

*****

 

 

1. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, cầm lấy y chưa làm xong, ra đi. Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Sự việc (y) được hoàn tất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (1)

 

2. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, cầm lấy y chưa làm xong, ra đi. Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ không nhờ (người) làm y này nữa. Ta sẽ không trở về.’ Sự việc tự ḿnh dứt khoát là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (2)

 

3. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, cầm lấy y chưa làm xong, ra đi. Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Trong khi y ấy của vị ấy đang được làm th́ bị mất. Sự việc (y) bị mất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (3)

 

4. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, cầm lấy y chưa làm xong, ra đi (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về.’ Vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới và nhờ (người) làm y ấy. Vị ấy, có y đă được làm xong, nghe được (tin) rằng: ‘Nghe nói Kaṭhina tại trú xứ ấy đă được thâu hồi.’ Sự việc nghe được (tin) là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (4)

 

5. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, cầm lấy y chưa làm xong, ra đi (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về.’ Vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới và nhờ (người) làm y ấy. Vị ấy, có y đă được làm xong, (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về, ta sẽ trở về’ và chờ đợi sự hết hiệu lực Kaṭhina ở bên ngoài. Sự việc vượt qua ranh giới là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (5)

 

6. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, cầm lấy y chưa làm xong, ra đi (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về.’ Vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới và nhờ (người) làm y ấy. Vị ấy, có y đă được làm xong, (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về, ta sẽ trở về.’ Thời điểm hết hiệu lực Kaṭhina đă đến. Sự hết hiệu lực Kaṭhina của vị tỳ khưu ấy là chung (lượt) với các vị tỳ khưu. (6)

 

Dứt nhóm sáu về ‘cầm lấy.’

 

*****

 

 

1. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, mang theo y chưa làm xong, ra đi. Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Sự việc (y) được hoàn tất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (1)

 

2. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, mang theo y chưa làm xong, ra đi. Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ không nhờ (người) làm y này nữa. Ta sẽ không trở về.’ Sự việc tự ḿnh dứt khoát là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (2)

 

3. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, mang theo y chưa làm xong, ra đi. Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Trong khi y ấy của vị ấy đang được làm th́ bị mất. Sự việc (y) bị mất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (3)

 

4. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, mang theo y chưa làm xong, ra đi (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về.’ Vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới và nhờ (người) làm y ấy. Vị ấy, có y đă được làm xong, nghe được (tin) rằng: ‘Nghe nói Kaṭhina tại trú xứ ấy đă được thâu hồi.’ Sự việc nghe được (tin) là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (4)

 

5. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, mang theo y chưa làm xong, ra đi (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về.’ Vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới và nhờ (người) làm y ấy. Vị ấy, có y đă được làm xong, (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về, ta sẽ trở về’ và chờ đợi sự hết hiệu lực Kaṭhina ở bên ngoài. Sự việc vượt qua ranh giới là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (5)

 

6. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, mang theo y chưa làm xong, ra đi (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về.’ Vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới và nhờ (người) làm y ấy. Vị ấy, có y đă được làm xong, (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về, ta sẽ trở về.’ Thời điểm hết hiệu lực Kaṭhina đă đến. Sự hết hiệu lực Kaṭhina của vị tỳ khưu ấy là chung (lượt) với các vị tỳ khưu. (6)

 

Dứt nhóm sáu về ‘mang theo.’

 

*****

 

 

1. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, cầm lấy y (chưa được làm), ra đi. Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Sự việc (y) được hoàn tất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (1)

 

2. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, cầm lấy y (chưa được làm), ra đi. Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ không nhờ (người) làm y này nữa. Ta sẽ không trở về.’ Sự việc tự ḿnh dứt khoát là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (2)

 

3. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, cầm lấy y (chưa được làm), ra đi. Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Trong khi y ấy của vị ấy đang được làm th́ bị mất. Sự việc (y) bị mất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (3)

 

[Nhóm ba về ‘cầm lấy’ 1]

 

 

4. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, cầm lấy y (chưa được làm), ra đi (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ không trở về.’ Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây.’ Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Sự việc (y) được hoàn tất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (4)

 

5. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, cầm lấy y (chưa được làm), ra đi (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ không trở về.’ Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ không nhờ (người) làm y này nữa.’ Sự việc tự ḿnh dứt khoát là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (5)

 

6. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, cầm lấy y (chưa được làm), ra đi (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ không trở về.’ Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây.’ Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Trong khi y ấy của vị ấy đang được làm th́ bị mất. Sự việc (y) bị mất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (6)

 

[Nhóm ba về ‘cầm lấy’ 2]

 

 

7. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, cầm lấy y (chưa được làm), ra đi và c̣n chưa quyết định; vị ấy không khởi ư rằng: ‘Ta sẽ trở về’ và vị ấy cũng không khởi ư rằng: ‘Ta sẽ không trở về.’ Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Sự việc (y) được hoàn tất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (7)

 

8. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, cầm lấy y (chưa được làm), ra đi và c̣n chưa quyết định; vị ấy không khởi ư rằng: ‘Ta sẽ trở về’ và vị ấy cũng không khởi ư rằng: ‘Ta sẽ không trở về.’ Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ không nhờ (người) làm y này nữa. Ta sẽ không trở về.’ Sự việc tự ḿnh dứt khoát là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (8)

 

9. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, cầm lấy y (chưa được làm), ra đi và c̣n chưa quyết định; vị ấy không khởi ư rằng: ‘Ta sẽ trở về’ và vị ấy cũng không khởi ư rằng: ‘Ta sẽ không trở về.’ Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Trong khi y ấy của vị ấy đang được làm th́ bị mất. Sự việc (y) bị mất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (9)

 

[Nhóm ba về ‘cầm lấy’ 3]

 

 

10. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, cầm lấy y (chưa được làm), ra đi (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về.’ Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Sự việc (y) được hoàn tất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (10)

 

11. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, cầm lấy y (chưa được làm), ra đi (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về.’ Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ không nhờ (người) làm y này nữa. Ta sẽ không trở về.’ Sự việc tự ḿnh dứt khoát là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (11)

 

12. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, cầm lấy y (chưa được làm), ra đi (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về.’ Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Trong khi y ấy của vị ấy đang được làm th́ bị mất. Sự việc (y) bị mất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (12)

 

13. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, cầm lấy y (chưa được làm), ra đi (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về.’ Vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới và nhờ (người) làm y ấy. Vị ấy, có y đă được làm xong, nghe được (tin) rằng: ‘Nghe nói Kaṭhina tại trú xứ ấy đă được thâu hồi.’ Sự việc nghe được (tin) là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (13)

 

14. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, cầm lấy y (chưa được làm), ra đi (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về.’ Vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới và nhờ (người) làm y ấy. Vị ấy, có y đă được làm xong, (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về, ta sẽ trở về’ và chờ đợi sự hết hiệu lực Kaṭhina ở bên ngoài. Sự việc vượt qua ranh giới là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (14)

 

15. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, cầm lấy y (chưa được làm), ra đi (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về.’ Vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới và nhờ (người) làm y ấy. Vị ấy, có y đă được làm xong, (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về, ta sẽ trở về.’ Thời điểm hết hiệu lực Kaṭhina đă đến. Sự hết hiệu lực Kaṭhina của vị tỳ khưu ấy là chung (lượt) với các vị tỳ khưu. (15)

 

[Nhóm sáu về ‘cầm lấy’]

 

[Dứt nhóm mười lăm về ‘cầm lấy’]

 

*****

 

 

16. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, mang theo y (chưa được làm), ra đi. ―(như trên)― (Tương tợ như ở trường hợp ‘cầm lấy,’ nên giải thích chi tiết như thế).

 

[Nhóm mười lăm về ‘mang theo’ được giản lược]

 

*****

 

 

17. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, cầm lấy y chưa làm xong, ra đi. Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Sự việc (y) được hoàn tất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (Tương tợ như ở trường hợp ‘mang theo,’ nên giải thích chi tiết như thế).

 

[Nhóm mười lăm về ‘cầm lấy y chưa làm xong’ được giản lược]

 

*****

 

 

1. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, mang theo y chưa làm xong, ra đi. Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Sự việc (y) được hoàn tất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (1)

 

2. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, mang theo y chưa làm xong, ra đi. Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ không nhờ (người) làm y này nữa. Ta sẽ không trở về.’ Sự việc tự ḿnh dứt khoát là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (2)

 

3. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, mang theo y chưa làm xong, ra đi. Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Trong khi y ấy của vị ấy đang được làm th́ bị mất. Sự việc (y) bị mất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (3)

 

[Nhóm ba về ‘mang theo y chưa làm xong’ 1]

 

 

4. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, mang theo y chưa làm xong, ra đi (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ không trở về.’ Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây.’ Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Sự việc (y) được hoàn tất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (4)

 

5. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, mang theo y chưa làm xong, ra đi (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ không trở về.’ Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ không nhờ (người) làm y này nữa.’ Sự việc tự ḿnh dứt khoát là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (5)

 

6. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, mang theo y chưa làm xong, ra đi (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ không trở về.’ Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây.’ Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Trong khi y ấy của vị ấy đang được làm th́ bị mất. Sự việc (y) bị mất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (6)

 

[Nhóm ba về ‘mang theo y chưa làm xong’ 2]

 

 

7. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, mang theo y chưa làm xong, ra đi và c̣n chưa quyết định; vị ấy không khởi ư rằng: ‘Ta sẽ trở về’ và vị ấy cũng không khởi ư rằng: ‘Ta sẽ không trở về.’ Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Sự việc (y) được hoàn tất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (7)

 

8. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, mang theo y chưa làm xong, ra đi và c̣n chưa quyết định; vị ấy không khởi ư rằng: ‘Ta sẽ trở về’ và vị ấy cũng không khởi ư rằng: ‘Ta sẽ không trở về.’ Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ không nhờ (người) làm y này nữa. Ta sẽ không trở về.’ Sự việc tự ḿnh dứt khoát là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (8)

 

9. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, mang theo y chưa làm xong, ra đi và c̣n chưa quyết định; vị ấy không khởi ư rằng: ‘Ta sẽ trở về’ và vị ấy cũng không khởi ư rằng: ‘Ta sẽ không trở về.’ Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Trong khi y ấy của vị ấy đang được làm th́ bị mất. Sự việc (y) bị mất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (9)

 

[Nhóm ba về ‘mang theo y chưa làm xong’ 3]

 

 

10. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, mang theo y chưa làm xong, ra đi (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về.’ Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Sự việc (y) được hoàn tất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (10)

 

11. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, mang theo y chưa làm xong, ra đi (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về.’ Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ không nhờ (người) làm y này nữa. Ta sẽ không trở về.’ Sự việc tự ḿnh dứt khoát là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (11)

 

12. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, mang theo y chưa làm xong, ra đi (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về.’ Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Trong khi y ấy của vị ấy đang được làm th́ bị mất. Sự việc (y) bị mất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (12)

 

13. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, mang theo y chưa làm xong, ra đi (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về.’ Vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới và nhờ (người) làm y ấy. Vị ấy, có y đă được làm xong, nghe được (tin) rằng: ‘Nghe nói Kaṭhina tại trú xứ ấy đă được thâu hồi.’ Sự việc nghe được (tin) là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (13)

 

14. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, mang theo y chưa làm xong, ra đi (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về.’ Vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới và nhờ (người) làm y ấy. Vị ấy, có y đă được làm xong, (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về, ta sẽ trở về’ và chờ đợi sự hết hiệu lực Kaṭhina ở bên ngoài. Sự việc vượt qua ranh giới là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy. (14)

 

15. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu, mang theo y chưa làm xong, ra đi (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về.’ Vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới và nhờ (người) làm y ấy. Vị ấy, có y đă được làm xong, (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về, ta sẽ trở về.’ Thời điểm hết hiệu lực Kaṭhina đă đến. Sự hết hiệu lực Kaṭhina của vị tỳ khưu ấy là chung (lượt) với các vị tỳ khưu. (15)

 

[Nhóm sáu về ‘mang theo y chưa làm xong’]

 

[Nhóm mười lăm về ‘mang theo y chưa làm xong’]

 

Dứt tụng phẩm ‘cầm lấy.’

 

*****

 

TỤNG PHẨM THỨ NH̀

 

1. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu ra đi với niềm mong mỏi về y. Vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới và lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Vị ấy nhận được không như ư mong mỏi và không nhận được như ư mong mỏi. Vị ấy khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Sự việc (y) được hoàn tất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.

 

2. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu ra đi với niềm mong mỏi về y. Vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới và lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Vị ấy nhận được không như ư mong mỏi và không nhận được như ư mong mỏi. Vị ấy khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ không nhờ (người) làm y này nữa. Ta sẽ không trở về.’ Sự việc tự ḿnh dứt khoát là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.

 

3. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu ra đi với niềm mong mỏi về y. Vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới và lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Vị ấy nhận được không như ư mong mỏi và không nhận được như ư mong mỏi. Vị ấy khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Trong khi y ấy của vị ấy đang được làm th́ bị mất. Sự việc (y) bị mất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.

 

4. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu ra đi với niềm mong mỏi về y. Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ lưu tâm đến niềm mong mỏi về y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Niềm mong mỏi về y ấy của vị ấy bị tan vỡ. Sự đổ vỡ của niềm mong mỏi về y là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.

 

5. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu ra đi với niềm mong mỏi về y (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới và lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Vị ấy nhận được không như ư mong mỏi và không nhận được như ư mong mỏi. Vị ấy khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây.’ Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Sự việc (y) được hoàn tất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.

 

6. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu ra đi với niềm mong mỏi về y (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới và lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Vị ấy nhận được không như ư mong mỏi và không nhận được như ư mong mỏi. Vị ấy khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ không nhờ (người) làm y này nữa.’ Sự việc tự ḿnh dứt khoát là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.

 

7. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu ra đi với niềm mong mỏi về y (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới và lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Vị ấy nhận được không như ư mong mỏi và không nhận được như ư mong mỏi. Vị ấy khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây.’ Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Trong khi y ấy của vị ấy đang được làm th́ bị mất. Sự việc (y) bị mất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.

 

8. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu ra đi với niềm mong mỏi về y (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ không trở về.’ Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ lưu tâm đến niềm mong mỏi về y này ngay ở đây.’ Vị ấy lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Niềm mong mỏi về y ấy của vị ấy bị tan vỡ. Sự đổ vỡ của niềm mong mỏi về y là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.

 

9. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu ra đi với niềm mong mỏi về y và c̣n chưa quyết định; vị ấy không khởi ư rằng: ‘Ta sẽ trở về’ và vị ấy cũng không khởi ư rằng: ‘Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới và lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Vị ấy nhận được không như ư mong mỏi và không nhận được như ư mong mỏi. Vị ấy khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Sự việc (y) được hoàn tất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.

 

10. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu ra đi với niềm mong mỏi về y và c̣n chưa quyết định; vị ấy không khởi ư rằng: ‘Ta sẽ trở về’ và vị ấy cũng không khởi ư rằng: ‘Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới và lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Vị ấy nhận được không như ư mong mỏi và không nhận được như ư mong mỏi. Vị ấy khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ không nhờ (người) làm y này nữa. Ta sẽ không trở về.’ Sự việc tự ḿnh dứt khoát là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.

 

11. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu ra đi với niềm mong mỏi về y và c̣n chưa quyết định; vị ấy không khởi ư rằng: ‘Ta sẽ trở về’ và vị ấy cũng không khởi ư rằng: ‘Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới và lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Vị ấy nhận được không như ư mong mỏi và không nhận được như ư mong mỏi. Vị ấy khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Trong khi y ấy của vị ấy đang được làm th́ bị mất. Sự việc (y) bị mất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.

 

12. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu ra đi với niềm mong mỏi về y và c̣n chưa quyết định; vị ấy không khởi ư rằng: ‘Ta sẽ trở về’ và vị ấy cũng không khởi ư rằng: ‘Ta sẽ không trở về.’ Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ lưu tâm đến niềm mong mỏi về y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Niềm mong mỏi về y ấy của vị ấy bị tan vỡ. Sự đổ vỡ của niềm mong mỏi về y là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.

 

Dứt nhóm mười hai về ‘không như ư mong mỏi.’

 

*****

 

 

1. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu ra đi với niềm mong mỏi về y (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về.’ Vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới và lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Vị ấy nhận được như ư mong mỏi và không nhận được không như ư mong mỏi. Vị ấy khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Sự việc (y) được hoàn tất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.

 

2. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu ra đi với niềm mong mỏi về y (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về.’ Vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới và lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Vị ấy nhận được như ư mong mỏi và không nhận được không như ư mong mỏi. Vị ấy khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ không nhờ (người) làm y này nữa. Ta sẽ không trở về.’ Sự việc tự ḿnh dứt khoát là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.

 

3. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu ra đi với niềm mong mỏi về y (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về.’ Vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới và lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Vị ấy nhận được như ư mong mỏi và không nhận được không như ư mong mỏi. Vị ấy khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Trong khi y ấy của vị ấy đang được làm th́ bị mất. Sự việc (y) bị mất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.

 

4. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu ra đi với niềm mong mỏi về y (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về.’ Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ lưu tâm đến niềm mong mỏi về y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Niềm mong mỏi về y ấy của vị ấy bị tan vỡ. Sự đổ vỡ của niềm mong mỏi về y là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.

 

5. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu ra đi với niềm mong mỏi về y (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về.’ Vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới và nghe được (tin) rằng: ‘Nghe nói Kaṭhina tại trú xứ ấy đă được thâu hồi.’ Vị ấy khởi ư như vầy: ‘Bởi v́ Kaṭhina tại trú xứ ấy đă được thâu hồi, vậy ta sẽ lưu tâm đến niềm mong mỏi về y này ngay ở đây.’ Vị ấy lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Vị ấy nhận được như ư mong mỏi và không nhận được không như ư mong mỏi. Vị ấy khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Sự việc (y) được hoàn tất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.

 

6. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu ra đi với niềm mong mỏi về y (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về.’ Vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới và nghe được (tin) rằng: ‘Nghe nói Kaṭhina tại trú xứ ấy đă được thâu hồi.’ Vị ấy khởi ư như vầy: ‘Bởi v́ Kaṭhina tại trú xứ ấy đă được thâu hồi, vậy ta sẽ lưu tâm đến niềm mong mỏi về y này ngay ở đây.’ Vị ấy lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Vị ấy nhận được như ư mong mỏi và không nhận được không như ư mong mỏi. Vị ấy khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ không nhờ (người) làm y này nữa. Ta sẽ không trở về.’ Sự việc tự ḿnh dứt khoát là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.

 

7. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu ra đi với niềm mong mỏi về y (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về.’ Vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới và nghe được (tin) rằng: ‘Nghe nói Kaṭhina tại trú xứ ấy đă được thâu hồi.’ Vị ấy khởi ư như vầy: ‘Bởi v́ Kaṭhina tại trú xứ ấy đă được thâu hồi, vậy ta sẽ lưu tâm đến niềm mong mỏi về y này ngay ở đây.’ Vị ấy lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Vị ấy nhận được như ư mong mỏi và không nhận được không như ư mong mỏi. Vị ấy khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Trong khi y ấy của vị ấy đang được làm th́ bị mất. Sự việc (y) bị mất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.

 

8. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu ra đi với niềm mong mỏi về y (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về.’ Vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới và nghe được (tin) rằng: ‘Nghe nói Kaṭhina tại trú xứ ấy đă được thâu hồi.’ Vị ấy khởi ư như vầy: ‘Bởi v́ Kaṭhina tại trú xứ ấy đă được thâu hồi, vậy ta sẽ lưu tâm đến niềm mong mỏi về y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Niềm mong mỏi về y ấy của vị ấy bị tan vỡ. Sự đổ vỡ của niềm mong mỏi về y là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.

 

9. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu ra đi với niềm mong mỏi về y (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về.’ Vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới và lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Vị ấy nhận được như ư mong mỏi và không nhận được không như ư mong mỏi. Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Vị ấy, có y đă được làm xong, nghe được (tin) rằng: ‘Nghe nói Kaṭhina tại trú xứ ấy đă được thâu hồi.’ Sự việc nghe được (tin) là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.

 

10. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu ra đi với niềm mong mỏi về y (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về.’ Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ lưu tâm đến niềm mong mỏi về y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Niềm mong mỏi về y ấy của vị ấy bị tan vỡ. Sự đổ vỡ của niềm mong mỏi về y là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.

 

11. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu ra đi với niềm mong mỏi về y (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về.’ Vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới và lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Vị ấy nhận được như ư mong mỏi và không nhận được không như ư mong mỏi. Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Vị ấy, có y đă được làm xong, (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về, ta sẽ trở về’ và chờ đợi sự hết hiệu lực Kaṭhina ở bên ngoài. Sự việc vượt qua ranh giới là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.

 

12. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu ra đi với niềm mong mỏi về y (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về.’ Vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới và lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Vị ấy nhận được như ư mong mỏi và không nhận được không như ư mong mỏi. Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Vị ấy, có y đă được làm xong, (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về, ta sẽ trở về.’ Thời điểm hết hiệu lực Kaṭhina đă đến. Sự hết hiệu lực Kaṭhina của vị tỳ khưu ấy là chung (lượt) với các vị tỳ khưu.

 

Dứt nhóm mười hai về ‘như ư mong mỏi.’

 

*****

 

 

1. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu ra đi v́ có công việc cần làm nào đó. Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ niềm mong mỏi về y sanh khởi. Vị ấy lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Vị ấy nhận được không như ư mong mỏi và không nhận được như ư mong mỏi. Vị ấy khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Sự việc (y) được hoàn tất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.

 

2. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu ra đi v́ có công việc cần làm nào đó. Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ niềm mong mỏi về y sanh khởi. Vị ấy lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Vị ấy nhận được không như ư mong mỏi và không nhận được như ư mong mỏi. Vị ấy khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ không nhờ (người) làm y này nữa. Ta sẽ không trở về.’ Sự việc tự ḿnh dứt khoát là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.

 

3. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu ra đi v́ có công việc cần làm nào đó. Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ niềm mong mỏi về y sanh khởi. Vị ấy lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Vị ấy nhận được không như ư mong mỏi và không nhận được như ư mong mỏi. Vị ấy khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Trong khi y ấy của vị ấy đang được làm th́ bị mất. Sự việc (y) bị mất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.

 

4. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu ra đi v́ có công việc cần làm nào đó. Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ niềm mong mỏi về y sanh khởi. Vị ấy khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ lưu tâm đến niềm mong mỏi về y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Niềm mong mỏi về y ấy của vị ấy bị tan vỡ. Sự đổ vỡ của niềm mong mỏi về y là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.

 

5. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu ra đi v́ có công việc cần làm nào đó (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ không trở về.’ Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ niềm mong mỏi về y sanh khởi. Vị ấy lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Vị ấy nhận được không như ư mong mỏi và không nhận được như ư mong mỏi. Vị ấy khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây.’ Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Sự việc (y) được hoàn tất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.

 

6. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu ra đi v́ có công việc cần làm nào đó (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ không trở về.’ Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ niềm mong mỏi về y sanh khởi. Vị ấy lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Vị ấy nhận được không như ư mong mỏi và không nhận được như ư mong mỏi. Vị ấy khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ không nhờ (người) làm y này nữa.’ Sự việc tự ḿnh dứt khoát là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.

 

7. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu ra đi v́ có công việc cần làm nào đó (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ không trở về.’ Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ niềm mong mỏi về y sanh khởi. Vị ấy lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Vị ấy nhận được không như ư mong mỏi và không nhận được như ư mong mỏi. Vị ấy khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây.’ Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Trong khi y ấy của vị ấy đang được làm th́ bị mất. Sự việc (y) bị mất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.

 

8. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu ra đi v́ có công việc cần làm nào đó (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ không trở về.’ Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ niềm mong mỏi về y sanh khởi. Vị ấy khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ lưu tâm đến niềm mong mỏi về y này ngay ở đây.’ Vị ấy lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Niềm mong mỏi về y ấy của vị ấy bị tan vỡ. Sự đổ vỡ của niềm mong mỏi về y là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.

 

9. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu ra đi v́ có công việc cần làm nào đó và c̣n chưa quyết định; vị ấy không khởi ư rằng: ‘Ta sẽ trở về’ và vị ấy cũng không khởi ư rằng: ‘Ta sẽ không trở về.’ Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ niềm mong mỏi về y sanh khởi. Vị ấy lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Vị ấy nhận được không như ư mong mỏi và không nhận được như ư mong mỏi. Vị ấy khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Sự việc (y) được hoàn tất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.

 

10. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu ra đi v́ có công việc cần làm nào đó và c̣n chưa quyết định; vị ấy không khởi ư rằng: ‘Ta sẽ trở về’ và vị ấy cũng không khởi ư rằng: ‘Ta sẽ không trở về.’ Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ niềm mong mỏi về y sanh khởi. Vị ấy lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Vị ấy nhận được không như ư mong mỏi và không nhận được như ư mong mỏi. Vị ấy khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ không nhờ (người) làm y này nữa. Ta sẽ không trở về.’ Sự việc tự ḿnh dứt khoát là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.

 

11. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu ra đi v́ có công việc cần làm nào đó và c̣n chưa quyết định; vị ấy không khởi ư rằng: ‘Ta sẽ trở về’ và vị ấy cũng không khởi ư rằng: ‘Ta sẽ không trở về.’ Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ niềm mong mỏi về y sanh khởi. Vị ấy lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Vị ấy nhận được không như ư mong mỏi và không nhận được như ư mong mỏi. Vị ấy khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Trong khi y ấy của vị ấy đang được làm th́ bị mất. Sự việc (y) bị mất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.

 

12. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu ra đi v́ có công việc cần làm nào đó và c̣n chưa quyết định; vị ấy không khởi ư rằng: ‘Ta sẽ trở về’ và vị ấy cũng không khởi ư rằng: ‘Ta sẽ không trở về.’ Khi vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới th́ niềm mong mỏi về y sanh khởi. Vị ấy khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ lưu tâm đến niềm mong mỏi về y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy lưu tâm đến niềm mong mỏi về y ấy. Niềm mong mỏi về y ấy của vị ấy bị tan vỡ. Sự đổ vỡ của niềm mong mỏi về y là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.

 

Dứt nhóm mười hai về ‘có công việc cần làm.’

 

*****

 

 

1. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu và là vị du hành phương xa, ra đi chưa thâu thập phần chia về y. Các vị tỳ khưu đă hỏi vị du hành phương xa ấy rằng: - ‘Này đại đức, ngài đă trú mùa (an cư) mưa ở đâu? Và phần chia về y của ngài đâu?’ Vị ấy nói như vầy: - ‘Tôi đă trú mùa (an cư) mưa ở trú xứ kia và phần chia về y của tôi c̣n ở nơi ấy.’ Các vị ấy nói như vầy: - ‘Này đại đức, hăy đi và đem y ấy lại. Chúng tôi sẽ làm y cho ngài ở đây.’ Vị ấy đi về lại trú xứ ấy và hỏi các vị tỳ khưu rằng: - ‘Này các đại đức, phần chia về y của tôi đâu?’ Các vị ấy nói như vầy: - ‘Này đại đức, đây là phần chia về y của ngài. Ngài sẽ đi đâu vậy?’ Vị ấy nói như vầy: - ‘Tôi sẽ đi trú xứ kia, các vị tỳ khưu ở đó sẽ làm y cho tôi.’ Các vị ấy nói như vầy: - ‘Này đại đức, được rồi, ngài chớ có đi. Chúng tôi sẽ làm y cho ngài ở đây.’ Vị ấy khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Sự việc (y) được hoàn tất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.

 

2. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu và là vị du hành phương xa, ra đi ―(như trên)― Sự việc tự ḿnh dứt khoát là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.

 

3. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu và là vị du hành phương xa, ra đi ―(như trên)― Sự việc (y) bị mất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.

 

4. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu và là vị du hành phương xa, ra đi chưa thâu thập phần chia về y. Các vị tỳ khưu đă hỏi vị du hành phương xa ấy rằng: - ‘Này đại đức, ngài đă trú mùa (an cư) mưa ở đâu? Và phần chia về y của ngài đâu?’ Vị ấy nói như vầy: - ‘Tôi đă trú mùa (an cư) mưa ở trú xứ kia và phần chia về y của tôi c̣n ở nơi ấy.’ Các vị ấy nói như vầy: - ‘Này đại đức, hăy đi và đem y ấy lại. Chúng tôi sẽ làm y cho ngài ở đây.’ Vị ấy đi về lại trú xứ ấy và hỏi các vị tỳ khưu rằng: - ‘Này các đại đức, phần chia về y của tôi đâu?’ Các vị ấy nói như vầy: - ‘Này đại đức, đây là phần chia về y của ngài.’ Vị ấy cầm lấy y ấy và đi đến trú xứ kia. Giữa đường đi, các vị tỳ khưu hỏi vị ấy rằng: - ‘Này đại đức, ngài sẽ đi đâu?’ Vị ấy nói như vầy: - ‘Tôi sẽ đi trú xứ kia, các vị tỳ khưu ở đó sẽ làm y cho tôi.’ Các vị ấy nói như vầy: - ‘Này đại đức, được rồi, ngài chớ có đi. Chúng tôi sẽ làm y cho ngài ở đây.’ Vị ấy khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Sự việc (y) được hoàn tất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.

 

5. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu và là vị du hành phương xa, ra đi chưa thâu thập phần chia về y. Các vị tỳ khưu đă hỏi vị du hành phương xa ấy rằng: - ‘Này đại đức, ngài đă trú mùa (an cư) mưa ở đâu? Và phần chia về y của ngài đâu?’ Vị ấy nói như vầy: - ‘Tôi đă trú mùa (an cư) mưa ở trú xứ kia và phần chia về y của tôi c̣n ở nơi ấy.’ Các vị ấy nói như vầy: - ‘Này đại đức, hăy đi và đem y ấy lại. Chúng tôi sẽ làm y cho ngài ở đây.’ Vị ấy đi về lại trú xứ ấy và hỏi các vị tỳ khưu rằng: - ‘Này các đại đức, phần chia về y của tôi đâu?’ Các vị ấy nói như vầy: - ‘Này đại đức, đây là phần chia về y của ngài.’ Vị ấy cầm lấy y ấy và đi đến trú xứ kia. Giữa đường đi, các vị tỳ khưu hỏi vị ấy rằng: - ‘Này đại đức, ngài sẽ đi đâu?’ Vị ấy nói như vầy: - ‘Tôi sẽ đi trú xứ kia, các vị tỳ khưu ở đó sẽ làm y cho tôi.’ Các vị ấy nói như vầy: - ‘Này đại đức, được rồi, ngài chớ có đi. Chúng tôi sẽ làm y cho ngài ở đây.’ Vị ấy khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ không nhờ (người) làm y này nữa. Ta sẽ không trở về.’ Sự việc tự ḿnh dứt khoát là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.

 

6. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu và là vị du hành phương xa, ra đi ―(như trên)― ‘Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Trong khi y ấy của vị ấy đang được làm th́ bị mất. Sự việc (y) bị mất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.

 

7. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu và là vị du hành phương xa, ra đi chưa thâu thập phần chia về y. Các vị tỳ khưu đă hỏi vị du hành phương xa ấy rằng: - ‘Này đại đức, ngài đă trú mùa (an cư) mưa ở đâu? Và phần chia về y của ngài đâu?’ Vị ấy nói như vầy: - ‘Tôi đă trú mùa (an cư) mưa ở trú xứ kia và phần chia về y của tôi c̣n ở nơi ấy.’ Các vị ấy nói như vầy: - ‘Này đại đức, hăy đi và đem y ấy lại. Chúng tôi sẽ làm y cho ngài ở đây.’ Vị ấy đi về lại trú xứ ấy và hỏi các vị tỳ khưu rằng: - ‘Này các đại đức, phần chia về y của tôi đâu?’ Các vị ấy nói như vầy: - ‘Này đại đức, đây là phần chia về y của ngài.’ Vị ấy cầm lấy y ấy và đi đến trú xứ kia. Khi đă đi đến trú xứ kia, vị ấy đă khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Sự việc (y) được hoàn tất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.

 

8. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu và là vị du hành phương xa, ra đi ―(như trên)― ‘Ta sẽ không nhờ (người) làm y này nữa. Ta sẽ không trở về.’ Sự việc tự ḿnh dứt khoát là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.

 

9. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu và là vị du hành phương xa, ra đi ―(như trên)― ‘Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Trong khi y ấy của vị ấy đang được làm th́ bị mất. Sự việc (y) bị mất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.

 

Dứt nhóm chín về ‘chưa thâu thập.’

 

*****

 

 

1. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu và là vị có sự trú ngụ thoải mái, đă cầm lấy y rồi ra đi (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ đi đến trú xứ có tên thế ấy. Nếu ở nơi ấy có sự thoải mái cho ta, ta sẽ trú ngụ. Nếu không có sự thoải mái cho ta, ta sẽ đi đến trú xứ có tên thế kia. Nếu ở nơi kia có sự thoải mái cho ta, ta sẽ trú ngụ. Nếu không có sự thoải mái cho ta, ta sẽ đi đến trú xứ có tên thế nọ. Nếu ở nơi nọ có sự thoải mái cho ta, ta sẽ trú ngụ. Nếu không có sự thoải mái cho ta, ta sẽ trở về.’ Khi vị ấy đi khỏi ranh giới th́ khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Sự việc (y) được hoàn tất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.

 

2. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu và là vị có sự trú ngụ thoải mái, đă cầm lấy y rồi ra đi (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ đi đến trú xứ có tên thế ấy. Nếu ở nơi ấy có sự thoải mái cho ta, ta sẽ trú ngụ. Nếu không có sự thoải mái cho ta, ta sẽ đi đến trú xứ có tên thế kia. Nếu ở nơi kia có sự thoải mái cho ta, ta sẽ trú ngụ. Nếu không có sự thoải mái cho ta, ta sẽ đi đến trú xứ có tên thế nọ. Nếu ở nơi nọ có sự thoải mái cho ta, ta sẽ trú ngụ. Nếu không có sự thoải mái cho ta, ta sẽ trở về.’ Khi vị ấy đi khỏi ranh giới th́ khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ không nhờ (người) làm y này nữa. Ta sẽ không trở về.’ Sự việc tự ḿnh dứt khoát là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.

 

3. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu và là vị có sự trú ngụ thoải mái, đă cầm lấy y rồi ra đi (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ đi đến trú xứ có tên thế ấy. Nếu ở nơi ấy có sự thoải mái cho ta, ta sẽ trú ngụ. Nếu không có sự thoải mái cho ta, ta sẽ đi đến trú xứ có tên thế kia. Nếu ở nơi kia có sự thoải mái cho ta, ta sẽ trú ngụ. Nếu không có sự thoải mái cho ta, ta sẽ đi đến trú xứ có tên thế nọ. Nếu ở nơi nọ có sự thoải mái cho ta, ta sẽ trú ngụ. Nếu không có sự thoải mái cho ta, ta sẽ trở về.’ Khi vị ấy đi khỏi ranh giới th́ khởi ư như vầy: ‘Ta sẽ nhờ (người) làm y này ngay ở đây. Ta sẽ không trở về.’ Vị ấy nhờ (người) làm y ấy. Trong khi y ấy của vị ấy đang được làm th́ bị mất. Sự việc (y) bị mất là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.

 

4. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu và là vị có sự trú ngụ thoải mái, đă cầm lấy y rồi ra đi (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ đi đến trú xứ có tên thế ấy. Nếu ở nơi ấy có sự thoải mái cho ta, ta sẽ trú ngụ. Nếu không có sự thoải mái cho ta, ta sẽ đi đến trú xứ có tên thế kia. Nếu ở nơi kia có sự thoải mái cho ta, ta sẽ trú ngụ. Nếu không có sự thoải mái cho ta, ta sẽ đi đến trú xứ có tên thế nọ. Nếu ở nơi nọ có sự thoải mái cho ta, ta sẽ trú ngụ. Nếu không có sự thoải mái cho ta, ta sẽ trở về.’ Vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới và nhờ (người) làm y ấy. Vị ấy, có y đă được làm xong, (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về, ta sẽ trở về’ rồi chờ đợi sự hết hiệu lực Kaṭhina ở bên ngoài. Sự việc vượt qua ranh giới là sự hết hiệu lực Kaṭhina đối với vị tỳ khưu ấy.

 

5. Vị tỳ khưu có Kaṭhina đă được thành tựu và là vị có sự trú ngụ thoải mái, đă cầm lấy y rồi ra đi (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ đi đến trú xứ có tên thế ấy. Nếu ở nơi ấy có sự thoải mái cho ta, ta sẽ trú ngụ. Nếu không có sự thoải mái cho ta, ta sẽ đi đến trú xứ có tên thế kia. Nếu ở nơi kia có sự thoải mái cho ta, ta sẽ trú ngụ. Nếu không có sự thoải mái cho ta, ta sẽ đi đến trú xứ có tên thế nọ. Nếu ở nơi nọ có sự thoải mái cho ta, ta sẽ trú ngụ. Nếu không có sự thoải mái cho ta, ta sẽ trở về.’ Vị ấy đă đi ra khỏi ranh giới và nhờ (người) làm y ấy. Vị ấy, có y đă được làm xong, (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về, ta sẽ trở về.’ Thời điểm hết hiệu lực Kaṭhina đă đến. Sự hết hiệu lực Kaṭhina của vị tỳ khưu ấy là chung (lượt) với các vị tỳ khưu.

 

Dứt nhóm năm về ‘vị có sự trú ngụ thoải mái.’

 

*****

 

 

1. Này các tỳ khưu, đây là hai điều vướng bận (và) hai điều không vướng bận của Kaṭhina. Và này các tỳ khưu, hai điều vướng bận của Kaṭhina là ǵ? Sự vướng bận về trú xứ và sự vướng bận về y. Và này các tỳ khưu, thế nào là sự vướng bận về trú xứ? Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu hoặc là cư ngụ tại trú xứ ấy hoặc là ra đi với sự mong mỏi (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về.’ Này các tỳ khưu, như vậy là có sự vướng bận về trú xứ. Và này các tỳ khưu, thế nào là sự vướng bận về y? Này các tỳ khưu, trường hợp y của vị tỳ khưu chưa được làm, hoặc là chưa được làm xong, hoặc là niềm mong mỏi về y chưa bị tan vỡ. Này các tỳ khưu, như vậy là có sự vướng bận về y. Này các tỳ khưu, đây là hai điều vướng bận của Kaṭhina.

 

2. Và này các tỳ khưu, hai điều không vướng bận của Kaṭhina là ǵ? Sự không vướng bận về trú xứ và sự không vướng bận về y. Và này các tỳ khưu, thế nào là sự không vướng bận về trú xứ? Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu ra đi từ trú xứ ấy với sự buông bỏ, với sự từ bỏ, với sự dứt bỏ, với sự không quan tâm (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ không trở về.’ Này các tỳ khưu, như vậy là có sự không vướng bận về trú xứ. Và này các tỳ khưu, thế nào là sự không vướng bận về y? Này các tỳ khưu, trường hợp y của vị tỳ khưu đă được làm xong, hoặc bị mất, hoặc bị hư hỏng, hoặc bị cháy, hoặc là niềm mong mỏi về y bị tan vỡ. Này các tỳ khưu, như vậy là có sự không vướng bận về y. Này các tỳ khưu, đây là hai điều không vướng bận của Kaṭhina.”

 

Dứt chương Kaṭhina là thứ bảy.

 

*****

 

 

 Trong chương này có mười hai sự việc.

 

Một trăm mười tám phần mở đầu đă được giản lược.

 

 

TÓM LƯỢC CHƯƠNG NÀY

 

 

1. Ba mươi vị tỳ khưu xứ Pāvā đă trú ở Sāketa với tâm phiền muộn. Trải qua mùa (an cư) mưa, các vị đă đi diện kiến đấng Chiến Thắng với các y bị đẫm nước.

 

2. Đây là câu chuyện của Kaṭhina và năm điều sẽ trở thành được phép: (ra đi) không phải báo, không mang theo (đủ ba y), tương tợ như thế ấy là việc thọ thực thành nhóm.

 

3. Và (được sử dụng nhiều y) theo như nhu cầu, sự phát sanh (về y) sẽ là của các vị đă được thành tựu. Lời đề nghị, và như vầy là được thành tựu, như vầy là không được thành tựu.

 

4. Việc được đánh dấu, và luôn cả việc giặt, việc tính toán, và việc cắt, việc kết chỉ tạm, việc may thêm, việc gắn miếng vải làm dấu, việc may chắc chắn, liên quan đến miếng vải viền.

 

5. Đường viền quanh, đắp lớp nữa, việc nhuộm, dấu hiệu gợi ư, lời giảng giải, mượn tạm thời, sự tích trữ, việc để qua đêm, chưa được phép, trừ ra ba y ấy.

 

6. Ngoại trừ y năm điều, hoặc nhiều hơn, với việc đă được cắt, có sự kết lại, không (thành tựu) trừ phi là cá nhân, được làm đúng đắn, vị đứng ngoài ranh tùy hỷ, Kaṭhina là không thành tựu, đă được thuyết giảng như thế bởi đức Phật.

 

7. (Vải) không bị dơ, xem như không bị dơ, tấm choàng cũ, vải quăng bỏ, và vải bỏ ở cửa tiệm, không ra dấu hiệu, việc thuyết giảng, không mượn tạm thời, và không tích trữ.

 

8. Không để qua đêm, việc đánh dấu đă làm, và tương tợ như thế với ba y, năm điều hoặc nhiều hơn thế, đă được cắt, việc kết lại đă được làm.

 

9. Việc thành tựu do cá nhân, (được làm) đúng đắn, vị đứng trong ranh giới tùy hỷ, như thế là sự thành tựu của Kaṭhina, tám tiêu đề của sự thu hồi.

 

10. Các vị ra đi, sự hoàn tất, và sự tự ḿnh dứt khoát, việc bị mất, sự nghe được (tin), sự đổ vỡ của niềm mong mỏi, ranh giới, sự thu hồi là thứ tám.

 

11. Cầm lấy y đă làm, vị đi (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ không trở lại,’ sự thu hồi về Kaṭhina ấy của vị ấy là liên quan đến sự ra đi.

 

12. Cầm lấy y (chưa làm) đi ra khỏi ranh giới, vị ấy đă suy nghĩ điều này: ‘Ta sẽ nhờ làm và sẽ không trở lại,’ trong việc được hoàn tất là sự thu hồi Kaṭhina.

 

13. Cầm lấy, ở ngoài ranh giới, không có ư định: ‘Ta sẽ không trở về,’ sự thu hồi về Kaṭhina ấy của vị ấy là liên quan đến việc tự ḿnh dứt khoát.

 

14. Cầm lấy y ra đi khỏi ranh giới đă suy nghĩ điều này: ‘Ta sẽ nhờ làm, và sẽ không trở về,’ trong khi làm (y) của vị ấy bị mất, sự thu hồi về Kaṭhina ấy của vị ấy là liên quan đến sự bị mất.

 

15. Cầm lấy (y) rồi ra đi (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về,’ rồi nhờ làm y ở bên ngoài, với y đă được làm xong, rồi nghe tin Kaṭhina ở nơi kia đă được thu hồi, sự thu hồi về Kaṭhina ấy của vị ấy là liên quan đến việc nghe.

 

16. Cầm lấy (y) rồi ra đi (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về,’ rồi nhờ làm y ở bên ngoài, với y đă được làm xong, chờ đợi ở bên ngoài, sự thu hồi về Kaṭhina ấy của vị ấy là liên quan đến sự vượt qua ranh giới.

 

17. Cầm lấy (y) rồi ra đi (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về,’ rồi nhờ làm y ở bên ngoài, với y đă được làm xong, (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về,’ đă đến thời của việc thu hồi Kaṭhina, sự thu hồi về Kaṭhina ấy của vị ấy sanh lên đồng một lượt với các vị tỳ khưu.

 

18. Cầm lấy và mang theo, có bảy, và bảy phương thức đường lối, những trường hợp ra đi với y chưa làm xong là không có đường lối ở nhóm sáu.

 

19. Cầm lấy (y) rồi đi ra khỏi ranh, sanh khởi ư rằng: ‘Ta sẽ nhờ làm,’ có ba điều này: sự làm xong, sự tự ḿnh dứt khoát, và sự bị mất.

 

20. Cầm lấy (y và nghĩ rằng): ‘Ta sẽ không trở về, ta làm ở bên ngoài ranh giới,’ có ba điều này: sự làm xong, sự tự ḿnh dứt khoát, và sự bị mất. Do c̣n chưa quyết định vị ấy cũng không khởi ư, có ba đường lối hướng dẫn ở bên dưới.

 

21. Cầm lấy (y) và ra đi (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ trở về, ta làm ở bên ngoài ranh giới,’ vị nhờ làm (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ không trở về,’ khi việc hoàn tất là sự thu hồi về Kaṭhina.

 

22. Sự tự ḿnh dứt khoát, sự bị mất, nghe được (tin), sự vượt qua ranh giới, được sanh khởi đồng thời cùng với các vị tỳ khưu, như vầy là mười lăm đường lối.

 

23. Mang theo (y) chưa được làm xong cũng tương tợ như là mang theo, bốn trường hợp này đây, toàn bộ có mười lăm đường lối.

 

24. Không như ư mong mỏi, như ư mong mỏi, và có công việc cần làm, chúng là ba điều, nên hiểu việc ấy theo sự hướng dẫn là ba lượt, mỗi lượt là mười hai, mười hai.

 

25. Và chưa thâu thập là chín ở nơi này, thoải mái có năm phương thức ở nơi kia, điều vướng bận, điều không vướng bận, sự tóm tắt đă được thực hiện theo sự hướng dẫn.”

 

--ooOoo--

 

 

 


[1] Vấn đề thâu hồi Kaṭhina được ghi lại ở điều pācittiya 30 của tỳ khưu ni (Xem Bhikkhunī-vibhaṅga - Phân Tích Giới Tỳ Khưu Ni, TTPV 03, trang 204-207).

 

 

   
 

| 00 | 01 | 02 | 03 | 04 | 05 |

 
 

<Mục Lục><Đầu Trang>